• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 625/QĐ-UBND Hòa Bình 2024 công bố TTHC sửa đổi lĩnh vực Việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/04/2024 08:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 625/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Văn Khánh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 625/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 625/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 625/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
–––––––
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
–––––––––––––––––––––––
Hòa Bình, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết
thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình
––––––––––––––
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/ 5/2013
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 351/QĐ-LĐTBXH ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ
trình số 57/TTr-LĐTBXH ngày 05/4/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung (09 thủ tục cấp tỉnh) và phê duyệt Quy trình nội bộ thực
hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình.
(Chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định)
625
09
2
Phụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của TTHC tại Quyết định này được
công khai trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về TTHC (địa chỉ
http://csdl.dichvucong.gov.vn); Cổng Dịch vụ công của tỉnh (địa chỉ:
http://dichvucong.hoabinh.gov.vn); Trang Thông tin điện tử Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội (địa chỉ: http://solaodong.hoabinh.gov.vn/); Trang
Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (địa chỉ:
http://vpubnd.hoabinh.gov.vn).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện
tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm Dịch vụ việc làm (bao gồm các văn phòng
đại diện) theo quy định.
- Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
+ Đồng bộ đầy đủ, kịp thi dữ liệu TTHC tại Quyết định này từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và công
khai trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định;
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ
quan có liên quan căn c quy trình tại Quyết định này xây dựng quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định. Thi gian chậm nhất ngày 11 tháng 4 năm 2024.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao
động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Bảo
hiểm xã hội tỉnh Hòa Bình và các tổ chc, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NVK (Th.H,05b)
CHỦ TỊCH
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
–––––––––––––
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Sửa đổi, bổ sung 09 TTHC cấp tỉnh lĩnh vực việc làm được công bố tại Quyết định số 1160/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời gian
giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
(Nếu có)
Căn cứ pháp lý của thủ tục, Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
1
Giải quyết hưởng trợ cấp
thất nghiệp
1.001978.000.00.00.H28
20 ngày làm
việc
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
2
Tạm dừng hưởng trợ cấp
thất nghiệp
1.001973.000.00.00.H28
02 ngày làm
việc
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
625
09
4
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời gian
giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
(Nếu có)
Căn cứ pháp lý của thủ tục, Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
3
Tiếp tục hưởng trợ cấp thất
nghiệp
1.001966.000.00.00.H28
Không quy
định
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
4
Chấm dt hưởng trợ cấp
thất nghiệp
2.001953.000.00.00.H28
Không quy
định
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
5
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời gian
giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
(Nếu có)
Căn cứ pháp lý của thủ tục, Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
5
Chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp (chuyển đi)
2.000178.000.00.00.H28
03 ngày làm
việc
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
6
Chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp (chuyển đến)
1.000401.000.00.00.H28
03 ngày làm
việc
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
7
Giải quyết hỗ trợ học nghề
2.000839.000.00.00.H28
20 ngày làm
việc
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
6
STT
Tên TTHC/Mã TTHC
Thời gian
giải quyết
Địa điểm thực hiện
Phí, lệ phí
(Nếu có)
Căn cứ pháp lý của thủ tục, Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ
sung
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
8
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu
việc làm
2.000148.000.00.00.H28
Không quy
định
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
9
Thông báo về việc tìm
kiếm việc làm hằng tháng
1.000362.000.00.00.H28
Không quy
định
Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả Trung tâm Dịch vụ
việc làm.
Cơ quan giải quyết
TTHC: Trung tâm Dịch vụ
việc làm
Không quy
định
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày
12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày
29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29/12/2023.
7
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG GIẢI QUYẾT TTHC LĨNH VỰC VIỆC LÀM
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
Số
TT
Tên thủ tục hành chính/Mã TTHC
Thời
gian
giải
quyết
Trình tự thực hiện cơ chế một cửa (ngày làm việc)
Bộ phận
Tiếp nhận
và trả kết
quả Trung
tâm Dịch vụ
việc làm/Các
văn phòng
đại diện
(B1: Tiếp
nhận hồ sơ)
Bộ phận Chuyên môn
(B2: Thi gian giải quyết
hồ sơ)
Lãnh đạo Sở
Lao động -
TBXH (B3:
Ký duyệt hồ
sơ)
Bộ phận
Tiếp nhận
và trả kết
quả Trung
tâm Dịch vụ
việc làm/
Các văn
phòng đại
diện
(B4: Vào sổ,
trả kết quả
cho cá nhân,
tổ chc/Bộ
phận tiếp
nhận và trả
kết quả)
1
Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.001978.000.00.00.H28
20 ngày
làm việc
05 ngày
Phòng Bảo hiểm thất
nghiệp: 12 ngày
02 ngày
01 ngày
2
Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.001973.000.00.00.H28
02 ngày
làm việc
0.25 ngày
Phòng Bảo hiểm thất
nghiệp: 01 ngày
0.5 ngày
0.25 ngày
3
Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1.00196.000.00.00.H28
Không
quy định
625
09
8
4
Chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp
2.001953.000.00.00.H28
Không
quy định
5
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(chuyển đi)
2.000178.000.00.00.H28
03 ngày
làm việc
0.25 ngày
Phòng Bảo hiểm thất
nghiệp: 02 ngày
0.5 ngày
0.25 ngày
6
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(chuyển đến)
1.000401.000.00.00.H28
03 ngày
làm việc
0.25 ngày
Phòng Bảo hiểm thất
nghiệp: 02 ngày
0.5 ngày
0.25 ngày
7
Giải quyết hỗ trợ học nghề
2.000839.000.00.00.H28
20 ngày
làm việc
05 ngày
Phòng Bảo hiểm thất
nghiệp: 12 ngày
02 ngày
01 ngày
8
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
2.000148.000.00.00.H28
Không
quy định
9
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng
tháng
1.000362.000.00.00.H28
Không
quy định
Phần II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 04 năm 2024
của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)
1. Thủ tục hành chính “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thi hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dt hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc, ngưi lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp
thất nghiệp thì phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho
trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi ngưi lao động muốn nhận trợ cấp
thất nghiệp.
Ngưi lao động được ủy quyền cho ngưi khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo
đưng bưu điện nếu thuộc một trong các trưng hợp sau:
+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phưng, thị trấn.
Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trưng hợp nêu
trên là ngày ngưi được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu
điện đối với trưng hợp gửi theo đưng bưu điện.
Trong thi hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp
thất nghiệp nếu ngưi lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ngưi
lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho ngưi khác nộp đề nghị không hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi ngưi lao động đã nộp hồ sơ đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ,
ghi phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP và trao phiếu cho ngưi nộp hồ sơ; trưng hợp hồ sơ không đủ theo
quy định thì trả lại cho ngưi nộp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thi hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của
ngưi lao động theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(gọi tắt là Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH); trưng hợp không đủ điều kiện để
hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả li bằng văn bản cho ngưi lao động.
- Bước 4: Trong thi hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn trả kết quả ngưi
lao động phải đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
625
09
10
Trưng hợp ngưi lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp
thất nghiệp hoặc không ủy quyền cho ngưi khác đến nhận quyết định và không
thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi
là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thi hạn 02 ngày kể từ ngày
ngưi lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch
vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết
định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP. Quyết định về việc hủy
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản
đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho ngưi
lao động; 01 bản đến ngưi lao động.
Sau thi hạn 03 tháng kể từ ngày ngưi lao động hết thi hạn hưởng trợ cấp
thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng ngưi lao động không
đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chc bảo
hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì ngưi lao động đó được xác định
là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thi hạn 07 ngày làm việc sau
thi hạn nêu trên, tổ chc bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung
tâm dịch vụ việc làm về việc ngưi lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH. Trong thi
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chc bảo hiểm xã hội,
trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động –
Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thi gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp cho ngưi lao động theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư số
15/2023/TT-BLĐTBXH. Quyết định về việc bảo lưu thi gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
để thực hiện bảo lưu thi gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ngưi lao động; 01
bản đến ngưi lao động. Quyết định về việc bảo lưu thi gian đóng bảo hiểm thất
nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy
định.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp đến Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hòa
Bình (bao gồm các văn phòng đại diện).
c) Thành phần hồ sơ:
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH. Trưng hợp ngưi lao động không có nhu cầu hưởng
trợ cấp thất nghiệp thì nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
2. Bản chính hoặc bản sao có chng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu của một trong các giấy t sau đây xác nhận về việc chấm dt hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành
công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
11
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc;
- Xác nhận của ngưi sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông
tin của ngưi lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thi điểm chấm dt hợp
đồng lao động đối với ngưi lao động;
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc
hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chc đối
với các chc danh được bổ nhiệm trong trưng hợp ngưi lao động là ngưi quản lý
doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
- Trưng hợp ngưi lao động không có các giấy t xác nhận về việc chấm dt
hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có ngưi đại diện theo pháp
luật và ngưi được ngưi đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy
trình sau:
Ngưi lao động tại đơn vị sử dụng lao động không có ngưi đại diện theo pháp
luật và ngưi được ngưi đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dt hợp
đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì ngưi lao động đề nghị
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện các
thủ tục để xác nhận việc chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn
bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có
ngưi đại diện theo pháp luật hoặc không có ngưi được ngưi đại diện theo pháp
luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công
an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện
xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có ngưi đại diện theo pháp luật
hoặc không có ngưi được ngưi đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả li cho Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có
ngưi đại diện theo pháp luật hoặc không có ngưi được ngưi đại diện theo pháp luật
ủy quyền trong thi hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác
nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
- Giấy t xác nhận về việc chấm dt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo
một công việc nhất định có thi hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính
hoặc bản sao có chng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp
đồng đó đối với trưng hợp ngưi lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm
việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thi
hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
12
3. Sổ bảo hiểm xã hội.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trưng hợp hồ sơ đủ điều kiện: Thi hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định;
- Trưng hợp ngưi lao động không đến nhận kết quả trong vòng 03 ngày theo
phiếu hẹn trả kết quả: trung tâm dịch vụ việc làm trình quyết định hủy quyết định
hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thi hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ngưi lao động
hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả;
- Trưng hợp ngưi lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không
thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thi hạn 03 tháng kể từ
ngày ngưi lao động hết thi hạn hưởng theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp:
trong thi hạn 07 ngày làm việc sau thi hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội thông
báo với trung tâm dịch vụ việc làm về việc ngưi lao động không đến nhận tiền trợ
cấp thất nghiệp; trong thi hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thì
trung tâm dịch vụ việc làm trình ký quyết định về việc bảo lưu thi gian đóng bảo
hiểm thất nghiệp cho ngưi lao động.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi thất nghiệp có nhu cầu
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp
thất nghiệp/ Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp/Quyết
định về việc bảo lưu thi gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
- Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Ngưi lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thi hạn;
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thi hạn;
13
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thi
hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trưng hợp ngưi lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng
lao động quy định như trên thì ngưi lao động và ngưi sử dụng lao động của hợp
đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trưng hợp sau
đây:
+ Ngưi lao động đơn phương chấm dt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc
trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sc lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thi gian 24 tháng
trước khi chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trưng hợp
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm; đã đóng bảo hiểm
thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thi gian 36 tháng trước khi chấm dt hợp
đồng lao động đối với trưng hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật
Việc làm.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày
31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần
hồ sơ; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
14
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày…… tháng…. năm….… Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……, tôi đã chấm dt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm dt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
………………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ
ATM):………………...………………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề nghị này là (2)............................................................................ và Sổ bảo hiểm xã hội
của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-
CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
15
Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ............................................................
Tên tôi là: ………..................................................Sinh ngày……../……../….
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân:.........................cấp
ngày….tháng......năm.... Nơi cấp ........
Số sổ BHXH .....................................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú): ............................
………………………………………………………………………………...
Tôi đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày ……./……./………
nhưng hiện nay, tôi không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp vì:
Do đó, tôi đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thi gian đóng
bảo hiểm thất nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
…….., ngày…..tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Thủ tục hành chính “Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thi hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ngưi lao động không
đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch
vụ việc làm nơi ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp của ngưi lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết
định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung
tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm
dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với ngưi lao động; 01 đến gửi ngưi lao động
để biết và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hòa
Bình (bao gồm các văn phòng đại diện).
c) Thành phần hồ sơ:
Giấy t chng minh về việc không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
theo quy định của ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thi hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ngưi lao
động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc tạm dừng hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
theo quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
17
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày
31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung kết quả thực hiện thủ tục hành
chính, căn cứ pháp lý.
3. Thủ tục hành chính “Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thi hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ngưi lao động tiếp tục
thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định đối với
ngưi lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thi gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội thì trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã
hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho ngưi lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quyết
định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung
tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục
chi trả trợ cấp thất nghiệp cho ngưi lao động; 01 bản đến ngưi lao động để biết và
thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Ngưi lao động phải trực tiếp đến thông báo về việc
tìm kiếm việc làm với Trung tâm Dịch vụ việc làm Hòa Bình (bao gồm các văn
phòng đại diện).
c) Thành phần hồ sơ:
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thi gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
18
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc tiếp tục hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu số
16 ban hành theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ngưi lao động tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng
tháng theo quy định khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thi gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh
và Xã hội.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày
31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung kết quả thực hiện thủ tục hành
chính, tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
19
Mẫu số 16
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ:…….
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….............................
Tên tôi là: ...................................sinh ngày ............. / ............ /………
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………..……………………………….
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Số điện thoại :......................................................................................................
Theo Quyết định số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng trợ cấp thất
nghiệp...................tháng, kể từ ngày......./....../..... đến ngày….../......../...... tại
tỉnh/thành phố.....................................
Tôi thông báo kết quả tìm kiếm việc làm theo quy định, cụ thể như sau:
(1) Đơn vị th nhất (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc
dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(2) Đơn vị th hai (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc
dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(…) Tên đơn vị th (…): (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công
việc dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
Tình trạng việc làm hiện nay:
Không có việc làm
Có việc làm nhưng chưa giao kết HĐLĐ/HĐLV (ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ, công việc đang làm)
……………………................................................................................................……………………………
………………………………………. Tình trạng khác (ốm đau, thai
sản,…..)……………………………………….
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày….. tháng…. năm……
Người thông báo
(ký, ghi rõ họ tên)
20
4. Thủ tục hành chính “Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
+ Đối với ngưi lao động bị chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các
trưng hợp: Có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương
hưu hằng tháng; đi học tập có thi hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ngưi lao động phải
thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo
quy định và kèm theo giấy t có liên quan đến việc chấm dt hưởng trợ cấp thất
nghiệp (bản chụp). Trung tâm dịch vụ việc làm nơi ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về
việc chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động.
+ Đối với ngưi lao động bị chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các
trưng hợp: Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; trong thi gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hàng tháng
về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch việc làm theo quy định; ra nước ngoài
định cư, đi làm việc có thi hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; chết; chấp hành quyết
định áp dụng biện pháp đưa vào trưng giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở
cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, chấp hành hình phạt
tù thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc chấm dt
hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết
định về việc chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch
vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dt
hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với ngưi lao động; 01 bản đến ngưi lao động.
b) Cách thức thực hiện: Đối với ngưi lao động chấm dt hưởng trợ cấp thất
nghiệp thuộc các trưng hợp: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa
vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thi hạn từ đủ 12 tháng trở
lên thì ngưi lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp (bao gồm các văn phòng đại diện) và kèm theo bản sao giấy t có
liên quan đến việc chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp, trưng hợp gửi theo đưng
bưu điện thì tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ:
Đối với trưng hợp ngưi lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc
làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định:
21
* Thông báo của ngưi lao động về việc chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
* Các giấy t chng minh ngưi lao động thuộc đối tượng chấm dt hưởng trợ
cấp thất nghiệp. Bao gồm một trong các giấy t sau:
- Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (để tính thi gian chấm dt hưởng).
- Quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc hoặc giấy chng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chng nhận
đăng ký doanh nghiệp đối với trưng hợp chưa hết thi hạn hưởng nhưng đã tìm
được việc làm.
- Giấy triệu tập thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an đối với ngưi
thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an.
- Quyết định hưởng lương hưu.
- Giấy t chng minh về việc 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch
vụ việc làm giới thiệu mà không có lý do chính đáng.
- Giấy t chng minh về việc không thông báo về việc tìm kiếm việc làm
trong 03 tháng liên tục.
- Giấy t chng minh ngưi lao động định cư ở nước ngoài (xác minh của Xã,
phưng, thị trấn...).
- Giấy báo nhập học đối với học tập trong nước. Trưng hợp học tập ở nước
ngoài thì phải có giấy t chng minh về việc xuất cảnh.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo
hiểm thất nghiệp của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chng minh ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chết
(Giấy chng tử, xác minh của Xã, phưng, thị trấn....).
- Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trưng giáo dưỡng, cơ
sở giáo dục, cơ sở cai nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền.
- Quyết định của tòa án tuyên bố mất tích.
- Quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
22
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc chấm dt hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo (Mẫu số 23 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ngưi lao động bị chấm dt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trưng hợp
sau:
- Hết thi hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp;
- Có việc làm;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Hưởng lương hưu hằng tháng;
- Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Trong thi gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện
thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch việc làm theo
quy định;
- Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thi hạn ở nước ngoài theo hợp
đồng;
- Đi học tập có thi hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất
nghiệp;
- Chết;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trưng giáo dưỡng, cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tòa án tuyên bố mất tích;
- Bị tạm giam, chấp nhận hình phạt tù.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
23
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày
31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần
hồ sơ; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ khai; căn cứ
pháp lý.
24
Mẫu số 23
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về việc ………………………………… (1)
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………………………………
Tên tôi là:…………………………. sinh ngày:…………………………
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: ……………………...…cấp
ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………………………………………
Số sổ BHXH :………..................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng
trú):..…………………………………………………………………………………
Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số...................
ngày ......../......./........ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành
phố........................................................................
Tổng số tháng tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ........... tháng
Nhưng vì lý do (1)........................................................................................
……………………………………………………………………………….…
…….nên tôi gửi thông báo này (kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan).
Trưng hợp ngưi lao động chưa có bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc (2).
Đề nghị quý Trung tâm xem xét, thực hiện các thủ tục về chấm dt hưởng trợ
cấp thất nghiệp để bảo lưu thi gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ng với số
tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp mà tôi chưa nhận tiền tại cơ quan bảo hiểm xã hội./.
……, ngày … tháng … năm ……
Người thông báo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú :
(1) Có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương
hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
(2) Người lao động phải cam kết thể hiện rõ ngày hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc, lý do chưa có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và sẽ
nộp bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc.
25
5. Thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi)”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngưi lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo
quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH và gửi
trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Bước 2: Trong thi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
ngưi lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho ngưi lao động và gửi giấy giới thiệu về việc
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư
số 28/2015/TT-BLĐTBXH cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi ngưi lao động
chuyển đến.
- Bước 3: Trong thi hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho ngưi lao động, trung tâm dịch vụ việc làm nơi
ngưi lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số
12 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
Trưng hợp ngưi lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu
cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngưi lao động phải nộp lại giấy giới
thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi
chuyển đi; Trong thi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề
nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất
nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho ngưi lao động.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Hòa
Bình (bao gồm các văn phòng đại diện).
Trưng hợp ngưi lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu
cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì ngưi lao động phải trực tiếp nộp
lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc
làm nơi chuyển đi.
c) Thành phần hồ sơ: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi
lao động.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thi hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác.
26
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi
ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng
trợ cấp thất nghiệp và văn bản thông báo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi ngưi lao
động chuyển đi dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đã hưởng
ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và có nhu cầu chuyển hưởng trợ
cấp nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015 nêu trên.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; tên mẫu tờ
đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
27
Mẫu số 10
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm …………………………………
Tên tôi là: ................................................. sinh ngày…......./…..…/…………
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……tháng…….năm…. Nơi cấp……………..……………………………….
Số sổ BHXH:……...............................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ............. ngày
........../........../............ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành
phố.........................................
Tổng số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:……………...…………tháng
Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ................tháng
Nhưng vì lý do:
…………………………………………………………………………….…………
……………..
tôi đề nghị quý Trung tâm chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh/thành
phố............................để tôi được tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
28
6. Thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khi ngưi lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp, ngưi lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho
trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.
- Bước 2: Trong thi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do ngưi lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc
làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực
hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số
15/2023/TT-BLĐTBXH và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho ngưi lao động kèm theo bản
chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động.
b) Cách thức thực hiện: Ngưi lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm
nơi chuyển đến để nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH;
- Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH;
- Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp
thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
- Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy
t khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thi hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi ngưi lao động chuyển đến hưởng trợ cấp
thất nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho ngưi
lao động.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
29
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động có nhu
cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nơi chuyển đến.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; kết quả thực
hiện thủ tục hành chính; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
30
7. Thủ tục hành chính “Giải quyết hỗ trợ học nghề”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngưi lao động có nhu cầu học nghề thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học
nghề gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi ngưi lao động có nhu cầu học nghề.
- Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ
trợ học nghề và trao cho ngưi lao động phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.
- Bước 3: Trong thi hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị
hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội quyết định về việc hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 04 ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP cho ngưi lao động khi ngưi lao động đáp ng
đủ các điều kiện hỗ trợ học nghề theo quy định.
- Bước 4: Trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả ngưi lao
động phải đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề.
b) Cách thức thực hiện: Ngưi lao động phải nộp đơn đề nghị hỗ trợ học nghề
trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hòa Bình (bao gồm các văn phòng đại
diện).
c) Thành phần hồ sơ:
- Đối với ngưi lao động đang ch kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương nơi
đang ch kết quả hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp đề nghị hỗ trợ học
nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.
- Đối với ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học
nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp đề nghị hỗ
trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP và
quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chính hoặc bản sao có chng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Đối với ngưi lao động không thuộc các trưng hợp nêu trên nộp:
+ Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH;
+ Đề nghị hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP;
+ Bản chính hoặc bản sao có chng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu của một trong các giấy t xác nhận về việc chấm dt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc;
+ Sổ bảo hiểm xã hội.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thi hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề.
31
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp và ngưi thất nghiệp có thi gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ
09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hỗ trợ học nghề
hoặc văn bản trả li ngưi lao động đối với trưng hợp ngưi lao động không đủ
điều kiện để được hỗ trợ học nghề theo quy định.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị hỗ trợ học nghề (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP).
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Ngưi lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thi hạn;
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thi hạn;
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thi
hạn đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trưng hợp ngưi lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng
lao động quy định như trên thì ngưi lao động và ngưi sử dụng lao động của hợp
đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các trưng hợp sau
đây:
+ Ngưi lao động đơn phương chấm dt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc
trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sc lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 9 tháng trở lên trong thi gian 24 tháng
trước khi chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc
làm.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học
nghề trừ các trưng hợp sau đây:
32
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
+ Đi học tập có thi hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trưng giáo dưỡng, cơ sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Chết.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần
hồ sơ; thời hạn giải quyết; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu, điều kiện; căn cứ
pháp lý.
33
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2020
của
Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HỌC NGHỀ
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………
Tên tôi là: ………………………………………… .Sinh ngày …/……/…….
Số chng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: .............................................
Ngày cấp: …/…./…………….
Nơi cấp: ..............................................................................................................
Số sổ BHXH .......................................................................................................
Nơi thưng trú (1): .............................................................................................
Chỗ ở hiện nay (2): .............................................................................................
Số điện thoại để liên hệ (nếu có): .......................................................................
Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số…….ngày ……
tháng…..năm……. của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành
phố ………….; thi gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là ………….. tháng (từ
ngày……..tháng……..năm……… đến ngày……..tháng…….năm………..) (đối
với trưng hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng. Đã nộp hồ sơ đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày ....tháng...năm..., ngày hẹn trả kết quả được ghi trên
phiếu hẹn trả kết quả là ngày.....tháng...năm....theo phiếu hẹn trả kết quả số ngày
....tháng....năm.... (đối với trưng hợp đang ch kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất
nghiệp).
Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng (đối với trưng hợp
ngưi lao động có thi gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng
không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tôi có nguyện vọng tham gia khóa đào tạo nghề ………………………. với
thi gian …….. tháng, tại (tên cơ sở đào tạo nghề nghiệp, địa chỉ) ………………...
Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết chế độ hỗ trợ học nghề để tôi được
tham gia khóa đào tạo nghề nêu trên./.
………, ngày …….tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1),(2) Ghi rõ số nhà, đưng phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn,
phum, sóc
34
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày…… tháng…. năm….… Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……, tôi đã chấm dt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm dt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
………………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ
ATM):………………...………………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề nghị này là (2)............................................................................ và Sổ bảo hiểm xã hội
của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-
CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
2
8. Thủ tục hành chính “Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ngưi lao động làm việc theo hợp đồng lao động/hợp đồng làm
việc đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dt hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm
miễn phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.
- Bước 2: Ngưi lao động ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu tư vấn, giới
thiệu việc làm theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH và nộp trực tiếp cho trung tâm dịch vụ việc làm.
- Bước 3: Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận phiếu tư vấn,
giới thiệu việc làm và căn c vào nhu cầu, khả năng của ngưi lao động, nhu cầu
tuyển lao động của ngưi sử dụng lao động để kết nối việc làm phù hợp với ngưi
lao động.
- Bước 4: Trung tâm dịch vụ việc làm gửi cho ngưi lao động phiếu giới
thiệu việc làm theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH và có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thi hỗ
trợ ngưi lao động.
b) Cách thức thực hiện: Ngưi lao động phải trực tiếp nộp phiếu tư vấn,
giới thiệu việc làm tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hòa Bình (bao gồm các
văn phòng đại diện) và được tư vấn, giới thiệu việc làm trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ: Phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động được tư vấn, giới
thiệu việc làm miễn phí.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm (Mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ngưi lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dt hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc có nhu cầu tìm kiếm việc làm, bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thi hạn;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thi hạn;
- Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thi hạn
từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
3
Trong trưng hợp ngưi lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng
lao động quy định trên thì ngưi lao động và ngưi sử dụng lao động của hợp
đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất
nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một
số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
căn cứ pháp lý.
4
Mẫu số 01
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12
năm 2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
Kính gửi:Trung tâm Dịch vụ việc làm…….............
Họ và tên: …………………………….. sinh ngày ...... /……./…………………..
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: …………...……………………….
Cấp ngày…. tháng…. năm…… Nơi cấp:...................................................
Số sổ BHXH: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………..……..… Địa chỉ email (nếu có)……..…….………...
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú) (1):…………………..
Tình trạng sc khỏe :……………………………………………………………...
Chiều cao (cm): ……………………….. Cân nặng (kg): ………………………..
Trình độ giáo dục phổ thông: …..……….…………………………….…………
Ngoại ngữ:……………………………. Trình độ:………………………………
Tin học: …………………….……….... Trình độ:……...………………………
Trình độ đào tạo:
Số
TT
Chuyên ngành đào tạo
Trình độ đào tạo (2)
1
2
….
Trình độ kỹ năng nghề (nếu có)…………………………………………………
Khả năng nổi trội của bản thân:…………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
I. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
5
Số
TT
Tên đơn vị đã làm
việc
Thời gian làm việc
(Từ ngày…/…/….đến ngày.
../…/…)
Vị trí công
việc đã làm
1
2
…..
Mc lương (trước lần thất nghiệp gần nhất):……………………………………
Lý do thất nghiệp gần nhất:………………………………………………………
II. TÌNH TRNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM HIỆN NAY
Đã liên hệ tìm việc làm ở đơn vị nào (từ lần thất nghiệp gần nhất đến nay):………
……………………………………………………………………………………
III. NHU CẦU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
1. Tư vấn
Chính sách, pháp luật về lao động việc làm Việc làm
Bảo hiểm thất nghiệp Khác
2. Giới thiệu việc làm
Vị trí công việc: .............................................. ……………………………………
Mc lương thấp nhất: ..................................... ……………………………………
Điều kiện làm việc:………………………………………………………………
Địa điểm làm việc: ........................................ ……………………………………
Khác:………………………………………………………………………………
Loại hình đơn vị: Nhà nước ; Ngoài nhà nước ; Có vốn đầu tư nước ngoài
………, ngày...... tháng...... năm ...........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Công nhân kỹ thuật không có chứng chỉ nghề, chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới
03 tháng, sơ cấp từ 03 tháng đến dưới 12 tháng, trung cấp, cao đẳng, đại học trở
lên.
9. Thủ tục hành chính “Thông báo về việc tìm việc làm hằng tháng”
a) Trình tự thực hiện:
Trong thi gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng ngưi lao động phải
trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Ngày ngưi lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được
ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của ngưi lao động
như sau:
- Ngày của tháng th nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;
- Từ tháng th hai trở đi, ngưi lao động thực hiện ngày thông báo hằng
tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu
tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo
hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung
trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội
dung thông báo.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hòa
Bình (bao gồm các văn phòng đại diện).
c) Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 16
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ngưi lao động tiếp tục được
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu
số 16 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thi gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng ngưi lao động phải trực tiếp thông báo về việc
tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp, trừ các trưng hợp cụ thể sau:
- Ngưi lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông
báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thi gian thông báo về việc tìm
7
kiếm việc làm nằm trong khoảng thi gian mà ngưi lao động thuộc một trong
các trưng hợp sau:
+ Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;
+ Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.
Riêng đối với trưng hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp
nuôi dưỡng con thì giấy t xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chng tử
của mẹ;
+ Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm
quyền;
+ Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phưng, thị trấn;
+ Cha, mẹ, vợ/chồng, con của ngưi lao động chết; ngưi lao động hoặc con
của ngưi lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phưng,
thị trấn;
+ Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và có giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
+ Thực hiện hợp đồng lao động xác định thi hạn dưới 01 tháng;
+ Đi cai nghiện tự nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phưng, thị trấn;
+ Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: trưng hợp ngày thông báo về việc
tìm kiếm việc làm của ngưi lao động nằm trong thi hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng trước ngày
ngưi lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm
dịch vụ việc làm nơi chuyển đến thì ngưi lao động không phải trực tiếp thông
báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm.
Ngưi lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua
điện thoại, thư điện tử, fax,…) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và
trong thi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thi hạn thông báo
hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, đồng thi gửi thư bảo đảm
hoặc ủy quyền cho ngưi khác nộp bản chính hoặc bản sao có chng thực một
trong các giấy t nêu trên chng minh thuộc trưng hợp không phải thông báo
trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ
trưng hợp ngưi lao động nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên.
Trưng hợp gửi theo đưng bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là
ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
8
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một
số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu, điều kiện; căn cứ pháp lý
9
Mẫu số 16
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12
năm 2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ:…….
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….............................
Tên tôi là: ...................................sinh ngày ............. / ............ /………
Số định danh cá nhân/Chng minh nhân dân: ……………...…….cấp
ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………..…………………
Chỗ ở hiện nay (trưng hợp khác nơi đăng ký thưng trú):………………….
..…………………………………………………………………………………
Số điện thoại :.......................................................
Theo Quyết định số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng trợ cấp
thất nghiệp...................tháng, kể từ ngày......./....../..... đến ngày….../......../...... tại
tỉnh/thành phố.....................................
Tôi thông báo kết quả tìm kiếm việc làm theo quy định, cụ thể như sau:
(1) Đơn vị th nhất (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công
việc dự tuyển, kết quả).
………………………………………………………………………………………………
(2) Đơn vị th hai (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công
việc dự tuyển, kết quả).
………..…………………………………………………………………………
(…) Tên đơn vị th (…): (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí
công việc dự tuyển, kết quả).
………………………………………………………………………………………………
Tình trạng việc làm hiện nay:
Không có việc làm
Có việc làm nhưng chưa giao kết HĐLĐ/HĐLV (ghi rõ tên đơn vị, địa
chỉ, công việc đang làm)
…………………….................................................................Tình trạng khác (ốm
đau, thai sản,…..) …………………………………………………...
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi chịu mọi trách
nhiệm trước pháp luật./.
………., ngày….. tháng…. năm……
Người thông báo
(ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 625/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ thực hiện cơ chế một cửa trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 625/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 625/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×