• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 326/QĐ-UBND Ninh Bình 2024 Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Việc làm

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 12/04/2024 18:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 326/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 326/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 326/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 326/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
ng b Danh mc thtc hành chính sửa đổi, bsung
trong lĩnh vc Vic làm thuc thm quyn gii quyết ca
Sở Lao đng-Thương binh và Xã hi tnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
n cứ Luật Tchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 ca Chính ph v
kim soát th tc hành chính; Ngh đnh s 92/2017/-CP ngày 07/8/2017 ca
Chính ph sửa đi, b sung mt s điều ca các Ngh định liên quan đến kim
soát th tc hành chính; Ngh định s 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 ca
Chính ph v thc hiện chế mt ca, mt ca liên thông trong gii quyết th
tc hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 351/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/3/2024 của Bộ
trưởng Bộ Lao động-Thương binh hội về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Vic làm thuộc phạm vi chức năng quản nhà
ớc của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
Theo đề nghị của Giám đc S Lao đng-Thương binh Xã hi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b kèm theo Quyết đnh này 09 Danh mc th tc hành chính
(Ph lc I) sa đi, b sung trong lĩnh vực Vic làm thuc thm quyn gii quyết
ca S Lao động-Thương binh Xã hi tnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi b 10 Danh mc th tc hành chính (Ph lc II) ti Quyết đnh
s 592/QĐ-UBND ngày 25/12/2019 ca Ch tch UBND tnh v vic ng b
danh mc th tc hành chính thuc chc năng quản nhà nước, thm quyn gii
quyết ca S Lao đng-Thương binh và Xã hi; UBND cp huyn, cp tn địa
bàn tnh Ninh Bình.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngàyban hành.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH BÌNH
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
Số: /QĐ
-
Ninh Bình, ngày tháng
4
m 20
2
4
2
Điều 4. Chánh n phòng UBND tỉnh, Giám đốc S Lao động-Thương
binh Xã hội, Giám đc S Thông tin và Truyn tng; Gm đc Bo him xã
hi tnh; Giám đc Trung tâm Phc v nh cnh công; Th trưởng các cơ quan,
đơn v và t chc, cá nhân liên quan chu trách nhim thi hành Quyết địnhy./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT, VP6,7, TTTH-CB;
MT36/VP7/CBTTHC/2024
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỦA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA S LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / 4 /2024 ca Ch tch UBND tnh Ninh Bình)
A. TH TC HÀNH CHÍNH CP TNH
I. TH TC HÀNH CHÍNH ĐƯC SA ĐỔI, B SUNG
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Một
phần
Toàn
trình
Lĩnh vực Việc làm
1
Giải quyết hưởng
trợ cấp thất
nghiệp
20 ngày làm
việc (kể từ khi
nhận được hồ
đầy đủ, hợp
lệ)
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình;
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung trình
tự thực hiện;
thành phần hồ
sơ; tên mẫu
đơn, mẫu tờ
khai; căn cứ
pháp lý.
2
Tạm dừng hưởng
trợ cấp thất
nghiệp
02 ngày làm
việc (kể từ khi
nhận được hồ
đầy đủ, hợp
lệ)
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung kết
quả thực hiện
thủ tục hành
chính, căn cứ
pháp lý.
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Một
phần
Toàn
trình
3
Tiếp tục hưởng
trợ cấp thất
nghiệp
Không quy
định
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung kết
quả thực hiện
thủ tục hành
chính, tên mẫu
tờ đơn, mẫu tờ
khai; căn cứ
pháp lý
4
Chấm dứt hưởng
trợ cấp thất
nghiệp
Không quy
định
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung trình
tự thực hiện;
thành phần hồ
sơ; kết quả
thực hiện thủ
tục hành
chính; tên mẫu
tờ đơn, mẫu tờ
khai; căn cứ
pháp lý
5
Chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất
nghiệp (chuyển
đi)
03 ngày làm
việc (kể từ khi
nhận được hồ
đầy đủ, hợp
lệ)
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung trình
tự thực hiện;
tên mẫu tờ
đơn, mẫu tờ
khai; căn cứ
pháp lý
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Một
phần
Toàn
trình
6
Chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất
nghiệp (chuyển
đến)
03 ngày làm
việc (kể từ khi
nhận được hồ
đầy đủ, hợp
lệ)
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung trình
tự thực hiện;
kết quả thực
hiện thủ tục
hành chính;
tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai;
căn cứ pháp lý
7
Giải quyết hỗ trợ
học nghề
20 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận đủ hồ
đề nghị hỗ trợ
học nghề
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung trình
tự thực hiện;
thành phần hồ
sơ; thời hạn
giải quyết; tên
mẫu đơn, mẫu
tờ khai; yêu
cầu, điều kiện;
căn cứ pháp
lý.
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ
phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Ghi chú
Một
phần
Toàn
trình
8
Hỗ trợ tư vấn,
giới thiệu việc
làm
Không quy
định
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung tên
mẫu đơn, mẫu
tờ khai; căn cứ
pháp lý
9
Thông báo về
việc tìm kiếm
việc làm hằng
tháng
Không quy
định
Trung tâm Dịch
vụ việc làm tỉnh
Ninh Bình
Không
- Luật Việc làm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29/5/2020;
- Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015;
- Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
Thủ tục này
được sửa đổi,
bổ sung trình
tự thực hiện;
tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai;
yêu cầu, điều
kiện; căn cứ
pháp lý
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA S LAO ĐỘNG -THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
A. TH TC HÀNH CHÍNH CP TNH
TT
Mã số thủ tục hành
chính
Tên thủ tục hành chính
Căn cpháp lý quy định bãi
bỏ th tục nh chính
Ghi chú
Lĩnh vực Việc làm
1
2.000888.H42
Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023
của Bộ Lao động Thương
binh hội sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông số
28/2015/TT-BLĐTBXH ngày
31/7/2015
Thủ tục hành chính này được ban
hành tại Quyết định số 592/QĐ-UBND
ngày 25/12/2019 của Chủ tịch UBND
tỉnh về việc công bố danh mục thtục
nh chính thuộc chức năng quản nhà
ớc, thẩm quyền giải quyết của Sở Lao
động-Tơng binh hội; UBND cấp
huyện, cấp xã trên địa n tỉnh Ninh
nh..
2
1.001978.H42
Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
3
1.001973.H42
Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
4
1.001966.H42
Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
5
2.001953.H42
Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
6
2.000178.H42
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(chuyển đi)
7
1.000401.H42
Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(chuyển đến)
8
2.000839.H42
Giải quyết hỗ trợ học nghề
9
2.000148.H42
Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
10
1.000362.H42
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
hằng tháng
NỘI DUNG
CTHCỦA TỪNG THTC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG-TƠNG BINH XÃ HỘI TN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH LĨNH VỰC VIỆC LÀM
1. Thủ tục hành chính “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng ktừ ngày chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa việc làm nhu cầu hưởng
trợ cấp thất nghiệp thì phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ đề nghị hưởng trợ cấp thất
nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn
nhận trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo
đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Bị tai nạn xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc sở y tế thẩm
quyền;
+ Hỏa hoạn, lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh xác nhận của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Ngày nộp hồ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu
trên ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ hoặc ngày ghi trên dấu bưu
điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ đề nghị hưởng trợ cấp
thất nghiệp nếu người lao động không nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì
người lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số
15/2023/TT-BLĐTBXH cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp
hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Bước 2: Trung tâm dịch vviệc làm trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ
sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP trao phiếu cho người nộp hồ sơ; trường hợp hồ không đủ
theo quy định thì trả lại cho người nộp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, trung tâm dịch vụ việc làm trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao
động - Thương binh hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của
người lao động theo Mẫu số 05 ban nh kèm theo Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
(gọi tắt Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH); trường hợp không đủ điều kiện
để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
- Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn trả kết quả
người lao động phải đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp
thất nghiệp hoặc không ủy quyền cho người khác đến nhận quyết định không
thông báo cho trung tâm dịch vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi
không nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày
người lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch
vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh hội ban hành quyết
định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo
Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP. Quyết định về việc
hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01
bản đến quan bảo hiểm hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho
người lao động; 01 bản đến người lao động.
Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp
thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không
đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo
hiểm hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được c
định không nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 07 ngày làm
việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm hội phải thông báo bằng văn bản
với trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp
thất nghiệp theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của
tổ chức bảo hiểm hội, trung tâm dịch vụ việc làm trách nhiệm xem xét, trình
Giám đốc Sở Lao động Thương binh Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo Mẫu số 15 ban hành kèm
theo Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH. Quyết định về việc bảo lưu thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo
hiểm hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho
người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định vviệc bảo lưu thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định.
b) Cách thức thực hiện: trực tiếp
c) Thành phần hồ sơ:
1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo
Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH. Trường hợp người lao động không nhu
cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành
công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc;
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông
tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; do, thời điểm chấm dứt
hợp đồng lao động đối với người lao động;
- Xác nhận của quan nnước thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc
hợp tác giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối
với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động người quản
lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt
hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không người đại diện theo pháp
luật người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy
trình sau:
Người lao động tại đơn vị sử dụng lao động không người đại diện theo
pháp luật người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền nhu cầu chấm
dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế đbảo hiểm thất nghiệp thì người lao
động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc.
Sở Lao động - Thương binh và hội hoặc Bảo hiểm hội cấp tỉnh gửi văn
bản yêu cầu Sở Kế hoạch Đầu xác nhận đơn vị sử dụng lao động không
người đại diện theo pháp luật hoặc không người được người đại diện theo pháp
luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch Đầu trách nhiệm phối hợp với quan thuế, quan
công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực
hiện xác minh nội dung đơn vsử dụng lao động không người đại diện theo
pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động - Thương binh và
Xã hộiBảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có
người đại diện theo pháp luật hoặc không người được người đại diện theo pháp
luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu
cầu xác nhận của Sở Lao động - Thương binh hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh.
- Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc
theo một công việc nhất định thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản
chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
của hợp đồng đó đối với trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp
khi làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất
định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
3. Sổ bảo hiểm xã hội.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp người lao động không đến nhận kết quả trong vòng 03 ngày
theo phiếu hẹn trả kết quả: trung tâm dịch vụ việc làm trình quyết định hủy quyết
định hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người
lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả;
- Trường hợp người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
không thông báo bằng văn bản với quan bảo hiểm hội sau thời hạn 03 tháng
kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng theo quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp: trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã
hội thông báo với trung tâm dịch vviệc làm về việc người lao động không đến
nhận tiền trợ cấp thất nghiệp; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo thì trung tâm dịch vviệc làm trình quyết định về việc bảo lưu
thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người thất nghiệp nhu cầu
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp
thất nghiệp/ Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp/Quyết
định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu s03 ban hành kèm theo Thông
số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
- Đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời
hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết đang thực hiện nhiều hợp đồng
lao động quy định như trên thì người lao động người sử dụng lao động của hợp
đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp
sau đây:
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24
tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với
trường hợp quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm; đã
đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi
chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
43 của Luật Việc làm.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động
Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
Thương binh hội sửa đổi, bổ sung Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần
hồ sơ; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày…… tháng…. năm….… Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
……………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ
ATM):………………...………………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề ngh này (2)............................................................................
S bo him hi của tôi. Đề ngh quý Trung tâm xem xét, gii quyết hưởng
tr cp tht nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng s tht, nếu sai tôi s chu
trách nhiệm trước pháp lut./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề ngh
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
Mẫu số 08: Ban hành kèm theo Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12
năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ............................................................
Tên tôi là: ………..................................................Sinh ngày……../……../….
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân:.........................cấp
ngày….tháng......năm.... Nơi cấp ........
Số sổ BHXH .....................................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú): ............................
………………………………………………………………………………...
Tôi đã nộp hồ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày
……./……./……… nhưng hiện nay, tôi không nhu cầu hưởng trợ cấp thất
nghiệp vì:
Do đó, tôi đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
…….., ngày…..tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Thủ tục hành chính “Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không
đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch
vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp của người lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh hội ban hành Quyết
định vviệc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 06 ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung
tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm hội cấp tỉnh để thực hiện tạm
dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 đến gửi người lao động
để biết và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh vviệc không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng
theo quy định của người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao
động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc tạm dừng
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục nh chính: Người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng
tháng theo quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh hội sửa đổi, bổ sung Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung kết quả thực hiện thủ tục hành
chính, căn cứ pháp lý.
3. Thủ tục hành chính “Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể tngày người lao động tiếp
tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định đối
với người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh hội thì trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh Xã hội quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho
người lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Lao động - Thương binh hội ban hành Quyết
định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung
tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp
tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động để
biết và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Người lao động phải trực tiếp đến thông báo về việc
tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.
c) Thành phần hồ sơ:
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
h) Kết quả thực hiện thủ tục nh chính: Quyết định về việc tiếp tục hưởng
trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu số
16 ban hành theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng
tháng theo quy định khi bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời
gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh hội sửa đổi, bổ sung Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung kết quả thực hiện thủ tục hành
chính, tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
Mu s 16
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 ca
B trưng
B Lao đng-Thươngbinh và Xã hi
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ:…….
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….............................
Tên tôi là: ...................................sinh ngày ............. / ............ /………
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………..……………………………….
Chỗ hiện nay (trường hợp khác nơi đăng thường trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Số điện thoại :......................................................................................................
Theo Quyết định số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng tr cp
tht nghip...................tháng, k t ngày......./....../..... đến ngày….../......../...... ti
tnh/thành ph.....................................
Tôi thông báo kết qu tìm kiếm việc làm theo quy định, c th như sau:
(1) Đơn vị th nht (Tên đơn vị, địa chỉ, người trc tiếp liên h, v trí công
vic d tuyn, kết qu).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(2) Đơn vị th hai (Tên đơn vị, địa chỉ, người trc tiếp liên h, v trí công vic
d tuyn, kết qu).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(…) Tên đơn vị th (…): (Tên đơn vị, địa chỉ, người trc tiếp liên h, v trí
công vic d tuyn, kết qu).
…………………………………………………………………………………………………
Tình trng vic làm hin nay:
Không có việc làm
việc làm nhưng chưa giao kết HĐLĐ/HĐLV (ghi rõ tên đơn vị, đa ch,
công việc đang làm)
……………………................................................................................................……
………………………………………………………………. Tình trạng khác (m
đau, thai sản,…..)…………………………………….
Tôi cam đoan nội dung ghi trên đúng sự tht, nếu sai tôi chu mi trách
nhiệm trước pháp lut./.
………., ngày….. tháng…. năm……
Người thông báo
(ký, ghi rõ họ tên)
4. Thủ tục hành chính “Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
+ Đối với người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các
trường hợp: việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng
lương hưu hằng tháng; đi học tập thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể tngày bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao
động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo quy định kèm theo giấy tờ liên quan đến việc chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp (bản chụp). Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh
hội quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
+ Đối với người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các
trường hợp: Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu không do chính đáng; trong
thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo
hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch việc làm theo quy định; ra
nước ngoài định cư, đi làm việc thời hạn nước ngoài theo hợp đồng; bị xử
phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; chết;
chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, sở giáo
dục bắt buộc, sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam,
chấp hành hình phạt thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và hội
quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở lao động - Thương binh hội ban hành quyết
định vviệc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 24 ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định chấm dứt hưởng trcấp thất nghiệp được trung tâm
dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động.
b) Cách thức thực hiện: Đối với người lao động chấm dứt hưởng trợ cấp
thất nghiệp thuộc các trường hợp: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự,
nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên thì người lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp kèm theo bản sao giấy tờ liên quan đến việc chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo
ngày ghi trên dấu bưu điện.
c) Thành phần hồ sơ:
Đối với trường hợp người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc
làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định:
* Thông báo của người lao động về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
* Các giấy tờ chứng minh người lao động thuộc đối tượng chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp. Bao gồm một trong các giấy tờ sau:
- Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (để tính thời gian chấm dứt hưởng).
- Quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng doanh nghiệp đối với trường hợp chưa hết thời hạn hưởng nhưng đã tìm
được việc làm.
- Giy triu tp thc hiện nghĩa v quân sự, nghĩa vụ công an đối với người
thc hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụng an.
- Quyết định hưởng lương hưu.
- Giy t chng minh v vic 02 ln t chi nhn vic làm do trung tâm dch
v vic làm gii thiệu mà không có lý do chính đáng.
- Giy t chng minh v vic không thông báo v vic tìm kiếm vic làm
trong 03 tháng liên tc.
- Giy t chứng minh người lao động định c ngoài (xác minh ca
Xã, phường, th trn...).
- Giy báo nhp học đi vi hc tập trong nước. Trường hp hc tp c
ngoài thì phi có giy t chng minh v vic xut cnh.
- Quyết định x pht vi phm hành chính v hành vi vi phm pháp lut bo
him tht nghip của cơ quan có thẩm quyn.
- Giy chứng minh người lao động đang hưởng tr cp tht nghip b chết
(Giy chng t, xác minh của Xã, phường, th trn....).
- Quyết định áp dng bin pháp x hành chính tại trường giáo dưỡng,
s giáo dục, cơ sở cai nghin bt buc của cơ quan có thẩm quyn.
- Quyết định ca tòa án tuyên b mt tích.
- Quyết định tm giam, chp hành hình pht tù của cơ quan có thẩm quyn.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định v việc chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo (Mẫu số 23 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp
sau:
- Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp;
- Có việc làm;
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Hưởng lương hưu hằng tháng;
- Sau 2 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện
thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch việc làm theo
quy định;
- Ra nước ngoài đđịnh cư, đi làm việc thời hạn nước ngoài theo hợp
đồng;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Bxử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất
nghiệp;
- Chết;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, sở
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tòa án tuyên bố mất tích;
- Bị tạm giam, chấp nhận hình phạt tù.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động -
Thương binh Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động -
Thương binh hội sửa đổi, bổ sung Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần
hồ sơ; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; tên mẫu tờ đơn, mẫu tờ khai; căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 23
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về việc ………………………………… (1)
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………………………………
Tên tôi là:…………………………. sinh ngày:…………………………
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…cấp
ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………………………………………
Số sổ BHXH :………..................................................................................
Chỗ hiện nay (trường hợp khác nơi đăng thường
trú):..………………………………………………………………………………
Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số...................
ngày ......../......./........ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh hội
tỉnh/thành phố........................................................................
Tổng số tháng tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ........... tháng
Nhưng vì lý do (1)........................................................................................
……………………………………………………………………………….
…….nên tôi gửi thông báo này (kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan).
Trường hợp người lao động chưa bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc (2).
Đề nghị quý Trung tâm xem xét, thực hiện các thủ tục về chấm dứt hưởng trợ
cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số
tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp tôi chưa nhận tiền tại quan bảo hiểm
hội./.
……, ngày … tháng … năm ……
Người thông báo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú :
(1) việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương u hằng
tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
(2) Người lao động phải cam kết thể hiện ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc, lý do chưa có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và sẽ nộp bsung trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
5. Thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển
đi)”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo
quy định nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị
của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm trách nhiệm cung cấp hồ
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động gửi giấy giới thiệu về
việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo
Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao
động chuyển đến.
- Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể t ngày cung cấp hồ
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trung tâm dịch vụ việc
làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp cho Bảo hiểm hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
Trường hợp người lao động đã nhận hồ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến không
có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động phải nộp lại giấy
giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi
chuyển đi; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề
nghị cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất
nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Trường hợp người lao động đã nhận hồ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp nhưng chưa nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến không
nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải trực
tiếp nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm
dịch vụ việc làm nơi chuyển đi.
c) Thành phần hồ sơ: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của
người lao động.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương khác.
g) quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi
người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng
trợ cấp thất nghiệp văn bản thông báo Bảo hiểm hội cấp tỉnh nơi người lao
động chuyển đi dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đã
hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định nhu cầu chuyển
hưởng trợ cấp nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung -
ương khác.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động
Thương binh hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015 nêu trên.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; tên mẫu tờ
đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 10
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm …………………………………
Tên tôi là: ................................................. sinh ngày…......./…..…/…………
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……tháng…….năm…. Nơi cấp……………..……………………………….
Số sổ BHXH:……...............................................................................................
Chỗ hiện nay (trường hợp khác nơi đăng thường trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Hiện nay, tôi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số .............
ngày ........../........../............ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và hội
tỉnh/thành phố.........................................
Tổng số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:……………...…………tháng
Đã hưởng tr cp tht nghip: ................tháng
Nhưng vì lý do:
…………………………………………………………………………….…………
……………..
tôi đề ngh quý Trung tâm chuyển nơi hưởng tr cp tht nghiệp đến tnh/thành
ph............................đ i được tiếp tục hưởng các chế độ bo him tht nghip
theo quy định./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
6. Thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển
đến)”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sau khi người lao động nhận được hồ chuyển nơi ởng trợ cấp
thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc
làm gửi n bản đề nghị Bảo hiểm hội cấp tỉnh i chuyển đến để tiếp tục thực
hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư số
15/2023/TT-BLĐTBXH và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động m theo bản
chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
b) Cách thức thực hiện: Người lao động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm
nơi chuyển đến để nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH;
- Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu s11 ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH;
- Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ
cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
- Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy
tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh hội
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề nghị Bảo hiểm hội
cấp tỉnh i chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho
người lao động.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nhu
cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nơi chuyển đến.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động
Thương binh hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; kết quả thực
hiện thủ tục hành chính; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; căn cứ pháp lý.
7. Thủ tục hành chính “Giải quyết hỗ trợ học nghề”
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người lao động nhu cầu học nghề thì nộp hồ đề nghị hỗ trợ
học nghề gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động có nhu cầu học nghề.
- Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị
hỗ trợ học nghề và trao cho người lao động phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.
- Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hđề nghị
hỗ trợ học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động - Thương
binh hội quyết định về việc hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 04 ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP cho người lao động khi người lao động đáp ứng
đủ các điều kiện hỗ trợ học nghề theo quy định.
- Bước 4: Trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả người
lao động phải đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề.
b) Cách thức thực hiện: Người lao động phải nộp đơn đnghị hỗ trợ học
nghề trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
c) Thành phần hồ sơ:
- Đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất
nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhu cầu học nghề tại địa
phương nơi đang chờ kết quả hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp đ
nghị hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP.
- Đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhu cầu học
nghề tại địa phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp đề nghị hỗ
trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chính hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Đối với người lao động không thuộc các trường hợp nêu trên nộp:
+ Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu s 03 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH;
+ Đề nghị hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP;
+ Bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để
đối chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc;
+ Sổ bảo hiểm xã hội.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đ
hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp người thất nghiệp thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ
09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm
trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hỗ trợ học
nghề hoặc văn bản trả lời người lao động đối với trường hợp người lao động không
đủ điều kiện để được hỗ trợ học nghề theo quy định.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị hỗ trợ học nghề (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
61/2020/NĐ-CP).
- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu s03 ban hành kèm theo Thông
số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định thời
hạn đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết đang thực hiện nhiều hợp đồng
lao động quy định như trên thì người lao động người sử dụng lao động của hợp
đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các trường hợp
sau đây:
+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng
trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Đã nộp hồ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc
làm.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ đề nghị hỗ trợ
học nghề trừ các trường hợp sau đây:
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
+ Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ s
giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Chết.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động
Thương binh hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần
hồ sơ; thời hạn giải quyết; tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu, điều kiện; căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/-CP ngày 29 tháng 5 m 2020
của
Chính phủ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HỌC NGHỀ
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………
Tên tôi là: ………………………………………… .Sinh ngày …/……/…….
Số chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: .............................................
Ngày cấp: …/…./…………….
Nơi cấp: ..............................................................................................................
Số sổ BHXH .......................................................................................................
Nơi thường trú (1): .............................................................................................
Chỗ ở hiện nay (2): .............................................................................................
Số điện thoại để liên hệ (nếu có): .......................................................................
Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số…….ngày ……
tháng…..năm……. của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành
phố ………….; thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là ………….. tháng (từ
ngày……..tháng……..năm……… đến ngày……..tháng…….năm………..) (đối
với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng. Đã nộp hồ đnghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày ....tháng...năm..., ngày hẹn trả kết quả được ghi trên
phiếu hẹn trả kết quả ngày.....tháng...năm....theo phiếu hẹn trả kết quả số ngày
....tháng....năm.... ối với trường hợp đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp
thất nghiệp).
Tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng (đối với trường hợp
người lao động thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên
nhưng không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tôi nguyện vọng tham gia khóa đào tạo nghề ………………………. với
thời gian …….. tháng, tại (tên cơ sở đào tạo nghề nghiệp, địa chỉ) ………………...
Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết chế độ hỗ trợ học nghề đtôi
được tham gia khóa đào tạo nghề nêu trên./.
………, ngày …….tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú: (1),(2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc
Mẫu số 03
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày…… tháng…. năm….… Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH: …………………………………..………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề đào tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……, tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
……………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ
ATM):………………...………………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề ngh này (2)............................................................................
S bo him hi của tôi. Đề ngh quý Trung tâm xem xét, gii quyết hưởng
tr cp tht nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng s tht, nếu sai tôi s chu
trách nhiệm trước pháp lut./.
.........., ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề ngh
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
8. Thủ tục hành chính “Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động/hợp đồng làm
việc đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm
min phí thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.
- Bước 2: Người lao động ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu vấn, giới
thiệu việc làm theo Mẫu s01 ban hành kèm theo Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH và nộp trực tiếp cho trung tâm dịch vụ việc làm.
- Bước 3: Trung tâm dịch vụ việc làm trách nhiệm tiếp nhận phiếu
vấn, giới thiệu việc làm căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động,
nhu cầu tuyển lao động của người sử dụng lao động để kết nối việc làm phù hợp
với người lao động.
- Bước 4: Trung tâm dịch vụ việc làm gửi cho người lao động phiếu giới
thiệu việc làm theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông số 15/2023/TT-
BLĐTBXH và trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ
trợ người lao động.
b) ch thức thực hiện: Người lao động phải trực tiếp nộp phiếu vấn,
giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ việc làm và được tư vấn, giới thiệu việc
làm trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ: Phiếu vấn, giới thiệu việc làm theo Mẫu s01
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động được vấn,
giới thiệu việc làm miễn phí.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu vấn, giới thiệu việc làm (Mẫu số
01 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc có nhu cầu tìm kiếm việc làm, bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn
từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết đang thực hiện nhiều hợp
đồng lao động quy định trên thì người lao động người sử dụng lao động của
hợp đồng lao động giao kết đầu tiên trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất
nghiệp
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động
Thương binh hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm một
số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
Thương binh hội sửa đổi, bổ sung Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH
ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung tên mẫu đơn, mẫu tờ khai;
căn cứ pháp lý.
Mẫu số 01
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12
năm 2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
Kính gi:Trung tâm Dch v việc làm…….............
Họ và tên: …………………………….. sinh ngày ...... /……./…………………..
Số định danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: …………...……………………….
Cấp ngày…. tháng…. năm…… Nơi cấp:...................................................
Số sổ BHXH: ……………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………..……..… Địa chỉ email (nếu có)……..…….………...
Chỗ ở hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):…………………..
Tình trạng sức khỏe :……………………………………………………………...
Chiều cao (cm): ……………………….. Cân nặng (kg): ………………………..
Trình độ giáo dục phổ thông: …..……….…………………………….…………
Ngoại ngữ:……………………………. Trình độ:………………………………
Tin học: …………………….……….... Trình độ:……...………………………
Trình độ đào tạo:
Số
TT
Chuyên ngành đào tạo
Trình độ đào tạo (2)
1
2
….
Trình độ kỹ năng nghề (nếu có)…………………………………………………
Khả năng nổi trội của bản thân:…………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
I. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
Số
Tên đơn vị đã làm việc
Thời gian làm việc
Vị trí công việc
TT
(Từ ngày…/…/….đến ngày.
../…/…)
đã làm
1
2
…..
Mức lương (trước lần thất nghiệp gần nhất):……………………………………
Lý do thất nghiệp gần nhất:………………………………………………………
II. TÌNH TRNG TÌM KIẾM VIỆC LÀM HIN NAY
Đã liên hệ tìm việc làm ở đơn vị nào (từ lần thất nghiệp gần nhất đến
nay):………………………………………………………………………………
III. NHU CẦU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
1. Tư vấn
Chính sách, pháp luật về lao động việc làm Việc làm
Bảo hiểm thất nghiệp Khác
2. Giới thiệu việc làm
Vị trí công việc: .............................................. ……………………………………
Mức lương thấp nhất: ..................................... ……………………………………
Điều kiện làm việc:………………………………………………………………
Địa điểm làm việc: ........................................ ……………………………………
Khác:………………………………………………………………………………
Loại hình đơn vị: Nhà nước ; Ngoài nhà nước ; Có vốn đầu tư nước ngoài
………, ngày...... tháng...... năm ...........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Công nhân kỹ thuật không chứng chỉ nghề, chứng chnghề ngắn hạn dưới 03 tháng,
cấp từ 03 tháng đến dưới 12 tháng, trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên.
9. Thủ tục hành chính “Thông báo về việc tìm việc làm hằng tháng”
a) Trình tự thực hiện:
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải
trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được
ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động
như sau:
- Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày nhận quyết định
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;
- Từ tháng thứ hai trở đi, người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng
về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của
tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo hằng
tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong
thông báo hằng tháng vviệc tìm kiếm việc làm chịu trách nhiệm về nội dung
thông báo.
b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 16
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết: Không quy định
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động tiếp tục được
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu số
16 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm
kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp,
trừ các trường hợp cụ thể sau:
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông
báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm
việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các
trường hợp sau:
+ Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;
+ Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Nghỉ hưởng chế độ thai sản xác nhận của sở y tế thẩm quyền.
Riêng đối với trường hợp nam giới vợ chết sau khi sinh con phải trực tiếp
nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của
mẹ;
+ Bị tai nạn xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc sở y tế thẩm
quyền;
+ Bị hỏa hoạn, lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh xác nhận
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
+ Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con
của người lao động kết hôn giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn;
+ Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và có giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
+ Thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 01 tháng;
+ Đi cai nghiện tự nguyện xác nhận của sở cai nghiện hoặc xác nhận
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
+ Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: trường hợp ngày thông báo về việc
tìm kiếm việc làm của người lao động nằm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng trước ngày
người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch
vụ việc làm nơi chuyển đến thì người lao động không phải trực tiếp thông báo hằng
tháng về việc tìm kiếm việc làm.
Người lao động phải thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện
thoại, thư điện tử, fax,…) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về
việc tìm kiếm việc làm theo quy định, đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền
cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao chứng thực một trong các giấy tờ
nêu trên chứng minh thuộc trường hợp không phải thông báo trực tiếp đến trung
tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp người lao
động nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên. Trường hợp gửi theo
đường bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu
điện.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao động
Thương binh hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm một số
điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên.
- Thông số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT-
BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
* Ghi chú: Thủ tục này được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai; yêu cầu, điều kiện; căn cứ pháp lý.
Mẫu số 16
:
Ban hành kèm theo Thông tư số 15
/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm
2023 của
Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ:…….
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….............................
Tên tôi là: ...................................sinh ngày ............. / ............ /………
Số định danh nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………..……………………………….
Chỗ hiện nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Số điện thoại :......................................................................................................
Theo Quyết định số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng trợ cấp
thất nghiệp...................tháng, kể từ ngày......./....../..... đến ngày….../......../...... tại
tỉnh/thành phố.....................................
Tôi thông báo kết quả tìm kiếm việc làm theo quy định, cụ thể như sau:
(1) Đơn vị thứ nhất (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công
việc dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
(2) Đơn vị thứ hai (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc
dự tuyển, kết quả).
………..……………………………………………………………………………….
(…) Tên đơn vị thứ (…): (Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí
công việc dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
Tình trạng việc làm hiện nay:
Không có việc làm
việc làm nhưng chưa giao kết HĐLĐ/HĐLV (ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ,
công việc đang làm)
…………………….................................................................Tình trạng khác (ốm
đau, thai sản,…..) ………………………………………………...
Tôi cam đoan nội dung ghi trên đúng s tht, nếu sai tôi chu mi trách
nhiệm trước pháp lut./.
………., ngày….. tháng…. năm……
Người thông báo
(ký, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 326/QĐ-UBND Ninh Bình 2024 Danh mục TTHC sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Việc làm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×