• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2291/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/07/2026 15:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2291/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hồ Thị Nguyên Thảo
Trích yếu: Về việc phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2291/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2291/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2291/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc
thẩm quyền quảncủa Sở Khoa học và Công nghệ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 02/02/2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình số
214/TTr-STP ngày 09/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ thuộc thẩm quyền quản của
Sở Khoa học và Công nghệ, chi tiết tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giao Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn vị liên
quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm:
1. Triển khai thực hiện theo đúng nội dung quy định tại phương án cắt giảm
thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ
thuộc thẩm quyền quản của Sở Khoa học Công nghệ đã được Chủ tịch
UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.
2291
20
2
2. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền
hoặc tham mưu UBND tỉnh văn bản kiến nghị cấpthẩm quyền sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ các quy định, thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp
luật có liên quan để đảm bảo thực thi phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ
tục hành chính đã được phê duyệt tại Điều 1 của Quyết định này.
Điều 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc Sở Khoa học
Công nghệ thực hiện Quyết định này; tổng hợp vướng mắc để kịp thời báo cáo
Chủ tịch UBND tỉnh tháo gỡ trong quá trình thực thi Phương án cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính được Chủ tịch UBND tỉnh thông qua tại Điều 1 của
Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tnh, Giám đốc S Khoa hc Công ngh, Th
trưởng các cơ quan, đơn v có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Cục KSTTHC - Bộ pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh);
- Các Phòng, TT: KGVX, HCQT, CN&CTTĐT;
- Lưu: VT, PVHCC
(B_03b).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM THỜI HẠN GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢNCỦA
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk)
1. Thủ tục công nhận trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh
(Mã TTHC: 1.014431)
1.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 27 ngày xuống còn 14
ngày (giảm 13 ngày).
1.2. Lý do đề nghị: Việc đẩy mạnh khai thác dữ liệu điện tử dùng chung
luân chuyển hồ thẩm định qua môi trường mạng giúp giảm các bước trung gian,
rút ngắn quy trình xử nội bộ; qua đó, thủ tục này thể được giải quyết trong
thời hạn ngắn hơn so với quy định.
1.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục công nhận, thành:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận…
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 06 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”.
1.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân
thủ cho tổ chức, cá nhân. Đồng thời, tạo điều kiện kịp thời công nhận các chủ thể
trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, góp phần thu hút vốn đầu
nhân vào các dự án công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Số: 2291/QĐ-UBND
Thời gian ký: 2026-07-20T10:29:29+07:00
2
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 48%.
2. Thủ tục công nhận trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (Mã
TTHC: 1.014432)
2.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 27 ngày xuống còn 14
ngày (giảm 13 ngày).
2.2. Lý do đề nghị: Dữ liệu trong thành phần hồ thể được khai thác từ
các sở dữ liệu dùng chung; đồng thời, việc luân chuyển hồ thẩm định qua
môi trường mạng giúp giảm các bước trung gian, rút ngắn quy trình xử nội bộ
thời hạn giải quyết so với quy định.
2.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ xem xét,
tham mưu Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục công nhận, thành:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận…
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 06 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”.
2.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân
thủ cho tổ chức, cá nhân; đồng thời, tạo điều kiện để các trung tâm trong hệ sinh
thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sớm được công nhậnđi vào hoạt động.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 48%.
3. Thủ tục công nhận nhân, nhóm nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo (Mã TTHC: 1.014433)
3.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 27 ngày xuống còn 14
ngày (giảm 13 ngày).
3
3.2. Lý do đề nghị: Dữ liệu trong thành phần hồ thể được khai thác từ
các sở dữ liệu dùng chung; đồng thời, việc luân chuyển hồ thẩm định qua
môi trường mạng giúp giảm các bước trung gian, rút ngắn quy trình xử nội bộ
thời hạn giải quyết so với quy định.
3.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, thành:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận…
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 06 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”
3.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân
thủ cho tổ chức, nhân. Đồng thời, tạo điều kiện để nhân, nhóm nhân
doanh nghiệp trong hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sớm được công
nhận, góp phần thu hút vốn đầu nhân vào các dự án công nghệ trên địa bàn
tỉnh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 48%.
4. Thủ tục công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (Mã
TTHC: 1.014435)
4.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 32 ngày xuống còn 16
ngày (giảm 16 ngày).
4.2. do đề nghị: Việc triển khai đồng bộ hệ thống dịch vụ công trực
tuyến số hóa quy trình nghiệp vụ giúp nâng cao hiệu suất xử lý, rút ngắn thời
gian luân chuyển, thẩm định hồ sơ; qua đó, thủ tục này thể được giải quyết
trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
4
4.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục công nhận, thành:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận.
Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng vấn công
nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, quan có thẩm
quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ trong thời hạn 15
ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không văn bản
giải trình, bổ sung, quan có thẩm quyền công nhận dừng xửhồ sơ.
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”
4.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; tạo điều kiện để chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo sớm được công
nhận và tham gia hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
5. Thủ tục công nhận nhà đầu nhân khởi nghiệp sáng tạo (Mã
TTHC: 1.014436)
5.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 27 ngày xuống còn 14
ngày (giảm 13 ngày).
5.2. Lý do đề nghị: Dữ liệu trong thành phần hồ thể được khai thác từ
các sở dữ liệu dùng chung; đồng thời, việc luân chuyển hồ thẩm định qua
môi trường mạng giúp giảm các bước trung gian, rút ngắn quy trình xử nội bộ
thời hạn giải quyết so với quy định.
5
5.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục công nhận, thành:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận…
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 06 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”
5.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian chờ đợi giảm chi phí hội cho tổ chức,
nhân; tạo điều kiện để nhà đầu nhân khởi nghiệp sáng tạo sớm được công
nhận, góp phần thu hút vốn đầu nhân vào các dự án công nghệ trên địa bàn
tỉnh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 48%.
6. Thủ tục cấp lại Giấy công nhận trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo, Giấy công nhận trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, Giấy
công nhận nhân, nhóm nhân khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận nhà đầu nhân khởi nghiệp sáng tạo
(Mã TTHC: 1.014437)
6.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 08
ngày (giảm 07 ngày).
6.2. Lý do đề nghị: Qua đánh giá năng lực thực thi của đội ngũ công chức
kết quả chuẩn hóa quy trình phối hợp giữa các phòng chuyên môn, thể rút
gọn các bước xửnội bộtrả kết quả trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
6.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định số 268/2025/NĐ-
CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục cấp lại giấy công nhận:
6
“Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan
thẩm quyền công nhận xem xét cấp lại Giấy công nhận hoặc từ chối cấp lại.”
6.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian chờ đợi giảm chi phí hội cho tổ chức,
nhân; tạo điều kiện kịp thời cấp lại các loại Giấy công nhận thuộc phạm vi của
thủ tục.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 47%.
7. Thủ tục công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (Mã TTHC:
1.014438)
7.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 32 ngày xuống còn 16
ngày (giảm 16 ngày).
7.2. do đề nghị: Qua rà soát quy trình thực tế giải quyết, việc áp dụng
hệ thống dịch vụ công trực tuyếnsố hóa hồ đầu vào giúp rút ngắn thời gian
luân chuyển, thẩm định giữa các phòng chuyên môn. Việc đề xuất cắt giảm thời
hạn nhằm giảm thời gian chờ đợi, giúp các trung tâm đổi mới sáng tạo sớm được
công nhận, đi vào hoạt độngphục vụ cộng đồng khởi nghiệp tại địa phương.
7.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục công nhận, thành:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận.
Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng vấn công
nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, quan có thẩm
quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ trong thời hạn 15
ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không văn bản
giải trình, bổ sung, quan có thẩm quyền công nhận dừng xửhồ sơ.
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
7
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”
7.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Quy trình được tối ưu hóa giúp loại bỏ các bước trung gian không cần thiết,
rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định hiện hành. Qua đó, góp phần giảm
chi phí hành chính, chi phí hội cho tổ chức,nhân; nâng cao mức độ hài lòng
đối với sự phục vụ của quan hành chính nhà nước tạo môi trường công khai,
minh bạch.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
8. Thủ tục công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo (Mã TTHC: 1.014439)
8.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 32 ngày xuống còn 16
ngày (giảm 16 ngày).
8.2. Lý do đề nghị: Việc sử dụng chữ số trong phê duyệt khai thác dữ
liệu dùng chung trên môi trường điện tử giúp rút ngắn thời gian xử lý, bảo đảm
hoàn thành thủ tục trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
8.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục công nhận:
“2. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
thẩm quyền công nhận trách nhiệm trả lời tổ chức, nhân về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan có
thẩm quyền công nhận xem xét ban hành quyết định công nhận cấp Giấy công
nhận hoặc từ chối công nhận;
c) Trong trường hợp cần thiết, quan thẩm quyền công nhận thành lập
Hội đồng vấn công nhận.
Trường hợp cần giải trình, làm rõ theo kiến nghị của Hội đồng vấn công
nhận, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp hội đồng, quan có thẩm
quyền công nhận yêu cầu tổ chức giải trình, hoàn thiện hồ trong thời hạn 15
ngày kể từ khi nhận được yêu cầu. Sau thời hạn này tổ chức không văn bản
giải trình, bổ sung, quan có thẩm quyền công nhận dừng xửhồ sơ.
Trường hợp đồng ý với yêu cầu của hồ sơ, trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày họp Hội đồng vấn công nhận hoặc kể từ ngày nhận được hồ hoàn
thiện sau khi giải trình, quan thẩm quyền công nhận ban hành quyết định
công nhậncấp Giấy công nhận…”
8
8.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; đồng thời, nâng cao chỉ số cải cách hành chính của Sở tạo điều kiện để
các tổ chức thành lập trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
9. Thủ tục cấp lại Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, Giấy
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (Mã TTHC: 1.014440)
9.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn 08
ngày (giảm 07 ngày).
9.2. do đề nghị: Dữ liệu về quyết định công nhận gốc đã được số hóa
trên hệ thống quản của Sở; do đó, việc kiểm tra dữ liệu cấp lại Giấy công
nhậnthể được thực hiện trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
9.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 44 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ về trình tự, thủ tục cấp lại giấy công nhận, thành:
“Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, quan
thẩm quyền công nhận xem xét cấp lại Giấy công nhận hoặc từ chối cấp lại.”
9.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Giảm chi phí hành chính thời gian chờ đợi cho tổ chức; đồng thời, chuẩn
hóa quy trình quản lý hành chính trên nền tảng số.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 47%.
10. Thủ tục đăng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài trợ, đặt
hàng về đổi mới công nghệ; phát triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất,
chất lượng; hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (Mã TTHC: 1.014451)
10.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 53 ngày xuống còn
27 ngày (giảm 26 ngày).
10.2. Lý do đề nghị: Quy trình rà soát hồ đề xuất, tổ chức xét duyệt của
Hội đồng thẩm định kinh phí đã được cải tiến, thực hiện trên môi trường điện
tử; qua đó, thủ tục này có thể được giải quyết trong thời hạn ngắn hơn so với quy
định.
10.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 1, khoản 5 Điều 12; khoản 1 Điều 13; khoản 1 Điều 14;
khoản 1 Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ,
thành:
Điều 12. Xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
9
1. Trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày xác nhận hồ hợp lệ, quan
quảnnhiệm vụ đổi mới sáng tạo tổ chức xét duyệt nhiệm vụ…
5. Hoàn thiện hồ sơ:
Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày biên bản họp Hội
đồng xét duyệt, văn bản kiến nghị của tổ chức vấn xét duyệt, quan quản
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thông báo kết quả cho tổ chức đề xuất để hoàn thiện
hồ nộp về quan quảnnhiệm vụ đổi mới sáng tạo ….”
Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Trên sở kết quả xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều
12 Nghị định số này, trong thời hạn 05 ngày quan quản nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo tổ chức thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo các nội dung”
Điều 14. Phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này, Thủ trưởng
quan quản nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét, phê duyệt nhiệm vụ theo Mẫu
số I.13 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. …”
“Điều 15. kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ cấp kinh phí thực hiện nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo
“1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày quyết định phê duyệt nhiệm vụ,
quan quảnnhiệm vụ đổi mới sáng tạo hợp đồng tài trợ, hỗ trợ thực hiện
nhiệm vụ với tổ chức chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ. Hợp đồng được
kết dưới hình thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của Bộ luật Dân
sựLuật Giao dịch điện tử theo Mẫu số I.14 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định số này.”
10.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Giúp tổ chức chủ trì, doanh nghiệp sớm hoàn thiện thủ tục pháp để tiếp
nhận kinh phí tài trợ, đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ khoa họccông
nghệ.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 49%.
11. Thủ tục sửa đổi, chấm dứt Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo (Mã TTHC: 1.014452)
11.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày xuống còn
08 ngày (giảm 07 ngày).
10
11.2. do đề nghị: Dữ liệu gốc đã được số hóa lưu trữ trên Hệ thống
giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện khai thác, đối chiếu nhanh chóng; qua
đó, thủ tục này có thể được giải quyết trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
11.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 1 điểm b, khoản 2 điểm c Điều 17 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ, thành:
“b) Trình tự thực hiện sửa đổi hợp đồng:
…Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận ý kiến của chuyên gia, các bên
liên quan (nếu có), quan quản nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định phê
duyệt nội dung sửa đổi thông báo cho tổ chức chủ trì để tiến hành ký kết phụ
lục điều chỉnh hợp đồng hoặc không phê duyệt.”
“c) Trình tự thực hiện chấm dứt thực hiện nhiệm vụ
Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận ý kiến của các bên liên quan
(nếu có), quan quản nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quyết định chấm dứt việc
thực hiện nhiệm vụ, xử lý kinh phí và tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng.”
11.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ; tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách tài trợ và hoàn thiện thủ
tục thanh lý hợp đồng đúng hạn.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 47%.
12. Thủ tục kiến nghị hỗ trợ lãi suất vay (Mã TTHC: 1.014453)
12.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 40 ngày xuống còn
20 ngày (giảm 20 ngày).
12.2. Lý do đề nghị: Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và thực
hiện quy trình liên thông thủ tục hành chính giúp tối ưu hóa tiến độ giải quyết hồ
sơ, rút ngắn thời hạn xử lý so với quy định hiện hành.
12.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm e khoản 5; điểm a khoản 6 Điều 22 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ:
“e) Thời gian xét duyệt tối đa 15 ngày kể từ ngày Quỹ tiếp nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay.”
“a) Trong thời hạn 05 ngày, trên sở kết quả vấn đánh giá tại khoản
5 Điều này xem xét hồ Kiến nghị hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ quyết định phê
duyệt hỗ trợ lãi suất vay theo Mẫu II.7 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số này;”
11
12.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân;
giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa. Đồng thời, giúp
doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ lãi suất vay để giảm chi phí
tài chính, tạo đòn bẩy thúc đẩy đầu vào công nghệ mới.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
13. Thủ tục đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher (Mã TTHC:
1.014454)
13.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 40 ngày xuống còn
20 ngày (giảm 20 ngày).
13.2. do đề nghị: Khung chương trình hỗ trợ voucher đã quy định tiêu
chí phê duyệt, tạo điều kiện để hồ được xem xét, giải quyết trong thời hạn ngắn
hơn so với quy định.
13.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm b, c khoản 2; điểm a khoản 3 Điều 24 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ, thành:
2. Trình tự xét duyệt đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới:
b) Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian nhận hồ theo
quy định tại Khung Chương trình hỗ trợ voucher đã được phê duyệt, Quỹ tiếp
nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ; tổ chức kiểm tra thực tế (trực tuyến hoặc trực
tiếp) khi cần; tổng hợp hồ hợp lệ.
c) Thời gian xét duyệt tối đa 10 ngày kể từ ngày Quỹ tiếp nhận, kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ đề xuất tham gia chương trình hỗ trợ voucher.”
3. Phê duyệt chương trình hỗ trợ voucher
a) Trong thời hạn 05 ngày, trên sở các Biên bản họp Hội đồng xét duyệt
tại điểm c khoản 2 Điều này và thương thảo với các đối tượng cung cấp sản phẩm
mới, dịch vụ mới, Quỹ quyết định phê duyệt các chương trình hỗ trợ voucher,
trong đó nội dung chính của từng chương trình bao gồm”
13.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Rút ngắn thời gian xét duyệt, tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, doanh
nghiệp sớm nhận được voucher hỗ trợ ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mới.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ
(Mã TTHC: 1.014445)
14.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 15
ngày xuống còn 08 ngày (giảm 07 ngày).
12
14.2. Lý do đề nghị: Qua rà soát quy trình nội bộ, dữ liệu trong thành phần
hồ thể được khai thác xửtrên môi trường điện tử. Việc rút ngắn thời
hạn không làm thay đổi thành phần hồ sơ, chất lượng thẩm định và yêu cầu quản
lý nhà nước.
14.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 51 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, thành: “Trong thi hn 08 ngày k t ngày nhn được
h sơ hp l, cơ quan thm quyn có trách nhim xem xét vic cp hoc t chi
cp Giy chng nhn doanh nghip khoa hc công ngh. Giy chng nhn doanh
nghip khoa hc công ngh được cp theo Mu s V.4 ti Ph lc V ban hành
kèm theo Ngh định này.”
14.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp,
đẩy nhanh tiến độ công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 47%.
15. Thủ tục thay đổi nội dung, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ (Mã TTHC: 1.014446)
15.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày xuống còn 07 ngày (giảm 03 ngày).
15.2. do đề nghị: Nội dung thay đổi chủ yếu liên quan đến thông tin
hành chính của doanh nghiệp; việc đối chiếu được thực hiện trực tiếp với sở
dữ liệu quốc gia về đăng doanh nghiệp, giúp rút ngắn thời hạn giải quyết so
với quy định.
15.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 3 Điều 52 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, thành: “Trong thi hn 07 ngày k t ngày nhn được
h sơ hp l, cơ quan có thm quyn có trách nhim xem xét thay đổi ni dung, cp
li Giy chng nhn doanh nghip khoa hc công ngh hoặc từ chối giải quyết.”
15.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Tiết kiệm thời gian cập nhật thông tin pháp lý cho doanh nghiệp; bảo đảm
tính đồng bộ, chính xác của dữ liệu quản lý nhà nước.
Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 30%.
16. Cho phép thành lậpphê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động của
tổ chức khoa học và công nghệvốn nước ngoài (Mã TTHC: 1.014388)
16.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 35
ngày làm việc xuống còn 18 ngày làm việc (giảm 17 ngày làm việc).
13
16.2. Lý do đề nghị: Quy trình thẩm định điều lệ kiểm tra cách pháp
của đối tác nước ngoài đã được cải tiến thông qua chế phối hợp liên ngành;
đồng thời, việc xử hồ trên hệ thống điện tử giúp rút ngắn thời hạn giải quyết
so với quy định.
16.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm d khoản 5 Điều 13 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, thành:“Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cho
phép thành lập phê duyệt điều lệ tổ chức hoạt động của tổ chức khoa học
và công nghệvốn nước ngoài.”
16.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi,
tạo thuận lợi cho tổ chức, nhân, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản
nhà nước.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 49%.
17. Cấp Giấy chứng nhận đăng văn phòng đại diện, chi nhánh của
tổ chức khoa học và công nghệ (Mã TTHC: 1.014391)
17.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
17.2. Lý do đề nghị: Thành phần hồ ràng và thông tin pháp lý của tổ
chức chủ quản thể được tra cứu trên môi trường điện tử. Quy trình xử chủ
yếu tập trung vào việc kiểm tra tính pháp lý và địa điểm hoạt động; do đó, thể
rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định.
17.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 3 Điều 16 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo về thống kê, đánh giá, chuyển
đổi số và các vấn đề chung, thành: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được phiếu khai báo, quan thẩm quyền trách nhiệm cấp Giấy chứng
nhận đăng văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa họccông nghệ
theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.”
17.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ mở rộng mạng lưới hoạt động thuận
lợi, nhanh chóng và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
14
18. Thay đổi, bổ sung, cấp lại Giấy chứng nhận đăngvăn phòng đại
diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ (Mã TTHC: 1.014392)
18.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
18.2. Lý do đề nghị: Thông tin thay đổi được đối chiếu trực tiếp với dữ liệu
số hóa sẵn trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học
Công nghệ; qua đó, thủ tục này có thể được giải quyết trong thời hạn ngắn hơn so
với quy định.
18.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi tại điểm b khoản 4 Điều 16 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ, thành:
“… Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ,
quan thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng văn phòng đại
diện, chi nhánh đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp,
phải văn bản thông báo, nêu do gửi cho tổ chức, nhân liên quan.”
18.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Giảm thời gian xử hồ sơ, nâng cao hiệu quả quảnhành chính đối với
việc đăngvăn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học công nghệ.
Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
19. Công nhận trung tâm nghiên cứu phát triển (Mã TTHC:
1.014393)
19.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 30
ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc (giảm 15 ngày làm việc).
19.2. Lý do đề nghị: Hồ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu phát
triển được tiếp nhận, xử trên môi trường điện tử, giúp đẩy nhanh tiến độ giải
quyết.
19.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, thành: “c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ hợp lệ, quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng vấn công
nhận trung tâm nghiên cứu phát triển, tiến hành thẩm định cấp giấy công
nhận trung tâm nghiên cứu phát triển. Trường hợp từ chối, phải văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.”
19.4. Lợi ích phương án cắt giảm
15
Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu sâu vào hoạt động nghiên
cứu phát triển thực nghiệm; tạo tiền đề nâng cao hàm lượng công nghệ cho sản
phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
20. Thành lập đơn vị trực thuộc nước ngoài của tổ chức khoa học
công nghệ (Mã TTHC: 1.014394)
20.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
20.2. Lý do đề nghị: Hồ đăngthành lập được tiếp nhận xử lý trên
môi trường điện tử. Việc xác thực cách pháp của tổ chức chủ quản thông qua
hệ thống quản chuyên ngành giúp tinh gọn quy trình rút ngắn thời hạn giải
quyết so với quy định.
20.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày
14/10/2025 của Chính phủ, thành: “c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ hợp lệ, quan thẩm quyền xem xét và có văn bản thông báo về
việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp từ chối,
phảivăn bản trả lời và nêu rõ lý do. …”
20.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Hỗ trợ tổ chức khoa học công nghệ trong nước sớm hoàn thiện thủ tục
để mở rộng hoạt động ra nước ngoài, thúc đẩy hợp tác khoa học và nâng cao năng
lực kết nối công nghệ quốc tế.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
21. Thủ tục xác nhận dự án đầu đáp ứng nguyên tắc hoạt động công
nghệ cao trong khu công nghệ cao (Mã TTHC: 2.002609)
21.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 24
ngày làm việc xuống còn 12 ngày làm việc (giảm 12 ngày làm việc).
21.2. do đề nghị: Việc chuẩn hóa quy trình soát tiêu chí về thiết bị,
sản phẩm công nghệ cao lồng ghép các công đoạn thẩm định hồ điện tử giúp
tối ưu hóa thời hạn xửnội bộ.
21.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 31 Nghị định số
260/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ, thành:
“3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
16
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, quan được
lấy ý kiến có ý kiến,
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
6. Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm
việc, Ban quản lý khu công nghệ cao gửi kết quả cho nhà đầu chủ đầu hạ
tầng, …”
21.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho tổ chức ứng dụng công nghệ
cao; nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
22. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao
cho tổ chức (Mã TTHC: 1.013957)
22.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
22.2. do đề nghị: Quy trình thẩm định hồ về điều kiện ứng dụng công
nghệ cao được thực hiện trên sở kết nối, khai thác dữ liệu từ Hệ thống giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học Công nghệ; do đó, thể rút ngắn
thời hạn giải quyết so với quy định.
22.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi tiểu mục 4 Mục X Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số
133/2025/NĐ-CP, thành: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức gửi, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định, cấp Giấy chứng nhận hoạt động gửi cho tổ chức đề nghị
cấp Giấy chứng nhận.”
22.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho tổ chức ứng dụng công nghệ
cao; nâng cao năng lực cạnh tranh công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
23. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao (Mã
TTHC: 1.013961)
23.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 20
ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc (giảm 10 ngày làm việc).
23.2. do đề nghị: Thành phần hồ thể được tra cứu, đối soát trên
môi trường điện tử; đồng thời, quy trình rà soát liên thông giữa các phòng chuyên
môn được thực hiện song song, qua đó rút ngắn một nửa thời hạn xử lý.
17
23.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi tiểu mục 4 Mục XII Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP, thành: “Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao do tổ chức
gửi, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
công nghệ cao và gửi cho tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận.”
23.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giúp doanh
nghiệp sớm đáp ứng điều kiện để được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước
về thuếđầu tư.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
24. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu phát triển
công nghệ cao cho tổ chức (Mã TTHC: 1.013964)
24.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
24.2. do đề nghị: Việc soát năng lực phòng thí nghiệm đội ngũ
nghiên cứu được thực hiện trên môi trường điện tử, giúp rút ngắn thời hạn giải
quyết so với quy định.
24.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi tiểu mục 4 Mục XIII Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP, thành: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do tổ chức gửi, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định, cấp Giấy chứng nhận hoạt động gửi cho tổ chức đề
nghị cấp Giấy chứng nhận.
24.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính giảm chi phí
tuân thủ cho tổ chức.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
25. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoạt động nghiên cứu phát triển
công nghệ cao cho cá nhân (Mã TTHC: 1.013969)
25.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 10
ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
25.2. do đề nghị: Việc soát hồ năng lực của nhân được thực hiện
trên môi trường điện tử; do đó, thể rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định.
18
25.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi tiểu mục 4 Mục XIV Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định
số 133/2025/NĐ-CP, thành: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động do nhân gửi, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thẩm định, cấp Giấy chứng nhận hoạt động gửi cho nhân đề
nghị cấp Giấy chứng nhận.”
25.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân
thủtạo điều kiện để cá nhân sớm được công nhận hoạt động nghiên cứu, phát
triển công nghệ cao.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
26. Cấp Giấy chứng nhận sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao (Mã TTHC: 2.002795)
26.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 22
ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc (giảm 07 ngày làm việc).
26.2. Lý do đề nghị: Qua rà soát quy trình và thực tiễn giải quyết hồ tại
đơn vị, việc ứng dụng giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đã
giúp tối ưu hóa thời gian thẩm định. Do đó, việc rút ngắn thời hạn giải quyết giúp
cắt giảm chi phí thời gian cho tổ chức, nhân.
26.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung các khoản 2, 4, 5 6 Điều 7 Thông số 38/2026/TT-BKHCN ngày
01/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, thành:
“2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, quan nhà
nướcthẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, hợp
lệ, quan nhà nước thẩm quyền thành lập Hội đồng vấn thẩm định hồ
đề nghị chứng nhận sở ươm tạo (sau đây gọi tắtHội đồng vấn).
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thành
lập Hội đồng vấn, quan nhà nước thẩm quyền tổ chức họp Hội đồng
vấn để thẩm định, đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí, điều kiện của sở ươm tạo.
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của
Hội đồng vấn: …”
26.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân;
thúc đẩy sự hình thành phát triển của các vườn ươm công nghệ cao trên địa bàn
tỉnh.
19
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 32%.
27. Xác nhận phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công
nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu (Mã TTHC:
1.013944)
27.1. Nội dung cắt giảm:
Trường hợp 1: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày xuống còn 05 ngày
(giảm 05 ngày)
Trường hợp 2: Giảm thời hạn giải quyết từ 20 ngày xuống còn 10 ngày
(giảm 10 ngày)
27.2. do đề nghị: Quy trình giải quyết thủ tục cho phép tra cứu dữ liệu
trên hệ thống; đồng thời, số lượng hồ không lớn nên thể giải quyết trong
thời hạn ngắn hơn so với quy định.
27.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 tiểu mục V.2 Mục V Phụ lục VI
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, thành:
Trường hợp 1:
“3. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh văn bản trả lời tổ chức, nhân (theo Mẫu số 22 tại Phụ
lục này); trường hợp từ chối xác nhận, phảivăn bản nêu rõ lý do. …”
Trường hợp 2:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh văn bản thông báo cho tổ chức, nhân
về việc gia hạn thời hạn trả lời trong trường hợp phải thẩm tra hồ theo quy
định. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức hội đồng để thẩm
tra hồ trước khi có văn bản trả lời. Thời hạn thẩm tra và trả lời không quá 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ; trường hợp từ chối xác nhận, phải
văn bản nêu rõ lý do.
Kinh phí tổ chức hội đồng để thẩm tra hồ được bảo đảm bằng ngân sách
nhà nước.”
27.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, nhập khẩu máy
móc, thiết bị chuyên dùng để kịp thời triển khai dây chuyền sản xuất.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
+ Trường hợp 1: 50%.
20
+ Trường hợp 2: 50%.
28. Thủ tục thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù (Mã
TTHC: 1.014987)
28.1. Nội dung cắt giảm:
Trường hợp 1: Giảm thời hạn giải quyết từ 43 ngày làm việc xuống còn 22
ngày làm việc (giảm 21 ngày làm việc).
Trường hợp 2: Giảm thời hạn giải quyết từ 78 ngày làm việc xuống còn 39
ngày làm việc (giảm 39 ngày làm việc).
28.2. do đề nghị: Quy trình tiếp nhận, xửlấy ý kiến chuyên gia đối
với hồ thẩm định công nghệ trong trường hợp đặc thù đã được chuẩn hóa, thực
hiện trên môi trường điện tử, giúp rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định.
28.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 4 Điều 11 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
Chuyển giao công nghệ, thành:
Trường hợp 1:
“4. Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đề nghị
thẩm định công nghệ, quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, lập
dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ
hợp lệ, quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thành lập Hội đồng vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều
13 của Nghị định số này;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng vấn thẩm định
công nghệ được thành lập, quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng vấn thẩm định công nghệ;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng vấn thẩm định
công nghệ nhận được hồ giải trình, làm rõ của tổ chức,nhân, Hội đồng
vấn thẩm định công nghệ tổ chức họp theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số
này.”
Trường hợp 2:
“4. Trình tự, thủ tục thẩm định công nghệ
21
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đề nghị
thẩm định công nghệ, quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, lập
dự toán kinh phí tổ chức các hoạt động
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ
hợp lệ, quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thành lập Hội đồng vấn thẩm định công nghệ theo quy định tại Điều
13 của Nghị định số này;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng vấn thẩm định
công nghệ được thành lập, quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng vấn thẩm định công nghệ;
d) Trường hợp cần giải trình, làm rõ, bổ sung hoặc kiểm tra thực tế, căn
cứ ý kiến của Hội đồng vấn thẩm định công nghệ, trong thời hạn 05 ngày làm
việc, quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân yêu cầu giải trình, làm rõ hoặc bố trí kiểm
tra thực tế. Tổ chức, nhân trách nhiệm giải trình, làm hoặc bố trí kiểm
tra thực tế trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. …;
đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng vấn thẩm định
công nghệ nhận được hồ giải trình, làm rõ của tổ chức,nhân, Hội đồng
vấn thẩm định công nghệ tổ chức họp theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số
này.”
28.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Đẩy nhanh tiến độ thương mại hóa đưa công nghệ mới, sản phẩm mới
được tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu vào thị trường. Việc tối ưu hóa
quy trình giúp giảm thời gian chờ đợi thẩm định chi phí hội cho doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
Trường hợp 1: 48%.
Trường hợp 2: 50%.
29. Thủ tục đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra
tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đổi
mới sáng tạo (Mã TTHC: 1.014986)
29.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 40 ngày làm việc
xuống còn 20 ngày làm việc (giảm 20 ngày làm việc).
29.2. do đề nghị: Quy trình đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản
phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công
22
nghệ đổi mới sáng tạo đã được chuẩn hóa, thực hiện trên môi trường điện tử,
giúp rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định.
29.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 4 Điều 44 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
Chuyển giao công nghệ, thành:
“4. Trình tự, thủ tục đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới tạo
ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệđổi mới
sáng tạo:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông
báo cho tổ chức, nhân về kết quả xem xét hồ đề nghị đánh giá, thẩm định
công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết quả nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo yêu cầu sửa đổi, bổ sung (nếu
có). Trường hợp hồ không đáp ứng yêu cầu, phải văn bản thông báo, nêu
rõ lý do;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ,
quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thành lập Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới.
Thành phần, nguyên tắc làm việc, phương thức của Hội đồng đánh giá,
thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới được áp dụng tương ứng theo quy định
tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 13 của Nghị định số này.
c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng đánh giá, thẩm
định công nghệ mới, sản phẩm mới được thành lập, quan chuyên môn về khoa
học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp Hội đồng đánh
giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới theo trình tự làm việc quy định tại
khoản 5 Điều này.
Trường hợp cần thiết, Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản
phẩm mới đề xuất quan chuyên môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, đánh giá hiện trường thử nghiệm ứng dụng
công nghệ mới, sản phẩm mới.
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản họp của
Hội đồng đánh giá, thẩm định công nghệ mới, sản phẩm mới, quan chuyên
môn về khoa học công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành thông
báo kết quả công nhận công nghệ mới, sản phẩm mới tạo ra tại Việt Nam từ kết
quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệđổi mới sáng tạo. Trường hợp
hồ không được phê duyệt, phảivăn bản thông báo, nêu rõ lý do.
23
29.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; tạo điều kiện để công nghệ mới, sản phẩm mới sớm được công nhận, thương
mại hóa và đưa vào ứng dụng.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
30. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh
giá công nghệ (Mã TTHC: 1.014988)
30.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việc
xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
30.2. do đề nghị: Quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ đánh giá công nghệ đã được chuẩn hóa, thực hiện trên môi trường điện
tử, giúp rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định.
30.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 57 Nghị định số 101/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ, thành: “c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh
giá công nghệ cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do.”
30.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Việc rút ngắn thời hạn giải quyết giúp tổ chức sớm được xác lập cách
pháp lý để hoạt động,kết hợp đồng thương mại và cung ứng dịch vụ đánh giá
công nghệ ra thị trường, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
31. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ đánh giá công nghệ (Mã TTHC: 1.014989)
31.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việc
xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
31.2. do đề nghị: Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh giá công nghệ được kiểm tra, đối chiếu với
dữ liệu gốc đã được số hóa trên môi trường điện tử, không phải thực hiện lại toàn
bộ quy trình; qua đó,thể rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy định.
31.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 57 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày
31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
24
Chuyển giao công nghệ về trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận,
thành:
“b) Trình tự cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ đánh giá công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này”, dẫn
chiếu đến điểm c khoản 1 Điều 57 như sau: “c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ đánh
giá công nghệ cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản
nêu rõ lý do.”
31.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức; hỗ
trợ tổ chức linh hoạt điều chỉnh năng lực hoạt động dịch vụ công nghệ theo nhu
cầu thực tế của thị trường.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
32. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám
định công nghệ (Mã TTHC: 1.014991)
32.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việc
xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
32.2. Lý do đề nghị: Hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động dịch vụ giám định công nghệ được tiếp nhận, kiểm tra đối chiếu dữ liệu
trên môi trường điện tử; qua đó, thể rút ngắn thời hạn giải quyết so với quy
định.
32.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 60 Nghị định số 101/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ về trình tự, thủ tục chứng nhận, thành:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
hợp lệ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ giám định công nghệ cho tổ chức; trường
hợp từ chối cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
32.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân
thủ cho tổ chứcbảo đảm việc cập nhật kịp thời năng lực giám định công nghệ.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
25
33. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ giám định công nghệ (Mã TTHC: 1.014992)
33.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việc
xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 05 ngày làm việc).
33.2. do đề nghị: Việc sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động dịch vụ giám định công nghệ được thực hiện trên sở dữ liệu gốc
sẵn trên môi trường điện tử; qua đó, thủ tục này có thể được giải quyết trong thời
hạn ngắn hơn so với quy định.
33.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 60 Nghị định số 101/2026/NĐ-
CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi
hành Luật Chuyển giao công nghệ về trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung, thành:
“b) Trình tự cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ giám định công nghệ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.”
Dẫn chiếu đến điểm c khoản 1 Điều 60 như sau: “c) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
dịch vụ giám định công nghệ cho tổ chức; trường hợp từ chối cấp, phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
33.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức; tạo
điều kiện để tổ chức kịp thời cập nhật nội dung Giấy chứng nhận phù hợp với nhu
cầu hoạt động.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
34. Xác định dự án đầu hoặc không sử dụng công nghệ lạc hậu,
tiềm ẩn nguy gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên (Mã TTHC:
1.012353)
34.1. Nội dung cắt giảm:
Trường hợp 1: Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày làm việc xuống còn 08
ngày làm việc (giảm 07 ngày làm việc).
Trường hợp 2: Giảm thời hạn giải quyết từ 35 ngày làm việc xuống còn 18
ngày làm việc (giảm 17 ngày làm việc).
34.2. do đề nghị: Quy trình liên thông lấy ý kiến phối hợp với các
quan, đơn vịliên quan được thực hiện trực tuyến qua Trục liên thông văn bản
điện tử của tỉnh, giúp kiểm soát tiến độ rút ngắn thời hạn xửso với quy định.
26
Qua đó, thủ tục này thể được giải quyết trong thời hạn ngắn hơn so với
quy định.
34.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi thời hạn giải quyết tại khoản 2 Điều 4 Quyết định
số 29/2023/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
Trường hợp 1:
“2. Trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư:
b) Đối với hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định…Trường hợp nhà
đầu gửi hồ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu chính,
trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, quan chủ trì văn
bản đề nghị nhà đầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
hợp lệ, quan chủ trì văn bản gửi quan quảnnhà nước về môi trường
quan quản chuyên ngành theo phân cấp tương ứng với thẩm quyền của
quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, quan chủ trì lấy
thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định
công nghệ của dự án đầu tư.
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ
chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi quan chủ trì.
e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của
quan phối hợp, hội đồng vấn khoa họccông nghệ, tổ chức, chuyên gia độc
lập, quan chủ trì có ý kiến bằng văn bản xác định công nghệ của dự án đầu
theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Quyết định này.”
Trường hợp 2:
“2. Trình tự, thủ tục xác định công nghệ của dự án đầu tư:
b) Đối với hồ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ theo quy định, Trường hợp
nhà đầu gửi hồ qua Cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu
chính, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, quan chủ trì
văn bản đề nghị nhà đầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
hợp lệ, quan chủ trì văn bản gửi quan quảnnhà nước về môi trường
quan quản chuyên ngành theo phân cấp tương ứng với thẩm quyền của
quan chủ trì để lấy ý kiến phối hợp. Trường hợp cần thiết, quan chủ trì lấy
thêm ý kiến tổ chức, chuyên gia độc lập để tham vấn về chuyên môn, xác định
công nghệ của dự án đầu tư.
27
d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, quan được lấy ý kiến phối hợp, tổ
chức, chuyên gia độc lập có ý kiến bằng văn bản gửi quan chủ trì.
đ) Đối với dự án đầu quy lớn, công nghệ phức tạp, trong trường
hợp cần thiết, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy
đủ, hợp lệ, quan chủ trì quyết định thành lập Hội đồng vấn khoa học
công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức khảo sát thực tế tại dự án
đầu để xác định công nghệ của dự án đầu tư.
e) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ ý kiến của
quan phối hợp, hội đồng vấn khoa họccông nghệ, tổ chức, chuyên gia độc
lập, quan chủ trì có ý kiến bằng văn bản xác định công nghệ của dự án đầu
theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục của Quyết định này.”
34.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân;
giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
+ Trường hợp 1: 47%.
+ Trường hợp 2: 49%.
35. Chấp thuận chuyển giao công nghệ (Mã TTHC: 1.013918)
35.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 30 ngày xuống còn
15 ngày (giảm 15 ngày).
35.2. Lý do đề nghị: Việc số hóa danh mục phân loại công nghệ giúp công
chức dễ dàng đối chiếu các điều kiện của hồ đầu vào. Đồng thời, việc luân
chuyển hồ thẩm định nội bộ trên môi trường điện tử giúp rút ngắn thời hạn giải
quyết so với quy định.
35.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi khoản 4 Mục I Phụ lục VI Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản nhà nước của
Bộ Khoa học và Công nghệ, thành:
“4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp
không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
35.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân;
rút ngắn thời gian phê duyệt ban đầu, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị các
bước tiếp theo trong quy trình tiếp nhận công nghệ.
28
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
36. Cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ (Mã TTHC: 1.013927)
36.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 15 ngày làm việc
xuống còn 08 ngày làm việc (giảm 07 ngày làm việc).
36.2. Lý do đề nghị: Qua rà soát quy trình nội bộ, dữ liệu trong thành phần
hồ thể được khai thác trên môi trường điện tử, giúp rút ngắn thời hạn xử lý.
36.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 5 Mục II Phụ lục VI Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, thành: “Trong thời hạn 08
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm
thẩm địnhcấp Giấy phép chuyển giao công nghệ; trường hợp từ chối cấp Giấy
phép, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
36.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân;
tạo điều kiện về mặt thời gian để doanh nghiệp sớm giấy phép chuyển giao
công nghệ.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 47%.
37. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích
chuyển giao (Mã TTHC: 2.002544)
37.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 12 ngày làm việc
xuống còn 06 ngày làm việc (giảm 06 ngày làm việc).
37.2. do đề nghị: Việc thành lập tổ chức họp Hội đồng vấn khoa
học công nghệ để đánh giá nội dung chuyển giao đã được tinh gọn; qua đó, thủ
tụcthể được giải quyết trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
37.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu
Thủ tướng Chính phủ sửa đổi khoản 2 Điều 4 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg
ngày 15/5/2023 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số
02/2026/QĐ-TTg), thành:
“2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận:
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc nội dung cần sửa đổi, bổ sung, quan cấp Giấy
chứng nhận văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu nội dung thời
hạn sửa đổi, bổ sung;
29
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
hợp lệ, quan cấp Giấy chứng nhận quyết định thành lập Hội đồng vấn khoa
học công nghệ (sau đây gọi tắt Hội đồng) để thẩm định hồ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận;
e) Họp thẩm định hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Hội đồng tổ chức họp thẩm định hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thành lập. Phiên họp của Hội đồng phải
ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng, trong đó phải Chủ tịch, ủy
viên phản biện ủy viên thư ký tham dự. Trường hợp không đủ 2/3 (hai phần ba)
số thành viên Hội đồng tham dự, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc lấy
ý kiến bằng văn bản đối với thành viên vắng mặt. Phiếu ý kiến của thành viên Hội
đồng vắng mặt có giá trị như phiếu ý kiến của thành viên Hội đồngmặt.
…;
g) Trong thi hn 01 ngày làm vic k t khi nhn được báo cáo kết qu
thm định và biên bn hp ca Hi đồng, Cơ quan cp Giy chng nhn xem xét,
quyết định vic cp Giy chng nhn theo Mu s 07 ti Ph lc ban hành kèm
theo Quyết định này. Trường hp t chi, phi tr li bng văn bn nêu
do.
37.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân;
giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
38. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ
khuyến khích chuyển giao (Mã TTHC: 2.002546)
38.1. Nội dung cắt giảm:
Trường hợp 1: Giảm thời hạn giải quyết từ 08 ngày làm việc xuống còn 05
ngày làm việc (giảm 03 ngày làm việc).
Trường hợp 2: Giảm thời hạn giải quyết từ 12 ngày làm việc xuống còn 06
ngày làm việc (giảm 06 ngày làm việc).
38.2. do đề nghị: Thông tin trên Giấy chứng nhận chuyển giao công
nghệ khuyến khích chuyển giao đã được lưu trữ trên hệ thống, giúp việc sửa đổi,
bổ sung được thực hiện nhanh chóng trên môi trường điện tử; qua đó, thủ tục này
thể được giải quyết trong thời hạn ngắn hơn so với quy định.
30
38.3. Kiến nghị thực thi:
Trường hợp 1: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 6 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày
15/5/2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg), thành:
“6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 6 như sau:
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
hợp lệ, quan cấp Giấy chứng nhận xem xét, cấp Giấy chứng nhận chuyển giao
công nghệ khuyến khích chuyển giao sửa đổi, bổ sung. Trường hợp từ chối cấp,
phảivăn bản nêu rõ lý do.”
Trường hợp 2: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ tham mưu Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi khoản 4 Điều 6 Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg ngày
15/5/2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 02/2026/QĐ-TTg), thành:
“2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận:
c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, quan
cấp Giấy chứng nhận xem xét tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung, quan cấp
Giấy chứng nhậnvăn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, trong đó nêu rõ nội dung,
thời hạn sửa đổi, bổ sung;
d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ đầy đủ,
hợp lệ, quan cấp Giấy chứng nhận quyết định thành lập Hội đồng vấn khoa
học công nghệ (sau đây gọi tắt Hội đồng) để thẩm định hồ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận;
e) Họp thẩm định hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
Hội đồng tổ chức họp thẩm định hồ đề nghị cấp Giấy chứng nhận trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thành lập. Phiên họp của Hội đồng phải
ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Hội đồng, trong đó phải Chủ tịch, ủy
viên phản biệnủy viên thư ký tham dự. …”
38.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; bảo đảm việc hưởng chính sách ưu đãi, khuyến khích chuyển giao công
nghệ của doanh nghiệp được thực hiện liên tục.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm:
+ Trường hợp 1: 38%.
+ Trường hợp 2: 50%.
39. Thủ tục hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ thuật hoặc
hợp lý hóa sản xuất (Mã TTHC: 1.014538)
31
39.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 30 ngày xuống còn
15 ngày (giảm 15 ngày).
39.2. Lý do đề nghị: Việc áp dụng chế soát, đánh giá, chấm điểm trực
tuyến qua phần mềm nghiệp vụ chuyên ngành giảm khâu in ấn hồ sơ, tài liệu
giấy giúp đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ.
39.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ xem xét
sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 19 Thông số 43/2025/TT-BKHCN ngày
30/11/2025 (liên quan Điều 9 về hỗ trợ hoạt động sáng kiến, giải pháp cải tiến kỹ
thuật hoặc hợp lý hóa sản xuất), thành:
“b) Đối vi các loi hình hot động nâng cao năng lc khoa hc công ngh
quc gia quy định ti các Điu 7, 8, 9, 10, 11, 15, 16 và 17 ca Thông tư này:
- Thời hạn xử hồ sơ: tối đa 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ hợp lệ…
39.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ đợi,
tạo thuận lợi cho tổ chức, nhân, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản
nhà nước.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 50%.
40. Thủ tục hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo, phổ biến tri thức (Mã TTHC: 1.014539)
40.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết từ 30 ngày xuống còn
15 ngày (giảm 15 ngày).
40.2. do đề nghị: Một số thành phần hồ thể được khai thác từ
sở dữ liệu dùng chung; qua đó, thủ tục này có thể được giải quyết trong thời hạn
ngắn hơn so với quy định.
40.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa học Công nghệ xem xét
sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 19 Thông số 43/2025/TT-BKHCN ngày
30/11/2025 (liên quan Điều 10 về hỗ trợ hoạt động truyền thông khoa học, công
nghệđổi mới sáng tạo, phổ biến tri thức), thành:
“b) Đối với các loại hình hoạt động nâng cao năng lực khoa học công
nghệ quốc gia quy định tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 15, 16 17 của Thông
này; thời hạn xửhồ tối đa 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ hợp lệ. …”
40.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt kinh phí hỗ trợ truyền thông và lan tỏa tri thức
khoa học, công nghệ, mô hình đổi mới sáng tạo đến cộng đồng.
32
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 40%.
41. Đăng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp
tỉnh, cấp sở sử dụng ngân sách nhà nước nhiệm vụ khoa học công
nghệ do quỹ của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học công nghệ tài trợ thuộc
phạm vi quản của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mã TTHC:
1.014459)
41.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 05
ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc (giảm 02 ngày làm việc).
41.2. do đề nghị: Hồ được nộp trực tuyến trên Hệ thống giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ; đồng thời, quy trình đối chiếu
danh mục giao nộp được thực hiện tự động trên phần mềm, giúp rút ngắn thời hạn
xử lý chuyên môn.
41.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung khoản 6 Điều 12 Thông số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014, thành:
“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, …”
41.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân
thủ cho tổ chức, cá nhân.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 40%.
42. Đăngkết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không
sử dụng ngân sách nhà nước (Mã TTHC: 1.014460)
42.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 05
ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc (giảm 02 ngày làm việc).
42.2. do đề nghị: Các biểu mẫu trong thành phần hồ được quy định
ràng, dễ thực hiện; qua đó, thủ tục này thể được giải quyết trong thời hạn
ngắn hơn so với quy định.
42.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung khoản 6 Điều 12 Thông số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014, thành:
“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, …”
42.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; rút ngắn khoảng thời gian từ khi hoàn thành nghiên cứu đến khi được cấp
Giấy chứng nhận đăngkết quả.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 40%.
33
43. Đăngthông tin kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ được mua bằng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương (Mã TTHC: 1.014461)
43.1. Nội dung cắt giảm: Giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 05
ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc (giảm 02 ngày làm việc).
43.2. do đề nghị: Các biểu mẫu trong thành phần hồ được quy định
ràng, dễ thực hiện; qua đó, thủ tục này thể được giải quyết trong thời hạn
ngắn hơn so với quy định.
43.3. Kiến nghị thực thi: Kiến nghị Bộ Khoa họcCông nghệ sửa đổi, bổ
sung khoản 6 Điều 12 Thông số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014, thành:
“Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, …”
43.4. Lợi ích phương án cắt giảm
Góp phần rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức,
nhân; tạo điều kiện để kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được
mua bằng ngân sách nhà nước sớm được đăng ký thông tin theo quy định.
- Tỷ lệ thời gian cắt giảm: 40%./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2291/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc phê duyệt Phương án cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2291/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×