• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1274/QĐ-BNV 2026 về việc ban hành quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu tai nạn lao động

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 10:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1274/QĐ-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
Trích yếu: Về việc ban hành Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1274/QĐ-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1274/QĐ-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1274/QĐ-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NỘI VỤ

______

 

Số: 1274/QĐ-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác
và chia sẻ dữ liệu Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động

______________

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

 

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;

Căn cứ Nghị định 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 276/2026/NĐ-CP ngày 08/7/2026 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 224/2026/NĐ-CP ngày 24/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chuyển đổi số;

Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Việc làm, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, KHCN, Y tế,
Tài chính, Công thương, Xây dựng, (để p/h);
- Lưu: VT, CVL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 



Nguyễn Mạnh Khương

 

 

QUY TRÌNH

TẠO LẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU
CƠ SỞ DỮ LIỆU TAI NẠN LAO ĐỘNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1274/QĐ-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

I. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Mục đích

Quy trình này nhằm chuẩn hóa các bước tác nghiệp, phương thức tạo lập, cập nhật, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu tai nạn lao động (TNLĐ) trên môi trường điện tử; bảo đảm kế thừa, liên thông dữ liệu, hạn chế nhập liệu trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ). Việc thực hiện Quy trình phải phù hợp với các quy định của pháp luật về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động; không làm thay đổi thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc làm phát sinh thêm thủ tục hành chính ngoài quy định của pháp luật.

2. Phạm vi

Quy trình áp dụng đối với các hoạt động tạo lập, cập nhật, điều chỉnh, tổng hợp, khai thác và chia sẻ dữ liệu tai nạn lao động hình thành từ các nghiệp vụ: khai báo ban đầu, báo cáo nhanh, điều tra tai nạn lao động, cập nhật/bổ sung thông tin vụ tai nạn, thống kê tại cơ sở/UBND cấp xã, lập báo cáo định kỳ và tích hợp liên thông với CSDL người lao động và VNeID.

3. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu trên hệ thống CSDL TNLĐ gồm các nhóm:

3.1. Nhóm A (Khu vực có quan hệ lao động): Người sử dụng lao động, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (gọi chung là Cơ sở).

3.2. Nhóm B (Khu vực không có quan hệ lao động): Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là UBND cấp xã) chịu trách nhiệm quản lý TNLĐ đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động trên địa bàn.

3.3. Nhóm C (Cơ quan quản lý cấp tỉnh): Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3.4. Nhóm D (Cơ quan quản lý cấp Trung ương): Bộ Nội vụ (Cục Việc làm, đơn vị chuyên môn và đơn vị quản trị vận hành hệ thống).

3.5. Nhóm E (Cơ quan điều tra chuyên ngành đặc thù): Các cơ quan điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động (Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Công thương,...).

II. NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ VÀ TIÊU CHUẨN ĐỊNH DANH DỮ LIỆU

1. Nguyên tắc quản trị và vòng đời dữ liệu

1.1. Tạo lập tại nguồn - Kế thừa xuyên suốt: Vụ tai nạn chỉ tạo lập một lần tại nơi phát sinh (Cơ sở hoặc UBND cấp xã). Toàn bộ dữ liệu ban đầu được kế thừa tự động sang phân hệ Báo cáo nhanh, quản lý điều tra, Sổ thống kê, Hồ sơ nạn nhân và Báo cáo định kỳ; bảo đảm không phải nhập lại các thông tin đã có trên hệ thống, trừ trường hợp cần cập nhật, bổ sung, điều chỉnh hoặc xác thực dữ liệu theo yêu cầu nghiệp vụ.

1.2. Một vụ việc - Một mã định danh duy nhất: Mỗi vụ tai nạn lao động được cấp một mã định danh duy nhất và cố định trong toàn bộ vòng đời xử lý để phục vụ quản lý, liên kết và chống trùng lặp dữ liệu trên CSDL TNLĐ; không thay thế mã định danh của cá nhân, tổ chức hoặc mã định danh khác theo quy định của pháp luật.
Mỗi kết quả điều tra được quản lý theo phiên bản. Hệ thống xác định kết quả điều tra hiện hành để phục vụ cập nhật hồ sơ. Các phiên bản trước được lưu giữ để phục vụ tra cứu, đối chiếu và không tự động bị ghi đè hoặc xóa bỏ.

1.3. Xác thực định danh pháp nhân và đối chiếu nhân thân: Tài khoản doanh nghiệp xác thực qua VNeID để bảo đảm tư cách pháp nhân chủ thể tạo lập, cập nhật dữ liệu. Thông tin nạn nhân được liên thông truy vấn từ CSDL NLĐ qua số CCCD.

1.4. Kiểm soát tính toàn vẹn của báo cáo bằng chữ ký số: Báo cáo định kỳ gửi lên cấp trên được ký số ngoài hệ thống; hệ thống kiểm tra tính hợp lệ trước khi cho phép gửi chính thức.

Lưu vết: Ghi nhật ký hệ thống (Audit Log) đối với các thao tác sửa đổi.

1.5. Kiểm soát chất lượng và điều chỉnh dữ liệu: Dữ liệu được kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, nhất quán và trùng lặp trong quá trình tạo lập, cập nhật và tổng hợp. Việc kiểm tra thực hiện theo các trường thông tin bắt buộc, định dạng dữ liệu, danh mục dùng chung, quan hệ giữa các trường và biểu mẫu theo quy định, bao gồm Quyết định số 886/QĐ-BNV trong phạm vi áp dụng.

Việc điều chỉnh dữ liệu phải được thực hiện bởi đơn vị có thẩm quyền, có lý do. Hệ thống lưu lịch sử thay đổi bao gồm người thực hiện, thời điểm và tài liệu căn cứ (nếu có).

1.6. Tạo lập, cập nhật dữ liệu và thực hiện báo cáo thống kê điện tử: Dữ liệu tai nạn lao động được tạo lập, cập nhật thường xuyên theo quá trình phát sinh, xử lý vụ việc. Việc lập, gửi, tiếp nhận và tổng hợp báo cáo thống kê được thực hiện trên hệ thống; việc ký số báo cáo được thực hiện ngoài hệ thống, theo kỳ báo cáo, biểu mẫu và thẩm quyền quy định của pháp luật. Báo cáo điện tử đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý và được sử dụng thay thế báo cáo giấy¹.

2. Kết nối liên thông hệ thống

2.1. Xác thực tài khoản qua VNeID: Doanh nghiệp khi tạo lập tài khoản trên hệ thống sẽ xác thực định danh tổ chức qua nền tảng VNeID để bảo đảm thông tin doanh nghiệp là chuẩn xác.

2.2. Truy vấn thông tin nạn nhân từ CSDL người lao động: Khi nhập CCCD của nạn nhân, hệ thống gọi API sang CSDL NLĐ (thông qua LGSP và Agent Node của Bộ Nội vụ) để tự động điền các thông tin nhân thân cơ bản (họ tên, ngày sinh, giới tính, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, mã số BHXH).

2.3. Đồng bộ thông tin TNLĐ sang CSDL người lao động: hệ thống đẩy thông tin cốt lõi về tai nạn sang CSDL NLĐ để lưu trữ vào hồ sơ cá nhân của người lao động.

III. QUY TRÌNH CÁC BƯỚC TÁC NGHIỆP TRÊN HỆ THỐNG

Quy trình tác nghiệp trên hệ thống CSDL TNLĐ gồm 08 bước nghiệp vụ về tạo lập, điều tra, hoàn thiện hồ sơ, báo cáo và tổng hợp số liệu. Tùy theo tính chất của từng vụ việc, các bước có thể được thực hiện song song hoặc không áp dụng; việc cập nhật dữ liệu được thực hiện thường xuyên, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thẩm quyền, thời hạn và chế độ khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo. Cụ thể như sau:

 

Mô tả chi tiết:

1. Bước 1: Tiếp nhận, khai báo ban đầu và kiểm tra trùng lặp

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

- Cơ sở: Người sử dụng lao động

- UBND cấp xã

Dữ liệu đầu vào

- Thông tin vụ việc: Thời điểm xảy ra, địa điểm xảy ra, diễn biến và hậu quả sơ bộ.

- Thông tin nạn nhân: Số CCCD của nạn nhân (nếu đã xác định), tình trạng ban đầu (chết, thương nặng, thương nhẹ).

- Đánh dấu các vụ tai nạn lao động liên quan đến lĩnh vực đặc thù

Nội dung xử lý

1. Kiểm tra trùng lặp tự động: Quét đối chiếu đồng thời: Thời điểm xảy ra (trong khoảng thời gian thiết lập), Địa bàn xảy ra, và Số CCCD nạn nhân. Hệ thống tự động kiểm tra tính đầy đủ của các trường bắt buộc, định dạng dữ liệu, mã danh mục, quan hệ logic giữa các trường thông tin và khả năng trùng lặp với hồ sơ đã tồn tại.

Trường hợp phát hiện dữ liệu không hợp lệ, hệ thống thông báo để người dùng bổ sung, điều chỉnh; đối với tin báo khẩn cấp, hệ thống cho phép ghi nhận hồ sơ ban đầu và hoàn thiện sau, không trì hoãn việc khai báo theo quy định. Trường hợp nghi ngờ trùng lặp, hệ thống hiển thị các hồ sơ liên quan để người dùng kiểm tra và xác định việc sử dụng hồ sơ đã có hoặc tạo mới theo thẩm quyền.

2. Sinh mã định danh tự động: Nếu xác nhận tạo mới, hệ thống cấp mã vụ TNLĐ.

3. Đồng bộ nhân thân nạn nhân: Gửi số CCCD sang CSDL NLĐ qua API; đồng bộ thông tin nạn nhân về họ tên, ngày sinh, quê quán, nơi ở hiện tại, nghề nghiệp, mã số BHXH.

4. Thông báo tự động: Hệ thống tự động gửi thông báo kèm mã vụ tai nạn đến tài khoản Sở Nội vụ và Bộ Nội vụ để theo dõi kịp thời.

Kết quả đầu ra

Bản ghi hồ sơ vụ tai nạn với mã định danh duy nhất; danh sách nạn nhân đã chuẩn hóa thông tin cá nhân.

Thời hạn thực hiện

Khai báo khi xảy ra tai nạn theo quy định của pháp luật.

Đơn vị tiếp nhận

Sở Nội vụ và Bộ Nội vụ.

2. Bước 2: Lập Báo cáo nhanh vụ tai nạn lao động

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

Sở Nội vụ nơi xảy ra vụ tai nạn lao động.

Dữ liệu đầu vào

Hồ sơ vụ tai nạn và thông tin nạn nhân đã khai báo (kế thừa tự động từ Bước 1).

Nội dung xử lý

1. Sở Nội vụ thực hiện báo cáo nhanh về Bộ Nội vụ các vụ tai nạn lao động khi nhận được tin khai báo.

2. Hệ thống nạp sẵn template Báo cáo nhanh chuẩn (theo Mẫu số 06 Phụ lục II Nghị định số 39/2016/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)), tự động điền thông tin đơn vị, thời gian, địa điểm, danh sách nạn nhân.

3. Sở Nội vụ bổ sung đánh giá, nhận định sơ bộ và các thông tin cần thiết khác; gửi báo cáo nhanh trên hệ thống. Báo cáo nhanh được gắn liền với mã vụ tai nạn, không tạo bản ghi mới.

Kết quả đầu ra

Báo cáo nhanh gửi về Bộ Nội vụ.

Trạng thái: Sở đã nộp báo cáo nhanh

Thời hạn thực hiện

Gửi báo cáo nhanh về Bộ Nội vụ bằng cách nhanh nhất theo quy định pháp luật.

Đơn vị tiếp nhận

Bộ Nội vụ.

3. Bước 3: Quản lý Điều tra tai nạn lao động và lập biên bản điều tra

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

- Điều tra cấp Cơ sở: Do Cơ sở (nhóm A) hoặc UBND cấp xã (nhóm B) thực hiện.

- Cấp Tỉnh: Do Đoàn điều tra cấp tỉnh/ Sở Nội vụ thực hiện.

- Cấp Trung ương: Do Đoàn điều tra cấp Trung ương/ Bộ Nội vụ thực hiện.

Dữ liệu đầu vào

Hồ sơ vụ tai nạn tại Bước 1 (thừa kế thời gian, địa điểm, danh sách nạn nhân ban đầu).

Nội dung xử lý

1. Khởi tạo hồ sơ điều tra: Hệ thống sinh mã điều tra gắn chặt với mã vụ tai nạn.

2. Cập nhật dữ liệu điều tra: Cập nhật thông tin chung về điều tra. Cập nhật thông tin nạn nhân: thông tin cá nhân, thông tin công việc, thông tin thương tích.

3. Quản lý hồ sơ tài liệu: Đính kèm tệp số hóa (quyết định thành lập đoàn, biên bản khám nghiệm, sơ đồ hiện trường, ảnh chụp...). Cho phép chọn gán tài liệu vào toàn bộ vụ việc hoặc gán riêng cho Từng nạn nhân.

4. Biên bản điều tra: Dữ liệu kết quả điều tra đã nhập là nguồn đầu vào để hệ thống tự động kết xuất Biên bản điều tra và Biên bản công bố biên bản điều tra theo biểu mẫu chuẩn.

5. Chuyển cấp điều tra/ điều tra lại: Trong trường hợp cần thiết khi chuyển cấp điều tra hoặc điều tra lại, hệ thống giữ nguyên mã vụ. Khi điều tra lại, hệ thống tạo hồ sơ điều tra mới liên kết với mã vụ tai nạn đã có; quản lý phiên bản từng kết quả điều tra. Kết quả điều tra hiện hành được sử dụng làm căn cứ cập nhật hồ sơ vụ tai nạn.

6. Hệ thống gửi cảnh báo khi quá hạn điều tra theo quy tắc đã thiết lập.

Kết quả đầu ra

Hồ sơ điều tra hoàn chỉnh; Biên bản điều tra và Biên bản công bố biên bản điều tra số hóa.

Trạng thái điều tra gồm: Chưa điều tra, tạm dừng, đang điều tra, đang điều tra lại, hoàn thành điều tra, hoàn thành điều tra lại, quá hạn, chuyển cấp điều tra.

Thời hạn thực hiện

Tuân thủ thời hạn điều tra quy định tại Nghị định số 39/2016/NĐ-CP.

Đơn vị tiếp nhận

Đơn vị nguồn (Cơ sở/ UBND cấp xã), Sở Nội vụ, Bộ Nội vụ.

4. Bước 4: Đồng bộ kết quả điều tra và cập nhật chi phí, trợ cấp

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

Người sử dụng lao động (Cơ sở) hoặc UBND cấp xã.

Dữ liệu đầu vào

Thông tin vụ tai nạn, kết quả điều tra tại Bước 3 (khi đã hoàn tất) và các khoản chi phí, bồi thường, trợ cấp phát sinh.

Nội dung xử lý

1. Đồng bộ thông tin từ điều tra: Tại hồ sơ vụ việc, người dùng thực hiện đồng bộ thông tin từ điều tra về.

2. Kiểm tra và xác nhận: hệ thống hiển thị bảng đối chiếu thông tin nạn nhân đã cập nhật từ điều tra khi điều tra ở trạng thái Hoàn thành. Người dùng kiểm tra và xác nhận cập nhật. Toàn bộ hồ sơ tài liệu và biên bản điều tra được tự động liên kết vào bản ghi của từng nạn nhân mà không cần tạo bằng tay.

3. Cập nhật chi phí, bồi thường, trợ cấp:

- Cơ sở cập nhật bổ sung các khoản chi phí thực tế: chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị, mức bồi thường TNLĐ, tiền trợ cấp TNLĐ,...

- UBND cấp xã cập nhật các khoản chi phí, hỗ trợ thực tế thuộc trách nhiệm quản lý.

4. Chia sẻ sang CSDL người lao động: Hệ thống gửi các thông tin tai nạn lao động cốt lõi của nạn nhân sang CSDL NLĐ.

Kết quả đầu ra

Bản ghi hồ sơ vụ tai nạn và nạn nhân được điền đầy đủ dữ liệu pháp lý; thông tin tai nạn lao động được đồng bộ sang CSDL NLĐ.

Thời hạn thực hiện

Khi hoàn thành điều tra và khi thực hiện chi trả các chế độ bồi thường, trợ cấp cho nạn nhân.

Đơn vị tiếp nhận

Cơ sở/ UBND cấp xã; Sở Nội vụ; Bộ Nội vụ và CSDL người lao động theo phạm vi dữ liệu, chức năng và thẩm quyền được phân công.

5. Bước 5: Trích xuất Sổ thống kê điện tử, Hồ sơ nạn nhân

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

Hệ thống CSDL TNLĐ tự động thực hiện.

Dữ liệu đầu vào

Toàn bộ các hồ sơ vụ tai nạn và nạn nhân.

Nội dung xử lý

1. Trích xuất Sổ thống kê: Tự động tổng hợp dữ liệu thành Sổ thống kê TNLĐ điện tử theo thời gian thực ((Mẫu Phụ lục I cho cơ sở; Mẫu Phụ lục II cho UBND cấp xã quy định tại Thông tư 13/2020/TT-BLĐTBXH và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có)).

2. Trích xuất Hồ sơ nạn nhân: Tự động trích xuất dữ liệu nạn nhân vào Hồ sơ nạn nhân

3. Đối soát và loại trừ trùng lặp:

- Nguyên tắc định danh duy nhất nạn nhân: Mỗi nạn nhân được định danh, đối soát bằng số CCCD chỉ được tính 01 lần duy nhất trong cùng một vụ tai nạn và trong cùng một kỳ báo cáo.

- Hệ thống quản lý riêng các thông tin về địa điểm xảy ra tai nạn, cơ sở quản lý người lao động, đơn vị có trách nhiệm khai báo và cơ quan điều tra. Việc thống kê, phân bổ số vụ tai nạn và số nạn nhân theo địa bàn, cơ sở, ngành nghề và lĩnh vực được thực hiện theo quy định pháp luật và tiêu chí của từng biểu mẫu báo cáo, bảo đảm một vụ tai nạn hoặc một nạn nhân không bị tính trùng trong cùng phạm vi và chỉ tiêu thống kê.

- Lĩnh vực đặc thù: Đối soát dữ liệu do cơ quan chuyên ngành cung cấp (nhóm E) để không tính lặp vào số liệu chung.

Kết quả đầu ra

Sổ thống kê điện tử

Hồ sơ nạn nhân điện tử

Thời hạn thực hiện

Tự động cập nhật liên tục theo thời gian thực.

Đơn vị tiếp nhận

Cơ sở, UBND cấp xã, Sở Nội vụ và Bộ Nội vụ.

6. Bước 6: Lập, Ký số ngoại tuyến và Gửi báo cáo định kỳ Cấp 1 (Cơ sở/ UBND cấp xã gửi Sở Nội vụ)

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

Người sử dụng lao động (Cơ sở) hoặc UBND cấp xã.

Dữ liệu đầu vào

Dữ liệu từ hồ sơ vụ tai nạn.

Nội dung xử lý

1. Tổng hợp và Kết xuất: Hệ thống tự động tổng hợp số liệu vào biểu mẫu báo cáo chuẩn theo định kỳ 6 tháng, 1 năm. Trước khi kết xuất báo cáo, hệ thống kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, logic của dữ liệu nguồn; hiển thị cảnh báo đối với các hồ sơ chưa hoàn thiện. Đơn vị lập báo cáo kiểm tra, xác nhận số liệu trước khi ký số và gửi

2. Ký số ngoại tuyến: Người dùng tải file về máy, sử dụng chứng thư số/ chữ ký số hợp lệ để ký số lên văn bản.

3. Tải lên và xác thực: Người dùng tải tệp đã ký số lên hệ thống. Hệ thống tự động kiểm tra tính hợp lệ.

4. Kích hoạt gửi: Khi xác thực hợp lệ sẽ kích hoạt hiển thị nút "Gửi báo cáo". Người dùng bấm gửi nộp lên Sở Nội vụ. Sau khi gửi, đơn vị lập báo cáo không sửa được nội dung báo cáo, trừ khi có yêu cầu chỉnh sửa từ đơn vị tiếp nhận.

Kết quả đầu ra

Báo cáo định kỳ có chữ ký số hợp lệ được nộp thành công lên Sở Nội vụ.

Thời hạn thực hiện

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05/7) và hằng năm (trước ngày 10/01 năm sau) theo quy định của pháp luật.

Đơn vị tiếp nhận

Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bước 7: Thẩm định Cấp 1, tổng hợp toàn tỉnh và gửi báo cáo Cấp 2 (Sở Nội vụ → Bộ Nội vụ)

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Dữ liệu đầu vào

Báo cáo định kỳ của các Cơ sở và UBND cấp xã trên địa bàn gửi đến.

Nội dung xử lý của hệ thống

1. Kiểm tra báo cáo Cấp 1: Sở Nội vụ rà soát báo cáo tiếp nhận: đối chiếu số liệu giữa các báo cáo cấp cơ sở, UBND cấp xã và dữ liệu vụ tai nạn trên địa bàn. Nếu phát hiện sai sót, thiếu số liệu: Sở Nội vụ gửi Yêu cầu chỉnh sửa, nhập rõ lý do. Báo cáo chuyển trạng thái yêu cầu chỉnh sửa. Đơn vị nộp phải điều chỉnh dữ liệu gốc, kết xuất, ký số lại và nộp lại. Sau khi hoàn thành kiểm tra, Sở Nội vụ xác nhận các báo cáo hợp lệ để đưa vào tổng hợp.

2. Tổng hợp Báo cáo Cấp 2: người dùng xác nhận và hệ thống tự động tổng hợp các báo cáo của Cơ sở và UBND cấp xã thành Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cấp tỉnh.

3. Ký số ngoại tuyến và gửi trung ương: Sở Nội vụ kết xuất báo cáo, thực hiện ký số ngoại tuyến văn bản của Sở, tải lên xác thực. Hệ thống kiểm tra hợp lệ và kích hoạt chức năng gửi báo cáo lên Bộ Nội vụ.

Kết quả đầu ra

Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động cấp tỉnh gửi về Bộ Nội vụ.

Thời hạn thực hiện

Định kỳ 06 tháng (trước ngày 15/7) và hằng năm (trước ngày 25/01 năm sau) theo quy định.

Đơn vị tiếp nhận

Bộ Nội vụ.

8. Bước 8: Thẩm định Cấp 2 và tổng hợp số liệu kỳ báo cáo

Tiêu chí

Nội dung quy định

Đơn vị thực hiện

Bộ Nội vụ (Cục Việc làm và đơn vị chuyên môn).

Dữ liệu đầu vào

Báo cáo tổng hợp của các Sở Nội vụ và báo cáo của các cơ quan chuyên ngành đặc thù gửi về.

Nội dung xử lý

1. Kiểm tra báo cáo Cấp 2: Bộ Nội vụ kiểm tra tính cân đối, logic số liệu toàn quốc:

Nếu phát hiện bất thường: gửi Yêu cầu chỉnh sửa, nhập rõ nội dung cần hiệu chỉnh. Báo cáo cấp tỉnh chuyển trạng thái Yêu cầu chỉnh sửa để Sở Nội vụ cập nhật và nộp lại.

2. Hệ thống tự động tổng hợp tình hình tai nạn lao động trên toàn quốc.

Kết quả đầu ra

Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động toàn quốc;

Thời hạn thực hiện

Theo kế hoạch công bố và báo cáo Chính phủ của Bộ Nội vụ.

Đơn vị tiếp nhận

Lãnh đạo Bộ Nội vụ, Chính phủ, các cơ quan ban ngành và Phân hệ công bố thông tin.

IV. KHAI THÁC, CHIA SẺ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN DỮ LIỆU

1. Phân quyền khai thác dữ liệu (RBAC)

Quyền truy cập được kiểm soát theo vai trò, đơn vị, địa bàn và phạm vi nhiệm vụ; phân biệt quyền xem, tạo lập, chỉnh sửa, xóa, tải xuống, xuất dữ liệu. Việc thao tác trên hệ thống được kiểm soát theo phân quyền và ghi nhận nhật ký thực hiện:

1.1. Cơ sở (Doanh nghiệp, Cơ quan, Tổ chức)/UBND cấp xã: Khai thác, tra cứu hồ sơ vụ việc, thông tin điều tra, hồ sơ nạn nhân, sổ thống kê và báo cáo thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.

1.2. Sở Nội vụ: Tra cứu, khai thác, xuất báo cáo tổng hợp và giám sát toàn bộ các vụ tai nạn lao động trên địa bàn tỉnh quản lý.

1.3. Bộ Nội vụ: Khai thác toàn diện dữ liệu trên phạm vi toàn quốc phục vụ phân tích dự báo, hoạch định chính sách, chỉ đạo điều hành và kiểm tra chuyên ngành.

2. Công bố thông tin rộng rãi

- Thông tin công bố công khai trên Cổng thông tin của Bộ chỉ bao gồm: số liệu thống kê tổng hợp, bảng so sánh, tỷ lệ phân bố theo ngành nghề, địa phương và nguyên nhân chủ yếu.

- Nghiêm cấm công bố rộng rãi các dữ liệu định danh cá nhân (số CCCD, họ tên, địa chỉ cư trú) và dữ liệu sức khỏe, thương tật, hồ sơ bệnh án, lời khai điều tra. Các dữ liệu này bắt buộc phải được ẩn danh hóa trước khi trích xuất công khai.

3. Chia sẻ dữ liệu liên ngành

- Việc chia sẻ dữ liệu ra bên ngoài hệ thống tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử/ Chính phủ số. Mọi luồng dữ liệu đều phải đi qua trục LGSP và Agent Node của Bộ Nội vụ.

- Các kết nối API được bảo vệ bằng cơ chế xác thực an toàn (OAuth 2.0/Token/mTLS), có định dạng dữ liệu chuẩn (JSON/XML), quy định rõ mã lỗi và ghi nhận trạng thái kết nối để xử lý khi phát sinh sự cố.

 

- Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDL TNLĐ và các hệ thống liên quan phải xác định rõ bên cung cấp, bên tiếp nhận, mục đích sử dụng, phạm vi và danh mục trường dữ liệu, phương thức và tần suất trao đổi, trách nhiệm phản hồi, đối soát và xử lý lỗi.

Dữ liệu trao đổi phải được đặc tả trong tài liệu API và tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu của Bộ Nội vụ cùng các quy định, tiêu chuẩn kết nối, chia sẻ dữ liệu hiện hành.

4. Nhật ký hệ thống (Audit Log) và An toàn thông tin

- Hệ thống tự động ghi nhật ký thời gian thực và lưu giữ tối thiểu 05 năm đối với các tác vụ xem, tạo mới, sửa đổi, xóa, bao gồm tối thiểu các thông tin sau: Thao tác thực hiện, người thực hiện, thời điểm thay đổi.

- Thông tin lịch sử phục vụ tra cứu, truy vết, đối chiếu khi có tranh chấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

- Dự phòng, sao lưu và phục hồi dữ liệu:

- Dữ liệu được sao lưu, dự phòng và phục hồi tuân thủ theo các quy định của Bộ Nội vụ, bảo đảm tính liên tục, sẵn sàng và toàn vẹn của dữ liệu.

- Đặc biệt, đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm (theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP và Luật số 91/2025/QH15), bản sao lưu phải được mã hóa và chỉ được khôi phục khi có phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

- Tài khoản và quyền truy cập phải được điều chỉnh hoặc thu hồi kịp thời khi người dùng thay đổi vị trí, nhiệm vụ hoặc thôi công tác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm chung

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các bước nghiệp vụ tương ứng tại Quy trình này theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và trách nhiệm quy định tại Luật An toàn, vệ sinh lao động, Nghị định số 39/2016/NĐ-CP, Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Tổ chức đăng ký, quản lý và sử dụng tài khoản

a) Người sử dụng lao động đăng ký, kích hoạt và sử dụng tài khoản trên hệ thống Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động thông qua xác thực định danh tổ chức bằng VNeID.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Nội vụ phân công đầu mối quản lý, sử dụng tài khoản và thực hiện các bước nghiệp vụ tương ứng trên hệ thống.

c) Đơn vị quản trị, vận hành hệ thống cấp, quản lý, phân quyền, điều chỉnh, thu hồi tài khoản và hỗ trợ kỹ thuật theo quy định.

3. Tổ chức tạo lập, cập nhật và quản lý dữ liệu

a) Người sử dụng lao động khai báo, tạo lập, cập nhật thông tin tai nạn lao động; thực hiện điều tra cấp cơ sở theo thẩm quyền; đồng bộ kết quả điều tra và cập nhật chi phí, bồi thường, trợ cấp thuộc trách nhiệm.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận khai báo, tạo lập, cập nhật thông tin đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động; cập nhật kết quả điều tra và các khoản hỗ trợ thuộc phạm vi trách nhiệm.

c) Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra, đối soát dữ liệu trên địa bàn; thực hiện báo cáo nhanh, cập nhật kết quả điều tra thuộc thẩm quyền; yêu cầu bổ sung, điều chỉnh dữ liệu sai sót hoặc trùng lặp.

d) Việc cập nhật thông tin vào phần mềm Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động được thực hiện theo Điều 3 Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và quy định pháp luật có liên quan.

4. Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê tai nạn lao động

a) Người sử dụng lao động và Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, kết xuất báo cáo định kỳ; ký số ngoài hệ thống, tải báo cáo đã ký số lên hệ thống và gửi đúng thời hạn; bổ sung, điều chỉnh, nộp lại khi có yêu cầu hợp lệ.

b) Sở Nội vụ kiểm tra báo cáo của cơ sở và UBND cấp xã; yêu cầu chỉnh sửa khi cần thiết; tổng hợp báo cáo cấp tỉnh, ký số ngoài hệ thống và gửi về Bộ Nội vụ theo quy định.

c) Cục Việc làm tiếp nhận, kiểm tra, đối soát báo cáo cấp tỉnh, yêu cầu hiệu chỉnh khi cần thiết; tổng hợp báo cáo và tham mưu công bố tình hình tai nạn lao động trên phạm vi toàn quốc theo quy định.

5. Hướng dẫn, quản trị và vận hành hệ thống

a) Cục Việc làm chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và phối hợp xử lý vướng mắc về nghiệp vụ; tham gia công tác điều tra cấp Trung ương khi được giao theo thẩm quyền.

b) Đơn vị quản trị, vận hành hệ thống bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, kết nối CSDL người lao động và VNeID qua các nền tảng được phép; quản trị tài khoản, phân quyền, kiểm tra tính hợp lệ chữ ký số, lưu vết, sao lưu, phục hồi dữ liệu và hỗ trợ xử lý sự cố.

c) Đơn vị quản trị, vận hành hệ thống không thay thế trách nhiệm kiểm tra, xác nhận dữ liệu nghiệp vụ của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

6. Phối hợp chia sẻ dữ liệu điều tra tai nạn lao động trong lĩnh vực đặc thù (Nhóm E)

Việc tiếp nhận, kết nối, chia sẻ và đối soát dữ liệu tai nạn lao động, kết quả điều tra trong lĩnh vực đặc thù được thực hiện trên cơ sở thông tin thu thập, lưu trữ, tổng hợp và cung cấp theo điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2020/TT-BLĐTBXH và quy định pháp luật có liên quan; phục vụ tổng hợp, thống kê trên phạm vi toàn quốc, hạn chế trùng lặp dữ liệu./.

 

__________________________

¹ Căn cứ Điều 8, 9, 10 và 23 Luật Giao dịch điện tử năm 2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1274/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy trình tạo lập, quản lý, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu tai nạn lao động

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1274/QĐ-BNV (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1274/QĐ-BNV
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×