- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 09:01 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Nội vụ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ NỘI VỤ
____________________
Số: /TT-BNV
DỰ THẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________________________
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025
của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn việc định danh hợp đồng lao
động điện tử; cấp, thu hồi, tạm dừng, khôi phục tài khoản truy cập, kết nối Nền
tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động, người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 3 của Bộ luật Lao động.
2. Nhà cung cấp eContract.
2
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định
tại Thông tư này.
Chương II
CẤP MÃ ĐỊNH DANH HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ; CẤP,
THU HỒI, TẠM DỪNG, KHÔI PHỤC TÀI KHOẢN TRUY CẬP, KẾT
NỐI NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
Điều 3. Nguyên tắc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử
1. Mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một mã định danh (ID) duy nhất
và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.
2. ID được cấp một lần, không thay đổi trong suốt vòng đời của hợp đồng
lao động điện tử bao gồm cả trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi,
bổ sung hoặc chấm dứt. Phụ lục của hợp đồng lao động điện tử (nếu có) được liên
kết với ID của hợp đồng lao động điện tử gốc.
3. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời
điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử.
Điều 4. Cấu trúc ID
Cấu trúc của ID do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo thuật
toán tự động, bao gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số, trong đó:
1. Ký tự chữ là A hoặc B hoặc C, trong đó: chữ cái A là ký tự gán cho hợp
đồng lao động điện tử được giao kết thông qua các eContract bảo đảm quy định
tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP; chữ cái B là ký tự gán cho hợp đồng
lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy; chữ
cái C là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01
tháng 7 năm 2026;
2. 12 ký tự số được cấu thành: 02 ký tự số đầu tiên là mã tỉnh, thành phố nơi
người sử dụng lao động đặt trụ sở chính; 02 ký tự số tiếp theo là 02 số cuối của
năm đồng bộ thành công hợp đồng lao động điện tử lên Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử; 8 ký tự sau là số thứ tự tăng dần của số lượng hợp đồng đã đồng bộ
lên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo từng năm.
Ví dụ ID: A012600000099 cho thấy đây là hợp đồng lao động điện tử được
giao kết bảo đảm theo quy định Nghị định số 337/2025/NĐ-CP có số thứ tự 99 đã
được đồng bộ lên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong năm 2026 của người
sử dụng lao động có trụ sở chính thuộc địa bàn thành phố Hà Nội.
3
Điều 5. Quy trình cấp ID
1. Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng như
sau:
a) Đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết thông qua eContract bảo đảm
quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy
định về hợp đồng lao động điện tử (sau đây gọi tắt là Nghị định số 337/2025/NĐ-
CP), Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với các dữ liệu
quy định tại điểm a, c và điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP
(trừ thông tin về ID) về Nền tảng theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số
337/2025/NĐ-CP.
b) Đối với hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động
bằng văn bản giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 337/2025/NĐ-
CP, Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với thông tin về
nhật ký số hóa, chuyển đổi sang hợp đồng lao động điện tử và dữ liệu quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP về Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử.
c) Đối với hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7
năm 2026 mà chưa bảo đảm quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP, Nhà
cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao
động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể
giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của nhà cung cấp eContract vào hợp
đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định
số 337/2025/NĐ-CP. Sau khi các bên hoàn thành việc bổ sung các yếu tố trên,
Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng và các dữ liệu quy định tại
điểm a, điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP về Nền
tảng hợp đồng lao động điện tử (trừ thông tin về ID).
2. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử tiếp nhận, kiểm tra thông tin xác thực
định danh của người lao động, người sử dụng lao động và thực hiện cấp ID cho
hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID được thực hiện tự động thông qua hệ
thống thông tin của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Trường hợp xảy ra sự
cố kỹ thuật trong quá trình đồng bộ, việc cấp ID được thực hiện ngay sau khi sự
cố được khắc phục.
3. Hợp đồng lao động điện tử sau khi được cấp ID được đồng thời gửi về hệ
thống của Nhà cung cấp eContract.
4. Phụ lục hợp đồng lao động và thông báo chấm dứt hợp đồng lao động phát
sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động điện tử được cấp cùng mã ID
4
với hợp đồng lao động điện tử gốc theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều
này.
Điều 6. Đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
1. Việc đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử của
người sử dụng lao động, người lao động được thực hiện như sau:
a) Đăng ký tài khoản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử và sử dụng tài khoản định danh điện tử do hệ
thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (VneID) cung cấp theo quy định của
pháp luật để đăng nhập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
b) Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khai thác trạng thái hiệu lực của tài
khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia cung
cấp.
c) Trường hợp tài khoản định danh điện tử của người sử dụng lao động, người
lao động bị tạm dừng, thu hồi, chấm dứt hiệu lực hoặc thay đổi trạng thái theo quy
định của pháp luật, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện việc điều chỉnh
quyền truy cập, sử dụng tài khoản tương ứng trên cơ sở kết quả xác thực do hệ
thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.
2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Sở Nội vụ; Ban quản lý khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
được Bộ Nội vụ giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử sử dụng tài khoản do Bộ Nội vụ cấp.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được các đơn vị thuộc
Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Sở Nội vụ và Ban quản lý khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất giao nhiệm vụ khai thác, xử lý nghiệp vụ
trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện đăng ký tài khoản theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này và được phân quyền phù hợp để thực hiện khai
thác, xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
4. Tổ chức, cá nhân khác thực hiện đăng ký tài khoản sử dụng Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Tạm dừng, thu hồi tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử
1. Ngay khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài
khoản, Bộ Nội vụ có quyền tạm dừng hoặc thu hồi tài khoản để bảo đảm an toàn
hệ thống, sau đó thông báo cho chủ tài khoản về việc tạm dừng, thu hồi tài khoản
trong vòng 3 ngày làm việc.

5
2. Tài khoản được khôi phục trạng thái hoạt động sau khi khắc phục lý do bị
tạm dừng, thu hồi trong thời hạn bị tạm dừng, thu hồi ghi trong thông báo của Bộ
Nội vụ.
3. Các thông báo về việc tạm dừng, thu hồi hoặc khôi phục trạng thái hoạt
động được Bộ Nội vụ gửi cho chủ tài khoản theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện
thoại do chủ tài khoản đăng ký khi truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Điều 8. Kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6
Nghị định số 337/2025/NĐ-CP thực hiện việc kết nối đến Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử như sau:
1. Nhà cung cấp eContract nộp hồ sơ đề nghị kết nối tới Bộ Nội vụ (nộp trực
tiếp tại Bộ Nội vụ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc qua Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử). Thành phần hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo mẫu số
01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước
ngoài, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ
khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp;
c) Bản sao có chứng thực Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy còn hiệu lực
trong đó nêu rõ được phép kinh doanh dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
d) Chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
đ) Phương án kỹ thuật phục vụ hoạt động cung cấp dịch vụ eContract bảo
đảm các quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP theo tài liệu hướng dẫn của
Bộ Nội vụ.
Các thành phần hồ sơ nêu trên được thay thế bằng dữ liệu khi có thông tin
đầy đủ trong các cơ sở dữ liệu và Bộ Nội vụ được khai thác từ các cơ sở dữ liệu
quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị
kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này,
Bộ Nội vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm thử kỹ thuật và thông
báo cấp tài khoản kết nối cho Nhà cung cấp eContract. Trường hợp hồ sơ chưa
hợp lệ hoặc kiểm thử kỹ thuật không đạt, Bộ Nội vụ thông báo cho Nhà cung cấp
eContract theo địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề
nghị kết nối và nêu rõ lý do từ chối kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

6
Điều 9. Tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử
1. Bộ Nội vụ tạm dừng kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử không quá 06 tháng trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;
b) Có dấu hiệu vi phạm các quy định về kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin,
dữ liệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
c) Không thực hiện đúng theo phương án kỹ thuật đã báo cáo theo quy định
điểm đ khoản 1 Điều 8 Thông tư này.
d) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị
định số 337/2025/NĐ-CP.
đ) Không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số
337/2025/NĐ-CP kể từ thời điểm kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
e) Không nộp bản sao (có chứng thực) chứng nhận kiểm toán kỹ thuật kèm
theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu còn
hiệu lực (theo quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10
năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ) cho Bộ Nội vụ trong vòng 01 năm kể
từ ngày được cấp tài khoản hoặc khi chứng nhận kiểm toán kỹ thuật đã nộp trước
đó hết hiệu lực.
2. Bộ Nội vụ chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;
b) Nhà cung cấp eContact chấm dứt hoạt động;
c) Trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp tài khoản mà Nhà cung cấp
eContract không triển khai dịch vụ eContract và gửi hợp đồng lao động điện tử đã
giao kết thông qua eContract do mình cung cấp tới Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử;
d) Có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị kết nối;
đ) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch
điện tử;
e) Không khắc phục lý do bị tạm dừng kết nối sau thời hạn bị tạm dừng do
Bộ Nội vụ quy định đối với các trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ và e
khoản 1 Điều này;
7
g) Bộ Nội vụ xác minh và kết luận có vi phạm đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. eContract bị tạm dừng kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được
khôi phục kết nối trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đã được Bộ Nội vụ xác minh và kết luận không có vi phạm đối với trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Tạm dừng đủ 06 tháng và đã có văn bản cam kết không tái phạm lỗi đối
với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này;
d) Đã khắc phục lý do bị tạm dừng kết nối trong thời hạn bị tạm dừng đối
với các trường hợp quy định tại các điểm đ và e khoản 1 Điều này.
4. Các thông báo về việc tạm dừng, ngắt kết nối và khôi phục kết nối được
Bộ Nội vụ thông báo cho Nhà cung cấp eContract trong vòng 03 ngày làm việc
kể từ ngày tạm dừng, chấm dứt kết nối hoặc khôi phục kết nối theo địa chỉ thư
điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề nghị kết nối và nêu rõ lý do
tạm dừng, chấm dứt kết nối hoặc khôi phục kết nối.
5. Các eContract bị chấm dứt kết nối theo quy định tại khoản 2 Điều này khi
muốn tiếp tục kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì thực hiện theo quy
định tại Điều 8 Thông tư này.
6. Nhà cung cấp eContract không được cấp tài khoản kết nối Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị thu hồi tài khoản và
chấm dứt kết nối theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này.
7. Trường hợp Nhà cung cấp eContract có sự thay đổi một trong các nội dung
trong hồ sơ đề nghị cấp tài khoản kết nối thì phải thông báo về việc thay đổi thông
tin kèm theo bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi đó đến Bộ Nội
vụ thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để xác minh, điều chỉnh thông
tin.
Điều 10. Kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền
tảng hợp đồng lao động điện tử
Việc kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử được thực hiện như sau:
1. Chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có văn bản đề nghị kết nối với
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi về Bộ Nội vụ theo mẫu số 02 tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này;
8
2. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:
a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trong
Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu có đề nghị kết nối;
b) Hỗ trợ các chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình kết
nối, kiểm thử kỹ thuật;
c) Phối hợp với Cục An ninh mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao, Cục Kỹ thuật nghiệp vụ thuộc Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến
hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin hệ thống thông
tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
3. Việc kết nối được thực hiện theo nguyên tắc không can thiệp nội dung hợp
đồng lao động điện tử, không sao chép dữ liệu gốc và tuân thủ quy định pháp luật
về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân
4. Bộ Nội vụ từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu trong Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số
337/2025/NĐ-CP.
Điều 11. Kiểm tra an toàn thông tin
Việc kết nối, truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin như sau:
1. Việc bảo đảm an toàn thông tin phải tuân thủ quy định của pháp luật về
an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và các quy định pháp luật
có liên quan.
2. Thông tin được bảo vệ nhằm bảo đảm không bị truy cập trái phép, không
bị sửa đổi, mất mát và luôn sẵn sàng phục vụ hoạt động quản lý, khai thác theo
thẩm quyền.
3. Các yêu cầu về an toàn thông tin phải được tích hợp ngay trong quá trình
thiết kế, xây dựng, nâng cấp Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và các hệ thống
kết nối, không thực hiện bổ sung mang tính đối phó trong quá trình vận hành.
4. Việc truy cập, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát chặt chẽ
theo nguyên tắc đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng mục đích; mọi hoạt động
truy cập phải được ghi nhật ký và có khả năng truy vết.
5. Không thực hiện sao chép, chuyển giao, chia sẻ thông tin, dữ liệu ngoài
phạm vi, mục đích đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; dữ liệu gốc được
bảo vệ và lưu trữ tại hệ thống nguồn theo quy định.
9
6. Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống bên ngoài phải được
thực hiện thông qua cơ chế, phương thức bảo đảm an toàn thông tin;
7. Việc giám sát an toàn thông tin phải được thực hiện thường xuyên; khi
xảy ra sự cố phải kịp thời phát hiện, khoanh vùng, xử lý và khắc phục hậu quả
theo quy định.
8. Cơ quan quản lý, đơn vị vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và
các tổ chức, cá nhân tham gia kết nối có trách nhiệm phối hợp trong việc bảo đảm
an toàn thông tin và chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm.
Chương III
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NỀN TẢNG
HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
Điều 12. Sử dụng tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
1. Tài khoản của các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
do Bộ Nội vụ cấp là tài khoản quản trị của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Các đơn vị này được sử dụng tài khoản quản trị để phân quyền cho cán bộ, công
chức, viên chức, người lao động của mình khai thác, xử lý nghiệp vụ trên các hợp
phần của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; chịu trách nhiệm quản lý tài khoản
quản trị và các tài khoản do mình gán và phân quyền đảm bảo an toàn thông tin
của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, thu hồi tài khoản trong trường hợp cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động chuyển công tác hoặc không tiếp tục
tham gia thực hiện quản trị, xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện
tử hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng tài khoản quản trị để khai thác, chia
sẻ các thông tin về hợp đồng lao động điện tử của mình trên Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử; thực hiện các báo cáo về lao động theo quy định của pháp luật
lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; khai thác một số chức
năng, dịch vụ được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép.
3. Người lao động được sử dụng tài khoản để khai thác, chia sẻ các thông tin
về hợp đồng lao động điện tử của mình trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
và khai thác một số chức năng, dịch vụ được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
cho phép.
Điều 13. Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trong Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử
10
Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trong Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử được quản lý, sử dụng như sau:
1. Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung được quản lý theo các nguyên
tắc, gồm:
a) Việc quản lý dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung phải tuân thủ
quy định của pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng và các quy định
pháp luật có liên quan; bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước, tránh trùng
lặp, chồng chéo.
b) Mỗi loại dữ liệu phải được xác định rõ phạm vi sử dụng, mục đích khai
thác, cơ quan chủ quản, đơn vị quản lý, đơn vị khai thác; bảo đảm dữ liệu được
sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
c) Dữ liệu chủ phải là dữ liệu chính thức, có giá trị làm căn cứ dùng chung,
được cập nhật kịp thời, đồng bộ và là nguồn tham chiếu thống nhất cho các hệ
thống, nền tảng có liên quan.
d) Dữ liệu dùng chung được chia sẻ, khai thác thông qua Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử, hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; bảo đảm kiểm soát
truy cập, phân quyền sử dụng và ghi nhận đầy đủ quá trình khai thác dữ liệu.
đ) Dữ liệu mở phải được công bố công khai, ở định dạng mở, dễ truy cập, dễ
sử dụng; bảo đảm không chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu
cá nhân hoặc thông tin hạn chế tiếp cận theo quy định pháp luật.
e) Việc quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng
chung phải bảo đảm các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu; có biện pháp
phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro trong suốt vòng đời dữ liệu.
2. Danh mục dữ liệu trong Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được quy
định chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này. Dữ liệu chủ, dữ
liệu mở, dữ liệu dùng chung do Bộ Nội vụ công bố theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Lưu trữ, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử
1. Dữ liệu mở của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được đồng bộ về
Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ
liệu thuộc danh mục dữ liệu mở thực hiện đăng ký khai thác và sử dụng dữ liệu
theo quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục
dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện
đăng ký bằng văn bản với Bộ Nội vụ theo mẫu tại Phụ lục số III ban hành kèm
11
theo Thông tư này. Thông tin dữ liệu được chia sẻ hoặc thông báo từ chối chia sẻ
và lý do từ chối chia sẻ thông tin dữ liệu sẽ được gửi tới địa chỉ hòm thư điện tử
của tổ chức, cá nhân trong văn bản đăng ký.
3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng
lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trường hợp
người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên
tục theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động thì thời hạn 10 năm được tính từ
ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Điều 15. Chế độ báo cáo
Người sử dụng lao động, Nhà cung cấp eContract, Sở Nội vụ, Ban quản lý
khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện trách nhiệm báo cáo
thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:
1. Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm báo cáo định kỳ 03 tháng (trước
ngày 25 của tháng thứ 3 trong kỳ báo cáo) và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt
động cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử khi có yêu cầu từ Bộ
Nội vụ. Báo cáo định kỳ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo
Thông tư này.
2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao
động, tình hình cho thuê lại lao động (đối với doanh nghiệp hoạt động cho thuê
lại lao động) theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 31 Nghị
định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao
động và quan hệ lao động (sau đây gọi tắt là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP) thông
qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
3. Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao
thực hiện báo cáo về tình hình sử dụng lao động, tình hình cho thuê lại lao động
trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 4 Điều 33 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP, các báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.
Điều 16. Xử lý sự cố
Trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử nếu xảy ra sự cố thì việc xử lý sự cố được thực hiện theo quy trình như
sau:
1. Phát hiện, tiếp nhận và ghi nhận sự cố: sự cố của Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử được phát hiện thông qua hệ thống giám sát, cảnh báo kỹ thuật, kiểm
tra định kỳ hoặc phản ánh của người sử dụng; mọi sự cố phải được ghi nhận đầy
12
đủ về thời gian phát sinh, phạm vi ảnh hưởng và mức độ tác động. Trường hợp do
người sử dụng phát hiện sự cố thì đề nghị xử lý sự cố, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc
trong quá trình thao tác, sử dụng các chức năng, thực hiện kết nối, chia sẻ, khai
thác dữ liệu với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thông qua số điện thoại liên
hệ, qua làm việc tại trụ sở đơn vị được Bộ Nội vụ giao quản lý, vận hành Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử hoặc bằng văn bản đề nghị hỗ trợ, giải quyết vướng
mắc.
2. Phân loại và đánh giá mức độ sự cố: đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử có trách nhiệm phân loại sự cố theo mức độ ảnh hưởng
đến hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, an toàn thông tin, dữ liệu
và quyền lợi của các bên liên quan để xác định biện pháp xử lý phù hợp.
3. Thực hiện biện pháp khắc phục và ứng phó sự cố: căn cứ mức độ sự cố,
đơn vị vận hành, quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử triển khai các biện
pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết nhằm cô lập, hạn chế tác động, khắc phục sự
cố và bảo đảm an toàn thông tin, tính toàn vẹn và khả năng sẵn sàng của Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử.
4. Thông báo và phối hợp xử lý: trường hợp sự cố ảnh hưởng đến hoạt động
cung cấp dịch vụ hoặc quyền lợi của các bên tham gia, đơn vị vận hành phải kịp
thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và phối hợp với cơ
quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.
5. Khôi phục hoạt động và kiểm tra sau sự cố: sau khi khắc phục, Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử phải được kiểm tra, đánh giá lại nhằm bảo đảm hoạt
động ổn định, an toàn trước khi đưa vào vận hành bình thường; dữ liệu bị ảnh
hưởng (nếu có) phải được khôi phục theo quy định.
6. Báo cáo, lưu trữ và rút kinh nghiệm: việc xử lý sự cố phải được lập báo
cáo, lưu trữ hồ sơ và nhật ký liên quan; kết quả xử lý là căn cứ để rà soát, hoàn
thiện quy trình, biện pháp phòng ngừa sự cố trong quá trình vận hành Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử.
Điều 17. Công bố danh sách Nhà cung cấp eContract
Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract có eContract đủ điều
kiện kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trên website của Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm eContract kết nối
thành công tới Nền tảng.
Điều 18. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận
hành, khai thác, sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên Nền tảng hợp đồng lao
động điện tử
13
1. Khai thác, sử dụng chức năng, dữ liệu, dịch vụ cung cấp trên Nền tảng hợp
đồng lao động điện tử phù hợp với mức độ an toàn theo hình thức xác thực khi
đăng nhập.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin kê khai, đăng ký tài
khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, chỉ sử dụng Nền tảng hợp đồng
lao động điện tử cho các mục đích hợp pháp và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động được thực hiện bằng tài khoản của mình.
3. Quản lý tài khoản, giữ bí mật thông tin tài khoản, mật khẩu của mình.
Trường hợp phát hiện mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có người
sử dụng trái phép tài khoản của mình phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý, vận
hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
4. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do mình gửi, đăng ký, cung
cấp khi sử dụng các chức năng, dữ liệu, dịch vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động
điện tử và phải có trách nhiệm đối với các bên liên quan khác trước pháp luật.
5. Trường hợp sử dụng lại các dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện
tử để đăng tải trên các phương tiện truyền thông phải thực hiện theo quy định của
pháp luật.
6. Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, Bộ Nội vụ xem xét cung cấp các dữ
liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định của pháp luật về cung
cấp thông tin.
7. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử,
có trách nhiệm: quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; ban hành
quy chế hoạt động, các tài liệu hướng dẫn việc truy cập, kết nối, khai thác, sử
dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Thông tư này khi được
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì nội dung dẫn chiếu trong Thông tư này cũng được
điều chỉnh và thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Nội vụ để bổ sung, hướng dẫn kịp thời./.
14
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương các đoàn thể và các Hội;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL ( Bộ Tư pháp);
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Lưu: Văn thư, Cục TL&BHXH (30 bản).
BỘ TRƯỞNG
Đỗ Thanh Bình

15
Phụ lục số I
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Mẫu số 01
TÊN NHÀ CUNG CẤP
ECONTRACT
(1)
____________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________________________________________
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI
NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
_________________________
Kính gửi: Bộ Nội vụ
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ...................
(1)
.............
2. Mã số doanh nghiệp, tổ chức: ......................
(2)
......................................
3. Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...............; E-mail:.......................................
4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức
Họ và tên: ............................ …………………………………………….
Số định danh cá nhân:……………………………………………………..
Chức danh
(3)
: ..............................................................................................
Đề nghị được kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để phục vụ hoạt
động giao kết hợp đồng lao động điện tử theo quy định của pháp luật.
…{Tên doanh nghiệp, tổ chức}… cam kết chịu trách nhiệm về tính chính
xác và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm
theo, tuân thủ các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động điện tử và
pháp luật liên quan.
Tài liệu kèm theo gồm:
.....................................................................................................................
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử
(2) Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập tổ
chức.
(3) Chức danh người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp, tổ chức.
16
Mẫu số 02
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(1)
____________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________________________________________
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI
NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
_________________________
Kính gửi: Bộ Nội vụ
1. Tên cơ quan, tổ chức viết bằng tiếng Việt: ...........................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...............; E-mail:.......................................
3. Người đại diện của cơ quan, tổ chức
Họ và tên: ............................ …………………………………………….
Số định danh cá nhân:…………………………………………………….
Chức danh: .................................................................................................
Đề nghị được kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử ……(1)………
…{Tên cơ quan, tổ chức}…. cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác
và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo,
tuân thủ các quy định pháp luật liên quan việc kết nối, chia sẻ, khai thác Nền tảng
hợp đồng lao động điện tử.
Tài liệu kèm theo gồm:
.....................................................................................................................
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
Ghi chú:
(1) Mục đích kết nối

17
Phụ lục số II
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
DANH MỤC TRƯỜNG DỮ LIỆU CỦA NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
ĐIỆN TỬ
STT
Tên trường dữ liệu
I
Thông tin doanh nghiệp
1
Tên doanh nghiệp
2
Địa chỉ
3
Người đại diện
4
Điện thoại
5
Fax
6
Email
7
Website
8
Mã số thuế
9
Lĩnh vực
10
Ngành nghề
II
Thông tin người lao động
1
Số định danh người lao động
2
Họ và tên
3
Địa chỉ
4
Số điện thoại
5
Mã số bảo hiểm xã hội
6
Ngày tháng năm sinh
7
Giới tính
8
Email
III
Dữ liệu chủ yếu của hợp đồng lao động
1
Mã định danh hợp đồng lao động
2
Số định danh người lao động
3
Họ và tên
4
Nơi cư trú
5
Số điện thoại

18
6
Mã số bảo hiểm xã hội
7
Ngày tháng năm sinh
8
Giới tính
9
Email
10
Công việc
11
Địa điểm làm việc
12
Mức lương
13
Phụ cấp lương
14
Các khoản bổ sung
15
Ngành/nghề nặng nhọc, độc hại
16
Thời hạn hợp đồng
17
Mã số hợp đồng
18
Loại báo cáo
19
Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động
20
Thời điểm chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động
21
Bảo hiểm xã hội/bảo hiểm y tế/bảo hiểm thất nghiệp
22
Chế độ nâng bậc/ nâng lương
23
Kỳ hạn trả lương
24
Hình thức trả lương
25
Chế độ và phúc lợi khác
26
Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động
IV
Dữ liệu tổng hợp (theo thời kỳ, thời điểm)
1
Tổng số doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện
tử
2
Tổng số hợp đồng lao động điện tử được giao kết
3
Tổng số hợp đồng lao động được giao kết
4
Số hợp đồng lao động xác định thời hạn
5
Số hợp đồng lao động xác định thời hạn
6
Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

19
7
Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
quan, tổ chức
8
Số lao động nữ
9
Số lao động trên 35 tuổi
10
Số lao động có vị trí việc làm là nhà quản lý
11
Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc cao
12
Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc trung
13
Số lao động có vị trí việc làm khác
14
Số doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động
15
Số lao động cho thuê lại
16
Số doanh nghiệp thuê lại lao động

20
Phụ lục số III
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________________________________________
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU
TRÊN NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
_________________________
Kính gửi: Bộ Nội vụ
I. Thông tin cá nhân, tổ chức đề nghị
1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị (viết bằng tiếng Việt):.............................
2. Tên người đại diện (đối với tổ chức): ………………………………...
3. Địa chỉ nơi cư trú (đối với cá nhân), địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức):
...................................................................................................................
Điện thoại: ...................; Fax: ...............; E-mail:.......................................
4. Số định danh cá nhân (đối với tổ chức là số định danh cá nhân của người
đại diện):…………………………………………………………………………
5. Chức danh của người đại điện (đối với tổ chức): ...................................
II. Nội dung đề nghị
1. Phạm vi thông tin đề nghị khai thác, chia sẻ……………………………
2. Mục đích yêu cầu khai thác, chia sẻ…………………………………….
3. Địa chỉ hòm thư điện tử nhận kết quả:………………………………….
Nơi nhận:
- .............;
- .............;
TM. TỔ CHỨC
(hoặc người gửi hồ sơ)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Phụ lục số IV
(Kèm theo Thông tư số /2026/TT-BNV ngày tháng năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
TÊN NHÀ CUNG CẤP
ECONTRACT
____________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________________________________________
........, ngày ..... tháng ...... năm .......
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ
__________________________
Kính gửi: Bộ Nội vụ
…{Tên nhà cung cấp eContract}… báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ giao kết
hợp đồng lao động điện tử động 6 tháng đầu năm.....(hoặc năm....) như sau:
Chỉ tiêu
Đầu
kỳ
Tăng
trong
kỳ
Giảm
trong
kỳ
Cuối
kỳ
Ghi
chú
1
1. Tổng số người sử dụng lao động sử
dụng dịch vụ giao kết hợp đồng lao
động điện tử trên eContract của nhà
cung cấp
2. Số hợp đồng lao động đã giao kết
(theo quy định tại Nghị định số
337/2025/NĐ-CP), trong đó:
- Số lao động có HĐLĐ không xác
định thời hạn
- Số lao động có HĐLĐ xác định thời
hạn
3. Số phụ lục hợp đồng lao động đã
giao kết
4. Số hợp đồng lao động đã chấm dứt,
trong đó:
- Số lao động có HĐLĐ không xác
định thời hạn
- Số lao động có HĐLĐ xác định thời
hạn
5. Số hợp đồng lao động điện tử được
chuyển đổi từ văn bản giấy
6. Số hợp đồng lao động điện tử giao
kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025

22
được rà soát, bổ sung và gửi tới Nền
tảng hợp đồng lao động điện tử
7. Số hợp đồng lao động điện tử gửi
tới Nền tảng hợp đồng lao động điện
tử không được cấp ID do không bảo
đảm quy định
ĐẠI DIỆN CỦA NHÀ CUNG CẤP ECONTRACT
(Ghi đầy đủ họ tên, ký, đóng dấu)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.