- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 122/KH-UBND TP Hồ Chí Minh phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ đến 2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 122/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
01/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Khoa học-Công nghệ | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 122/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 122/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 122/KH-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
Phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030
________________
Căn cứ Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm làm chủ, phát triển, ứng dụng và thương mại hóa một số công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược có lợi thế của Thành phố Hồ Chí Minh; từng bước hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, đóng góp trực tiếp cho tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh và vị thế của Thành phố trong khu vực và quốc tế.
- Góp phần hiện thực hóa mục tiêu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh được nêu tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần I, nhiệm kỳ 2025 - 2030: “Huy động mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược và hiệu quả phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh, bền vững, hướng tới 100 năm thành lập Đảng (2030), Thành phố trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm đổi mới sáng tạo, năng động, hội nhập, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có vị trí nổi trội ở khu vực Đông Nam Á, Thành phố nằm trong nhóm 100 thành phố toàn cầu, đáng sống và có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thế giới, thuộc nhóm thu nhập cao”.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Khảo sát, đánh giá toàn diện về hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Ban hành và cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp định hướng phát triển Thành phố.
- Hỗ trợ phát triển tối thiểu 30 - 50 sản phẩm công nghệ chiến lược có khả năng thương mại hóa.
- Hình thành 05 - 07 trung tâm/phòng thí nghiệm/nền tảng dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.
- Hỗ trợ 100 - 150 doanh nghiệp tham gia nghiên cứu, phát triển, ứng dụng công nghệ chiến lược.
- Có 10 - 15 sản phẩm công nghệ chiến lược được ứng dụng trong quản lý nhà nước, dịch vụ công hoặc các ngành kinh tế trọng điểm.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Khảo sát, đánh giá hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Tổ chức khảo sát, đánh giá toàn diện, có hệ thống hiện trạng phát triển các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Xác định rõ năng lực nghiên cứu - phát triển - ứng dụng - thương mại hóa của các tổ chức, doanh nghiệp; mức độ sẵn sàng công nghệ; nhu cầu và khả năng tham gia phát triển công nghệ chiến lược.
- Phạm vi khảo sát: Các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg, có xét đến đặc thù phát triển kinh tế - xã hội, lợi thế và định hướng chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh. Toàn bộ chuỗi giá trị công nghệ, bao gồm: nghiên cứu - phát triển, thử nghiệm, ứng dụng, sản xuất, thương mại hóa và mở rộng thị trường.
- Đối tượng khảo sát: Các trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu - phát triển trên địa bàn Thành phố; Các Hội khoa học công nghệ và hội doanh nghiệp chuyên ngành, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các đơn vị có liên quan, các đơn vị cung cấp giải pháp và ứng dụng các công nghệ thuộc nhóm công nghệ chiến lược.
- Sản phẩm dự kiến: Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện trạng phát triển công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Cơ sở dữ liệu số về các nhóm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan; Đề xuất định hướng, lộ trình và cơ chế hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở Công Thương, các sở, ban, ngành, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
2. Nghiên cứu, phát triển, làm chủ và nội địa hóa công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Tổ chức triển khai các hoạt động nghiên cứu, phát triển (R&D) nhằm làm chủ, ứng dụng và từng bước nội địa hóa các công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược phù hợp với định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh. Thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình nghiên cứu, đổi mới và làm chủ công nghệ; gắn nghiên cứu khoa học với ứng dụng thực tiễn, thương mại hóa và phát triển thị trường. Bảo đảm các nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược được triển khai có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước.
- Phạm vi thực hiện: Các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg, được Thành phố Hồ Chí Minh lựa chọn ưu tiên trong từng giai đoạn. Các khâu trong chuỗi giá trị công nghệ, bao gồm: nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng và nội địa hóa.
- Đối tượng thực hiện: Các trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu - phát triển; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; Các Hội khoa học công nghệ; Các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và điều kiện theo quy định.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến: Các sản phẩm công nghệ chiến lược, giải pháp công nghệ, quy trình kỹ thuật được làm chủ và hoàn thiện; Các công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược được nội địa hóa một phần hoặc toàn phần; Các cải tiến nâng cấp, các hệ thống áp dụng, các công nghệ chiến lược đang hoạt động trên quy mô lớn.
- Đơn vị chủ trì (theo nhóm nhiệm vụ): Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao.
- Đơn vị điều phối chung: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương, sở, ban, ngành, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
3. Phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Xây dựng và phát triển hệ thống hạ tầng nghiên cứu - phát triển (R&D), phòng thí nghiệm và nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ hiệu quả cho hoạt động nghiên cứu, phát triển, làm chủ, ứng dụng và thương mại hóa các công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bảo đảm hạ tầng được đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, khai thác dùng chung, chia sẻ, tránh trùng lặp, phân tán nguồn lực; gắn đầu tư hạ tầng với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và các nhiệm vụ công nghệ chiến lược của Thành phố. Từng bước hình thành hệ sinh thái hạ tầng công nghệ chiến lược, nâng cao năng lực nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và sức cạnh tranh của Thành phố.
- Phạm vi triển khai: Hạ tầng nghiên cứu - phát triển phục vụ các nhóm công nghệ chiến lược theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg và Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố Hồ Chí Minh. Các hạ tầng phục vụ toàn bộ chuỗi giá trị công nghệ, bao gồm: nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng, đánh giá, ứng dụng và thương mại hóa.
- Đối tượng tham gia: Các trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm nghiên cứu - phát triển, các Hội khoa học công nghệ; Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Các tổ chức trung gian đổi mới sáng tạo và đơn vị có liên quan.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến: Hình thành và đưa vào vận hành các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; Nâng cao năng lực nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng và ứng dụng công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố; Tăng số lượng tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận và khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ chiến lược.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao.
- Đơn vị phối hợp: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, sở, ban, ngành, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
4. Thúc đẩy thương mại hóa và ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Thúc đẩy đưa kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược vào ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa, hình thành thị trường cho sản phẩm công nghệ chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh. Gắn chặt hoạt động nghiên cứu - phát triển với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, xã hội và quản lý nhà nước; nâng cao tỷ lệ nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sản phẩm ứng dụng, có doanh thu hoặc tạo giá trị kinh tế - xã hội cụ thể. Bảo đảm hoạt động thương mại hóa và ứng dụng được triển khai có trọng tâm, có đầu ra đo lường được, phù hợp với cơ chế, chính sách hiện hành.
- Phạm vi triển khai: Các sản phẩm công nghệ chiến lược được hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án đổi mới công nghệ, dự án R&D của doanh nghiệp thuộc Danh mục công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố; Các lĩnh vực, ngành kinh tế - xã hội trọng điểm, các bài toán lớn của Thành phố có nhu cầu ứng dụng công nghệ chiến lược; Các sản phẩm được chuyển giao, nội địa hóa có áp dụng công nghệ chiến lược và có khả năng phục vụ các nhu cầu thiết yếu của Thành phố.
- Đối tượng tham gia: Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; Các cơ sở nghiên cứu, trường Đại học, Viện nghiên cứu, các Hội khoa học công nghệ; Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức sử dụng công nghệ.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến: Các sản phẩm công nghệ chiến lược được hoàn thiện, thương mại hóa và đưa ra thị trường; Các mô hình ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong quản lý nhà nước, dịch vụ công và các ngành kinh tế trọng điểm; Gia tăng số lượng doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương.
- Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, sở, ban, ngành, đơn vị sử dụng công nghệ, tổ chức trung gian đổi mới sáng tạo, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
5. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, phát triển, làm chủ, ứng dụng và thương mại hóa các công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bảo đảm nguồn nhân lực được phát triển gắn với nhu cầu thực tiễn, trọng tâm là doanh nghiệp, các nhiệm vụ công nghệ chiến lược và các bài toán lớn của Thành phố. Xây dựng đội ngũ nhân lực nòng cốt (chuyên gia, nhà khoa học, kỹ sư) làm nền tảng cho phát triển bền vững công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030 và các giai đoạn tiếp theo.
- Phạm vi triển khai: Nhân lực nghiên cứu, phát triển (R&D), nhân lực kỹ thuật, nhân lực quản lý công nghệ trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố.
- Đối tượng triển khai: Cán bộ quản lý nhà nước, nhà khoa học, giảng viên, chuyên gia, kỹ sư, nhân lực công nghệ trong các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến: Hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng công nghệ chiến lược tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực (cán bộ quản lý, nhà khoa học, kỹ sư, nhân lực R&D) gắn với công nghệ chiến lược; cơ chế ưu tiên mô hình đào tạo theo dự án, đào tạo sau đại học gắn với phòng thí nghiệm, doanh nghiệp và các bài toán thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hình thành năng lực nội sinh bền vững. Phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm đổi mới sáng tạo gắn với Trường - Viện - Doanh nghiệp. Thu hút 30 - 50 chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước tham gia các nhiệm vụ công nghệ chiến lược. Nâng cao năng lực nội sinh về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng nhân lực bền vững cho Thành phố.
- Đơn vị chủ trì: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, các cơ sở đào tạo, Viện nghiên cứu, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan.
6. Hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong phát triển công nghệ chiến lược
- Mục đích, yêu cầu: Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm tiếp cận tri thức, công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh. Thúc đẩy liên kết vùng để hình thành chuỗi giá trị công nghệ chiến lược liên vùng, phát huy vai trò đầu tàu của Thành phố trong Vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Bảo đảm hoạt động hợp tác, liên kết được triển khai có trọng tâm, hiệu quả, gắn với mục tiêu, nhiệm vụ và lợi ích thiết thực của Thành phố.
- Phạm vi triển khai: Các hoạt động hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ chiến lược và đào tạo nhân lực. Các chương trình, dự án liên kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương trong Vùng Đông Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Đối tượng triển khai: Các tổ chức, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước, các Hội khoa học công nghệ.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến: Triển khai 10 - 15 chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ chiến lược. Thu hút các dự án đầu tư nước ngoài chất lượng cao vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược ưu tiên. Thực hiện 03 - 05 chương trình, dự án liên kết vùng, từng bước hình thành chuỗi giá trị công nghệ chiến lược liên vùng. Phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo tầm cỡ quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong phát triển công nghệ chiến lược.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và ngoài nước.
7. Triển khai nhiệm vụ đặt hàng phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay
- Mục đích, yêu cầu: Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2815/QĐ-TTg.
- Phạm vi triển khai: Các nội dung đặt hàng tại Phụ lục VII Danh mục nhiệm vụ đặt hàng phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-TTg.
- Đối tượng triển khai: Các sở, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, trường Đại học.
- Sản phẩm và kết quả dự kiến: Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp: Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở Công Thương, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và ngoài nước, các đơn vị liên quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hằng năm của Thành phố theo phân cấp ngân sách nhà nước, phù hợp với kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm và khả năng cân đối ngân sách từng năm; đồng thời huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ trì tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng, xây dựng và cập nhật Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên của Thành phố.
- Điều phối, theo dõi việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan: Lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thành phố.
- Tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ hằng năm và đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với thực tiễn.
2. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Là đầu mối học thuật và nghiên cứu chiến lược của Thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, chủ trì triển khai các nội dung:
+ Nghiên cứu nền tảng, nghiên cứu liên ngành trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược;
+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghệ chiến lược.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ:
+ Xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm;
+ Hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu xuất sắc gắn với công nghệ chiến lược.
+ Kết nối với doanh nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao trong hoạt động nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ.
3. Ban Quản lý Khu Công nghệ cao
- Chủ trì triển khai:
+ Phát triển hạ tầng, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền tảng công nghệ dùng chung trong lĩnh vực công nghệ cao;
+ Các hoạt động nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng, ươm tạo công nghệ chiến lược, đào tạo nhân lực công nghệ chiến lược gắn với sản xuất công nghệ cao.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và doanh nghiệp:
+ Thu hút doanh nghiệp công nghệ cao tham gia các nhiệm vụ, dự án phát triển công nghệ chiến lược;
+ Thúc đẩy thử nghiệm, hoàn thiện và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược trong Khu Công nghệ cao.
4. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao
Chủ trì triển khai các nội dung:
- Phát triển hạ tầng nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học;
- Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các sản phẩm công nghệ chiến lược phục vụ nông nghiệp đô thị, nông nghiệp thông minh;
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan: Kết nối viện, trường, doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chiến lược trong lĩnh vực nông nghiệp.
5. Sở Công Thương
- Chủ trì triển khai các nội dung:
+ Thúc đẩy thương mại hóa và ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược.
+ Phổ biến, hướng dẫn hồ sơ để các đơn vị, doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay hỗ trợ lãi suất của Thành phố theo Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2023 và Nghị quyết số 523/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố về áp dụng Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND cho các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh (sau sắp xếp).
Lĩnh vực hỗ trợ của Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND bao gồm: Lĩnh vực công nghệ cao; chuyển đổi số; khởi nghiệp; thương mại và phục vụ sản xuất nông nghiệp; y tế, giáo dục - đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, văn hóa thể thao; hạ tầng kinh tế, kỹ thuật và môi trường (Phụ lục 1); Bốn ngành công nghiệp trọng yếu và lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ (Phụ lục 2).
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan:
+ Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước và quốc tế;
+ Gắn phát triển công nghệ chiến lược với các ngành công nghiệp, lĩnh vực sản xuất chủ lực của Thành phố.
6. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ:
- Tham mưu bố trí nguồn lực thực hiện Kế hoạch theo quy định;
- Lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các chương trình, dự án đầu tư phát triển có liên quan.
- Hỗ trợ triển khai các mô hình hợp tác công - tư, thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược.
7. Sở Ngoại vụ
Phối hợp triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế; hỗ trợ kết nối đối tác nước ngoài, tổ chức quốc tế trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao và đào tạo nhân lực công nghệ chiến lược.
8. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố
- Chủ trì tổ chức các hoạt động kết nối thị trường, hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị và mở rộng thị trường cho sản phẩm công nghệ chiến lược của Thành phố.
- Tham gia xúc tiến đầu tư, kết nối nhà đầu tư và đối tác công nghệ trong và ngoài nước, hỗ trợ thu hút các dự án công nghệ chiến lược có chất lượng, giá trị gia tăng và sức lan tỏa cao.
9. Các sở, ban, ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp triển khai các nội dung của Kế hoạch; tạo điều kiện để ứng dụng, thử nghiệm và nhân rộng các sản phẩm công nghệ chiến lược trong lĩnh vực quản lý, ngành, lĩnh vực phụ trách.
10. Các Viện nghiên cứu, trường Đại học, doanh nghiệp và đơn vị liên quan
- Chủ động tham gia khảo sát, nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ chiến lược;
- Phối hợp triển khai các nhiệm vụ, dự án theo phân công;
- Định kỳ cung cấp thông tin, báo cáo kết quả triển khai cho cơ quan chủ trì.
Căn cứ Kế hoạch này, đề nghị Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện theo các quy định hiện hành; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nguyễn Mạnh Cường |
Phụ lục I
Danh mục đề xuất công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
ưu tiên phát triển trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Bao gồm: 9 nhóm công nghệ và 26 nhóm sản phẩm
| TT | Nhóm công nghệ chiến lược | Nhóm sản phẩm công nghệ chiến lược |
| 1 | Trí tuệ nhân tạo, bản sao số, thực tế ảo/thực tế tăng cường | Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt |
| Trợ lý ảo | ||
| AI camera xử lý tại biên | ||
| Trí tuệ nhân tạo chuyên ngành | ||
| Trí tuệ nhân tạo phân tích | ||
| Bản sao số (Digital Twin) | ||
| 2 | Công nghệ robot và tự động hóa | Robot di động tự hành |
| Robot công nghiệp | ||
| Hệ thống, dây chuyền chế biến thực phẩm tiên tiến cho các sản phẩm nông - lâm - thủy sản | ||
| 3 | Công nghệ mạng di động thế hệ sau (5G/6G) | Thiết bị, giải pháp mạng truy cập vô tuyến 5G/6G theo chuẩn ORAN |
| Thiết bị, giải pháp mạng lõi 5G/6G | ||
| Thiết bị, giải pháp truyền dẫn IP tốc độ cao | ||
| 4 | Công nghệ Blockchain | Hạ tầng mạng Blockchain |
| Hệ thống truy xuất nguồn gốc | ||
| Tài sản số, tiền số, tiền mã hóa | ||
| 5 | Công nghệ hàng không, vũ trụ | Thiết bị bay không người lái |
| 6 | Công nghệ chip bán dẫn. | Chip chuyên dụng, chip AI, chip IoT |
| 7 | Công nghệ năng lượng, vật liệu tiên tiến | Vật liệu hợp kim entropy cao |
| Lò phản ứng hạt nhân nhỏ, an toàn | ||
| Pin lithiun-ion, thể rắn, nhiên liệu, điện phân | ||
| Năng lượng Hydrogen | ||
| 8 | Công nghệ điện toán đám mây, lượng tử, dữ liệu lớn | Dịch vụ điện toán đám mây |
| Dịch vụ điện toán lượng tử, truyền thông lượng tử | ||
| 9 | Công nghệ y - sinh học tiên tiến | Vắc xin thế hệ mới |
| Liệu pháp gen (chỉnh sửa gen) trong y tế và nông nghiệp | ||
| Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) |
Phụ lục II
DANH MỤC NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Nhiệm vụ | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành | Sản phẩm dự kiến |
| 1 | Khảo sát, đánh giá hiện trạng các nhóm công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược | Sở Khoa học và Công nghệ | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở Công Thương, Sở ban ngành, Trung tâm Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 tại Thành phố Hồ Chí Minh, Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan. | Năm 2026 | - Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện trạng phát triển công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; - Cơ sở dữ liệu số về các nhóm công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược và các tổ chức, doanh nghiệp liên quan; - Đề xuất định hướng, lộ trình và cơ chế hỗ trợ phát triển công nghệ chiến lược giai đoạn 2026 - 2030. |
| 2 | Nghiên cứu, phát triển, làm chủ và nội địa hóa công nghệ chiến lược | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao (theo nhóm nhiệm vụ) | Sở Công Thương, Sở ban ngành, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Viện trường, Hiệp hội, Hội ngành nghề, nghiệp và đơn vị liên quan. | Nhiệm vụ thường xuyên | - Các sản phẩm công nghệ chiến lược, giải pháp công nghệ, quy trình kỹ thuật được làm chủ và hoàn thiện; - Các công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược được nội địa hóa một phần hoặc toàn phần; Các cải tiến nâng cấp, các hệ thống áp dụng, các công nghệ chiến lược đang hoạt động trên quy mô lớn. |
| 3 | Phát triển hạ tầng phục vụ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ chiến lược | Sở Khoa học và Công nghệ; Ban Quản lý Khu Công nghệ cao; Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở ban ngành, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan. | Nhiệm vụ thường xuyên | - Hình thành và đưa vào vận hành các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; - Nâng cao năng lực nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm chứng và ứng dụng công nghệ chiến lược trên địa bàn Thành phố; - Tăng số lượng tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận và khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ chiến lược. |
| 4 | Thúc đẩy thương mại hóa và ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương | Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở ban ngành, đơn vị sử dụng công nghệ, tổ chức trung gian đổi mới sáng tạo, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan. | Nhiệm vụ thường xuyên | - Các sản phẩm công nghệ chiến lược được hoàn thiện, thương mại hóa và đưa ra thị trường; - Các mô hình ứng dụng sản phẩm công nghệ chiến lược trong quản lý nhà nước, dịch vụ công và các ngành kinh tế trọng điểm; - Gia tăng số lượng doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố. |
| 5 | Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, các cơ sở đào tạo, Viện nghiên cứu, Hiệp hội, Hội ngành nghề, doanh nghiệp và đơn vị liên quan. | Nhiệm vụ thường xuyên | - Hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt phục vụ nghiên cứu, phát triển, làm chủ và ứng dụng công nghệ chiến lược tại Thành phố Hồ Chí Minh. - Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực (cán bộ quản lý, nhà khoa học, kỹ sư, nhân lực R&D) gắn với công nghệ chiến lược; cơ chế ưu tiên mô hình đào tạo theo dự án, đào tạo sau đại học gắn với phòng thí nghiệm, doanh nghiệp và các bài toán thực tiễn của Thành phố Hồ Chí Minh nhằm hình thành năng lực nội sinh bền vững. - Phát triển các nhóm nghiên cứu mạnh, nhóm đổi mới sáng tạo gắn với Trường - Viện - Doanh nghiệp. - Thu hút 30 - 50 chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước tham gia các nhiệm vụ công nghệ chiến lược. - Nâng cao năng lực nội sinh về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tạo nền tảng nhân lực bền vững cho Thành phố. |
| 6 | Hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong phát triển công nghệ chiến lược | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và ngoài nước. | Nhiệm vụ thường xuyên | - Triển khai 10 – 15 chương trình, dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ chiến lược. - Thu hút các dự án đầu tư nước ngoài chất lượng cao vào các lĩnh vực công nghệ chiến lược ưu tiên. - Thực hiện 03 – 05 chương trình, dự án liên kết vùng, từng bước hình thành chuỗi giá trị công nghệ chiến lược liên vùng. - Phát triển mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo tầm cỡ quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế và liên kết vùng trong phát triển công nghệ chiến lược. |
| 7 | Triển khai nhiệm vụ đặt hàng phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở Ngoại vụ, Sở Tài chính, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao, Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp, Sở Công Thương, Hiệp hội, Hội ngành nghề, các địa phương, đối tác trong và ngoài nước, các đơn vị liên quan. | Nhiệm vụ thường xuyên | Kế hoạch đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!