• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 330/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 1002/QĐ-TTg đào tạo nhân lực công nghệ cao

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/08/2025 15:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 330/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1002/QĐ-TTg ngày 24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và định hướng đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 330/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 330/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 330/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lậpTự do – Hạnh phúc
Số: 330 /KH-UBND
Huế, ngày 06 tháng 8 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTG ngày 24/5/2025
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực
phục vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035
định hướng đến năm 2045
Thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công
nghệ cao giai đoạn 2025 - 2035 định hướng tới năm 2045 (sau đây được viết tắt
Quyết định số 1002/QĐ-TTg), Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch
triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 1002/QĐ-TTg;
đồng thời liên hệ đến các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo chuyển đổi số quốc gia (sau đây viết tắt Nghị quyết số 57-NQ/TW)
trong bối cảnh chuyển đổi số mạnh mẽhội nhập quốc tế sâu rộng.
- Tạo chuyển biến căn bản trong công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ
phát triển công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội của thành phố
giai đoạn 2025-2035 các giai đoạn tiếp theo, góp phần nâng cao năng lực cạnh
tranh của địa phương trong thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
2. Yêu cầu
- Xây dng kế hoch phù hp vi thc tin ca địa phương; bám t các mc
tiêu, nhim v, gii pháp ch yếu ti Quyết định s 1002/QĐ-TTg Ngh quyết
s 57-NQ/TW.
- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương, sở giáo
dục, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan trong triển khai thực hiện.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong hội; phát huy
vai trò chủ động, sáng tạo của các sở đào tạo, đội ngũ giáo viên, chuyên gia, nhà
khoa học, doanh nghiệp công nghệ cao.
- Huy động ti đa các ngun lc hi, kết hp gia đu tư ca nhà nước
vi xã hi a; đảm bo s dng hiu qu, tiết kim, đúng mc đích c ngun
lc đưc phân b.
2
- Định k kim tra, giám sát, sơ kết, tng kết, đánh giá rút kinh nghim; kp
thi điu chnh ni dung Kế hoch phù hp yêu cu phát trin và ch đạo ca Trung
ương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng phát triển nguồn nhân lực STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật
toán) chất lượng cao, trình độ chuyên môn, kỹ năng công nghệ đáp ứng yêu
cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số trên địa bàn
thành phố; góp phần hiện thực hóa các đột phá chiến lược theo Nghị quyết số 57-
NQ/TW; nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố trong thu hút đầu từ các
tập đoàn công nghệ lớn trên toàn quốc trên thế giới; góp phần chuyển dịch
cấu nền kinh tế phát triển bền vững đất nước trong kỷ nguyên mới dựa trên
khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốchuyển đổi xanh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tỉ lệ lao động qua đào tạo của thành phố đạt trên 80%, trong đó lao động
bằng cấp, chứng chỉ trong lĩnh vực công nghệ cao chiếm tối thiểu 20%.
- 100% học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn thành phố được
trang bị kiến thức nền tảng về công nghệ số,kỹ năng ứng dụng công nghệ thông
tin, duy đổi mới sáng tạo, kỹ năng ngoại ngữ, tinh thần khởi nghiệp.
- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông theo học các ngành STEM đạt
35% mỗi trình độ đào tạo; trong đó ít nhất 2,5% thuộc các ngành khoa học
bản và 18% thuộc các ngành liên quan tới công nghệ số.
- Phát trin ít nht 03 chương trình đào to ngun nhân lc công ngh cao
hp c vi các trưng đại hc, vin nghiên cu, doanh nghip ng ngh cao
trong nưc quc tế.
- Đào tạo, bồi dưỡng tối thiểu 300 giáo viên, giảng viên, cán bộ quản giáo
dục các cấp về công nghệ số, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao trong dạy
học.
- 100% sở giáo dục phổ thông, đại học, cao đẳng được kết nối Internet tốc
độ cao, ứng dụng nền tảng số trong quản lý, dạy học, đánh giá.
- 1,5% GRDP chi cho nghiên cứu phát triển (R&D), trong đó kinh phí từ
hội chiếm hơn 60%. 3,0% chi ngân sách địa phương cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
- Ứng dụng AI, IoT, Big Data... trong quản môi trường, đô thị thông minh;
nâng cao chất lượng sống người dân.
- Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh thành phố Huế đảm bảo
đầy đủ các tiêu chí phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyếndựa trên dữ liệu.
3. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2030-2035
- Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo lĩnh vực công nghệ cao đạt tối thiểu 30%.
3
- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông theo học các ngành STEM đạt
40% mỗi trình độ đào tạo, trong đó ít nhất 3% thuộc các ngành khoa học bản
và 20% thuộc các ngành liên quan tới công nghệ số.
- Hình thành đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên chủ chốt trình độ
cao, có khả năng nghiên cứu, ứng dụng, phát triển các công nghệ mới, tham gia các
dự án lớn cấp quốc gia và quốc tế.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, đưa tối thiểu 100 lượt cán bộ, giáo viên, học sinh,
sinh viên đi đào tạo, thực tập, trao đổi các nước phát triển về công nghệ cao.
- Xây dựng vận hành hiệu quả Trung tâm Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
thành phố Huế; Khu Công nghệ số phục vụ hoạt động nghiên cứu - phát triển, đào
tạo, sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, cung cấp hạ tầng,
cung ứng dịch vụ công nghệ số cho các tổ chức, doanh nghiệp các hoạt động
khác liên quan đến lĩnh vực công nghệ số.
- 2% GRDP chi cho nghiên cứu phát triển (R&D), trong đó kinh phí từ
hội chiếm hơn 60%. 3,0% chi ngân sách địa phương cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
- Phát triển Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh thành phố
đóng vai trò như “bộ não số” của địa phương; giúp tổ chức đảng, quan đảng,
chính quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản điều hành hiệu quả
trên nhiều lĩnh vực như kinh tế - xã hội, an ninh, giao thông, môi trườngdịch vụ
công.
4. Định hướng đến năm 2045
- Nguồn nhân lực công nghệ cao của thành phố đạt chuẩn khu vực, tiếp cận
tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng làm chủ, sáng tạo các công nghệ mới, thích ứng linh
hoạt với yêu cầu phát triển kinh tế số,hội số.
- Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thu hút các chuyên gia, doanh
nghiệp công nghệ, startup công nghệ đến đầu tư, làm việc tại thành phố.
- Thành phố trở thành trung tâm đào tạo, chuyển giao công nghệ cao, đóng vai
trò đầu tàu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của khu vực.
- Trung tâm Giám sát điều hành đô thị thông minh thành phố thực s đóng
vai trò “bộ não số” của địa phương, giúp tổ chức đảng, quan đảng, chính
quyền thực hiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản điều hành hiệu quả trên
nhiều lĩnh vực như kinh tế - hội, an ninh, giao thông, môi trường dịch vụ
công.
- 2,5% GRDP chi cho nghiên cứu phát triển (R&D), trong đó kinh phí từ
hội chiếm hơn 60%. 3,0% chi ngân sách địa phương cho khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số.
- Thu hút đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, kỹ công nghệ hàng đầu, hình
thành “cụm chuyên gia”.
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức, đổi mới công tác tuyên truyền
4
- Đẩy mạnh tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa, yêu cầu cấp thiết phát triển
nguồn nhân lực phục vụ công nghệ cao, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; vận
động toàn xã hội, doanh nghiệp, cá nhân cùng tham gia.
- Tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, lớp bồi dưỡng về khoa học công
nghệ, chuyển đổi số cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên cộng
đồng.
- Tăng cường phổ biến chính sách của Trung ương, của thành phố về đào tạo
nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, đời sống qua các kênh
truyền thông, Internet, mạnghội.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dụcđào tạo
- soát, bổ sung, cập nhật chương trình đào tạo các cấp học, bậc học, ưu
tiên tích hợp các nội dung công nghệ số, khoa học dữ liệu, tự động hóa, AI, IoT,
Big Data, Blockchain, an ninh mạng, vật liệu mới…
- Xây dng c chương trình đào to mi v công ngh cao ti c trưng
đại hc trc thuc Đại hc Huế, c cơ s giáo dc ngh nghip, trung m giáo
dc ngh nghip - giáo dc thưng xuyên, ưu tiên hp tác vi trường đi hc
ln trong và ngoài nước.
- Phát triển các chương trình STEM, STEAM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật,
nghệ thuật toán); Robotics, hóa (Coding) trong các trường phổ thông; mở
rộng mô hình trường học thông minh, lớp học số, phòng Lab công nghệ cao.
- Tăng cường dy ngoi ng, nht là tiếng Anh, gn vi rèn luyn k năng
s, k năng mm, k năng m vic nhóm, k năng khi nghip ng to cho
hc sinh, sinh vn.
3. Đẩy mnh hp tác, liên kết đào to, gn đào to vi nhu cu doanh
nghip
- Thiết lập phát triển các mối liên kết bền vững giữa nhà trường - doanh
nghiệp - viện nghiên cứu, tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được thực tập, thực
tế tại doanh nghiệp công nghệ cao trong và ngoài thành phố.
- Hợp tác với doanh nghiệp công nghệ trong đào tạo theo địa chỉ, đào tạo đặt
hàng; phối hợp tổ chức các cuộc thi sáng tạo, khoa học kỹ thuật, khởi nghiệp, các
dự án nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới.
- Tổ chức các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn, chuyên đề chuyên sâu về
công nghệ cao, chuyển đổi số cho lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật, quản
nhà nước, giáo viên, giảng viên.
4. Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Xây dựng triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên
các cấp về kiến thức, kỹ năng công nghệ cao, chuyển đổi số, năng lực số, phương
pháp dạy học tích hợp liên môn, dạy học số hóa.
- Ưu tiên cử cán bộ, giáo viên, giảng viên đi học tập, giao lưu, thực tế tại các
trung tâm đào tạo, doanh nghiệp công nghệ lớn trong nước nước ngoài; xây
5
dựng chính sách thu hút, đãi ngộ chuyên gia, giảng viên chất lượng cao về làm
việc, giảng dạy tại thành phố.
- Tổ chức các hoạt động đào tạo lại, đào tạo liên tục, cập nhật kiến thức công
nghệ mới cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
5. Tăng cường đầu tư, hiện đại hóa sở vật chất, thiết bị dạy học
- Đầu tư y dng, ng cp h thng trường hc, trung tâm đào to, trung
tâm đổi mi sáng to, phòng Lab công ngh cao, c phòng hc thông minh,
hình trưng hc s ti các trường đại hc trc thuc Đi hc Huế các trưng
ph thông trng đim.
- Trang bị đồng bộ hệ thống thiết bị, phần mềm dạy học trực tuyến, nền tảng
quản số hóa, thiết bị thực hành công nghệ số hiện đại, đảm bảo đáp ứng yêu cầu
đào tạo công nghệ cao, STEM, STEAM.
- Ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, hệ thống quản trị học tập số
trong công tác quản giáo dục, đào tạo, kiểm tra đánh giá phát triển học liệu
số.
6. Huy độngsử dụng hiệu quả các nguồn lực
- Huy động nguồn lực đầu từ ngân sách nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn doanh nghiệp, các quỹ phát triển khoa học công nghệ, quỹ
đổi mới sáng tạo, vốn hội hóa, hợp tác quốc tế, tài trợ các nguồn lực hợp
pháp khác.
- Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, nhân trong ngoài thành phố đầu
tư, tài trợ, liên kết, hợp tác với các sở giáo dục, nghiên cứu, góp phần phát triển
nguồn nhân lực công nghệ cao.
- Xây dựng chế quản lý, giám sát chặt chẽ, bảo đảm sử dụng hiệu quả, tiết
kiệm, đúng mục đích các nguồn lực, tránh dàn trải, lãng phí.
7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm các mô hình tiên tiến
- Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các trường đại học, viện nghiên cứu,
doanh nghiệp công nghệ, các tổ chức quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu
phát triển công nghệ cao.
- Tổ chức chương trình trao đổi, thực tập, học bổng ngắn hạn, dài hạn cho cán
bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên tại các quốc gia phát triển về khoa học công nghệ
như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức, Úc...
- Tham gia các mạng lưới, diễn đàn khoa học công nghệ quốc tế, tranh thủ
nguồn lực tri thức toàn cầu để phục vụ đổi mới, phát triển công nghệ cao của tỉnh.
8. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Định kỳ kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, đánh giá kết quả theo
các chỉ tiêu, mục tiêu đã đề ra; tổ chức kết, tổng kết, biểu dương kịp thời các tập
thể, cá nhân xuất sắc.
- Kịp thời điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp tình hình thực
tiễn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, thiếu trách nhiệm, lãng phí nguồn lực.
6
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về
phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; lồng ghép với các chương trình, kế hoạch,
nhiệm vụ khác có liên quan; các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Nguyên tắc sử dụng
- Kinh phí được phân bổ trên sở dự toán hằng năm, phù hợp với khả năng
ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của từng năm.
- Ưu tiên đầu cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết; đảm bảo hiệu quả,
công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.
- Hằng năm, các quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì thực hiện
nhiệm vụ xây dựng dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính để thẩm định tại thời điểm
xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hằng năm để báo cáo, tham mưu cấp
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Chủ trì, phối hợp các quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành các kế hoạch chi tiết; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai
các nhiệm vụ đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực công nghệ cao.
- Chủ động xây dựng các chương trình giáo dục tích hợp công nghệ số, tổ
chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cho giáo viên, học sinh, học viên.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra,
tổng hợp, báo cáo định kỳ về tiến độ, kết quả thực hiện kế hoạch; kịp thời đề xuất
giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; tổ chức kết, tổng kết, rút kinh nghiệm;
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các Bộ, ngành Trung ương theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp
thẩm quyền kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, nhân thành tích
xuất sắc trong triển khai thực hiện kế hoạch; phê bình, xử nghiêm các trường
hợp vi phạm, thiếu trách nhiệm gây ảnh hưởng tới kết quả chung.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì hướng dẫn, đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai gắn với đào
tạo nhân lực khoa học và công nghệ.
3. Sở Tài chính
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền
bố trí kinh phí cho các quan, đơn vị để thực hiện Kế hoạch theo quy định.
4. Đề nghị Đại học Huế
- Chủ động xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ
cao, chuyển đổi số, hợp tác với các trường đại học, doanh nghiệp công nghệ lớn
trong và ngoài nước.
7
- Đầu tư nâng cp cơ s vt cht, thiết b dy hc, phòng Lab ng ngh cao,
trin khai các d án nghiên cu, sáng to, chuyn giao công ngh phc v địa
phương.
- Tham gia đào to, bi dưỡng giáo viên, hc sinh các cp v k năng s,
khi nghip đổi mi ng to; t chc c hot động hp tác quc tế, trao đổi
chuyên gia, sinh viên.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại địa phương; chủ động xây
dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công nghệ cao phù hợp tình hình thực
tiễn.
- Tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp, Nhân dân tham gia phát
triển nguồn nhân lực công nghệ cao; phát động các phong trào học tập, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục Đào tạo để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
6. Các sở, ngành, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp liên quan
Chủ động phối hợp với các quan đầu mối, tham gia triển khai các nội
dung, nhiệm vụ được giao theo kế hoạch; tích cực huy động nguồn lực hội hóa,
hợp tác, liên kết phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTG ngày
24/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nguồn nhân lực phục
vụ phát triển công nghệ cao giai đoạn 2025-2035 và định hướng đến năm 2045. Ủy
ban nhân dân thành phố yêu cầu các quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển
khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu quả./.
Nơi nhận:
- TT. Thành ủy; TT. HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Đại học Huế;
- Các đơn vị có tên tại mục V;
- Viện NCPT thành phố;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 330/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 1002/QĐ-TTg đào tạo nhân lực công nghệ cao

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×