Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ về việc quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ - BỘ NỘI VỤ
-------

Số: 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 40/2014/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư liên tịch này quy định về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Bổ sung
Điều 2. Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
1. Chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ bao gồm: nhóm chức danh nghiên cứu khoa học và nhóm chức danh công nghệ.
2. Nhóm chức danh nghiên cứu khoa học bao gồm:

a) Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I)

Mã số: V.05.01.01

b) Nghiên cứu viên chính (hạng II)

Mã số: V.05.01.02

c) Nghiên cứu viên (hạng III)

Mã số: V.05.01.03

d) Trợ lý nghiên cứu (hạng IV)

Mã số: V.05.01.04

3. Nhóm chức danh công nghệ bao gồm:

 

a) Kỹ sư cao cấp (hạng I)

Mã số: V.05.02.05

b) Kỹ sư chính (hạng II)

Mã số: V.05.02.06

c) Kỹ sư (hạng III)

Mã số: V.05.02.07

d) Kỹ thuật viên (hạng IV) Mã số:

V.05.02.08

Điều 3. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp của viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
1. Có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao, luôn tuân thủ pháp luật; luôn thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của người viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
2. Trung thực, đoàn kết, có tinh thần cầu thị, hợp tác, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ, có ý thức bảo vệ bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Bổ sung
Chương II
TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.01.01
1. Nhiệm vụ:
a) Trực tiếp nghiên cứu, đề xuất và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh của bộ, ngành và địa phương; đề xuất giải pháp và tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;
b) Nghiên cứu, đề xuất, tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ của quốc gia, bộ ngành và địa phương. Tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh;
c) Tổ chức chỉ đạo chuyên môn, hướng dẫn nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
d) Tham gia giảng dạy hoặc hướng dẫn khoa học cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ở các cơ sở đào tạo;
đ) Chủ trì, tham gia: tổ chức các hội nghị, hội thảo, sinh hoạt học thuật trong nước và quốc tế, xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến, ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ tiến sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên cao cấp (hạng I).
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia, ngành, địa phương. Nắm được các thành tựu tiến bộ khoa học và công nghệ và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu;
b) Có khả năng nghiên cứu sâu về chuyên ngành và nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực chuyên môn; đề xuất, tư vấn và giải quyết các vấn đề mang tính chiến lược của trung ương và địa phương; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học có tính chiến lược trong các hội nghị, hội thảo khoa học quan trọng; khả năng tập hợp và tổ chức các cá nhân có năng lực để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, khả năng gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất;
c) Có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn, kinh nghiệm hợp tác với các nhà khoa học, các tổ chức khoa học và công nghệ quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và hiểu biết rộng về các chuyên ngành có liên quan;
d) Đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là (đồng) tác giả hoặc (đồng) chủ biên của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả của ít nhất 01 bài báo khoa học công bố trên tạp chí quốc tế có mã số chuẩn quốc tế cho xuất bản phẩm nhiều kỳ (ISSN) (hoặc ít nhất 06 bài báo khoa học công bố trên tạp chí chuyên ngành trong nước nằm trong Danh mục tạp chí chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước);
đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh nghiên cứu viên chính lên chức danh nghiên cứu viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 6 (sáu) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) tối thiểu là 2 (hai) năm.
Bổ sung
Điều 5. Nghiên cứu viên chính (hạng II) - Mã số: V.05.01.02
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
b) Chủ trì tổ chức các nhóm nghiên cứu và hướng dẫn chuyên môn đối với các nghiên cứu viên, trợ lý nghiên cứu, cộng tác viên thực hiện nội dung nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
c) Chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề chủ yếu trong nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao; viết các báo cáo kết quả nghiên cứu, quy trình ứng dụng, biên soạn các tài liệu nhằm phổ biến và áp dụng rộng rãi, hiệu quả các kết quả nghiên cứu phục vụ sản xuất và đời sống; tổ chức hướng dẫn, theo dõi, đánh giá việc áp dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn;
d) Tham gia xây dựng các chủ trương, kế hoạch và biện pháp triển khai hoạt động khoa học và công nghệ của bộ, ngành, địa phương và của đơn vị; tham gia tổ chức các hội nghị khoa học và các sinh hoạt học thuật chuyên ngành; tham gia tư vấn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; tham gia giảng dạy và hướng dẫn khoa học cho các học viên cao học, sinh viên đại học ở các cơ sở đào tạo.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên chính (hạng II).
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước, thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nắm vững nội dung quản lý, phương pháp nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu khoa học; có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một số chuyên ngành có liên quan;
c) Có khả năng đề xuất và xác định hướng nghiên cứu về một vấn đề khoa học và công nghệ. Có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng tiếp thu, nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Có khả năng tập hợp các cán bộ nghiên cứu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ và giải quyết các vấn đề nảy sinh từ thực tiễn; khả năng tổng kết thực tiễn, xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học trong các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành cấp bộ, ngành; có khả năng tổ chức các sinh hoạt học thuật trong nước và tham gia các sinh hoạt học thuật quốc tế;
d) Đã chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm ở mức đạt trở lên; hoặc tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01 sách chuyên khảo và là tác giả của ít nhất 03 bài báo khoa học công bố trên tạp chí chuyên ngành trong nước nằm trong Danh mục tạp chí chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước;
đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh nghiên cứu viên lên chức danh nghiên cứu viên chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 9 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh nghiên cứu viên (hạng III) tối thiểu là 2 (hai) năm.
Bổ sung
Điều 6. Nghiên cứu viên (hạng III) - Mã số: V.05.01.03
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở trở lên hoặc tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, tỉnh;
b) Trực tiếp nghiên cứu, tham gia các hoạt động điều tra, khảo sát, phục vụ nghiên cứu và hướng dẫn, kiểm tra các trợ lý nghiên cứu thực hiện các nội dung nghiên cứu, thí nghiệm được giao; tham gia các sinh hoạt học thuật chuyên ngành;
c) Viết báo cáo tổng kết nhiệm vụ khoa học và công nghệ, biên soạn tài liệu, thông tin nhằm phổ biến và ứng dụng rộng rãi các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên (hạng III).
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, phát triển khoa học và công nghệ của Đảng và Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và các yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn đối với lĩnh vực nghiên cứu; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu; nội dung quản lý, phương pháp triển khai nghiên cứu, xử lý thông tin, đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ;
b) Nắm vững cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động có liên quan;
c) Có khả năng nghiên cứu và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn; có khả năng tổ chức và kết nối các nhà nghiên cứu có năng lực để thực hiện nhiệm vụ của một nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể; có khả năng xây dựng và trình bày các báo cáo nghiên cứu khoa học được giao, tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học thuộc lĩnh vực nghiên cứu;
d) Đã tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh (hoặc chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên; hoặc là tác giả hoặc tham gia nhóm tác giả của ít nhất 01 bài báo khoa học công bố trên tạp chí chuyên ngành trong nước nằm trong Danh mục tạp chí chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước (áp dụng đối với trường hợp thăng hạng từ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) lên chức danh nghiên cứu viên (hạng III);
đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh trợ lý nghiên cứu lên chức danh nghiên cứu viên (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh trợ lý nghiên cứu (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu là 3 (ba) năm.
Điều 7. Trợ lý nghiên cứu (hạng IV) - Mã số: V.05.01.04
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các công việc phục vụ nghiên cứu, tham gia điều tra, khảo sát, hoặc trợ giúp việc xử lý, tổng hợp các thông tin, dữ liệu trong phạm vi được giao;
b) Làm nhiệm vụ hỗ trợ cho các chức danh nghiên cứu khoa học hạng cao hơn trong việc triển khai các hoạt động nghiên cứu.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ trung cấp trở lên phù hợp chuyên ngành nghiên cứu;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của ngành và đơn vị;
b) Nắm được phương pháp nghiên cứu cơ bản, công cụ nghiên cứu cơ bản, qui trình cơ bản triển khai hoạt động nghiên cứu; cách thức sử dụng, vận hành, bảo quản thiết bị, vật tư dùng trong nghiên cứu;
c) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về lĩnh vực nghiên cứu được giao.
Điều 8. Kỹ sư cao cấp (hạng I) - Mã số: V.05.02.05
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia chỉ đạo xây dựng và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược, kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cấp quốc gia, bộ, ngành, địa phương; các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của những công trình kinh tế - kỹ thuật trọng yếu cấp bộ, ngành;
b) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức xét duyệt các phương án công nghệ, luận chứng kinh tế - kỹ thuật của công trình thuộc chuyên ngành kỹ thuật. Chủ trì hoặc tham gia đánh giá các sáng kiến và thẩm định, giám định công nghệ là kết quả của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống; tham gia chính hoặc chủ trì thực hiện các đề tài, dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, ngành và địa phương; chủ trì hoặc tham gia tổng kết rút kinh nghiệm về quản lý và các hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ trong bộ, ngành, địa phương; đề xuất bổ sung các chủ trương, giải pháp cho phù hợp;
c) Tham gia xây dựng mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ trong ngành. Biên soạn, biên tập các tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Tham gia giảng dạy các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ cho kỹ sư chính, kỹ sư, kỹ thuật viên về chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm;
d) Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện các phương án, bảo đảm cho các công trình, dự án được hoàn thành đúng tiến độ, an toàn, có chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực;
đ) Phát hiện, điều chỉnh hoặc đề nghị đình chỉ các hoạt động kỹ thuật, triển khai công nghệ trái với quy trình, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành;
e) Khai thác, lựa chọn ứng dụng trực tiếp các công nghệ tiên tiến nhập khẩu từ nước ngoài; áp dụng nhanh các thành tựu kỹ thuật hiện đại tạo ra bước nhảy vọt trong kỹ thuật và cơ cấu tổ chức sản xuất. Hợp tác với các đối tác trong nước và nước ngoài thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ thạc sĩ trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư cao cấp (hạng I).
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, định hướng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ nói chung, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành nói riêng; am hiểu tình hình sản xuất, trình độ công nghệ nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành; nắm chắc và kịp thời các thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và nước ngoài;
b) Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm và những kiến thức cơ bản của một số chuyên ngành kỹ thuật liên quan; có hiểu biết sâu rộng và kinh nghiệm về hoạt động phát triển, ứng dụng, triển khai công nghệ trong phạm vi ngành kinh tế - kỹ thuật đảm nhiệm;
c) Có khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và phương pháp xử lý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật phức tạp liên quan đến chuyên ngành đảm nhiệm. Có khả năng tập hợp các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có năng lực, tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ và tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ với doanh nghiệp.
d) Đã tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ sư chính lên chức danh kỹ sư cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) hoặc tương đương tối thiểu là 6 (sáu) năm, trong đó thời gian giữ chức danh kỹ sư chính (hạng II) gần nhất tối thiểu là 2 (hai) năm.
Bổ sung
Điều 9. Kỹ sư chính (hạng II) - Mã số: V.05.02.06
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng đến sự phát triển công nghệ của đơn vị và của ngành;
b) Đề xuất các giải pháp công nghệ, hoàn thiện cơ cấu sản xuất, ứng dụng trực tiếp công nghệ tiên tiến trong nước và nhập khẩu nhằm tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
c) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan tới đổi mới công nghệ, đổi mới quy trình sản xuất, điều hành hoạt động các dây chuyền công nghệ chính của đơn vị; chủ trì xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề cho công nhân và kỹ thuật viên của đơn vị và của ngành;
d) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi được giao (chỉ đạo và giám định công tác thiết kế, xây dựng giải pháp công nghệ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động, chất lượng sản phẩm.Tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của đơn vị và của ngành. Tham gia biên soạn bài giảng, biên tập tài liệu và giảng dạy các lớp bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ thuộc chuyên ngành kỹ thuật đảm nhiệm;
đ) Tổng kết, phân tích, đánh giá mức độ hoàn thiện và hiệu quả của các giải pháp công nghệ trong phạm vi được giao, đề xuất biện pháp bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp; phát hiện, đề nghị điều chỉnh hoặc đình chỉ các hoạt động kỹ thuật trái với các quy trình, quy phạm kỹ thuật hiện hành.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư chính (hạng II).
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; những thành tựu và xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và trên thế giới liên quan đến chuyên ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức chuyên sâu về chuyên ngành kỹ thuật phù hợp với nhiệm vụ được giao và kiến thức cơ sở về một chuyên ngành liên quan; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội nói chung và tình hình sản xuất, trình độ công nghệ của ngành và của đơn vị; có kiến thức về kinh tế, hiểu biết sâu sắc về nghiệp vụ phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ chuyên ngành; nắm vững phương pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao và các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
c) Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và tập hợp để thực hiện nhiệm vụ, tổng kết thực tiễn; có khả năng kết nối các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;
d) Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh ở mức đạt trở lên hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên;
đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ sư lên chức danh kỹ sư chính (hạng II) phải có thời gian giữ chức danh kỹ sư (hạng III) hoặc tương đương tối thiểu là 9 (chín) năm, trong đó thời gian gần nhất giữ chức danh kỹ sư (hạng III) tối thiểu là 2 (hai) năm.
Bổ sung
Điều 10. Kỹ sư (hạng III) - Mã số: V.05.02.07
1. Nhiệm vụ:
a) Xây dựng, tổ chức chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật được giao nhằm bảo đảm các hoạt động thường xuyên của quá trình phát triển, ứng dụng và triển khai công nghệ;
b) Chủ trì các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực chuyên môn;
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện công tác quản lý công nghệ trong phạm vi được giao, tham gia biên soạn và nghiên cứu xây dựng hoàn chỉnh hệ thống định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật của lĩnh vực công nghệ đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 (A2) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng kỹ sư (hạng III).
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, phương hướng, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ của ngành và đơn vị; tình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển khoa học và công nghệ, những tiến bộ khoa học và công nghệ quan trọng trong nước và thế giới liên quan đến ngành và đơn vị;
b) Nắm chắc nội dung, nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại đơn vị. Nắm chắc các đối tượng tác động của khoa học và công nghệ trong phạm vi hoạt động, các quy định an toàn lao động, vệ sinh lao động;
d) Đã chủ trì 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên hoặc tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở được nghiệm thu ở mức đạt trở lên (áp dụng đối với trường hợp thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) lên chức danh kỹ sư (hạng III);
đ) Viên chức thăng hạng từ chức danh kỹ thuật viên lên chức danh kỹ sư (hạng III) phải có thời gian giữ chức danh kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu là 3 (ba) năm.
Điều 11. Kỹ thuật viên (hạng IV) - Mã số: V.05.02.08
1. Nhiệm vụ:
a) Thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật, công nghệ thường xuyên, theo một quy trình cụ thể;
b) Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ trong phạm vi được giao theo sự hướng dẫn của chức danh công nghệ hạng cao hơn;
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật;
b) Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 (A1) theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
c) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được những nội dung cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ của ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức lý thuyết cơ sở về một chuyên ngành kỹ thuật, có khả năng thực hành thông thạo các nhiệm vụ kỹ thuật thông thường được đảm nhiệm;
c) Nắm được các quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.
2. Thông tư liên tịch này thay thế Quyết định số 11/2006/QĐ-BNV ngày 05 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ.
3. Bãi bỏ các quy định về danh mục các ngạch viên chức liên quan đến chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc Danh mục các ngạch công chức và ngạch viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV ngày 03 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư liên tịch này là căn cứ để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Các cơ sở, tổ chức, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập được vận dụng các quy định này để tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân sự.
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành, phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG



Trần Anh Tuấn

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỨ TRƯỞNG



Trần Quốc Khánh

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các Hội, đoàn thể;
- Công báo, Cổng TTĐTCP;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở KH&CN, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN, Bộ Nội vụ;
- Lưu: Bộ KH&CN (VT, Vụ TCCB); Bộ Nội vụ (VT, Vụ CCVC).

nhay
Phụ lục được bổ sung bởi Thông tư 01/2020/TT-BKHCN theo quy định tại Khoản 2 Điều 1.
nhay
Bổ sung

thuộc tính Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV

Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ về việc quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Nội vụSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:24/2014/TTLT-BKHCN-BNVNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Trần Quốc Khánh; Trần Anh Tuấn
Ngày ban hành:01/10/2014Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Khoa học-Công nghệ , Cán bộ-Công chức-Viên chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nghiên cứu viên KHCN cao cấp phải có trình độ tiến sĩ trở lên

Đây là một trong những tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với nghiên cứu viên khoa học và công nghệ (KHCN) cao cấp nêu tại Thông tư liên tịch số 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV của Bộ KHCN, Bộ Nội vụ ngày 01/10/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành KHCN.
Cụ thể, ngoài việc phải có trình độ tiến sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu, nghiên cứu viên cao cấp còn phải có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định của pháp luật; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên cao cấp (hạng I); có kinh nghiệm nghiên cứu khoa học, khả năng tư duy độc lập, sáng tạo, kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn; đã chủ trì hoặc tham gia ít nhất 01 nhiệm vụ KHCN cấp quốc gia (hoặc chủ trì ít nhất 02 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, cấp tỉnh) được nghiệm thu ở mức đạt trở lên và tham gia ít nhất 02 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên...
Đối với viên chức thăng hạng từ chức danh nghiên cứu viên chính lên chức danh nghiên cứu viên cao cấp, thời gian giữ chức danh nghiên cứu viên chính hoặc tương đương phải tối thiểu là 06 năm, trong đó, thời gian gần nhất giữ chức danh nghiên cứu viên chính tối thiểu là 02 năm.
Tương tự, đối với chức danh nghiên cứu viên chính, Thông tư quy định, nghiên cứu viên phải có trình độ thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên ngành nghiên cứu; có trình độ ngoại ngữ bậc 3 (B1); có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiên cứu viên chính (hạng II) và đã chủ trì ít nhất 01 nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, cấp tỉnh được nghiệm thu ở mức đạt trở lên...
Thông tư này thay thế Quyết định số 11/2006/QĐ-BNV ngày 05/10/2006 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2014.

Từ ngày 05/3/2020, Thông tư này được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2020/TT-BKHCN.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY - THE MINISTRY OF HOME AFFAIRS

___________

No. 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

___________

Hanoi, October 01, 2014

 

JOINT CIRCULAR

Prescribing codes and criteria of professional titles of scientific and technological public employees

 

 

Pursuant to the Law on Public Employees dated November 15, 2010;

Pursuant to the Law on Science and Technology dated June 18, 2013;

Pursuant to the Government's Decree No. 20/2013/ND-CP dated February 26, 2013, defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Government's Decree No. 58/2014/ND-CP dated June 16, 2014, defining the functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Home Affairs;

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2012/ND-CP dated April 12, 2012, providing for the recruitment, employment, and management of public employees;

Pursuant to the Government's Decree No. 40/2014/ND-CP dated May 12, 2014, prescribing the employment of persons in the field of science and technology,

The Minister of Science and Technology and the Minister of Home Affairs hereby promulgates the Joint Circular prescribing codes and criteria of professional titles of scientific and technological public employees.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Joint Circular prescribes codes and criteria of professional titles of scientific and technological public employees.

2. This Joint Circular applies to scientific and technological public employees working in public non-business units and other relevant organizations and individuals.

Article 2. Codes and classification of professional titles of scientific and technological public employees

1. Professional titles of scientific and technological public employees include: Group of scientific research titles and technology titles.

2. The group of scientific research titles includes:

a) Senior researcher (class I)

Code: V.05.01.01

b) Principal researcher (class II)

Code: V.05.01.02

c) Researcher (class III)

Code: V.05.01.03

d) Research assistant (class IV)

Code: V.05.01.04

3. The group of technology titles includes:

a) Senior engineer (class I)

Code: V.05.02.05

b) Principal engineer (class II)

Code: V.05.02.06

c) Engineer (class III)

Code: V.05.02.07

d) Technician (class IV) Code:

V.05.02.08

 

Article 3. General criteria of professional ethics of scientific and technological public employees

1. Having a high sense of responsibility toward the assigned tasks, observing the law; always complying, and fully performing tasks of public employees in their professional activities.

2. Being an honest, united person, with a learning attitude, having a spirit of cooperation and creativity, ready to absorb and learn new things, self-improvement, consciously protecting state secrets in science and technology, ensuring national defense and security.

 

Chapter II

CRITERIA OF PROFESSIONAL TITLES

 

Article 4. Senior researcher (class I) - Code: V.05.01.01

1. Tasks:

a) Directly researching, proposing, and assuming the prime responsibility for performing scientific and technological tasks of national, ministerial, provincial levels of ministries, branches, and localities; proposing solutions and organizing to guide, monitor, and assess the application of research results into practice;

b) Researching, proposing, and participating in developing policies, orientations, and plans on the development and application of science and technology of the country, ministries, branches, and localities. Participating in consulting on science and technology tasks at national, ministerial, and provincial levels;

c) Providing professional directions and guidance to principal researchers, researchers, research assistants, and collaborators in performing scientific and technological tasks;

d) Participating in teaching or guiding science for postgraduates, graduate students, students at training institutions;

dd) Assuming the prime responsibility for, and participating in: organizing conferences, seminars, domestic and international academic activities, developing reports on research results, compiling documents to disseminate and widely apply research results into practice.

2. Training and retraining qualification criteria:

a) Having a doctoral degree or higher relevant to the research major;

b) Achieving level-4 foreign language proficiency (B2) as prescribed in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2014, of the Ministry of Education and Training, promulgating the 6-level Framework of Reference for Foreign Languages in Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014, of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

d) Possessing a certificate of training for senior researcher (class I).

3. Professional capacity criteria:

a) Firmly grasping the guidelines and policies on socio-economic development of the Party and State, and strategic orientations for science and technology development of the country, branches, and localities. Understanding the achievements of scientific and technological progress and scientific and technological development trends in the country and the world related to the research field;

b) Being capable of in-depth specialized research and interdisciplinary research in the professional field; proposing, advising, and solving strategic issues of central and local; having ability to summarize practices, develop and present strategic scientific research reports in important scientific conferences and seminars; having ability to gather and organize qualified individuals to perform scientific and technological tasks, having ability to link scientific research with training and production;

c) Having experience in scientific research, ability to think independently and creatively, combine theoretical research with practice, experience in cooperation with scientists, international scientific and technological organizations in the professional field; having in-depth specialized knowledge relevant to the assigned tasks and a broad understanding of related specialties;

d) Having presided over or participated in at least 01 national science and technology task (or at least 02 ministerial and provincial science and technology tasks) which was accepted at a pass level or higher, and participated in at least 02 science and technology tasks at the ministerial or provincial level, which were accepted at a pass level or higher; either (co-)author or (co-)editor of at least 01 monograph and author of at least 01 scientific article published in an international journal with international standard codes for multi-volume publications (ISSN) (or at least 06 scientific articles published in domestic specialized journals on the list of specialized journals that are awarded points for converted scientific works when considering and recognizing standards for a professor or associate professor title of the State Council for Professor Titles);

dd) A public employee who is promoted from principal researcher title to senior researcher title (class I) must have held the principal researcher title (class II) or equivalent title for at least 6 (six) years, in which the most recent time holding the principal researcher title (class II) is at least 2 (two) years.

Article 5. Principal researcher (class II) - Code: V.05.01.02

1. Tasks:

a) Assuming the prime responsibility for performing ministerial and provincial science and technology tasks or participating in the performance of national science and technology tasks;

b) Assuming the prime responsibility for organizing research groups and providing professional guidance for researchers, research assistants, collaborators performing science and technology development research contents;

c) Taking responsibility for solving major problems in assigned science and technology tasks; writing reports on research results, application processes, compiling documents in order to disseminate and widely and effectively apply research results for production and life; guiding, monitoring, and evaluating the application of research results into practice;

d) Participating in developing policies, plans, and measures to implement science and technology activities of ministries, branches, localities, and units; participating in holding scientific conferences and specialized academic activities; participating in counseling scientific and science and technology tasks; participating in teaching and guiding science for graduate students, students at training institutions.

2. Training and retraining qualification criteria:

a) Having a master's degree or higher relevant to the research major;

b) Achieving level-3 foreign language proficiency (B1) as prescribed in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2014, of the Ministry of Education and Training, promulgating the 6-level Framework of Reference for Foreign Languages in Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014, of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

d) Possessing a certificate of training for principal researchers (class II).

3. Professional capacity criteria:

a) Firmly grasping the guidelines and policies on socio-economic development of the Party and State, understanding the achievements  and trends of scientific and technological development, and important scientific and technological progress in the country and the world related to the research field; understanding the management, research method, information process, and science and technology result assessment;

b) Mastering and being able to competently apply theories and methods of scientific research; having in-depth specialized knowledge in accordance with assigned tasks and basic knowledge of a number of related specialties;

c) Having the ability to propose and identify research directions on a scientific and technological problem. Having the ability to think independently and creatively, ability to absorb, research, and apply research results into practice. Having the ability to gather research staff and organize to perform tasks and solve problems arising from practice; ability to summarize practice, develop and present scientific research reports in specialized scientific conferences and seminars at ministerial and branch levels; being able to organize domestic academic activities and participate in international academic activities;

d) Having presided over at least 01 ministerial, provincial science and technology task (or at least 02 grassroots-level science and technology tasks) which was accepted at a pass level or higher, and participated in at least 02 science and technology tasks at the ministerial or provincial level, which were accepted at a pass level or higher; participating in a group of authors of at least 01 monograph and being an author of at least 03 scientific articles published in a domestic specialized journal on the list of specialized journals that are awarded points for converted scientific works when considering and recognizing standards for a professor or associate professor title of the State Council for Professor Titles;

dd) A public employee who is promoted from researcher title to principal researcher title (class II) must have held the researcher title (class III) or equivalent title for at least 9 (nine) years, in which the most recent time holding the researcher title (class III) is at least 2 (two) years.

Article 6. Researcher (class III) - Code: V.05.01.03

1. Tasks:

a) Assuming the prime responsibility for performing science and technology tasks at the grassroots level or higher or participating in the performance of ministerial and provincial science and technology tasks;

b) Directly conducting research, participating in investigation and survey activities, serving research, and guiding and inspecting research assistants in performing assigned research and experiment contents; participating in specialized academic activities;

c) Writing reports summarizing scientific and technological tasks, compiling documents and information to disseminate and widely apply research results into practice.

2. Training and retraining qualification criteria:

a) Having a bachelor’s degree or higher relevant to the research major;

b) Achieving level-2 foreign language proficiency (A2) as prescribed in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2014, of the Ministry of Education and Training, promulgating the 6-level Framework of Reference for Foreign Languages in Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014, of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

d) Possessing a certificate of training for researchers (class III).

3. Professional capacity criteria:

a) Grasping the guidelines and policies on socio-economic development of the Party and State, the socio-economic situation in general and practical requirements for research; understanding the achievements  and trends of scientific and technological development, and important scientific and technological progress in the country and the world related to the research field; understanding the management, method of implementing research, information process, and science and technology research result assessment;

b) Mastering the method of using, operating, and preserving equipment and materials used in research and relevant regulations on occupational safety and hygiene;

c) Having the ability to research and apply research results into practice; being able to organize and connect qualified researchers to perform the tasks of a specific scientific and technological task; having the ability to develop and present assigned scientific research reports, participate in scientific conferences, and seminars in the field of research;

d) Having participated in at least 01 ministerial, provincial science and technology task (or having presided over at least 02 grassroots-level science and technology tasks) which was accepted at a pass level or higher; or being an author or participating in a group of authors of at least 01 scientific article published in a domestic specialized journal on the list of specialized journals that are awarded points for converted scientific works when considering and recognizing standards for a professor or associate professor title of the State Council for Professor Titles (applicable to the case of promoting from the research assistant title (class IV) to the researcher title (class III);

dd) A public employee promoted from the research assistant title to the researcher title (class III) must have held the research assistant title (class IV) or equivalent title for at least 3 (three) years.

Article 7. Research assistant (class IV) - Code: V.05.01.04

1. Tasks:

a) Performing research work, participating in investigations and surveys, or assisting in the processing and synthesis of information and data within the scope of assignment;

b) Supporting higher-ranking scientific research titles in conducting research activities.

2. Training and retraining qualification criteria:

a) Having an intermediate degree or higher relevant to the research major;

b) Achieving level-1 foreign language proficiency (A1) as prescribed in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2014, of the Ministry of Education and Training, promulgating the 6-level Framework of Reference for Foreign Languages in Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014, of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

3. Professional capacity criteria:

a) Understanding the basic contents of the directions and tasks of scientific research and technological development of the industry and unit;

b) Understanding basic research methods, research tools, and basic process of conducting research activities; using, operating, and maintaining equipment and materials used in research;

c) Having basic theoretical knowledge about the assigned research field.

Article 8. Senior engineer (class I) - Code: V.05.02.05

1. Tasks:

a) Presiding over or participating in directing the elaboration and proposal of solutions to implement strategies and plans on technical research, application and development at national, ministerial, sectoral, and local levels; technological plans, economic - technical arguments of important economic - technical works at ministerial and sectoral levels;

b) Assuming the prime responsibility for, or participating in, the organization and approval of technological plans, economic-technical arguments for works in the technical specialty. Assuming the prime responsibility for or participating in the evaluation of initiatives, appraisal, and assessment of technologies resulting from scientific and technological tasks; applying scientific and technological advances to production and life; taking the lead in or assuming the prime responsibility for the implementation of national, ministerial, sectoral and local scientific and technological topics, projects and tasks; assuming the prime responsibility for or participating in summarizing and drawing experiences on management and technological research and development activities in ministries, branches, and localities; proposing additional policies and solutions accordingly;

c) Participating in the development of training and retraining objectives, contents, programs, and plans to raise the level of science and technology human resources in the industry. Compiling and editing documents and textbooks in service of training and fostering human resources in science and technology. Participating in teaching refresher courses to improve qualifications for principal engineers, engineers, and technicians in the technical specialty;

d) Organizing and directing the implementation of plans, ensuring that works and projects are safely completed on schedule, with quality and bring practical socio-economic effects;

dd) Detecting, adjusting, or requesting suspension of technical activities, technology deployment contrary to current national technical regulations and processes;

e) Exploiting, selecting for direct application of advanced technologies imported from abroad; rapidly applying modern technical achievements to create a leap in production technology and organizational structure. Cooperating with domestic and foreign partners to carry out national science and technology tasks, special science and technology tasks.

2. Training and retraining qualification criteria:

a) Possessing master's degree or higher in technique, technology;

b) Achieving level-4 foreign language proficiency (B2) as prescribed in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2014, of the Ministry of Education and Training, promulgating the 6-level Framework of Reference for Foreign Languages in Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014, of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

d) Possessing a certificate of training for senior engineer (class I).

3. Professional capacity criteria:

a) Firmly grasping the guidelines and policies for socio-economic development of the Party and State, strategic orientations for science and technology development in general, directions and tasks for science and technology development; industry technology in particular; knowledgeable about production situation, technology level in general and production situation, the technology level of the industry; firmly and promptly grasping the achievements and trends of science and technology development, important scientific and technological advances in the country and the world;

b) Having in-depth knowledge of specialized technical fields and basic knowledge of a number of related technical specialties; having extensive knowledge and experience in technology development, application, and deployment activities in assigned the economic - technical industries;

c) Having the ability to think independently, creatively, and methodically handle complex economic - technical issues related to the specialty. Being capable of gathering qualified individuals engaged in scientific and technological activities, organizing and directing the performance of tasks, and summarizing practices; capable of connecting organizations and individuals engaged in science and technology with enterprises.

d) Having participated in at least 01 national science and technology task (or having presided over at least 01 ministerial or provincial science and technology task) which was accepted at a pass level or higher and presided over at least 02 grassroots-level science and technology tasks which were accepted at a pass level or higher;

dd) A public employee who is promoted from principal engineer title to senior engineer title (class I) must have held the principal engineer title (class II) or equivalent title for at least 6 (six) years, in which the most recent time holding the principal engineer title (class II) is at least 2 (two) years.

Article 9. Principal engineer (class II) - Code: V.05.02.06.

1. Tasks:

a) Formulating, organizing and directing the implementation of, assigned technical tasks to ensure regular operation of the process of technological development, application and implementation; scientific and technological tasks that affect the technological development of the unit and of the sector;

b) Proposing technological solutions, perfecting the production structure, directly applying domestic and imported advanced technologies in order to create new products with high competitiveness in the market, meeting requirements of socio-economic development;

c) Assuming the prime responsibility for performing scientific and technological tasks relevant to renewal of technologies, renewal of  production process, and operation of the main technological lines of the unit; assuming the prime responsibility for developing training and retraining programs and contents to improve professional qualifications and skills for workers and technicians of the unit and of the sector;

d) Carrying out or direct technological management within the assigned task scope (direct and assess the design and formulation of technological solutions, processes, technical regulations, technical norms), technical regulations, occupational safety, product quality. Participating in compiling and researching to build a complete system of standards and technical regulations of the unit and of the sector. Participating in compiling contents of lectures, editing documents and teaching in courses of retraining and improving professional skills in the technical major as assigned;

dd) Summarizing, analyzing and assessing the completion and effectiveness level of technological solutions within the assigned task scope, proposing suitable measures for amendment, supplementation and perfection; detecting, proposing adjustment or suspension of technical activities contrary to current technical regulations and processes.

2. Criteria of training and retraining qualifications:

a) Possessing a university or higher qualification in technique, technology;

b) Achieving level-3 foreign language proficiency (B1) as specified in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2024 of the Ministry of Education and Training on promulgating the six-level Foreign Language Proficiency Framework for Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014 of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

d) Possessing a certificate of training for principal engineer (class II).

3. Criteria of professional capacity:

a) Grasping the socio-economic development guidelines of the Party and the State, directions and tasks of scientific and technological development of sectors and units; achievements and trends of scientific and technological development, important scientific and technological advances in the country and in the world related to majors and units;

b) Having in-depth technical knowledge suitable to assigned tasks and basic knowledge of a related major; understanding the socio-economic situation in general and the production situation, the technological level of the sector and the unit; having economic knowledge, in-depth knowledge about specialized technological development, application and implementation; mastering the method of organizing and directing the implementation of assigned technical tasks and regulations on occupational safety and health;

c) Having the capacity to work independently, think creatively and make gatherings to perform tasks, summarize practical issues; having the capacity to connect organizations and individuals engaged in scientific and technological activities with enterprises;

d) Having presided over 01 scientific and technological task at ministerial or provincial level which was accepted at a pass level or higher, or participated in at least 02 scientific and technological tasks at ministerial or provincial level, which were accepted at a pass level or higher;

dd) A public employee who is promoted from engineer title to principal engineer title (class II) must have held the engineer title (class III) or equivalent title for at least 9 (nine) years, in which the most recent time holding the engineer title (class III) is at least 2 (two) years.

Article 10. Engineer (class III) - Code: V.05.02.07.

1. Tasks:

a) Formulating, organizing and directing the implementation of, assigned technical tasks to ensure regular operation of the process of technological development, application and implementation;

b) Assuming the prime responsibility for performing scientific and technological tasks relevant to his/her professional field;

c) Carrying out or directing technological management within the assigned task scope, participating in compiling and researching to build a complete system of norms and technical standards in the technological area as undertaken.

2. Criteria of training and retraining qualifications:

a) Possessing a university or higher qualification in technique, technology;

b) Achieving level-2 foreign language proficiency (A2) as specified in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2024 of the Ministry of Education and Training on promulgating the six-level Foreign Language Proficiency Framework for Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014 of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

d) Possessing a certificate of training for engineer (class III).

3. Criteria of professional capacity:

a) Grasping the socio-economic development guidelines of the Party and the State, directions and tasks of scientific and technological development of sectors and units; scientific and technological development achievements and trends, important scientific and technological advances in the country and in the world related to sectors and units;

b) Grasping the management skills and contents, methods of organizing the implementation of scientific and technological tasks at the unit. Grasping the objects of impact of science and technology within the scope of activities, regulations on occupational safety and occupational health;

d) Having presided over at least 01 scientific and technological task at grassroots level which was accepted at a pass level or higher; or participated in at least 02 scientific and technological tasks at grassroots level, which were accepted at a pass level or higher (applicable to technicians (class IV) eligible for promotion to engineer title (class III));

dd) A public employee who is promoted from technician title to engineer title (class III) must have held the technician title (class IV) or equivalent title for at least 3 (three) years.

Article 11. Technician (class IV) - Code: V.05.02.08.

1. Tasks:

a) Performing regular technical and technological tasks, according to a specific process;

b) Performing the technological process management within the assigned task scope according to the guidance of the higher technological title;

2. Criteria of training and retraining qualifications:

a) Possessing an intermediate or higher qualification in technique;

b) Achieving level-1 foreign language proficiency (A1) as specified in the Circular No. 01/2014/TT-BGDDT dated January 24, 2024 of the Ministry of Education and Training on promulgating the six-level Foreign Language Proficiency Framework for Vietnam;

c) Having a computer skill that meets the basic information technology skill standards as prescribed in the Circular No. 03/2014/TT-BTTTT dated March 11, 2014 of the Ministry of Information and Communications, providing for information technology skill standards;

3. Criteria of professional capacity:

a) Understanding the basic contents of the direction and tasks of production development and technological innovation of the sector and unit;

b) Having basic theoretical knowledge about a technical major, being able to practice fluently the undertaken usual technical tasks;

c) Understanding the technical regulations, processes, technical standards, norms, labor protection and safety techniques.

 

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 12. Effect

1. This Joint Circular takes effect on December 01, 2014.

2. This Joint Circular replaces the Decision No. 11/2006/QD-BNV dated October 05, 2006 of the Minister of Home Affairs on promulgating the professional criteria applicable to scientific and technological public employees.

3. To repeal regulations on the list of scientific and technological public employee ranks in the list of civil servant ranks and public employee ranks issued together with the Decision No. 78/2004/QD-BNV dated November 03, 2004 of the Minister of Home Affairs.

Article 13. Organization of implementation

1. This Joint Circular shall be used as the basis for recruiting, employing and managing scientific and technological public employees in public non-business units.

2. Non-public non-business units, organizations and establishments may apply these regulations to recruit, employ and manage their personnel.

Article 14. Implementation responsibility

1. Ministers, heads of ministerial-level agencies; heads of government-attached agencies and chairpersons of People’s Committees of provinces and central affiliated cities shall take responsibilities for the implementation of this Circular.

2. Difficulties and problems arising in the course of implementation should be promptly reported to the Ministry of Science and Technology for summarization. The Ministry of Science and Technology shall assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Home Affairs in, studying and settling such difficulties and problems.

 

FOR THE MINISTER OF MINISTRY OF HOME AFFAIRS
THE DEPUTY MINISTER



 


Tran Anh Tuan

FOR THE MINISTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
THE DEPUTY MINISTER



 



Tran Quoc Khanh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Joint Circular 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Joint Circular 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi