- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 6438/QĐ-UBND Hà Nội 2025 phê duyệt lĩnh vực vị trí việc làm ưu tiên thu hút người tài
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6438/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Dương Đức Tuấn |
| Trích yếu: | Phê duyệt lĩnh vực và vị trí việc làm cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội giai đoạn 2025 – 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
25/12/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6438/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 6438/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN __________ Số: 6438/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt lĩnh vực và vị trí việc làm cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giai đoạn 2025 – 2030
__________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24/6/2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 15/11/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Kế hoạch số 288/KH-UBND ngày 24/10/2025 của UBND thành phố Hà Nội về triển khai thực hiện Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7571/TTr-SNV ngày 15/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt lĩnh vực và vị trí việc làm công chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2025- 2030, cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực và vị trí việc làm công chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc các Sở và cơ quan tương đương Sở.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)
2. Lĩnh vực và vị trí việc làm công chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc UBND xã, phường.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm)
Điều 2. Lĩnh vực và vị trí việc làm viên chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc các đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2025- 2030.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố, người đứng đầu cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp hoặc người đứng đầu đơn vị sự nghiệp căn cứ vào thẩm quyền tuyển dụng viên chức, trên cơ sở nhiệm vụ được giao, định hướng phát triển của đơn vị, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố trong việc xác định lĩnh vực và vị trí việc làm viên chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng, để tuyển dụng viên chức là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 3. Phê duyệt điều chỉnh bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế
1. Trường hợp các Sở và cơ quan tương đương Sở; UBND xã, phường cần bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế danh mục lĩnh vực và vị trí việc làm công chức đã được phê duyệt do phát sinh nhiệm vụ mới thì căn cứ nhiệm vụ được giao bổ sung hoặc vị trí việc làm được phê duyệt mới, hằng năm có văn bản đề xuất trình UBND Thành phố quyết định (qua Sở Nội vụ tổng hợp).
2. Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, Sở Nội vụ rà soát, thẩm định, tổng hợp trình UBND Thành phố phê duyệt điều chỉnh bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế danh mục lĩnh vực và vị trí việc làm công chức ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng phù hợp với yêu cầu thực tiễn, định hướng phát triển của Thủ đô và quy định của Chính phủ.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nội vụ
Căn cứ nhu cầu tuyển dụng hằng năm của các cơ quan; trên cơ sở lĩnh vực và vị trí việc làm công chức được phê duyệt tại khoản 1, 2 Điều 1 Quyết định này hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh, bổ sung của UBND Thành phố, Sở Nội vụ tổ chức xét tuyển hoặc tiếp nhận vào công chức theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Các Sở và cơ quan tương đương Sở; UBND xã, phường Người đứng đầu các Sở và cơ quan tương đương Sở; Chủ tịch UBND xã, phường trên cơ sở lĩnh vực, vị trí việc làm công chức được phê duyệt, hằng năm đề xuất nhu cầu tuyển dụng công chức, gửi Sở Nội vụ tổ chức xét tuyển hoặc tiếp nhận vào công chức theo phân cấp và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập Căn cứ nhu cầu và vị trí việc làm viên chức cần ưu tiên thu hút, trọng dụng người có tài năng thuộc các đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện, gửi cơ quan quản lý và Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; thủ trưởng các Sở và tương đương sở; Chủ tịch UBND xã, phường; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND Thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
LĨNH VỰC VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC
CẦN ƯU TIÊN THU HÚT, TRỌNG DỤNG NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG THUỘC UBND XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
| STT | Lĩnh vực và vị trí việc làm cần ưu tiên thu hút trọng dụng người có tài năng của UBND các xã, phường thuộc thành phố Hà Nội | |
| Lĩnh vực | Tên vị trí việc làm | |
| 1 | Công nghệ thông tin | Chuyên viên về ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi số; |
| 2 | Phát triển đô thị và hạ tầng đô thị; môi trường | Chuyên viên về quản lý quy hoạch, xây dựng, kiến trúc |
| Chuyên viên về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị | ||
| Chuyên viên quản lý lĩnh vực môi trường, tài nguyên nước | ||
| 3 | Cải cách hành chính | Chuyên viên tham mưu về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và công vụ; cải cách hành chính |
| 4 | Nông nghiệp và phát triển nông thôn | Chuyên viên về quản lý lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
| Chuyên viên về quản lý lĩnh vực chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm nghiệp gắn với làng nghề, làng nghề nông thôn | ||
| Chuyên viên lĩnh vực công thương: quản lý tiểu thủ công nghiệp; công nghiệp; thương mại | ||
| ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
LĨNH VỰC VÀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CẦN ƯU TIÊN THU HÚT, TRỌNG DỤNG NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG THUỘC CÁC SỞ VÀ CƠ QUAN TƯƠNG ĐƯƠNG SỞ GIAI ĐOẠN 2025-2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND thành phố Hà Nội)
| STT | Các sở và cơ quan tương đương Sở | Lĩnh vực và vị trí việc làm công chức cần ưu tiên thu hút trọng dụng người có tài năng của các Sở và cơ quan tương đương Sở | |
| Lĩnh vực | Tên vị trí việc làm | ||
| 1 | Văn phòng UBND Thành phố | Kinh tế đối ngoại Xây dựng Văn hóa - Xã hội Quan hệ quốc tế và ngoại giao Quản lý hành chính nhà nước | Chuyên viên tham mưu tổng hợp về chuyên ngành (về quản lý đầu tư nước ngoài; kinh tế đối ngoại; quản lý đầu tư phát triển vận hành đường sắt; quản lý phát triển đô thị thông minh; quản lý công nghiệp văn hoá; ứng dụng AI và khoa học dữ liệu; quản lý dữ liệu, phân tích dữ liệu lớn; đối ngoại quốc tế và hợp tác quốc tế; biên phiên dịch, ngôn ngữ học; hành chính, dịch vụ công) |
| Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Chuyên viên về công nghệ thông tin (khoa học máy tính) | ||
| 2 | Sở Nội vụ | Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Chuyên viên về công nghệ thông tin; |
| Quản lý đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao | Chuyên viên về Quản lý nguồn nhân lực | ||
| 3 | Sở Tư pháp | Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật | Chuyên viên về xây dựng pháp luật (thẩm định văn bản quy phạm pháp luật); |
| Dữ liệu pháp luật và quản trị hệ thống thông tin tư pháp | Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (kiêm nhiệm chuyên viên về truyền thông) | ||
| 4 | Sở Tài chính | Quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài | Chuyên viên về quản lý kinh tế đối ngoại; Chuyên viên về hợp tác quốc tế; |
| Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư về đường sắt đô thị và phát triển đô thị theo định hướng TOD | Chuyên viên về quản lý kinh tế tổng hợp | ||
| Xây dựng, hoạch định chính sách tài chính đầu tư | Chuyên viên về quản lý tài chính, ngân sách | ||
| Công nghệ thông tin và chuyển đổi số | Chuyên viên về công nghệ thông tin | ||
| 5 | Sở Khoa học và Công nghệ | Kỹ thuật hoá phân tích; vật lý kỹ thuật; chuyển đổi số | Chuyên viên chính về quản lý hoạt động tiêu chuẩn hoá (kiêm nhiệm chuyên viên chính về quản lý đánh giá hợp chuẩn và hợp quy) |
| Chuyên viên về quản lý hoạt động đo lường (kiêm nhiệm kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hoá) | |||
| Công nghệ thông tin, chuyển đổi số và giao dịch điện tử | - Chuyên viên về quản lý công nghệ thông tin (công nghệ thông tin; công nghệ chíp bán dẫn) - Chuyên viên về quản lý giao dịch điện tử. | ||
| Sở hữu trí tuệ | Chuyên viên về sở hữu trí tuệ | ||
| Khoa học và công nghệ trọng điểm; đổi mới sáng tạo | Chuyên viên về quản lý khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo | ||
| Chuyên viên về đổi mới sáng tạo; Chuyên viên về phát triển khởi nghiệp sáng tạo | |||
| 6 | Sở Văn hoá và Thể thao | Quản lý văn hóa nghệ thuật | Chuyên viên chính về văn hóa nghệ thuật (bao gồm nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm) |
| Di sản văn hóa, công nghiệp văn hoá thành phố sáng tạo | Chuyên viên về quản lý di sản văn hóa (thực hiện nhiệm vụ về công nghiệp văn hóa, thành phố sáng tạo) | ||
| Hợp tác quốc tế | Chuyên viên về hợp tác quốc tế (thực hiện nhiệm vụ liên quan về thành phố sáng tạo) | ||
| Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp | Chuyên viên chính về quản lý thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp | ||
| Công nghệ thông tin | Chuyên viên về công nghệ thông tin | ||
| Báo chí, xuất bản, truyền thông | Chuyên viên về quản lý báo chí | ||
| 7 | Sở Giáo dục và Đào tạo | Công nghệ thông tin | Chuyên viên về công nghệ thông tin |
| Giáo dục phổ thông | Chuyên viên về quản lý chương trình giáo dục (cấp trung học phổ thông - môn Ngữ văn) | ||
| 8 | Sở Y tế | Y tế | Chuyên viên về Dân số |
| Dược | Quản lý nghiệp vụ Dược | ||
| 9 | Sở Công thương | Thương mại điện tử | Chuyên viên về quản lý thương mại trong nước |
| Quản lý phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng mới, điện hạt nhân; Quản lý phát triển thị trường điện | Chuyên viên về quản lý năng lượng | ||
| Quản lý về xuất nhập khẩu và hội nhập | Chuyên viên về hội nhập kinh tế quốc tế; Chuyên viên về quản lý thương mại quốc tế | ||
| Quản lý thị trường | Chuyên viên về kiểm soát viên thị trường | ||
| 10 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo; chuyển đổi số, quản trị dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin | Chuyên viên về công nghệ thông tin |
| Chăn nuôi | Chuyên viên về quản lý chăn nuôi | ||
| Môi trường | Chuyên viên về môi trường | ||
| Lâm nghiệp | Chuyên viên về quản lý lâm nghiệp | ||
| 11 | Sở Xây dựng | Xây dựng, quản lý đô thị thông minh | Chuyên viên Quản lý kiến trúc; |
| Công nghệ thông tin | Chuyên viên về công nghệ thông tin; Chuyên viên về an toàn thông tin mạng; Chuyên viên Quản lý phát triển đô thị | ||
| Hệ thống thông tin tín hiệu, điện động lực, đầu máy toa xe | Chuyên viên về quản lý vận tải (Vận tải đường sắt, thẩm định dự án và vận hành đường sắt đô thị) | ||
| Cấp, thoát nước, kỹ thuật môi trường | Chuyên viên về Quản lý quy hoạch xây dựng (quy hoạch, thoát nước, chống úng ngập đô thị) | ||
| 12 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | Dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng | Chuyên viên quản lý về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo |
| 13 | Sở Du lịch | Quản lý, phát triển du lịch thông minh gắn với chuyển đổi số trong du lịch | Chuyên viên về công nghệ thông tin; |
| Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch hấp dẫn, độc đáo khai thác các giá trị văn hoá của Thủ đô nghìn năm văn hiến | Chuyên viên về kế hoạch đầu tư | ||
| 14 | Thanh tra Thành phố | Công tác thanh tra | Chuyên viên về công tác thanh tra |
| Lĩnh vực phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực | Chuyên viên về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực | ||
| Công nghệ thông tin | Chuyên viên về công nghệ thông tin | ||
| 15 | Sở Quy hoạch - Kiến trúc | Công nghệ thông tin (Chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu liên quan đến GIS hoá dữ liệu) | Chuyên viên về công nghệ thông tin |
| Hạ tầng Kỹ thuật (Không gian ngầm, đường sắt; Xử lý chất thải rắn) | Chuyên viên Quản lý hạ tầng kỹ thuật | ||
| 16 | Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp | Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/thực tế tăng cường Công nghệ Blockchain; công nghệ robot và tự động hoá; Công nghệ chip bán dẫn | Chuyên viên về quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
| Quản lý đầu tư; Hợp tác quốc tế, xúc tiến đầu tư | Chuyên viên về quản lý đầu tư; Chuyên viên về hợp tác quốc tế; | ||
| 17 | Trung tâm Phục vụ hành chính công | Chuyển đổi số; công nghệ thông tin | Chuyên viên về công nghệ thông tin |
| Cải cách hành chính (cắt giảm thủ tục, chuẩn hoá quy trình, đánh giá chất lượng phục vụ) | Chuyên viên về cải cách hành chính | ||
| Kiểm soát thủ tục hành chính | Chuyên viên về kiểm soát thủ tục hành chính | ||
| Chuyên viên về tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính | |||
| Tổ chức bộ phận một cửa | Chuyên viên về tổ chức bộ phận một cửa | ||
| Quản trị nhân sự | Chuyên viên quản lý nguồn nhân lực | ||
| Kiểm tra - giám sát | Chuyên viên kiểm tra giám sát | ||
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!