• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 234/KH-UBND Lạng Sơn 2025 khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo chuyển đổi số

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 07:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 234/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Xuân Huyên
Trích yếu: Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ tỉnh Lạng Sơn năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 234/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 234/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 234/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH LẠNG SƠN
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: /KH-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 9 năm 2025
K HOCH
Khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s và d toán
ngân sách khoa hc và công ngh tnh Lng Sơn năm 2026
Thc hin ng n số 11112/BTC-KTN ngày 21/7/2025 ca B Tài
chính v việc đề xut d toán NSNN 2025 và 2026 cho phát trin khoa hc công
nghệ, đi mi sáng to và chuyển đi s (KH, CN, ĐMST & S); y ban
nhân dân tnh Lạng Sơn xây dng Kế hoch KH, CN, ĐMST&CĐS d toán
ngân sách KH&CN tnh Lạng Sơn năm 2026 như sau:
A. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIN K HOCH KHOA HC
CÔNG NGH, ĐỔI MI SÁNG TO CHUYN ĐỔI S GIAI ĐON 2021
- 2025
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIN K HOCH KHOA HC
CÔNG NGH, ĐỔI MI SÁNG TO VÀ CHUYN ĐỔI S ĐOẠN 2021 - 2025
1. Tình hình ban hành trin khai thc hiện các chế chính
sách qun lý Khoa hc công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s
Trong giai đon 2021 - 2025, tnh Lạng Sơn đã ch động trong vic ban
nh h thống n bn ch đạo, điều hành, chế, chính sách nhằm thúc đy
phát triển KH,CN,ĐMST& CĐS trên địa n tnh. Tỉnh đã ban hành nhiều văn
bn quan trọng như các nghị quyết chuyên đ ca Tnh ủy, HĐND tỉnh; quyết
định phê duyệt đ án, kế hoch ca UBND tỉnh các văn bản hướng dn trin
khai theo từng năm, từng lĩnh vc c th (Chi tiết ti Ph lc I kèm theo).
Đồng thi hàng năm tnh đã ban nh các văn bản: Kế hoạch chuyển đổi
số hàng năm; Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
ng cao ng suất chất ợng sản phm, hàng hóa trên địa n tỉnh Lạng
Sơn hàng năm; Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh
Lạng n hàng năm; Quyết định p duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học
công nghệ hàng năm; Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt cập nhật Kiến trúc
Chính quyền điện tử tỉnh Lạng n.
Nội dung các văn bn bao ph tn din các khía cạnh như: Phát trin th
trường KH&CN, s hu t tu, h tr h sinh thái khi nghip ĐMST, phát
trin công ngh sinh hc, phát trin chính quyn số, nâng cao năng lực đội ngũ
cán b thc hin nhim v CĐS, hỗ tr doanh nghip ng dng kết qu nghiên
cu khoa hc, và ph cp k ng số cho người dân. Tỉnh cũng đã kin toàn Ban
Ch đạo t chc giúp vic, ban hành các kế hoạch hành động c th để thc
hin các ngh quyết, kết lun của Trung ương, tạo cơ sở pháp lý và t chc thun
li cho vic trin khai đng b t cp tỉnh đến cơ s.
2
2. Kết qu hoạt động qun nhà nước trong lĩnh vc khoa hc công
ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s đặc bit kết qu ca hoạt động
khoa hc công ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s c động đến phát
trin kinh tế - xã hi trong từng lĩnh vc, bao gm:
2.1. Hoạt động khoa hc, công ngh
2.1.1. Hoạt động nghiên cu khoa hc và phát trin công ngh
Từ năm 2021 đến nay, tỉnh đã triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ thuộc
Chương trình đề tài độc lập cấp quốc gia Chương trình hỗ trợ ng dụng,
chuyển giao tiến bộ KH&CN thúc đẩy phát triển KT - XH nông thôn, miền núi,
ng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2025. Các nhiệm vụ được tchức thực
hiện đúng nội dung, tiến độ phê duyệt.
Đồng thời, đã triển khai 126 đ tài, dự án KH&CN cấp tỉnh, trong đó:
Lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn tập trung nghiên cứu ng cao
ng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi chủ lực (hồng, sở, đào chuông, trà hoa
ng, lan kim tuyến...); bảo tồn nguồn gen; pt triển sản phẩm OCOP; Lĩnh
vực khoa học hội - nhân văn: Nghiên cứu luận thực tiễn phục vụ xây
dựng chính sách phát triển KT-XH, nâng cao năng lực cạnh tranh, phòng chống
tệ nạn hội, xây dựng Đảng, quốc phòng - an ninh vùng đặc thù; y dược 14 đề
tài, dự án ứng dụng kỹ thuật mi nâng cao chất ợng khám, chữa bệnh; bảo tồn
phát triển nguồn gen cây dược liệu; Lĩnh vực kthut - công nghệ 12 đtài,
dự án tập trung đi mới công nghệ, ng cao năng suất - chất lượng sản phẩm;
xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm, cải tiến thiết bị sau thu hoạch.
c đề tài, dự án tính ứng dụng cao, từng bước đi mới phù hợp với yêu cầu
thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả nghiên cứu, chuyển giao KH&CN vào
sản xuất và đời sống. Công tác ứng dụng tiến bộ KH&CN vào sản xuất được đẩy
mạnh, đặc biệt trong nông nghiệp với hàng trăm hình triển khai, ng nghìn
lượt nông dân được tập huấn, nhiều hội thảo được tổ chức, tạo hiệu ứng lan tỏa
tích cực. Các kết quả nghiên cứu hình ứng dụng đã p phần nâng cao
cht lượng sản phẩm, thay đổi tư duy sản xuất, cải thiện đời sống Nhân dân.
n cạnh đó, việc triển khai các chính sách khuyến khích ng dụng kết
qunghiên cứu vào thực tiễn đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
qusức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa, đóng góp tích cực cho phát triển
KT - XH địa phương.
2.1.2. Hoạt động quản lý công nghệ
Tham gia thẩm định, cho ý kiến kịp thời về công nghệ đối với các dự án
đầu tư, góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng thành tựu KH&CN,
ngăn chặn công ngh lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường. Triển khai Chương
trình tìm kiếm chuyển giao công nghệ từ nước ngoài đến năm 2030”; tổ chức
ph biến chính sách, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, làm chủ đổi mới công
ngh; hỗ trợ tham gia các sự kiện kết nối công nghệ toàn quốc.
3
Đã cấp 04 Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh tổ chức KH&CN, 02
Giấy chứng nhận tổ chức KH&CN, 01 Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN;
theo dõi hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức KH&CN trên địa bàn.
Tập trung triển khai các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều hành
như: nền tảng trợ lý ảo, cửa khẩu số, Trung tâm điều hành thông minh (IOC), hệ
thống cảnh o mất rừng, phát hiện sớm cháy rừng, ứng dụng bản đồ số, công
nghđám mây...
Triển khai Chiến c phát triển ứng dụng KH&CN trụ đến năm
2030, t chức tập huấn giới thiệu các giải pháp công nghệ vũ trụ, trí tuệ nhân tạo
phc vụ y tế, quản đô thị, nông lâm nghiệp, tài nguyên - môi trường chăm
sóc sức khe từ xa.
2.2. Đi mi sáng to và phát trin th trường công ngh, khi nghip
sáng to và doanh nghip khoa hc và công ngh
2.2.1. Đổi mới sáng tạo: triển khai Trung tâm điều nh thông minh
(IOC), ứng dụng quản n bản điện tử VNPT-iOffice 100%, chữ số cho
công chức và giáo viên; hơn 20.000 sản phẩm nông sản được đưa lên sàn thương
mại điện tử như Postmart, Voso, tạo đầu ra ổn định cho nông dân; Cổng thông
tin du lịch Lng Son Tourism, số hóa 3D các di tích, QR thuyết minh tự
động bằng 3 ngôn ngữ; thành lập hỗ trợ hơn 1.500 doanh nghiệp công nghệ
số (mục tiêu 4.000 doanh nghiệp vào năm 2030)
1
;
2.2.2 Phát triển thị trường công nghệ: đẩy mạnh tuyên truyền các
chế, chính sách, chương trình khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư, nghiên
cứu, chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghnhằm hình thành, phát triển thị
trường KH&CN trên địa bàn tỉnh. Quan tâm tư vấn hướng dẫn hình thành doanh
nghiệp KH&CN; hướng dẫn giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các kết qu
nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,
nhân thực hiện tơng mại hóa c kết quả nghiên cứu trên địa bàn tỉnh nhằm
phát triển nguồn cung và nguồn cầu ca thị trường KH&CN. Hiện nay Lạng Sơn
chưa các tổ chức trung gian của th trường KH&CN như sàn giao dịch công
nghệ, trung tâm giao dịch công nghệ, trung tâm xúc tiến hỗ trợ hoạt động
chuyển giao công nghệ.
Kết nối hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, chuyển giao, ng dụng đổi mới
công nghệ. Thường xuyên tchức các Hội thảo khoa học nhằm nghiên cứu thúc
đẩy ứng dụng các công nghệ mới, trí tuệ nhân tạo,... trên các lĩnh vực như: đề
xuất ứng dụng công nghệ trụ phc vụ phát triển KT-XH, bảo vệ môi trường,
ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo phục v công tác chuyển đổi số trên địa bàn
tỉnh... Tổ chức khảo sát, nắm bắt nhu cầu chuyển giao công nghệ hỗ trợ kết
nối chuyển giao công nghệ, thiết bị phục vụ sản xuất,... Giới thiệu các công nghệ
tiên tiến của ớc ngoài như công nghxử rác thải sinh hoạt của Belarus đến
các doanh nghiệp xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.
2.2.3. Khi nghip sáng to
1
Kế hoạch s 184/KH-UBND ngày 09/9/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
4
Hoạt động khởi nghiệp đổi mới ng tạo (KNĐMST) giai đoạn 2021 -
2025 đã tập trung triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ hệ sinh thái KNĐMST theo
mục tiêu đề ra, đạt ợt chỉ tiêu kế hoạch. Cụ thể: duy tvận hành hiệu
quTrang thông tin KNĐMST tỉnh Lạng Sơn, kết nối với Cổng KNĐMST quốc
gia, kịp thời đăng ti các chính sách, thông tin KHCN, SHTT phục vụ hoạt động
KNĐMST. sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động KNĐMST được triển
khai thông qua việc thành lập đưa vào hoạt động Khu làm việc chung hỗ tr
KNĐMST bố trí không gian, địa điểm làm việc, thiết bị, vấn pháp lý, kết nối
chuyên gia đng hành cùng các dự án khởi nghiệp phát triển sản phẩm, tiếp cận
th trường. Tỉnh duy trì tổ chc cuộc thi KNĐMST hằng năm, thu hút hàng trăm
ý tưởng, dự án tham gia; nhiều hình tiêu biểu được hỗ trợ phát triển đạt
giải cấp khu vực, quốc gia. Các sở, ngành, đoàn thể lồng ghép tổ chức các ngày
hội khởi nghiệp, góp phần lan tỏa tinh thần ĐMST, thúc đẩy hình thành doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác khởi nghiệp, đóng góp vào phát triển kinh tế địa
phương. Triển khai các hoạt động nâng cao năng lực cho hệ sinh thái KNĐMST.
Đã tổ chức trên 150 lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo, thu hút hơn 16.000 lượt
người tham gia (đạt 160% mục tiêu). Nội dung tập trung o xây dựng dự án
khi nghiệp, quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, chuyển đổi số,
marketing k năng gọi vốn. Hoạt động đào tạo được triển khai đa dạng, linh
hoạt, góp phần hình thành duy khởi nghiệp sáng tạo cho n bộ quản lý, đoàn
viên thanh niên, phụ nữ, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp và hợp tác xã trên địa
n tỉnh.
Hoạt động truyền thông và kết nối mạng lưới khởi nghiệp được đẩy mạnh,
p phần lan tỏa tinh thần KNĐMST trong cộng đồng. Đã có hơn 30 dự án được
hỗ trợ i chính và tư vấn trực tiếp bởi c chuyên gia trong lĩnh vực marketing,
quản trị tài chính. Đặc biệt đã hỗ trợ kết nối 01 dự án tham gia vòng Tuyển chọn
Shark Tank Việt Nam mùa 7 Vòng ghi hình gọi vốn tn truyền hình và nhận 10
gi vn 1-1 với Mentor. Ngoài ra, các dự án còn tham gia chương trình
gameshow “Hành trình OCOP”, nhằm quảng sản phẩm khởi nghiệp, kết nối
hợp tác với c chuỗi cung ứng nông sản lớn, siêu thị các kênh phân phối
trực tuyến, góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ nâng cao giá trị sản phẩm
địa phương.
2.2.4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
Hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký thành lập 01 doanh nghiệp KH&CN
đến nay tổng số 05 doanh nghiệp KH&CN đang hoạt động.
2.3. S hu trí tu
2.3.1. Hot đng s hu công nghip
ng tác xác lp, qun lý, khai thác, phát trin tài sn trí tu (TSTT) được
tăngng: Tp trung h tr khai thác thương mi và phát trin TSTT; tp hun
v s hu trí tu (SHTT); tư vn, h trc t chc và cá nhân xác lp quyn và
5
phát trin tài sn SHTT cho các sn phm ch lc ca tnh
2
. Qua đó, góp phn
ng cao nhn thc v SHTT cho đội ngũ cán b qun Nhân dân trên đa
n. T 01/01/2021 đến hết tháng 6/2025, tnh Lạng Sơn đã có 427 đơn đăng ký
được công b 280 văn bng bo h quyn s hu công nghiệp được Cc
SHTT thuc B KH&CN cp, gm: 06 sn phẩm được bo h ch dẫn đa lý
3
;
20 sn phẩm được bo h v nhãn hiu tp th, nhãn hiu chng nhn; 254 nhãn
hiệu thông thường; 06 kiu dáng công nghip.
Trin khai thc hin hiu qu Đề án trin khai Chiến ợc SHTT đến
năm 2030, giai đon 2021 - 2025 trên địa bàn tnh Lng n
4
, bao gm thc
hin xác lp, qun và phát trin TSTT đối vi 29 sn phm ca tỉnh, trong đó
26 sn phẩm được cấp văn bng bo h Ch dẫn địa , nhãn hiu chng
nhn, nhãn hiu tp th. Việc đăng bảo h quyn SHTT cho các sn phm
đặc sản nêu trên đã tích cc phát huy danh tiếng, uy tín ca sn phm, bo h
cho những người sn xut, kinh doanh; bo v quyn lợi cho ngưi tiêu dùng và
p phần thúc đy trong vic nâng cao năng suất, chất lưng và giá tr hàng hóa
ca sn phm.
2.3.2. Hot đng sáng kiến
ng tác sáng kiến trên đa bàn tỉnh đã được trin khai tích cc. Thành
lp và t chc các Hội đồng Sáng kiến cp tnh chấm đánh giá 198 hồ đ ngh
công nhn sáng kiến cp tnh, t chc 09 Hi ngh ph biến sáng kiến và hưng
dn triển khai thúc đy hoạt động sáng kiến. Trong giai đon 2021 - 2025 85
sáng kiến cp tnh đưc công nhn. Các sáng kiến đã góp phn thúc đy phong
trào thi đua lao động sáng to, khuyến khích các t chc, các nhân phát huy sáng
kiến ci tiến k thuật đy mnh nghiên cu, ng dng c sáng kiến vào
trong thc tế công tác.
2.3.3. Các cuc thi sáng to k thut
T chc c cuc thi sáng to thanh thiếu niên, nhi đồng tnh Lạng n
ng năm qua đó nhằm khơi dậy tiềm năng phát huy duy sáng to ca
thanh, thiếu niên, nhi đng toàn tnh, giúp các em trau di kiến thc, rèn luyn
k năng sáng tạo. Trong giai đon 2021 - 2025 đã 766 mô hình sn phm d
thi cp tỉnh, trong đó 122 mô hình sản phẩm đot gii cp tnh, 02 hình
sn phẩm đoạt gii cp toàn quc.
T chc Hi thi sáng to k thut tnh Lạng Sơn lần th 7, 8 nhm tiếp
tc thúc đẩy phong trào lao động sáng to, khuyến khích các t chc, nhân
phát huy sáng kiến ci tiến k thuật và đẩy mnh nghiên cu, ng dng các sáng
kiến vào trong thc tế công c. Đã 176 gii pháp tham d cp tỉnh trong đó
có 34 giải pháp đạt gii cp tnh, 03 gii khuyến khích cp toàn quc.
2.4. Tiêu chun, đo lường, chất lượng
2
Trin khai c hoạt đng tp hun v S hu trí tuệ, nâng cao năng lc bo h, khai thác qun tr
TSTT và hướng dn lp h đăng ký nhãn hiệu ti các huyn, tnh ph trên đa bàn tnh.
3
04 chỉ dẫn địa lý mới được bảo hộ, mở rộng phạm vi bảo hộ 02 chỉ dẫn địa lý.
4
Phê duyệt kèm theo Quyết định số 527/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh Lạng Sơn
6
ng tác quản lý nhà c trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng (TCĐLCL) tiếp tục được tăng cưng và triển khai đồng bộ; đến thời điểm
hiện tại, đã thực hiện quản lý gần 372.000 phương tiện đo đang được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực quản lý, sản xuất, kinh doanh; gần 640 cơ sở sản xuất, kinh
doanh sản phẩm hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản của Bộ Khoa học
ng nghệ. Đã tập trung vào công tác tuyên truyền, ph biến văn bản; công
tác kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định của pháp luật về TCĐLCL. Nâng
cao chất lượng công tác quản hàng hoá nhập khẩu thuộc lĩnh vực quản
ngành, qua đó đã góp phần hạn chế được hàng hóa kém chất lượng nhập khẩu.
Tiếp nhận xử 14.884
5
hồ Đăng kiểm tra nhà nước về chất lượng sản
phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhp khẩu, tất cả các hồ đều được xử đúng
trước hạn.
Tiến hành 26 cuộc kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng
trên đa bàn, gồm 252 cơ sở, xử lý vi phạm hành chính 07 cơ sở với tổng stiền:
424.735.444 đồng.
Duy trì, áp dụng cải tiến Hệ thống quản chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2015 vào hoạt động của các quan, đơn vị thuộc hệ thống nh
chính nhà ớc trên địa n tỉnh. quan thưng trực Ban Chđo ISO,
hằng năm tham mưu cho UBND tỉnh công tác hướng dẫn, đôn đốc việc áp dụng,
duy trì, cải tiến Hệ thống quản chất lượng cho các quan, đơn vị trên địa
n tỉnh
6
.
Hoạt động khảo sát chất lượng đối với sản phẩm hàng hóa lưu thông trên
địa bàn tỉnh: đã tiến hành 18 đợt khảo t chất lượng đối với các mặt hàng thực
phẩm, sản phẩm OCOP tỉnh Lạng Sơn, xăng, nhiên liệu diezen, bánh trung thu,
đồ chơi trẻ em, dầu nhờn động đốt trong, thiết bị điện, điện tử, vật liệu xây
dựng,.... Tổng số mẫu đã lấy để thử nghiệm chất lượng: 130 mẫu. Kết quả: 111
mẫu đạt, 19 mẫu kng phù hợp mức chất lượng đã công bố/quy định về an toàn
thực phẩm/quy định tại quy chun kỹ thuật quốc gia tương ứng kịp thời cảnh
o các quan chức năng đối với các sản phẩm, hàng hóa không phù hợp mức
cht lượng. Thực hiện kiểm soát chất lượng sản phẩm đã được bảo hchỉ dẫn
địa lý trên địa bàn tnh đối với sản phẩm hoa hồi.
Hoạt động Giải thưởng Chất lượng Quốc gia: thường xuyên tuyên truyền,
vận động các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia Giải thưởng Chất lượng
Quốc gia, năm 2024 có 01 doanh nghiệp tham gia.
Triển khai thực hin Đề án "Tăng ng, đổi mới hoạt đng đo lường hỗ
trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh hi nhp quốc tế
giai đoạn đến m 2025, định hướng đến năm 2030": khảo sát nhu cầu đổi mới
hoạt động đo ờng tới hơn 100 tổ chức, doanh nghiệp trên địa tnh, định k tổ
5
Trong đó: 5677 hồ tiếp nhn trc tiếp qua b phn mt ca Trung m phc v hành chính công;
582 h tiếp nhn trc tuyến qua H thng thông tin gii quyết TTHC tnh Lng Sơn; 8.625 hồ tiếp nhn
qua Cng thông tin mt ca Quc gia (B Khoa hc Công ngh). 100% h được gii quyết đúng và trưc
thi hạn quy định.
6
244 cơ quan, đơn vị thực hiện áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015.
7
chức tuyên truyền, khảo sát, bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn về đo ng, hỗ trợ
trang thiết bị phục vụ công tác đo lường quản lý nhà ớc
7
.
Triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp
ng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng a trên đa bàn tỉnh Lạng
Sơn: hỗ trợ 62 doanh nghiệp, hợp tác nâng cao năng sut và chất lượng, nâng
cao sức cạnh tranh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua việc nghiên cứu, đổi
mới, chuyển giao ứng dụng công nghệ, áp dụng các giải pháp vtiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất, chất lượng.
2.5. Năng lượng nguyên t, an toàn bc x và ht nhân
Tuyên truyền, hướng dn các t chc, nhân tiến hành công vic bc x
thc hiện quy đnh ca pháp lut v đảm bo an toàn bc x và hạt nhân. Hướng
dn, đôn đc các t chc, nhân tiến hành công vic bc x thc hin các
TTHC mức độ 4 trong lĩnh vực năng lượng nguyên t
8
. Công tác đào to, tp
hun tp trung vào thông tin, ph biến kiến thc v ng phó s c bc x và ht
nhân cho lực lượng ng phó s c cp tỉnh, đào tạo kiến thc v an toàn bc x
cho nhân viên bc x. Thc hin nhim v: Kim soát, cp nht bản đ phông
phóng x đánh giá an toàn bc x các điểm trng yếu trên địa bàn tnh Lng
Sơn. Thc hiện đầu mua sm mi các trang thiết b để đưa vào hoạt động
Trm quan trc và cnh báo phóng x môi trưng tnh Lng Sơn.
2.6. Công nghip CNTT, công nghip ng ngh s, doanh nghip
công ngh s
Trên địa bàn tnh khong 601 doanh nghip, sở kinh doanh thuc
nh vực CNTT, công ngh s. c doanh nghip CNTT, doanh nghip công
ngh s tn đa bàn tnh hoạt động ch yếu kinh doanh phân phi các sn
phm CNTT sẵn trong ớc nước ngi theo hình thc nh lẻ. Chưa thu
t, phát triển được các công ty sn xut phn cng, thiết kế, gia công phn
mm phát trin c sn phm ni dung s. Theo từng giai đon tỉnh đã ban
nh đ án kêu gi thu hút đầu trong ngoài ớc để đầu vào nhng d
án trng điểm (hiện đi hóa nn hành chính, xây dng, nông nghiệp, đào to
ngun nhân lực…).
2.7. Bưu chính, viễn thông, internet
Tình hình phát trin h tầng bưu chính, vin thông CNTT tính đến
30/6/2025, toàn tỉnh 313 đim phc v bưu chính có ngưi phc v (tăng 45
điểm so với m 2021), đm bảo 100% xã, phưng, th trấn đim cung cp
dch v; bán kính phc v bình quân 2,91 km/điểm 2.575 người/điểm. Mng
lưới khai thác, vn chuyn duy trì gn 100 tuyến tni tnh, tn sut 1 - 2
7
Thực hiện khảo sát 40 tổ chức, doanh nghiệp; Tổ chức 06 Hội nghị tập huấn, với tổng số 513 đại biểu
tham gia; Tổ chức 06 lớp đào tạo, với tổng số 55 lượt học viên tham gia và được cấp chứng chỉ phù hợp; Hỗ trợ
cho trungm Khoa học và Công nghệ 01 thiết bị chuẩn kiểm định huyết áp kế điện tử; trang bị: 01 Bộ quả cân
chuẩn E2 từ 1mg -500mg, 01 Bộ quả cân chuẩn E2 từ 1g -500g, 01 Bộ bình chun kim loại hạng 2, 01 Cân điện
tử hiện số chính xác cao để phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động kiểm định trên địa bàn.
8
Trong k đã tiến hành thẩm định cp 93 Giy phép s dng thiết b X-quang chẩn đoán trong y tế; 37 chng
ch nhân viên bc x.
8
chuyến/ngày. 11 doanh nghiệp bưu chính được cp văn bn xác nhn hot
động (tăng t 6 doanh nghip năm 2021). Doanh thu bưu chính năm 2025 ưc
đạt 210 t đồng, tăng hơn 3 ln so với năm 2021.
H tng vin thông duy trì kết ni thông sut 3 cấp; 100% xã, phưng, th
trấn được ph ng di động, internet tốc độ cao. Hoàn thành nâng cp Trung tâm
tích hp d liu tnh; xem xét v trí trm BTS, h tr vùng lõm sóng; soát
hin trng h tng, danh sách h nghèo, cn nghèo phc v chương trình viễn
thông công ích.
Duy trì mng Truyn s liu chuyên dùng tại c quan Đảng, Nhà
nước; trin khai h thng giám sát băng thông, kết nối, lưu lượng mng.
100% quan hành chính cấp tnh, huyn, mng LAN, kết ni
internet; 100% cán b được trang b máy tính và truy cp mng.
Tng s thuê bao di động đạt 929.878, trong đó có 846.791 thuê bao
smartphone (chiếm 91,1%). T l h gia đình kết nối cáp quang đt 80,6%.
Phi hp trin khai đo kim chất lượng internet, kết nối đài truyền thanh ng
dng CNTT - vin thông; ch đạo tuyên truyn l trình tắt sóng 2G, thúc đy
triển khai 5G trên địa bàn tnh.
2.8. Chuyển đổi s quc gia, Chính ph điện t, Chính ph s
Xây dng chính quyền đin t, chuyển đổi s là nhim v trng tâm được
tnh Lạng Sơn triển khai đng b, liên tc trong nhiều năm qua. Hng năm, tnh
b trí ngân sách đ duy trì, phát trin các ng dụng CNTT đm bo an toàn,
an ninh thông tin cho h thng của các cơ quan nhà nước.
c h thng phn mềm dùng chung đưc trin khai thng nht toàn tnh,
p phần thay đổi phương thc làm vic t th công sang môi trường s, nâng
cao hiu qu điều nh, tiết kim chi phí, công khai, minh bch trong hoạt động
quản lý nhà nước.
H tng công ngh s được quan tâm đầu tư, nâng cấp, đáp ng nhu cu
ng dng CNTT tại các quan, đơn v. H thng phn mềm sở d liu
chuyên ngành được trin khai hiu qu, góp phần thúc đẩy ci cách hành chính
(CCHC), to nn tng tiến ti xây dng chính quyn s.
Trong những năm gần đây, Lạng Sơn luôn nằm trong nhóm đứng đu v
ng dng CNTT, chuyển đi s. Kết qu xếp hng ch s chuyển đi s - DTI
năm 2021 của tnh xếp th 05/63 tnh, thành phố; năm 2022, xếp th 06/63 tnh,
thành phố; năm 2023, xếp th 04/63 tnh, thành ph
9
. Lạng Sơn đã vinh d được
nhn gii thưởng Viet Solutions 2022 cho Bài toán chuyển đi s xut sc cho
địa phương với Nn tng ca khu s; Hi truyn thông s Việt Nam dưới s
bo tr ca B Thông tin Truyền thông đã chấm đim, bình chn tnh Lng
Sơn đt giải thưởng Chuyn đi s Việt Nam 03 năm liên (VietNam Digital
Awards-VDA) đối vi các gii pháp: Nn tng ca khu s của năm 2022; Nền
tng Tr o gii pháp t đng tr li v TTHC cho người doanh nghip
9
UBND tỉnh đã gửi o cáo tài liệu kiểm chứng tuy nhiên đến thời điểm hiện tại, BKhoa học ng
nghệ chưa công bố Chỉ số năm 2024 (gửi tài liệu trong thàng 4/2025); năm 2025 chưa triển khai xác định chỉ số.
9
của năm 2023; Gii pháp T Công ngh s cộng đồng Gii pháp chuyển đi
s trong ngành Giáo dục Đào tạo tnh Lạng n của năm 2024. ng với đó,
Lạng Sơn được vinh danh là mt trong 05 tnh, thành ph dẫn đầu v mức độ lan
ta ICT trong các ngành, hoạt đng kinh tế khác. Liên hip các Hi khoa hc
k thut Vit Nam đã chấm đim bình chn tnh Lạng Sơn đạt giải thưng
“Top Công nghiệp 4.0 Việt Nam 2024”.
2.9. Kinh tế s, xã hi s
Phát trin kinh tế s, hi s tiếp tục được tnh quan tâm triển khai, đt
nhiu kết quch cc:
Giáo dục: 100% trường học trên địa bàn tnh, bao gm c trường bán trú
nội trú, đã trin khai thanh toán hc phí phí dch v giáo dc bng hình
thc không dùng tin mt.
Y tế: Trên 95% ngưi dân h sức khỏe đin t; 100% bnh vin
tuyến tnh, huyn kết ni vi tuyến trên phc v khám cha bnh t xa qua nn
tng số; 100% sở y tế tuyến tnh, huyn trin khai thanh toán vin phí không
ng tin mt, phấn đấu đt 75,15% tng giá tr thanh toán qua phương thc
không tin mt; 100% sở khám cha bnh ng dng phn mm HIS, thc
hin thanh toán vin phí không dùng tin mt, khám cha bnh bng CCCD,
VNeID, đơn thuốc điện t, liên thông d liu phc v gii quyết TTHC như
giy khám sc khe lái xe, giy chng sinh, giy chng t.
Tài chính - ngân hàng: T l người trưởng thành có tài khon giao dch ti
ngânng đạt khong 76%; Trin khai hiu qu Quyết định 2345/QĐ-NHNN v
bo mt trong thanh toán trc tuyến, đy mnh xác thc thông tin sinh trc hc
cho khách hàng cá nhân.
Thương mại đin t: Ch động phi hp trin khai ng dụng tơng mi
điện t trên đa bàn tỉnh. vấn, h tr doanh nghip, hp tác xã, h gia đình
tham gia CĐS, tạo gian hàng đưa sn phẩm lên các sàn thương mại đin t,
thúc đy tiêu thng sản đặc trưng và tiềm năng của tnh.
Ca khu s: Nn tng ca khu s hoạt động ổn định, thc hiện đúng quy
trình, giúp tăng ng qun lý, giám t hoạt động xut nhp khu. To kênh
thông tin kết nối đa chiu giữa cơ quan nhà nưc và doanh nghip, nâng cao hiu
qu ch đạo điunh, CCHC và minh bch hóa hoạt động ti ca khu.
2.10. Hp tác hi nhp quc tế trong lĩnh vực khoa hc công ngh,
đổi mi sáng to và chuyn đổi s
Tỉnh thường xuyên, tăng cường thiết lp các mi quan h hp tác vi c
đối tác c ngoài, tiêu biểu như Quảng Tây (Trung Quc), Nht Bn, Hàn
Quc,... nhm chia s thông tin KHCN, hp tác nghiên cu và chuyn giao công
ngh: tham gia các din đàn, hội ngh quc tế v KHCN như: diễn đàn Đổi mi
sáng to Vit - Trung, Hi ngh Hp tác KHCN khu vc biên gii phía Bc.
Qua c Chương trình hp tác quc tế v KHCN, t năm 2021 đến nay,
tiếp nhn h tr k thut tài chính t các t chc KOICA (Hàn Quc) v h
tr k thut và mt phn kinh phí cho hình Hi hữu cơ; JICA (Nht Bn) v
10
h tr chuyn giao công ngh bo qun Na; Vin nghiên cu Trung Quc
(Qung Tây): tài tr chuyên gia thiết b chưng cất tinh du Hi; T chc
TraceVerified chuyên gia t Đài Loan hỗ tr xây dng truy xut ngun gc
Na Chi Lăng....
Nghiên cu, xây dng kế hoch trin khai mt s d án chuyn giao công
ngh trong lĩnh vc nông nghip thông minh, x môi trưng, y tế và giáo dc
do các t chức nước ngoài tài tr hoặc đồng tài tr; thc hiện thí điểm mô hình
ng dng công ngh vi sinh công ngh s trong canh tác nông nghip
huyện Tràng Đnh và Lc Bình (hp tác vi t chc KOICA - Hàn Quc); hp
tác với Đi hc Nông Lâm Thái Nguyên và chuyên gia quc tế đ xây dng mt
s mô hình chui giá trng sn sch cho xut khu...
Đẩy mnh hp tác quc tế đa phương, song phương vi c quc gia,
ng lãnh thổ, các địa phương của Trung Quc các quc gia, vùng lãnh th
có tim lc, thế mnh v KH,CN, ĐMST&CĐS, nhất các lĩnh vc trí tu nhân
to, công ngh sinh hc, công ngh lượng t, n dẫn, năng ng nguyên t và
các công ngh chiến lược khác, ca khu thông minh; hc tp kinh nghim quc
tế, kp thi ng dng các thành tu, kinh nghim quc tế php vi thc tin
điu kin chính tr, kinh tế, văn hóa, hi ca tỉnh; đẩy mnh ngoi giao
công ngh, thu hút các ngun lc bên ngoài, góp phần đm bo an ninh kinh tế,
ng cao t ch v công ngh.
3. Kết qu sp xếp t chc b máy, phát trin tim lc khoa hc, công
nghệ, đổi mi sáng to và chuyn đổi s
3.1. Đánh giá tình hình sp xếp, tinh gn b máy và hoạt đng ca các
t chc KH&CN
Thc hin Ngh quyết s 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 ca Ban Chp
nh Trung ương Đảng khóa XII v tiếp tục đổi mi h thng t chc qun
lý, nâng cao chất lượng hiu qu hoạt động ca các đơn vị s nghip công
lp. Tiến hành hp nht Trung tâm ng dng tiến b KH&CN trc thuc S
KH&CN và Trung tâm K thut TCĐLCL trc thuc Chi cc TCĐLCL (nay
Trung tâm KH&CN Lạng Sơn). Trung tâm KH&CN Lạng Sơn đang tự ch i
chính 10,8% đã xây dựng, trình S phương án T ch i chính ca Trung
tâm KH&CN Lạng Sơn giai đon 2026 - 2030 là 11,15%).
Thc hin Ngh quyết s 18-NQ/TW, ngày 25/10/2017 ca Ban Chp
nh Trung ương Đảng khóa XII v mt s vấn đ v tiếp tc đổi mi, sp xếp
t chc b máy ca h thng chính tr tinh gn, hoạt đng hiu lc, hiu qu S
đã ban hành Đ án s 01/ĐA-SKHCN ngày 03/02/2025 ca S KH&CN thc
hin hp nht sp xếp t chc b y S KH&CN S Thông tin và
Truyn thông, t chc Hi ngh công b quyết đnh v sp xếp t chc b
máy và công tác t chc cán b sp xếp, hn thin t chc by S KH&CN
theo hướng tinh gn, hoạt động hiu lc, hiu qu, không chng chéo v chc
ng, nhim v s dụng đội ngũ công chc, viên chức theo đúng vị trí vic
làm, nâng cao hiu lc, hiu qu trong công tác tham mưu, giúp việc cho UBND
tnh thc hin chức năng quản nhà c v KH&CN trên địa bàn tnh. Kết
11
qu thc hin: gim 01 S (cơ quan chuyên môn thuộc UBND tnh), t chc b
máy ca S KH&CN sau hp nht gim 03 phòng chuyên môn 01 t chc
nh chính trc thuc. Gim v tlãnh đo S, v trí Lãnh đo phòng chuyên
môn (giảm 04 Trưởng phòng tương đương). Đi ngũ công chc, viên chc,
người lao động đưc kin toàn, sp xếp hp lý, từng bước nâng cao chất lượng,
hiu quả, đáp ứng yêu cu nhim v của cơ quan trong thời k mi.
3.2. Đánh giá tình hình thc hiện các chế, chính sách thu hút,
trng dng, phát triển đội ngũ nhân lc khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng
to và chuyển đổi s
Thường xuyên t chc các lp bồi dưng, tp hun nhằm nâng cao trình đ
chuyển đi s, k năng s cho n b, công chc, viên chức, người lao đng;
trin khai Tr lý o Công chc s X Lng, tp hun s dng h thng VNPT-
iOffice và H thng thông tin gii quyết TTHC.
Phát động Phong trào nh dân hc v số” phổ cp kiến thc k năng
s cho người dân, đc bit ti khu vc nông thôn, min núi, vùng dân tc thiu
s; tích hp giáo dc k năng s, STEM, AI trong nhà trường; t chc Cuc thi
STEM ROBOTICS, ớng đến mc tiêu mi h gia đình có ít nhất 01 người
thành tho k ng số.
Tiếp tục soát, đề xuất chính sách thu hút, đãi ngộ nhân lc chuyển đi
s; trin khai chế độ h tr theo Ngh quyết s 30/2022/NQ-HĐND cho cán bộ,
công chc, viên chc trc tiếp thc hin nhim v chuyển đổi s.
3.3. Kết qu phát trin h tng KH&CN thuc phạm vi được giao
qun (bao gm: Khu công ngh cao, khu nông nghip ng dng công
ngh cao, khu CNTT tp trung; phòng thí nghim trọng điểm; h tng s;
h tng thông tin KH&CN; tăng cưng tim lc cho các t chc KH&CN)
- Ci to, nâng cp tr s, phòng thí nghiệm, nhà xưởng tăng cưng
trang thiết b k thut Trung tâm ng dng, phát trin khoa hc - công ngh
đo lường cht ng sn phm
Thc hin bảo dưỡng, sa cha tr s Trung tâm ng dng, phát trin
khoa hc - công ngh và đo lường chất lượng sn phm phc v tt hơn công tác
nghiên cu, ng dng duy trì các công ngh tiến tiến. H thng phòng th
nghim ca Trung tâm ng dng, phát trin khoa hc - công ngh Đo ng
chất lượng sn phm gm: Th nghim hóa - vi sinh, th nghiệm bảo him
cho người đi - xe máy, th nghim thiết b điện, th nghim vt liu xây
dựng được duy trì, bảo dưỡng và đánh giá li, các phương tin chuẩn đo lường
được kiểm đnh, hiu chuẩn theo quy định đã phc v tích cc cho công tác
kiểm đnh, hiu chun. H thng nhà khí canh; nhà kính, nhà lưới được duy trì
kết hp vi h thống điện, nước đảm bo hoạt động.
- Đầu tư nâng cấp ci to trc liên thông tích hp d liu và Trung tâm
tích hp d liu tnh
Tiếp tc qun lý và duy trì hoạt đng ca Trung tâm tích hp d liu tnh;
các Trang Thông tin điện t ca các s ngành, đơn vị, c xã; h thống thư điện
12
t công v được duy trì ổn định, thưng xuyên nâng cp, khc phc kp thi các
h thống đảm bo thông sut phc v công tác qun lý. Nn tng tích hp, chia
s d liu ca tỉnh (LGSP) đưc duy trì hoạt đng ổn định, đến thời điểm hin
tại đã thực hin kết nối thành công đến 44 h thng tng tin, cơ s d liệu đảm
bo chia s d liu phc v công tác quản lý, điu hành.
- Xây dng cnh quyn điện t, đẩy mnh chuyển đổi s trên đa bàn tnh
+ Phát trin h tng s
H tng k thuật CNTT trong các quan nnước bản đáp ng u
cầu, 100% các quan, đơn v có kết ni Internet tốc độ cao h thng mng
LAN được xây dng hoàn thin. Các trang thiết b ph tr như máy in, máy
photo, máy quét, thiết b mạng bản đáp ng yêu cu công tác; t l s máy
nh/cán b, ng chc của c quan, đơn v khi s, ban, ngành; cp huyn;
cấp xã, phường, th trấn đạt 100%.
Mng lưới vin thông ca tỉnh được duy trì kết ni thông sut 3 cp:
100% xã, phưng, th trấn đưc ph sóng di động, internet tốc độ cao. Nâng cao
chất ng ph sóng di đng 4G, từng bước trin khai ph sóng mạng di đng
5G. Ph cập Internet băng rộng như một tin ích thiết yếu, đc bit khu vc
miền núi, vùng u, vùng xa, vùng điu kin KT-XH khó khăn. Thúc đy
chuyn dch t dch v viễn thông cơ bản sang dch v s.
Tiếp tc trin khai hiu qu Nn tảng điện toán đám mây Make-in-
VietNam (Lạng Sơn Cloud), đưa các hệ thng thông tin dùng chung ca tnh
qun tp trung thng nht ti Trung tâm tích hp d liu tnh lên Nn tng
điện toán đám mây Lạng Sơn Cloud.
Nn tng tích hp, chia s d liu ca tnh (LGSP) duy thoạt đng n
định kết ni, liên thông, đồng b d liu gia các h thống thông tin. Đến thi
điểm hin tại đã kết ni chính thức đưc 44 h thống thông tin, sở d liu,
trong đó có 24 h thng thông tin, sở d liu ca b, ngành trung ương20
h thống thông tin, sở d liu ca tnh. Ngoài ra, Trc LGSP cũng đã thực
hin tích hp, kết nối liên thông, đồng b d liu gia các h thống tng tin, cơ
s d liu ca tnh các h thống thông tin, s d liu chuyên ngành theo
yêu cu ca các b, ngành trung ương
10
.
Duy trì, cp nht Kiến trúc Chính quyền đin t tnh Lạng Sơn, phiên bn
2.0
11
phù hp Khung Kiến trúc Chính ph điện t Vit Nam trin khai áp
dng Kiến trúc Chính quyền đin t ca tỉnh đã được phê duyt.
+ Phát trin chính quyn s
c h thống thông tin, s d liu ng dng dùng chung ca tnh
10
ch hợp h thống Quản lýn bản và điều hành; tích hợp CSDL Tài ngun nước Khng sn (STNMT); kết
nối HTTT/CSDL ngành Giáo dục và Đào tạo; tích hợp các API từ hệ thng chuyên nnh của Sở GT; kết nối ln
thông CSDL đất đai của tỉnh với CSDL đất đai quốc gia; kết nối CSDL Bộ Giao thông vận tải; kết nối CSDL đăng kiểm
phương tin với Nền tảng Ca khẩu số; kết nối liên thông hệ thống Hộ tịch của Bộ Tư pháp ối với c thủ tục về kết
hôn, khai sinh, khai tử).
11
Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử
tỉnh Lạng Sơn, phiên bản 3.0, hướng tới Chính quyền số.
13
được trin khai và duy trì hoạt động ổn đnh phc v hiu qu hoạt đng ch đạo,
điều hành ca các cp chính quyn.
H thng qun văn bản điu nh (VNPT-iOffice) triển khai đồng b,
thng nht tn toàn tnh tới 100% quan hành chính nhà nước. 100% văn bn
của c cơ quan, đơn v đưc x trên môi trưng mng (tr văn bản mt) đồng
thi đưc ký s và gi liên thông. Vic s dng H thng quản lý văn bản và điều
nh đã to thun li cho cán b,ng chc, viên chc gii quyết công vic nhanh
chóng, tiết kim thi gian, chi p và đt hiu qu cao trong công vic.
H thống Thư đin t công v ca tỉnh được duy trì hoạt đng n định
được triển khai đến 100% n b, ng chc, viên chức trong các quan hành
chính nhà nước t cp tỉnh đến cp xã; cp m rộng đến các đơn v s nghip,
quan đảng, t chc chính tr - xã hi, s tài khoản thư đin t đã cấp cho các
quan đơn vị trên đa bàn toàn tnh 37.179 tài khon. T l cán b, công
chc, vn chức thưng xuyên s dụng thư đin t trong trao đi công việc đạt
trên 85%.
H thng hi ngh truyn hình trc tuyến ca tnh hoạt đng hiu qu,
đảm bo thông tin liên lc, chất ng âm thanh, hình nh nét, t chc các
cuc hp nhanh, kp thi, tiết kim thi gian chi phí. H thng thông tin gii
quyết TTHC ca tỉnh được triển khai đng b, thng nht đến các quan, đơn
v trên địa bàn tnh phc v nhu cu gii quyết TTHC ca t chức, cá nhân. Đến
nay, H thng thông tin gii quyết TTHC ca tỉnh đã triển khai, cung cấp đưc
1.426 DVCTT, trong đó có 559 DVCTT mt phn và 867 DVCTT toàn tnh; t
năm 2021 đến Quý I/2025, toàn tỉnh đã tiếp nhn và gii quyết 2.558.801 h sơ,
trong đó tiếp nhn trc tiếp và qua dch v bưu cnh công ích 1.460.192 h
(chiếm 57,06%), tiếp nhn trc tuyến 1.098.609 h (đạt 42,94%); riêng năm
2024 quý I/2025 tiếp nhn gii quyết 496.785 h sơ, trong đó tiếp nhn
trc tiếp qua dch v Bưu cnh công ích 79.346 h (chiếm 15,97%), tiếp
nhn trc tuyến 417.439 h sơ (đt 84,03%)
Kho d liu s a TTHC ca tỉnh đưc duy trì hoạt đng ổn định, kết ni
liên thông, đng b d liu vi H thng thông tin gii quyết TTHC ca tnh phc
v s hóa h sơ, kết qu gii quyết TTHC ti b phn mt ca và khai thác li d
liu s hóa trong tiếp nhn, gii quyết TTHC. Vic s hóa h TTHC được các
cơ quan, đơn v quan tâm, thc hiện, đến thời điểm hin ti, tng s h sơ, kết qu
gii quyết TTHC của các quan, đơn vị đã thc hin s hn Kho d liu s
hca tỉnh, đến thời điểm hin ti, toàn tỉnh đã số hóa đưc 1.217.463 h sơ,
trong đó cp tnh 298.406 h sơ, cp huyncp xã 919.057 h sơ.
Chứng thư số, ch ký s được triển khai đến 100% các quan nhà c
t cp tỉnh đến cấp xã, đến nay toàn tỉnh đã cấp được 30.663 chứng thư số, ch
ký s cho t chức cá nhân, trong đó: 1.529 chứng thư số cho t chc, 28.319
ch ký s cho cá nhân, 818 Sim ký số, đápng yêu cầu đảm bo an toàn thông tin
mng trong gi, nhận thông điệp đin tử, văn bản điện t và chng thực đin t.
Nn tng Công dân s X Lng, Tr o (Chatbot) h trợ, hướng dn tra
cu, thc hin gii quyết TTHC/DVCTT tiếp tục được duy trì, nâng cp, góp
14
phn nâng cao chất lượng phc v người dân, doanh nghip. Tr o công
chc s X Lạng được triển khai thí điểm trên địa bàn tnh, bước đầu đạt đưc
nhng kết qu tích cc, h tr đắc lực cho lãnh đạo, công chức các cơ quan, đơn
v trong thc hin nhim v.
- Đầu tư Tri thc nghim và các trang thiết b k thut, xã Qung Lc,
thành ph Lạng Sơn
Ngày 25/11/2021, UBND tnh ban hành Quyết đnh s 2302/QĐ-UBND
phê duyt ch trương đầu dự án: Tri thc nghim các trang thiết b k
thut, xã Qung Lc, thành ph Lạng Sơn, theo đó Ban qun lý d án đầu tư xây
dng tnh Lạng Sơn làm ch đầu dự án.
Hin nay, d án đã được điều chỉnh sang giai đoạn sau theo Ngh quyết s
46/NQ-HĐND ngày 30/9/2024 của HĐND tnh Lạng n về vic d kiến Kế
hoạch đầu tư công trung hn vốn ngân sách nhà ớc giai đoạn 2026 - 2030 tnh
Lạng Sơn.
- Đầu trang thiết b xây dng h thng truy xut ngun gc sn
phẩm, hàng hóa trên địa bàn tnh Lạng Sơn.
Hin nay chưa được đầu trang thiết b xây dng h thng truy xut
ngun gc sn phẩm, hàng hóa trên địa bàn tnh Lạng n. Sở KH&CN phi
hp vi Trung tâm Mã s vch quc gia thuc Tng cc TCĐLCL thc hin
d án: “Hỗ tr doanh nghip, hp tác áp dng h thng truy xut ngun gc
sn phẩm, hàng hóa trên đa bàn tnh Lạng Sơn”: hỗ tr 15 doanh nghip, hp
tác tham gia d án được xây dng b tài liệu ng dn; thiết lp tài khon,
quy trình truy xut ngun gc, biu mu truy xut ngun gc qun thông
tin truy xut ngun gc h thng truy xut ngun gc NBC-TRACE; hoàn thin
thông tin truy xut ngun gc xây dng s tay hướng dn s dng h thng
truy xut ngun gc.
Thc hiện hướng dn h tr h thng truy xut ngun gc sn phm hàng
hóa trên đa bn tnh theo Ngh quyết s 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 và
Ngh quyết s 15/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tnh v cnh sách
đặc tkhuyến khích đầu tư, phát trin hp tác, liên kết sn xut tiêu th sn
phm nông nghiệp, nông thôn trên đa bàn tnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025.
3.4. Vic s dng kinh phí h tr chi thường xuyên năm 2025 cho các
hoạt động ca phòng thí nghim trọng điểm; đ xut gii pháp x các
vướng mc, tn ti trong hoạt động ca phòng thí nghim trọng điểm; gii
pháp điu chnh hoạt động ca phòng thí nghim trọng điểm.
Hin tại trên đa bàn tnh Lạng Sơn chưa Trung tâm nghiên cu, th
nghim và Phòng thí nghim trọng điểm cp quốc gia, đng thi trong các kế
hoch, quy hoạch giai đon ti ca tnh không quy hoạch định hướng phát
trin Trung tâm nghiên cu, th nghim và Phòng thí nghim trọng điểm cp
quốc gia. Do đó, Sở Khoa hc Công ngh tnh Lạng Sơn không đề xuất đnh
hướng phát trin Trung tâm nghiên cu, th nghim Phòng tnghim trng
điểm cp quốc gia trong giai đon ti.
15
4. Đánh giá tình hình thực hiện chi đầu tư phát triển (ĐTPT) lĩnh vc
KH, CN, ĐMST&CĐS năm 2025
Nhìn chung trong thi gian qua, s, h tng KH,CN &CĐS đã đưc
trang bị, tuy nhiên chưa đáp ng yêu cu phc v hoạt động nghiên cu, ng
dng KH&CN.
T chc KH&CN được đầu mt phn kinh phí t ngân ch nhà nước
để duy trì, sa chữa tăng cường sở vt cht k thut. Tuy nhiên, h thng
trang thiết b chưa được đầu tư đng bộ, chưa thc s đáp ng yêu cu nhim v
chuyên môn.
Kinh phí đầu tư cho ng dng CNTT còn hn chế dẫn đến khó khăn trong
vic nâng cp, thay thế các thiết b CNTT phc v công tác chuyên môn; ngun
nhân lc chất ng cao v KHCN, ĐMST, CĐS các quan, đơn vị còn hn
chế c v s lượng chất lượng, chế, chính sách đặc thù để thu hút ngun
nhân lc chất ng cao đến công tác.
Cơ s h tng, trang thiết b phc v tiếp nhn, gii quyết h TTHC
s hóa h sơ, kết qu gii quyết TTHC ti B phn mt ca còn thiếu, chưa
đồng b, đặc bit ti cp xã.
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÂN B, GII NGÂN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CHO KHOA HC CÔNG NGH, ĐỔI MI SÁNG TO CHUYN
ĐỔI S
1. Chi đầu tư phát trin
Năm 2025 tổng kinh phí đưc giao: 56.016,1 triệu đng
Trong đó:
1.1. D án: Đầu hạ tng trang thiết b CNTT, các phn mm nn
tng, s a s d liu phc v chương trình chuyển đổi s trên đa bàn
tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
- Tng mức đầu tư: 200.200 triệu đng.
- Kế hoch vốn đã đưc b trí đến năm 2025: 195.662 triệu đồng.
- Vốn đã thc hin giải ngân đến hết 30/6/2025: 155.673,2 triệu đồng.
Hiện nay đơn v đang thực hin các th tc để trình S Tài chính thm tra
quyết toán d án. Sau khi được UBND tnh phê duyt quyết toán d án hoàn
thành s thc hin gii ngân 5% còn li ca các gói thu (d kiến gii ngân trong
Q III/2025). Tng s kinh phí đ ngh quyết toán d án: 163.871,1 triệu đồng.
D án d kiến hoàn thành trong năm 2025.
1.2. D án Ci to, nâng cp trung tâm tích hp d liu tnh Lng
n, thời gian thc hiện năm 2021 - 2023
- Tng mức đầu tư: 8.624 triệu đồng.
- Kế hoch vốn đã đưc b trí đến năm 2025: 8.624 triệu đng.
- Vốn đã thc hin giải ngân đến hết 30/6/2025: 7.976,478 triệu đồng.
16
D án Ci to, nâng cp trung tâm tích hp d liu tnh Lạng Sơn” đã
hoàn thành, đưa vào s dng t ngày 29/10/2024. Đơn v đã trình S Tài chính
thm tra phê duyt quyết toán d án. S kinh psau thm tra: 7.991.147.000
đồng. Sau khi đưc UBND tnh phê quyt quyết toán d án hoàn thành, đơn vị s
thc hin gii ngân s kinh phí còn li. D án d kiến hoàn thành trong năm
2025.
1.3. D án thuộc Chương trình MTQG phát trin kinh tế - hi
vùng đng bào dân tc thiu s và min núi
* D án: H tr thiết lp các điểm h tr đồng bào dân tc thiu s ng
dng CNTT ti UBND cấp xã đ phc v phát trin kinh tế - xã hội đm bo
an ninh trt t, thi gian thc hiện năm 2023-2025.
- Tng mức đầu tư: 10.626 triệu đng.
- Kế hoch vốn đã đưc b trí đến năm 2025: 10.626 triệu đng.
- Vốn đã thc hin giải ngân đến hết 30/6/2025: 9.566,7 triu đng.
Đến thời điểm hin ti D án “Hỗ tr thiết lập các đim h tr đồng o
n tc thiu s ng dng CNTT ti UBND cấp xã để phc v phát trin kinh tế
- hội đảm bo an ninh trt tự” đã hoàn thành thực hin bàn giao các
thiết b thuc d án tại 120/124 điểm thuc UBND c trong tháng 12/2024
(Giảm 04 đim do không thc hin ti 04 xã do sp xếp đơn v hành chính). Đơn
v đang thực hin các th tục để trình S Tài chính thm tra quyết toán d án
hoàn thành. Tng s kinh phí đ ngh quyết toán d án: 9.566,7 triệu đồng. D
án d kiến hoàn thành trong năm 2025.
* D án: Đầu xây dng mi phòng hp trc tuyến Ban Dân tc, thi
gian thc hin năm 2024 - 2025.
- Tng mức đầu tư: 2.660,0 triệu đồng.
- Kế hoch vốn đã được b trí đến năm 2025: 2.655 triệu đng
- Vốn đã thc hin giải ngân: 0 đồng
S KH&CN (trước đây là S TT&TT) đã tổ chc la chn nhà thu
kết Hợp đồng trin khai vi Nthu ngày 25/02/2025 nhận đưc Bo lãnh
thc hin Hợp đồng ca Nhà thu (Thi gian thc hin Hợp đồng 90 ngày k t
ngày khi công). Do thay đổi địa điểm quy theo Quyết định s 1082/QĐ-
UBND ngày 20/6/2024 ca Ch tch UBND tnh Lng Sơn, S KH&CN đã ban
nh Công văn số 815/SKHCN-CĐS ngày 19/4/2025 về việc đề xut ch trương
điều chnh báo cáo kinh tế - k thut d án Đầu tư xây dng mi phòng hp trc
tuyến Ban Dân tc; Báo cáo s 927/BC-SKHCN ngày 29/4/2025 đề xuất điu
chnh báo cáo kinh tế - k thuật công trình Đầu tư xây dng mi phòng hp trc
tuyến Ban Dân tộc được UBND tỉnh đồng ý ch trương điu chnh Báo cáo
kinh tế - k thuật đầu xây dựng công trình Đầu xây dng mi Phòng hp
trc tuyến Ban n tc tại Công văn số 873/UBND-KTCN ngày 10/5/2025. S
KH&CN đang tiếp tc trin khai thc hiện các ớc theo quy định. D án d
kiến hoàn thành trong năm 2025.
17
1.4. D án: Đầu trang thiết b Trm Quan trc cnh báo phóng
x môi trường, thi gian thc hiện năm 2022 - 2025.
- Tng vn thc hin d án: 14.118,065 triệu đồng.
- Kế hoch vn đã đưc b trí đến năm 2025: 14.119 triệu đng (8.500
triệu đng là ngun vn không bao gm nguồn đt; 5.619 triệu đồng kế hoch
vốn giao năm 2024, là ngun vn thu s dụng đất không có ngun nhp tabmis).
- Vốn đã thc hin giải ngân (đến ngày 30/6/2025): 3.875,4 triệu đồng.
Ngày 02/12/2024, S KH&CN ban hành Quyết đnh s 165/QĐ-SKHCN
phê duyt kết qu la chn nhà thu gói thu: Cung cp và lắp đặt thiết b trm
quan trc cảnh báo môi trường phóng x tnh Lạng Sơn. Ngày 04/12/2024 ký
hợp đng gói thu: Cung cp và lắp đt thiết b trm quan trc cnh báo môi
trường phóng x tnh Lạng n vi nhà thu tng thu là Công ty TNHH Thiết
b và Dch v k thut Vit Nam. D án d kiến hoàn thành trong năm 2025.
c d án được triển khai cơ bản đúng tiến đ, bo đảm quy trình, gii
ngân đt t l cao. Các d án tính ng dng thc tin, phc v tt nhim v
S, CCHC, hiện đại hóa h tng ng ngh, góp phn nâng cao hiu lc, hiu
qu hoạt đng ca b máy chính quyn các cp.
2. Chi thường xuyên
Kinh phí chi thường xuyên năm 2025: 52.111 triệu đồng, trong đó:
- Chi nhim v KH&CN: 11.520 triệu đng.
- Chi h tr ơng + hoạt đng b máy: 13.291 triệu đồng.
- Chi hoạt đng KH&CN phc v qun lý nhà nước: 2.985 triu đồng.
- Chi các đơn vị s nghip: 9.170 triệu đồng.
- Chi s nghip kinh tế khác: 14.697 triệu đồng.
- Chi s nghiệp đào tạo: 118 triệu đng.
- Chi hoạt đng KH&CN cp xã: 330 triệu đng.
Ch động trong công tác tham u điu hành ngân ch phc v tt
nhim v phát trin kinh tế xã hi, phc v hot động ca ngành, các phòng, các
đơn vị, đáp ứng đầy đủ các khon chi thường xuyên đảm bo hoạt động cho đơn
v như chi lương, ph cp và c khoản đóng góp và các khon chi khác theo d
toán được giao… đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mc chi ngân ch do
quan nhà nước thm quyền theo quy đnh ca pháp luật; Thường xuyên
ch đạo điu hành, kiểm tra, đôn đốc vic t chc, trin khai thc hin công tác
tài chính ngân ch đi với các đơn v d toán thuc ngành qun lý. Thc hin
tiết kim d toán chi thường xuyên năm 2025 theo Ngh quyết s 173/NQ-CP
ngày 13/6/2025 ca Chính ph.
III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUT, KIN NGH
1. V lĩnh vc qun lý công ngh
- Khó khăn, vướng mc: chưa quy định c th mc chi cho vic t
chc Hội đồng tư vấn KH&CN, ly ý kiến t chức, chuyên gia vấn đc lp
18
trong trưng hp cn tham vấn chuyên môn. Do đó, s gây khó khăn cho đa
phương khi lp d toán chi hoc khi cn tham vn, dn ti lúng túng, chm tiến
độ x lý h sơ, ảnh hưởng hiu qu công tác qun lý công ngh tại địa phương.
- Đề xut kiến ngh: đề ngh B Khoa hc Công ngh; B i chính
xem xét sửa đổi, b sung, thay thế, ban hành mi VBQPPL (theo trình t, th
tc rút gn ban nh VBQPPL ca Lut Ban hành VBQPPL): 01 VBQPPL (bao
gồm: 01 Thông tư), tập trung vào các vấn đề thuộc lĩnh vực qun lý công ngh.
2. V lĩnh vc s hu trí tu
- Khó khăn, ng mc: thc hin sp xếp t chc b máy ca h thng
chính tr mô hình chính quyn 02 cấp đt ra nhiều khó khăn như: m gián
đoạn tm thi tiến trình thc hin nhim v KH&CN do thay đổi quan ch
trì, thay đi tên pháp nhân, ảnh hưởng đến vic kết, thanh quyết toán, cp
nht thông tin trên h thng qun KH&CN; ảnh ởng đến công tác tham
mưu, chỉ đạo điu nh phi hp thc hin nhim v KH&CN tại cơ sở; khó
khăn ng mc trong hoạt động bo h, qun phát trin TSTT liên quan
đến các du hiu chứa địa danh.
- Đề xut, kiến ngh: đề ngh Cc S hu trí tu sm ng dẫn đ đa
phương thực hin th tc sửa đổi văn bng bo h trong trưng hp t chc
qun lý, ch s hữu văn bằng đã giải th, không còn hoạt động, đặc biệt đối vi
nhãn hiu tp th.
3. V lĩnh vc Đo lưng
- Khó khăn, ng mc: mt s ni dung trong Luật Đo ng (2011)
các văn bản hướng dn thi hành hin không còn phù hp vi thc tin phát trin
nhanh ca công ngh đo ng hiện đi u cu ca chuyển đổi s; quy đnh
v phương tiện đo nhóm 2 còn chng chéo, thiếu ràng v trách nhim gia
các quan quản lý ngành, địa phương tổ chc kiểm định. Đầu s - h
tng k thuật và trình độ công ngh còn bt cập như: phòng kiểm định, chuẩn đo
lường gc và thiết b của các địa phương còn thiếu đồng b; vic ng dng công
ngh s trong hoạt động kiểm soát đo lường t TW còn chm (ví dụ: s d
liu quản lý phương tiện đo, danh sách đơn v được công nhn kh năng kiểm
định,...).
- Đề xut, kiến ngh: soát, sửa đổi Lut Đo ng các ngh định,
thông tư hướng dẫn đ phù hp vi bi cnh mi ca CĐS, công nghip 4.0, đặc
bit là qun lý phương tiện đo nhóm 2; y dng h thống cơ sở d liu quc gia
v phương tiện đo doanh nghip hoạt động trong lĩnh vực đo lường; trin
khai nn tng s phc v tra cu, kiểm tra, đánh giá, giám t và báo cáo hot
động đo lường theo thi gian thc tế.
4. nh vc Chuyển đổi s
H tng trang thiết b CNTT phc v h thng chính quyền đin t, H
thng thông tin gii quyết TTHC ca tỉnh được đầu tư giai đoạn trước đến nay
v bản đã , mt s máy tính, trang thiết b cu hình thp, không còn phù
19
hp yêu cu công ngh mới đòi hi phi triển khai phương án thay thế đáp ng
u cu CĐS. Toàn tnh còn có 121 thôn lõm sóng.
Kinh tế s trên địa bàn tnh chưa thc s sôi đng; ngun nn lc ph tch
hot đng CĐS ti mt s cơ quan cấp xã còn thiếu yếu ca đápng yêu cu; k
năng s của ngưi dân, nht ngưi dân sinh sng khu vc vùng sâu, vùng xa còn
nhiu hn chế; người dân ca thực s quan tâm đến vic t đảm bo an toàn thông tin
trên môi trường mng; vic kết ni chia s d liu dùng chung gia c b, ngành
trung ương địa pơng ca thực s đảm bo.
B. XÂY DNG K HOCH D TOÁN NGÂN SÁCH KHOA HC,
ĐI MI NG TO CHUYN ĐỔI S NĂM 2026
I. K HOCH KINH PHÍ VÀ D TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2026
Tng kinh phí d toán 2026: 384.172 triu đồng.
1. Kinh phí chi đầu phát trin: 60.100 triệu đng
2. Kinh phí chi thường xuyên: 324.072 triu đng, trong đó:
- Chi nhim v KH&CN, ĐMST và chuyển đổi s: 205.106 triệu đồng.
- Chi hoạt đng KH&CN phc v quản lý nhà nưc: 4.118 triệu đồng.
- Chi các đơn vị s nghip: 11.370 triệu đng.
- Chi hot đng KH&CN, ĐMST chuyển đi s cp xã: 28.478 triu đng.
- Chi nhim v trin khai theo Ngh quyết s 57-NQ/TW: 75.000 triệu đồng.
(Chi tiết ti các ph lc kèm theo).
II. K HOCH HOẠT ĐỘNG KHOA HC NG NGH, ĐỔI MI
SÁNG TO CHUYN ĐỔI S NĂM 2026
2.1. Hot động khoa hc, công ngh
2.1.1. Hoạt động nghn cu khoa hc
Tiếp tc ch đo trin khai nghiên cu, ng dng và nhân rng kết qu các
đề i, d án KH&CN đã nghiệm thu vào thc tin sn xut, tp trung vào các
nh vc trng tâm sau:
Lĩnh vực nông nghip và phát trin ng thôn: nghn cu, ng dng ging cây
trng, vt nuôi năng sut cao phù hp vi điu kin địa pơng (hồng, quýt, d, mc
ca, gà, ln…); áp dụng ng ngh cao, ng ngh sinh hc, tiêu chun VietGAP,
GlobalGAP, nông nghip hu cơ; thúc đy s hóa, t động a sn xut, truy xut
ngun gc, liên kết chui giá tr, phc v xây dng nông tn mi.
Lĩnh vực k thut công ngh: ưu tiên đổi mi công ngh sn xut, ng
dng công ngh tiên tiến trong chế biến nông sn (thạch đen, chanh rừng, ớt…);
phát trin công nghiệp khí, đin t, vt liu xây dng; h tr doanh nghip
đổi mi công ngh, tiết kiệm năng ng, bo v môi trưng; nghiên cu ng
dụng năng lượng tái to, công ngh môi trường, ng phó biến đổi khí hu.
Lĩnh vc khoa hc xã hi và nhân văn: nghiên cu lý lun, thc tin phc
v hoạch định chính sách; đề xut gii pháp phát trin KT - XH phù hp vi
20
điều kiện đc thù ca tnh; phát trin du lịch đặc trưng (lễ hi, sinh thái, bn
giới...); đy mnh dch v hiện đi, kinh tế số; ng cao năng lc cnh tranh,
chất lượng giáo dc, khuyến khích sáng tạo trong nhà trưng.
Lĩnh vực y dược: ng dng công ngh hiện đi kết hp y hc c truyn
nhm nâng cao chất ng khám, cha bnh; nghiên cu, bo tn phát trin
cây dược liu và sn phẩm dược liu phc v chăm sóc sức khe cộng đng.
2.1.2. Hoạt đng qun lý công ngh
Tiếp tc thc hin công tác có ý kiến v công ngh các d án đầu tư, quy
hoạch theo quy định. Nâng cao chất lượng công tác thm định v công ngh
nhằm ngăn nga công ngh lc hu, công ngh nguy cơ tác động xấu đến môi
trường, sc khỏe con người. Tham gia ý kiến góp ý c đ án quy hoch, ch
trương đầu tư, kế hoch phát trin KT - XH, báo cáo nghiên cu kh thi..., góp
phn phát trin KT - XH địa phương theo ng bn vng.
T chc thc hin l trình đi mi công ngh trên đa bàn tnh Lạng Sơn
đến năm 2035.
H tr t chc, doanh nghip chuyn giao, làm ch phát trin công
ngh t nước ngoài vào Lạng Sơn, phù hợp với điu kin thc tế ca tnh. Nâng
cao chất lượng ngun nhân lực, nâng cao năng lực tiếp thu, làm ch và khai thác
hiu qu công ngh t nước ngoài vào tnh Lạng Sơn.
Trin khai thc hin hiu qu Kế hoch Trin khai Chiến c phát
trin và ng dụng KHCN vũ tr trên địa bàn tnh Lng Sơn đến năm 2030 và Kế
hoch trin khai thc hin Chiến lược quc gia v nghiên cu, phát trin và ng
dng trí tu nhân tạo trên địa bàn tnh Lạng Sơn đến năm 2030 phù hp với điu
kin thc tin ca tnh.
2.2. Đổi mi ng to pt trin th trưng công ngh, khi nghip
sáng to doanh nghip khoa hc và công ngh
Công c phát trin doanh nghip KH&CN: ng ng tp hun đào tạo
nâng cao nhn thc chuyên môn nghip v trong công tác chuyn giao công
nghệ. Hướng dn, h tr ươm tạo doanh nghip KH&CN, phát trin doanh nghip
KH&CN. Xây dựng c chương tnh tuyên truyn quảng bá trên c phương tiện
thông tin đi chúng.
Công c phát trin th trưng KH&CN: thúc đy phát trin mnh m th tng
KHCN và h sinh thái KNĐMST; h tr để khuyến khích các t chc, cá nhân, nht
doanh nghip đu tư nghiên cứu, phát trin, chuyn giao công ngh, ng dng tiến b
KHCN vào sn xut, kinh doanh. ng cường các hot động tiếp cn c th tng
KHCN trong và ngoàic, thúc đẩy nh thành th trưng KHCN trong tnh vi th
tng hàng h, dch v, th tờng lao đng, th trưng vn.
H tr h sinh thái KNĐMST: triển khai c hot đng c th nhm phát
trin h sinh thái ĐMST, h tr doanh nghip KNĐMST trên đa bàn tnh, p hp
định ng phát trin KH,CN, CĐS theo Ngh quyết s 57-NQ/TW, Kế hoch s
145/KH-UBND và các quy định hin nh. Song song với đó, Tnh s tiếp tc ch
đạo, ban hành các chính sách h tr KNĐMST phù hp trên địa n tnh.
21
2.3. S hu ttu
Tiếp tc trin khai Chiến c SHTT Chương tnh phát triển TSTT ti
tnh, tham mưu UBND tỉnh p duyt kế hoch triển khai giai đon 2026 - 2030;
h tr c ch th trin khai, qun lý TSTT phù hp vi chính quyn địa phương
02 cp.
Tăng cường công c tuyên truyn, tp hun, ng cao nhn thc năng
lc v SHTT nhm khuyến khích ĐMST, hình thành văn hoá SHTT trong hi.
Hướng dn, h tr đăng bảo h cho c sn phm, kết qu nghiên cu
KHCN, ĐMST&CĐS; tư vn h tr các cá nhân, hpc xã, doanh nghiệp tư nhân
đăng bảo h, bo v quyn SHTT; h tr đăng bảo h, qun , phát trin
TSTT cho các sn phm nông nghip, sn phm OCOP.
Từng bưc trin khai các hoạt động theoi, đánh g hoạt động thương mi
hoá sáng chế và đánh g mức độ đóng góp của các TSTT đã được thương mại hoá
đối vi s phát trin KT-XH theo hướng dn ca Cc SHTT, B KH&CN.
Phong trào lao động ng to, pt huy sáng kiến, ci tiến k thut: tiếp tc
tuyên truyn, ph biến và ng dn thc hin chính sách, pp lut và kiến thc
cơ bản v ni dung hoạt đng sáng kiến cho các cá nhân, t chức trên đa bàn tnh;
thc hin các bin pháp nhằm tăng cường hiu qu hot đng sáng kiến của địa
phương, thúc đy phong trào quần chúng thi đua sáng tạo phát huy sáng kiến;
ph biến, nhân rng vic áp dng các sáng kiến đưc to ra. Tiếp tc t chc trin
khai các Cuc thi sáng to, Cuc thi Sáng to thanh thiếu niên nhi đồng nhm tc
đẩy phong trào lao động sáng to ca các tng lp Nn dân tn đa bàn tnh trong
các lĩnh vực khoa hc k thuật, khơi dy tim năng phát huy tư duyng to ca
thanh, thiếu niên, nhi đng tn tnh.
2.4. Tiêu chun, đo ng, chất lượng
Trin khai thc hin kp thi, đồng b 02 Lut sa đổi, b sung mt s điều
ca: Lut Tiêu chun Quy chun k thut, Lut Chất lượng sn phm, hàng hóa
c văn bản quy định chi tiết, ng dn thi hành, bo đm tính hiu lc, hiu
qu trong quá trình áp dng ti địa phương.
Tiếp tục đẩy mnh công tác duy trì, bo qun, s dng chuẩn đo lường đm
bo tính thng nhất, đng b t trung ương đến địa phương.
Trin khai có hiu quc nhim v, gii pp được giao ti các Ch th, Ngh
quyết ca Đảng, Chương trình, Kế hoch, Đ án ca Chính ph v hot động
TLCL tn s nh hình thc tế ca địa phương đảm bo trin khai có hiu qu.
Tăng ng hoạt động kim tra v lĩnh vực TCĐLCL trên địa bàn. ng
cường hoạt đng kho sát chất ng sn phm, hàng a trong sn xuất u
thông tn th trường trên địa bàn tnh; thc hin kim soát chất ng sn phm
hoa Hi đã đưc bo h SHTT trên địa bàn tnh Lng n. Tham mưu triển khai
hoạt đng truy sut ngun gc sn phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
triển khai Chương trình quốc gia h tr doanh nghip nâng cao ng sut cht
ng sn phẩm, ng hóa giai đoạn 2026 - 2030 p hp vi tnh Lạng Sơn.
22
Tiếp nhn h đăng kiểm tra chất lượng ng hóa nhp khu cho t
chc, nhân nhp khu. Tiếp nhn h công bố hp chun, hp quy theo quy
định; tư vấn, hưng dn y dng TCCS, đăng ký MSMV cho tổ chc, cá nhân
nhu cu. Thc hin nhim v tng báo và hỏi đáp về tu chun, chất ng
hàng rào k thut trong thương mi.
2.5. Năng lượng nguyên t, an toàn bc x ht nhân
Tiếp tục tăng cường công tác quản nhà c v an tn bc x ht
nhân, ng dn các t chức, nhân trên địa bàn thc hiện các quy đnh ca
pháp lut v đảm bo an toàn bc x, an ninh ngun phóng x theo quy định.
Kim tra vic tuân th các quy định pháp lut v an toàn bc x ht nhân
thuc địa bàn qun lý và x đi vi các vi phm theo thm quyn. Qun lý và
thc hin vic tiếp nhn khai báo, thẩm định an toàn, cp giy phép, sửa đổi, b
sung, gia hn, cp li giy phép tiến hành công vic bc x s dng thiết b X-
quang chn đoán trong y tế; cp chng ch nhân viên bc x cho người ph trách
an toàn tại s X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tnh theo
quy đnh.
Qun các hoạt động quan trc phóng x môi trường trên đa bàn tnh.
Hướng dn các t chức, nhân trên địa bàn các bin pháp qun cht thi
phóng x ngun phóng x đã qua sử dng, thc hin các bin pháp bảo đm
an toàn, an ninh khi phát hin ngun phóng x, vt liu ht nhân, thiết b ht
nhân nm ngoài s kim soát.
2.6. Chuyển đổi s và u chính vin tng (Gm: ng nghip CNTT,
công nghip công ngh s, doanh nghip công ngh số; Bưu chính, viễn thông,
internet; Chuyển đi s quc gia, Chính ph điện t, Cnh ph s; Kinh tế s, xã
hi s)
Tiếp tc trin khai đồng b các ni dung công tác phát trin KH,CN,
ĐMST&CĐS đảm bo chất lưng, hiu quả, đúng tiến độ đề ra ti các Kế hoch
trin khai thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW; ng ng công tác ch đạo điều
hành, tp trung ch đạo rà soát, xác định rõ những ưu điểm, hn chế trong công tác
phát trin KH,CN,ĐMST&CĐS; đề ra các bin pháp c th khc phc hn chế để
công tác CĐS phi thc s đi o chiu sâu, thiết thc, hiu qu, gn vi chiến
lược phát trin KT - XH ca tnh và hi nhp quc tế.
Tiếp tc trin khai Kế hoch phát trin h tng viễn thông băng rộng,
phấn đu ph sóng thêm các điểm lõm sóng di đng, ph ng thêm các đa bàn
chưa ng rộng c định; tiếp tc trin khai Quyết định s 816/QĐ-BTTTT
ngày 18/05/2024 ca B trưởng B TT&TT phê duyt Kế hoch phát trin h
tng vin thông Việt Nam giai đon 2024 - 2025 trên đa bàn tnh; trin khai các
gii pháp nâng cao t l ngưi s dng internet, nâng cao t l h gia đình
điện thoi thông minh. Tăng cường thc hin vic tái s dng h TTHC đã
được s hóa, nâng cao chất lượng phc v người dân, doanh nghip.
Trin khai Quyết định s 1878/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 ca UBND tnh
Lạng Sơn về vic ban nh v vic ban hành Đề án Chuyn đổi s tnh Lạng Sơn
23
đến năm 2030; triển khai Kế hoch s 236/KH-UBND ny 22/10/2024 ca
UBND tnh trin khai Quy hoch h tng tng tin và truyn thông thi k 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa n tnh Lạng Sơn và Kế hoch s 246/KH-
UBND ngày 06/11/2024 ca UBND tnh v CĐS tnh Lạng Sơn năm 2025.
2.7. Hp tác và hi nhp quc tế trong nh vực KH,CN,ĐMST&S
Tập trung đy mnh hp tác hi nhp quc tế trong lĩnh vc KH, CN,
ĐMST&CĐS, nhằm huy đng ngun lc, thu hút tri thc, công ngh tiên tiến và
chuyên gia phc v phát trin KT - XH ca tnh. Tiếp tc soát, hoàn thiện cơ
chế, chính sách h tr doanh nghip, vin nghiên cứu, trường đại hc tham gia
hp tác quc tế, kết triển khai các văn bn hp tác v nghiên cu khoa
hc, ng dng chuyn giao công ngh với c đối tác nước ngoài. ng
cường kết ni vi c t chc quc tế, đại s quán, hip hi doanh nghiệp nưc
ngoài ti Việt Nam để xúc tiến hợp tác, thu t đầu tư công ngh cao và kêu gi
vin tr ODA, NGO trong các lĩnh vực ưu tiên như chuyển đi s, giáo dc - y
tế thông minh, ng phó biến đi khí hậu. Đẩy mạnh tham gia các chương trình
nghiên cu hợp tác song phương, đa phương vi các viện, trưng, doanh nghip
mnh của nước ngoài, đồng thi triển khai các chương trình đào to k năng số,
KNĐMST, nâng cao năng lc hi nhp quc tế cho cán b qun lý, doanh
nghip tr, hp tác xã. Tp trung phát triển các lĩnh vc hp tác tiềm năng như
ng nghip chính xác, truy xut ngun gc, du lch thông minh, thương mại
điện t biên mu, logistics công ngh cao; ch động gii thiu tiềm năng, thế
mạnh KH&CN, ĐMST, CĐS của tnh ti các diễn đàn, hi ngh quc tế. Hn
thin Chiến c hp tác quc tế v KH&CN ca tỉnh giai đoạn 2025 - 2030,
gn vi phát trin kinh tế biên mu, nông nghip thông minh và CĐS; tăng
cường kết ni vi các t chc quc tế, mạng lưi nghiên cu khu vực, đồng thi
thu hút các nhà khoa học là người Vit Nam nước ngoài và chuyên gia quc tế
tham gia các hoạt động KH&CN, ĐMST, CĐS tại địa phương.
Trên đây Kế hoch hoạt động KH, CN, ĐMST, CĐS d toán ngân
sách KH&CN tnh Lạng Sơn năm 2026.
Kế hoch này thay thế Kế hoch s 200/KH-UBND ngày 27/7/2025 ca
UBND tnh v Kế hoch KHCN, ĐMS, CĐS d toán ngân sách KH&CN
tnh Lạng Sơn năm 2026./.
Nơi nhận:
- B Khoa hc và Công ngh;
- Ch tch, các Phó Ch tch UBND tnh;
- Các S: KHCN, TC;
- C, PCVP UBND tnh,
các Phòng: KGVX, TH, KTTH, TTTT;
- u: VT, KGVX
(HTHT).
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Dương Xuân Huyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 234/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dự toán ngân sách khoa học và công nghệ tỉnh Lạng Sơn năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×