• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quy chế phối hợp với các sở ngành và UBND phường xã đặc khu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/10/2025 21:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3547/SGĐT-GDNCL Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Văn Hiếu
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến và truyền thông dự thảo Quy chế phối hợp với các sở, ngành; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3547/SGĐT-GDNCL

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3547/SGĐT-GDNCL

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3547/SGĐT-GDNCL PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: /SGDĐT
-
GDNCL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
T
h
à
n
h
p
h
H
C
h
í
M
i
n
h
,
n
g
à
y
t
h
á
n
g
10
năm
2025
V/v
l
y
ý
k
i
ế
n
v
à
truy
n
t
h
ô
n
g
d
th
o
Quy chế phi hp vi các s, ngành;
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
K
í
n
h
g
i:
-
c cơ s
g
i
á
o
d
c trên đ
a
b
à
n
T
h
à
n
h
p
h
;
- c quan, t chc liên quan đến lĩnh vực
g
i
á
o
d
c
v
à
đào t
o trên đ
a
b
à
n
T
h
à
n
h
p
h
.
n c Ngh định s 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 ca
Chính ph v sửa đi, b sung mt s điều ca Ngh định s 78/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 ca Chính ph quy định chi tiết mt s điều biện pháp để
tchức, hướng dn thi hành Luật Bannh văn bn quy phm pháp lut Ngh
định s 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính ph vkim tra,
soát, hthng hóa xử lý văn bản quy phm pháp lut,
Thc hin ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph tại Văn bn s
2760/UBND-VX ngày 10 tháng 10m 2025,
S Giáo dc Đào to Thành ph H Chí Minh ch trì son tho Quyết
định ban hành Quy chế phi hp gia S Giáo dc Đào to vi các s, ban,
ngành thuc y ban nhân dân Thành ph; y ban nhân dân phường, xã, đc khu
trong công tác quản lý nhà nước vgiáo dục và đào tạo, cth như sau:
1. Scn thiết ban hành Quy chế phi hp
- ng tác quản nhà nước v giáo dục đào to trên đa bàn Thành ph
H Chí Minh s tham gia ca nhiu s, ban, ngành y ban nhân n các
cấp, đòi hỏi phi có sphi hợp đồng b, thng nht và hiu qu.
- Vic ban hành Quy chế phi hp gia S Giáo dc Đào tạo vi các
s, ban, ngành; y ban nhân dân phường, xã, đặc khu cn thiết nhm c th a
quy đnh ca pháp luật; xác định rõ trách nhiệm, chế phi hp, chia s thông
tin giữa các quan, đơn vị; góp phn nâng cao hiu lc, hiu qu qun nhà
nước, bảo đm s phát trin ổn đnh, chất lượng bn vng ca h thng giáo
dc Thành phHChí Minh.
2. Nội dung cơ bn ca Quy chế phi hp
D thảo Quy chế phối hợp gồm 03 Chương, 09 Điu, cụ thể như sau:
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Phương thức phối hợp
Chương II NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 5. Nội dung phối hợp
3547
2
Điều 6. Trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc vlĩnh vực giáo dục
và đào tạo giữa Sở Giáo dục Đào tạo với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân
cấp xã
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Điều 8.
Điều 9.
Nhm đảm bo ni dung Quy chế phi hp tr thành công c hu hiu để
tăngng hiu qu công tác phi hp gia các cơ quan quản lý nhà nưc trong
nh vc giáo dục đào tạo trên đa bàn Thành ph, S Giáo dục và Đào tạo đăng
ti ni dung Dtho trên cổng thông tin điện t(https://hcm.edu.vn/homehcm).
S Giáo dc Đào to mong nhn được ý kiến góp ý bằng n bản (nếu
) gi vSGiáo dục và Đào tạo, Phòng Quản lý cơ sở giáo dc ngoài ng lp
(s 66-68 Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Thành ph H Chí Minh) trưc ngày
29 tháng 10 năm 2025.
Trân trng./.
ính kèm: Dự tho Quy chế phi hp gia S Giáo dục và đào tạo vi các
s, ban, ngành thuc y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh; y ban nhân
n phường, xã, đặc khu trong công tác quản nhà c v lĩnh vc giáo dc và
đào tạo đối với các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phHChí Minh).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Phó Giám đốc;
- Các phòng thuc S;
- u: VT, P.GDNCL (NTrung)
.
GIÁM Đ
C
Nguy
n
V
ăn Hi
ế
u
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Phối hợp giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; y ban nhân dân phưng, xã, đặc
khu trong công tác quản lý nhà nước v lĩnh vực giáo dc và đào tạo đối vi
các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành ph H Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /…. /QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung phương thc phi hợp giữa
Sở Giáo dc và Đào tạo với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Tnh phố
Hồ Chí Minh (sau đây gi tắt Ủy ban nhân n Thành phố); Ủy ban nhân n
phường, xã, đặc khu (sau đây gọi tt Ủy ban nhân dân cấp ) trong công c
quản nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo đối vớic cơ sở giáo dục (được
hiu là tổ chức thực hiện hoạt động giáo dc trong hệ thống go dục quốc n
gồm n trường sgiáo dục khác) trên đa bàn Thành phố H Chí Minh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối vi Sở Giáo dục Đào to; các s, ban, ngành
thuộc Ủy ban nn dân Thành phố y ban nn n cấp trên địa bàn Thành
phố.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ đúng quy định pháp luật, thực hiện trên sở chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao đ nâng cao trách nhiệm, hiệu qu trong việc thực hiện
ng tác quản nhà nước v nh vực giáo dục và đào tạo đối với các sở giáo
dục trên địa bàn Thành phố.
2. Các hoạt động phối hợp được triển khai thực hiện đồng bộ, thường xuyên,
kịp thời nhằm tăng ờng hiệu quả chung của công tác quản lý nhà nước; đồng thời
nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác phối hợp giữa SGiáo dục và Đào tạo với
các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Đảm bảo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
D THO
2
4. Đảm bảo việc phối hợp thực hiện trên tinh thần trách nhiệm, tôn trọng, đoàn
kết, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của mỗi bên hoạt động của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được
giao. Đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền phải báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
5. Thông tin, tài liệu, dliệu do quan phối hợp cung cấp được s dng
đúng mục đích cho công tác quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư trong nh vực go dục và đào tạo trên địan Thành phố, nghm cm nh vi
lợi dụng thông tin được cung cấp phục vụ các mục đích không đúng quy định.
6. S Giáo dục Đào tạo chịu trách nhiệm xuyên suốt về chất lượng, tiến độ
tham mưu và đảm bảo tuân thủ đúng quy định; chủ động phối hợp các cơ quan, đơn
vị có liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố. Trường hợp quan, đơn vị liên quan không phối hợp, chậm phối hợp
theo đề nghị thì Sở Giáo dc và Đào tạo báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bằng văn bản để xem xét, quyết định.
7. SGiáo dục và Đào to chịu trách nhiệm xác định đối tượng, nội dung
cần phối hợp gửi đầy đủ hồ đến quan, đơn vị phối hợp, chỉ thực hiện phối
hợp với cơ quan, tổ chức và đối tượng liên quan đến nhiệm vụ được giao nhằm đảm
bảo tiến độ thực hiện, tránh tình trạng phối hợp dàn trải với nhiều quan, đơn vị
không liên quan.
8. Các quan, đơn vị phối hợp chịu trách nhiệm trả lời đầy đủ theo đúng chức
năng, nhiệm vụ, chính kiến, đảm bảo thời hạn theo yêu cầu của S Giáo dc và
Đào tạo và chỉ đạo của cơ quan cấp trên, không đùn đẩy trách nhiệm lẫn nhau.
Điều 4. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản, thư công vụ (bản điện tử)
theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì.
2. Tổ chứcc cuộc họp ln nnh định kỳ, đột xuất; tổ chc hội nghị, hội thảo,
kết, tổng kết.
3. Tổ chức công tác kiểm tra của các Tổ công tác liên ngành theo quy định.
4. Cử nhân sự phối hợp:
a) Khi phát sinh công việc cần phối hợp, bên yêu cầu phối hợp có thể đề nghị
cử nhân sự tham gia phối hợp. Văn bản đề nghị gồm: mục đích, nội dung, yêu cầu
phối hợp, cách thức phối hợp. Cơ quan, đơn vị được đ ngh phối hợp trách
nhiệm cử nhân sự theo đúng yêu cầu tạo điều kiện để nhân sự được cử tham gia
phối hợp hoàn tnh nhim vụ;
3
b) Trường hợp bên được đề nghị phối hợp không cử được nhân stham gia
phối hợp theo yêu cầu thì phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ lý do.
5. Đối với các yêu cầu phối hợp đột xuất, để đảm bảo kịp thời công tác, lãnh
đạo các cơ quan, đơn vị có thể trao đổi trực tiếp thông qua gặp gỡ, điện thoại, email
công vụ nhưng sau đó phải thực hiện bằng văn bản.
6. Tổ chức kết liên tịch, phối hợp hai bên hoặc nhiều bên, phợp với chức
năng, nhiệm vụ của các bên tham gia ký kết.
7. Các hình thức khác trên sở thống nhất giữa các quan, đơn vliên
quan.
Chương II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Tham mưu, phối hợp góp ý các hồ trình Ủy ban nhân dân Thành phố
a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án, dán, chính sách, biện pháp v
phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn Thành phố phù hợp với chiến lược phát
triển giáo dục quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Xây dựng các chính sách đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
sở giáo dục, viên chức, người lao động người học trong các sở giáo dục công
lập;
c) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo
dục, kế hoạch đầu xây dựng sở vật chất, nguồn lực, kinh phí đđảm bảo các
điều kiện tổ chức dạy học ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo
dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định;
d) Xây dựng khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch vụ
phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các sở giáo dục công lập trên địa bàn
Thành phố theo quy định của pháp luật;
đ) Ban hành quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân Thành phố;
e) Ban hành quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự
nghiệp, tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị lĩnh vực giáo dục và đào tạo
đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý;
g) Phê duyệt hồ về công nhận thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức
độ 3, xóa mù chữ độ 2 và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;
4
h) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo yêu cầu, đề
nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tham mưu, phối hợp góp ý các hồ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố
a) Ban hành các văn bản vlĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công;
b) Phê duyệt quyết định ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo,
cán bộ quản sở giáo dục, viên chức, người lao động trong các sở giáo dục
trên địa bàn Thành phố;
c) Phê duyệt quyết định cho phép thành lập, giải thể, chấm dứt hoạt động
sở giáo dục mầm non, sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Phê duyệt quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục mầm non, sở
giáo dục phổ thông do quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên
chính phủ đề nghị thành lập sang cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định
của pháp luật hiện hành;
đ) Phê duyệt quyết định công bố thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục mức
độ 1 và mức độ 2, xóa mù chữ mức độ 1 đối với thành phố theo quy định;
e) Các nội dung khác để thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước về ngành, lĩnh
vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo
yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Phối hợp thực hiện các nội dung quản nhà nước về lĩnh vực giáo dục và
đào tạo
a) Về tài chính, tài sản cho giáo dục
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục,
bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc;
Phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo
dục hằng năm thuộc phạm vi quản nhà nước của địa phương trình cấp thẩm
quyền.
b) Về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục, viên chức, người lao
động và đào tạo, bồi dưỡng
Thực hiện theo quy định của Luật Nhà giáo, quy định của pháp luật liên
quan phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với việc tuyển dụng, tiếp nhận,
5
điều động, biệt phái, thuyên chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố;
Thực hiện quản lý, sử dụng, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi
dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, viên chức,
người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của
Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định của Luật Nhà giáo.
c) Về vị trí việc làm, cấu công chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt vị trí việc
làm, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong
các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý.
d) Về nội dung, chương trình giáo dục
Tổng hợp nguyện vọng của người dân tộc thiểu số trên địa bàn và lập báo cáo
về việc đảm bảo các điều kiện đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học tham mưu
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu
số trên địa bàn.
đ) Về tổ chức hoạt động và quản lý cơ sở giáo dục
Tổ chức quản sở giáo dục thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng
đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục cấp trung học phổ thông; sở
giáo dục chuyên biệt và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn;
Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa
nhập theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; đảm bảo các điều kiện tối thiểu
đáp ứng yêu cầu giáo dục hòa nhập tại địa phương; vận động tổ chức, tạo điều
kiện để người khuyết tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục;
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và
tổ chức các hoạt động giáo dục có liên quan của trường phổ thông nhiều cấp học
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông trên địa bàn.
e) Về kiểm tra trong giáo dục
Phối hợp kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc tuân thủ
pháp luật trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo quy định pháp luật;
Phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật;
Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt
động của các Trung tâm giáo dục và đào tạo trên địa bàn;
6
Hướng dẫn kiểm tra việc cấp, sử dụng ngân sách nhà nước các nguồn tài
chính hợp pháp khác cho giáo dục trên địa bàn Thành phố.
g) Tổ chức thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;
h) Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp thẩm quyền
giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp và
tiền thưởng đối với đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản sở giáo dục, viên chức, người
lao động trong các sở giáo dục trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật
và theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố;
i) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục
thuộc thẩm quyền quản vào hệ thống cơ sdữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính
đầy đủ, chính xác, kịp thời khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống
quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống
kê, báo cáo định kvà đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương
thuộc thẩm quyền quản theo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
4. Trao đổi thông tin, nghiệp vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực
giáo dục và đào tạo, cung cấp thông tin kết quả thực hiện nhiệm vụ khi yêu cầu
của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
5. Phối hợp giải quyết thủ tục hành chính, tham mưu giải quyết các vấn đề
liên quan phát sinh trong quá trình quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
và các vấn đề do Ủy ban nhân dân Thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố
chỉ đạo.
Điều 6. Trách nhiệm phối hợp giải quyết công việc vlĩnh vực giáo dục
đào tạo giữa Sở Giáo dục Đào tạo với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
n cấp
1. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Sở Giáo dục Đào tạo chủ t, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ quản nhà nước trong lĩnh vực giáo
dục và đào tạo dưới sự chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Sở Giáo dục Đào tạo khi giải quyết vấn đề thuộc thẩm quyền của mình
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của quan, đơn vị khác, phải lấy ý kiến
7
quan, đơn vị đó. Việc lấy ý kiến có thể thông qua văn bản, họp, hội nghị do Sở Giáo
dục và Đào tạo quyết định:
- Đối với việc lấy ý kiến thông qua văn bản: cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến
phải có văn bản trả lời theo thời gian quy định, cụ thể:
Trường hợp quy định thời gian lấy ý kiến trong các văn bản quy phạm pháp
luật, thủ tục hành chính, các quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời
gian trả lời văn bản theo quy định đó.
Trường hợp cần giải quyết các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất theo chỉ đạo của
cấp trên thì thời gian trả lời văn bản theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị chủ trì, nhưng
không được quá thời hạn theo chỉ đạo của cấp trên.
Các trường hợp khác thì thời gian trả lời văn bản trong vòng 07 (bảy) ngày làm
việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ.
- Đối với việc lấy ý kiến thông qua họp, hội nghị: người đứng đầu đơn vị
trách nhiệm dự họp hoặc nếu do chính đáng không dđược thì phải cử người
có thẩm quyền họp thay. Ý kiến của người họp thay là ý kiến chính thức của đơn vị.
Ý kiến của các đại biểu dự họp được lập thành biên bản theo quyết định của người
chủ trì cuộc họp. Đại diện đơn vị dự họp ký tên vào biên bản, trường hợp cần thiết
thể ghi ý kiến cụ thể trước khi ký.
c) Khi thực hiện các nội dung phối hợp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Sở
Giáo dục và Đào tạo phải xác định nội dung cần phối hợp, đơn vị phối hợp, thời
gian thực hiện cụ thể từng nội dung.
quan, đơn vị phối hợp phải thực hiện theo triển khai, đề nghị của Sở Giáo
dục và Đào tạo. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản, đúng thời hạn về những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý
của đơn vị mình những vấn đề liên quan khác (nếu có); nếu quá thời hạn không
trả lời hoặc chậm trả lời thì được xác định đồng ý với ý kiến đề xuất của đơn vị lấy
ý kiến và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố đối với nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành
của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.
d) Đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền nhưng không
đủ khả năng điều kiện để giải quyết, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động phối hợp
làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan, trình trong thời gian sớm nhất đến Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận,
văn bằng, chứng chỉ;
8
e) Chủ trì, hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo
tính đầy đủ, chính xác, kịp thời khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ
thống quản lý trường học và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác
thống kê, báo cáo định kỳ đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa
phương thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
g) Thực hiện việc thành lập đoàn đánh giá ngoài triển khai các bước trong
quy trình đánh giá ngoài theo quy định; cấp Chứng nhận trường đạt kiểm định chất
lượng giáo dục; cấp Bằng công nhận trường đạt chuẩn quốc gia cho trường mầm non,
trường tiểu học, trường trung học;
h) Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp thực hiện nghiêm
túc, đầy đủ các chương trình hành động, kế hoạch, quyết định của Ủy ban nhân dân
Thành phố, quyết định và chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
i) Đối với các công việc cần thiết phải ban hành các quy trình liên thông, phối
hợp giữa các sở, ban, ngành; giữa các Ủy ban nhân dân cấp theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo trách nhiệm phối hợp với các
đơn vị liên quan xây dựng quy trình liên thông phối hợp chuyên ngành, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố xem xét ban hành;
k) Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp danh sách báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố các quan, đơn vị không phối hợp hoặc chậm phối
hợp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
a) Các cơ quan, đơn vị chủ động tham gia ý kiến với S Giáo dc và Đào tạo
để xử những vấn đề thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo, nhưng liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực mình quản lý;
b) Thủ trưởng sở, ban, ngành có trách nhiệm phối hợp thực hiện đảm bảo thời
gian, nội dung được đề nghị phối hợp của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân
cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền của mình;
c) Thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp
thực hiện các nhiệm vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo
trên địa bàn đối với những nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản chuyên ngành
của đơn vị mình.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
9
a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục
trên địa bàn phường, xã, đặc khu và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành
phố, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cấp thẩm quyền xây dựng
trường chuẩn quốc gia, kế hoạch sử dụng đất dành cho các sở giáo dục trên địa
bàn.
c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc hướng dẫn thực hiện công
tác sử dụng, quản lý, thực hiện chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản
lý, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền;
d) Phối hợp, hướng dẫn ng tác tuyển sinh đầu cấp thuộc thẩm quyền quản lý;
thực hiện công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ và xây dựng xã
hội học tập trên địa bàn; chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát các trường trên địa bàn thuộc
thẩm quyền quản triển khai công tác đánh giá chất lượng giáo dục, xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia, thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng để không ngừng duy trì
nâng cao chất lượng giáo dục theo quy định; tiếp nhận hồ đánh giá chất lượng giáo
dục của các trường trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản để thẩm định trước khi gửi
về Sở Giáo dục và Đào tạo;
đ) Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản
lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền
quản lý trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo và toàn xã hội;
e) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan quản lý việc
thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn;
g) Phối hợp tchức kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, điều kiện bảo đảm chất
lượng giáo dục, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo xử vi phạm trong lĩnh
vực giáo dục đối với các sở giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý theo
quy định của pháp luật;
h) Tchức tiếp nhận, kiểm tra hồ đăng đánh giá ngoài, gửi hồ đăng
đánh giá ngoài được chấp nhận về Sở Giáo dục Đào tạo đối với trường mầm
non, trường tiểu học, trường trung học sở, trường phổ thông có nhiều cấp học
cấp học cao nhất là trung học cơ sở;
i) Tổ chức thực hiện quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận
đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở;
10
k) Phối hợp, chỉ đạo, tổ chức thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, đảm bảo
tính đầy đủ, chính xác, kịp thời khả năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ
thống liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, công khai
trong lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điu 7. Thủ trưởng các s, ban, ngành; Chủ tịch y ban nhânn cp căn
cứ chức ng, nhim vụ được phân công chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy
chế này.
Điu 8. Căn c vào quy chế này, tùy tình hình thực tế nhu cầu phối hợp,
Sở Giáo dục và Đào tạo ch động xây dựng riêng Quy chế phối hợp với c
quan, đơn v liên quan, trong đó phân công trách nhiệm của từng quan,
đơn v chủ trì, cơ quan, đơn vị phối hợp.
Điu 9. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, làm đầu mối phối hợp với các sở, ban,
ngành, y ban nhân n cấp tổng hợp, xử thông tin và đôn đốc triển khai thc
hin Quy chế y. Trong q tnh thực hin, nếu phát sinh ớng mắc, k khăn,
Sở Giáo dục Đào tạo tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem t, quyết
định./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quy chế phối hợp với các sở ngành và UBND phường xã đặc khu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×