• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 332/KH-UBND Cần Thơ 2026 tổng thể khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 17/07/2026 15:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 332/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 332/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 332/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 332/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổng thể về khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo 5 năm
giai đoạn 2026 - 2030 trên đa bàn thành phố Cần T
Thực hiện Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030, Ủy ban nhân dân
thành phố ban nh Kế hoạch tổng thvề khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
5 năm giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với các nội dung
như sau:
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi s
quốc gia.
2. Nghị quyết s11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Cnh phủ
sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi s
quốc gia.
3. Quyết định số 604/-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phphê duyệt điều chỉnh, bsung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
4. Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Tnh ủy Cần Thơ
nh động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Chính trị về đột phá pt triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của
ng trưởng kinh tế “2 con số”, là nền tảng bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển
bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần quyết định đưa thành phố
Cần T trthành một cực tăng trưởng của quốc gia, giữ vai t động lực pt triển,
lan tỏa, dẫn dắt cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm khởi nghiệp,
khoa học, ng nghệ và đổi mớing tạo. Cơ chế, chính sách được hoàn thiện;
332
16
2
hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và hạ tầng dữ liệu
phát triển hiện đại, đồng bộ; nhân lực chất lượng cao được tăng cường trong
c lĩnh vực công nghệ chiến lược. Hệ thống đổi mới sáng tạo địa phương được
phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập; liên kết giữa khu vực Nhà nước và
khu vực tư nhân được tăng cường; hoạt động thương mại hóa kết quả nghiên cứu,
phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo được thúc đẩy; phát triển hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp công nghệ có năng lực cạnh tranh khu vực,
từng bước vươn ra thị trường toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đóng góp của năng suất nhân t tng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
thành ph mc trên 55%;
b) T trng xut khu sn phm công ngh cao trên tng giá tr hàng hóa
xut khẩu đạt ti thiu 50%;
c) Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cu và phát triển (R&D) đạt ti thiu 2%
GRDP, trong đó nguồn ngoài ngân ch nhà nước chiếm trên 60%. B trí ngân sách
nhà c hng năm cho phát triển khoa hc, công ngh đổi mi ng to không
thấp hơn dự toán Trung ương giao và tăng dn theo nhu cu phát trin;
d) Nhân lc nghiên cu khoa hc phát trin công ngh (quy đi toàn
thi gian) đạt 12 người trên mt vn dân. Tăng tỷ l lực lượng lao động trí thc
trong các ngành công nghip công ngh cao, công nghip chiến lược lên 25%;
đ) ti thiu 05 t chc khoa hc ng ngh ng lp trc thuc
thành ph;
e) S ng công b khoa hc quc tế tăng bình quân 10%/năm. S ng
đơn đăng ký, văn bng bo h sáng chế tăng bình quân 16% - 18%/năm. Tỷ l
sáng chế được khai thác thương mại đạt 8% - 10% s văn bằng bo h đưc cp;
g) Ch s đổi mi sáng to cấp địa phương (PII) thuộc nhóm 05 địa phương
dn đầu c c. Hình thành Trung tâm Khi nghip và Đi mi sáng to thành ph
Cần T mang tm khu vc và vùng Đng bng sông Cu Long; đng thi
pt trin liên kết gia viện, trường, doanh nghip;
h) H tr v tuyên truyn, ph biến pp lut, cung cp tng tin, truyn tng,
xúc tiến thương mại, h tr s hu trí tu, tiếp cận chính sách ưu đãi, hỗ tr ca
Nc cho ti thiu 3.000 doanh nghip, trong đó có 35 doanh nghip khoa hc
và công ngh và 100 doanh nghip khi nghip công ngh;
i) Trình độ,ng lực công nghệ, đổi mi sáng to ca doanh nghip đạt mc
trung bình ca c c. T l doanh nghip có hoạt động đi mi sáng to đạt trên
40% trong tng s doanh nghip;
k) Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại
hóa đạt tối thiểu 30%.
3
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện chế, chính ch pt triển khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo
a) Hoàn thin th chế và nâng cao hiu lc, hiu qu t chc thc thi
chính sách: kp thi ban hành các cơ chế, chính sách, quy đnh ca thành ph v
khoa hc, công ngh, đi ming to nhm to g rào cn, khơi thông hoạt đng
khoa hc, công ngh và đi mi sáng to, trng tâm pt trin ng ngh
chiến c, sn phm công ngh chiến lược; thúc đẩy đổi mi sáng to trong
doanh nghip; chuyn giao công ngh nội sinh; tăng cường t ch ca t chc
khoa hc và công ngh;
b) Đi mới chế thc hin tái cấu trúc chương trình khoa học, công ngh
và đổi mi sáng to:
- T chc thc hiện chế đặt hàng nhim v khoa hc, ng ngh và
đổi mi sáng to gn vi các bài toán ln và công ngh chiến lược. Khuyến khích
thc hiện khn chi đến sn phm cui cùng, chuyn sang cơ chế hu kim;
y dựng tiêu chí đánh giá đầu ra tác đng. Gn kết qu thc hin nhim v
vi phân b ngân sách, xếp hng t chc và trách nhim gii trình;
- Trin khai các nhim vụ, chương trình khoa học, công ngh đổi mi
sáng to, tp trung ngun lực cho các lĩnh vực có tác đng lan ta lớn, đồng thi
bo đảm phát triển cân đối, toàn din, với định hướng các nhóm cnh sau đây:
(i) Phát trin nghiên cứu bản; (ii) Phát trin nghiên cu ng dng, phát trin
công ngh, phát trin gii pháp xã hi trọng điểm thành ph; (iii) Phát trin công
ngh chiến lược; (iv) Các chương trình đi mi sáng to; (v) Các chương trình,
nhim v khoa hc, công ngh đổi mi sáng to tại địa phương, doanh nghiệp;
(vi) Nâng cao tim lc khoa hc, ng ngh và đi mi ng to; (vii) Các
cơng trình, nhim v khoa hc, công ngh đi mi ng to phc v quc phòng,
an ninh. Tiêu chí xác đnh (Ph lục I) và Khung các cơng tnh, nhim v
khoa hc, công ngh đổi mi sáng to giai đoạn 2026 - 2030 (Ph lc II)
n c để b trí ngun lực ngân sách nhà nước định hướng cho S, ban, ngành,
địa phương xây dựng kế hoch khoa hc, công ngh đổi mi sáng tạo 5 năm,
hằng năm, tổ chức theo dõi, đánh giá, đề xuất điều chnh (nếu cn thiết).
c) Phát triển môi trường th nghim, hoàn thiện chế to cu th trường
khoa hc và công ngh:
- Xây dngtriển khai cơ chế th nghim có kim soát (sandbox) nhm
tạo hành lang pháp an toàn đ th nghim công ngh, sn phm hình
kinh doanh mới, ưu tiên c nh vc trí tu nhân to, d liu ln, blockchain,
tài sn s, robot, thiết b bay không ngưi lái, công ngh y - sinh, năng ng
nguyên tử, năng lượng mi, vt liu mi và công ngh bin;
4
- Sa đổi, b sung cơ chế tài chính, cơ chế mua sắm công đối vi sn phm
công ngh trong nước, tạo điều kin thun li nhất cho đổi mi sáng to phát trin;
ưu tn mua sắm công, đt hàng ng và thuê dch v ng ngh đối vi c
sn phm do doanh nghip Vit Nam ch tthiết kế, phát trin công ngh
t chc sn xut trong nước (Make in Viet Nam), đáp ng u cu k thut,
cht ng và bảo đảm an ninh quc gia.
d) Phát triển hệ thống dữ liệu chuẩn hóa công tác thống kê, đánh giá
khoa học, công nghệ và đổi mi sáng tạo: xây dựng hệ thống quản cơng trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên nn tảng số thống nhất,
kết nối các sdliệu; chuẩn hóa quản theo ng đời nhiệm vụ, áp dụng
định danh thống nhất. Bảo đảm công khai, minh bạch thông tin, cho phép
doanh nghiệp, hội tiếp cận, khai thác; ứng dụng công nghệ số trong giám sát,
đánh giá và hỗ trợ phân bổ nguồn lực.
2. Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
a) Định hướng cơ cấu chi, tiêu chí ưu tiên và nguyên tắc phân b:
- Phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
với cơ cấu chi hợp lý, cân đối giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và
đổi mới sáng tạo, đảm bảo việc kiểm soát và thể linh hoạt điều chỉnh theo
u cầu của thực tiễn phát triển với các định hướng như sau:
+ Tập trung bố trí ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học phục vụ
nghiên cứu công nghệ chiến lược, bảo đảm tối thiểu 15% trong tổng chi snghiệp
khoa học;
+ Ưu tn phân bổ ngân sách cho nghn cứung dụng, pt triển công nghệ
phục vụ nhu cầu thực tiễn. Đồng thời bảo đảm đầu đúng tầm cho nghiên cứu
cơ bản, phát triển hạ tầng và nguồn nhân lực chất lượng cao;
+ Bố trí ngân sách hợp lý cho đổi mới, cải tiến công nghệ, các nhiệm vụ có
doanh nghiệp tham gia, cùng i trợ, tiếp nhận, tơng mi a kết quthực hiện
theo cơ chế đối ng; đồng thi khuyến khích đổi mới quản tr quy trình, th nghiệm
công nghệ, tăng cường đầu cho khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp dùng
công nghệ mới qua hình thức phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
- Trin khai việc đặt hàng, giao nhim v đối vi các bài toán ln, gn vi
mục tiêu ngành, lĩnh vực và nhu cu thc tin ca địa phương; ưu tiên các nhiệm v
gn vi công ngh chiến lược; các chương trình, d án quy mô ln, có sn phm
c thể, đa ch ng dng s tham gia ca doanh nghip, viện, tng; giao
trc tiếp đối vi nhim v cp bách, nhim v công ngh chiến lược; đặt hàng có
doanh nghip cùng tài tr đối vi nhim v ng dng.
5
b) Thc hiện mô hình “ngân sách nhà nước dn dt - xã hội cùng đầu tư”:
- Ngân sách Trung ương tập trung đầu tư cho hạ tầng quản lý nhà nước; hạ
tầng lõi, nền tảng số, sở dữ liệu quốc gia; hạ tầng tính liên vùng, liên ngành,
yêu cầu công nghệ cao, vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài. Ngân sách địa phương
tập trung phát triển hạ tầng ứng dụng, các trung tâm đổi mới sáng tạo địa phương,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kết nối vào nền tảng quốc gia;
- Nguồn kinh phí ngi ngân sách n nước tham gia đu tư thiết b,
nâng cp công ngh, nn tng ng dng, dch v d liu, khai thác vn hành, các
khu th nghiệm và không gian đổi mi sáng to;
- Thc hiện đầu theo sản phẩm, cùng đầu với doanh nghip, gn vi
kh năng tơng mại hóa. Áp dng linh hot các hình thc tài tr, cho vay, p vn;
tăng cường giám sát, đánh giá theo kết qu và tác động thc tin;
- Khuyến khích hoạt động ca các qu phát trin khoa hc công ngh
ca doanh nghip, qu đầu tư mạo hiểm địa phương nhằm tăng kinh phí chi cho
khoa hc, công ngh và đổi mi sáng tạo theo quy đnh pháp luật; tăng cường
cùng đầu tư với khu vực tư nhân nhằm h tr doanh nghip khi nghip sáng to,
thúc đy hình thành các doanh nghiệp tăng tng nhanh và m rng quy
th trường;
- Tăng cường lng ghép ngun lc t đầu công, chi thưng xuyên,
chương trình mục tiêu, qu phát trin khoa hc, công ngh đổi mi sáng to,
qu ca doanh nghip và ngun hp pp kc theo nguyên tc công khai,
minh bch, không chng chéo, không cp vn trùng lp cho cùng mt mc tiêu,
ng tỷ l vn ngoài nn sách n c trong các nhim v có kh ng thương mi
hóa cao; thúc đẩy các chương trình, nhim v đưc tài trợ, đầu từ các ngun
khác nhau, cùng chia s ri ro và chia s li ích.
3. Phát trin h tng khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to
a) Phát triển hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và tính toán dùng chung:
- Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng cho các lĩnh vực công nghệ có nhu cầu
cấp thiết và khả năng lan tỏa lớn, trọng tâm là các lĩnh vực công nghệ chiến lược;
tổ chức triển khai các chương trình, dự án hạ tầng quy mô quốc gia gắn với từng
lĩnh vực, bảo đảm đồng bộ với định hướng phát triển của địa phương;
- Đầu phát triển đồng bộ hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, sở
thnghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghđạt chun cấp vùng.
b) Phát triển hạ tầng thông tin, dữ liệu, thống kê:
- Đầu phát triển hạ tầng dữ liệu hạ tầng số phục vụ thiết kế, mô phỏng,
thử nghiệm và sản xuất thử sản phẩm công nghệ chiến lược, sn phẩm công nghệ
số trọng điểm; xây dựng các nền tảng dữ liệu, tính toán môi trường dùng chung
cho viện, trường, doanh nghiệp;
6
- Xây dựng, vận hành Hthống thông tin v khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, phục vụ quản lý, nghiên cứu đánh giá, hoàn thiện chuỗi giá trị từ
nghiên cứu đến thương mại hóa; hoàn thành và đưa vào vận hành Sàn Giao dịch
công nghệ. Đầu phát triển đồng bộ hạ tầng tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
hiện đại, số hóa kết nối. Hình thành mạng lưới hỗ trợ năng suất, chất lượng;
xây dựng hạ tầng số, hệ thống dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu
t tuệ, vphát triển, ng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, an toàn
hạt nhân, truy xuất nguồn gốc, bảo đảm kết nối chia sẻ. Đẩy mạnh ứng dụng
ttunhân tạo, dliệu lớn, internet vạn vật trong gm sát, cảnh báo rủi ro,
quản hậu kiểm; phát triển nền tảng dliệu, công cụ, mạng lưới chuyên gia
hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
- Chú trọng đầu tư, hiện đại hoá hạ tầng khoa học và công nghệ trọng yếu
gồm: phòng thí nghiệm trọng điểm; cơ sở thiết kế, chế tạo; trung tâm thử nghiệm
công nghệ, hệ thống mô phỏng, hệ thống các phần mmnh toán chuyên dụng.
c) Phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với ngành, địa phương:
- Triển khai c dán htầng công nghệ phục vphát triển công nghệ
chiến lược, công nghiệp công nghệ số sản phẩm công nghệ số trọng điểm.
Khuyến khích doanh nghiệp, viện, trường tham gia đầu tư, vận hành theo hướng
dùng chung, kết nối, phục vụ hiệu quả nghiên cứu và phát triển, thương mại hóa
công nghệ;
- Khuyến khích phát triển trung tâm nghiên cứu phát triển tại các khu
ng nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; cơ sươm tạo; trung m hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo, chuyển giao công nghệ và không gian đổi mới sáng tạo gắn
với lợi thế ngành, vùng, địa phương, chuỗi giá trị doanh nghiệp. Hình thành
phát triển các cụm liên kết trí tuệ nhân tạo tại khu công nghệ cao, khu công nghệ
số tập trung và trung tâm đổi mới sáng tạo; thúc đẩy hợp tác, dùng chung hạ tầng
giữa doanh nghiệp, viện, trường;
- Ưu tiên nâng cấp hạ tầng đổi mới sáng tạo gắn với sản phẩm chủ lực,
logistics, nông nghiệp công nghệ cao, dược liệu, ng nghbiển, ng nghiệp
chế biến, chế tạo, du lịch thông minh dịch vụ giá trị gia tăng; không đầu
trùng lặp với hạ tầng quốc gia, hạ tầng vùng.
4. Xây dựng phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghvà
đổi mới sáng tạo
a) Thu hút, trọng dụng sdụng hiệu qunhân lực chất lượng cao: triển khai
đồng bộ cơ chế, chính sách thu t, trọng dụng nhân lực chất lượng cao trong và
ngi nước; tuyển chọn công khai, sdụng hiệu quchuyên gia đầu ngành,
nhân tài tham gia, chủ trì nhiệm vphát triển sn phẩm công nghệ chiến lược,
7
ng nghệ cao được ưu tn đầu tư phát triển. Trao quyền chđộng gắn với
trách nhiệm giải trình, đãi ngộ tương xứng với kết quả đầu ra, thương mại hóa,
tác động thực tiễn.
b) Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chiến lược: xây dựng triển khai Đề án
phát triển đội ngũ cán bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; tổ chức các
chương trình đào tạo nhân lực chất lượng cao theo nhu cầu dự án trọng điểm,
ưu tn đào tạo chuyên sâu, tiến , ksư và chuyên gia công nghtrong và
ngi nước. Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo nm
đối ợng (quản , nghiên cứu - triển khai, ứng dụng), phù hợp yêu cầu từng
lĩnh vực, ưu tiên công nghệ chiến lược.
c) Tăng cường lưu chuyển tri thức và phát triển kỹ năng đổi mới sáng tạo:
- Thúc đẩy dịch chuyển nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trong và ngoài nước, giữa viện, trưng và doanh nghiệp thông qua cơ chế luân chuyển,
biệt pi cán bộ; phát triển kỹ năng quản trị công nghệ, dữ liệu và tơng mạia;
áp dụng chế khuyến khích, đãi ngộ chia sẻ lợi ích gắn với hiệu quả thực hiện
và nhu cầu doanh nghiệp;
- Phát triển ng lực quản trtài sản trí tuệ, chuỗi g trng nghệ, chuẩn hóa,
thnghiệm, chứng nhận, an tn công nghệ quản trị rủi ro ng nghcho
đội ngũ thực thi chính sách tại địa phương.
5. Nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược
a) Hoàn thiện danh mục công nghệ chiến lược, sản phm công nghệ
chiến lược: hoàn thiện danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm công nghệ
chiến lược theo hướng tinh gọn, bám sát nhu cầu phát triển, năng lực cạnh tranh,
lợi thế ngành và khả năng hình thành chuỗi giá trị, thị trường. Tập trung theo hai
nhóm: (i) Nhóm công nghệ đã thị trường tác động trực tiếp đến kinh tế:
Doanh nghiệp giữ vai trò dẫn dắt đầu tư; Nớc hỗ trợ, tạo thị tờng thông qua
mua sắm công chínhch phù hợp; viện, trường tham gia nghiên cứu, pt triển
đào tạo nhân lực. (ii) Nhóm c công nghtạo động lực ng trưởng mới,
ng nghệ nền tảng cho tương lai, ng nghệ bảo đm tchủ trong quốc png,
an ninh: N ớc chủ động đầu tư, đặt hàng dẫn dắt; viện, tờng, doanh nghiệp
phối hợp triển khai.
b) Triển khai các nhiệm vụ, dự án theo chuỗi giá trị:
- Tập trung nguồn lực địa phương để nghiên cứu, phát triển và làm chủ các
công nghệ chiến lược theo chuỗi từ nghiên cứu đến thương mại hóa mở rộng
quy mô; ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn, công nghệ
sinh học, vật liệu tiên tiến, năng lượng sạch;
8
- Làm chủ thiết kế, sản xuất và đóng gói - kiểm thử vi mạch; tham gia sâu
chuỗi cung ứng bán dẫn, phát triển một số dòng chip phục vụ công nghiệp công
nghệ cao quốc phòng, an ninh (ưu tiên chip chuyên dụng, trí tuệ nhân tạo,
internet vạn vật). Từng bước hình thành năng lực công nghệ nội sinh, phát triển
sản phẩm “Make in Viet Nam”, nâng cao nội địa hóa, giảm phụ thuộc nhập khẩu;
- Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp mua thiết kế, sáng chế, phần mềm công cụ
kim thđ giải mã, m ch cải tiến công nghệ chiến lược, ng nghsố
trọng điểm phù hợp điều kiện địa phương.
c) Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược và doanh nghiệp dẫn dắt:
- Lựa chọn, triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo gắn với bài toán lớn của địa phương; mỗi sản phẩm công nghệ
chiến ợc xác định rõ doanh nghiệp dẫn dắt, đốic nghn cứu, quan tiếp nhận,
chế đặt hàng, tiêu chuẩn chỉ tiêu nội địa hóa. Ưu tiên ngân sách, đầu công,
tín dụng và mua sắm công, hạ tầng thử nghiệm cùng hỗ trợ tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng cho c dự án sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng thương
mại hóa;
- Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua
c nhiệm vụ, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ưu tiên
ngân sách, đầu tư công, các quỹ để đặt hàng, giao nhiệm vụ, mua sắm sản phẩm,
dịch vụ công nghệ số trọng điểm, tạo thị trường ban đầu; hỗ trợ doanh nghiệp
ng nghệ số nâng cao ng lực sản xuất, quản trị, áp dụng c tiêu chuẩn chất lượng
quốc tế, phát triển sản phẩm Make in Viet Nam”.
6. ng cường liên kết giữa khu vực N ớc khu vực nhân,
thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công ngh
và đổi mới sáng tạo
a) Phát triển doanh nghiệp là trung tâm của hệ thống đổi mới sáng tạo:
- ng cường htrợ hoạt động đổi mới ng tạo trong doanh nghiệp tng qua
các loại hình nhiệm vụ, hoạt động đổi mới sáng tạo và văn hóa đổi mới sáng tạo;
- Đẩy mạnh mô hình hợp tác “ba nhà” trong phát triển sản phẩm ng nghệ
chiến lược, doanh nghiệp giữ vai t dẫn dắt ng đầu với Nhà nước theo
tỷ lệ phù hợp, tùy thuộc vào độ phức tạp của công nghệ; gắn với kế hoạch thương
mại hóa, phát triển thị trường xuất khẩu. Nhà nước hỗ trợ ưu tiên sử dụng
sản phẩm trong mua sắm công khi đáp ứng tiêu chí về sở hữu trí tuệ, nội địa hóa
và tiêu chuẩn kỹ thuật;
- Khuyến khích thành lập vn nh c quỹ, cơ chế cùng đầu chia sẻ
lợi ích giữa viện, trường, doanh nghiệp và nhà đầu tư. Gắn nghiên cứu với doanh
nghiệp, lấy tỷ lệ thương mại hóa và giá trị thị trường làm thước đo hiệu quả.
9
b) Thúc đẩy thương mại hóa tài sản trí tuệ:
- Hỗ trợ phát triển thị trường giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hướng dẫn
khai thác thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình thành từ ngân sách nhà ớc;
hướng dẫn định giá, nâng cao năng lực quản trị, thương mại hóa tài sản trí tuệ,
nhất là trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh
và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
- Pt triển tchc trung gian chuyển giao công nghệ, sở hữu ttuệ; thúc đẩy
thương mại hóa sáng chế kết nối thị trường. Hình thành mạng lưới trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp ng tạo, triển khai c cơng trình htrợ doanh nghiệp
tiếp cận, mrộng thị trường trong ngoài nước, thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm
hình thành từ kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Tạo cầu thị trường cho công nghệ và đổi mới sáng tạo:
- Triển khai chế đặt hàng gắn với bài toán lớn, cùng tài trợ, đánh giá theo
kết quđầu ra; ưu tiên sử dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong khu vực
nhà nước khi đáp ng tiêu chuẩn. st, tháo gớng mắc vtiêu chuẩn,
quy chuẩn năng lực th nghim, kiểm định đthúc đy sử dụng sản phẩm
trong nước từ kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ giải quyết các
i toán pt triển; thúc đẩy chuyển giao ng nghệ giữa doanh nghiệp, viện, trường,
các chủ thể liên quan, nâng cao năng lực đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp;
- Xây dựng Trung m Đổi mới sáng tạo tnh phố Cần Thơ mang tầm
khu vực và vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
7. Hợp tác và hội nhập quốc tế vkhoa học, công nghệ đổi mới
ng tạo
a) Chuyển mạnh sang hợp c chiến ợc, cùng phát triển ng ngh: triển khai
hợp tác với các quốc gia, tổ chức tập đoàn trình độ khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo phát triển, ưu tiên các nh vực công nghệ chiến ợc, nhất là t tuệ
nhân tạo, bán dẫn, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, vt liệu tiên tiến, năng lượng
sạch; ưu tiên ký kết thỏa thuận thúc đẩy chuyển giao công nghệ nguồn trong các
lĩnh vực chiến lược.
b) Thúc đẩy ngoại giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, mrộng
hợp tác phục vụ địa phương và doanh nghiệp:
- Tổ chức hợp tác quốc tế theo hướng tiếp thu, làm chủ và cùng phát triển
công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp, viện, trường tham gia mạng lưới nghiên cứu và
chuỗi giá trị toàn cầu, nâng cao năng lực hấp thụ và thương mại hóa;
10
- Triển khai c dự án, chương trình liên quan đến các công nghệ chiến lược
theo nh hợp tác “ba n”, huy động các chuyên gia, c n khoa học,
trong nước, quốc tế tham gia trong quá trình nghiên cứu, phát triển;
- Xúc tiến thương mi, phát triển thương hiệu sn phẩm công nghệ số gắn
với Make in Viet Nam”; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch, hội chợ,
triển lãm, kết nối chuỗi cung ng, mở rộng thị trường quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp
tìm kiếm đối tác, kết xuất khẩu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài;
khuyến khích doanh nghiệp nhà ớc sử dụng qupt triển khoa học và ng nghệ
của doanh nghiệp để mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, phòng thí nghiệm sở hữu
công nghệ số lõi ở nước ngoài.
c) Tạo điều kiện đcán bkhoa học và công nghhợp tác, giao lưu,
tham quan, khảo sát và tham gia các hội nghị khoa học quốc tế có liên quan đến
c vấn đđặt ra cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng to và chuyển đổi số ca
thành phố; tiếp cận với tiến bộ khoa học, kỹ thuật của c ớc tiên tiến, phát triển.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý
quy định hiện hành về ngân sách nhà nước; các nguồn hội hóa hỗ trợ
khác phù hợp quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Ch t, t chc trin khai Kế hoch tng th v khoa hc, công ngh
đi mi sáng tạo giai đon 2026 - 2030 tn đa bàn thành ph; ng dn,
theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị địa phương trong quá trình thực hin;
b) Ch trì tng hp nhu cu ca S, ban, ngành, địa phương trên địa bàn
thành phố; đề xuất cấu và nguyên tc phân b ngun lc p hp vi ch trương,
định hướng của Đảng, quy định ca pháp lut cho khoa hc, công ngh đổi mi
sáng to; phi hợp huy đng ngun lc xã hội, thúc đẩy cơ chế cùng đầu tư gia
Nhà nước và doanh nghiệp; theo dõi, đánh giá hiu qu s dng gn vi kết qu
và tác động thc tin;
c) Tham mưu y ban nhân dân thành ph điu chnh Kế hoch này khi
s điu chnh ln v chiến lược phát trin kinh tế - hi quc gia, chiến lược
phát trin khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to quc gia; xut hin các yếu t
ảnh hưởng trc tiếp đến vic thc hin Kế hoch; theo u cu ca Ch tch
y ban nhân dân thành ph hoặc cơ quan có thẩm quyn;
11
d) Triển khai thực hiện các mc tiêu, nhim v đưc phân công thc hin
ti Ph lc III và Ph lc IV ban hành kèm theo Kế hoch.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phvề kinh phí thực hiện Kế hoạch tổng thể vkhoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định;
b) Phối hp với các quan, đơn vị liên quan tham mưu cấp thẩm quyền
phân bổ vốn đầu tư cho lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng to trong
kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; huy động các nguồn vốn đầu tư để
ng ờng tiềm lc sở vật chất kỹ thuật cho việc phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo;
c) Triển khai thực hiện các mc tiêu, nhim v đưc phân công thc hin
ti Ph lc III và Ph lc IV ban hành kèm theo Kế hoch.
3. Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cvào Kế hoạch y chủ động y dng và ban hành Kế hoạch
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm và hằng năm thuộc phạm vi
quản hoặc lồng ghép với các Chương trình, Kế hoạch khác theo chức năng,
nhiệm vđược giao và phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn v
địa phương, trong đó c định mục tu, chtiêu của Kế hoạch, c chương tnh,
nhiệm vụ, danh mc dự án khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo ưu tiên gắn
với mục tiêu, chỉ tu của Kế hoạch, nhu cầu nguồn lc, chế phối hợp và chế độ
báo cáo;
b) soát, sắp xếp, tích hợp, đề xuất các đề án, chương trình, nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng tiêu chí quy định tại Phụ lục I,
phù hợp với Khung các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo tại Phụ lục II của Kế hoạch.
c) Triển khai thực hiện các mc tiêu, nhim v đưc phân công thc hin
ti Ph lc III và Ph lc IV ban hành kèm theo Kế hoch.
4. c vin nghiên cứu, trường đại hc, doanh nghip t chc liên quan
a) Ch động tham gia nghiên cu, phát trin, th nghim, ng dng
thương mi hóa các sn phm theo khung chương trình, nhiệm v ca Kế hoch;
b) Phi hp với các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt đng kết ni cung
- cu công ngh, chuyn giao ng ngh, phát trin h sinh thái đổi mi sáng to
ca thành ph.
12
Trên đây là Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
5m giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phCần Thơ. Trong quá trình
tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó khăn, ớng mắc các quan, đơn vị và
địa pơng kịp thời phản ánh về Sở Khoa học ng nghđể tổng hợp, tham u
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- TT: TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TU;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo PTTH Cần Thơ;
- VP UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.
Phụ lục I
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Tiêu chí/Nhóm tiêu c
1
Giải quyết bài toán lớn của ngành, địa phương hoặc doanh nghiệp; phù hợp mục tiêu
tăng trưởng, năng suất, tự chủ an ninh quốc gia; phù hợp Chiến lược phát triển
khoa học, công ngh đi mới ng tạo đến m 2030 các chiến ợc nnh,
lĩnh vực liên quan; Kế hoạch phát triển kinh tế - hội thành phố Cần Thơ giai đoạn
2026 - 2030.
2
Có tác động lan tỏa mạnh đến tăng trưởng, năng suất, năng lực cạnh tranh, quản trị
quốc gia, phát triển bền vững, khả năng chống chịu của nền kinh tế.
3
Có sản phẩm đầu ra rõ ràng, đo ờng được, có địa chỉ ứng dụng, cơ quan tiếp nhận,
lộ trình triển khai đến năm 2028 và 2030.
4
doanh nghiệp tham gia, cùng chủ trì, cùng tài trợ hoặc đối ứng; chế gắn kết
giữa nghiên cứu, thử nghiệm, tiêu chuẩn hóa thị trường (đối với chương trình trong
lĩnh vực k thuật, công nghệ).
5
khả năng tiếp thu, làm chủ phát triển công nghệ lõi,ng nghệ chiến lược;
đóng góp cho nội địa hóa, thay thế nhập khẩu hoặc tham gia chuỗi giá trị toàn cầu
(đối với chương trình trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
6
Có khả năng ứng dụng, thương mại hóa, mở rộng quy mô, tạo ngành, tạo thị trường
hoặc nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp, ngành, lĩnh vực, địa phương
(đối với chương trình trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ).
7
tính liên ngành, liên vùng; có thể sử dụng chung hạ tầng, dữ liệu, nền tảng, phòng
thí nghiệm hoặc hệ thống tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
8
Có tính khả thi cao về nguồn lực, cơ chế tổ chức thực hiện và quản trị rủi ro; có mục
tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thểcác chỉ tiêu đánh giá gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu
của Kế hoạch, bảo đảm đánh giá được kết quả, hiệu quả, tác động.
9
Không trùng lặp với chương trình, nhiệm vụ, dự án đã có; không vượt quá phạm vi,
thẩm quyền hoặc giai đoạn 2026 - 2030 nếu chưa được phân kỳ ràng.
10
Ưu tiên đối với chương trình, nhiệm vụ tác động trực tiếp đến TFP, xuất khẩu công
nghệ cao, năng suất doanh nghiệp, thương mại hóa kết quả nghiên cứu và hình thành
doanh nghiệp công nghệ dẫn dắt.
332
16
Phụ lục II
KHUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Nhóm chương trình,
nhiệm vụ
Nội dung trọng tâm
1
Các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng
tạo phục vụ phát triển nghiên cứu
cơ bản
Kết hợp tìm kiếm tri thức mới với đào tạo nhân lực
trình độ cao, phát hiện nhân tài; tạo nền tảng cho việc
tiếp thu, làm chủ phát triển công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược công nghệ số; cung cấp sở
khoa học thực tiễn cho việc hoạch định, hoàn
thiện tổ chức thực hiện đường lối của Đảng, chính
sách và pháp luật của Nhà nước.
2
Các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng
tạo phục vụ phát triển nghiên cứu
ứng dụng, phát triển công nghệ,
phát triển giải pháp hội trọng
điểm quốc gia
Hướng tới làm chủ và phát triển các công nghệ cao,
gắn với nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển bền
vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh; cung cấp luận
cứ khoa học cho hoàn thiện thể chế, quản trị quốc
gia, phát triển văn hóa - xã hội trong bối cảnh mới.
3
Các chương trình khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo quốc
gia, các chương trình khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo
quốc gia đặc biệt phục vụ phát
triển công nghệ chiến lược
Phát triển công nghệ chiến lược sản phẩm công
nghệ chiến lược theo phê duyệt của cấp thẩm
quyền; lựa chọn một số sản phẩm ưu tiên để tập
trung nguồn lực nghiên cứu, thiết kế, tích hợp, chế
tạo, thử nghiệm ứng dụng, hình thành năng lực
làm chủ công nghệ lõi từng bước mở rộng sang
các nhóm công nghệ chiến lược khác.
4
Các chương trình đổi mới sáng
tạo của thành phố
1
Hỗ trợ doanh nghiệp, đổi mới công nghệ, đổi mới
dây chuyền, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, nâng
cấp sản xuất, phát triển công nghiệp hỗ trợ, tăng nội
địa hóa tham gia chuỗi cung ng; ưu tiên dự án
có vốn đối ứng; thúc đẩy khai thác, định giá, thương
mại hóa tài sản trí tuệ; phát triển thị trường khoa học
công nghệ; phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào doanh
nghiệp công nghệ tăng trưởng nhanh, sản phẩm
chiến lược và địa phương có khả năng trở thành cực
đổi mới sáng tạo.
1
Bao gồm: Chương trình đổi mới sáng tạo; Chương trình về đổi mới công nghệ; Chương trình về khởi nghiệp
ng tạo; Chương tnh pt triển tài sản trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, ng hóa; Cơng trình
về phát triển thị trường khoa học công nghệ.
332
16
2
TT
Nhóm chương trình,
nhiệm vụ
Nội dung trọng tâm
5
Các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng
tạo phục vụ phát triển khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo tại
địa phương, doanh nghiệp
Phát triển khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
tại địa phương gắn với lợi thế của địa phương
vùng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ng cao
chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo quốc
phòng, an ninh; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo
tại doanh nghiệp gắn với nâng cao năng suất, sức
cạnh tranh và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp,
tham gia tích cực trong việc giải quyết các nhiệm vụ
công nghiệp chiến lược.
6
Các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng
tạo phục vụ nâng cao tiềm lực
khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo
Phát triển nguồn nhân lực, tổ chức khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: phòng thí
nghiệm trọng điểm, trung tâm kthuật, sở thử
nghiệm - kiểm định - đo lường - chất lượng các
cơ sở dữ liệu, nền tảng dùng chung, nền tảng số, hạ
tầng số.
7
Các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ đổi mới sáng
tạo phục vụ quốc phòng, an ninh
Phát triển toàn diện tiềm lực khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, đảm bảo củng cố, tăng cường quốc
phòng, an ninh.
Phụ lục III
DANH MỤC C CH TIÊU CỤ THỂ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TỔNG TH VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Mục tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả đến
năm 2028
Kết quả đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
1
Đóng góp của TFP vào tăng
trưởng kinh tế
%
> 50
> 55
- Sở Tài chính;
- Thống kê thành phố;
- Sở Khoa học Công
nghệ.
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
2
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công
nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa
xuất khẩu
%
> 45
50
Sở Công Thương
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
3
Tổng đầu xã hội cho nghiên cứu
và phát triển
% GRDP
> 1,5
2
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
4
T lệ nguồn ngoài ngân sách nhà
nước trên tổng đầu hội cho
nghiên cứu và phát triển
%
60
> 60
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
5
Tỷ lệ chi ngân sách nhà nước hằng
năm cho phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo
%
Không thấp hơn
dự toán Trung
ương giao và
tăng dần theo
nhu cầu phát
triển
Không thấp hơn
dự toán Trung
ương giao và
tăng dần theo nhu
cầu phát triển
Sở Tài chính
- Sở Khoa học
Công nghệ;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
6
Nhân lực nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo
Người/vạn
dân
11
12
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Giáo dục
Đào tạo;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
332
16
2
TT
Mục tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả đến
năm 2028
Kết quả đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
7
Tỷ lệ lực ợng lao động trí thức
trong các ngành công nghiệp công
nghệ cao, công nghiệp chiến lược
%
20
25
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Công Thương;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
8
Số tổ chức khoa học và công nghệ
trực thuộc thành phố Cần Thơ
Tổ chức
3
5
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Giáo dục
Đào tạo;
- Viện Kinh tế -
hội thành phố;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
9
Số lượng công bố khoa học quốc
tế tăng bình quân
%/năm
10
10
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Giáo dục
Đào tạo;
- Viện Kinh tế -
hội thành phố;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
10
Số lượng đơn đăng ký, văn bằng
bảo hộ sáng chế tăng nh quân
%/năm
16
16 - 18
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ngành,
quan liên quan;
- Các viện, trường.
11
Tỷ lệ sáng chế được khai thác
thương mại trên tổng svăn bằng
bảo hộ được cấp
%
8
8 - 10
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ngành,
quan liên quan;
- Các viện, trường.
12
Chỉ số đổi mới ng tạo cấp địa
phương (PII) của thành phố Cần
Thơ
Thứ bậc
Nhóm 7 địa
phương dẫn đầu
cả nước
Nhóm 5 địa
phương dẫn đầu
cả nước
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
3
TT
Mục tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả đến
năm 2028
Kết quả đến
năm 2030
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
13
Số vườn ươm/trung m đổi mới
sáng tạo/trung tâm khởi nghiệp và
đổi mới sáng tạo được hình thành
Vườn
ươm/Trun
g tâm
2
3
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
14
Số doanh nghiệp khoa học công
nghệ được hỗ trợ
Doanh
nghiệp
30
35
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
15
Số doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ được hỗ trợ
Doanh
nghiệp
70 - 80
100
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
16
Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động
đổi mới sáng tạo trong tổng số
doanh nghiệp
%
40
> 40
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở Tài chính;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
17
Số doanh nghiệp công nghệ quy
mô khu vực trong các lĩnh vực
công nghệ chiến lược
Doanh
nghiệp
Phấn đấu 1
1 - 2
Sở Khoa học và Công
nghệ
Sở, ngành, cơ quan
liên quan
18
Tỷ lệ làm chủ nhóm công nghệ
chiến lược
%
30
50
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Bộ Chỉ huy quân
sự thành phố;
- Công an thành
phố;
- Sở, ngành,
quan liên quan.
19
Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện,
trường được ứng dụng thương
mại hóa đạt tối thiểu 30%
%
20
30
Sở Khoa học và Công
nghệ
- Sở, ngành,
quan liên quan;
- Các viện, trường.
Phụ lục IV
DANH MỤC C NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TỔNG THỂ VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số KH-UBND ngày tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
hoàn thành
I
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1
Đẩy mạnh xây dựng các chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
2
Tổ chức thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo gắn với các bài toán lớn và công nghệ chiến lược.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
3
Xây dựng và triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox).
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
4
Xây dựng hệ thống quản chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo trên nền tảng số thống nhất, kết nối các sở dữ
liệu.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
II
Huy động nguồn lực và cơ cấu chi ngân sách nhà nước
5
Bố trí ít nhất 15% ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công
nghệ phục vụ nghiên cứu công nghệ chiến lược.
Sở Tài chính
- Sở Khoa học Công
nghệ;
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
6
Khuyến khích hoạt động của các qu phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp, qu đầu tư mạo hiểm địa phương nhằm tăng kinh p
chi cho khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo quy định pháp
luật.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường;
- Các doanh nghiệp.
2026 - 2030
332
16
2
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
hoàn thành
III
Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
7
Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, cơ sở
thử nghiệm, kiểm định, đánh giá chất lượng sản phẩm công nghệ đạt
chuẩn cấp vùng.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
8
Vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
9
Hoàn thành và đưa vào vận hành Sàn giao dịch công nghệ để hỗ trợ các
doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghtrong sản xuất.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026
10
Triển khai các dự án hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển công nghệ
chiến lược, công nghiệp công ngh số và sản phẩm ng ngh số trọng điểm.
Sở Khoa học
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
11
Xây dựng, triển khai phát triển nền tảng cơ sở dữ liệu về khoa học
công nghệ của thành phố, phục vụ kết nối, khai thác thông tin khoa học,
công nghệ trong nước và quốc tế.
Sở Khoa học
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
IV
Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
12
Triển khai đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân lực chất
lượng cao trong và ngoài nước.
Sở Nội vụ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
13
Đầu tư phát triển một số cơ sở giáo dục đại học, trung tâm đào tạo tiên
tiến chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo và các lĩnh vực công nghệ chiến lược
khác. Hợp tác với các doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực công
nghệ số.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
- Sở, ban, ngành;
- Các trường đại học, cao
đẳng.
2026 - 2030
14
Xây dựng Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đổi mới
sáng tạo; hợp tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp
sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
15
Đào tạo, bồi ỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
3
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
hoàn thành
V
Nâng cao năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược
16
Hoàn thiện danh mục công nghệ chiến lược sản phẩm ng ngh
chiến lược
2
.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026
17
Tập trung nguồn lực địa phương để nghiên cứu, phát triển và m chủ
các công nghệ chiến lược theo chuỗi từ nghiên cứu đến thương mại hóa
và mở rộng quy mô; ưu tiên các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, bán dẫn,
dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, vật liệu tiên tiến, năng lượng sạch.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường;
- Các viện, trường;
doanh nghiệp.
2026 - 2030
18
Lựa chọn, triển khai các chương trình, nhiệm vụ khoa học, ng nghệ
và đổi mới sáng tạo gắn với bài toán lớn của địa phương; hỗ trợ nghiên
cứu, phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thông qua các nhiệm vụ,
chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường;
- Các viện, trường;
doanh nghiệp.
2026 - 2030
VI
Tăng cường liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
19
Tăng cường hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp;
khuyến khích thành lập và vận hành các quỹ, chế cùng đầu tư chia
sẻ lợi ích giữa viện, trường, doanh nghiệp và nhà đầu tư.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường;
- Các viện, trường;
doanh nghiệp.
2026 - 2030
20
Hỗ trợ phát triển thị trường giao dịch sở hữu trí tuệ thông qua hướng
dẫn khai thác thương mại, đặc biệt với tài sản trí tuệ hình thành từ ngân
sách nhà nước.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
21
Phát triển Trung tâm Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo thành phố Cần
Thơ trở thành Trung m mang tầm khu vực vùng Đồng bằng sông
Cửu Long.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026
2
Theo quy định tại Quyết định 21/2026/-TTg ngày 30/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban nh danh mục công nghệ chiến lượcdanh mục sản phẩm công nghệ chiếnợc.
4
TT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
hoàn thành
22
Nâng cấp nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Khởi nghiệp
và Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ; các Không gian đổi mới sáng
tạo và hỗ trợ khởi nghiệp tại phường Vị Tân, phường Phú Lợi, phường
Ninh Kiều và phường Cái Khế.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
23
Thành lập các Không gian đổi mới sáng tạo hỗ trợ khởi nghiệp vệ
tinh trực thuộc Trung tâm Khởi nghiệp và Đổi mới sáng tạo thành phố
Cần Thơ tại các địa bàn trọng điểm của thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
24
Phát triển mạng lưới kết nối các trung m đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược. y dựng chương
trình, dự án thúc đẩy các lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo trọng m
của thành phố.
Sở Khoa học và
Công nghệ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
2026 - 2030
VII
Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
25
Phối hợp thiết lập các khuôn khổ đối tác về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo trở thành trọng tâm trong các khuôn khổ đối tác, các tập
đoàn công nghệ hàng đầu, nhất là lĩnh vực then chốt, đột phá.
Sở Ngoại vụ
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
Thường xuyên
26
Triển khai hợp tác với các quốc gia, tổ chức tập đoàn trình độ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo phát triển, ưu tiên các lĩnh vực công
nghệ chiến lược; ưu tiên kết thỏa thuận thúc đẩy chuyển giao ng
nghệ nguồn trong các lĩnh vực chiến lược.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã,
phường.
Các viện, trường, doanh
nghiệp
2026 - 2030
27
Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch, hội chợ, triển lãm, kết nối
chuỗi cung ng, mở rộng thị trường quốc tế, tìm kiếm đối tác, kết
xuất khẩu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã,
phường.
Các doanh nghiệp
2026 - 2030
28
Tạo điều kiện để cán bộ khoa học và công nghệ hợp tác, giao lưu, tham
quan, khảo sát tham gia các hội nghị khoa học quốc tế liên quan
đến các vấn đề đặt ra cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số của thành phố; tiếp cận với tiến bộ khoa học, kỹ thuật của
các nước tiên tiến, phát triển.
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã,
phường.
Các viện, Trường
Thường xuyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 332/KH-UBND Cần Thơ 2026 tổng thể khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×