- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 1274/QĐ-BNV 2026 về việc ban hành quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nội vụ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 1274/QĐ-BNV | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Mạnh Khương |
| Trích yếu: | Về việc ban hành Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Thông tin-Truyền thông | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1274/QĐ-BNV
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác ______________ BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15; Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15; Căn cứ Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15; Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15; Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15; Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13; Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Căn cứ Nghị định 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị; Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số; Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY TRÌNH TẠO LẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1274/QĐ-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2026
I. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1. Mục đích Quy trình này nhằm chuẩn hóa các bước tác nghiệp, phương thức tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu tai nạn lao động (TNLĐ) trên môi trường điện tử; bảo đảm kế thừa, liên thông dữ liệu, hạn chế nhập liệu trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Việc thực hiện Quy trình phải phù hợp với các quy định của pháp luật về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động; không làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc làm phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật. 2. Phạm vi Quy trình áp dụng đối với các hoạt động tạo lập, cập nhật, điều chỉnh, tổng hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu tai nạn lao động hình thành từ các nghiệp vụ: khai báo ban đầu, báo cáo nhanh, điều tra tai nạn lao động, cập nhật/bổ sung thông tin vụ tai nạn, thống kê tại cơ sở/UBND cấp xã, lập báo cáo định kỳ và tích hợp liên thông với CSDL người lao động và VNeID. 3. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu trên hệ thống CSDL TNLĐ gồm các nhóm: 3.1. Nhóm A (Khu vực có quan hệ lao động): Người sử dụng lao động, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (gọi chung là Cơ sở). 3.2. Nhóm B (Khu vực không có quan hệ lao động): Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý TNLĐ đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn. 3.3. Nhóm C (Cơ quan quản lý cấp tỉnh): Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3.4. Nhóm D (Cơ quan quản lý cấp Trung ương): Bộ Nội vụ (Cục Việc làm, đơn vị chuyên môn và đơn vị quản trị vận hành hệ thống). 3.5. Nhóm E (Cơ quan điều tra chuyên ngành đặc thù): Các cơ quan điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động (Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương,...). II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VÀ TIÊU CHUẨN ĐỊNH DANH DỮ LIỆU 1. Nguyên tắc quản trị và vòng đời dữ liệu 1.1. Tạo lập tại nguồn - Kế thừa xuyên suốt: Vụ tai nạn chỉ tạo lập một lần tại nơi phát sinh (Cơ sở hoặc UBND cấp xã). Toàn bộ dữ liệu ban đầu được kế thừa tự động sang phân hệ Báo cáo nhanh, quản lý điều tra, Sổ thống kê, Hồ sơ nạn nhân và Báo cáo định kỳ; bảo đảm không phải nhập lại các thông tin đã có trên hệ thống, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung, điều chỉnh hoặc xác thực dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ. 1.2. Một vụ việc - Một mã định danh duy nhất: Mỗi vụ tai nạn lao động được cấp một mã định danh duy nhất và cố định trong toàn bộ vòng đời xử lý để phục vụ quản lý, liên kết và chống trùng lặp dữ liệu trên CSDL TNLĐ; không thay thế mã định danh của cá nhân, tổ chức hoặc mã định danh khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Xác thực định danh pháp nhân và đối chiếu nhân thân: Tài khoản doanh nghiệp xác thực qua VNeID để bảo đảm tư cách pháp nhân chủ thể tạo lập, cập nhật dữ liệu. Thông tin nạn nhân được liên thông truy vấn từ CSDL NLĐ qua số CCCD. 1.4. Kiểm soát tính toàn vẹn của báo cáo bằng chữ ký số: Báo cáo định kỳ gửi lên cấp trên được ký số ngoài hệ thống; hệ thống kiểm tra tính hợp lệ trước khi cho phép gửi chính thức. Lưu vết: Ghi nhật ký hệ thống (Audit Log) đối với các thao tác sửa đổi. 1.5. Kiểm soát chất lượng và điều chỉnh dữ liệu: Dữ liệu được kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, nhất quán và trùng lặp trong quá trình tạo lập, cập nhật và tổng hợp. Việc kiểm tra thực hiện theo các trường thông tin bắt buộc, định dạng dữ liệu, danh mục dùng chung, quan hệ giữa các trường và biểu mẫu theo quy định, bao gồm Quyết định số 886/QĐ-BNV trong phạm vi áp dụng. Việc điều chỉnh dữ liệu phải được thực hiện bởi đơn vị có thẩm quyền, có lý do. Hệ thống lưu lịch sử thay đổi bao gồm người thực hiện, thời điểm và tài liệu căn cứ (nếu có). 1.6. Tạo lập, cập nhật dữ liệu và thực hiện báo cáo thống kê điện tử: Dữ liệu tai nạn lao động được tạo lập, cập nhật thường xuyên theo quá trình phát sinh, xử lý vụ việc. Việc lập, gửi, tiếp nhận và tổng hợp báo cáo thống kê được thực hiện trên hệ thống; việc ký số báo cáo được thực hiện ngoài hệ thống, theo kỳ báo cáo, biểu mẫu và thẩm quyền quy định của pháp luật. Báo cáo điện tử đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý và được sử dụng thay thế báo cáo giấy¹. 2. Kết nối liên thông hệ thống 2.1. Xác thực tài khoản qua VNeID: Doanh nghiệp khi tạo lập tài khoản trên hệ thống sẽ xác thực định danh tổ chức qua nền tảng VNeID để bảo đảm thông tin doanh nghiệp là chuẩn xác. 2.2. Truy vấn thông tin nạn nhân từ CSDL người lao động: Khi nhập CCCD của nạn nhân, hệ thống gọi API sang CSDL NLĐ (thông qua LGSP và Agent Node của Bộ Nội vụ) để tự động điền các thông tin nhân thân cơ bản (họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, mã số BHXH). 2.3. Đồng bộ thông tin TNLĐ sang CSDL người lao động: hệ thống đẩy thông tin cốt lõi về tai nạn sang CSDL NLĐ để lưu trữ vào hồ sơ cá nhân của người lao động. III. QUY TRÌNH CÁC BƯỚC TÁC NGHIỆP TRÊN HỆ THỐNG Quy trình tác nghiệp trên hệ thống CSDL TNLĐ gồm 08 bước nghiệp vụ về tạo lập, điều tra, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo và tổng hợp số liệu. Tùy theo tính chất của từng vụ việc, các bước có thể được thực hiện song song hoặc không áp dụng; việc cập nhật dữ liệu được thực hiện thường xuyên, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thẩm quyền, thời hạn và chế độ khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo. Cụ thể như sau:
Mô tả chi tiết: 1. Bước 1: Tiếp nhận, khai báo ban đầu và kiểm tra trùng lặp
2. Bước 2: Lập Báo cáo nhanh vụ tai nạn lao động
3. Bước 3: Quản lý Điều tra tai nạn lao động và lập biên bản điều tra
4. Bước 4: Đồng bộ kết quả điều tra và cập nhật chi phí, trợ cấp
5. Bước 5: Trích xuất Sổ thống kê điện tử, Hồ sơ nạn nhân
6. Bước 6: Lập, Ký số ngoại tuyến và Gửi báo cáo định kỳ Cấp 1 (Cơ sở/ UBND cấp xã gửi Sở Nội vụ)
7. Bước 7: Thẩm định Cấp 1, tổng hợp toàn tỉnh và gửi báo cáo Cấp 2 (Sở Nội vụ → Bộ Nội vụ)
8. Bước 8: Thẩm định Cấp 2 và tổng hợp số liệu kỳ báo cáo
IV. KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN DỮ LIỆU 1. Phân quyền khai thác dữ liệu (RBAC) Quyền truy cập được kiểm soát theo vai trò, đơn vị, địa bàn và phạm vi nhiệm vụ; phân biệt quyền xem, tạo lập, chỉnh sửa, xóa, tải xuống, xuất dữ liệu. Việc thao tác trên hệ thống được kiểm soát theo phân quyền và ghi nhận nhật ký thực hiện: 1.1. Cơ sở (Doanh nghiệp, Cơ quan, Tổ chức)/UBND cấp xã: Khai thác, tra cứu hồ sơ vụ việc, thông tin điều tra, hồ sơ nạn nhân, sổ thống kê và báo cáo thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình. 1.2. Sở Nội vụ: Tra cứu, khai thác, xuất báo cáo tổng hợp và giám sát toàn bộ các vụ tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh quản lý. 1.3. Bộ Nội vụ: Khai thác toàn diện dữ liệu trên phạm vi toàn quốc phục vụ phân tích dự báo, hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành và kiểm tra chuyên ngành. 2. Công bố thông tin rộng rãi - Thông tin công bố công khai trên Cổng thông tin của Bộ chỉ bao gồm: số liệu thống kê tổng hợp, bảng so sánh, tỷ lệ phân bố theo ngành nghề, địa phương và nguyên nhân chủ yếu. - Nghiêm cấm công bố rộng rãi các dữ liệu định danh cá nhân (số CCCD, họ tên, địa chỉ cư trú) và dữ liệu sức khỏe, thương tật, hồ sơ bệnh án, lời khai điều tra. Các dữ liệu này bắt buộc phải được ẩn danh hóa trước khi trích xuất công khai. 3. Chia sẻ dữ liệu liên ngành - Việc chia sẻ dữ liệu ra bên ngoài hệ thống tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử/ Chính phủ số. Mọi luồng dữ liệu đều phải đi qua trục LGSP và Agent Node của Bộ Nội vụ. - Các kết nối API được bảo vệ bằng cơ chế xác thực an toàn (OAuth 2.0/Token/mTLS), có định dạng dữ liệu chuẩn (JSON/XML), quy định rõ mã lỗi và ghi nhận trạng thái kết nối để xử lý khi phát sinh sự cố.
- Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDL TNLĐ và các hệ thống liên quan phải xác định rõ bên cung cấp, bên tiếp nhận, mục đích sử dụng, phạm vi và danh mục trường dữ liệu, phương thức và tần suất trao đổi, trách nhiệm phản hồi, đối soát và xử lý lỗi. Dữ liệu trao đổi phải được đặc tả trong tài liệu API và tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ cùng các quy định, tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu hiện hành. 4. Nhật ký hệ thống (Audit Log) và An toàn thông tin - Hệ thống tự động ghi nhật ký thời gian thực và lưu giữ tối thiểu 05 năm đối với các tác vụ xem, tạo mới, sửa đổi, xóa, bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Thao tác thực hiện, người thực hiện, thời điểm thay đổi. - Thông tin lịch sử phục vụ tra cứu, truy vết, đối chiếu khi có tranh chấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. - Dự phòng, sao lưu và phục hồi dữ liệu: - Dữ liệu được sao lưu, dự phòng và phục hồi tuân thủ theo các quy định của Bộ Nội vụ, bảo đảm tính liên tục, sẵn sàng và toàn vẹn của dữ liệu. - Đặc biệt, đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm (theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP và Luật số 91/2025/QH15), bản sao lưu phải được mã hóa và chỉ được khôi phục khi có phê duyệt của cấp có thẩm quyền. - Tài khoản và quyền truy cập phải được điều chỉnh hoặc thu hồi kịp thời khi người dùng thay đổi vị trí, nhiệm vụ hoặc thôi công tác. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm chung Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các bước nghiệp vụ tương ứng tại Quy trình này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Tổ chức đăng ký, quản lý và sử dụng tài khoản a) Người sử dụng lao động đăng ký, kích hoạt và sử dụng tài khoản trên hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động thông qua xác thực định danh tổ chức bằng VNeID. b) Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ phân công đầu mối quản lý, sử dụng tài khoản và thực hiện các bước nghiệp vụ tương ứng trên hệ thống. c) Đơn vị quản trị, vận hành hệ thống cấp, quản lý, phân quyền, điều chỉnh, thu hồi tài khoản và hỗ trợ kỹ thuật theo quy định. 3. Tổ chức tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu a) Người sử dụng lao động khai báo, tạo lập, cập nhật thông tin tai nạn lao động; thực hiện điều tra cấp cơ sở theo thẩm quyền; đồng bộ kết quả điều tra và cập nhật chi phí, bồi thường, trợ cấp thuộc trách nhiệm. b) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận khai báo, tạo lập, cập nhật thông tin đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; cập nhật kết quả điều tra và các khoản hỗ trợ thuộc phạm vi trách nhiệm. c) Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra, đối soát dữ liệu trên địa bàn; thực hiện báo cáo nhanh, cập nhật kết quả điều tra thuộc thẩm quyền; yêu cầu bổ sung, điều chỉnh dữ liệu sai sót hoặc trùng lặp. d) Việc cập nhật thông tin vào phần mềm Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động được thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và quy định pháp luật có liên quan. 4. Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê tai nạn lao động a) Người sử dụng lao động và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, kết xuất báo cáo định kỳ; ký số ngoài hệ thống, tải báo cáo đã ký số lên hệ thống và gửi đúng thời hạn; bổ sung, điều chỉnh, nộp lại khi có yêu cầu hợp lệ. b) Sở Nội vụ kiểm tra báo cáo của cơ sở và UBND cấp xã; yêu cầu chỉnh sửa khi cần thiết; tổng hợp báo cáo cấp tỉnh, ký số ngoài hệ thống và gửi về Bộ Nội vụ theo quy định. c) Cục Việc làm tiếp nhận, kiểm tra, đối soát báo cáo cấp tỉnh, yêu cầu hiệu chỉnh khi cần thiết; tổng hợp báo cáo và tham mưu công bố tình hình tai nạn lao động trên phạm vi toàn quốc theo quy định. 5. Hướng dẫn, quản trị và vận hành hệ thống a) Cục Việc làm chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và phối hợp xử lý vướng mắc về nghiệp vụ; tham gia công tác điều tra cấp Trung ương khi được giao theo thẩm quyền. b) Đơn vị quản trị, vận hành hệ thống bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, kết nối CSDL người lao động và VNeID qua các nền tảng được phép; quản trị tài khoản, phân quyền, kiểm tra tính hợp lệ chữ ký số, lưu vết, sao lưu, phục hồi dữ liệu và hỗ trợ xử lý sự cố. c) Đơn vị quản trị, vận hành hệ thống không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác nhận dữ liệu nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. 6. Phối hợp chia sẻ dữ liệu điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù (Nhóm E) Việc tiếp nhận, kết nối, chia sẻ và đối soát dữ liệu tai nạn lao động, kết quả điều tra trong lĩnh vực đặc thù được thực hiện trên cơ sở thông tin thu thập, lưu trữ, tổng hợp và cung cấp theo điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và quy định pháp luật có liên quan; phục vụ tổng hợp, thống kê trên phạm vi toàn quốc, hạn chế trùng lặp dữ liệu./.
__________________________ ¹ Căn cứ Điều 8, 9, 10 và 23 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!