• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 97/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/03/2026 13:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 97/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 97/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 97/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 97/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh phúc
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng m 2026
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị vđột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 13/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ về bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sdữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư,
định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 -
2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 tháng 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã
hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia,
chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm
nhìn 2030;
97
16
3
2
Căn cứ Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ vphê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025
định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dliệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển htầng s
Việt Nam thời kỳ 2025- 2030;
Căn cứ Quyết định 1567/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh giá - mức độ
chuyển đổi số doanh nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành danh mục và kế hoạch
triển khai các nền tng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh
vực, vùng;
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025
của Bộ Khoa học và Công nghệ ban nh Khung kiến trúc tổng thquốc gia số;
Căn cứ Quyết định số 3093/-UBND ngày 09 tháng 12 tháng 2025 của
Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số của Thành
phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
Xét đ nghcủa S Khoa hc và Công ngh ti T trình s 1688/TTr-SKHCN
ngày 03 tng 3 m 2026,
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch Chuyển đổi số và phát
triển đô thị thông minh Thành phố năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
- Thúc đẩy chuyển đổi số tại Thành phố hướng tới mục tiêu tăng trưởng
xanh, phát triển bao trùm và đặt con người làm trung tâm. Khai thác, phát huy
hiệu quả các tiềm năng và lợi thế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thông
qua công nghệ số, dữ liệu m, t tuệ nhân tạo và c nn tảng công nghệ tn tiến.
- Thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện trong hoạt động quản lý,
điều hành của bộ máy chính quyền, quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu, ng
nghsố kết nối thời gian thực; đơn giản hóa thủ tục hành cnh, cung cấp dịch
vụ công chất ợng cao. Kinh tế số tr tnh động lực ng trưởng chủ yếu. Xã
hội sphát triểnn minh, an toàn, bao trùm.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất - kinh doanh,
hỗ trợ doanh nghiệp, đặc bit là doanh nghiệp nhỏ vừa; thúc đẩy kỹ năng số,
3
dịch vụ công số, xây dựng cộng đồng số toàn dân, phát triển môi trường số an
toàn, nhân văn, rộng khắp.
- Phát triển kinh tế số vi 04 trụ cột công nghiệp công nghệ số, số hóa
các ngành kinh tế, quản trị số, dữ liệu số - động lực quan trọng cho phát triển
kinh tế - xã hội nhanhbền vững của Thành phố; góp phần xây dựng và phát
triển Thành phố có sức cạnh tranh cao, hội nhập quốc tế sâu rộng, đóng vai trò
đầu tàu kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước.
2. Mục tiêu cụ thể
Thành phố thuộc trong nhóm 03 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chỉ
số chuyển đổi số cấp Thành ph.
a) Phát triển hạ tầng số
- Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân Thành phố trên địa bàn đạt 95%.
- 100% người sử dụng khả năng truy cập băng thông rộng cố định với
tốc độ trên 01 Gbit/s.
- Dịch vụ truy nhập Internet qua mạng thông tin di động 4G có tốc độ tải
xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s, qua mạng thông tin di động 5G có tốc độ
tải xuống trung bình tối thiểu 100 Mbit/s.
- 100% mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các cơ quan nhà nước.
b) Phát triển chính quyền số
- 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành
chính trong phạm vi Thành phố.
- 100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất,
kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến.
- 80% thủ tục hành chính nội bộ trong từng quan hành chính nhà nước
được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.
- 80% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.
- 80% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% thtục nh chính đđiu kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ
công trực tuyến.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan
đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho quan hành
chính nhà nước.
- 50% dịch vụ ng trực tuyến toàn trình thiết yếu đưc ứng dụng AI trong
ít nhất một trong c khâu tiếp nhn, xử h, htr người dùng hoặc ra quyết
định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tc độ chất lưng phục vụ.
- 75% hồ thủ tục hành chính xử trực tuyến, người dân chỉ phải nhập
dữ liệu một lần.
4
- 50% hệ thống thông tin của Thành phố vận hành tn nền tảng điện toán
đám mây.
- 55% dữ liệu của Thành phố được số hóa và liên thông tới Trung ương.
- 65% dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích hợp với nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP).
- 100% hồ công việc tại cấp Thành phố, cấp được xử trên môi
trường điện t(trừ hồ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng
chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.
- 100% chế độ báo cáo của các quan được thực hiện trên Hệ thống
thông tin báo cáo.
- 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Thành phố
được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.
- 100% nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Thường trực Ủy ban
nhân dân Thành phố giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
- 100% các quan, đơn vị chính quyền kết nối, sử dụng nền tảng Hệ
thống hội nghị trực tuyến Thành phố.
- Phát triển Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC).
- 100% cán bộ, công chức Thành phố được đào tạo kỹ năng số cơ bản.
- 30% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của Thành
phố được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
c) Phát triển kinh tế số
- Quy mô kinh tế số chiếm từ 30% GRDP.
- Phát triển mới ít nhất 01 Khu công nghệ số tập trung.
d) Phát triển xã hi số
- 80% người dân (t 14 tuổi trở lên) tài khoản định danh điện tử
(VNeID).
- 30% dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ số, chứng thư chữ
ký điện tử.
đ) An toàn, an ninh thông tin:
- Thành phố thuộc nhóm 05 địa phương dẫn đầu về an toàn, an ninh
không gian mạng.
- 100% hệ thống thông tin của các quan nhà nước được phê duyệt cấp
độ an toàn.
- 100% hệ thống thông tin quan trọng được triển khai bảo đảm an toàn
thông tin theo mô hình 04 lớp.
- 100% hệ thống thông tin được triển khai giám sát an toàn, an ninh mạng
và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
5
(Danh mục các chỉ tiêu về chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh
Thành phố năm 2026 đính kèm tại Phụ lục 1).
2. Yêu cầu
- Bám sát, triển khai thực hiện đầy đủ, nhất quán các định hướng, mục
tiêu tổng quát, nhiệm vụ của Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
Thành ủy Hội đồng nhân dân Thành phố. Thực hiện đồng bộ, toàn diện, hiệu
quả các nhóm giải pháp, biện pháp nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện chuyển
đổi số, xây dựng đô thị thông minh trên địa bàn Thành phố.
- Huy động mọi nguồn lực, sự tham gia của cả hệ thống chính trị, người
dân và doanh nghiệp trong triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi s đô thị
thông minh; các sở, ban, ngành, y ban nhân dân cấp phải chủ động, tích
cực, kịp thời trong công tác phối hợp triển khai.
- Lấy người dân, doanh nghiệp trung tâm, là chủ thể mục tiêu
của chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh, bảo đảm mọi hoạt động quản
trị, điều hành cung cấp dịch vụ đô thị hướng tới mục tiêu nâng cao chất
lượng sống, mục tiêu cải thiện chất lượng sống, tối ưu hóa các dịch vụ, tiện ích
phục vụ người dân và doanh nghiệp.
II. NHIỆM V
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều nh; kiểm tra, gm
sát hoạt động chuyển đổi số và đô thị thông minh tại cơ sở
- Tăng cường thực hiện các quy định nhằm đề cao trách nhiệm, vai trò
của người đng đầu trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, trong đó, chú trọng
trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai nhiệm vvề thúc đẩy
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số đô thị thông
minh. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp có thẩm quyền v
kết quả chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị. Kết quả chuyển đổi số là một trong
các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng
đầu cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số và đô thị thông minh tại các cơ quan,
đơn vị, trong đó phải xác định cụ thể nội dung thực hiện, đơn vị thực hiện, thời
hạn và yêu cầu kết quả đạt được.
- Thường xuyên soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 chỉ đạo, điều phối
chung công tác triển khai chuyển đổi số đô thị thông minh tại đơn vị. Duy
trì họp Ban Chỉ đạo thường xuyên, chỉ đạo, đánh giá kết quả triển khai, giải
quyết các vướng mắc cụ thể.
- Triển khai công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình, kế
hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số và đô thị thông minh của đơn vị.
- Triển khai đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số (DTI) phát triển
đô thị thông minh của các cơ quan nnước trên địa bàn Thành phố năm 2026.
6
2. Nhận thức số
- Trin khai kế hoch và t chc các hoạt động, s kin ng ng Ngày
chuyển đổi s quốc gia năm 2026.
- Phát huy hiu qu T công ngh s cộng đồng, t chc truyn thông,
ng dn, tiếp nhn phn hi ý kiến góp ý người dân v các kế hoch
sn phm chuyển đổi s và phát triển đô thị thông minh ca Thành ph.
- T chc các s kin, cuc thi v đổi mi sáng to, chuyển đổi s, đô thị
thông minh để kích thích duy sáng to, khuyến khích nghiên cu và phát
trin các gii pháp công ngh phc v cộng đng và doanh nghip.
- Triển khai các phong trào thi đua về chuyển đổi s đô thị thông minh;
tuyên truyn, ph biến, nhân rng nhng sáng kiến, cách làm, hình đin
hình hay v chuyển đi s và phát triển đô thị thông minh của quan n
c, doanh nghiệp, người dân.
- Vn hành hiu qu Cng thông tin Chuyển đi s ca Thành ph; tích
cc tham gia vào kênh truyền thông “Chuyển đi s Quốc gia” cập nht kp
thi thông tin mi nht v chuyển đổi s Thành ph.
- T chc hi tho, hi ngh, diễn đàn truyền thông kết hp vi trin khai
đa dạng, hiu qu các kênh truyn thông (Cổng thông tin đin t ca chính
quyn; báo, tạp chí điện tử, đài phát thanh, đài truyền hình, h thng truyn
thông sở ca địa phương; mng hội các phương tiện truyn thông
khác) nhm tuyên truyn kết qu trin khai chuyển đổi s, đô th thông minh
phát trin ng dng trí tu nhân to ca Thành ph.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các
nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ
cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số,
công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân.
3. Thể chế số
a) Xây dựng chương trình, kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số và phát
triển đô thị thông minh
Xây dựng, triển khai Chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch thúc đẩy
chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh của Thành phố, bao gồm:
- Đề án Xây dng Thành ph H Chí Minh tr thành đô thị thông minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Quy hoch/kế hoch phát trin h tng k thut vin thông th động ti
Thành ph H Chí Minh, giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Chiến lưc qun tr d liu ca Thành ph H Chí Minh giai đon 2026 - 2030.
- Đề án Xây dng Sàn giao dch d liu Thành ph.
- Đề án thí điểm bn sao s (digital twin) ti Thành ph H Chí Minh.
7
- Kế hoch triển khai thí điểm đô thị thông minh, bn sao s ti mt s
khu vực, địa phương thuộc Thành ph H Chí Minh.
- Kế hoch phát trin ng dng trí tu nhân to (AI) ti Thành ph H
Chí Minh năm 2026.
- Kế hoch triển khai Chương trình phổ cp trí tu nhân to cho công dân
(AI for Citizens) trên địa bàn Thành ph H Chí Minh năm 2026.
- Đề án xây dng mi mt s khu công ngh s tp trung ti Thành ph
H Chí Minh.
- Chương trình thúc đẩy phát trin doanh nghip công ngh s trên địa
bàn Thành ph.
- Kế hoch phát trin kinh tế s trên địa bàn Thành ph H Chí Minh
năm 2026.
- Kế hoch trin khai thc hin Chiến lược phát trin công nghip n
dn Vit Nam ti Thành ph H Chí Minh năm 2026.
- Kế hoch Phát trin công ngh chiến lược sn phm công ngh chiến
ợc trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
- Kế hoch triển khai phong trào “Bình dân học v số” tại Thành ph H
Chí Minh năm 2026.
b) Quản tuân thủ Khung kiến trúc số Thành phố; Khung kiến trúc
dữ liệu quốc gia; Kiến trúc Công nghệ thông tin - truyền thông (ICT) phát
triển đô thị thông minh của Thành phố
- soát, duy trì, giám quản Khung kiến trúc số Thành phố, phợp vi
Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
- Xây dựng tchức triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản dliệu Thành phố phù hợp, đồng bộ với Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng tổ chức triển khai Khung kiến trúc công nghệ thông tin và
truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật phục
vụ triển khai Chính quyền số và Chiến lược quản trị dữ liệu của Thành phố;
xây dựng ban hành các quy định, quy chế, chính sách phục vụ triển khai,
quản lý, khai thác, vận hành các hệ thống, nn tảng, dliệu, phát triển Chính
quyền số Thành phố, nâng cao chất lượng các dịch vụ công trực tuyến cũng
như các hoạt động thực thi công vụ trên môi trường số.
c) Xây dựng các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số
Xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong
các ngành, lĩnh vực như chính sách phát triển, thu hút nhân lực, đội ngũ làm
công tác chuyển đổi số đô thị thông minh; chính sách miễn hoặc giảm phí,
lệ phí trong thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện t để khuyến
8
khích người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến; chính sách khuyến khích,
thúc đẩy sdụng người dân, doanh nghiệp sử dụng ứng dụng Công dân số
Thành phố, các dịch vụ chính quyền số; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho
các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập;…
4. Phát triển hạ tầng số
a) Hạ tầng mạng viễn thông và Internet
- Tập trung mở rộng vùng phủ sóng 5G, nâng cao chất lượng dịch vụ
mạng viễn thông di động công nghệ 4G, 5G tại khu vực trung tâm, khu vực
hành chính công, khu công nghệ cao, khu ng nghệ thông tin tập trung,
khu/cụm công nghiệp, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, khu
vực có dân tập trung đông và khu vực công cộng n: nhà ga, bến tàu, sân
bay, hệ thống giao thông công cộng theo mô hình TOD,…
- Phổ cập kết nối Internet tốc độ cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, tổ chức,
doanh nghiệp; hạ tầng mạng băng rộng đáp ứng quy chuẩn quốc gia (QCVN)
về chất lượng dịch vụ; đảm bảo 100% người sử dụng khả năng truy nhập
Internet qua mạng cáp quang mạng di động 4G, 5G tốc độ cao, chất lượng
dịch vụ ổn định.
- Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn đầu tư triển khai mạng di động 5G, phát triển các ứng dụng
5G phục vụ các ngành, lĩnh vực kinh tế, hội. Đảm bảo năng lực, sẵn sàng
triển khai thử nghiệm mạng di động 6G; đảm bảo hạ tầng viễn thông kiên cố,
bền vững phục vụ điều hành trực tuyến về phòng thủ dân sự; ứng phó sự cố,
phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn; an toàn giao thông, phòng cháy, chữa
cháy; phòng, chống dịch bệnh khẩn cấp.
- Phối hợp hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông đầu phát triển các
hệ thống truyền dẫn trong nước quốc tế với dung lượng lớn, bảo đảm nhu
cầu dự phòng, kết nối đa dạng, an toàn, bền vững trên cơ sở tận dụng cơ sở hạ
tầng hiện có, tiếp tục xây dựng, mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao
đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức.
- Nghiên cứu sử dụng dịch vụ Hệ thống Starlink nhằm cung cấp kết nối
băng thông rộng tốc độ cao tới các khu vực xa xôi hoặc chưa có hạ tầng mạng
như xã Thạnh An, Đặc khu Côn đảo nhằm đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
b) Hạ tầng Trung tâm dữ liệu
- Phát triển, thu hút đầu trong và ngoài nước phát triển hạ tầng dữ liệu,
bao gồm: các Trung tâm dữ liệu siêu lớn (Hyperscale Data Center), Trung tâm
dữ liệu hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân tạo, Trung tâm dữ liệu biên, hạ tầng
điện toán đám mây đạt tiêu chuẩn quốc tế, an toàn, bền vững. Hình thành c
cụm trung tâm dữ liệu tại các khu công nghệ cao, khu chế xuất khu công
nghiệp, khu công nghệ số tập trung. Ưu tiên triển khai các trung tâm dữ liệu
9
theo mô hình trung tâm dữ liệu xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi
trường, hướng đến phát triển bền vững.
- Hoàn thin Trung tâm d liu Thành ph, kết ni vi Trung tâm d liu
quc gia.
c) Hạ tầng phục vụ triển khai trí tuệ nhân tạo và nền tảng cơ sở dữ
liệu lớn
- Nghiên cứu triển khai trung tâm siêu máy tính/điện toán hiệu năng cao
phục vụ đào tạo các hình trí tuệ nhân tạo lớn trong các lĩnh vực như y tế,
đô thị, giáo dục, môi trường… theo hình hợp tác công - nhằm chia sẻ
năng lực tính toán, tối ưu hóa nguồn lực. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia
vận hành trung tâm tính toán AI theo mô hình cho thuê dịch vụ; đảm bảo khả
năng kết nối, liên thông với các hthống lưu trữ dữ liệu lớn (Big Data), tích
hợp với hạ tầng điện toán đám mây dùng chung của Thành phố.
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng đám mây dành riêng cho dữ liệu công
dịch vụ thông minh AI trong khu vực công, đảm bảo độ tin cậy cao, an toàn,
bảo mật thông tin.
d) Hạ tầng vật lý - số
- Xây dựng Kế hoạch triển khai tích hợp cảm biến ứng dụng công
nghệ số đối với các hạ tầng thiết yếu như: giao thông, quy hoạch, xây dựng đô
thị trên sở tận dụng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông - Internet (mạng di động
4G, 5G, 6G) cho các giải pháp IoT.
- Triển khai thí điểm bản sao số (digital twin) tại một số khu vực trên địa
bàn Thành phố, tạo lp mô hình số mô phỏng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
theo thời gian thực; kết nối dữ liệu từ cảm biến, camera, thiết bị IoT phục vụ
giám sát tình trạng vận hành, phát hiện sự cố, mô phỏng tác động và hỗ trợ ra
quyết định trong quy hoạch và điều hành. Thực hiện đánh giá kết quả thí đim,
đề xuất phương án triển khai nhân rộng quy mô toàn Thành phố.
đ) Hạ tng công nghệ thông tin tại các quan nhà nước Thành phố
- Hoàn thiện hạ tầng Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã, phục vụ
hoạt động của chính quyền địa phương hai cấp trên địa bàn Thành phố theo
Quyết định số 2448/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025 và Quyết định số
3496/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố.
- Duy tvn hành Hệ thống mạng truyền số liu chuyên dùng Thành
phố, đảm bảo tuân thủ an toàn an ninh thông tin. Triển khai sử dụng địa chỉ
giao thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho tất cả các cơ quan, đơn vị, địa phương
trên địa bàn thành phố.
5. Phát triển nhân lực số
a) Đào tạo chuyển đổi số, đô thị thông minh cho cán bộ, công chức,
viên chức
10
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức
kỹ năng bản về chuyển đổi số, kỹ năng ứng dụng công nghệ số an toàn
thông tin, quản trị dữ liệu số trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về Khung
kiến trúc số, Khung Kiến trúc dữ liệu Thành phố; quản trị, phân tích, sử dụng
dữ liệu, ứng dụng AI hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ
đạo điều hành; an toàn thông tin; đào tạo chuyên sâu về đô thị thông minh cho
đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, an toàn thông tin, đô thị thông minh
- Tiếp tục tổ chức các Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm về chuyển đổi số, an
toàn thông tin mạng, đô thị thông minh nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao
nhận thức về chuyển đổi số và đô thị thông minh
b) Đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn
thông tin tại các cấp học
Đưa nội dung giảng dạy kỹ năng số, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo dựa
trên các nền tảng mở, phần mềm nguồn mở vào chương trình giảng dạy từ cấp
tiểu học để hình thành sớm các kỹ năng cần thiết cho công dân số.
c) Đào tạo kỹ năng số cho người lao động tại doanh nghiệp, tập trung
cho các khu ng nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông
nghiệp công nghệ cao
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức số và tư duy số cho các
doanh nghiệp, người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao. Hướng dẫn, khuyến khích các doanh
nghiệp triển khai các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về ứng
dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ ra quyết định, an toàn thông tin.
- Xây dng, lồng ghép các nội dung đào to kỹ năng số, ứng dụng công
nghệ vào chuyển đổi xanh và tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị)
cho doanh nghiệp.
- Hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp tạo điều kiện cho công nhân
đang làm việc trong các khu chế xuất, khu công nghiệp được tiếp cận, hướng
dẫn và trang bị nền tảng số bn; khả năng sử dụng các ứng dụng số để
học tập, tra cứu thông tin, tương tác, tham gia cải tiến quy trình tchức lao
động, từng bước hình thành đội ngũ công nhân thời đại mới, năng lực số,
thích ứng với chuyển đổi số và yêu cầu phát triển khu công nghiệp thông minh,
xanh và bền vững.
d) Đào tạo kỹ năng số, quản trị số cho doanh nghiệp, doanh nhân
thuộc Hiệp hội ngành nghề, hội doanh nghiệp địa phương
Mở rộng liên kết, hợp tác với các viện, trường, trung tâm, chuyên gia
trong và ngoài nước để xây dựng nội dung chương trình đào tạo và tổ chức các
hoạt động đào tạo, huấn luyện về kỹ năng số, quản trị số, pháp số, thương
mại trên i trường số gắn với khảo sát, học tập kinh nghiệm thực tế cho doanh
nghiệp, doanh nhân thuộc Hiệp hội ngành nghề, hội doanh nghiệp địa phương.
11
6. Phát triển dữ liệu số
- Tập trung triển khai Kế hoạch số 24-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 01 năm
2026 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số Thành phố về phát động Chiến dịch xây dựng, hoàn thiện cơ sở
dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố, trước mắt
tập trung xây dựng, hoàn thiện 13 cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng
điểm ưu tiên triển khai bắt buộc phải kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống
chính trị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu
bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị).
- Triển khai Chiến lược quản trị của Thành phố, triển khai đưa vào
đưa vào khai thác hiệu quả các sở dữ liệu dùng chung cơ sở dữ liệu chuyên
ngành để phát triển kinh tế - hội. Đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ, s
dụng, tái sử dụng thông tin, dữ liệu giữa các Hệ thống thông tin của Chính phủ
các bộ, ngành, địa phương khác; tăng cường chia sdữ liệu bắt buộc giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị.
- Tiếp tục số hóa trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính gắn với
định danh công dân theo Đề án 06, không yêu cầu người dân cung cấp lại thông
tin đã có trong Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức. Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính có số hợp lệ được chấp nhận như giấy tờ chính
thức theo quy định của pháp luật. Số hóa tài liệu lưu trữ cơ quan song song vi
việc xây dựng sở dữ liu kết quả giải quyết thủ tục hành chính, làm giàu
Kho dữ liệu điện tử trực tuyến của người dân, tổ chức.
-Vận hành, khai thác hiệu quả Cổng dữ liệu Thành phố, Cổng Bản đồ số
Thành phố; cung cấp các tài liệu, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn kết nối, chia
sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước và công bố dữ liệu mở cho người dân và
doanh nghiệp phục vụ cho nghiên cứu và phát triển ứng dụng các dịch vụ số
nhằm nâng cao năng lực quản nhà nước; công khai, minh bạch dữ liệu cho
người dân và doanh nghiệp khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả giám sát phản
biện xã hội.
- Xây dựng và tchức triển khai Đề án Sàn giao dịch dữ liệu Thành phố,
đồng bộ với Sàn dữ liệu quốc gia, thúc đẩy thị trường dữ liệu c hình
kinh tế dliu mi đồng thời phát triển kinh tế dữ liệu, tạo giá trị gia tăng, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội cho Thành phố.
7. Phát triển chính quyền số phục vụ quản trị đô thị thông minh
a) Dịch vụ công trực tuyến
- Duy trì sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
các Bộ, ngành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố
trong tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính; kết nối Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
12
- Thực hiện cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính;
số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; tái cấu trúc quy trình nghiệp
vụ, rút ngn thời gian xlý; nâng cao chất lượng số lượng dịch vụ công toàn
trình, thực hiện cung cấp dịch vụ công cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tuyên
truyền, hỗ trợ người dân tham gia sử dụng dịch vụ trực tuyến. Đẩy mạnh khai
thác dữ liu thay thế giy t khi ngưi dân, doanh nghip thc hin th tc hành chính.
b) Quản trị Thành phố trên nền tảng số
- Ban hành danh mục và tổ chức triển khai, vận hành các nền tảng số
dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung của Thành phố, trong
đó tập trung triển khai: Nền tảng số hóa, lưu trữ tài liệu điện tử Nền tảng bản
đồ số Thành phố; Nền tảng hệ thống hội nghị trực tuyến Thành phố, Nền tảng
hỗ trợ công tác điều hành các khu phố, ấp; Nền tảng quản lý chính quyền điện
tử, Nền tảng phòng họp không giấy; các nền tảng số, hệ thống thông tin chuyên
ngành dùng chung trong lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng, an sinh hội,…,
đảm bảo tính liên thông kết nối theo Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
Khung kiến trúc số của Thành phố.
- Xây dng, hình thành, thu thập, tổng hợp các nhóm chỉ số về kinh tế -
hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành hằng ngày, hằng tháng; nhóm chỉ
số theo dõi nhiệm vụ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm;
nhóm chỉ số theo dõi tiến độ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án trọng điểm quốc gia; nhóm chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành các tình huống
khẩn cấp, cấp bách quốc gia.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện gửi, nhận văn bản điện tử, ứng dụng chữ
ký số chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cưng ng dụng trí tuệ nhân to, triển khai “Trợ lý ảo” trong quản
lý, điều hành, hỗ trợ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ.
c) Phát triển Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
Hoàn thin Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) phục
vụ theo dõi, giám sát các nhóm chỉ số, chỉ số về chỉ đạo, điều hành, phát triển
kinh tế - xã hội của Thành phố, kết nối với các hệ thống, cơ sở dữ liệu của Văn
phòng Chính phủ và các bộ, ngành, hướng đến triển khai các mô hình dự báo,
ứng dụng trí tuệ nhân tạo các công nghệ phân tích dữ liệu lớn để dự báo, đưa
ra các giải pháp htrợ Lãnh đạo Thành phố chỉ đo, điều hành dựa trên dữ liệu,
kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, nâng cao tương tác giữa chính quyền với người
dân, doanh nghiệp và hỗ trợ điều phối xử lý các tình huống khẩn cấp.
d) Phát triển kênh giao tiếp số giữa chính quyền với người dân,
doanh nghiệp
- Duy trì, mở rộng dịch vụ của Ứng dụng Công dân số Thành phố thành
kênh giao tiếp phổ biến, thống nhất trên thiết bị di động của người dân với
Chính quyền Thành phố.
13
- Duy trì hoạt động cổng thông tin tiếp nhận giải đáp thông tin cho
người dân, doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn Thành phố.
- Triển khai các Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước Thành
phố là các Cổng thành phần của Cổng thông tin điện tThành phố theo
hình thống nhất.
- Thiết lập hệ thống thông tin nguồn của Thành phố để tổ chức quản
tập trung cung cấp thông tin nguồn cho hệ thống thông tin sở trên địa bàn.
8. Phát triển kinh tế số
a) Đo lường đóng góp kinh tế số trong GRDP
- Rà soát, hoàn thiện phương pháp và kết quả đo lường chỉ tiêu, t trọng
kinh tế số trong GRDP của Thành phố.
- Xây dựng 01 bộ tiêu chí đánh giá về phát triển kinh tế số của Thành
phố; triển khai đo lường, đánh giá về kinh tế số cho Thành phố năm 2026.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
- Khảo sát hiện trạng, đánh giá mức độ chuyển đổi số cho nhóm doanh
nghiệp nhỏ và vừa và nhóm doanh nghiệp cung cấp giải pháp từ đó đề xuất các
gói hỗ trợ phù hợp cho từng nhóm.
- Tổ chức sự kiện công bố một số chính sách hỗ trợ và giới thiệu một số
hình chuyển đổi số tiêu biểu; trưng bày, giới thiệu một số sản phẩm công
nghệ trong lĩnh vực chuyển đổi số.
- Thành lập đội ngũ vấn về chuyển đổi số cho các doanh nghiệp vừa
nhỏ nhằm hướng dẫn chuyển đổi số và giới thiệu các chính sách ưu đãi áp
dụng phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp sao cho phù hợp, hiệu quả.
- Xây dng dữ liệu các phần mềm nền tảng hỗ trợ chuyển đổi số cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa, đề xuất các chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Xây dựng cẩm nang số giúp các doanh nghiệp mới thành lập tiếp cận
các chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tổ chức sự kiện công bố một số chính sách hỗ trợ và giới thiệu một số
mô hình chuyển đổi số tiêu biểu; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại hỗ
trợ quảng bá, trưng bày, giới thiệu kết nối cho các sản phẩm công nghệ trong
lĩnh vực chuyển đổi số, đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo.
- Thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực
tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”.
c) Đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp
Xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi
số, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực số, trình độ và năng lực công nghệ sản xuất
của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố.
14
d) Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
- Thường xuyên hướng dẫn, đối thoại, kịp thời tháo gkhó khăn cho
doanh nghiệp công nghệ số tiếp cận thị trường phục vụ chuyển đổi số cho doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố.
- Kết nối với các Tập đoàn công nghệ số, hội, hiệp hội, Viện Trường,
thường xuyên tổ chức diễn đàn, hội thảo, triển lãm giới thiệu các công nghệ,
sản phẩm, giải pháp dịch vụ số mới nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn
Thành phố.
- Khảo sát, thống kê hoạt động ngành Công nghiệp công nghệ thông tin,
Công nghiệp Công nghệ số; xác định sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm công nghệ
thông tin, Công nghệ số chiến lược, trọng điểm của Thành phố cần tập trung
phát triển trên địa bàn Thành phố.
đ) Phát triển công nghiệp bán dẫn
Xây dựng tổ chức triển khai Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam tại Thành phố năm 2026.
e) Triển khai các hoạt động tuyên truyền, thu hút đầu tư
Tổ chức các chương trình xúc tiến đầu tư, hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
diễn đàn kêu gọi các quỹ đầu tư, nđu tư, doanh nghiệp công nghệ lớn tham
gia vào các lĩnh vực chiến lược như: phát triển hạ tầng số, công nghiệp công
nghệ số (đặc biệt công nghiệp bán dẫn); phát triển các khu công nghiệp công
nghệ số tập trung, trí tuệ nhân tạo, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây.
9. Phát triển xã hội số
a) Triển khai Mô hình điểm của Đề án 06
Tiếp tục phát huy những tiện ích nổi bật của Đề án 06; phát triển ứng
dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh, xác thực điện tử vào công tác phục
vụ quản Nhà nước, cải cách hành chính, phục vụ người dân, doanh nghiệp
trên địa bàn Thành phố qua việc tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả các
mô hình điểm của Đề án 06.
b) Phát huy hiệu quả của Tổ công nghệ số cộng đồng
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn nhân sự Tổ công nghệ số cộng đồng.
- Triển khai “đi từng ngõ, từng nhà”, thực hiện tuyên truyền, phổ biến,
hướng dẫn, vận động người dân tham gia sử dụng các dịch vụ, tiện ích số của
Thành phố như dịch vụ công trực tuyến, thanh toán điện tử…
- Triển khai đào tạo, tập huấn kỹ năng số cho Tổ công nghệ số cộng đồng
c) Triển khai Phong trào Bình dân học vụ số
Tiếp tục triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm phổ cập tri
thức cơ bn về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân Thành phố trong tiến
trình chuyển đổi số; tuyên truyền, nâng cao nhận thức và hành động của đoàn
thể các cấp, các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của chuyển đổi số. Những
15
người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết áp dụng trong cuộc
sống hàng ngày nhằm nắm bắt, tận dụng, khai thác, thụ hưởng những thành quả
của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại, khơi dậy
động lực tthân của mỗi người trong học tập, rèn luyện kỹ năng số tham gia
vào quá trình chuyển đổi số ca Thành phố.
d) Hỗ trợ người dân tiếp cận công nghệ số
- Phối hợp với doanh nghiệp viễn thông triển khai chính sách hỗ trợ thiết
bị các dịch vụ viễn thông cho hộ nghèo, hộ cận nghèo hộ thu nhập
thấp, hoàn cảnh khó khăn.
- Phối hợp với các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng triển khai cấp chữ số miễn phí cho người dân để thực hiện dịch vụ công
trực tuyến.
10. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo
- Tập trung nguồn lực đẩy mạnh ứng dụng AI trong quản lý và phục vụ
người dân, tập trung nguồn lực triển khai các giải pháp AI phục vụ phát triển
Thành phố như lĩnh vực y tế, giao thông, hành chính công,...
- Kết nối cung - cầu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo giữa các trường, viện
nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ với cộng đồng doanh nghiệp.
- Thiết lập hệ sinh thái bền vững về trí tuệ nhân tạo với sự tham gia của
các chuyên gia, nhà khoa học, trường, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp khởi
nghiệp, doanh nghiệp vừa nhỏ các nhà đầu trong lĩnh vực AI thông
qua nhiều hình thức.
- Triển khai đào tạo nguồn nhân lực trí tuệ nhân tạo: đào tạo trí tuệ nhân
tạo cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đào tạo kiến thức vtrí tuệ nhân
tạo áp dụng được vào nhu cầu đời sống hàng ngày.
11. Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh trong các ngành,
lĩnh vực
a) Chuyn đi s và phát trin đô th thông minh trong lĩnh vực quy hoch
- Ban hành ng dn lng ghép nội dung đô thị thông minh trong các
đồ án quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành phố. Đảm bảo các đồ án quy hoch
đô thị lp mới, điều chnh (bao gm Quy hoạch chung đô thị Thành ph; Quy
hoch chuyên ngành h tng k thut (giao thông, cp thoát nước, năng
ng, chiếu sáng, viễn thông, môi trường); Quy hoch phân khu, quy hoch
chi tiết các khu vc trọng điểm (khu trung tâm, khu đô th mi, khu công nghip
công ngh cao, khu logistics, khu TOD…)) có ni dung tích hp gii pháp đô
th thông minh.
- Xây dng nn tng GIS thng nht phc v công tác qun quy hoch
đô thị và nông thôn trên địa bàn Thành ph.
- Xây dựng sở d liu quy hoạch đô thịnông thôn phc v qun lý,
điều hành đô thị thông minh trên địa bàn Thành phố. Trước mt, s hóa và xây
16
dựng cơ sở d liệu GIS đối với các đồ án quy hoạch đô thị, nông thôn lp mi
trên địa bàn Thành ph.
- Nghiên cu ng dụng Mô hình Thông tin Đô thị (CIM) cho phép đánh
giá tác động đa chiều, phân tích, phng và h tr ra quyết đnh, qun quy
hoạch đô thị.
- Nghiên cu trin khai bn sao s (digital twin) trong nh vực quy hoch.
b) Chuyn đi s và pt triển đô ththông minh trong lĩnh vực xây dng
- Xây dng nn tng s (ng dng BIM, CIM, GIS) h tr thm định,
phê duyt h sơ thiết kế đối vi các công trình xây dng.
- Nghiên cứu chính sách thúc đy phát trin các tòa nhà thông minh, thân
thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, thích ng biến đổi khí hậu theo hướng
áp dng BIM trong thiết kế, xây dng và qun lý vn hành; ng dng h thng
qun lý tòa nhà (BMS) và các nn tng giám sát thông minh; xây dng và ban
hành b tiêu chí qun lý tòa nhà thông minh.
- Thúc đy phát triển các khu đô th thông minh, khu đô thị thông ngh;
t chức thí điểm công nhận khu đô thị thông minh, khu đô th công ngh
theo mức độ trưởng thành thông minh.
- Nghiên cu trin khai bn sao s (digital twin) trong lĩnh vực xây dng.
c) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực giao
thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Phát triển hệ thống giao thông thông minh (ITS) phục vụ công tác kiểm
soát, điều hành, tổ chức đảm bảo an toàn giao thông. Nâng cấp, hoàn thiện
Trung tâm quản lý, điều hành, giám sát giao thông thông minh; mở rộng hệ
thống điều khiển tín hiệu giao thông thông minh giám sát đường phố theo
thời gian thực; quản lý, giám sát phân tích lưu lượng giao thông; hệ thống
thu phí điện tử không dừng. Ứng dụng AI quản lý lưu lượng giao thông, tối ưu
lộ trình giao thông và giảm ùn tắc giao thông.
- Phát triển hệ thống giao thông công cộng thông minh; tích hợp, cung
cấp thông tin di chuyển đô thị theo thời gian thực cho người dân (như thông tin
giao thông công cộng; bãi đxe công cộng, chỗ trống theo thời gian thực…)
thông qua Ứng dụng công dân số Thành phố. Ưu tiên phát triển phương tiện
giao thông xanh thúc đẩy ứng dụng thanh toán điện tử trong các dịch vụ giao
thông đô thị.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác đầu tư xây dựng, bảo trì, quản
lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật giao thông đường bộ và đường thủy.
- Phát triển hệ thống chiếu ng thông minh, sử dụng thiết bị tiết kiệm
năng lượng, hiệu suất cao, tự động điều chỉnh lưu lượng theo thời gian thực;
ứng dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý cấp thoát nước đô thị.
- Nghiên cứu triển khai bản sao kỹ thuật số (digital twin) trong lĩnh vực
giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
17
d) Chuyển đi số và phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực y tế
- Phát triển hthống quản bệnh viện thông minh; triển khai hồ bệnh
án điện tử, liên thông dữ liệu ứng dụng công nghệ số trong km, chữa bệnh;
- Hoàn thiện kho dữ liu y tế dùng chung toàn Ngành y tế, tiến tới xây
dựng hệ thống điều hành y tế thông minh;
- Chuyển đổi số toàn diện trong quản lý dịch bệnh, y tế dự phòng.
- Tạo lập và chuẩn hóa dliệu sức khỏe người dân Thành phố, đồng thời
chuẩn hóa liên thông với hồ sơ sức khỏe điện tử tích hợp ứng dụng VNeID và
ứng dụng Công dân Thành phố tiến tới đáp ứng kế hoạch chăm sóc sức khỏe
toàn diện người dân Thành phố;
- Đy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới ứng dụng trí tu
nhân tạo trong phát triển các kỹ thuật chuyên sâu tại các bệnh viện trên địa bàn
Thành phố.
đ) Chuyn đổi s và phát triển đô th thông minh trong lĩnh vực giáo dc
- Chuẩn hóa yêu cầu về trang thiết bị học tập kỹ thuật số, phục vụ giảng
dạy và học tập. Đy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục thông qua các nền tảng
học trực tuyến, nhân hóa học tập, triển khai hình giáo dục
STEM/STEAM; phát triển nền tảng LMS (Learning Management System) tích
hợp AI nhân hóa ltrình học. Sử dụng VR/AR để phỏng phòng thí
nghiệm, lịch sử, địa lý; số hóa giáo trình và thư viện điện tử xây dựng kho tài
liệu mở; ứng dụng AI hỗ trợ giảng dạy, chấm điểm tự động; đào tạo kỹ năng s
cho giáo viên hc sinh n các ka về lp trình, pn tích dữ liu, an ninh mng.
- Triển khai, xây dựng hệ thống quản lý giáo dục; số hóa, kết nối dữ liệu
giữa các cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý.
- Phát trin hệ thống thư vin công cộng t viện strên địa bàn Tnh phố.
e) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường
- Tăng cường triển khai các nền tảng số, h thống thông tin chuyên ngành
lĩnh vực nông nghiệp môi trường; số hóa, phát triển kho dữ liệu lớn các
kịch bản sử dụng dữ liệu trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, bao gồm:
nền địa lý quốc gia; đất đai quốc gia; viễn thám; khí tượng thủy văn; biến đổi
khí hậu; môi trường, chất thải; nguồn thải; đa dạng sinh học; tài nguyên nước;
địa chất, khoáng sản; tài nguyên, môi trường biển hải đảo; quan trắc tài
nguyên môi trường; hệ thống công trình thủy li; tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi; phòng chống thiên tai.
- Xây dựng nn tảng GIS viễn thám theo dõi biến đổi rừng, vùng trồng
quy lớn; ng dụng công nghệ viễn thám trong giám sát biến động đường
bờ; ứng dụng công nghệ viễn thám trong xây dựng dữ liệu phục vụ tìm kiếm
cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai;
18
- Đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số kết hợp nghiên cứu, sử dụng AI
trong dự báo lũ lụt, sạt lở đất từ dữ liệu thời tiết; ứng dụng công nghệ vào giám
sát môi trường, cảm biến đo chất lượng không khí, nước, xử rác nước
thông minh; xây dựng và phát triển các công cụ, phần mềm chuyên ngành phục
vụ đánh giá thiệt hại, cảnh báo thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nông nghiệp trong phân tích
dữ liệu về môi trường, thổ nhưỡng, con giống, cây trồng, các giai đoạn sinh
trưởng, cảnh báo sớm vsâu bệnh, thiên tại… giúp giảm chi phí công lao
động, giảm khí thải nhà kính và tăng năng suất.
- Xây dựng sở dữ liệu nông nghiệp, ứng dụng IoT công nghệ 5G
để phát triển nông nghiệp thông minh, quản chuỗi cung ứng truy xuất
nguồn gốc sản phẩm; tăng cường các nền tảng thương mại điện tử để kết nối
nông dân với thị trường.
g) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực trong
lĩnh vực năng lượng
- Đầu phát triển hệ thống điện hin đại, tự động hoá điều khiển, xây
dựng lưới điện thông minh, theo dõi và điều tiết điện theo thời gian thực; thúc
đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực cung cấp điện, năng lượng.
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học, tiến hành
chuyển đổi số nâng cao, phát triển các giải pháp ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào
các hoạt động cung ứng điện, đầu tư xây dựng, sửa chữa, quản lý vận hành và
cung ứng dịch vụ về điện, năng lượng.
h) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực trong
lĩnh vực năn hóa
- Ứng dụng công nghệ số trong các lĩnh vực như thư viện, bảo tàng thông
minh, bản đồ di sản văn hóa, trưng bày, triển lãm, công chiếu,...
- Xây dựng sở dữ liệu về các ngành công nghiệp văn hóa (điện ảnh;
nghthuật biu din; mthuật, nhiếp nh và trin lãm; qung cáo; du lịch văn hóa).
- Xây dựng và tổ chức triển khai nền tảng dữ liệu số về thể dục thể thao,
thúc đy quá trình ứng dụng công nghệ chuyển đổi strong lĩnh vực thể dục
thể thao theo hướng gia tăng sự tương tác và trải nghiệm của người dùng.
i) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực trong
lĩnh vực du lịch
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong phát triển du lịch theo hướng
hiện đại, thông minh, gắn với định hướng phát triển đô thị thông minh của
Thành phố; từng bước hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh trên sở
khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu du lịch.
- Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ số, trợ lý
số, trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin, nâng cao nhân
hóa trải nghiệm của khách du lịch thông qua các ứng dụng thông minh, công
19
cụ hỗ trợ đa ngôn ngữ; ưu tiên tận dụng các nền tng dùng chung của Thành
phố, tăng cường phối hợp liên ngành, triển khai các giải pháp theo lộ trình phù
hợp, chọn lọc. Đồng thời, từng bước tăng cường ứng dụng công nghệ số
trong công tác quản nhà nước về du lịch theo hướng cải tiến phương thức
điều hành, hỗ trợ giám sát, tổng hợp và ra quyết định.
k) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực trong
lĩnh vực thương mi điện tử
- Đẩy mạnh công tác quản thuế, tiếp tục cung cấp các dịch vụ thuế
điện tử hỗ trợ việc khai, nộp thuế theo phương thức điện tử, triển khai các
giải pháp về hóa đơn điện tử đối với hoạt động thương mại điện tử, livestream
bán hàng trên các nền tảng công nghệ số.
- Ứng dụng giải pháp hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với
dịch vụ ăn uống; phát triển thúc đẩy sử dụng nền tảng chuyển đổi số lĩnh
vực bán buôn, bán lẻ.
- Nghiên cứu phương án triển khai thương mại điện tử xuyên biên giới.
l) Chuyn đi s và phát trin đô ththông minh trong lĩnh vc logistics
Ứng dụng công nghệ nhằm tối ưu chi phí logistics cho toàn bộ quá trình
vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển, cửa khẩu, kho - bãi - cảng tới tận tay
người tiêu dùng và ngược lại; shóa quy trình logistics, xây dựng các nền tảng
quản lý chuỗi cung ứng và cảng thông minh.
m) Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực tài
chính ngân hàng
- Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, phát triển các nền tng thanh
toán số và dịch vụ tài chính trực tuyến.
- Thúc đẩy sử dụng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên môi trường số;
trang bị kỹ năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng số cho người dân, cung
cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lp nim tin số.
- Ứng dụng dữ liệu để nâng cao năng lực chống ri ro tài chính, thúc đy
phát triển tài chính số, thúc đẩy chia sẻ và lưu thông hiệu quả dữ liệu tín dụng
tài chính, dữ liệu tín dụng công và dữ liệu tín dụng thương mại trên cơ sở tuân
thủ và an toàn pháp lý.
- Ứng dụng công nghệ blockchain và trí tuệ nhân tạo để tăng cường bảo
mật hiệu quả giao dịch tài chính; htrợ các doanh nghiệp nhỏ vừa tiếp
cận dịch vụ tài chính số.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ phát triển tài chính xanh.
n) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực an
toàn thực phẩm
- Xây dựng nền tảng quản trị thực phẩm, sản phẩm thực phẩm thông
minh, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về thực phẩm.
20
- Ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý cơ ssản xuất; kinh doanh
thực phẩm, sản phẩm thực phẩm; quản lý chuỗi cung ứng thực phẩm; truy xuất
nguồn gốc; quản kết quả kiểm nghiệm, thử nghiệm thực phẩm, sản phẩm
thực phẩm.
- Nghiên cứu, sử dụng trí tuệ nhân tạo trong dự báo mối nguy, phòng
chống ngộ độc thực phẩm, hỗ trợ tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm
h tr các t chc, cá nhân trong quá trình tham gia gii quyết các th tục nh chính.
o) Chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực xúc
tiến thương mại và đầu tư
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác xúc tiến thương mại
đầu tư; xây dựng Hệ sinh thái xúc tiến thương mại và đầu số, đa dạng hóa
phương thức triển khai hoạt động xúc tiến trên nền tng số, hỗ trợ doanh nghiệp
trong và ngoài nưc tìm kiếm đối tác, m rng cơ hi hợp tác đu tư, kinh doanh.
p) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực khoa
học và công ngh
- Xây dựng Kiến trúc số ngành Khoa học và Công nghệ.
- Xây dựng Kho dliệu sngành khoa học công nghệ Thành phố làm
nền tảng tập trung cho việc thu thập, lưu trữ, quản khai thác toàn bộ dữ
liệu liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố.
- Nghn cu phát trin các ng dng chuyên ngành Khoa hc Công nghệ.
q) Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh trong lĩnh vực an
ninh trật tự
- Hn thin các h thng giám sát an ninh trt tự trên đa bàn Tnh phố.
- Hoàn thiện hệ thống tiếp nhận và điều phối các lực lượng phản ứng
nhanh, các lực lượng cứu nạn, xử lý các sự cố khẩn cấp.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo phục vụ cảnh báo,
phát hiện sớm và ngăn ngừa tội phạm.
12. Đảm bảo an ninh mạng
- Đưa vào vận hành Trung tâm An ninh mạng Thành phố.
- Hoàn thành hồ sơ phê duyệt cấp độ an toàn thông tin và việc triển khai
đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo quy định.
- Triển khai c hoạt động giám sát an toàn thông tin tại Trung tâm dữ
liệu Thành phố; giám sát, bảo vệ an toàn thông tin thiết bị đầu cuối tại các
quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố theo hình chung; kịp thời phát hiện,
cảnh báo sớm các nguy mất an toàn, an ninh mạng cho các quan, tchức,
doanh nghiệp và người dân.
- Tổ chức rà soát, kiểm tra, đánh giá, khắc phục các lỗ hổng bảo mật hạ
tầng công nghệ thông tin; soát mối nguy hại bóc tách độc cho máy
chủ, máy trạm trong hệ thống mạng tại các cơ quan, đơn vị.
21
- Tổ chức tập huấn, nâng cao nhận thức và kỹ năng về công tác đảm bảo
an toàn thông tin cho cán bộ chuyên trách và toàn thể cán bộ, công chức, vn
chức Thành phố.
- Tổ chức hoạt động diễn tập ứng phó sự cố diễn tập thực chiến bảo
đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin của Thành phố.
- Tham gia tích cực vào hoạt động của liên minh ứng phó sự cố an ninh
mạng quốc gia.
- Tổ chức Hội nghị, hội thảo về an toàn thông tin, thực hiện tuyên truyền,
cảnh báo về công tác an toàn thông tin cho người dân, doanh nghiệp Thành
phố. Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng mức
bản, tạo lập niềm tin số công cụ hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian
mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số.
13. Hợp tác quốc tế trong chuyn đi svà phát triển đô th thông minh
Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các hội thảo, đào tạo
về thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh với các nước tiên tiến
trên thế giới; chủ động, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến về
chuyển đổi s và phát triển đô thị thông minh.
(Danh mục nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số phát triển đô thị
thông minh Thành phố năm 2026 đính kèm tại Phụ lục 2)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và huy động các nguồn vốn khác theo
quy định của pp lut đ trin khai chuyn đi svà pt triển đô th thông minh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển khoa
học, công nghệ, đi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Ban Chỉ đo của Ủy ban nhân dân Thành phố về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số Đề án 06 chỉ đạo, điều phối
chung việc triển khai Kế hoạch Chuyển đổi sốphát triển đô thị thông minh
của Thành phố.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hướng dn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai chuyển đổi số đô thị
thông minh tại các đơn vị đảm bảo phù hợp với Kế hoạch Chuyển đổi số
phát triển đô thị thông minh của Thành phố tuân thủ Khung kiến trúc số
Thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức đánh giá, xếp hạng
mức độ chuyển đổi s(DTI) của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập Hội đồng điều phối
phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh.
22
- Tổng hợp tình hình triển khai chuyển đổi số đô thị thông minh của
các đơn vị, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; chủ động nắm bắt các khó
khăn, vướng mắc khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Kế hoạch
và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
3.1 Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
- Phối hợp triển khai, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương tái cấu
trúc quy trình nghiệp vụ trong giải quyết thủ tục hành chính; cải cách thủ tục
hành chính; cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng
cao tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình; thực hiện nghiêm túc việc số hóa
hồ sơ và kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Rà soát, thống kê, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành các
biểu mẫu chế độ o cáo trên môi trường số; phối hợp với Trung tâm Chuyển
đi sThành ph trin khai kết nối vi H thng thông tin báo cáo ca Chính phủ.
- Tiếp nhận, xử lý, công khai phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về
quy định hành chính và thực hiện thủ tục hành chính.
3.2 Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố
- Tiếp tục tham mưu triển khai các nn tảng số nhằm đảm bảo các nhiệm
vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố
giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số; triển khai Cổng thông
tin điện tử cho các cơ quan nhà nước Thành phố.
4. Sở Xây dựng
Phối hp tham mưu triển khai các nội dung về phát triển đô thị thông
minh trên địa bàn Thành phố.
5. Sở Tài chính
Trên sở dự toán do Sở Khoa học Công nghệ các quan, đơn
vị, địa phương có liên quan xây dựng, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu, trình
cấp thẩm quyền xem xét, bố trí nguồn kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch
này theo quy định.
6. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
- Tổ chức triển khai, đảm bảo vận hành hiệu quả, đảm bảo an toàn thông
tin cho các hạ tầng và nền tảng số dùng chung được giao.
- Phối hợp vi Sở Khoa học Công nghệ hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật
cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phưng, xã, đặc khu trên địa bàn
Thành phố.
7. Công an Thành phố
- Tổ chức triển khai nhiệm vụ nhằm bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo
vdliu cá nn trong quá trin chuyển đi s và pt trin đô th thông minh.
23
- Phối hợp với Sở Khoa học Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố các đơn vị có liên quan triển khai các nội dung về phát triển dữ
liệu của Thành phố.
8. Sở Văn hóa và Thể thao
Tổ chức triển khai các công tác tuyên truyền các nội dung kết quả
triển khai chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh của Thành phố qua báo
đài, hệ thống truyền thanh cơ sở và các phương tiện thông tin đại chúng.
9. Sở Ngoại vụ
Hỗ trợ kết nối với các đối tác quốc tế nhằm thúc đẩy hợp tác, trao đổi
kinh nghiệm, nâng cao năng lực cán bộ, thu hút đầu tư về chuyển đổi số và đô
thị thông minh.
10. Th trưng các s, ban, ngành, Ch tch y ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
- Trên cơ sở Kế hoạch của Thành phố, xây dựng kế hoạch chuyển đổi số
đô thị thông minh năm 2026 của đơn vị trong quý I/2026 tổ chức triển
khai các nhiệm vụ theo Kế hoạch. Tổ chc triển khai, đảm bảo hoàn thành
chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện các
chỉ tiêu và nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
- Chủ động tổ chức triển khai, vận hành các nền tảng số, hệ thống thông
tin do đơn vị chủ trì đúng Kế hoạch chuyển đổi số đô thị thông minh của
Thành phố Danh mục nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung của Thành
phố, bảo đảm tuân thủ Khung kiến trúc số Thành phố, Khung kiến trúc dữ liệu
quốc gia, các quy định chỉ đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, hướng dn
chuyên môn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Định kỳ thực hiện rà soát và kiện toàn tổ chức, bộ máy, nâng cao năng
lc quản lý n nước thực thi pháp lut vchuyển đổi số tại đơn v, đa phương.
- Tăng cường tuyên truyền về kế hoạch và kết quả thực hiện chuyển đổi
số và đô thị thông minh của ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử của
cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện cung cấp báo cáo, số liệu phục vụ đánh giá kết quả thực hiện
chuyển đổi số đô thị thông minh của các quan, đơn vị, địa phương trên
địa bàn Thành phố (theo Kế hoạch đánh giá của Thành phố).
11. Các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành ph
Xây dựng triển khai Kế hoạch chuyển đổi số trong doanh nghiệp,
chuyển đổi sang cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất
thông minh tng qua việc tái tư duy hướng kinh doanh, tái đánh giá chuỗi g
trị, tái kết nối với khách hàng từng bước thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp,
nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp; khai thác tối đa Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các nguồn lực khác để tăng cường
đầu tư cho các hoạt động chuyển đổi s.
24
12. Các quan báo, đài tn đa n Thành ph:
Tăng cường truyền tng nhm to sđng thun giữa chính quyền, doanh
nghiệp nời n trong thc hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số và đô thtng
minh trên địa bàn Thành ph.
13. Các hi, hip hi tăng cưng kết ni, h tr ln nhau để các doanh nghip
cùng phát trin, kết ni các doanh nghip đ chia s kinh nghim chuyển đổi s, đ
xut cơ chế h tr doanh nghip chuyn đổi s.
Trên đây Kế hoạch Chuyển đổi số phát triển đô thị thông minh
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026; Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu, Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vliên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này
nghiêm túc, thiết thc, hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định; định kỳ hàng quý
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (qua Sở Khoa học Công nghệ) thông
qua Hệ thống đánh giá mức độ Chuyển đổi số của Thành phố (Hệ thống DTI)
tại địa chỉ https://dti.tphcm.gov.vn/ (Thời gian báo cáo: trước ngày 31 tháng 3
năm 2026 đối với quý I; trước 20 tháng cuối cùng của quý đối với các quý II,
III; trước ngày 10 tháng 12 năm 2026 đối với quý IV); trong quá trình tổ chức
thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc những nội dung theo Kế hoạch này, các
cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi văn bản về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Nơi nhn:
- B Khoa hc và Công ngh (b/c);
- - Thường trc Thành y;
- - Thường trực HĐND TP;
- - TTUB: CT, các PCT;
- - BCĐ về PTKHCN, ĐMST, CĐS và ĐA 06 TP;
- - c s, ban, nnh;
- - UBND các phường, xã, đc khu;
- - VPUB: CVP, các PCVP;
- - Phòng VX;
- - Lưu: VT, (VX/ Đi).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyễn Mạnh Cường
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
1
Thành phố Hồ Chí Minh thuộc trong nhóm 03
tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chỉ số chuyển
đổi số cấp tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
Phát triển Hạ tầng số
2
Tỷ lphủ sóng 5G cho người dân Thành phố trên
địa bàn đạt 95%
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
3
100% người sử dụng có khả năng truy cập băng
thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbit/s
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
4
Dịch vụ truy nhập Internet qua mạng thông tin
di động 4G tốc độ tải xuống trung bình tối
thiểu 40Mbit/s, qua mạng thông tin di động 5G
tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu
100Mbit/s
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
97
16
3
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
5
100% mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối
các cơ quan nhà nước
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
các sở, ban, ngành; y ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
Phát triển Chính quyền số
6
100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải
quyết phi địa giới hành chính trong phạm vi
Thành phố
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công)
Các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
7
100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo,
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực
hiện trực tuyến
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
8
80% thủ tục hành chính nội bộ trong từng
quan hành chính nhà nước được thực hiện quản
trị nội bộ trên môi trường điện tử
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
9
80% giao dịch nh cnh thuộc diện phi tiếp c
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
10
80% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
được số hóa
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
11
100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực
hiện trực tuyến toàn trình
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
12
95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng
khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
13
100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho quan
hành chính nhà nước
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
14
50% dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu
được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các
khâu tiếp nhận, xử hồ sơ, hỗ trợ người dùng
hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu
quả, tốc độ và chất lượng phục v
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; Sở Khoa học ng nghệ;
các sở, ban, ngành; y ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
15
75% hồ sơ thủ tục hành chính xử trực tuyến,
người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố)
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
16
50% hệ thống thông tin của Thành phố vận hành
trên nền tảng điện toán đám mây
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
17
55% sở dữ liệu của Thành phố được số hóa
và liên thông tới Trung ương
Sở Khoa học Công nghệ; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; các sở, ban,
ngành.
Cơ quan, đơn vị liên quan
18
65% dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích
hợp với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành
phố (LGSP)
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
các sở, ban, ngành; y ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
19
100% hồ sơ công việc tại cấp Thành phố, cấp xã
được xử trên i trường điện tử (trừ hồ
công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và s
dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc
Sở Khoa học Công nghệ; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân các phường, xã,
đặc khu
Cơ quan, đơn vị liên quan
20
100% chế độ báo cáo của các quan được thc
hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
21
100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao cho Thành phố được theo dõi, giám sát,
đánh giá trên môi trường điện tử
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
22
100% nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành
phố, Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố
giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ
liệu số
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
23
100% c quan, đơn vị chính quyền kết nối,
sử dụng nền tảng Hthống hội nghị trực tuyến
Thành phố
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
các sở, ban, ngành; y ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
24
Phát triển Trung tâm giám sát, điều hành đô thị
thông minh (IOC)
Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công nghệ; Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
các sở, ban, ngành; y ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
25
100% cán bộ, công chức Thành phố được đào
tạo kỹ năng số cơ bản.
Sở Nội vụ
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; Sở Khoa học ng nghệ;
các sở, ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
26
30% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin,
dữ liệu của Thành phố được đào tạo đạt chứng
chỉ quản trị dữ liệu cơ bản
Sở Khoa học Công nghệ, Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố.
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố; các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu
Phát triển kinh tế s
27
Quy mô kinh tế số chiếm từ 30% GRDP
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
28
Phát triển ít nhất 01 Khu công nghệ số tập trung
Sở Khoa học và Công nghệ
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
Phát triển xã hội số
29
80% người dân (từ 14 tuổi trở lên) tài khoản
định danh điện tử (VNeID).
Công an Thành phố
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc khu
30
30% người dân trưởng thành có chữ ký số hoặc
chữ ký điện tử cá nn
Sở Khoa học Công nghệ; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc khu.
Các sở, ban, ngành; các đơn vị liên
quan
An ninh mạng
31
Thành phố thuộc nhóm 5 địa phương dẫn đầu về
an toàn thông tin mạng
Công an Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị chủ trì
(chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu
triển khai, đôn đốc, tổng hợp kết quả
thực hiện)
Đơn vị phối hợp thực hiện
32
100% hệ thống thông tin các quan, tổ chức,
doanh nghip đm bo an toàn tng tin theo cấp đ
Công an Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
33
100% hệ thống thông tin quan trọng được triển
khai bo đảm an toàn thông tin theo mô nh 4 lp
Công an Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
34
100% hệ thống thông tin được triển khai giám
sát an toàn, an ninh mạng được kiểm tra, đánh
giá thường xuyên
Công an Thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung tâm Chuyển đổi
số Thành phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
I
Nhận thức số
1
Tổ chức đánh giá, xếp
hạng mức độ chuyển đổi
số (DTI) của các quan
nhà nước trên địa bàn
Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, nnh; Trung
m Chuyn đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dânc
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch triển khai
Tháng 10/2026
2
Hoạt động hưởng ứng
Ngày chuyển đổi số Quốc
gia Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyển đi sThành
phố; Ủy ban nhân dânc
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch triển khai
Quý III/2026
3
Truyền thông về chuyển
đổi số đô thị thông minh
Sở Khoa học và
Công nghệ; các sở,
ban, ngành; Trung
tâm Chuyển đổi số
Thành ph; Ủy ban
nhân dân các
png, xã, đc khu
Các đơn vị có liên quan
Các hoạt động truyền thông
như truyền thông trên Cổng
thông tin Chuyển đổi số
Thành phố, Cổng thông tin
điện tử Thành phố và các đơn
vị, mạng xã hội, truyền thông
qua báo đài, hệ thống truyền
thanh sở phương tiện
truyền thông khác...
Nhiệm vụ
thường xuyên
97
16
3
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
4
Tchc c skin, cuc thi
về đi mi sáng to, chuyn
đi số, đô th tng minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyển đi sThành
phố; Ủy ban nhân dânc
phường, xã, đặc khu
Các s kiện gii thưởng, hi thi
như Giải thưởng Hi thi Thử
thách Trí tu Nhân tạo (AI
Challenge) Thành phố, Hội thi
Đi mi ng to và Khởi
nghiệp Thành phố (I-Star)...
Nhiệm vụ
thường xuyên
II
Thể chế số
1
Xây dựng, triển khai các chương trình, kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số và đô thị thông minh
a
Đề án Xây dựng Thành
phố Hồ Chí Minh trở
thành đô thị thông minh
giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Đề án
Tháng 4/2026
b
Quy hoạch/kế hoạch phát
triển hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động tại Thành
phố Hồ Chí Minh, giai
đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc
khu; các doanh nghiệp
viễn thông
Quy hoạch/Kế hoạch
Quý III/2026
c
Chiến lược quản trị dữ liệu
của Thành phố Hồ Chí
Minh giai đoạn 2026 -
2030
Công an Thành
phố
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc
khu
Chiến lược
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
d
Đề án Xây dựng Sàn giao
dịch dữ liệu Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; Công an Thành
phố; Viện Nghiên cứu
phát triển; các sở, ban,
ngành; Ủy ban nhân dân
các phường, xã, đặc khu.
Đề án
Năm 2026
đ
Đán t đim bn sao s
(digital twin) ti Thành ph
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; Công an
Thành phố; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Đề án
Tháng 4/2026
e
Kế hoạch triển khai thí
điểm đô thị thông minh,
bản sao số tại một số khu
vực, địa phương thuộc
Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Kế hoạch
Tháng 4/2026
g
Kế hoạch phát triển ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
tại Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
h
Kế hoạch triển khai
Chương trình phổ cập trí
tuệ nhân tạo cho ng dân
(AI for Citizens) trên địa
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
bàn Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026
i
Đề án xây dựng mới một
số khu công nghệ số tập
trung tại Thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Công ty TNHH MTV
Công viên phần mềm
Quang Trung (QTSC)
Đề án
Quý I/2026
k
Cơng trình thúc đy phát
trin doanh nghiệp công
nghs trên địa bàn Thành
ph giai đon 2026 - 2030
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Chương trình
Quý III/2026
l
Kế hoạch phát triển kinh tế
số trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh năm 2026
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
m
Kế hoạch triển khai thực
hiện Chiến lược phát triển
công nghiệp bán dẫn Việt
Nam tại Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
n
Kế hoạch Phát triển công
nghệ chiến lược sản
phẩm công nghệ chiến
lược trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
o
Kế hoạch triển khai phong
trào “Bình dân học vụ số”
tại Thành phố Hồ Chí
Minh năm 2026
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
2
Quản lý tuân thủ Khung kiến trúc số, Khung kiến trúc dữ liệu Thành phố
a
Duy trì, giám quản Khung
kiến trúc số Thành ph
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành;
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố; Ủy ban nhân
dân các phường, xã, đặc
khu
Các hoạt động triển khai
Khung kiến trúc số
Nhiệm vụ
thường xuyên
b
Xây dựng, giám quản
Khung kiến trúc dữ liệu,
Khung quản trị, quản dữ
liệu Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an Thành phố; các
sở, ban, ngành; Trung
tâm Chuyển đổi sThành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quyết định ban hành Khung
kiến trúc dữ liệu, Khung quản
trị, quản lý dữ liệu Thành phố
Quý I/2026
c
Xây dựng, giám quản
Khung kiến trúc công
nghệ thông tin truyền
thông (ICT) phát triển đô
thị thông minh Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Xây dựng; các sở,
ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quyết định ban hành Khung
kiến trúc ICT phát triển đô thị
thông minh
Tháng 06/2026
d
Quy chế quản lý, kết nối,
chia sẻ dữ liệu số Thành
phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Công an Thành phố; Sở
pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
Quy chế
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
phường, xã, đặc khu.
đ
Quy chế phối hợp vận
hành Cổng điều phối vận
hành Chính quyền số
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Tháng 06/2026
e
Quy chế vận hành Mạng
Truyền số liệu chuyên
dùng Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
g
Quy chế quản lý, vận hành
Ứng dụng Công dân số
Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
h
Quy chế quản lý, sử dụng
Hệ thống quản tài liệu
điện tử tại Thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
i
Quy chế phối hợp quản lý,
khai thác cập nhật dữ
liệu của Hệ thống quản trị
thực thi Thành phố Hồ Chí
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
Quy chế
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
Minh
phường, xã, đặc khu.
k
Quy chế quản sử
dụng chữ ký số, chứng thư
số chuyên dùng Chính phủ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
l
Quy chế về quản lý, sử
dụng hệ thống thư điện tử
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
m
Quy chế qun lý, vn hành Nn
tng bn đ s dùng chung
Thành ph H Chí Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở pháp; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
n
Quy chế đảm bảo an toàn,
an ninh thông tin mạng
trong hoạt động của
quan nhà nước tại Thành
phố Hồ Chí Minh
Công an Thành
phố
Sở Khoa học Công
nghệ; Sở pháp; các sở,
ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Quy chế
Quý I/2026
o
Quy định, quy chuẩn k
Các cơ quan/đơn
Sở Khoa học Công
Thực hiện theo Quy chế quản lý, kết nối và chia
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
thuật, cấu trúc dữ liệu phục
vụ triển khai Chiến lược
quản trị dữ liệu
vị là chủ quản của
cơ sở dữ liệu
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
sẻ dữ liệu số của Thành phố và Chiến lược quản
trị dữ liệu của Thành ph
3
Xây dựng, triển khai các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số
a
Triển khai Nghị định số
179/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2025 Quy
định về mức hỗ trđối với
người làm công tác chuyên
trách về chuyển đổi số, an
toàn thông tin mạng, an
ninh mạng
Sở Nội vụ
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố; các
quan, đơn vị có liên quan
Quyết định ủy quyền của Ủy
ban nhân dân Thành phố về
quyết định đối tượng được
hưởng mức hỗ trợ tổ chức
thực hiện mức hỗ trợ đối đối
với người m công tác
chuyên trách về chuyển đổi
số, an toàn thông tin mạng, an
ninh mạng theo quy đnh ti
Nghđnh s 179/2025/NĐ-CP
Tháng 04/2026
b
Chính sách miễn hoặc
giảm phí, lphí trong thực
hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử,
giai đoạn 2026 - 2030 để
khuyến khích người dân
thực hiện dịch vụ công
trực tuyến
Sở Tài chính
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; Sở Tư
pháp; các quan, đơn vị
có liên quan
Chính sách, quy định
Quý III/2026
III
Hạ tầng số
1
Duy trì Trung tâm dữ liệu
phục vụ triển khai chính
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ
Trung tâm dữ liệu
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
quyền số Thành phố
2
Trin khai hạ tng phc vụ
trin khai trí tuệ nhân to và
nn tảng cơ sở dữ liệu ln
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ; Công an Thành
phố; các quan, đơn vị
liên quan
Hạ tầng
Năm 2026
3
Đảm bảo h tầng mạng
băng thông rộng của thành
phố dùng riêng (Metronet)
phục vụ cơ quan nhà nước
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ
Mạng Metronet
Nhiệm vụ
thường xuyên
4
Hoàn thiện hạ tầng Trung
tâm Phục vụ hành chính
công thành phố, UBND
cấp Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp
phục vụ hoạt động của
chính quyền địa phương
hai cấp trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh theo
Quyết định số 2448/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 10
năm 2025 Quyết định
số 3496/QĐ-UBND ngày
29 tháng 12 m 2025 ca
y ban nhân n Tnh ph
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công Thành phố;
Ủy ban nhân dân
phường, xã đặc
khu và Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
phường, xã, đặc
khu
Sở Khoa học Công
nghệ; Sở Tài chính; Sở
Nội vụ; Trung tâm
Chuyển đổi sThành phố
Hạ tầng CNTT
Quý I/2026
IV
Nhân lực số
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
1
Đào tạo chuyển đổi số, đô thị thông minh cho cán bộ, công chức, viên chức
a
Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn chuyển
đổi số, đô thị thông minh
cho Cán bộ, công chức,
viên chức Thành phố
Sở Nội vụ; Sở
Khoa học và Công
nghệ; các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi s
Thành phố; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Các đơn vị có liên quan
- Sở Nội vụ: thực hiện lồng
ghép vào Kế hoạch đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức hàng năm của
Thành phố các nội dung đào
tạo kỹ năng cơ bản về chuyển
đổi số, kỹ năng ứng dụng
công nghệ số an toàn thông
tin; đào tạo chuyên sâu về dữ
liệu, phân tích dữ liệu; s
dụng dữ liệu,ứng dụng AI, an
toàn thông tin;...
- Sở Khoa hc và Công nghệ,
Trung tâm Chuyển đổi số
Thành phố: tổ chức các hoạt
động, bồi dưỡng các kỹ năng
bản chuyên sâu về
chuyển đổi số; đào tạo công
tác quản vận hành các nn
tảng số, công tác tạo lập, quản
lý, khai thác và s dụng dữ
liệu số,...
- Các sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các phường, xã, đặc
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
khu: tổ chức các hoạt động
bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao
nhận thức về chuyển đổi số
cho cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động thuộc
đơn vị, tổ chức.
b
Tổ chức Hội nghị, Hội
thảo, Tọa đàm về chuyển
đổi số, đô thị thông minh
Các sở, ban,
ngành; Trung tâm
Chuyển đổi s
Thành phố; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Các đơn vị có liên quan
Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm
Nhiệm vụ
thường xuyên
2
Kiện toàn bộ máy làm công tác chuyển đổi số
a
Kiện toàn b máy làm
công tác chuyển đổi số
Thực hiện theo Kế hoạch số 5403/KH-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2024 của UBND Thành phố
về triển khai thực hiện Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đán “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước
thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ Trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
b
Kế hoạch thuê nhân sự hỗ
trợ công tác chuyển đổi số
tại phường, đặc khu
trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nội vụ; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
3
Đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại các cấp học
a
Đưa nội dung phổ cập kỹ
năng số, an ninh mạng, trí
tuệ nhân tạo dựa trên các
nền tảng mở, phần mềm
ngun mở vào cơng trình
giảng dy t cp tiểu hc
S Giáo dc và Đào
to
Các đơn vị có liên quan
Kế hoch, chương trình đào to
Năm 2026
4
Đào tạo kỹ năng số cho người lao động tại doanh nghiệp, tập trung cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu ng
nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao
a
Xây dựng, lồng ghép các
nội dung đào tạo knăng
số, ứng dụng công nghệ
vào chuyn đổi xanh, ESG
(Môi trưng - Xã hi - Quản
tr) cho doanh nghip
Trung tâm Xúc
tiến thương mại và
Đầu tư Thành phố
Ban Quản Khu Công
nghệ cao; Ban Quản
các Khu chế xuất công
nghiệp; Khu nông nghiệp
công nghệ cao; Các đơn
vị liên quan
Kế hoạch
Nhiệm vụ
thường xuyên
b
Hướng dẫn, triển khai cho
doanh nghiệp thuộc
trường hp đổi mới công
nghệ tại các KCX, KCN
thí điểm chuyển đổi
hình xây dựng tổ chức
thực hiện kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực phù hợp với định
hướng chuyển đổi theo
Ban Quản c
Khu chế xut và
công nghip Thành
phố
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố; các
quan, đơn vị liên quan
Các hoạt động triển khai,
hướng dẫn doanh nghiệp
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
hướng công ngh cao,
không thâm dụng lao động,
thân thiện môi trường
c
Hướng dẫn, khuyến khích
doanh nghiệp tạo điều kiện
cho công nhân các khu chế
xuất, khu ng nghiệp
được tiếp cận, hướng dẫn
trang bị nền tảng số
bản; sử dụng các ứng dụng
số đ học tập, tra cứu
thông tin, tương tác, tham
gia cải tiến quy trình tổ
chức lao động
Ban Quản c
Khu chế xut và
công nghip Thành
phố
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố; các
quan, đơn vị liên quan
Các hoạt động triển khai,
hướng dẫn doanh nghiệp
Nhiệm vụ
thường xuyên
5
Đào to kỹ năng số, qun tr scho doanh nghip, doanh nhân thuc các Hiệp hội ngành nghề, hi doanh nghip đa phương
a
Mở rộng liên kết, hợp tác
với các viện, trường, trung
tâm, chuyên gia trong
ngoài nước để xây dựng
nội dung chương trình đào
tạo tổ chức các hoạt
động đào tạo, huấn luyện
về kỹ năng số, quản trị số,
pháp số, thương mại
trên môi trường số gắn với
Trung tâm Xúc
tiến thương mại và
Đầu tư Thành phố
Hiệp hội ngành nghề, hội
doanh nghiệp địa
phương, Trung tâm trọng
tài Quốc tế Việt Nam
(VIAC) các Viện,
trường, trung tâm
Kế hoạch
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
khảo sát, học tập kinh
nghiệm thực tế cho doanh
nghiệp, doanh nhân thuộc
Hiệp hội ngành nghề, hội
doanh nghiệp địa phương
V
Dữ liệu số
1
Xây dng, hoàn thiện
sở dữ liệu quốc gia, sở
dữ liệu chuyên ngành trên
địa bàn Thành phố
Thực hiện theo Kế hoạch số 24-KH/BCĐTP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Ban Chỉ đạo vphát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố về phát động Chiến dịch
xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên địa bàn Thành phố
2
soát, nâng cấp, hoàn
thiện Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu Thành phố
(HCM LGSP) kết nối chia
sẻ dữ liu giữa các sở
ngành trong thành phố,
liên thông, kết nối với các
HTTT, CSDL quốc gia,
Trung tâm dữ liệu quốc gia
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ
Nền tảng LGSP
Nhiệm vụ
thường xuyên
3
Duy trì, mở rộng bổ sung
các nền tảng phục vụ vận
hành Kho dữ liệu dùng
chung của Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kho dữ liệu dùng chung TP
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
4
soát, cập nhật danh
mục cơ sở dữ liệu dùng
chung, danh mục dữ liệu
mở của Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
c sở, ban, ngành; Trung
m Chuyển đổi số Tnh
phố; Ủy ban nn dân các
phường, xã, đặc khu
Danh mục cơ sdữ liệu dùng
chung, danh mục dữ liệu mở
của Thành ph
Nhiệm vụ
thường xuyên
5
Triển khai danh mc cơ sở
dữ liệu dùng chung của
Thành phố
Theo Quyết định ban hành danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của Thành phố
6
Công bố dữ liệu mở
Theo Quyết định ban hành danh mục dữ liệu mở của Thành phố
7
Số hóa xây dựng CSDL
tài liệu lưu trữ điện tử
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Sở Nội vụ; Sở Khoa học
Công nghệ; Trung tâm
Chuyển đổi sThành phố
CSDL tài liệu lưu trữ điện tử
Nhiệm vụ
thường xuyên
8
Vận hành Cổng dữ liệu
Thành phố, kết nối với
Cổng Dữ liệu quốc gia
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyển đi sThành
phố; Ủy ban nhân dânc
phường, xã, đặc khu
Cổng dữ liệu Thành phố
Nhiệm vụ
thường xuyên
VI
Chính quyền số
1
Số hóa dịch vụ công trực tuyến
a
Xây dựng Kế hoạch nâng
cao chất lượng dịch vụ
công phục vụ người dân,
doanh nghiệp
Sở Khoa học và
Công nghệ
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố; các sở,
ban, ngành; Trung tâm
Chuyển đổi số Thành
phố; Ủy ban nhân dân các
Kế hoạch
Tháng 03/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
phường, xã, đặc khu
b
Duy trì sử dụng Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục
hành chính các Bộ, ngành
Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính
Thành phố
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công Thành phố;
các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
HTTT Giải quyết TTHC
Nhiệm vụ
thường xuyên
c
Tiếp tục tái cấu trúc quy
trình nghiệp vụ, cung cấp
dịch vụ công không phụ
thuộc địa giới hành chính,
nâng cao chất lượng số
lượng dịch vụ công trực
tuyến toàn trình
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công Thành phố;
các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Danh mục dịch vụ công
không phụ thuộc địa giới
hành chính
Danh mục dịch vụ công trực
tuyến toàn
Nhiệm vụ
thường xuyên
d
Số a hồ sơ, kết quả giải
quyết thủ tục hành chính;
vận hành Kho dữ liệu điện
tử trực tuyến của người
dân, tổ chức Thành phố;
triển khai khai thác dữ liệu
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công Thành phố;
các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Kho dữ liệu điện tử trực tuyến
của người dân, tổ chức Thành
phố
Duy trì, kết nối, đồng bộ với
Cổng Dịch vụ công quốc gia
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
thay thế một số giấy tờ
trong hồ sơ khi người dân,
doanh nghiệp thực hiện
thủ tục hành chính
phường, xã, đặc
khu
đ
Phát triển các ứng dụng xử
lý chuyên ngành kết nối
Hệ thống giải quyết thủ tục
hành chính Thành phố
Các sở, ban,
ngành
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Các HTTT chuyên ngành
Nhiệm vụ
thường xuyên
2
Quản trị Thành phố trên nền tảng số
a
soát, cập nhật Danh
mục nền tảng số dùng
chung, hệ thống thông tin
chuyên ngành ng chung
của Thành ph
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các s, ban, nnh; Trung
tâm Chuyển đổi s Thành
ph; y ban nhân dân các
png, xã, đc khu
Danh mục nền tảng số dùng
chung, hệ thống thông tin
chuyên ngành dùng chung
của Thành ph
Nhiệm vụ
thường xuyên
b
Triển khai Nền tảng số
hóa, lưu trữ dữ liệu điện tử
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Nền tảng số hóa, lưu trữ dữ
liệu điện tử
Quý I/2026
c
Hoàn thiện, mở rộng Nn
tảng bản đồ số dùng chung
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu.
Nền tảng bản đồ số
Quý IV/2026
d
Hoàn thiện Nền tảng Quản
văn bản, điều hành công
việc Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
Hệ thống quản lý văn bản,
điều hành công việc
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
phường, xã, đặc khu
đ
Đẩy mạnh thực hiện gửi,
nhận văn bản điện tử, ứng
dụng chữ số chuyên
dùng và các nội dung khác
theo quy định tại Quyết
định số 28/2018/QĐ-TTg
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Sở Khoa học Công
nghệ; Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố; Sở
Nội vụ; Trung tâm
Chuyển đổi sThành phố
Nền tảng Quản văn bn,
điều hành công việc; Hệ
thống quản lưu trữ tài liệu
điện tử
Nhiệm vụ
thường xuyên
e
Triển khai Nền tảng qun lý
cnh quyn số Thành ph
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Nền tảng quản chính quyền
số
Năm 2026
g
Duy trì, vn hành Nn tảng
h thng Hi ngh trc tuyến
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Nền tảng hệ thống Hội nghị
trực tuyến
Nhiệm vụ
thường xuyên
h
Triển khai Hệ thống phòng
họp không giấy tờ
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Hệ thống phòng họp không
giấy tờ
Năm 2026
i
Triển khai Hệ thống thông
tin hỗ trợ công tác điều
hành khu phố, ấp
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Hệ thống hỗ trợ công tác điều
hành khu phố, ấp
Quý II/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
k
Đẩy mạnh các ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, trợ ảo phục
vụ CBCC Người dân,
doanh nghiệp
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Dịch vụ, tiện ích số
Nhiệm vụ
thường xuyên
l
Triển khai c nền tảng số
dùng chung, hệ thống thông
tin chun ngành ng
chung của Thành phố
Thực hiện theo Danh mục nền tng số dùng chung, hệ thống thông tin chuyên ngành dùng chung
của Thành ph
3
Phát triển Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC)
a
Phát triển Trung tâm giám
sát, điều hành đô thị thông
minh của Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
S Khoa hc và Công ngh;
Văn phòngy ban nhân
dân Thành ph; các cơ quan,
đơn v có liên quan
Trung tâm giám sát, điu hành
thông minh của Thành ph
Năm 2026
4
Phát triển kênh giao tiếp số giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp
a
Duy trì, mở rộng dịch vụ,
tiện ích của Ứng dụng
công dân số Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Ứng dụng công dân số
Nhiệm vụ
thường xuyên
b
Duy trì, vận hành Hệ
thống tiếp nhận, xử
phản ánh, kiến nghị của
người dân, doanh nghiệp
(Hệ thống 1022)
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành ph
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Hệ thống 1022
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
c
Duy trì, vận hành Cổng dữ
liệu mở Thành phố
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ; các sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Cổng dữ liệu m
Nhiệm vụ
thường xuyên
d
Triển khai các Cổng thông
tin điện tử của các quan
nhà nước Thành phố
Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành
phố (Trung tâm
Thông tin điện tử
Thành phố)
S Khoa hc và Công ngh;
các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyn đi s Thành
ph; y ban nhân dân các
phưng, xã, đc khu
Cổng thông tin điện tử của
các quan chuyên môn
Ủy ban nhân dân phường, xã,
đặc khu
Quý III/2026
đ
Triển khai hệ thống thông
tin nguồn của Thành phố
để tổ chức quản tập
trung và cung cấp thông
tin nguồn cho hệ thống
thông tin cơ sở
S Văn hóa và Th
Thao
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Hệ thống thông tin nguồn của
Thành phố
Quý IV/2026
VII
Kinh tế số
1
Đo lường tỷ trọng kinh tế số trong GRDP
a
soát, hoàn thiện
phương pháp kết quả đo
lường tỷ trọng kinh tế số
trong GRDP của Thành
phố Hồ Chí Minh
Sở Khoa học và
Công nghệ
Viện nghiên cứu phát
triển Thành phố; các
quan, đơn vị có liên quan
Btiêu chí đo lưng kinh tế s
Quý IV/2026
2
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
a
Khảo sát hiện trạng, đánh
giá mức độ chuyển đổi số
cho nhóm doanh nghiệp
nhỏ vừa nhóm doanh
nghiệp cung cấp giải pháp
từđó đề xuất các gói hỗ trợ
phù hợp cho từng nhóm
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội tin học Thành phố
(HCA), Hiệp hội DN
Thành phố (HUBA), Hội
Công nghệ cao Thành
phố, Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC)
Báo cáo kết quả khảo sát
Quý II/2026
b
Tổ chức sự kiện công bố
một số chính sách hỗ trợ
giới thiệu một số
hình chuyển đổi số tiêu
biểu; tng bày, giới thiệu
một s sản phẩm công
nghệ trong lĩnh vực
chuyển đổi s
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội tin học Thành phố
(HCA), Hiệp hội DN
Thành phố (HUBA), Hội
Công nghệ cao Thành
phố, Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC)
Báo cáo tổ chức sự kiên
Hàng quý
c
Thành lập đội ngũ vấn
về chuyển đổi số cho các
doanh nghiệp vừa nhỏ
nhằm hướng dẫn chuyển
đổi số và giới thiệu các
chính sách ưu đãi áp dụng
phù hợp cho từng doanh
nghiệp sao cho phù hợp,
hiệu quả
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội tin học Thành phố
(HCA), Hiệp hội DN
Thành phố (HUBA), Hội
Công nghệ cao Thành
phố, Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC)
Danh sách độ ngũ tư vấn
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
d
Xây dựng dữ liệu các phần
mềm nền tng hỗ trợ
chuyển đổi số cho các
doanh nghiệp NVV, đề
xuất các chính sách ưu đãi,
hỗ trợ cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội tin học Thành phố
(HCA), Hiệp hội DN
Thành phố (HUBA), Hội
Công nghệ cao Thành
phố, Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC)
Danh mục các sản phẩm nền
tảng
Nhiệm vụ
thường xuyên
đ
Xây dựng cẩm nang số
giúp các doanh nghiệp mới
thành lập tiếp cận các
chính sách hỗ trợ chuyển
đổi số cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội tin học Thành phố
(HCA), Hiệp hội DN
Thành phố (HUBA), Hội
Công nghệ cao Thành
phố, Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC)
Chuyên trang, cẩm nang
Nhiệm vụ
thường xuyên
e
Tổ chức sự kiện công bố
một số chính sách hỗ trợ
giới thiệu một số
hình chuyển đổi số tiêu
biểu; tổ chức các hot
động xúc tiến thương mại
hỗ trợ quảng bá, trưng bày,
giới thiệu kết nối cho các
sản phẩm công nghệ trong
lĩnh vực chuyển đổi số,
đặc biệt khuyến khích các
doanh nghiệp khởi nghiệp,
Trung tâm Xúc
tiến thương mại và
Đầu tư Thành phố
Sở Tài chính; Sở Khoa
học và Công nghệ; Sở,
ban, ngành
Kế hoạch
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
đổi mới sáng tạo
g
Thúc đẩy, hỗ trợ người
dân, doanh nghiệp, hộ
kinh doanh hiện diện trực
tuyến tin cậy, an toàn với
các dịch vụ số sử dụng tên
miền quốc gia “.vn”
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành
Các chương trình triển khai
Nhiệm vụ
thường xuyên
3
Đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp
a
Xây dựng Kế hoạch triển
khai đánh giá mức độ
chuyển đổi số của doanh
nghiệp năm 2026
Sở Khoa học và
Công nghệ
Hội tin học Thành phố
(HCA), Hiệp hội DN
Thành phố (HUBA), Hội
Công nghệ cao Thành
phố, Công ty Đầu Tài
chính nhà nước Thành
phố (HFIC)
Kế hoạch
Tháng 4/2026
4
Phát triển doanh nghiệp công nghệ số
a
Xác định sản phẩm hoặc
nhóm sản phẩm công nghệ
thông tin, công ngh số
trọng điểm, chủ lực cần tập
trung phát triển
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Công thương
Danh mục sản phẩm
Hàng quý
b
Khảo sát, thống hoạt
Sở Khoa học và
Hội Tin học Thành phố
Báo cáo kết quả khảo sát
Hàng quý
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
động ngành Công nghiệp
công nghệ thông tin, Công
nghiệp Công nghệ số
Công nghệ
5
Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
a
Hỗ trợ các d án khởi
nghiệp sáng tạo tiềm
năng trong lĩnh vực công
nghệ số để thúc đẩy phát
triển doanh nghiệp công
nghệ số thông qua chính
sách hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo của Thành phố
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu; Các
hiệp hội, các thành phần
của Hệ thống Đổi mới
sáng to, Hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo của
Thành phố
Các dự án được hỗ trợ
Tháng 12/2026
b
Kết nối giới thiệu các
hình, giải pháp đổi mới
sáng tạo trong lĩnh vực
công nghệ số đến các
quan, tổ chức, nhân, nhà
đầu tư
Sở Khoa học và
Công nghệ
Các sở, ban, ngành; y
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu; Các
hiệp hội, các thành phần
của Hệ thống Đổi mới
sáng to, Hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo của
Thành phố
Hội nghị, chương trình kết
nối, hội thảo/tọa đàm
Hàng quý
6
Phát triển công nghiệp bán dn
a
Phát trin công nghip bán dn
Thực hiện theo Kế hoạch số 1231/KH-UBND ngày 24/2/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố v
triển khai Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam và Chương trình Phát triển nguồn
nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 tại Thành phố
7
Triển khai hoạt động thu hút đầu tư
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
a
Tổ chức các chương trình
xúc tiến đầu tư, hội nghị,
hội thảo, tọa đàm, diễn đàn
kêu gọi các quỹ đầu tư,
nhà đầu tư, doanh nghiệp
công nghệ lớn tham gia
vào các lĩnh vực chiến
lược như: phát triển hạ
tầng số, công nghiệp công
nghệ số (đặc biệt là công
nghiệp n dẫn); phát triển
các khu ng nghip công
nghệ thông tin tập trung, trí
tunhân tạo, trung m dữ
liệu, điện toán đám mây...
Ban Quản c
Khu chế xut và
công nghip Thành
phố; Ban Qun lý
Khu công nghệ cao;
Trung tâm Xúc tiến
Thương mi Đầu
Sở Tài chính; Sở Khoa
học và Công nghệ; các
sở, ban, ngành
Hội nghị, hội thảo, tọa đàm,
diễn đàn
Nhiệm vụ
thường xuyên
b
Thu hút đầu tư có chọn
lọc: Ưu tiên các ngành
công nghiệp chủ lực, công
nghiệp công nghệ cao,
công nghệ số, bán dẫn, trí
tuệ nhân tạo, trung tâm dữ
liệu và các ngành khả
năng chuyển giao công
nghệ, tham gia chuỗi cung
ứng toàn cầu và tạo giá trị
gia tăng cao
Ban Quản lý các
Khu chế xuất và
công nghiệp
Thành phố; Ban
Quản lý Khu công
nghệ cao
Các sở, ban, ngành;
Trung tâm Xúc tiến
Thương mại và Đầu tư
Dự án công nghệ cao
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
VIII
Xã hội số
1
Mô hình đim ca Đ án 06
a
Trin khai các mô hình điểm
theo Đ án 06 v phát triển
ng dng d liệu dân cư
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân các
phường, xã, đặc
khu
Công an Thành phố; Sở
Khoa học Công nghệ;
Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố
Mô hình điểm
Nhiệm vụ
thường xuyên
2
Phát huy hiệu quả của Tổ công nghệ số cộng đồng
a
Triển khai tập huấn kỹ
năng số cho Tổ công nghệ
số cộng đồng
Sở Khoa học và
Công nghệ
Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu
Kế hoạch
Nhiệm vụ
thường xuyên
b
Triển khai “đi từng ngõ,
từng nhà”, thực hiện tuyên
truyền, ph biến, hướng dn,
vn đng ngưi dân tham
gia s dụng các dịch vụ, tiện
ích sca Thành ph
Ủy ban nhân dân
các phường, xã,
đặc khu
S Khoa học và Công
nghệ; Công an Thành ph
Hoạt động của Tổ công nghệ
số cộng đồng
Nhiệm vụ
thường xuyên
3
Phong trào "Bình dân học vụ số"
a
Triển khai Phong trào
“Bình dân học vụ số”
Thực hiện theo Kế hoạch số 08-KH/BCĐTP ngày 13 tháng 06 năm 2025 của Ban chỉ đạo phát
triển khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số Thành phố, Kế hoạch số 97/KH-
UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố
4
Hỗ trợ người dân tiếp cận công nghệ s
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
a
Tham mưu Thành phố ban
hành chính sách hỗ trợ
thiết bị các dịch vụ viễn
thông cho hộ nghèo, hộ
cận nghèo và hộ có thu
nhập thấp, hoàn cảnh khó
khăn tổ chức triển khai
thực hiện theo phân công
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Nông nghiệp Môi
trường; Sở Tài chính; Ủy
ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu; các
doanh nghiệp viễn thông
các đơn vị liên quan
Các chính sách hỗ trợ thiết bị
và các dịch vụ viễn thông
Quý IV/2026
b
Triển khai cấp chữ số
miễn phí cho người dân để
thực hiện dịch vụ công
trực tuyến
Ủy ban nhân dân
các phường, xã,
đặc khu
Sở Khoa học Công
nghệ; Công an Thành
phố; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố; các tổ
chức cung cấp dịch vụ
chứng thực ch s
công cộng
Các hoạt động cấp chữ số
cho người dân
Nhiệm vụ
thường xuyên
IX
Chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực
1
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Quy hoạch
Sở Quy hoạch -
Kiến trúc
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
2
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Xây dựng
Sở Xây dựng
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
3
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Giao thông
Sở Xây dựng
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
và phát trin hạ tầng kỹ
thuật đô thị
4
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Y tế
Sở Y tế
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
5
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Giáo dục
S Giáo dc và Đào
to
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
6
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
7
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Năng lượng
Sở Công thương
Sở Khoa học Công
nghệ, Tổng Công ty Điện
lực Thành phố các đơn
vị có liên quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
8
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Văn hóa
S Văn hóa và Th
Thao
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
9
Chuyển đổi số và pát triển
đô thị tng minh trong
lĩnh vực Du lịch
Sở Du lịch
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
10
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
Sở Công Thương
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
trong lĩnh vực Thương mại
điện tử
11
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Logistics
Sở Công Thương
Sở Khoa học Công
nghệ các đơn vị liên
quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
12
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Tài chính
ngân hàng
Ngân hàng Nhà
nưc - Chi nhánh
Khu vc 2
Sở Tài chính; Sở Khoa
học và Công nghệ; Trung
tâm tài chính quốc tế tại
Thành phố; Các đơn vị
liên quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
13
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực An toàn
thực phẩm
Sở An toàn thực
phẩm
S Khoa học và Công ngh
và các đơn vcó ln quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
14
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Xúc tiến
thương mại và đầu tư
Trung tâm Xúc
tiến thương mại và
Đầu tư Thành phố
Sở Khoa học Công
nghệ các đơn vị liên
quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
15
Chuyển đổi số phát
triển đô thị thông minh
trong lĩnh vực Khoa học
và Công nghệ
Sở Khoa học và
Công nghệ
Sở Khoa học Công
nghệ các đơn vị liên
quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
16
Chuyn đổi s và phát triển
đô th tng minh trong lĩnh
vc An ninh trt t
Công an Thành
phố
Sở Khoa học Công
nghệ các đơn vị liên
quan
Ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện
Quý I/2026
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
XI
Đảm bảo an ninh mạng
1
Vận hành Trung tâm An
ninh mạng Thành phố
Công an Thành
phố
Sở Khoa học Công
nghệ; Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Trung tâm Giám sát an toàn
thông tin mạng
Năm 2026
2
Hoàn thành hồ phê
duyệt cấp độ an toàn thông
tin triển khai phương án
đảm bảo an toàn thông tin
theo quy định
Sở, ban, ngành;
Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc
khu
Công an Thành phố; Sở
Khoa học và Công nghệ
Quyết định phê duyệt cấp độ
các hoạt động đảm bo an
toàn thông tin
Tháng 12/2026
3
Tổ chức Hội thảo, hội nghị
an toàn thông tin
Công an Thành
phố; Sở Khoa học
và Công nghệ;
Trung tâm Chuyển
đổi số Thành phố
Các đơn vị có liên quan
Hội thảo, hội nghị
Nhiệm vụ
thường xuyên
4
Hoạt động đảm bảo vận
hành, an toàn an ninh
thông tin cho các hệ thống
công nghệ thông tin của
Thành phố
Công an Thành
phố
S Khoa hc Công ngh;
các s, ban, nnh; Trung
tâm Chuyển đi s Tnh
ph; y ban nhân n các
phưng, xã, đc khu
Đảm bảo ATTT cho các h
thống thông tin
Nhiệm vụ
thường xuyên
5
Tổ chức soát, kiểm tra,
đánh giá, khắc phục các lỗ
hổng bảo mật hạ tầng công
nghệ thông tin; rà soát mối
nguy hại bóc tách
độc cho máy chủ, máy
Công an Thành
phố
S Khoa hc và Công ngh;
các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyn đi s Thành
ph; y ban nhân dân các
phưng, xã, đc khu
Nhiệm vụ thường xuyên
Nhiệm vụ
thường xuyên
TT
Nội dung
Đơn vị chủ trì
Đơn vị phối hợp
Sản phẩm
Thời gian
hoàn thành
trạm trong hệ thống mạng
tại các cơ quan, đơn vị
6
Triển khai giám sát, bảo vệ
an toàn thông tin thiết bị
đầu cuối tại các quan,
đơn vị trên địa bàn Thành
phố theo mô hình chung
Công an Thành
phố
S Khoa hc và Công ngh;
các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyn đi s Thành
ph; y ban nhân dân các
phưng, xã, đc khu
Nhiệm vụ thường xuyên
Nhiệm vụ
thường xuyên
7
Tổ chức hoạt động diễn
tập ứng phó sự cố diễn
tp thc chiến bo đm an toàn
thông tin cho các h thng
thông tin ca Thành ph
Công an Thành
phố
S Khoa hc và Công ngh;
các s, ban, ngành; Trung
tâm Chuyn đi s Thành
ph; y ban nhân dân các
phưng, xã, đc khu
Hoạt động diễn tập ứng phó
sự cố diễn tập thực chiến
bảo đảm an toàn thông tin
Quý IV/2026
8
Triển khai giải pháp hỗ
trợ, bảo vệ người dân trên
không gian mạng mức
cơ bản, tạo lập niềm tin số
Công an Thành
phố
Các đơn vị có liên quan
Nhiệm vụ thường xuyên
Nhiệm vụ
thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 97/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×