- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 61/2011/TT-BCA của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 61/2011/TT-BCA | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Bùi Quang Bền |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/08/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 61/2011/TT-BCA
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân
Ngày 30/08/2011, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 61/2011/TT-BCA hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân, có hiệu lực từ ngày 14/10/2011.
Thông tư này áp dụng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân. Tuy nhiên, không áp dụng cho những người đang trong thời gian tạm tuyển, thử việc, học viên hưởng sinh hoạt phí, và một số đối tượng khác như đã nghỉ hưu, xuất ngũ, hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Mức phụ cấp và công thức tính
Mức phụ cấp công vụ được quy định là 10% mức lương cấp bậc hàm, mức lương ngạch bậc hoặc mức phụ cấp bậc hàm, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ hàng tháng là: (Hệ số lương cấp bậc hàm, ngạch bậc hoặc hệ số phụ cấp cấp bậc hàm + phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung) x Mức lương tối thiểu chung x 10%. Mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/05/2011 là 830.000 đồng/tháng.
Nguyên tắc tính hưởng phụ cấp
Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ nếu chuyển sang đối tượng không được hưởng thì thôi hưởng từ tháng tiếp theo. Ngược lại, nếu chuyển đổi sang đối tượng được hưởng thì sẽ được hưởng từ tháng chuyển đổi. Một số trường hợp không được tính hưởng phụ cấp công vụ bao gồm thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài, nghỉ việc riêng liên tục từ 01 tháng trở lên, và một số trường hợp khác.
Nguồn kinh phí
Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân, kinh phí đảm bảo chi trả phụ cấp công vụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BCA.
Xem chi tiết Thông tư 61/2011/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 14/10/2011
Tải Thông tư 61/2011/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN Số: 61/2011/TT-BCA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp công vụ;
Bộ Công an hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân, như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong Công an nhân dân theo quy định tại Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng
1. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước trong Công an nhân dân, bao gồm:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật.
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.
c) Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng (trong định mức ấn định của Bộ) hưởng lương theo các bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
2. Đối tượng không áp dụng
a) Những người đang trong thời gian tạm tuyển, thử việc tại Công an các đơn vị, địa phương.
b) Học viên hưởng sinh hoạt phí đang học tại các học viện, các trường trong và ngoài lực lượng Công an nhân dân.
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, cán bộ, công nhân, nhân viên và lao động hợp đồng trong các doanh nghiệp của lực lượng Công an nhân dân.
d) Lao động hợp đồng không trong định mức ấn định của Bộ, hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc hưởng theo mức lương khoán, mức lương thỏa thuận (không xếp theo thang, bảng lương do Nhà nước quy định).
e) Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng đã nghỉ hưu, xuất ngũ, chuyển ngành, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.
2. Công thức tính mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng như sau:
|
Mức tiền phụ cấp công vụ được hưởng hàng tháng |
= |
Hệ số lương cấp bậc hàm, ngạch bậc hoặc hệ số phụ cấp cấp bậc hàm + (cộng) phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng |
x |
Mức lương tối thiểu chung |
x |
10% |
Điều 4. Nguyên tắc tính hưởng phụ cấp
1. Phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và không tính để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2. Đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ nếu chuyển sang đối tượng không được hưởng phụ cấp công vụ thì thôi hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng tiếp theo. Các trường hợp được chuyển đổi ngược lại thì được hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng được chuyển đổi.
3. Đối tượng được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm nghề (thanh tra viên, chuyên trách công tác kiểm tra Đảng, biểu diễn nghệ thuật …) hoặc phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân; đồng thời thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này thì cũng được hưởng chế độ phụ cấp công vụ theo quy định tại Thông tư này.
4. Đối tượng hưởng phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này không được tính hưởng phụ cấp công vụ trong thời gian sau:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
b) Thời gian nghỉ việc riêng liên tục từ 01 tháng trở lên
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
d) Thời gian nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí.
đ) Thời gian tham dự khóa huấn luyện chiến sĩ mới của hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân.
e) Thời gian bị đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.
Điều 5. Nguồn kinh phí
Kinh phí chi trả chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định số 57/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này do ngân sách nhà nước bảo đảm và được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân, kinh phí đảm bảo chi trả phụ cấp công vụ (nếu có) thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TT-BCA ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công an quy định chế độ quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong Công an nhân dân.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.
2. Chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.
3. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập và xét duyệt, chi trả phụ cấp công vụ theo đúng quy định tại Thông tư này đối với đối tượng hiện do đơn vị, địa phương chi trả tiền lương, phụ cấp.
4. Căn cứ số lượng đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ (tính đến thời điểm ngày 01 tháng 5 năm 2011), Công an các đơn vị, địa phương lập báo cáo tổng hợp kinh phí tăng thêm gửi về Bộ (qua Cục Tài chính) trước ngày 15 tháng 9 năm 2011.
Hàng năm Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ trong dự toán chi thường xuyên, báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tài chính) để tổng hợp gửi Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
5. Cục Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của Công an các đơn vị, địa phương về nhu cầu kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ và lập báo cáo nhu cầu kinh phí của Bộ Công an gửi Bộ Tài chính theo quy định.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!