Thông tư 44/2004/TT-BQP của Bộ quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 268/2003/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg về một số chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG

 

Số: 44/2004/TT-BQP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2004

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 268/2003/QĐ-TTg ngày 22/12/2003

của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng

Thi hành Quyết định số 268/2003/QĐ-TTg ngày 22/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng;

Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 380/BNV-TL ngày 24 tháng 02 năm 2004, Bộ Tài chính tại Công văn số 2002/TC-VI ngày 27 tháng 02 năm 2004, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp giờ bay, phụ cấp bay thử máy bay và chế độ đối với phi công và các thành viên trong tổ bay quân sự khi thôi bay như sau:
I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP GIỜ BAY
1. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng:
Phụ cấp giờ bay áp dụng đối với lái chính, giáo viên huấn luyện bay, lái phụ, thành viên trong tổ bay, học viên lái máy bay, tùy theo từng loại máy bay và điều kiện địa hình, khí tượng, ngày, đêm. Cụ thể như sau:
1.1. Đối với lái chính và giáo viên huấn luyện bay.
1.1.1. Bay trên đất liền ban ngày điều kiện khí tượng giản đơn:
Mức 0,2 so với mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;
Mức 0,3 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;
Mức 0,4 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;
Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.
1.1.2. Bay trên đất liền ban ngày điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay ban đêm điều kiện khí tượng giản đơn:
Mức 0,4 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;
Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;
Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;
Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.
1.1.3. Bay trên đất liền ban đềm điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển (cách đất liền từ 20 km đến dưới 100 km) ban ngày điều kiện khí tượng giản đơn:
Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;
Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;
Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;
Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.
1.1.4. Bay trên biển ban ngày điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển ban đêm điều kiện khí tượng giản đơn:
Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;
Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;
Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;
Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.
1.1.5. Bay trên biển ban đêm điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển xa (cách đất liền 100 km trở lên):
Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;
Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;
Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;
Mức 1,2 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.
1.1.6. Bay chuyên cơ:
Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với bay chuyên cơ A;
Mức 0,3 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với bay chuyên cơ B.
1.2. Mức phụ cấp giờ bay của lái phụ và các thành viên trong tổ bay máy bay cánh quạt vận tải, máy bay trực thăng, máy bay quan sát được tính bằng 70% mức phụ cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy bay trong cùng điều kiện khí tượng, ngày, đêm và nhiệm vụ bay.
1.3. Mức phụ cấp giờ bay của học viên lái máy bay khi thực hành bay được tính bằng 50% mức phụ cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy bay trong cùng điều kiện khí tượng, ngày, đêm.
2. Cách tính trả: Thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 596/1999/TT-BQP ngày 12/3/1999 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
II. PHỤ CẤP BAY THỬ MÁY BAY
1. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng:
Phụ cấp bay thử áp dụng đối với phi công và các thành viên của tổ bay quân sự bay thử máy bay sau khi sửa chữa tùy theo loại máy bay, cụ thể như sau:
1.1. Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;
1.2. Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;
1.3. Mức 1,3 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;
1.4. Mức 1,4 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay phản lực trên 2300 km/giờ.
2. Cách tính trả: Phụ cấp bay thử được tính theo chuyến bay thử, mỗi chuyến bay thử tính từ lúc cất cánh đến khi hạ cánh
III. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI PHI CÔNG VÀ CÁC THÀNH VIÊN TRONG TỔ BAY QUÂN SỰ KHI THÔI BAY
1. Phi công và các thành viên trong tổ bay quân sự khi thôi bay, căn cứ vào nhu cầu tổ chức biên chế và phẩm chất, năng lực, thủ trưởng đơn vị theo quyền hạn bố trí sắp xếp công việc phù hợp để khi có yêu cầu có thể điều động trở lại làm nhiệm vụ bay.
2. Chế độ trợ cấp một lần khi thôi bay:
Căn cứ vào quyết định thôi bay và thời gian làm nhiệm vụ bay chưa được tính hưởng trợ cấp một lần, phi công và các thành viên khác của tổ bay quân sự được hưởng trợ cấp một lần khi thôi bay như sau:
- Phi công lái máy bay tiêm kích, tiêm kích bom và giáo viên huấn luyện bay cứ mỗi năm làm nhiệm vụ bay được trợ cấp một lần bằng 02 tháng mức lương tối thiểu;
- Phi công và các thành viên khác của tổ bay cánh quạt vận tải, trực thăng mỗi năm làm nhiệm vụ bay được trợ cấp một lần bằng 01 tháng mức lương tối thiểu.
Thời gian làm nhiệm vụ bay để tính hưởng trợ cấp một lần khi thôi bay gồm thời gian là học viên lái máy bay tại trường đào tạo phi công quân sự và thời gian thực tế làm nhiệm vụ bay quân sự tính đến ngày có quyết định thôi bay. Trường hợp làm nhiệm vụ bay trên nhiều loại máy bay thì thời gian làm nhiệm vụ bay trên loại máy bay nào được hưởng trợ cấp thôi bay theo loại máy bay đó.
Thời gian làm nhiệm vụ bay nếu có đứt quãng thì được cộng dồn; nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: dưới 3 tháng không tính, có từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng nửa (1/2) năm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng 1 năm. Thời gian khi thôi bay lần trước đã được hưởng trợ cấp một lần không được cộng vào để tính trợ cấp thôi bay lần sau.
Ví dụ: Đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn Hải phi công máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ, có thời gian bay liên tục từ tháng 01/1989 đến tháng 02/2004 có quyết định thôi bay chuyển sang làm nhiệm vụ tại Phòng Quân huấn Quân chủng Phòng không Không quân. Mức trợ cấp một lần của đồng chí Hải được tính như sau:
- Thời gian từ tháng 01/1989 đến tháng 02/2004 là 16 năm 2 tháng được tính bằng 16 năm.
- Mức trợ cấp được tính là:
16 năm x 2 tháng x 290.000 đ/tháng = 9.280.000 đồng.
Không áp dụng chế độ trợ cấp một lần khi thôi bay đối với trường hợp thôi bay do vi phạm kỷ luật.
3. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ và tình hình đội ngũ phi công, hàng năm Tư lệnh Quân chủng Phòng không – Không quân tổ chức Hội đồng kiểm tra xem xét và ra quyết định thôi bay; thực hiện chế độ trợ cấp một lần khi thôi bay cho đối tượng và thanh toán theo quy định hiện hành.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/2004. Không thực hiện chế độ hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng có giờ bay và thôi bay trước ngày 01/01/2004.
Bãi bỏ điểm 1 Mục B; Mục C Phần I Thông tư số 596/1999/TT-BQP ngày 12/3/1999 của Bộ Quốc phòng./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trung tướng Nguyễn Văn Rinh

thuộc tính Thông tư 44/2004/TT-BQP

Thông tư 44/2004/TT-BQP của Bộ quốc phòng về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 268/2003/QĐ-TTg về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg về một số chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 44/2004/TT-BQP Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Văn Rinh
Ngày ban hành: 12/04/2004 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương , Chính sách , An ninh quốc gia
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 44/2004/TT-BQP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG

 

Số: 44/2004/TT-BQP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2004

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 268/2003/QĐ-TTg ngày 22/12/2003

của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định

số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về

một số chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay

và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng

 

 

Thi hành Quyết định số 268/2003/QĐ-TTg ngày 22/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đặc thù đối với phi công quân sự, thành viên trong tổ bay và các đối tượng trực tiếp phục vụ bay tại các sân bay quân sự thuộc Bộ Quốc phòng;

Sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ tại Công văn số 380/BNV-TL ngày 24 tháng 02 năm 2004, Bộ Tài chính tại Công văn số 2002/TC-VI ngày 27 tháng 02 năm 2004, Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp giờ bay, phụ cấp bay thử máy bay và chế độ đối với phi công và các thành viên trong tổ bay quân sự khi thôi bay như sau:

I. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP GIỜ BAY

1. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng:

Phụ cấp giờ bay áp dụng đối với lái chính, giáo viên huấn luyện bay, lái phụ, thành viên trong tổ bay, học viên lái máy bay, tùy theo từng loại máy bay và điều kiện địa hình, khí tượng, ngày, đêm. Cụ thể như sau:

1.1. Đối với lái chính và giáo viên huấn luyện bay.

1.1.1. Bay trên đất liền ban ngày điều kiện khí tượng giản đơn:

Mức 0,2 so với mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;

Mức 0,3 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;

Mức 0,4 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;

Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.

1.1.2. Bay trên đất liền ban ngày điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay ban đêm điều kiện khí tượng giản đơn:

Mức 0,4 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;

Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;

Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;

Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.

1.1.3. Bay trên đất liền ban đềm điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển (cách đất liền từ 20 km đến dưới 100 km) ban ngày điều kiện khí tượng giản đơn:

Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;

Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;

Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;

Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.

1.1.4. Bay trên biển ban ngày điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển ban đêm điều kiện khí tượng giản đơn:

Mức 0,6 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;

Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;

Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;

Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.

1.1.5. Bay trên biển ban đêm điều kiện khí tượng phức tạp hoặc bay trên biển xa (cách đất liền 100 km trở lên):

Mức 0,8 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;

Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;

Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;

Mức 1,2 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ trên 2300 km/giờ.

1.1.6. Bay chuyên cơ:

Mức 0,5 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với bay chuyên cơ A;

Mức 0,3 so với mức lương tối thiểu tháng/giờ, áp dụng đối với bay chuyên cơ B.

1.2. Mức phụ cấp giờ bay của lái phụ và các thành viên trong tổ bay máy bay cánh quạt vận tải, máy bay trực thăng, máy bay quan sát được tính bằng 70% mức phụ cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy bay trong cùng điều kiện khí tượng, ngày, đêm và nhiệm vụ bay.

1.3. Mức phụ cấp giờ bay của học viên lái máy bay khi thực hành bay được tính bằng 50% mức phụ cấp giờ bay của lái chính cùng loại máy bay trong cùng điều kiện khí tượng, ngày, đêm.

2. Cách tính trả: Thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 596/1999/TT-BQP ngày 12/3/1999 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 246/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ.

II. PHỤ CẤP BAY THỬ MÁY BAY

1. Mức phụ cấp và đối tượng áp dụng:

Phụ cấp bay thử áp dụng đối với phi công và các thành viên của tổ bay quân sự bay thử máy bay sau khi sửa chữa tùy theo loại máy bay, cụ thể như sau:

1.1. Mức 1,0 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay cánh quạt vận tải, trực thăng;

1.2. Mức 1,1 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ dưới 1250 km/giờ;

1.3. Mức 1,3 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ;

1.4. Mức 1,4 so với mức lương tối thiểu tháng/chuyến/người, áp dụng đối với máy bay phản lực trên 2300 km/giờ.

2. Cách tính trả: Phụ cấp bay thử được tính theo chuyến bay thử, mỗi chuyến bay thử tính từ lúc cất cánh đến khi hạ cánh

III. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI PHI CÔNG VÀ CÁC THÀNH VIÊN TRONG TỔ BAY QUÂN SỰ KHI THÔI BAY

1. Phi công và các thành viên trong tổ bay quân sự khi thôi bay, căn cứ vào nhu cầu tổ chức biên chế và phẩm chất, năng lực, thủ trưởng đơn vị theo quyền hạn bố trí sắp xếp công việc phù hợp để khi có yêu cầu có thể điều động trở lại làm nhiệm vụ bay.

2. Chế độ trợ cấp một lần khi thôi bay:

Căn cứ vào quyết định thôi bay và thời gian làm nhiệm vụ bay chưa được tính hưởng trợ cấp một lần, phi công và các thành viên khác của tổ bay quân sự được hưởng trợ cấp một lần khi thôi bay như sau:

- Phi công lái máy bay tiêm kích, tiêm kích bom và giáo viên huấn luyện bay cứ mỗi năm làm nhiệm vụ bay được trợ cấp một lần bằng 02 tháng mức lương tối thiểu;

- Phi công và các thành viên khác của tổ bay cánh quạt vận tải, trực thăng mỗi năm làm nhiệm vụ bay được trợ cấp một lần bằng 01 tháng mức lương tối thiểu.

Thời gian làm nhiệm vụ bay để tính hưởng trợ cấp một lần khi thôi bay gồm thời gian là học viên lái máy bay tại trường đào tạo phi công quân sự và thời gian thực tế làm nhiệm vụ bay quân sự tính đến ngày có quyết định thôi bay. Trường hợp làm nhiệm vụ bay trên nhiều loại máy bay thì thời gian làm nhiệm vụ bay trên loại máy bay nào được hưởng trợ cấp thôi bay theo loại máy bay đó.

Thời gian làm nhiệm vụ bay nếu có đứt quãng thì được cộng dồn; nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: dưới 3 tháng không tính, có từ đủ 3 tháng đến dưới 6 tháng được tính bằng nửa (1/2) năm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính bằng 1 năm. Thời gian khi thôi bay lần trước đã được hưởng trợ cấp một lần không được cộng vào để tính trợ cấp thôi bay lần sau.

Ví dụ: Đồng chí Thượng tá Nguyễn Văn Hải phi công máy bay phản lực có tốc độ từ 1250 km/giờ đến 2300 km/giờ, có thời gian bay liên tục từ tháng 01/1989 đến tháng 02/2004 có quyết định thôi bay chuyển sang làm nhiệm vụ tại Phòng Quân huấn Quân chủng Phòng không Không quân. Mức trợ cấp một lần của đồng chí Hải được tính như sau:

- Thời gian từ tháng 01/1989 đến tháng 02/2004 là 16 năm 2 tháng được tính bằng 16 năm.

- Mức trợ cấp được tính là:

16 năm x 2 tháng x 290.000 đ/tháng = 9.280.000 đồng.

Không áp dụng chế độ trợ cấp một lần khi thôi bay đối với trường hợp thôi bay do vi phạm kỷ luật.

3. Căn cứ vào tình hình nhiệm vụ và tình hình đội ngũ phi công, hàng năm Tư lệnh Quân chủng Phòng không – Không quân tổ chức Hội đồng kiểm tra xem xét và ra quyết định thôi bay; thực hiện chế độ trợ cấp một lần khi thôi bay cho đối tượng và thanh toán theo quy định hiện hành.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các chế độ hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01/01/2004. Không thực hiện chế độ hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng có giờ bay và thôi bay trước ngày 01/01/2004.

Bãi bỏ điểm 1 Mục B; Mục C Phần I Thông tư số 596/1999/TT-BQP ngày 12/3/1999 của Bộ Quốc phòng./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trung tướng Nguyễn Văn Rinh

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi