• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/10/2025
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 15/10/2025

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
1
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm
về bảo hiểm thất nghiệp
————
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chnh phủ ban hnh Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ngh đnh ny quy đnh chi tiết một số điều, khoản của Luật Việc làm về
bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm: khoản 9 Điều 33, khoản 5 Điều 34, khoản 4 Điều
35, khoản 2 Điều 36, khoản 5 Điều 37, khoản 2 Điều 38, khoản 5 Điều 39, khoản
2 Điều 40, khoản 6 Điều 41, khoản 4 Điều 42, khoản 5 Điều 46, khoản 3 Điều 47,
Điều 48 của Luật Việc làm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng bắt buộc tham
gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh tại Điều 31 Luật Việc làm.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (sau đây viết tắt là Sở Nội vụ), tổ chức dch vụ việc làm công do cơ quan
quản lý nh nước về việc làm thành lập được giao các nhiệm vụ thực hiện bảo
hiểm thất nghiệp (sau đây viết tắt là tổ chức dch vụ việc làm công).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp theo
quy đnh của Luật Việc làm.
Điều 3. Người đang đóng bảo hiểm thất nghiệp
Người lao động được xác đnh l đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy
đnh tại Điều 36 vĐiều 38 Luật Việc làm khi thuộc một trong các trường hợp
sau:
1. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng chấm dứt hợp
đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy đnh của pháp
luật v được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
CHÍNH PHỦ
——
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
————————————
Số: ....... /2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngy tháng năm 2025
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
2
2. Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng liền kề trước
tháng chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc
v được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
3. Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc do ốm đau, thai sản từ
14 ngày làm việc trở lên trong tháng, không hưởng tiền lương tháng tại đơn v và
được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
4. Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao
động, hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà nghỉ việc không hưởng lương từ
14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn v v được cơ quan bảo hiểm xã hội
xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội;
5. Người lao động có tháng liền kề trước tháng chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc, chấm dứt làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng tại đơn v v được
cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trên sổ bảo hiểm xã hội.
6. Người lao động nghỉ việc tại đơn v sử dụng lao động không còn khả
năng đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động quy đnh tại khoản 2 Điều 26
Ngh đnh số 158/2025/NĐ-CP ngy 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
đnh chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Chương II
THAM GIA VÀ ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Điều 4. Mức đóng và nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng.
b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những
người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
c) Nh nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân
sách trung ương bảo đảm.
2. Nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy đnh tại điểm b Khoản
1 Điều này của người sử dụng lao động như sau:
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
3
a) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn v, tổ chức được ngân sách nhà
nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nh nước
bảo đảm toàn bộ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp v được bố trí trong dự toán
chi thường xuyên hng năm của cơ quan, đơn v, tổ chức theo quy đnh của pháp
luật về phân cấp quản lý ngân sách nh nước.
b) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn v, tổ chức được ngân sách nhà
nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên thì ngân sách nh nước
bảo đảm nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp cho số người hưởng lương từ ngân
sách nh nước v được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hng năm của cơ
quan, đơn v, tổ chức theo quy đnh của pháp luật về phân cấp quản lý ngân sách
nh nước. Phần bảo hiểm thất nghiệp phải đóng còn lại, người sử dụng lao động
tự bảo đảm theo quy đnh tại Điểm c v Điểm d Khoản này.
c) Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, đơn v, tổ chức có hoạt động
sản xuất kinh doanh, dch vụ thì khoản đóng bảo hiểm thất nghiệp được hạch toán
vào chi phí sản xuất, kinh doanh, dch vụ trong kỳ.
d) Người sử dụng lao động là cơ quan, đơn v, tổ chức khác thì khoản đóng
bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động của cơ quan, đơn
v, tổ chức theo quy đnh của pháp luật.
Điều 5. Giảm tiền đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với người sử
dụng lao động khi sử dụng người lao động là người khuyết tật
1. Người sử dụng lao động khi tuyển dụng mới v sử dụng người lao động
l người khuyết tật thì được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống
0% tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động
phải đóng cho người lao động l người khuyết tật trong thời gian người lao động
lm việc nhưng thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới người
lao động khuyết tật.
2. Người sử dụng lao động đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với
người lao động l người khuyết tật với cơ quan bảo hiểm xã hội để được thực hiện
giảm đóng theo quy đnh tại khoản 1 Điều ny.
Điều 6. Trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt
làm việc thì người sử dụng lao động phải đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo
quy đnh đối với người lao động để kp thời giải quyết chế độ bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động thì người lao động được lựa chọn nộp số tiền vào
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
4
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp của
mình nhưng người sử dụng lao động chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội để
làm các thủ tục giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Khi cơ quan
bảo hiểm xã hội thu hồi được số tiền thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng
lao động v người lao động thì hoàn trả lại tiền mngười lao động đã đóng ngay
sau khi thu hồi từ người sử dụng lao động, thời gian hoàn trả tối đa không quá
30 ngày.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không đóng đủ bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động v người lao động cũng không lựa chọn nộp số tiền
vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh tại khoản 2 Điều ny thì người lao
động có quyền khởi kiện ra tòa để người sử dụng lao động trả khoản tiền tương
ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp m người lao động được hưởng theo
quy đnh của pháp luật.
Điều 7. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
Nh nước chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nh nước vào Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp thực hiện như sau:
1. Ngân sách nh nước hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc
bảo đảm duy trì số dư quỹ hằng năm bằng 02 lần tổng các khoản chi các chế độ
bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp của năm trước liền
kề nhưng mức hỗ trợ tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất
nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Phương thức chuyển kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nh nước vào Quỹ bảo
hiểm thất nghiệp:
a) Vào quý IV hằng năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ dự toán thu,
chi bảo hiểm thất nghiệp được cấp có thẩm quyền giao trong năm để xác đnh số
kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp của năm trước theo mức quy đnh tại
Khoản 1 Điều này.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo quyết
toán thu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm trước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính
thực hiện thẩm đnh, xác đnh số kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp năm
trước. Trường hợp số kinh phí Bộ Ti chính đã cấp theo quy đnh tại Điểm a
Khoản này lớn hơn số phải hỗ trợ theo quy đnh tại Khoản 1 Điều này, Bảo hiểm
xã hội Việt Nam có trách nhiệm nộp trả ngân sách nh nước phần chênh lệch;
trường hợp số đã cấp nhỏ hơn số phải hỗ trợ, Bộ Tài chính báo cáo cấp có thẩm
quyền phê duyệt cấp hỗ trợ bổ sung vo năm sau.
3. Nguồn kinh phí hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh tại Điều
ny do ngân sách trung ương bảo đảm từ nguồn chi đảm bảo xã hội đã được Quốc
hội quyết đnh.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
5
Điều 8. Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động
thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nh nước quy đnh thực hiện theo
quy đnh tại điểm a khoản 1 Điều 34 của Luật Việc lm.
2. Tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động
thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết đnh
l tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp
lương v các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn đnh trong
mỗi kỳ trả lương. Trong đó:
a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh tính theo thời gian (theo
tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử
dụng lao động xây dựng theo quy đnh tại Điều 93 của Bộ luật Lao động được
thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
b) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính
chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động m mức
lương tại điểm a khoản ny chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa
thuận trong hợp đồng lao động; không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc
hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình lm việc v chất lượng thực
hiện công việc của người lao động.
c) Các khoản bổ sung khác xác đnh được mức tiền cụ thể cùng với mức
lương theo quy đnh tại điểm a khoản ny, được thỏa thuận trong hợp đồng lao
động v trả thường xuyên, ổn đnh trong mỗi kỳ trả lương; không bao gồm các
khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình
lm việc v chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
d) Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng
hoặc cao hơn tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo
quy đnh của Luật Bảo hiểm xã hội thì đóng theo tiền lương được hưởng trong
thời gian ngừng việc.
3. Tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động
lm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền
lương lm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy đnh của Luật
Bảo hiểm xã hội, quy đnh tại điểm b khoản 1 Điều 31 của Luật Việc lm l tiền
lương tính trong tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo giờ thì tiền
lương tính trong tháng bằng tiền lương theo giờ nhân với số giờ lm việc trong
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
6
tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo ngy thì tiền
lương tính trong tháng bằng tiền lương theo ngy nhân với số ngy lm việc trong
tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Trường hợp trong hợp đồng lao động thỏa thuận lương theo tuần thì tiền
lương tính trong tháng bằng tiền lương theo tuần nhân với số tuần lm việc trong
tháng theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
4. Tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người quản lý
doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy
đnh của pháp luật; thnh viên Hội đồng quản tr, Tổng giám đốc, Giám đốc, thnh
viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên v các chức danh quản lý khác được bầu
của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy đnh của Luật Hợp tác xã có hưởng
tiền lương quy đnh tại điểm d khoản 1 Điều 31 của Luật Việc lm l tiền lương
m đối tượng ny được hưởng theo quy đnh của pháp luật.
5. Tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần
mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng
bảo hiểm thất nghiệp.
6. Trường hợp tiền lương ghi trong hợp đồng lao động v tiền lương trả cho
người lao động bằng ngoại tệ thì tiền lương lm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
được tính bằng Đồng Việt Nam trên cơ sở tiền lương bằng ngoại tệ được chuyển
đổi sang Đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân của tỷ giá mua vo theo hình thức
chuyển khoản của Đồng Việt Nam với ngoại tệ do Ngân hng thương mại có vốn
Nh nước công bố tại thời điểm cuối ngy của ngy 02 tháng 01 cho 06 tháng đầu
năm v ngy 01 tháng 07 cho 06 tháng cuối năm; trường hợp các ngy ny trùng
vo ngy lễ, ngy nghỉ thì lấy tỷ giá của ngy lm việc tiếp theo liền kề.
7. Về tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động đang tham gia
bảo hiểm thất nghiệp m b tạm giam, tạm đình chỉ công việc thì người lao động
v người sử dụng lao động tạm dừng đóng bảo hiểm thất nghiệp; trường hợp người
lao động được truy lĩnh đủ tiền lương thì người lao động v người sử dụng lao
động đóng bù cho thời gian b tạm giam, tạm đình chỉ công việc bằng số tiền phải
đóng của những tháng tạm dừng đóng vthực hiện đồng thời với việc đóng bù
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
8. Về truy thu, truy đóng bảo hiểm thất nghiệp: Việc truy thu, truy đóng
bảo hiểm thất nghiệp thực hiện cùng với việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc theo quy đnh của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
7
Điều 9. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất
nghiệp thực hiện như sau:
1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có tháng
đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng đến
đủ 144 tháng thì thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
được bảo lưu. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144
tháng thì những thời gian chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp không
được bảo lưu.
2. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động b hủy
quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động b hủy quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy
đnh thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu lthời gian đã được
tính hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường
hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh tại khoản 5
Điều 41 Luật Việc làm thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu
tương ứng với thời gian còn lại mngười lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp.
Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có việc làm thuộc trường hợp giao
kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã thực hiện thông báo với tổ chức
dch vụ việc làm công theo quy đnh nhưng chưa có bản sao hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc thì phải có cam kết thể hiện nội dung về ngày hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết có hiệu lực, lý do chưa cung cấp
được bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và nộp bổ sung bản sao
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
4. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không
đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
Người lao động không đến nhận tiền và không thông báo bằng văn bản với
cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
m người lao động không nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
8
5. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với trường hợp người
lao động được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm
thất nghiệp sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 36
tháng trở lên lm căn cứ để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng
bảo hiểm thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung sẽ được
bảo lưu để lm cơ sở tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng đủ điều kiện
theo quy đnh.
Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới
36 tháng lm căn cứ để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng
bảo hiểm thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận bổ sung được bảo
lưu theo nguyên tắc sau:
Số tháng đóng
bảo hiểm thất
nghiệp được
xác nhận bổ
sung để bảo
lưu
=
Số tháng đóng
bảo hiểm thất
nghiệp đã xét
hưởng trợ cấp
thất nghiệp
+
-
Số tháng đóng
bảo hiểm thất
nghiệp tương
ứng với số
tháng đã nhận
tiền trợ cấp
thất nghiệp
-
Số tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp tương ứng
số tháng b tạm dừng
hưởng trợ cấp thất
nghiệp
6. Đối với các trường hợp tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì thời gian đóng bảo
hiểm thất nghiệp được bảo lưu không bao gồm số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Quyết đnh về việc hưởng trợ
cấp thất nghiệp đã được cơ quan bảo hiểm xã hội bảo lưu.
7. Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ các quyết đnh liên quan đến việc hưởng
trợ cấp thất nghiệp và việc xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
để thực hiện việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp vào Sổ bảo hiểm
xã hội cho người lao động.
Chương III
TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
Điều 10. Hồ sơ đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
1. Phiếu tư vấn việc làm theo Mẫu số 01/PLI ban hành kèm theo Ngh đnh
của Chính phủ về dch vụ việc làm.
2. Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm
việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy đnh tại điểm b Khoản 1 Điều 5 Ngh đnh
này (đối với trường hợp nộp hồ sơ tư vấn, giới thiệu việc làm lần đầu tiên sau khi
thất nghiệp).
Điều 11. Trình tự, thủ tục đề nghị tư vấn, giới thiệu việc làm
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
9
1. Người lao động ghi đầy đủ thông tin trong phiếu tư vấn việc làm theo
Mẫu số 01/PLI ban hành kèm theo Ngh đnh của Chính phủ về dch vụ việc làm.
2. Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy đnh tại Điều 10 Ngh đnh này
trực tiếp tại tổ chức dch vụ việc làm công hoặc qua Cổng Dch vụ công Quốc gia.
Trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia, Cổng Dch vụ công
Quốc gia gửi thông báo về thời hạn và cách thức tư vấn cho người lao động. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn, người lao động sẽ được tư vấn,
giới thiệu việc làm.
3. Tổ chức dch vụ việc làm công có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề ngh
tư vấn, giới thiệu việc lm v căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động,
nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để trao đổi và hỗ trợ người lao
động đưa ra lựa chọn việc làm phù hợp, cung cấp thêm thông tin về chính sách
pháp luật cho người lao động.
4. Sau khi người lao động được tư vấn và có nhu cầu được giới thiệu việc
làm, tổ chức dch vụ việc làm công gửi người lao động phiếu giới thiệu việc làm
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Ngh đnh ny để người lao động tham gia dự
tuyển lao động.
Trường hợp nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ công Quốc gia m người lao động
không trực tiếp đến tổ chức dch vụ việc lm công để được tư vấn, kết quả phiếu
giới thiệu việc làm theo Mẫu số 01 sẽ được gửi qua Cổng Dch vụ công Quốc gia
để người lao động được biết và tham gia tuyển.
5. Tổ chức dch vụ việc làm công có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển
lao động để kp thời hỗ trợ người lao động, đồng thời tổng hợp nhu cầu tìm kiếm
việc làm của người lao động, phân tích dự báo th trường lao động để hỗ trợ tư
vấn, giới thiệu việc làm kp thời cho người lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
Chương IV
HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA ĐÀO TẠO,
NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ
Điều 12. Mức hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
1. Học phí:
a) Đối với người tham gia khóa đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
đến 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo mức thu học phí của cơ sở đo tạo nghề nghiệp
và thời gian học thực tế nhưng tối đa không quá 4.500.000 đồng/người/khóa đo
tạo.
b) Đối với người tham gia khóa đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
trên 03 tháng: Mức hỗ trợ tính theo tháng, mức thu học phí và thời gian học thực
tế nhưng tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/tháng.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
10
Trường hợp người lao động tham gia khóa đo tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì số ngày lẻ được tính theo nguyên
tắc: Từ 14 ngày trở xuống tính là ½ tháng và từ 15 ngày trở lên được tính là 01
tháng.
2. Tiền ăn:
Người tham gia khóa đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được hỗ trợ
mức tiền ăn l 50.000 đồng/người/ngày thực học.
3. Thời gian hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tính theo thời
gian học nghề thực tế nhưng không quá 06 tháng.
4. Phương thức hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ học phí đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được
chi trả thông qua cơ sở đo tạo;
b) Kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho người lao động được chi trả trực tiếp cho
người lao động.
5. Đối với khoá đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức
học phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy đnh tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá
mức hỗ trợ do người lao động tự chi trả.
Điều 13. Nộp hồ sơ hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề
1. Hồ sơ đề ngh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
a) Hồ sơ đối với người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp
thất nghiệp hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu được hỗ trợ đo
tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại đa phương nơi đang chờ kết quả hoặc
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp l văn bản đề ngh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
b) Hồ sơ đối với người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu
cầu được hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại đa phương không
phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
- Văn bản đề ngh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy
đnh tại điểm a khoản này;
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao
để đối chiếu hoặc bản điện tử của Quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c) Hồ sơ đối với người lao động không thuộc trường hợp theo quy đnh tại
điểm a v điểm b khoản này, bao gồm:
- Văn bản đề ngh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy
đnh tại khoản 1 Điều này;
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
11
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao
để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm
dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy đnh
tại điểm b khoản 1 Điều 15 Ngh đnh này;
- Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng điện tử hoặc bằng bản giấy.
2. Người lao động nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại tổ chức dch vụ việc làm
công hoặc qua Cổng Dch vụ công Quốc gia.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp và gửi hồ sơ qua đường bưu điện: hồ sơ
theo quy đnh tại Khoản 1 Điều này.
Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ công Quốc gia:
hồ sơ l bản chụp của bản chính hoặc bản chụp của bản sao có chứng thực hoặc
bản điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao
động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy đnh tại điểm b khoản
1 Điều 15 Ngh đnh này.
3. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ
qua đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) B tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm
quyền;
c) B hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, đch họa, dch bệnh có xác nhận
của Chủ tch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).
4. Thời hạn nộp hồ sơ:
a) Đối với người lao động quy đnh tại khoản 1 Điều 37 Luật Việc làm là
trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
b) Đối với người lao động quy đnh tại khoản 2 Điều 37 Luật Việc làm là
trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc hoặc chấm dứt làm việc đối với đối tượng quy đnh tại điểm d khoản 1
Điều 31 Luật Việc làm.
Điều 14. Trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề
1. Người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy đnh tại khoản 1, khoản
2 Điều 37 Luật Việc lm được hỗ trợ 01 lần học phí của 01 khóa đo tạo, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học
có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng, doanh nghiệp được
thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp tham gia đo tạo nghề nghiệp cho người
lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung l cơ sở đo tạo nghề
nghiệp).
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
12
Người lao động tham gia khóa đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo
Quyết đnh của Giám đốc Sở Nội vụ được hỗ trợ tiền ăn.
2. Tổ chức dch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề ngh hỗ
trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, tổ
chức dch vụ việc làm công gửi cho người lao động phiếu hẹn trả kết quả theo
Mẫu số 03 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia, Cổng Dch vụ
công Quốc gia gửi thông báo cho người lao động về ngày hẹn trả kết quả.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề ngh hỗ trợ
đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, tổ chức dch vụ việc làm công có trách
nhiệm xác đnh cụ thể nghề, thời gian, mức hỗ trợ v cơ sở đo tạo nghề nghiệp
để trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề cho người lao động.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngy người lao động đáp ứng đủ
điều kiện, tổ chức dch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về
việc hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.
Thời điểm bắt đầu tham gia đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của
người lao động là thời điểm sau khi ban hành quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề nhưng không quá 03 tháng kể từ ngày ban hành
quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề đối với trường
hợp không thuộc diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và không quá 03 tháng kể
từ ngày hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết đnh về việc hưởng trợ
cấp thất nghiệp đối với trường hợp đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động có nhu cầu tham gia khóa đo tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề đang được cơ sở đo tạo nghề nghiệp thực hiện thì người
lao động vẫn được hỗ trợ tham gia khóa đo tạo này nếu thời điểm bắt đầu khóa
đo tạo tính đến thời điểm ban hành quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề không quá 01 tháng v cơ sở đo tạo nghề nghiệp đảm bảo
dạy bù đầy đủ kiến thức của khoảng thời gian trước khi người lao động tham gia
tham gia khóa đo tạo. Thời điểm người lao động được tính hỗ trợ đo tạo, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề l ngy đầu tiên của khóa đo tạo nghề, thời điểm kết
thúc là ngày cuối cùng của thời hạn hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề.
Quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thực hiện
theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Ngh đnh ny được tổ chức dch vụ việc làm
công gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả cho
cơ sở đo tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đo tạo nghề nghiệp để thực hiện
việc đo tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động; 01 bản đến Sở
Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dch vụ việc làm công nơi người lao động đang
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
13
hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao động được hỗ trợ đo
tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại đa phương không phải nơi đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp)
Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia thì Quyết đnh về việc
hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề gửi 01 bản đến cơ sở đo tạo nghề
nghiệp để thực hiện việc đo tạo nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao
động; 01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dch vụ việc làm công nơi
người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (đối với trường hợp người lao
động được hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại đa phương không
phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp); 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
thông qua Cổng Dch vụ công quốc gia.
Trường hợp người lao động không được hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề, tổ chức dch vụ việc làm công phải trả lời bằng văn bản theo Mẫu
số 08 ban hành kèm theo Ngh đnh này và nêu rõ lý do.
Trường hợp người lao động đã có quyết đnh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề nhưng chưa tham gia khóa đo tạo hoặc đang tham gia khóa đo
tạo mà b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vẫn được hỗ trợ đo tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề theo quyết đnh của Giám đốc Sở Nội vụ.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nếu người lao
động không có nhu cầu hưởng hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì
người lao động phải nộp đề ngh không hưởng hỗ trợ theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Ngh đnh này trực tiếp tại tổ chức dch vụ việc làm công hoặc qua Cổng
dch vụ công quốc gia.
5. Người lao động được ủy quyền cho người khác nhận quyết đnh hỗ trợ
đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
b) B tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm
quyền;
c) B hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, đch họa, dch bệnh có xác nhận
của Chủ tch Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn ghi trên
phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận Quyết đnh về việc hỗ
trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề thì được coi là không có nhu cầu hỗ
trợ, tổ chức dch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về việc
hủy quyết đnh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Quyết đnh về việc hủy quyết đnh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề được tổ chức dch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
14
hội cấp tỉnh để không thực hiện chi trả tiền hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề cho cơ sở đo tạo nghề nghiệp; 01 bản đến cơ sở đo tạo nghề nghiệp
để không thực hiện việc dạy nghề cho người lao động; 01 bản đến người lao động;
01 bản đến Sở Nội vụ và 01 bản đến tổ chức dch vụ việc làm công nơi người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (Trường hợp người lao động được hỗ trợ
đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tại đa phương không phải nơi đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp).
Trường hợp người lao động không đến nhận Sổ Bảo hiểm xã hội, trong thời
hạn 30 ngày, tổ chức dch vụ việc làm công chuyển Sổ bảo hiểm xã hội của người
lao động đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để quản lý.
7. Hằng tháng, cơ sở đo tạo nghề nghiệp có trách nhiệm lập danh sách
theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Ngh đnh này và chuyển trực tiếp hoặc qua
Cổng Dch vụ công quốc gia cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thanh toán kinh phí
hỗ trợ người lao động tham gia đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách do cơ
sở đo tạo nghề nghiệp cung cấp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả
học phí cho cơ sở đo tạo nghề nghiệp và chi trả tiền ăn cho người lao động.
9. Trình tự, thủ tục chi trả hỗ trợ người lao động tham gia đo tạo, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy đnh.
Chương V
TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Điều 15. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
a) Đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Ngh đnh này.
b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao
để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc
chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hon thnh
công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết đnh thôi việc;
- Quyết đnh sa thải;
- Quyết đnh kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc;
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
15
- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về
thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm
dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp
hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết đnh bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách
chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là
người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm
dứt hợp đồng lao động do đơn v sử dụng lao động không có người đại diện theo
pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo
quy trình quy trình sau:
Người lao động tại đơn v sử dụng lao động không có người đại diện theo
pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm
dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao
động đề ngh Sở Nội vụ thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Sở Nội vụ gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn v sử dụng lao
động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người
đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an,
chính quyền đa phương nơi đơn v sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện
xác minh nội dung đơn v sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp
luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Tài chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ về nội dung đơn v sử dụng
lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người
đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ.
Trường hợp người lao động lm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn
từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng
lao động l bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.
c) Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng điện tử hoặc bằng bản giấy.
Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất
nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề ngh của người sử dụng lao động.
Đối với người sử dụng lao động l các cơ quan, đơn v, doanh nghiệp thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc
phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo
hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, kể từ ngày nhận
được đề ngh của người sử dụng lao động.
2. Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
16
a) Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp
đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc hoặc kể từ ngày có xác nhận của cơ quan có
thẩm quyền đối với người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm thất
nghiệp theo quy đnh tại khoản 6 Điều 3 Ngh đnh này, người lao động chưa có việc
làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dch
vụ công Quốc gia 01 bộ hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dch vụ
việc làm công tại đa phương nơi người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ công Quốc gia:
hồ sơ l bản chụp của bản chính hoặc bản chụp bản sao có chứng thực hoặc bản
điện tử của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc. Hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp trực tiếp
thực hiện theo quy đnh tại Khoản 1 Điều này.
b) Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ
sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- B tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm
quyền;
- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, đch họa, dch bệnh có xác nhận của
Chủ tch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Ngày nộp hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp
nêu trên l ngy người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu
bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.
c) Tổ chức dch vụ việc làm công có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ,
hẹn trả kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp hồ sơ không đủ
theo quy đnh thì trả lại cho người nộp và nêu rõ lý do theo Mẫu số 12 hoặc Mẫu
số 13 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Tổ chức dch vụ việc làm công ghi phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Ngh đnh này và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ đối
với người nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ
sơ qua đường bưu điện. Trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia,
Cổng Dch vụ công Quốc gia gửi thông báo cho người lao động về ngày hẹn trả
kết quả.
3. Trong thời hạn 10 ngày tính theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề
ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ
cấp thất nghiệp thì người lao động phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Dch vụ công
Quốc gia đề ngh không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm
theo Ngh đnh này cho tổ chức dch vụ việc làm công nơi người lao động đã nộp
hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao động trực tiếp nộp hồ sơ, tổ chức dch vụ việc làm
công có trách nhiệm gửi lại hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người
lao động vào ngày trả kết quả theo phiếu hẹn trả kết quả.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
17
Điều 16. Mức và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác
đnh như sau:
Mức hưởng trợ
cấp thất nghiệp
hằng tháng
=
Mức lương bình quân của 06
tháng liền kề có đóng bảo hiểm
thất nghiệp trước khi thất nghiệp
x
60%
Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động
có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức
hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc theo quy đnh của pháp luật.
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không
quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh
của Bộ luật Lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lch. Mỗi
tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng
trợ cấp thất nghiệp đến ngy đó của tháng sau trừ 01 ngy, trường hợp tháng sau
không có ngy tương ứng thì ngày kết thúc của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp
là ngày cuối cùng của tháng đó.
Điều 17. Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Tổ chức dch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc
Sở Nội vụ quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy đnh, trường hợp hồ
sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ
sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.
Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nộp hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Nội
vụ quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp. Quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất
nghiệp được tổ chức dch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để thực hiện chi trả trợ
cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động; 01 bản đến người
lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ
qua Cổng Dch vụ công Quốc gia thì Quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
được gửi 01 bản đến người lao động, 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông
qua Cổng Dch vụ công Quốc gia.
Quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Ngh đnh này.
Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tổ
chức dch vụ việc làm công phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Đối với
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
18
trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tuyến thì văn bản ny được gửi qua
Cổng Dch vụ công Quốc gia.
2. Chi trả trợ cấp thất nghiệp
a) Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu
tiên của người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp;
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người
lao động từ tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ 2 trở đi trong thời hạn 05 ngày
làm việc, tính từ thời điểm ngày làm việc thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất
nghiệp đó nếu không nhận được quyết đnh tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ
cấp thất nghiệp đối với người lao động.
3. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn 03
ngy lm việc kể từ ngy ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động
không đến nhận quyết đnh vể việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi l không
có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp trừ trường hợp quy đnh tại Khoản 4 Điều
ny. Trong thời hạn 07 ngy lm việc kể từ ngy người lao động không đến nhận
quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy đnh, tổ chức dch vụ việc
làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về việc hủy quyết đnh hưởng trợ
cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết đnh về việc hủy quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức
dch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả
trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.
Quyết đnh về việc hủy quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo
Mẫu số 07 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
4. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp,
người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết đnh
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
5. Sau thời hạn 03 tháng, kể từ ngy người lao động hết thời hạn hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động
không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản cơ quan
bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được
xác đnh là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm
xã hội phải thông báo cho tổ chức dch vụ việc làm công nơi người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất
nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
thực hiện theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ
quan bảo hiểm xã hội, tổ chức dch vụ việc làm công có trách nhiệm xem xét,
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
19
trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động.
Quyết đnh về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tổ
chức dch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người
lao động. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ công Quốc gia
thì Quyết đnh về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gửi 01 bản
đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, 01 bản đến người lao động thông qua Cổng Dch
vụ công Quốc gia.
Quyết đnh bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo Mẫu
số 23 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Đối với hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia thì Quyết đnh về việc
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp gửi 01 bản đến người lao động, 01
bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh qua Cổng Dch vụ công Quốc gia.
6. Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Điều 18. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Trong thời hạn 02 ngy lm việc kể từ ngy người lao động không thông báo
về việc tìm kiếm việc lm hằng tháng theo quy đnh, tổ chức dch vụ việc làm
công nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội
vụ quyết đnh về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết đnh về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dch
vụ việc làm công gửi 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng
chi trả trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động.
Trường hợp người lao động hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia thì Quyết
đnh về việc hưởng tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi 01 bản đến người lao
động, 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh qua Cổng Dch vụ công Quốc gia.
Quyết đnh về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu
số 15 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Điều 19. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động b tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian
hưởng trợ cấp thất nghiệp m tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc
lm hằng tháng theo quy đnh thì trong thời hạn 02 ngy lm việc kể từ ngy người
lao động đến thông báo về việc tìm kiếm việc lm, tổ chức dch vụ việc lm công
trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
cho người lao động.
Quyết đnh về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dch vụ
việc lm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cơ sở để thực hiện tiếp tục chi trả
trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.Trường hợp
người lao động hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia thì thì Quyết đnh về
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
20
việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi 01 bản đến người lao động, 01 bản đến
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua Cổng Dch vụ công quốc gia.
Quyết đnh về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số
16 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Điều 20. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp b chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy đnh như sau:
a) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo
quy đnh tại Luật Bảo hiểm xã hội
Người lao động được xác đnh là có việc làm khi thuộc một trong các trường
hợp sau:
- Đã giao kết hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động kể cả trường hợp người
lao động v người sử dụng lao động thoả thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội
dung thể hiện về việc làm có trả tiền công, tiền lương từ 01 tháng trở lên. Ngày
m người lao động được xác đnh có việc làm là ngày hợp đồng làm việc, hợp
đồng lao động có hiệu lực theo quy đnh của pháp luật;
- Có quyết đnh tuyển dụng hoặc bổ nhiệm đối với những trường hợp không
thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày mà
người lao động được xác đnh có việc lm trong trường hợp ny l ngy người lao
động được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm ghi trong quyết đnh tuyển dụng hoặc bổ
nhiệm;
- Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đối với trường hợp người lao
động là chủ hộ kinh doanh hoặc có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối
với trường hợp người lao động là chủ doanh nghiệp. Ngy m người lao động
được xác đnh có việc lm l ngy người lao động thông báo với tổ chức dch vụ
việc làm công về việc hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh
doanh;
- Đi lm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Ngy m người lao động được
xác đnh l đi lm việc ở nước ngoài theo hợp đồng l ngy người lao động xuất
cảnh theo quy đnh của pháp luật về xuất, nhập cảnh.
b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân
quân thường trực
Ngy m người lao động được xác đnh thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa
vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực l ngy người lao động nhập
ngũ.
c) Hưởng lương hưu hằng tháng
Ngy m người lao động được xác đnh hưởng lương hưu l ngy đầu tiên
tính hưởng lương hưu được ghi trong văn bản của cơ quan bảo hiểm xã hội về
việc hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
21
d) Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do tổ chức dch vụ việc làm
công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu m không có lý do chính đáng
Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một
trong các trường hợp sau, được xác đnh l không có lý do chính đáng:
- Người lao động được tổ chức dch vụ việc làm công giới thiệu việc làm phù
hợp với ngành, nghề, trình độ được đo tạo hoặc công việc người lao động đã
từng lm được ghi trong phiếu tư vấn, giới thiệu việc lm nhưng không đến tham
gia dự tuyển lao động;
- Người lao động đã tham gia dự tuyển lao động theo giới thiệu của tổ chức
dch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp v được người sử dụng
lao động tuyển dụng nhưng không nhận việc lm đã trúng tuyển, trừ trường hợp
việc lm đó không đúng như thông báo tuyển lao động của người sử dụng lao
động.
Ngy m người lao động được xác đnh b chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp là ngày của lần thứ 2 m người lao động thuộc một trong các trường hợp
nêu trên.
đ) Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực
hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm với tổ chức dch vụ việc làm
công theo quy đnh
Ngy m người lao động được xác đnh b chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp là ngày kết thúc của thời hạn thông báo tìm kiếm việc làm của tháng thứ 3
liên tục mngười lao động không thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm
kiếm việc làm.
e) Ra nước ngoi để đnh cư
Ngy m người lao động được xác đnh ra nước ngoi đnh cư l ngy người
lao động xuất cảnh theo quy đnh của pháp luật về xuất, nhập cảnh.
g) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng
Ngy m người lao động được xác đnh đi học tập có thời hạn trên 12 tháng
là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học.
h) B xử phạt vi phạm hnh chính về hnh vi vi phạm pháp luật bảo hiểm
thất nghiệp
Ngy mngười lao động được xác đnh b xử phạt vi phạm hnh chính nêu
trên lngy người lao động b xử phạt theo quyết đnh của cơ quan có thẩm quyền.
i) Chết
Ngy xác đnh người lao động chết l ngy ghi trong giấy chứng tử.
k) Chấp hnh quyết đnh áp dụng biện pháp đưa vo trường giáo dưỡng, cơ
sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
22
Ngy m người lao động được xác đnh chấp hnh quyết đnh áp dụng biện
pháp đưa vo trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt
buộc l ngy bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hnh chính được ghi trong quyết
đnh của cơ quan có thẩm quyền.
l) B tòa án tuyên bố mất tích
Ngy m người lao động mất tích được xác đnh trong quyết đnh của tòa án.
m) B tạm giam, chấp hnh hình phạt tù
Ngy m người lao động được xác đnh b tạm giam, chấp hnh hình phạt tù
l ngy bắt đầu thực hiện quyết đnh tạm giam, chấp hnh hình phạt tù của cơ
quan có thẩm quyền.
n) Theo đề ngh của người lao động
Ngy m người lao động b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày
người lao động đề ngh với tổ chức dch vụ việc làm công.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngy người lao động thuộc các
trường hợp b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy đnh tại các điểm a,
b, g, k, m, n khoản 1 Điều ny, người lao động phải trực tiếp hoặc qua Cổng dch
vụ công Quốc gia thông báo với tổ chức dch vụ việc làm công nơi đang hưởng
trợ cấp thất nghiệp và kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày
ghi trên dấu bưu điện.
Trường hợp người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có việc lm thuộc trường
hợp giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc đã thực hiện thông báo
với tổ chức dch vụ việc lm công theo quy đnh nhưng chưa có bản sao hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng lm việc thì phải có cam kết thể hiện nội dung về ngy
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc đã giao kết có hiệu lực, lý do chưa
cung cấp được bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc v nộp bổ sung
bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc trong thời hạn 03 ngy lm
việc kể từ ngy nhận được hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc, trường
hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngy ghi trên dấu bưu điện.
3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp b chấm dứt hưởng trợ cấp
thất nghiệp thì tổ chức dch vụ việc lm công nơi người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết đnh về việc chấm dứt hưởng trợ
cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết đnh về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dch
vụ việc lm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động; 01 bản đến người lao động.
Trường hợp người lao động hồ sơ nộp qua Cổng Dch vụ công Quốc gia thì Quyết
đnh về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi 01 bản đến người lao động,
01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh thông qua Cổng Dch vụ công Quốc gia.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
23
Quyết đnh về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu
số 26 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp b chấm dứt hưởng trợ cấp
thất nghiệp vo những ngy của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người
lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.
5. Người lao động b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường
hợp quy đnh tại các điểm a, b, g, k, l, m, n khoản 1 Điều này nếu không thực hiện
thông báo theo quy đnh tại khoản 2 Điều này thì không được bảo lưu thời gian
đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 21. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy
đnh m có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thnh phố trực
thuộc Trung ương khác thì phải nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dch vụ công quốc
gia đề ngh chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 17 ban hành kèm
theo Ngh đnh này v gửi tổ chức dch vụ việc lm công nơi đang hưởng trợ cấp
thất nghiệp.
2. Trong thời hạn 03 ngy lm việc, kể từ ngy nhận được đề ngh của người
lao động, tổ chức dch vụ việc lm công có trách nhiệm gửi thông báo về việc
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc
chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Ngh đnh này, đồng
thời gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Ngh đnh này v hồ
sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dch vụ việc lm công nơi
người lao động chuyển đến
Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:
a) Đề ngh chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;
b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
c) Bản chụp quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp;
d) Bản chụp các quyết đnh hỗ trợ học nghề, quyết đnh tạm dừng hưởng trợ
cấp thất nghiệp, quyết đnh tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc lm hằng tháng (nếu có), các
giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 ngy lm việc kể từ ngy nhận được hồ sơ chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, tổ chức dch vụ việc
làm công gửi văn bản đề ngh Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp
tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp v cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người
lao động. Văn bản đề ngh Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo Mẫu số 21 ban hành
kèm theo Ngh đnh này.
4. Trường hợp người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp nhưng chưa nộp cho tổ chức dch vụ việc lm công nơi chuyển đến và
không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
24
phải nộp lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức dch
vụ việc lm công nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
lại giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dch vụ việc lm
công gửi văn bản đề ngh cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện
việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.
5. Trường hợp người lao động không có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp nữa thì người lao động gửi đề ngh rút hồ sơ cho tổ chức dch vụ việc
làm công nơi chuyển đi theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Ngh đnh này. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề ngh rút hồ sơ của người lao động,
tổ chức dch vụ việc làm công gửi giấy giới thiệu theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Ngh đnh này và hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho tổ chức
dch vụ việc lm công nơi người lao động chuyển đến.
6. Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp
thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp v cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người
lao động theo quy đnh của pháp luật.
Điều 22. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải
trực tiếp hoặc qua Cổng dch vụ công Quốc gia thông báo về việc tìm kiếm việc
làm với tổ chức dch vụ việc lm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo
Mẫu số 24 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
2. Ngy người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm
được ghi cụ thể trong phụ lục quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao
động như sau:
a) Trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, ngày của tháng thứ nhất
hưởng trợ cấp thất nghiệp nằm trong thời hạn tại phiếu hẹn trả kết quả m người
lao động nhận quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp người lao động
nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ công Quốc gia, ngày thông báo tìm kiếm việc làm
tháng thứ nhất nằm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kể từ ngy người
lao động được trả quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp;
b) Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng
tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngy đầu
tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Trường hợp ngy thông báo về việc tìm kiếm việc lm của người lao
động nằm trong thời gian chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao
động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc lm với tổ chức dch vụ việc
lm công nơi chuyển đến.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi l đã thông báo
hằng tháng về việc tìm kiếm việc lm khi đã ghi đúng v đầy đủ các nội dung
trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc lm v chu trách nhiệm về nội
dung thông báo.
CHƯƠNG VI
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
25
HỖ TRỢ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG,
NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀ ĐỂ DUY TRÌ VIỆC LÀM
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 23. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động
1. Người sử dụng lao động quy đnh tại khoản 3 Điều 31 của Luật Việc lm
phải cắt giảm hoặc có nguy cơ phải cắt giảm lao động tham gia bảo hiểm thất
nghiệp hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động
có sử dụng dưới 200 lao động; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao
động có sử dụng từ 200 đến 1000 lao động; từ 100 lao động trở lên đối với người
sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động v thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Thay đổi cơ cấu, công nghệ theo quy đnh tại Bộ Luật lao động.
b) Vì lý do kinh tế theo quy đnh tại Bộ Luật lao động có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
c) Trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hoặc cơ sở
sản xuất, kinh doanh nằm trong vùng xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, đch họa, dch
bệnh nguy hiểm hoặc b thiệt hại về cơ sở vật chất, thiết b, máy móc, nh xưởng
do thiên tai, hỏa hoạn, đch họa, dch bệnh nguy hiểm gây ra có xác nhận của Ủy
ban nhân dân cấp xã.
d) Thực hiện theo quyết đnh của cơ quan nh nước có thẩm quyền về việc
di dời hoặc thu hẹp đa điểm sản xuất kinh doanh.
2. Người sử dụng lao động quy đnh tại khoản 1 Điều ny được hỗ trợ 01
lần khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh tại khoản 2 Điều 33 của
Luật Việc lm từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng tính đến tháng liền kề
trước của tháng đề ngh hỗ trợ hoặc đến tháng của ngy đề ngh hỗ trợ đo tạo,
bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động
nếu người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng đó.
b) Có phương án hoặc phối hợp với cơ sở đo tạo nghề nghiệp có phương
án đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề v phương án duy trì việc
lm cho người lao động theo đúng ngnh nghề đã được đo tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề với thời gian tối thiểu l 12 tháng theo Mẫu số 27 ban
hnh kèm theo Ngh đnh ny.
Điều 24. Mức, thời gian hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động
1. Mức hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho người lao động tối đa 01 triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
26
thể được tính theo tháng, thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học
nhưng không quá 06 tháng.
Trường hợp khóa học nghề có những ngy lẻ không đủ tháng thì được tính
theo nguyên tắc: Dưới 15 ngy tính l ½ tháng, từ đủ 15 ngy trở lên tính là 01
tháng để xác đnh mức hỗ trợ kinh phí đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động.
2. Đối với khoá đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức
chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy đnh tại Khoản 1 Điều này thì phần vượt quá
mức hỗ trợ do người sử dụng lao động tự chi trả.
Điều 25. Hồ sơ hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
1. Văn bản đề ngh hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc lm cho người lao động theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo
Ngh đnh ny.
2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính
để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận người sử dụng lao động
thuộc đối tượng được hỗ trợ quy đnh tại khoản 1 Điều 23 của Ngh đnh ny cụ
thể:
a) Văn bản của người sử dụng lao động về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ.
b) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại đa phương nơi người
sử dụng lao động đóng trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh b ảnh hưởng vì lý do kinh tế theo quy đnh
tại điểm b khoản 1 Điều 23 của Ngh đnh ny.
c) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại đa phương nơi người
sử dụng lao động đóng trụ sở chính hoặc nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm trong vùng xảy ra thiên tai, hỏa hoạn,
đch họa, dch bệnh nguy hiểm hoặc bthiệt hại về cơ sở vật chất, thiết b, máy
móc, nh xưởng do thiên tai, hỏa hoạn, đch họa, dch bệnh nguy hiểm gây ra.
d) Quyết đnh của cơ quan nh nước có thẩm quyền về việc di dời hoặc thu
hẹp đa điểm sản xuất kinh doanh.
3. Phương án đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc lm cho người lao động theo quy đnh tại khoản 2 Điều 23 của Ngh đnh
này.
4. Văn bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao
động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy đnh tại điểm a
khoản 2 Điều 23 của Ngh đnh ny.
Điều 26. Trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
27
Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đo tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề v sử dụng lao động theo phương án đã được phê duyệt
theo quyết đnh hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ. Nếu người lao động không được
bố trí vduy trì việc lm theo phương án đã được phê duyệt thì người sử dụng lao
động sẽ phải hon trả ton bộ kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề đối với người lao động đó, trừ các trường hợp sau:
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động đối với người lao động theo quy đnh tại Điều 36 của Bộ luật Lao động hoặc
đơn phương chấm dứt hợp đồng lm việc với người lao động quy đnh tại khoản
1 Điều 29 của Luật Viên chức.
2. Người lao động b sa thải theo quy đnh tại Điều 125 Bộ luật Lao động.
3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy đnh tại
khoản 1 Điều 35 v điểm đ, e khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động hoặc đơn phương
chấm dứt hợp đồng lm việc quy đnh tại khoản 4 v điểm d, đ, e khoản 5 Điều
29 của Luật Viên chức.
Điều 27. Trình tự, thủ tục hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao
động
1. Người sử dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động đề ngh cơ quan bảo
hiểm xã hội nơi đang tham gia bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng đủ bảo
hiểm thất nghiệp theo quy đnh tại khoản 4 Điều 25 của Ngh đnh ny. Đồng thời,
người sử dụng lao động đề ngh Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nếu thuộc một
trong các trường hợp quy đnh tại điểm b v điểm c khoản 2 Điều 25 của Ngh
đnh ny.
Cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận trong 02 ngy lm việc kể từ ngy nhận
được đề ngh của người sử dụng lao động. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trong
05 ngy lm việc kể từ ngy nhận được đề ngh của người sử dụng lao động.
2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngy người sử dụng lao động thuộc đối
tượng quy đnh tại khoản 1 Điều 23 của Ngh đnh ny v có nhu cầu hỗ trợ đo
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao
động phải nộp hoặc ủy quyền cho người khác nộp trực tiếp hồ sơ theo quy đnh
tại Điều 25 của Ngh đnh ny cho tổ chức dch vụ việc lm công tại đa phương
nơi đặt trụ sở chính. Trường hợp người lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ
công Quốc gia thì hồ sơ l bản chụp của bản chính hoặc bản chụp của bản sao có
chứng thực hoặc bản điện tử của giấy tờ quy đnh tại khoản 2, khoản 3, khoản 4
Điều 25 của Ngh đnh ny.
3. Tổ chức dch vụ việc lm công có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc
Sở Nội vụ quyết đnh về việc hỗ trợ người sử dụng lao động đo tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động trong thời
hạn 10 ngy lm việc, kể từ ngy nhận đủ hồ sơ theo quy đnh. Quyết đnh về việc
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
28
hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho
người lao động thực hiện theo Mẫu số 29 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny.
Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn v có liên
quan xem xét quyết đnh việc hỗ trợ người sử dụng lao động đo tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động trong thời
hạn 10 ngy lm việc, kể từ ngy nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động do
tổ chức dch vụ việc lm công trình.
Quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc lm cho người lao động được tổ chức dch vụ việc lm công
gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ; 01
bản đến người sử dụng lao động để thực hiện v01 bản đến cơ sở đo tạo nghề
nghiệp trong trường hợp việc đo tạo không do người sử dụng lao động thực hiện.
Trường hợp không hỗ trợ thì Sở Nội vụ phải trả lời bằng văn bản v nêu rõ
lý do cho người sử dụng lao động theo Mẫu số 32 ban hnh kèm theo Ngh đnh
này.
Trường hợp người sử dụng lao động nộp hồ sơ qua Cổng Dch vụ công
Quốc gia thì việc giải quyết v trả kết quả sẽ được thực hiện thông qua Cổng Dch
vụ công Quốc gia.
4. Trong thời hạn 03 ngy lm việc, kể từ ngy nhận được quyết đnh hỗ
trợ của Giám đốc Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chuyển một lần
ton bộ kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng lao động.
5. Trong thời hạn 02 ngy lm việc, kể từ ngy nhận được kinh phí hỗ trợ,
người sử dụng lao động thực hiện việc chuyển kinh phí cho cơ sở đo tạo nghề
nghiệp theo phương án đã được phê duyệt trong trường hợp việc đo tạo không
do người sử dụng lao động thực hiện.
6. Trong thời hạn 45 ngy kể từ ngy kết thúc việc đo tạo, người sử dụng
lao động phải hon thnh hoặc phối hợp với cơ sở đo tạo nghề nghiệp trong
trường hợp việc đo tạo không do người sử dụng lao động thực hiện để hoàn thành
việc thanh quyết toán kinh phí đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
v báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về tổ chức dch vụ việc lm công nơi
người sử dụng lao động nộp hồ sơ.
7. Trong thời hạn 05 ngy lm việc kể từ ngy nhận được báo cáo kết quả
thực hiện của người sử dụng lao động quy đnh tại khoản 6 Điều ny, tổ chức dch
vụ việc lm công trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hnh quyết đnh thu hồi kinh phí
đo tạo còn dư (nếu có) theo Mẫu số 30 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny.
Quyết đnh về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động được tổ chức dch
vụ việc lm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện thu hồi,
01 bản đến người sử dụng lao động để thực hiện.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
29
8. Trong thời hạn 05 ngy lm việc kể từ ngy nhận được Quyết đnh về
việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
để duy trì việc lm cho người lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện
hoàn trả kinh phí về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
9. Trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ hỗ trợ đo tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động
nhưng không có nhu cầu hỗ trợ nữa thì người sử dụng lao động phải thông báo
bằng văn bản theo Mẫu số 31 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny về tổ chức dch
vụ việc lm công nơi người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ. Trình tự, thủ tục giải
quyết được hướng dẫn như sau:
a) Trường hợp tổ chức dch vụ việc lm công chưa trình Giám đốc Sở Nội
vụ quyết đnh về việc hỗ trợ người sử dụng lao động đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động thì trả lại hồ sơ cho
người sử dụng lao động.
b) Trường hợp tổ chức dch vụ việc lm công đã trình Giám đốc Sở Nội vụ
quyết đnh về việc hỗ trợ người sử dụng lao động đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động nhưng chưa gửi cơ
quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ cho người sử
dụng lao động thì trong thời hạn 03 ngy lm việc kể từ ngy nhận được thông
báo của người sử dụng lao động, tổ chức dch vụ việc lm công trình Giám đốc
Sở Nội vụ ban hnh quyết đnh về việc hủy quyết đnh hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động theo Mẫu
số 33 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny v gửi 01 bản đến người sử dụng lao động
để thực hiện.
c) Trường hợp người sử dụng lao động đã nhận kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động thì
trong thời hạn 03 ngy lm việc kể từ ngy nhận được thông báo của người sử
dụng lao động, tổ chức dch vụ việc lm công trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hnh
quyết đnh thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề theo Mẫu số 30 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny.
Quyết đnh về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động được tổ chức dch
vụ việc lm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện thu hồi,
01 bản đến người sử dụng lao động để thực hiện.
Trong thời hạn 05 ngy lm việc kể từ ngy nhận được Quyết đnh về việc
thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc lm cho người lao động, người sử dụng lao động phải thực hiện hon trả
kinh phí về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
10. Trường hợp người sử dụng lao động không thể bố trí v duy trì việc lm
cho người lao động theo phương án đã được phê duyệt quy đnh tại điểm b khoản
2 Điều 23 của Ngh đnh ny thì phải hon trả ton bộ kinh phí đối với người lao
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
30
động đã được hỗ trợ về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trình tự, thủ tục giải quyết được
hướng dẫn như sau:
a) Trong 02 ngy lm việc kể từ ngy chấm dứt hợp đồng lao động, hợp
đồng lm việc hoặc chấm dứt lm việc với người lao động theo phương án đã
được phê duyệt người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu
số 31 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny kèm theo giấy tờ xác nhận về việc chấm
dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc hoặc chấm dứt lm việc của người
sử dụng lao động đối với người lao động về tổ chức dch vụ việc lm công nơi
người sử dụng lao động nộp hồ sơ.
b) Trong thời hạn 03 ngy lm việc kể từ ngy nhận được thông báo của
người sử dụng lao động v giấy tờ theo quy đnh tại điểm a Khoản ny, tổ chức
dch vụ việc lm công trình Giám đốc Sở Nội vụ ban hnh quyết đnh thu hồi kinh
phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm
cho người lao động theo Mẫu số 30 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny.
Quyết đnh về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động được tổ chức dch
vụ việc lm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện thu hồi,
01 bản đến người sử dụng lao động để thực hiện.
c) Trong thời hạn 05 ngy lm việc kể từ ngy nhận được quyết đnh thu
hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc lm cho người lao động, người sử dụng lao động phải nộp lại kinh phí vo
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
11. Trình tự, thủ tục, hình thức chuyển kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng
lao động v thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề để duy trì việc lm cho người lao động của người sử dụng lao động thực hiện
theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Chương VII
QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Điều 28. Chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
1. Nội dung v mức chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp trừ các khoản chi
hoạt động giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo quy
đnh của Luật Bảo hiểm xã hội v quy đnh của Chính phủ về chi tổ chức v hoạt
động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp hằng năm được phân bổ v giao dự
toán như sau:
a) Bộ Nội vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các
chế độ bảo hiểm thất nghiệp v các nhiệm vụ liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp;
b) Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ thu, chi, quản lý v sử
dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
31
c) Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực
hiện nhiệm vụ thu bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương thức chuyển kinh phí chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp:
Căn cứ dự toán chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp được Thủ tướng Chính phủ
giao, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm chuyển đủ v kp thời chi phí
quản lý bảo hiểm thất nghiệp cho Bộ Nội vụ, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng,
Bảo hiểm xã hội Bộ Công an. Phương thức chuyển kinh phí thực hiện theo quy
đnh của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý ti chính về bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp v chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp. Riêng đối với chi ứng dụng công nghệ thông tin thực
hiện theo quy đnh tại Ngh đnh số 64/2007/NĐ-CP ngy 10 tháng 4 năm 2007
của Chính phủ quy đnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ
quan nh nước v các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Chi tổ chức và hoạt động giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp
theo giá dch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Danh mục dch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
bao gồm:
a) Nhóm dch vụ tư vấn, giới thiệu việc lm cho người lao động: Dch vụ
tư vấn; Dch vụ giới thiệu việc làm.
b) Nhóm dch vụ giải quyết hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động: Dch vụ tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ đề ngh hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
để duy trì việc lm cho người lao động; Dch vụ trả kết quả hỗ trợ đo tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động.
c) Nhóm dch vụ giải quyết trợ cấp thất nghiệp: Dch vụ tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp; Dch vụ thông báo về việc tìm
kiếm việc làm; Dch vụ tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp; Dch vụ tiếp tục
hưởng trợ cấp thất nghiệp; Dch vụ chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp; Dch
vụ chuyển và tiếp nhận chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d) Dch vụ tiếp nhận và giải quyết hỗ trợ người lao động tham gia đo tạo,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Dch vụ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hỗ trợ
người lao động tham gia đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; Dch vụ trả
kết quả hỗ trợ người lao động tham gia đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.
6. Giá dch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bộ
Nội vụ ban hành.
Điều 29. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
1. Danh mục, phương thức đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo
danh mục vphương thức đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo quy đnh của Luật
Bảo hiểm xã hội, Ngh đnh của Chính phủ quy đnh chi tiết hoạt động đầu tư
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
32
từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp v các văn bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm xây dựng chiến lược đầu tư di
hạn v phương án đầu tư hằng năm, kế hoạch đầu tư hằng tháng, ban hnh các
quy chế đầu tư, quy chế quản lý rủi ro, quy chế kiểm toán nội bộ v thực hiện các
biện pháp để đảm bảo kiểm soát, quản lý, xử lý rủi ro đầu tư v trích lập, sử dụng
dự phòng rủi ro.
3. Tiền sinh lời từ đầu tư, tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp hằng năm
được bổ sung vo Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Chương VIII
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN TRONG VIỆC THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Điều 30. Quyền của người lao động
1. Nhận sổ bảo hiểm xã hội có xác nhận đầy đủ về việc đóng bảo hiểm thất
nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lm việc.
2. Được hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh.
3. Được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, nhận
quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy đnh.
4. Yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm
thất nghiệp; yêu cầu tổ chức dch vụ việc lm công, tổ chức bảo hiểm xã hội cung
cấp thông tin liên quan đến bảo hiểm thất nghiệp.
5. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp luật.
6. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 31. Nghĩa vụ của người lao động
1. Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ v đúng theo quy đnh.
2. Thực hiện đúng quy đnh về việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Bảo quản, sử dụng sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế theo quy đnh.
4. Người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động khi chấm dứt hợp đồng
lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp phải thông báo với người sử dụng
lao động kế tiếp để tiếp tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh.
5. Nộp hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề theo quy
đnh tại tổ chức dch vụ việc lm công khi có nhu cầu.
6. Hằng tháng thông báo với tổ chức dch vụ viẹc lm công về việc tìm kiếm
việc lm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy đnh.
7. Trong thời hạn 10 ngy lm việc kể từ ngy nộp hồ sơ đề ngh hưởng trợ
cấp thất nghiệp/hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nếu
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
33
người lao động tìm được việc lm thì phải thông báo ngay cho tổ chức dch vụ
việc lm công nơi nộp hồ sơ đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp.
8. Nhận thông báo về việc không được hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc không
được hỗ trợ học nghề, quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh
về việc hủy quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh về việc hỗ trợ đo
tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, quyết đnh về việc tạm dừng
hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp,
quyết đnh về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh về việc bảo
lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh.
9. Thông báo theo quy đnh với tổ chức dch vụ việc lm công khi thuộc các
trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy đnh.
10. Tham gia v thực hiện quy đnh của pháp luật về đo tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề khi người sử dụng lao động tổ chức đo tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động
theo quyết đnh hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ.
11. Thực hiện đầy đủ các quy đnh của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp v
các quy đnh khác của pháp luật có liên quan.
Điều 32. Quyền của người sử dụng lao động
1. Được hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc lm cho người lao động theo quy đnh.
2. Từ chối thực hiện các yêu cầu không đúng quy đnh của pháp luật về bảo
hiểm thất nghiệp.
3. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp luật.
4. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 33. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Chủ trì, phối hợp với tổ chức công đon cơ sở để thông tin, tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Xác đnh đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện trình tự, thủ
tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp đúng, đủ v kp
thời theo quy đnh của pháp luật.
3. Bảo quản hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trong
thời gian người lao động lm việc tại đơn v. Xuất trình các ti liệu, hồ sơ v cung
cấp thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nh nước có thẩm quyền khi
có kiểm tra, thanh tra về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 02
ngy lm việc kể từ ngy người lao động yêu cầu.
5. Cung cấp giấy tờ về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng lm việc
hoặc chấm dứt lm việc v thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động chậm nhất trong thời hạn 02 ngy lm việc kể từ ngy
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
34
người lao động chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng lm việc hoặc chấm dứt
lm việc.
6. Phối hợp với tổ chức dch vụ việc lm công cung cấp hợp đồng lao
động/hợp đồng lm việc khi có yêu cầu xác minh thông tin việc sử dụng lao động.
Thông báo với tổ chức dch vụ việc lm công nơi đặt trụ sở lm việc của người sử
dụng lao động khi có biến động lao động lm việc tại đơn v. Đối với các đơn v
thuộc lực lượng vũ trang thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng v Bộ trưởng Bộ Công an.
7. Trước ngy 15 tháng 01 hằng năm báo cáo Sở Nội vụ về tình hình tham
gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước.
8. Tổ chức triển khai việc đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề cho người lao động v sử dụng người lao động đã được đo tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo đúng phương án đã được phê duyệt kèm theo
Quyết đnh hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc lm cho người lao động của Giám đốc Sở Nội vụ.
9. Sử dụng nguồn kinh phí đúng đối tượng, đúng mục đích v thực hiện báo
cáo kết quả tổ chức đo tạo cho tổ chức dch vụ việc lm công nơi người sử dụng
lao động nộp hồ sơ sau khi kết thúc khóa đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề theo quy đnh tại khoản 6 Điều… của Ngh đnh ny.
10. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 34. Quyền của tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Từ chối yêu cầu hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy
đnh của pháp luật.
2. Kiến ngh với cơ quan nh nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung
chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp v quản lý Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp.
3. Kiến ngh với cơ quan nh nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật
về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức dịch vụ việc làm công
1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo
hiểm thất nghiệp.
2. Tổ chức tiếp nhận v thẩm đnh hồ sơ đề ngh hỗ trợ đo tạo bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động trình Giám
đốc Sở Nội vụ ban hnh Quyết đnh hỗ trợ. Theo dõi, giám sát việc tổ chức thực
hiện hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quyết đnh
hỗ trợ của Giám đốc Sở Nội vụ.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
35
3. Tổ chức tiếp nhận, xem xét v thực hiện các thủ tục giải quyết hồ sơ đề
ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề.
4. Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc lm cho người lao động theo quy đnh của
pháp luật.
5. Thông tin kp thời cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp người
lao động không đến nhận quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao
động không đến thông báo về việc tìm kiếm việc lm v người lao động thuộc
trường hợp b chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy đnh trước khi trình
Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết đnh về việc hủy quyết đnh hưởng trợ cấp
thất nghiệp, tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
6. Kiểm tra, theo dõi, cập nhật các thông tin của người lao động liên quan
đến việc hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
7. Thực hiện chế độ báo cáo đnh kỳ hằng tháng, quý, năm v báo cáo đột
xuất với Bộ Nội vụ v Sở Nội vụ về bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp
luật.
8. Cung cấp ti liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu
cầu của người lao động, tổ chức công đon v cơ quan có thẩm quyền theo quy
đnh của pháp luật.
9. Lưu trữ, bảo quản hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của
pháp luật.
10. Tổ chức đo tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ v ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm thất nghiệp v giải quyết hưởng các chế độ
bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy đnh.
11. Tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm thất nghiệp.
12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 36. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Kiểm tra việc đóng bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động v người
sử dụng lao động.
2. Từ chối yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy
đnh của pháp luật.
3. Kiến ngh với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ,
chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp; xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp hoặc kiến ngh với
cơ quan nh nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp
theo quy đnh của pháp luật.
4. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 37. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
36
1. Hằng năm thông báo cho từng người lao động thông tin về việc đóng bảo
hiểm thất nghiệp của người lao động.
2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất
nghiệp; hướng dẫn thủ tục đăng ký tham gia v thu bảo hiểm thất nghiệp đối với
người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất
nghiệp.
3. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp.
4. Cung cấp thông tin về việc tham gia v đóng bảo hiểm thất nghiệp của
người lao động cho tổ chức dch vụ việc lm công trên đa bn, trừ Bảo hiểm xã
hội Bộ Quốc phòng v Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.
5. Chi trả trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động.
6. Dừng chi trả các khoản trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đo
tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao
động khi có quyết đnh của cơ quan có thẩm quyền.
Thực hiện việc thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp do chi trả
không đúng theo quyết đnh hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp hoặc chi trả
không đúng thời hạn quy đnh hoặc thu bảo hiểm thất nghiệp không đúng dẫn đến
việc giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sai quy đnh.
7. Cấp thẻ bảo hiểm y tế v đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo quy đnh của pháp luật.
8. Quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp luật.
9. Thực hiện các biện pháp bảo ton v tăng trưởng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
theo quy đnh của pháp luật.
10. Thực hiện việc chuyển kinh phí chi quản lý bảo hiểm thất nghiệp cho Bộ
Nội vụ theo quy đnh.
11. Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm thất nghiệp.
12. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm thất nghiệp; lưu
trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp luật.
13. Cung cấp đầy đủ v kp thời thông tin về việc tham gia, đóng bảo hiểm
thất nghiệp khi người lao động yêu cầu.
14. Cung cấp ti liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu
cầu của cơ quan nh nước có thẩm quyền.
15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp theo
quy đnh của pháp luật.
16. Đnh kỳ 06 tháng, trước ngy 31 tháng 7 v hằng năm trước ngy 31
tháng 01 báo cáo Bộ Ti chính v Bộ Nội vụ về tình hình thu, chi, quản lý v sử
dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng đầu năm v của năm trước.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
37
17. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 38. Quyền của Sở Nội vụ
1. Ban hnh quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh về việc
hỗ trợ học nghề, quyết đnh về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết
đnh về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh về việc chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp, quyết đnh về việc hủy quyết đnh hưởng trợ cấp thất nghiệp,
quyết đnh về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn v có liên quan để ban hnh quyết
đnh hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc
làm cho người lao động; ban hnh quyết đnh hủy quyết đnh hỗ trợ đo tạo, bồi
dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động,
quyết đnh thu hồi kinh phí đo tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc lm cho người lao động.
3. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến ngh, phản ánh về bảo hiểm thất nghiệp
theo quy đnh của pháp luật
5. Kiến ngh với cơ quan có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ,
chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
6. Kiến ngh với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm
thất nghiệp.
7. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 39. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên
truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ
bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp luật.
3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện việc thu hồi tiền
hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp do giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm
thất nghiệp sai quy đnh hoặc ban hành và chuyển quyết đnh hủy hưởng trợ cấp
thất nghiệp, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, tạm dừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp không đúng thời hạn quy đnh.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức việc thực
hiện thu hồi tiền hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp sai quy đnh trong trường
hợp nguyên nhân dẫn đến thu hồi không phải do cơ quan thực hiện bảo hiểm thất
nghiệp.
5. Thực hiện chế độ báo cáo đnh kỳ 06 tháng, hằng năm v đột xuất với Bộ
Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy đnh của pháp luật.
6. Cung cấp ti liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
38
7. Thực hiện hợp tác quốc tế v tham gia nghiên cứu khoa học về bảo hiểm
thất nghiệp.
8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 40. Quyền của Bộ Nội vụ
1. Ban hnh các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
3. Xử lý các hnh vi vi phạm về bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp
luật.
4. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ kiến ngh với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thực hiện thống nhất quản lý nh nước về bảo hiểm thất nghiệp từ trung
ương đến đa phương.
3. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngnh hướng dẫn tổ chức thực hiện bảo hiểm
thất nghiệp.
4. Chủ trì v phối hợp với các Bộ, ngnh giám sát, đánh giá, kiểm tra chuyên
ngnh hng năm hoặc đột xuất các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có
liên quan về việc thực hiện các quy đnh của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên
truyền chính sách, pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, cá nhân về việc thực hiện chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh
của pháp luật.
7. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện v
báo cáo đề xuất, kiến ngh cấp có thẩm quyền.
8. Ban hành giá dch vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
trước ngy 01 tháng 7 năm 2026.
9. Cung cấp ti liệu, thông tin liên quan về bảo hiểm thất nghiệp theo yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế vtham gia nghiên cứu khoa học về bảo hiểm
thất nghiệp.
11. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 42. Quyền của Bộ Tài chính
1. Ban hnh các văn bản hướng dẫn về bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chỉ đạo cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện bảo hiểm thất nghiệp.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
39
3. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện bảo hiểm thất nghiệp
4. Xử lý các hnh vi vi phạm về bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp
luật.
5. Các quyền khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ kiến ngh với cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung quy đnh về cơ chế ti chính bảo hiểm thất nghiệp.
2. Bảo đảm ngân sách hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, cá nhân về việc Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy đnh của pháp
luật.
4. Hướng dẫn về chi giải quyết các chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo giá dch
vụ sự nghiệp công sử dụng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp trước ngy 01 tháng 10 năm
2026.
5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy đnh của pháp luật.
Điều 44.Thông báo tình hình biến động lao động
Trường hợp người sử dụng lao động tăng hoặc giảm từ 50 lao động trở lên
thì phải thông báo về tình hình biến động lao động theo Mẫu số 34 ban hành kèm
theo Ngh đnh này với tổ chức dch vụ việc làm công nơi đặt trụ sở làm việc để
được tư vấn, hỗ trợ kp thời.
Điều 45. Báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp
1. Trước ngy 03 hằng tháng, tổ chức dch vụ việc lm công báo cáo về Sở
Nội vụ, Cục Việc lm (Bộ Nội vụ) về việc thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp trên đa bn theo Mẫu số 35 ban hnh kèm theo Ngh đnh ny (tính theo
tháng dương lch của tháng liền trước thời điểm báo cáo);
2. Đnh kỳ 06 tháng, trước ngy 15 tháng 7; đnh kỳ hằng năm trước ngày
15 tháng 01, tổ chức dch vụ việc làm công báo cáo về Sở Nội vụ, Cục Việc làm
(Bộ Nội vụ) về tình hình thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp trên đa bàn
theo Mẫu số 36 ban hành kèm theo Ngh đnh này.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp
1. Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người
lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi
việc theo quy đnh của pháp luật về lao động, viên chức.
2. Thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động,
hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động mà không phải đóng bảo hiểm thất
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
40
nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy
đnh của pháp luật lao động hiện hành hoặc trợ cấp thôi việc theo quy đnh của
pháp luật về viên chức.
3. Đối với người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề ngh hỗ trợ đo tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc lm cho người lao động
trước ngày Ngh đnh này có hiệu lực thi hnh nhưng chưa có quyết đnh về việc
hỗ trợ kinh phí đo tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc
lm cho người lao động thì thực hiện theo quy đnh tại Ngh đnh này.
4. Đối với người lao động đã nộp hồ sơ đề ngh hỗ trợ học nghề/trợ cấp thất
nghiệp trước ngày Ngh đnh này có hiệu lực thi hnh nhưng chưa có quyết đnh
về việc hỗ trợ tham gia đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề/trợ cấp thất nghiệp
thì thực hiện theo quy đnh tại Ngh đnh này.
Điều 47. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện
Ngh đnh này.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ chức năng,
nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Ngh đnh này.
3. Các bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Ngh đnh này.
Điều 48. Hiệu lực thi hành
1. Ngh đnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngy 01 tháng 01 năm 2026.
2. Các Ngh đnh sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Ngh đnh này có hiệu
lực thi hành:
a) Ngh đnh số 28/2015/NĐ-CP ngy 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ
quy đnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
b) Ngh đnh số 61/2020/NĐ-CP ngy 29 ngy 5 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh đnh số số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng
3 năm 2015 của Chính phủ quy đnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc
làm về bảo hiểm thất nghiệp.
3. Đối với thời hạn tính bằng ngày tại Ngh đnh này thì ngày đầu tiên của
thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo liền kề ngy được xác đnh.
Nếu ngày tiếp theo liền kề trùng với ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần thì
ngày đó được xác đnh tính từ ngày làm việc kế tiếp.
Điều 49. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan chu trách nhiệm thi hành
Ngh đnh này./.
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
41
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương v các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nh nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đon thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn v trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (02b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
DANH MỤC BIỂU MẪU KÈM PHỤ LỤC
Mẫu số 01
Phiếu giới thiệu việc làm
Mẫu số 02
Đề ngh hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Mẫu số 03
Phiếu hẹn trả kết quả
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
42
Mẫu số 04
Quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Mẫu số 05
Danh sách đề ngh thanh toán kinh phí hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình
độ kỹ năng nghề
Mẫu số 06
Đề ngh không hưởng hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
Mẫu số 07
Quyết đnh về việc huỷ hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề/trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 08
Thông báo về việc không được hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề
Mẫu số 09
Quyết đnh về việc thu hồi tiền hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề/trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 10
Đề ngh hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 11
Đề ngh không hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 12
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
Mẫu số 13
Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
Mẫu số 14
Quyết đnh về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 15
Quyết đnh về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 16
Quyết đnh về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 17
Đề ngh chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 18
Đề ngh rút hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 19
Giấy giới thiệu về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 20
Thông báo dừng chi trả trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 21
Thông báo tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 22
Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất
nghiệp
Mẫu số 23
Quyết đnh về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Mẫu số 24
Thông báo về việc tìm kiếm việc làm
Mẫu số 25
Thông báo về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 26
Quyết đnh về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mẫu số 27
Phương án đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và
duy trì việc lm cho người lao động
Mẫu số 28
Đề ngh hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc lm cho người lao động
Mẫu số 29
Quyết đnh về việc hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ
năng nghề và duy trì việc lm cho người lao động
Mẫu số 30
Quyết đnh về việc thu hồi kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc lm cho người lao động
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025
43
Mẫu số 31
Thông báo về việc hoàn trả kinh phí hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng
cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc lm cho người lao động
Mẫu số 32
Thông báo về việc không được hỗ trợ đo tạo, bồi dưỡng, nâng cao
trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc lm cho người lao động
Mẫu số 33
Quyết đnh về việc hủy hỗ trợ đo tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc lm cho người lao động
Mẫu số 34
Thông báo về tình hình biến động lao động
Mẫu số 35
Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng
Mẫu số 36
Báo cáo tình hình thực hiện bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng đầu năm
(hoặc năm...)
Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025 - Văn thư đi_BNV - Bộ Nội vụ - 09:46 08/10/2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×