• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2230/QĐ-UBND Yên Bái 2024 công bố TTHC nội bộ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 13/11/2024 09:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2230/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2230/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2230/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2230/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH YÊN BÁI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Yên Bái, ngày tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Quyết định số 1919/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ Khoa học Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-BKHCN, ngày 10 tháng 5 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố TTHC nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của Bộ Khoa học Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ tại Tờ trình
số 52/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính nội bộ trong
hệ thống quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản của
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng thông tin điện tử tỉnh)
chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ c cơ quan, đơn v
liên quan thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ,
Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
ph và c t chc, cá nn ln quan chu tch nhim thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
2230
11
2
TH TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC QUAN HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢNCỦA SỞ KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ny tháng 11 năm 2024
ca Ch tch U ban nhân dân tnh Yêni)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
quan thực hiện
1
Khoa học
công
nghệ - Sở
hữu trí
tuệ
Sở Khoa học và Công nghệ
2
Khoa hc
ng
ngh
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Các sở, ban, ngành thuộc
UBND tỉnh.
3
Khoa hc
ng
ngh
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở pháp.
4
Khoa hc
ng
ngh
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở pháp
5
Khoa hc
ng
ngh
- Các sở, ban, ngành thuộc
UBND tỉnh;
- Sở Khoa học và Công nghệ.
2230
11
3
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi
ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học công
nghệ do cán bộ, công chức viên chức là tác giả
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nhóm đồng tác giả, tác giả, chủ trì thực hiện sáng kiến, đề tài, dự
án chuẩn bị đầy đủ hồ Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi ảnh
hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa họccông nghệ do cán
bộ, công chức viên chức là tác giả.
+ Hồ đối với ngành giáo dụcđào tạo, An ninh Quốc phòng nộp trước
ngày 01 tháng 3 hàng năm;
+ Hồ đối với các lĩnh vực khác nộp trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
- Bước 2:
Nhóm đồng tác giả, tác giả nộp hồ trực tiếp tại Văn thư Sở Khoa học
và Công nghệ hoặc nộp hồ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Khoa học
Công nghệ tỉnh Yên Bái số 729 đường Yên Ninh, phường Minh Tân, thành phố
Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
Sáng : 7h30 đến 11h30.
Chiều: 13h30 đến 17h00.
- Bước 3: Phòng Quản Công nghệ chuyên ngành xửhồ tổ chức
Hội đồng.
Sở Khoa học Công nghệ thẩm định hồ tại phòng Quản Công
nghệ chuyên ngành. Trường hợp hồ chưa hợp lệ, thông báo các nội dung
sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện hồ hoặc văn bản từ chối nếu không đủ điều kiện.
Trong thời hạn 90 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, phòng Quản Công
nghệ chuyên ngành xem xét hồ thực hiện tham mưu lãnh đạo để tổ chức Hội
đồng xét duyệt Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học công nghệ do cán bộ,
công chức viên chức là tác giả,cụ thể:
+ Đối với hồ đầy đủ, hợp lệ, phòng Quản Công nghệ chuyên
ngành tham mưu lãnh đạo Sở Khoa học Công nghệ tiến hành tổ chức thành lập
Hội đồng đánh giá, công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học công nghệ do cán bộ,
công chức viên chức là tác giả.
+ Trường hợp hồ còn thiếu thì phòng Quản Công nghệ chuyên ngành
có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung bổ sung hoàn thiện hồ theo quy định.
4
+ Trường hợp không chấp thuận, Sở Khoa học Công nghệ công
văn trả lời và nêu rõ lý do hồ không đạt cho tổ chức cá nhân chủ trì.
- Bước 5: Sở Khoa họcCông nghệ trình UBND tỉnh các sáng kiến, đề
tài được Hội đồng nhất trí Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi
ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học và công nghệ do
cán bộ, công chức viên chức là tác giả..
- Bước 6: Tổ chức, nhân nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư Sở Khoa
học Công nghệ địa chỉ: Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Yên Bái số 729 đường
Yên Ninh, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả
qua hệ thống liên thông của hệ điều hành quảnvăn bản tỉnh Yên Bái hoặc dịch
vụ bưu chính.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Qua dịch vụ bưu chính.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Bước 1: Nhóm đồng tác giả, tác giả, chủ trì thực hiện sáng kiến, đề tài, dự
án chuẩn bị đầy đủ hồ Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi ảnh
hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa họccông nghệ do cán
bộ, công chức viên chức là tác giả.
+ Hồ đối với ngành giáo dụcđào tạo, An ninh Quốc phòng nộp trước
ngày 01 tháng 3 hàng năm;
+ Hồ đối với các lĩnh vực khác nộp trước ngày 01 tháng 10 hàng năm.
- Bước 2:
Nhóm đồng tác giả, tác giả nộp hồ trực tiếp tại Văn thư Sở Khoa học
và Công nghệ hoặc nộp hồ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Khoa học
Công nghệ tỉnh Yên Bái - 729 đường Yên Ninh, phường Minh Tân, thành phố
Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
Sáng : 7h30 đến 11h30.
Chiều: 13h30 đến 17h00.
- Bước 3: Phòng Quản Công nghệ chuyên ngành xửhồ tổ chức
Hội đồng.
Sở Khoa học Công nghệ thẩm định hồ tại phòng Quản Công
nghệ chuyên ngành. Trường hợp hồ chưa hợp lệ, thông báo các nội dung
sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện hồ hoặc văn bản từ chối nếu không đủ điều kiện.
Trong thời hạn 90 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, phòng Quản Công
nghệ chuyên ngành xem xét hồ thực hiện tham mưu lãnh đạo để tổ chức Hội
đồng xét duyệt Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi ảnh hưởng
5
trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học công nghệ do cán bộ,
công chức viên chức là tác giả,cụ thể:
+ Đối với hồ đầy đủ, hợp lệ, phòng Quản Công nghệ chuyên
ngành tham mưu lãnh đạo Sở Khoa học Công nghệ tiến hành tổ chức thành lập
Hội đồng đánh giá, công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi ảnh hưởng
trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học công nghệ do cán bộ,
công chức viên chức là tác giả.
+ Trường hợp hồ còn thiếu thì phòng Quản Công nghệ chuyên ngành
có trách nhiệm hướng dẫn bổ sung bổ sung hoàn thiện hồ theo quy định.
+ Trường hợp không chấp thuận, Sở Khoa học Công nghệ công
văn trả lời và nêu rõ lý do hồ không đạt cho tổ chức cá nhân chủ trì.
- Bước 5: Sở Khoa họcCông nghệ trình UBND tỉnh các sáng kiến, đề
tài được Hội đồng nhất trí Công nhận hiệu quả khả năng nhân rộng phạm vi
ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh của sáng kiến, đề tài, đề án khoa học và công nghệ do
cán bộ, công chức viên chức là tác giả..
- Bước 6: Tổ chức, nhân nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư Sở Khoa
họcCông nghệ địa chỉ: Sở Khoa họcCông nghệ tỉnh Yên Bái - 729 đường
Yên Ninh, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả
qua hệ thống liên thông của hệ điều hành quảnvăn bản tỉnh Yên Bái hoặc dịch
vụ bưu chính.
d) Thi hn gii quyết:
Không quá 90 ngày làm vic k t ngày nhn đưc h sơ hp l.
- Cơ quan thường trc ca Hi đồng công nhn phm vi nh hưởng và hiu
qu áp dng sáng kiến; công nhn hiu qu, phm vi áp dng ca đề tài khoa hc,
đề án khoa hc, công trình khoa hc công ngh tnh Yên Bái tiếp nhn h sơ làm
02 đợt;
+ Đợt 1: trước 01 tháng 03 hng năm đối vi lĩnh vc giáo dc đào to
quc phòng an ninh
+ Đt 2: trước ngày 01 tháng 10 hng năm đối vic lĩnh vc còn li
- Quá thi gian quy định nêu trên, cơ quan thường trc Hi đồng s không
tiếp nhn h sơ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cá nhân và tổ chức.
e) quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm
vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học công
nghệ tỉnh Yên Bái của Chủ tịch UBND tỉnh.
6
h) Phí, lệ phí: Không.
i) n mu đơn, mu t khai:
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022;
- Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành
Điều lệ Sáng kiến;
- Thông số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng
kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP;
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
7
Phụ lục I
Mẫu Đơn đề nghị công nhận phạm vi ảnh hưởng
hiệu quả áp dụng của sáng kiến; công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng
của đề tài khoa học, đề án khoa học; công trình khoa học và công nghệ tỉnh Yên Bái
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGH CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, KHẢ NĂNG NHÂN RỘNG
CỦA SÁNG KIẾN; CÔNG NHẬN HIỆU QUẢ ÁP DỤNG, PHẠM VI ẢNH HƯỞNG
CỦA ĐỂ TÀI KHOA HỌC, ĐỀ ÁN KHOA HỌC, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ TỈNH YÊN BÁI
Kính gửi: …………………………………………………
Tôi (chúng tôi) ghi tên dưới đây:
Số TT
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
Nơi công
tác (hoặc
nơi thường
trú)
Chức
danh
Trình
độ
chuyên
môn
Tỷ lệ (%) đóng góp vào
việc tạo ra sáng kiến
hoặc các nội dung tham
gia đề tài, đề án, công
trình khoa học và công
nghệ
1
2
...
tác giả (nhóm tác giả) đề nghị công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng
kiến/công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học; công
trình khoa học công
nghệ……………………………………………………………………..:
- Tên sáng kiến. đề tài………………………………………………………..
- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến/đề tài………………………………………….
- Số Quyết định công nhận sáng kiến số:…….. …..do Hội đồng sáng kiến ………. ngày
…/ …/….. (hoặc số Quyết định công nhận kết quả nghiệm thu đề tài/đề án/công trình….)
- Danh sách các quan, đơn vị, nhân đã triển khai, áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công
trình khoa học và công nghệhiệu quả:
……………………………………………………………………………………
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan nội dung thông tin nêu trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật (kèm theo đơn Báo cáo phạm vi ảnh hưởng hiệu quả áp dụng của
sáng kiến/ Báo cáo công nhận hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề
án khoa học; công trình khoa học và công nghệ và các tài liệu minh chứng khác)
Đồng tác giả sáng kiến/Thành viên tham
gia (nếu có)
(Ký và ghi rõ họ tên)
....., ngày..........tháng..........năm..........
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục II
8
Mẫu Báo cáo hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng,
phạm vi ảnh hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO
Hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh
hưởng của đề tài khoa học, đề án khoa học,
công trình khoa học và công nghệ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên sáng kiến/ đề tài, đề án, công trình khoa học và công nghệ:………..
……………………………………………………………………………...
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học và công
nghệ:…………………………………………….
3. Số Quyết định công nhận sáng kiến…….. ngày …/ …/…..(kèm theo Giấy chứng
nhận sáng kiến số:……); hoặc Quyết định công nhận kết quả thực hiện đề tài, đề án, công trình
khoa học và công nghệ
4. Tác giả:
- Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm sinh:……………………………………………………….
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện thoại:……………..Email….
- Chức vụ, đơn vị công tác:………………………………………
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: …..% (hoặc các nội dung thực hiện khi tham gia đề
tài/đề án/công trình…)
5. Đồng tác giả/thành viên tham gia đề tài, đề án, công trình (nếu có)
- Họ và tên:…………………..Nam (nữ)………………………….
- Năm sinh:………………………………………………………..
- Trình độ chuyên môn:…… - Điện thoại:……………..Email…..
- Chức vụ, đơn vị công tác:………………………………………..
- Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: ………% (hoặc các nội dung thực hiện khi tham gia
đề tài/đề án/công trình…)
II. NỘI DUNG
1. Thực trạng của giải pháp/đề tài, đề án, công trình khoa họccông nghệ đã biết
(nêu hiện trạng trước khi áp dụng giải pháp mới; phân tích ưu nhược điểm của giải pháp để
cho thấy sự cần thiết của việc đề xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp
cũ)
…………………………………………………………………………….
2. Nội dung sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học và công nghệ đề nghị
công nhận phạm vi ảnh hưởnghiệu quả áp dụng
2.1 Mục đích của sáng kiến, đề tài, đề án, công trình khoa học và công nghệ (Nêu vấn
đề cần giải quyết)
……………………………………………………………………………
9
2.2. Nội dung sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa họccông nghệ (nêu cách thức
thực hiện, nêu rõ số giải pháp có cải tiến mới, các bước thực hiện của giái pháp mới một cách
cụ thể,ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp những ưu, nhược điểm
của giải pháp mới (nếu
có))…………………………………………………………………..................
3. Trình bày kết quả của sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa họccông nghệ
3.1. Về tính mới, tính sáng tạo
- tả những điểm mới bản của giải pháp mới (chỉ rõ có bao nhiêu điểm mới, tính
mới), tính ưu việt hơn so với giải pháp sẵn có; khẳng định tính sáng tạo về mặt khoa học
thực tiễn (tác giả tự nghiên cứu, chưa được công bố, phổ biến, áp dụng chính thống).
3.2. Về hiệu quả, lợi ích kinh tế - xã hội
a) Hiệu quả, lợi ích kinh tế:
+ Nêu đánh giá hiệu quả kinh tế của sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học
và công nghệ đạt được, lợi ích về kinh tế (tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lợi ích về thời gian,…)
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế thể đạt được của sáng kiến/ đề tài, đề án, công trình khoa
học và công nghệ khi áp dụng với quy mô lớn hơn (ngành, đơn vị, toàn tỉnh, toàn quốc)
- Số tiền làm lợi (nếuthể tính được) và nêu cách tính cụ thể.
b) Hiệu quả, lợi ích xã hội:
+ Đánh giá hiệu quả hội của việc áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa
học và công nghệ: những tác động từ việc áp dụng sáng kiến/ đề tài, đề án, công trình khoa
học công nghệ đến việc tăng năng suất, hiệu quả công tác, nâng cao điều kiện an toàn lao
động, an ninh, trật tự, an toànhội, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người
lao động, cung cấp thông tin khoa học công nghệ, góp phần đào tạo nhân lực khoa học
công nghệ, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người, cộng
đồng, tạo ra hướng mới cho tương lai…
+ Đánh giá hiệu quảhộithể đạt được của sáng kiến/ đề tài, đề án, công trình khoa
học và công nghệ khi áp dụng với quy mô lớn hơn (ngành, đơn vị, toàn tỉnh, toàn quốc).
3.3. Về phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến; đề tài, đề án, công
trình khoa học và công nghệ
- Sáng kiến/ đề tài, đề án, công trình khoa học công nghệnày đã được áp dụng/hoặc
áp dụng thử phạm vi nào? Đã nhân rộng quy đơn vị? trong toàn ngành? trong toàn
tỉnh/toàn quốc? (ghi rõ số lượng địa phương, đơn vị áp dụng số liệu dẫn chứng phân tích
cụ thể)
- Đánh giá phạm vi ảnh hưởng, khả năng nhân rộng của sáng kiến/đề tài, đề án, công
trình khoa học và công nghệ đối với tỉnh (hoặc toàn quốc) khi đưa vào áp dụng sáng kiến
- Cung cấp tài liệu minh chứng có xác nhận của lãnh đạo đơn vị sở đã ứng dụng kết
quả của sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học và công nghệ
4. Các tài liệu, hình ảnh liên quan (nếu có):
- Đính kèm các tài liệu, văn bản, hình ảnh minh chứng thể hiện việc áp dụng, hiệu quả,
phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học và công nghệ
- Có thể kèm theo các bản vẽ, phần mềm máy tính, phim, mô hình,….để minh họa sáng
kiến; hình ảnh trước sau khi áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học công
nghệ…
10
5. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền sáng kiến/đề tài, đề án, công trình
khoa học công nghệ. Thủ trưởng đơn vị nơi tác giả sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa
học công nghẹ công tác hoặc đang áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học
công nghệ cam kết nhưng thông tin nêu theo báo cáo này là sự thật.
Yên Bái, ngày…tháng…năm…..
ĐỒNG TÁC GIẢ/THÀNH VIÊN THAM
GIA (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
TÁC GIẢ/ CHỦ NHIỆM….
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Xác nhận)
(Ký tên, đóng dấu)
11
Phụ lục III
Mẫu Giấy xác nhận áp dụng sáng kiến/đề tài
.......................(Tên đơn vị áp dụng
sáng kiến/đề tài)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN ÁP DỤNG SÁNG KIẾN; ĐỀ TÀI, ĐỀ ÁN, CÔNG TRÌNH KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ….
- Họ tên người áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học công
nghệ:...............................................................................................................
........................................................................................................................
- Chức vụ:...........................................................................................
- Đơn vị công tác:.........................................................................................
- Tên sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học công nghệ áp
dụng:..............................................................................................
- Tên tác giả sáng kiến/ Chủ nhiệm đề tài, đề án, công trình khoa học công
nghệ:.......................................................................................................
- Thời gian áp dụng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa học công
nghệ:..................................................................................................................
- Đánh giá về khả năng nhân rộng sáng kiến/đề tài, đề án, công trình khoa họccông
nghệ; hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến/đề tài mang lại (có minh chứng gửi
kèm theo các tài liệu, văn bản,… trong quá trình thực hiện việc áp dụng, nhân rộng sáng kiến/đề
tài, đánh giá hiệu quả, lợi ích về kinh tế - hội cả định tính, định
lượng):………………………..…………………………………………………….……………
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
NGƯỜI ÁP DỤNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
12
2. Thủ tục: Thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
a) Trình tự thực hiện
- Bước 1: quan, tổ chức đề nghị thành lập sàn giao dịch công nghệ vùng
lập 02 (hai) bộ hồ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến UBND tỉnh (qua
Sở Khoa học và Công nghệ) nơi sàn giao dịch công nghệ vùng đặt trụ sở chính.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở
Khoa họcCông nghệ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ không
hợp lệ, Sở Khoa họcCông nghệ thông báo bằng văn bản cho tổ chức lập hồ
biết để sửa đổi, bổ sung.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ, Sở Khoa
học và Công nghệ phải có ý kiến thẩm định.
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có ý kiến thẩm định, UBND tỉnh
xem xét ra quyết định thành lập. Trường hợp không chấp thuận thành lập Sàn
giao dịch công nghệ vùng, UBND tỉnh gửi thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Hồ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến
UBND tỉnh (qua Sở Khoa học Công nghệ) nơi sàn giao dịch công nghệ vùng
đặt trụ sở chính.
c) Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ gồm: Tờ trình về việc thành lập; đề án thành lập; dự thảo
quyết định thành lập; dự thảo Điều lệ tổ chức hoạt động; văn bản chấp thuận
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
- Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ.
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện Thủ tục hành chính: quan, tổ chức đề nghị thành
lập Sàn giao dịch công nghệ vùng.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân tỉnh.
g) Kết quả thực hiện Thủ tục hành chính: Quyết định thành lập Sàn giao
dịch công nghệ vùng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính
a) Điều kiện về nhân lực
- Có ít nhất 05 ngườitrình độ đại học trở lên, trong đóít nhất 40% làm
việc chính thức, 30% có chứng chỉ, chứng nhận hoàn thành khóa học về: vấn,
môi giới, xúc tiến chuyển giao công nghệ; quản trị tài sản trí tuệ; đánh giá, định
giá công nghệ; định giá tài sản trí tuệ;
13
- Người đứng đầu phải trình độ đại học trở lên, chứng chỉ, chứng nhận
hoàn thành khóa học về một trong các kỹ năng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
5 Thông số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
Công nghệ ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác liên quan đến thương
mại hóa công nghệ, tài sản trí tuệ.
b) Điu kin v cơ s vt cht - k thut đối vi sàn giao dch công ngh
quc gia
- quyền sử dụng mặt bằng diện tích tối thiểu 500 m
2
trong thời hạn từ
05 năm trở lên cho các mục đích: Giới thiệu, vấn, đàm phán chuyển giao công
nghệ, tài sản trí tuệ các hoạt động khác phục vụ chức năng của sàn giao dịch
công nghệ;
- cơ s d liu hoc có quyn s dng, khai tc cơ s d liu v ngun
cung cu công ngh, tài sn trí tu; v t chc, nhân môi gii công ngh;
t chc, chuyên gia đánh giá, định giá công ngh, tài sn trí tu; t chc, chuyên
gia h tr k thut, tư vn chuyn giaong ngh, s hu trí tu, tiêu chun, đo
lường, cht lượng;
- quy trình kỹ thuật, quy trình quản giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ
bảo đảm quyềnlợi ích của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch công nghệ,
tài sản trí tuệ;
- Trang tin điện tử riêng hoặc quyền sử dụng Trang tin điện tử chung
về giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ;
- bảng giao dịch điện tửbiện pháp kỹ thuật bảo đảm cho các bên thực
hiện giao dịch công nghệ, tài sản trí tuệ cập nhật thông tin về giao dịch công
nghệ, tài sản trí tuệ.
l) Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính
- Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 /01/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học công nghệ.
- Thông số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung
gian của thị trường khoa học công nghệ.
14
3. Th tc: B nhim giám định viên tư pháp trong hot động KH&CN
cp tnh
a) Trình tự thực hiện
- Giám đốc Sở Khoa họcCông nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở
pháp lựa chọn người đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám
định pháp, tiếp nhận hồ của người đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp
quy định tại Điều 8 của Luật Giám định pháp, tổng hợp đề nghị Chủ tịch
UBND tỉnh bổ nhiệm giám định viên pháp tỉnh Yên Bái.
- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, Chủ tịch UBND
tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên pháp. Trường hợp từ chối thì phải
thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm lập danh sách giám định viên
pháp trong hoạt động KH&CN do Chủ tịch UBND tỉnh tỉnh bổ nhiệm.
Danh sách giám định viên pháp trong hoạt động KH&CN tại tỉnh Yên Bái
được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Yên Bái, đồng thời gửi Bộ
pháp để lập danh sách chung.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ
+ Văn bản đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp của quan, tổ chức
thẩm quyền đề nghị hoặc đơn đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp của
nhân đã giám định viên pháp nhưng bị miễn nhiệm do nghỉ hưu hoặc thôi
việc để thành lập Văn phòng giám định pháp;
+ Bản sao bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn
được đề nghị bổ nhiệm;
+ yếu lịchPhiếulịch pháp. Trường hợp người được đề nghị bổ
nhiệm giám định viên pháp đangcông chức, viên chức, quan quân đội,
quan công an nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì
không cầnPhiếulịch pháp;
+ Giấy xác nhận về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn của quan, tổ
chức nơi người được đề nghị bổ nhiệm làm việc.
+ Các giấy tờ khác chứng minh người được đề nghị bổ nhiệm đủ tiêu chuẩn
theo quy định của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộthẩm quyền quản
lĩnh vực giám định.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm giám định viên pháp. Trường
hợp từ chối thì phải thông báo cho người đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
15
e) quan giải quyết TTHC
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm giám định viên pháp
trong hoạt động KH&CN.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam đủ các tiêu chuẩn sau đây
thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt;
+ trình độ đại học trở lên đã qua thực tế hoạt động chuyên môn lĩnh
vực được đào tạo từ đủ 05 (năm) năm trở lên.
- Người thuộc một trong các trường hợp sau đây không được bổ nhiệm giám
định viên pháp trong hoạt động KH&CN:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án chưa được xoá án
tích về tội phạm do ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về
tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
do cố ý;
+ Đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, đưa vào sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào sở giáo dục bắt buộc.
- Ngoài quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 4 Thông số 03/2022/TT-
BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ, giám định
viên pháp trong lĩnh vực công nghệ, thiết bị, máy móc, năng lượng nguyên tử,
sở hữu công nghiệp (đối với các đối tượng sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp
bán dẫn) phảibằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên thuộc các ngành sau:
+ Ngành khoa học kỹ thuật công nghệ đối với giám định pháp trong lĩnh
vực công nghệ, thiết bị, máy móc;
+ Một trong các ngành vật hạt nhân, công nghệ hạt nhân, hóa phóng xạ đối
với giám định pháp trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
+ Một trong các ngành khoa học kỹ thuật công nghệ, khoa học vật lý, hóa
học hoặc sinh học đối với giám định pháp đối tượng sở hữu công nghiệp
sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Giám định pháp năm 2012;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định pháp năm 2020;
16
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi
tiếtbiện pháp thi hành Luật Giám định pháp;
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành Luật Giám định pháp;
- Thông số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ quy định về giám định pháp trong hoạt động khoa học
công nghệ.
17
4. Th tc: Min nhim giám định vn tư pháp trong hot động khoa hc và
công ngh cp tnh
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, thống nhất ý kiến với
Giám đốc Sở pháp lập hồ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định
miễn nhiệm giám định viên pháp tỉnh Yên Bái;
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ hợp lệ, Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên pháp điều chỉnh
danh sách giám định viên pháp trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Yên Bái, đồng
thời gửi Bộ pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên pháp.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị miễn nhiệm giám định viên pháp của quan, tổ chức
quản giám định viên pháp hoặc đơn xin miễn nhiệm của giám định viên
pháp;
+ Văn bản, giấy tờ chứng minh giám định viên pháp thuộc một trong các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Giám định pháp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ
hợp lệ, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định miễn nhiệm giám định viên
pháp.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ
e) quan giải quyết TTHC:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở pháp.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định miễn nhiệm giám định viên pháp
trong hoạt động khoa học và công nghệ.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Việc miễn nhiệm giám định viên pháp trong hoạt động khoa học công
nghệ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Giám định
pháp;
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Giám
định pháp;
18
- Bị xử kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành
chính do cố ý vi phạm quy định của pháp luật về giám định pháp;
- Thực hiện một trong các hành vi quy định tại Điều 6 của Luật Giám định
pháp;
- quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc, trừ trường hợp văn bản
thể hiện nguyện vọng tiếp tục tham gia hoạt động giám định pháp quan,
tổ chức quản trực tiếpnhu cầu sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang quan, tổ chức khác
mà không còn điều kiện phù hợp để tiếp tục thực hiện giám định pháp;
- Theo đề nghị của giám định viên pháp. Trường hợp giám định viên
pháp công chức, viên chức, quan quân đội, quan công an nhân dân, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng thì phải được sự chấp thuận của
quan, tổ chức quảntrực tiếp;
- Giám định viên pháp được bổ nhiệm để thành lập Văn phòng giám định
pháp nhưng sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm không thành lập
Văn phòng hoặc sau thời hạn 01 năm, kể từ ngày quyết định cho phép thành
lập Văn phòng mà không đănghoạt động.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Giám định pháp năm 2012;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định pháp, số
56/2020/QH14 ngày 10/6/2020;
- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi
tiếtbiện pháp thi hành Luật Giám định pháp;
- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của
Chính phủ quy định chi tiếtbiện pháp thi hành Luật Giám định pháp;
- Thông số 03/2022/TT-BKHCN ngày 20/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học Công nghệ quy định về giám định pháp trong hoạt động khoa học
công nghệ.
19
5. Thủ tục: Thực hiện giám định chất lượng giá trị máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ trong dự án đầu
a) Trình tự thực hiện
- quan yêu cầu giám định (là quan quản lý nhà nước về đầu hoặc
quan quản nhà nước về KH&CN) gửi văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định
theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày
29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ, kèm theo các tài liệu cung cấp thông tin về
dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu không thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ
trương đầu của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đến Sở Khoa học Công nghệ
nơi thực hiện dự án đầu tư.
Trường hợp Sở Khoa học Công nghệ đồng thời quan yêu cầu giám
định thì bỏ qua bước yêu cầu tổ chức việc giám định.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức việc
giám định, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét các căn cứ để thực hiện giám định
sự cần thiết của việc tổ chức giám định.
Trường hợp không đủ căn cứ để thực hiện giám định hoặc không cần thiết tổ
chức việc giám định, Sở Khoa học Công nghệ ban hành văn bản gửi quan
yêu cầu giám định, nêu rõ lý do không tổ chức việc giám định.
Trường hợp đủ căn cứ cần thiết phải tổ chức việc giám định, Sở Khoa
học Công nghệ ban hành văn bản (theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của
Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg) gửi nhà đầu tư đề nghị báo cáo và cung cấp các
hồ sơ, tài liệu liên quan đến chất lượng giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ của dự án.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Sở Khoa
học Công nghệ, nhà đầu cung cấp 01 bản báo cáo kèm theo bản sao chứng
thực (hoặc xác nhận sao y bản chính của nhà đầu tư) các hồ sơ, tài liệu liên
quan đến chất lượnggiá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự
án đầu cho Sở Khoa học và Công nghệ.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được báo cáo các hồ sơ, tài liệu
của nhà đầu tư, Sở Khoa họcCông nghệ quyết định thành lập Hội đồng vấn
khoa học công nghệ tổ chức họp Hội đồng để xem xét, cho ý kiến về chất
lượng và giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
Trường hợp phiên họp Hội đồng chưa đủ căn cứ để cho ý kiến về chất lượng
giá trị của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ hoặc nhiều ý kiến không
thống nhất, Hội đồng xem xét, vấn thực hiện giám định thông qua tổ chức giám
định được chỉ định và các nội dung cần giám định.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi nhận được kiến nghị của Hội đồng về việc
thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ định, Sở Khoa học
Công nghệ tổ chức lựa chọn, ban hành văn bản đề nghị giám định cấp chứng
thư giám định (theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục của Quyết định số
33/2023/QĐ-TTg), tiến hành thỏa thuận, hợp đồng giám định với tổ chức giám
20
định được chỉ định. Nội dung, thời gian và kinh phí thực hiện giám định quy định
tại Hợp đồng giám định.
Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định, Sở Khoa học và Công
nghệ tổ chức đấu thầu, thời gian trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của
pháp luật về đấu thầu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được chứng thư giám định do tổ chức
giám định được chỉ định cấp, Sở Khoa học Công nghệ tổ chức họp Hội đồng
vấn khoa học và công nghệ lần thứ hai, cho ý kiến về chất lượnggiá trị của
máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được ý kiến của Hội đồng vấn
khoa học công nghệ về chất lượng giá trị máy móc, thiết bị, dây chuyền
công nghệ trong dự án đầu tư, Sở Khoa học Công nghệ xem xét các nội dung
kiến nghị của Hội đồng để kết luận về chất lượng và giá trị máy móc, thiết bị, dây
chuyền công nghệ trong dự án đầu tư, gửi quan yêu cầu giám định các
quan, đơn vị có liên quan để thực hiện theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học Công nghệ lấy thêm ý kiến của chuyên
gia độc lập để xem xét, kết luận.
b) Cách thức thực hiện: quan yêu cầu giám định gửi hồ trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện đến Sở Khoa học Công nghệ; hoặc gửi hồ trực tuyến
(thực hiện sau khi có hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ).
c) Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định kèm theo các tài
liệu cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong dự án đầu tư.
- Số lượng: 01 bộ.
d)hời hạn giải quyết:
- Trường hợp không thông qua tổ chức giám định được chỉ định: 65 ngày;
- Trường hợp phải thực hiện giám định thông qua tổ chức giám định được chỉ
định: 110 ngày;
- Trường hợp phải đấu thầu lựa chọn tổ chức giám định được chỉ định, thời
gian thể kéo dài thêm. Thời gian thực hiện đấu thầu theo quy định của pháp
luật về đấu thầu.
đ) Đối tượng thực hiện TTHC: quan quản lý nhà nước về đầu hoặc
quan quản lý nhà nước về KH&CN.
e) quan thực hiện TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
g) Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản kết luận về chất lượng giá trị máy
móc, thiết bị dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản yêu cầu tổ chức việc giám định (Mẫu
số 01 Phụ lục của Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg).
21
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: quan quản nhà nước về đầu tư,
quan quản lý nhà nước về KH&CN có căn cứ xác định nhà đầu dấu hiệu
vi phạm về ứng dụng, chuyển giao công nghệ trong quá trình thực hiện dự án đầu
theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
l) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Đầu năm 2020;
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi
tiếthướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
- Quyết định số 33/2023/QĐ-TTg ngày 19/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện giám định chất lượng giá trị máy
móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ trong dự án đầu tư.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2230/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2230/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×