Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỐ 08/2006/TT-BLĐTBXH NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2006

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG

ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN, VIÊN CHỨC XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN ĐỒNG NAI 4

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước và văn bản số 3656/VPCP-VX ngày12 tháng 7 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG .
1/ Phạm vi áp dụng là công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 thuộc tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắc Nông.
2/ Đối tượng áp dụng:
a) Công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình;
b) Công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án trực tiếp tham gia xây dựng công trình;
c) Công nhân, nhân viên, viên chức tư vấn, thiết kế làm việc tại công trình;
d) Công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia khảo sát để phục vụ thực hiện thiết kế kỹ thuật công trình.
Các đối tượng tại điểm c, d nêu trên không áp dụng đối với những người hưởng các chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đã được thoả thuận tại văn bản số 2807/LĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về chế độ phụ cấp đối với công nhân viên khảo sát các công trình điện.
nhayNhững đối tượng quy định tại Thông tư số 08/2006/TT-BLĐTBXH được hướng dẫn bổ sung về việc thực hiện chế độ ăn giữa ca, quy định tại Mục I Thông tư số 12/2008/TT-BLĐTBXH
nhay
II. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG.
1/ Chế độ tiền lương và phụ cấp lương:
a) Lương tối thiểu:
- Thời gian trước ngày 01 tháng 10 năm 2005, áp dụng mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2004.
- Từ ngày 01/10/2005 trở về sau, áp dụng mức lương tối thiểu 350.000 đồng/ tháng quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày15 tháng 9 năm 2005.
b) Lương cấp bậc công việc:
- Cấp bậc công việc: xác định theo từng công việc cụ thể theo định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng ban hành;
- Lương cấp bậc công việc: được tính theo hệ số lương tương ứng cấp bậc công việc của từng công việc cụ thể theo định mức dự toán nêu trên.
c) Chế độ phụ cấp lương:
- Phụ cấp khu vực, công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng nằm trên địa bàn (huyện, xã) nào thì đư­ợc tính mức phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó;
- Phụ cấp thu hút, áp dụng mức 30% l­ương cấp bậc, chức vụ, lư­ơng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Phụ cấp lư­u động, áp dụng mức 0,4 tính trên mức lư­ơng tối thiểu chung.
d) Lương cấp bậc công việc và các khoản phụ cấp lương tại điểm b, c nêu trên được tính như sau:
- Đối với khối lượng xây lắp đã thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 kể cả tiền lương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn áp dụng theo thang lương A6, nhóm IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993, các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư số 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Thông tư số 16/ LĐTBXH-TT và số 19/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng 6 năm 1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp lưu động.
- Đối với khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01tháng10 năm 2004 trở về sau kể cả tiền lương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn áp dụng theo thang lương A.1.8, nhóm III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004; các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư Liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC và số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực; Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong công ty nhà nước.
2/ Hệ số không ổn định sản xuất, áp dụng mức 15% lư­ơng cấp bậc, chức vụ, lư­ơng chuyên môn, nghiệp vụ.
3/ Chế độ ăn giữa ca, áp dụng mức ăn giữa ca 5.000 đồng/ngư­ời/ngày. Việc tổ chức thực hiện bữa ăn giữa ca theo quy định tại Thông tư số 15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 1999 hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong doanh nghiệp nhà nước. Thời gian áp dụng chế độ ăn giữa ca kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2006 trở đi.
nhayChế độ ăn ca được quy định tại Thông tư số 08/2006/TT-BLĐTBXH được hướng dẫn bổ sung về việc thực hiện chế độ ăn giữa ca, quy định tại Mục II Thông tư số 12/2008/TT-BLĐTBXHnhay
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1/ Nguồn kinh phí thực hiện.
a) Chế độ quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, mục II Thông tư này, áp dụng đối với công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp xây lắp được tính vào chi phí nhân công trong dự toán xây lắp. Đối với công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án được tính vào chi phí của Ban quản lý dự án.
b) Chế độ quy định tại điểm 1, điểm 2, mục II, Thông tư này áp dụng đối với công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn trực tiếp làm việc tại công trình được tính vào chi phí nhân công trong dự toán chi phí tư vấn thiết kế;
c) Chi phí bữa ăn giữa ca được tính vào dự toán công trình nhưng không nằm trong chi phí nhân công;
d) Nguồn kinh phí tăng thêm để thực hiện các chế độ quy định tại mục II Thông tư này được lấy từ nguồn kinh phí dự phòng của công trình.
2/ Trách nhiệm của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (chủ đầu tư)
a) Căn cứ vào khối lượng xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc yêu cầu công việc cần thực hiện của công trình, các chế độ áp dụng quy định tại mục II, Thông tư này và Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình để tính chi phí nhân công trong dự toán công trình.
b) Căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện đã được nghiệm thu và đơn giá tiền lương, bữa ăn giữa ca tính trong dự toán để tạm ứng và thanh toán cho đơn vị thi công công trình.
3/ Các đơn vị thi công công, căn cứ khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá tiền lương và bữa ăn giữa ca tính trong dự toán công trình đã được chủ đầu tư tạm ứng hoặc thanh toán, tổ chức chi trả đúng, đủ cho người lao động gắn với năng suất lao động, khối lượng, chất lượng công việc và tiến độ công trình.
4/ Bộ Công nghiệp kiểm tra chủ đầu tư tính các chế độ được áp dụng theo quy định tai mục II Thông tư này vào đơn giá, dự toán công trình.
5/ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng kiểm tra các đơn vị thi công công trình thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH:
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ khi khởi công công trình cho đến khi kết thúc công trình, riêng chế độ ăn giữa ca được thực hiện từ ngày 12 tháng 7 năm 2006 cho đến khi kết thúc công trình.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./.

KT/ BỘ TR­ƯỞNG

THỨ TRƯỞNG


  Lê Duy Đồng

thuộc tính Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH

Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp lương đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4
Cơ quan ban hành: Bộ Lao động Thương binh và Xã hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:08/2006/TT-BLĐTBXHNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Lê Duy Đồng
Ngày ban hành:27/07/2006Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Lao động-Tiền lương
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 08/2006/TT-BLĐTBXH

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI

SỐ 08/2006/TT-BLĐTBXH NGÀY 27 THÁNG 7 NĂM 2006

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ CẤP LƯƠNG

ĐỐI VỚI CÔNG NHÂN, NHÂN VIÊN, VIÊN CHỨC XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN ĐỒNG NAI 4

 

 

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước và văn bản số 3656/VPCP-VX ngày12 tháng 7 năm 2006 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và phụ cấp đối với công nhân, nhân viên, viên chức xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG .

1/ Phạm vi áp dụng là công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình thuỷ điện Đồng Nai 4 thuộc tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắc Nông.

2/ Đối tượng áp dụng:

a) Công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia xây dựng công trình;

b) Công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án trực tiếp tham gia xây dựng công trình;

c) Công nhân, nhân viên, viên chức tư vấn, thiết kế làm việc tại công trình;

d) Công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp tham gia khảo sát để phục vụ thực hiện thiết kế kỹ thuật công trình.

Các đối tượng tại điểm c, d nêu trên không áp dụng đối với những người hưởng các chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đã được thoả thuận tại văn bản số 2807/LĐTBXH ngày 29 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về chế độ phụ cấp đối với công nhân viên khảo sát các công trình điện.

II. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG.

1/ Chế độ tiền lương và phụ cấp lương:

a) Lương tối thiểu:

- Thời gian trước ngày 01 tháng 10 năm 2005, áp dụng mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng/tháng quy định tại Nghị định số 203/2004/NĐ-CP ngày14 tháng 12 năm 2004.

- Từ ngày 01/10/2005 trở về sau, áp dụng mức lương tối thiểu 350.000 đồng/ tháng quy định tại Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày15 tháng 9 năm 2005.

b) Lương cấp bậc công việc:

- Cấp bậc công việc: xác định theo từng công việc cụ thể theo định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng ban hành;

- Lương cấp bậc công việc: được tính theo hệ số lương tương ứng cấp bậc công việc của từng công việc cụ thể theo định mức dự toán nêu trên.

c) Chế độ phụ cấp lương:

- Phụ cấp khu vực, công trình hoặc hạng mục công trình xây dựng nằm trên địa bàn (huyện, xã) nào thì đư­ợc tính mức phụ cấp khu vực quy định cho địa bàn đó;

- Phụ cấp thu hút, áp dụng mức 30% l­ương cấp bậc, chức vụ, lư­ơng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Phụ cấp lư­u động, áp dụng mức 0,4 tính trên mức lư­ơng tối thiểu chung.

d) Lương cấp bậc công việc và các khoản phụ cấp lương tại điểm b, c nêu trên được tính như sau:

- Đối với khối lượng xây lắp đã thực hiện trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 kể cả tiền lương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn áp dụng theo thang lương A6, nhóm IV ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993, các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư số 03/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBDTMN ngày 18 tháng 01 năm 2001 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực; Thông tư số 16/ LĐTBXH-TT và số 19/LĐTBXH-TT ngày 02 tháng 6 năm 1993 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp lưu động.

- Đối với khối lượng xây lắp thực hiện từ ngày 01tháng10 năm 2004 trở về sau kể cả tiền lương, phụ cấp lương của công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn áp dụng theo thang lương A.1.8, nhóm III ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng12 năm 2004; các chế độ phụ cấp lương theo Thông tư Liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC và số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 5 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực; Thông tư số 05/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động trong công ty nhà nước.

2/ Hệ số không ổn định sản xuất, áp dụng mức 15% lư­ơng cấp bậc, chức vụ, lư­ơng chuyên môn, nghiệp vụ.

3/ Chế độ ăn giữa ca, áp dụng mức ăn giữa ca 5.000 đồng/ngư­ời/ngày. Việc tổ chức thực hiện bữa ăn giữa ca theo quy định tại Thông tư số 15/1999/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 6 năm 1999 hướng dẫn thực hiện chế độ ăn giữa ca đối với công nhân, viên chức làm việc trong doanh nghiệp nhà nước. Thời gian áp dụng chế độ ăn giữa ca kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2006 trở đi.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1/ Nguồn kinh phí thực hiện.

a) Chế độ quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3, mục II Thông tư này, áp dụng đối với công nhân, nhân viên, viên chức trực tiếp xây lắp được tính vào chi phí nhân công trong dự toán xây lắp. Đối với công nhân, nhân viên, viên chức thuộc Ban quản lý dự án được tính vào chi phí của Ban quản lý dự án.

b) Chế độ quy định tại điểm 1, điểm 2, mục II, Thông tư này áp dụng đối với công nhân, nhân viên, viên chức khảo sát, thiết kế, tư vấn trực tiếp làm việc tại công trình được tính vào chi phí nhân công trong dự toán chi phí tư vấn thiết kế;

c) Chi phí bữa ăn giữa ca được tính vào dự toán công trình nhưng không nằm trong chi phí nhân công;

d) Nguồn kinh phí tăng thêm để thực hiện các chế độ quy định tại mục II Thông tư này được lấy từ nguồn kinh phí dự phòng của công trình.

2/ Trách nhiệm của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (chủ đầu tư)

a) Căn cứ vào khối lượng xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc yêu cầu công việc cần thực hiện của công trình, các chế độ áp dụng quy định tại mục II, Thông tư này và Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình để tính chi phí nhân công trong dự toán công trình.

b) Căn cứ vào khối lượng công việc thực hiện đã được nghiệm thu và đơn giá tiền lương, bữa ăn giữa ca tính trong dự toán để tạm ứng và thanh toán cho đơn vị thi công công trình.

3/ Các đơn vị thi công công, căn cứ khối lượng công việc hoàn thành, đơn giá tiền lương và bữa ăn giữa ca tính trong dự toán công trình đã được chủ đầu tư tạm ứng hoặc thanh toán, tổ chức chi trả đúng, đủ cho người lao động gắn với năng suất lao động, khối lượng, chất lượng công việc và tiến độ công trình.

4/ Bộ Công nghiệp kiểm tra chủ đầu tư tính các chế độ được áp dụng theo quy định tai mục II Thông tư này vào đơn giá, dự toán công trình.

5/ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng kiểm tra các đơn vị thi công công trình thực hiện các chế độ quy định tại Thông tư này.

IV. HIỆU LỰC THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ khi khởi công công trình cho đến khi kết thúc công trình, riêng chế độ ăn giữa ca được thực hiện từ ngày 12 tháng 7 năm 2006 cho đến khi kết thúc công trình.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT/ BỘ TR­ƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Lê Duy Đồng

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi