- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 01/2020/QĐ-KTNN về hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
| Cơ quan ban hành: | Kiểm toán Nhà nước |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 01/2020/QĐ-KTNN | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
26/06/2020 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Kế toán-Kiểm toán |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 01/2020/QĐ-KTNN
Ngày 26/6/2020, Kiểm toán Nhà nước đã ra Quyết định 01/2020/QĐ-KTNN về việc ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán.
Theo đó, hệ thống mẫu biểu trong lĩnh vực kiểm toán ngân sách Nhà nước bao gồm: 01/KHKT-NSBN Kế hoạch kiểm toán; 01/BBKT-NSBN Biên bản kiểm toán; 01/BCKT-NSBN Báo cáo kiểm toán; 01/KHKT-NSĐP Kế hoạch kiểm toán; 01/BBKT-NSĐP Biên bản kiểm toán; 02/BBKT-NSĐP Biên bản kiểm toán; 03/BBKT-NSĐP Biên bản kiểm toán;...
04 mẫu biểu trong lĩnh vực kiểm toán dự án đầu tư xây dựng gồm: 01/KHKT-DAĐT Kế hoạch kiểm toán; 01/BBKT-DAĐT Biên bản kiểm toán; 02/BBKT-DADT Biên bản kiểm toán; 01/BCKT-DAĐT Báo cáo kiểm toán.
03 mẫu biểu trong lĩnh vực kiểm toán Chương trình mục tiêu gồm: 01/KHKT-CTMT Kế hoạch kiểm toán; 01/BBKT-CTMT Biên bản kiểm toán Chương trình; 01/BCKT-CTMT Báo cáo kiểm toán Chương trình.
Bên cạnh đó, Kiểm toán Nhà nước còn ban hành 29 mẫu biểu hồ sơ chung bao gồm: 01/KHKS-KTNN Đề cương khảo sát thu thập thông tin để lập Kế hoạch kiểm toán; 02/HSKT-KTNN Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán; 03/HSKT-KTNN Thông báo kết luận của Lãnh đạo KTNN tại cuộc họp duyệt Kế hoạch kiểm toán; 04/HSKT-KTNN Nhật ký kiểm toán; 05/HSKT-KTNN Nhật ký công tác;…
Ngoài ra, hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán được áp dụng trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước. Đoàn kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước, tổ chức, cá nhân của kiểm toán Nhà nước, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với hoạt động kiểm toán phải tuân thủ các quy định của Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán trong hoạt động kiểm toán Nhà nước.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 09/08/2020.
Văn bản này được thay thế bởi 01/2023/QĐ-KTNN
Xem chi tiết Quyết định 01/2020/QĐ-KTNN có hiệu lực kể từ ngày 09/08/2020
|
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC __________________ Số: 01/2020/QĐ-KTNN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước ngày 26/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Quyết định số 02/2016/QĐ-KTNN ngày 15/7/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23/12/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quyết định về Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Điều 2. Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán được áp dụng trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước. Đoàn kiểm toán, kiểm toán viên nhà nước, tổ chức, cá nhân của Kiểm toán nhà nước; đơn vị được kiểm toán; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với hoạt động kiểm toán phải tuân thủ các quy định của Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2016/QĐ-KTNN ngày 02/11/2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước, các quy định có liên quan đến Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán.
Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các Đoàn kiểm toán nhà nước, các thành viên của Đoàn kiểm toán nhà nước và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đối với hoạt động kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Đã ký)
Hồ Đức Phớc
|
|
KÝ HIỆU (Mẫu biểu số) |
TÊN MẪU BIỂU |
TRANG SỐ |
|
|---|---|---|---|
|
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC |
|||
|
I. NGÂN SÁCH BỘ, NGÀNH |
|||
|
01/KHKT-NSBN |
Kế hoạch kiểm toán.... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho các cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tại các Bộ, cơ quan trung ương) |
1-28 |
|
|
01/BBKT-NSBN |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại ...(đơn vị được kiểm toán tổng hợp) (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp việc quản lý sử dụng tài chính công, tài sản công của Bộ, cơ quan trung ương) |
29-37 |
|
|
01/BCKT-NSBN |
Báo cáo kiểm toán... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của Bộ (cơ quan trung ương)... (Áp dụng cho cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của Bộ, cơ quan trung ương) |
38-57 |
|
|
II. NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|||
|
01/KHKT-NSĐP |
Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán ngân sách tại các tỉnh, thành phố) |
58-88 |
|
|
01/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của quận (huyện, thị xã) ... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán ngân sách tại các quận, huyện, thị xã khi kiểm toán ngân sách địa phương |
89-101 |
|
|
02/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại Cục thuế (hoặc Chi cục thuế) (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tại Cục thuế (hoặc Chi cục thuế) khi kiểm toán ngân sách địa phương) |
102-112 |
|
|
03/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại Cục (chi cục) Hải quan … (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tại Cục hải quan (hoặc Chi cục hải quan) khi kiểm toán ngân sách địa phương) |
113-122 |
|
|
04/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại Kho bạc nhà nước … (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp tại Kho bạc tỉnh, thành phố hoặc kho bạc quận, huyện, thị xã) khi kiểm toán ngân sách địa phương) |
123-130 |
|
|
05/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại Sở Kế hoạch và Đầu tư ... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp tại các Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố khi kiểm toán ngân sách địa phương) |
131-136 |
|
|
06/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại Sở Tài chính tỉnh, thành phố (hoặc phòng tài chính quận, huyện, thị xã) ... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố hoặc phòng tài chính quận, huyện, thị xã khi kiểm toán ngân sách địa phương) |
137-148 |
|
|
07/BBKT-NSĐP |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của xã phường, thị trấn... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán ngân sách tại các xã, phường khi kiểm toán ngân sách địa phương) |
149-159 |
|
|
01/BCKT-NSĐP |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của … (ghi tên tỉnh ,thành phố) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán ngân sách địa phương) |
160-180 |
|
|
III. CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, BQLDA TRỰC THUỘC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG |
|||
|
01/BBKT-NS |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại ...(tên đơn vị dự toán được kiểm toán) (Áp dụng cho Tổ kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tại các đơn vị dự toán thuộc các bộ, ngành, địa phương) |
181-190 |
|
|
02/BBKT-NS |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư)... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư của các Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư) thuộc các bộ, ngành, địa phương) |
191-202 |
|
|
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG |
|||
|
01/KHKT-DAĐT |
Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho các cuộc kiểm toán hoạt động xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình, gồm cả dự án theo hợp đồng PPP (BOT, BT…) |
203-225 |
|
|
01/BBKT-DAĐT |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại.... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán hoạt động xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư các dự án thành phần, hoặc các gói thầu khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm cả dự án theo hợp đồng PPP (BOT, BT…)) |
226-238 |
|
|
02/BBKT-DADT |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên theo quyết định kiểm toán)... tại.... (Áp dụng cho cho Tổ kiểm toán hoạt động xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư các dự án thực hiện hình thức hợp đồng PPP (BOT, BT,…) tại cơ quan đại diện quản lý nhà nước có thẩm quyền) |
239-243 |
|
|
01/BCKT-DAĐT |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) dự án ... (ghi tên dự án) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm cả dự án đầu tư theo hợp đồng PPP (BOT, BT)) |
244-265 |
|
|
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU |
|||
|
01/KHKT-CTMT |
Kế hoạch kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu áp dụng theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia) |
266-289 |
|
|
01/BBKT-CTMT |
Biên bản kiểm toán Chương trình... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại ... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán khi kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu áp dụng theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia) |
290-301 |
|
|
01/BCKT-CTMT |
Báo cáo kiểm toán Chương trình ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của… (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu áp dụng theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia) |
302-319 |
|
|
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN DOANH NGHIỆP |
|||
|
01/KHKT-DN |
Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp) |
320-342 |
|
|
01/BBKT-DN |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên doanh nghiệp) (Áp dụng cho Tổ kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp) |
343-353 |
|
|
01/BCKT-DN |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên doanh nghiệp) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp) |
354-372 |
|
|
02/BCKT-DN |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên đơn vị được kiểm toán) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện vốn nhà nước trong quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống) |
373-386 |
|
|
03/BCKT-DN |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên doanh nghiệp) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán kết quả tư vấn định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa) |
387-401 |
|
|
04/BCKT-DN |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên doanh nghiệp) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần |
402-417 |
|
|
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG |
|||
|
01/KHKT-TCNH |
Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các tổ chức tài chính, ngân hàng) |
418-442 |
|
|
01/BBKT-TCNH |
Biên bản kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại ... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các tổ chức tài chính, ngân hàng) |
443-454 |
|
|
01/BCKT-TCNH |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên đơn vị được kiểm toán) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các tổ chức tài chính, ngân hàng) |
455-473 |
|
|
02/BCKT-TCNH |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam) |
474-491 |
|
|
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ TÀI CHÍNH ĐẢNG |
|||
|
01/KHKT-ĐB |
Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các đơn vị khối quốc phòng, an ninh và tài chính Đảng) |
492-520 |
|
|
01/BBKT-ĐB |
Biên bản kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) tại... (Áp dụng cho Tổ kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các đơn vị dự toán thuộc khối quốc phòng, an ninh và tài chính Đảng) |
521-531 |
|
|
01/BCKT-ĐB |
Báo cáo kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) của ... (ghi tên đơn vị được kiểm toán) (Áp dụng cho cuộc kiểm toán quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của các đơn vị thuộc khối quốc phòng, an ninh và tài chính Đảng) |
532-552 |
|
|
HỒ SƠ CHUNG |
|||
|
01/KHKS-KTNN |
Đề cương khảo sát thu thập thông tin để lập Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao kế hoạch kiểm toán năm) của .... (Áp dụng cho cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công tại các đơn vị) |
553-556 |
|
|
02/HSKT-KTNN |
Kế hoạch kiểm toán chi tiết của Tổ kiểm toán |
557-581 |
|
|
03/HSKT-KTNN |
Thông báo kết luận của Lãnh đạo KTNN tại cuộc họp duyệt Kế hoạch kiểm toán |
582-583 |
|
|
04/HSKT-KTNN |
Nhật ký kiểm toán |
584-590 |
|
|
05/HSKT-KTNN |
Nhật ký công tác |
591-592 |
|
|
06/HSKT-KTNN |
Tờ trình về việc kiểm tra, đối chiếu. |
593-595 |
|
|
07/HSKT-KTNN |
Công văn gửi Kế hoạch kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế |
596-598 |
|
|
08/HSKT-KTNN |
Công văn gửi UBND về việc phối hợp trong kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế |
599-601 |
|
|
09/HSKT-KTNN |
Biên bản kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo của người nộp thuế |
602-605 |
|
|
10/HSKT-KTNN |
Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán. |
606-617 |
|
|
11/HSKT-KTNN |
Văn bản đề nghị đơn vị giải trình số liệu |
618-619 |
|
|
12/HSKT-KTNN |
Biên bản kiểm toán |
620-623 |
|
|
13/HSKT-KTNN |
Biên bản họp Tổ kiểm toán. |
624-625 |
|
|
14/HSKT-KTNN |
Biên bản họp thông qua Biên bản kiểm toán với đơn vị được kiểm toán chi tiết |
626-628 |
|
|
15/HSKT-KTNN |
Biên bản họp Đoàn kiểm toán |
629-630 |
|
|
16/HSKT-KTNN |
Tờ trình xin ý kiến về hoạt động kiểm toán |
631-632 |
|
|
17/HSKT-KTNN |
Biên bản họp xét duyệt Dự thảo báo cáo kiểm toán |
633-634 |
|
|
18/HSKT-KTNN |
Báo cáo bảo lưu ý kiến của thành viên Đoàn kiểm toán |
635-636 |
|
|
19/HSKT-KTNN |
Tờ trình về việc thẩm định, xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán |
637-639 |
|
|
20/HSKT-KTNN |
Thông báo kết luận của Lãnh đạo KTNN tại cuộc họp duyệt Dự thảo báo cáo kiểm toán |
640-641 |
|
|
21/HSKT-KTNN |
Công văn gửi Dự thảo báo cáo kiểm toán |
642-643 |
|
|
22/HSKT-KTNN |
Biên bản họp thông qua Dự thảo báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán với đơn vị được kiểm toán |
644-645 |
|
|
23/HSKT-KTNN |
Tờ trình về việc phát hành Báo cáo kiểm toán |
646-647 |
|
|
24/HSKT-KTNN |
Công văn gửi phát hành Báo cáo kiểm toán |
648-649 |
|
|
25/HSKT-KTNN |
Thông báo kết quả kiểm toán của Đoàn kiểm toán |
650-651 |
|
|
26/HSKT-KTNN |
Tờ trình về việc xin phát hành Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết |
652-653 |
|
|
27/HSKT-KTNN |
Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết |
654-684 |
|
|
28/HSKT-KTNN |
Công văn gửi kho bạc nhà nước |
685-688 |
|
|
29/HSKT-KTNN |
Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán |
689-691 |
|
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
__________________
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
… (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
MẪU SỐ 01/KHKT-NSBN
(Áp dụng cho các cuộc kiểm toán quản lý, sử dụng tài chính công,
tài sản công tại các bộ, cơ quan trung ương)
........., ngày ... tháng ... năm...
| Mã tài liệu: … (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 01/KHKT-NSBN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________ Số: …. /KH-CN/KV… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________________ .......1,ngày… tháng… năm… |
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
(Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
Căn cứ Quyết định số... /QĐ-KTNN ngày…/.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao Kế hoạch kiểm toán năm ... cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành/khu vực… lập Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo Quyết định giao KHKT năm) như sau:
A. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN
1. Thông tin chung về đơn vị, tình hình quản lý tài chính, tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (Chi tiết theo Phụ lục số 03/KHKT-NSBN).
2. Thông tin về các chuyên đề lồng ghép (nếu có)
Mỗi chuyên đề lồng ghép sẽ được trình bày thành một mục riêng theo yêu cầu của từng chuyên đề (nếu cần thiết có thể đưa ra Phụ lục để giảm dung lượng của KHKT tổng quát).
3. Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ (Chi tiết theo Phụ lục số 04/KHKT-NSBN).
B. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Căn cứ vào mục tiêu chung của KTNN đối với lĩnh vực kiểm toán, kết quả khảo sát, xác định rủi ro, trọng yếu và trọng tâm kiểm toán để xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán. Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán của Bộ, cơ quan trung ương và Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc.
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính - kế toán.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của việc quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công; đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của việc triển khai thực hiện các nghị quyết...
- Qua kiểm toán phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; phát hiện bất cập và đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách quản lý tài chính, ngân sách cho phù hợp.
- Cung cấp những thông tin, kết quả, kiến nghị kiểm toán cho cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, … về công tác quản lý tài chính công và tài sản công.
...
C. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG (nếu có)
…
D. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
Trên cơ sở các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của đơn vị và tham khảo kết quả kiểm toán lần trước để xác định rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và cấp độ cơ sở dẫn liệu, khoản mục.
I. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.1 Phụ lục số 03/KHKT-NSBN và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.1 Phụ lục số 04/KHKT-NSBN, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro ở cấp độ tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán là cao/ trung bình/ thấp.
(Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính).
II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU, KHOẢN MỤC
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.2 Phụ lục số 03/KHKT-NSBN và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.2 Phụ lục 04/KHKT-NSBN, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro các khoản mục, nội dung có rủi ro sai sót trọng yếu như sau:
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức cao: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro cao).
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức trung bình: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình).
(Lưu ý: (i) Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và khoản mục; (ii) ghi theo nhóm nội dung, khoản mục theo cấp độ rủi ro cao, trung bình).
Đ. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
1. Đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách
- Mức trọng yếu tổng thể;
- Mức trọng yếu thực hiện;
- Ngưỡng sai sót không đáng kể;
(Chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 05/KHKT-NSBN kèm theo)
- Mức trọng yếu của khoản mục cần lưu ý - nếu có: (Chi tiết theo Phụ lục số 05a/KHKT-NSBN).
Lưu ý: Việc xác định các chỉ tiêu trọng yếu, mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện theo khung quy định tại chính sách trọng yếu của KTNN, CMKTNN 1320, Hướng dẫn kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu, thông tin thu thập, kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo nguyên tắc: Rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán càng cao thì lựa chọn tỷ lệ xác định mức trọng yếu càng thấp trong khung chính sách trọng yếu và ngược lại.
Mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết phải thấp hơn mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp ngân sách bộ, cơ quan trung ương để khả năng tổng hợp các sai sót không được vượt quá mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp theo hướng dẫn tại CMKTNN 1320 và Khoản 1 Điều 6 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu.
2. Đối với các dự án, doanh nghiệp được chọn kiểm toán (nếu có): (Áp dụng theo phụ lục 05b/KHKT-NSBN)
Lưu ý: Trường hợp thực hiện kiểm toán lồng ghép các dự án, doanh nghiệp cần xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể cho các dự án, doanh nghiệp được kiểm toán (để làm cơ sở so sánh đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính đơn vị), trong đó: Trường hợp có đủ thông tin thì xác định mức trọng yếu cho các dự án, doanh nghiệp được kiểm toán tại KHKT tổng quát theo Phụ lục số 05b/KHKT-NSBN; trường hợp chưa thu thập được đầy đủ thông tin thì xác định tại KHKT chi tiết (theo đầu mối kiểm toán).
E. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm của KTNN, các quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán liên quan, kết quả khảo sát, xác định rủi ro và trọng yếu kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xác định các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tại các KHKT chi tiết.
I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN
1. Nội dung, khoản mục trọng yếu
Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các vấn đề, nội dung, khoản mục có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi ro có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của Ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót...
1.1. Các khoản mục trọng yếu (chi tiết lý do xác định theo Phụ lục số 06/KHKT-NSBN)
Lưu ý: (i) Xác định khoản mục trọng yếu theo Khoản 3 Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu. Trong đó, chú ý: các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu tổng thể phải có đầy đủ bằng chứng chắc chắn không còn sai sót trọng yếu mới được xác định là không trọng yếu; (ii) Các khoản mục trọng yếu nêu đầy đủ tại Phụ lục 06/KHKT-NSBN không cần phải trình bày chi tiết tại mục này cho ngắn gọn.
1.2. Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ, hoạt động, chuyên đề tại từng đơn vị hoặc nhóm đơn vị
Nêu các nội dung trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
2. Các nội dung, khoản mục kiểm toán khác
Phần này trình bày khái quát ngắn gọn các nội dung khác (ngoài các nội dung trọng yếu đã xác định tại mục I.1) qua đánh giá ban đầu là không trọng yếu hoặc chưa có thông tin để xác định là trọng yếu nhưng theo quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán, yêu cầu của cuộc kiểm toán phải kiểm toán.
Lưu ý: Thông thường nội dung kiểm toán gồm các nội dung dưới đây (các Đoàn kiểm toán trình bày các nội dung, khoản mục kiểm toán vào Mục I.1 hay Mục I.2 căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán và mục tiêu của từng cuộc kiểm toán):
- Chi đầu tư phát triển
+ Chi đầu tư XDCB: Kiểm toán tổng hợp: Phân tích, đánh giá quy hoạch tổng thể, nhu cầu về đầu tư, đánh giá căn cứ lập và phân bổ vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư, tình hình phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, nợ đọng đầu tư…; kiểm toán tại các BQLDA và các dự án: Trình tự, thủ tục đầu tư, quản lý chất lượng, giá cả, tiến độ đầu tư…;
+ Chi đầu tư và hỗ trợ các DNNN;
+…
- Chi hoạt động (hoặc chi thường xuyên)
+ Kiểm toán tổng hợp (lập và phân bổ dự toán; công tác quản lý, điều hành dự toán; công tác kế toán và lập báo cáo quyết toán)…;
+ Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị dự toán, đơn vị trực tiếp sử dụng NSNN (công tác quản lý, sử dụng kinh phí NSNN; tuân thủ các chính sách, chế độ, định mức chi; tính tiết kiệm, hiệu quả trong huy động và sử dụng các nguồn kinh phí; công tác hạch toán kế toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán…)…;
+…
- Chi chương trình mục tiêu
+ Tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng kinh phí của Chương trình;
+ Thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình;
+…
- Công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm;
- Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác;
- Kiểm toán tại các doanh nghiệp;
- Tình hình quản lý và sử dụng tài sản công: Đất đai, trụ sở, phương tiện, trang, thiết bị làm việc của Bộ, cơ quan trung ương và các đơn vị trực thuộc;
- Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan trung ương (nếu có);
- Việc hình thành, quản lý và sử dụng các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách (nếu có);
- ....
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN
1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng cụ thể (chi tiết các phương pháp áp dụng theo Phụ lục số 06/KHKT-NSBN).
Lưu ý: Tại Phụ lục số 06/KHKT-NSBN, trình bày tên các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng được áp dụng cho các khoản mục trọng yếu có cùng tính chất (trong số các phương pháp quy định tại CMKTNN 1500 và các phương pháp đặc thù - nếu có): (i) Nếu sử dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn,… thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng; (ii) Ngoài các phương pháp kiểm toán trên, nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như (thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường...) phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (iii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban quản lý dự án, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iv) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Tại các đơn vị kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán phải xác định Khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết). Khi thực hiện kiểm toán, KTV chọn các phần tử kiểm toán theo nguyên tắc: “kiểm tra chi tiết 100% các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai sót đã được phát hiện, có dấu hiệu bất thường,...); ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử nghiệm = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu đã được xác định theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết”.
(Lưu ý: (i) Trường hợp chỉ kiểm toán tại một đơn vị lập báo cáo tài chính riêng, có đủ thông tin và thuộc trường hợp không lập KHKT chi tiết thì KHKT tổng quát xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết); (ii) Trường hợp Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo hợp nhất, tổng hợp của đơn vị (được tổng hợp từ các báo cáo của đơn vị cấp dưới) thì vận dụng các thủ tục kiểm toán theo CMKTNN 1600 để kiểm toán báo cáo tổng hợp, trong đó tại các đơn vị được chọn kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết của Tổ kiểm toán phải xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trong yếu theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết và được hoàn thiện trong 02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán).
2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Nêu tên các phương pháp, thủ tục kiểm toán được áp dụng.
G. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
I. PHẠM VI KIỂM TOÁN
1. Thời kỳ được kiểm toán
2. Đơn vị được kiểm toán (Phụ lục số 01/KHKT-NSBN).
- Kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị
Lưu ý: Trong quá trình kiểm toán tại các cơ quan tổng hợp có thể thực hiện kiểm tra (hoặc đối chiếu) số liệu và tài liệu có liên quan của một số đơn vị không thực hiện kiểm toán chi tiết: thì phải ghi rõ số lượng đơn vị dự kiến được kiểm tra (hoặc đối chiếu) và địa điểm thực hiện. Nội dung, phạm vi, niên độ, tên đơn vị kiểm tra (hoặc đối chiếu) phải được ghi cụ thể trong KHKT chi tiết. Trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp được tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc thì KTVNN thực hiện theo hướng dẫn của CMKTNN 1600.
- Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị
Nêu tên đơn vị được kiểm toán chi tiết và nêu tiêu chí, lý do lựa chọn đơn vị được kiểm toán nếu trong KHKT năm được Tổng KTNN phê duyệt chưa xác định đơn vị chọn kiểm toán chi tiết (căn cứ vào rủi ro, trọng yếu, nội dung kiểm toán, quyết toán kinh phí, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, tính chất, quy mô kinh phí,…).
II. GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; lý do những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; chỉ giới hạn những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra bởi lý do khách quan.
H. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN
II. THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. TỔ CHỨC ĐOÀN KIỂM TOÁN
1. Đoàn kiểm toán
- Trưởng đoàn;
- Phó Trưởng đoàn;
- Các thành viên của Đoàn kiểm toán chia thành các tổ kiểm toán.
(Chi tiết danh sách Đoàn kiểm toán và bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán theo Phụ lục số 02/KHKT-NSBN).
2. Quy định về lập, gửi Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán (nếu có).
K. DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
I. DỰ TOÁN KINH PHÍ
- Công tác phí (tiền tàu, xe, máy bay, lưu trú);
- Tiền phòng nghỉ;
- Chi phí thuê tư vấn (thuê chuyên gia, kiểm định,...);
- Chi phí khác.
II. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT
- Ô tô phục vụ đi lại của Đoàn kiểm toán;
- Trang thiết bị văn phòng;
...
Kế hoạch kiểm toán gồm … trang và các phụ lục … (ghi số các phụ lục kèm theo) đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt ngày…/.../... Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải chấp hành đúng chế độ báo cáo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp của KTNN) đúng quy định hiện hành của KTNN./.
Lưu ý: Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, tuỳ theo cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nhưng phải rất hạn chế để giảm thủ tục hành chính).
| Nơi nhận: - Lãnh đạo KTNN (phụ trách); - Kiểm toán trưởng; - Đoàn KTNN (lưu hồ sơ); - Tổ KSCLKT CN (KV); - Vụ Tổng hợp; - Vụ Chế độ&KSCLKT; - Vụ Pháp chế; - Văn phòng KTNN (Phòng TK-TH, Phòng kế toán2); - Lưu: VT, KTNN CN (KV)... | KIỂM TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
_______________________________________
1 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
2 Đối với KTNN khu vực thì không phải gửi Phòng kế toán thuộc Văn phòng KTNN mà gửi Phòng kế toán KTNN khu vực.
Phụ lục số 01/KHKT-NSBN
CÁC ĐƠN VỊ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
…
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại ....
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp
2.1. …
2.2. …
...
3. Tại các Ban Quản lý dự án/ dự án (nếu có)
3.1. …
3.2. …
...
4. Tại các doanh nghiệp (nếu có)
4.1. …
4.2. …
...
5. Tại các...
...
Phụ lục số 02/KHKT-NSBN
KẾ HOẠCH CHI TIẾT VỀ THỜI GIAN, NHÂN SỰ
| Tổ | Danh sách kiểm toán viên | Số hiệu thẻ KTVNN | Chức vụ, chức danh | Đơn vị, dự án được kiểm toán | Địa điểm | Thời gian kiểm toán | ||
| Tổng số ngày làm việc thực tế | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Tổ 1 | - Ông Nguyễn Văn A - Ông Trần Văn B - ... |
| Trưởng phòng, Tổ trưởng KTV | Đơn vị A |
|
|
|
|
| Tổ 2 | - Ông ... |
|
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 02a/KHKT-NSBN
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC KIỂM TOÁN VIÊN
(CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐOÀN KIỂM TOÁN KHÔNG PHÂN TỔ KIỂM TOÁN, HOẶC CHỈ LẬP MỘT TỔ KIỂM TOÁN)
| TT | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | KTV THỰC HIỆN | PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔ TRƯỞNG (nếu có) |
| TRƯỞNG ĐOÀN | ||
| (Ký và ghi rõ họ tên) |
| (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
Ghi chú: Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán, hoặc chỉ thành lập 1 Tổ kiểm toán và các thông tin liên quan đến các đơn vị, đối tượng được kiểm toán trình bày tại KHKT tổng quát đã đầy đủ thì lập Phụ lục này và xét duyệt cùng với KHKT tổng quát; hoặc sau khi triển khai tại đơn vị, Tổ trưởng (hoặc Trưởng đoàn) căn cứ tình hình cụ thể lập Tờ trình kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ được Trưởng đoàn phê duyệt và gửi Kiểm toán trưởng và các Vụ chức năng theo quy định (khi đó Tổ kiểm toán không phải lập thêm KHKT chi tiết).
Phụ lục số 03/KHKT-NSBN
THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
I. THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1. Thông tin chung
1.1. Thông tin chung về đơn vị
- Tên gọi đầy đủ; trụ sở; chức năng, nhiệm vụ;...
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý;
- Số lượng đơn vị trực thuộc (đơn vị hành chính, sự nghiệp - chi tiết có thể đưa ra biểu). Trong đó nêu rõ: Số lượng các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, các đơn vị thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính;…
- Số lượng các Ban quản lý dự án trực thuộc (Ban chuyên nghiệp, ban không chuyên);
- Số lượng doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, cổ phần, liên doanh...) và các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp (nếu có);
...
1.2. Phân cấp quản lý tài chính và những vấn đề cần lưu ý trong quản lý, sử dụng ngân sách
a) Chi đầu tư phát triển
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB);
- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp (nếu có);
...
b) Chi thường xuyên
- Nhiệm vụ, trách nhiệm của các cơ quan tài chính tổng hợp của bộ, cơ quan trung ương;
- Nhiệm vụ, trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc đơn vị được kiểm toán trong quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công;
...
c) Chi chương trình mục tiêu
d) Quản lý tài sản công và các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Phân cấp về quản lý và sử dụng các loại tài sản công (đất đai, trụ sở, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc đang quản lý, khai thác và sử dụng) trong hoạt động mua sắm, quản lý sử dụng, theo dõi hạch toán, thanh lý, điều chuyển; được áp dụng theo qui định tại văn bản nào (qui định chung và quy chế, văn bản qui định khác của bộ, cơ quan trung ương);
- Danh mục các loại Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; các văn bản về Quy chế quản lý và sử dụng của các loại Quỹ;
...
đ) Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác
...
2. Thông tin tình hình tài chính
2.1. Các thông tin theo số liệu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
- Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp - nếu có (Chi tiết Phụ lục 03.1/KHKT-NSBN);
- Báo cáo kết quả hoạt động tổng hợp năm… (Chi tiết Phụ lục 03.2/KHKT-NSBN);
- Tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách (Chi tiết Phụ lục 03.3/KHKT-NSBN);
- Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm... (Chi tiết Phụ lục 03.4/KHKT-NSBN);
- Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động các đơn vị trực thuộc năm… (Chi tiết Phụ lục 03.5/KHKT-NSBN);
- Báo cáo kết quả hoạt động các đơn vị trực thuộc năm… (Chi tiết Phụ lục 03.6/KHKT-NSBN);
- Tình hình thực hiện, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư (Chi tiết Phụ lục 03.7/KHKT-NSBN);
- Tình hình tài chính của các doanh nghiệp trực thuộc năm… (Chi tiết Phụ lục 03.8/KHKT-NSBN).
- ....
Lưu ý: Chỉ cần ghi chi tiết Phụ lục báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo hiện hành kèm theo. Trường hợp có quá nhiều phụ lục, cần lựa chọn các phụ lục quan trọng, cần thiết. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi phụ lục, chỉ tiêu cho phù hợp. Trường hợp đơn vị chưa có Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
2.2. Các thông tin về tình hình tài chính liên quan khác
Lưu ý: Chỉ trình bày bổ sung các chỉ tiêu, thông tin không có trong các phụ lục báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kèm theo (các chỉ tiêu tài chính đã có trong báo cáo không phải trình bày lại để giảm thủ tục hành chính).
2.2.1. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
a) Chi đầu tư phát triển
- Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, chi tiết theo nguồn vốn;
- Công tác lập và phê duyệt dự án đầu tư;
- Danh mục các dự án được khởi công mới trong năm;
- Công tác lựa chọn nhà thầu;
- Công tác lập và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành;
- Tình hình nợ đọng và xử lý nợ đọng vốn ĐTXD (nếu có);
…
b) Chi thường xuyên
- Việc lập, phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị dự toán;
- Tình hình quản lý, sử dụng phí, lệ phí (nếu có);
...
c) Chi chương trình mục tiêu (CTMT): Tổng kinh phí các CTMT do đơn vị quản lý và sử dụng; ...
d) Thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác: Nêu những nét chính về cơ cấu thu, chi; cơ chế quản lý đặc thù đối với hoạt động thu, chi sự nghiệp;...
đ) Công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm;
e) …
2.2.2. Công tác quản lý và sử dụng tài sản công và các loại quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
- Số lượng, giá trị tổng hợp về tài sản là đất đai, trụ sở, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc đang quản lý, khai thác và sử dụng (nguyên giá và giá trị còn lại) của bộ, cơ quan trung ương và tất cả các đơn vị trực thuộc kèm theo các văn bản quy định về sử dụng tài sản, ô tô của đơn vị được kiểm toán;
- Tình hình thực hiện quản lý, sử dụng tài sản là đất đai, trụ sở, phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc;
- Nguồn hình thành, tình hình quản lý và sử dụng, số dư chi tiết các quỹ (nếu có);
....
2.2.3. Thông tin về doanh nghiệp hoặc dự án chọn kiểm toán (nếu có)
…
3. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính của Bộ, ngành
3.1. Đối với Bộ, cơ quan trung ương
- Tổ chức công tác kế toán và quyết toán NSNN;
- Các thông tin khác về nhân sự (Lãnh đạo và phụ trách bộ máy kế toán);
...
3.2. Đối với các đơn vị trực thuộc (nếu có)
….
4. Các chính sách kế toán đang áp dụng
- Chế độ kế toán và lập báo cáo quyết toán ngân sách bộ, ngành;
- Niên độ kế toán áp dụng năm báo cáo;
- Các nguyên tắc và quy định riêng (nếu có);
- Các chính sách kế toán áp dụng đối với các giao dịch quan trọng (nếu có);
- Các thay đổi về chính sách kế toán và khó khăn, vướng mắc (nếu có);
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Các yếu tố khác tác động đến môi trường hoạt động của đơn vị
- Những thay đổi quan trọng trong thời gian gần đây (nếu có);
- Quy định pháp lý có tính đặc thù ảnh hưởng lớn tới hoạt động của đơn vị (nếu có);
- Những thay đổi về chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý tác động lớn đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán - nếu có (chính sách kế toán; cơ chế khoán, giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm; Luật NSNN và các Luật liên quan; chính sách thuế, phí, lệ phí liên quan; chính sách tiền tệ, tài chính, tái cấu trúc nền kinh tế;…).
- Tình hình chung của nền kinh tế tác động đến công tác quản lý, điều hành ngân sách (nếu có);
- Các tác động khác (nếu có).
6. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động (nếu có)
- Quy định của Bộ, cơ quan trung ương về việc đánh giá kết quả hoạt động (nếu có);
- Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (nếu có);
- Kết quả đánh giá hoạt động của bộ, cơ quan trung ương trong giai đoạn (so sánh, phân tích các thông tin tài chính của đơn vị với các thông tin có thể so sánh được giữa thực hiện với kỳ trước, dự toán, kế hoạch - nếu có).
-...
7. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có)
7.1. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ được kiểm toán (nếu có)
(Nêu rõ đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đơn vị được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; một số kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chủ yếu; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán)
7.2. Các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kỳ trước (nếu có)
...
II. KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá rủi ro đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (cao, trung bình, thấp) và trình bày lý do cụ thể).
2. Đánh giá rủi ro đối với cơ sở dẫn liệu, khoản mục
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với cơ sở dẫn liệu cho lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán).
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Mức độ phức tạp của nghiệp vụ hay xảy ra sai sót, những biến động bất thường, giao dịch quan trọng, giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động, đặc thù mô hình hoạt động, chính sách thay đổi, những vấn đề nổi cộm, những tồn tại từ cuộc kiểm toán trước,…) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng trung bình) | TB |
(Ghi chú: Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán năm trước: Để giảm thủ tục hành chính, Đoàn kiểm toán có thể thu thập thông tin qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước và chỉ đề nghị đơn vị cung cấp bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ phía đơn vị được kiểm toán so với cuộc kiểm toán trước).
Phụ lục số 03.1/KHKT-NSBN
Tại ngày tháng năm
Đơn vị tính: ...
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm | Cuối năm/ Đầu năm |
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3=1/2 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B01/BCTC-TH ban hành kèm theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC) |
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột B: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi các chỉ tiêu cho phù hợp; (ii) Cột 1: Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chính thức, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện (khi đó thay tên cột cho phù hợp).
Phụ lục số 03.2/KHKT-NSBN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TỔNG HỢP NĂM ...
Đơn vị tính: ...
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Thuyết minh | Năm nay | Năm trước | Năm nay/ Năm trước |
| A | B | C | D | 1 | 2 | 3=1/2 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B02/BCTC-TH ban hành kèm theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC). |
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột B: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi các chỉ tiêu cho phù hợp; (ii) Cột 1: Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chính thức, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện (khi đó thay tên cột cho phù hợp).
Phụ luc số 03.3/KHKT-NSBN
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM …
Đơn vị tính: ...
| STT | Nội dung | Dự toán | Thực hiện | Thực hiện/ dự toán |
| A | B | 1 | 2 | 3=2/1 |
|
| Các chỉ tiêu tại Cột B ghi theo chế độ hiện hành |
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột B: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Cột 2: Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chính thức, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện (khi đó thay tên cột cho phù hợp).
Phụ lục số 03.4/KHKT-NSBN
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NĂM ...
Đơn vị tính: ...
| STT | CHỈ TIÊU | MÃ SỐ | TỔNG SỐ | LOẠI | ||
| TỔNG SỐ | KHOẢN … | KHOẢN … | ||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B01/BCQT ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC). |
|
|
|
|
|
| Lưu ý: (i) Cột B: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Cột 1: Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chính thức, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện (khi đó thay tên cột cho phù hợp).
| ||||||
|
| ||||||
Phụ lục số 03.5/KHKT-NSBN
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM ...
Đơn vị tính:…
| TT | Chỉ tiêu (chi tiết theo từng đơn vị) | Kinh phí năm trước chuyển sang | Dự toán được giao trong năm | Kinh phí được sử dụng trong năm | Kinh phí nhận trong năm | Kinh phí đề nghị quyết toán trong năm | Kinh phí giảm trong năm | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Chọn kiểm toán |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| A | NGUỒN NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chỉ tiêu…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị …. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | NGUỒN PHÍ ĐƯỢC KHẤU TRỪ ĐỂ LẠI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| C | NGUỒN HOẠT ĐỘNG KHÁC ĐƯỢC ĐỂ LẠI |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột B: Lấy chỉ tiêu theo các mục lớn mẫu B01/BCQT Thông tư số 107/2017/TT-BTC; (ii) Cột 8: Nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm (iii) Cột 9: Do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT và chỉ đánh (x) vào đơn vị chọn kiểm toán.
Phụ lục số 03.6/KHKT-NSBN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC NĂM ...
Đơn vị tính: …
| TT | Chỉ tiêu Đơn vị | Doanh thu | Chi phí | Thặng dư/ thâm hụt | Chi phí thuế TNDN | Thặng dư/ thâm hụt trong năm | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Chọn kiểm toán |
| A | B | 1 | 2 | 3=1-2 | 4 | 5=3-4 | 6 | 7 |
| 1 | Đơn vị… |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đơn vị… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | ....... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột (6) nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột (7) Do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng đơn vị chọn kiểm toán.
Phụ lục số 03.7/KHKT-NSBN
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đơn vị tính: …..
| STT | Tên dự án | Tổng mức đầu tư | Nguồn vốn | Thời gian KC-HT | Khối lượng hoàn thành đến ... (thời điểm khảo sát) | Giá trị giải ngân đến ... (thời điểm khảo sát) | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Chọn kiểm toán |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Các dự án đã được phê duyệt quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các dự án đã có quyết toán A-B |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các dự án đã hoàn thành, chưa có quyết toán A-B |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Các dự án đang dở dang |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 6 nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột 7 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng dự án chọn kiểm toán; (iii) Trong trường hợp Tổng KTNN phê duyệt đầu mối kiểm toán trước thì chỉ lấy thông tin liên quan đến các dự án thuộc danh mục được kiểm toán được duyệt.
Phụ lục số 03.8/KHKT-NSBN
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRỰC THUỘC NĂM ...
Đơn vị tính: …
| TT | Tên đơn vị | Vốn chủ sở hữu | Doanh thu | Chi phí | Lãi, lỗ | Nộp NSNN | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Lựa chọn kiểm toán |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Các DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các DN cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột (6) nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột (7) do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng doanh nghiệp chọn kiểm toán; (iii) Trong trường hợp Tổng KTNN phê duyệt đầu mối kiểm toán trước thì chỉ lấy thông tin liên quan đến các đơn vị thuộc danh mục được phê duyệt.
Phụ lục số 04/KHKT-NSBN
TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Tại cơ quan quản lý, lập Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp)
I. TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ghi chú: (i) Các câu hỏi này mang tính định hướng, các đoàn kiểm toán căn cứ vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán để đưa ra các câu hỏi khảo sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo 5 thành tố theo Đoạn 22 của CMKTNN 1315 cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán lần trước có thể thể sử dụng các thông tin thu thập lần gần nhất và khi đó chỉ thu thập các thông tin thay đổi).
| STT | Các thành phần của Hệ thống KSNB | Có | Không | Không áp dụng | Mô tả/ Đánh giá ban đầu (*) | Tham |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Quy định về đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các quy tắc này có được thông tin đến các bộ phận không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về tính chính trực và giá trị đạo đức không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định rõ và áp dụng các biện pháp xử lý đối với các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Năng lực và trình độ của nhân viên |
|
|
|
|
|
| - | Có cụ thể hóa các yêu cầu về trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí nhân viên bằng văn bản không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định trình độ, năng lực của nhân viên được tuyển dụng không? |
|
|
|
|
|
| - | Có biện pháp xử lý kịp thời đối với nhân viên không có năng lực không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Hoạt động của bộ máy kiểm soát |
|
|
|
|
|
| - | Bộ máy kiểm soát có độc lập với lãnh đạo đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ máy kiểm soát có bao gồm những người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và vị thế hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ phận kiểm soát có thường xuyên tham gia các hoạt động quan trọng của đơn vị hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Các vấn đề quan trọng của đơn vị có được thông tin đầy đủ, kịp thời tới bộ phận kiểm soát và việc xử lý có đáp ứng được yêu cầu không? |
|
|
|
|
|
| - | Công tác kiểm tra, kiểm soát có được thường xuyên, liên tục không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Phong cách điều hành của lãnh đạo đơn vị |
|
|
|
|
|
| - | Có quan tâm và coi trọng việc thiết kế, thực hiện các KSNB hiệu quả không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ chế quản lý, điều hành các khoản thu, chi ngân sách nhà nước có đúng quy định, gắn với hiệu quả của đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Có bố trí, sử dụng cán bộ công chức và người lao động đúng tính chất công việc hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có chú trọng việc tổ chức hệ thống thông tin (báo cáo, sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu, công cụ phần mềm, ..) để xử lý thông tin không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Cơ cấu tổ chức |
|
|
|
|
|
| - | Có tổ chức thành nhiều cấp quản lý phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ cấu tổ chức có phù hợp với hoạt động của đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự phối hợp giữa các bộ phận trong đơn vị có chặt chẽ không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Phân công quyền hạn và trách nhiệm |
|
|
|
|
|
| - | Có các chính sách về phân cấp, uỷ quyền phê duyệt các nghiệp vụ ở từng cấp độ phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Có sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành những hoạt động đã được phân quyền cho các cấp không? |
|
|
|
|
|
| - | Nhân viên có hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và của những cá nhân có liên quan đến công việc của mình hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để thực hiện công việc giám sát của mình không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện phù hợp trong đơn vị không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.7 | Các chính sách và quy định về nhân sự |
|
|
|
|
|
| - | Có chính sách, quy định về tuyển dụng, bổ nhiệm; điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ không? |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật, đánh giá cán bộ công chức và người lao động hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng đề án vị trí việc làm hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị đã xây dựng quy trình quản trị rủi ro liên quan tới các hoạt động của đơn vị và việc lập và trình bày báo cáo chưa? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị đã xác định, ước tính mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra và các biện pháp ứng phó đối với mỗi rủi ro? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 3 | hỆ thỐng Thông tin, BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
| - | Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công trong lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa, ghi sổ kế toán có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin, sự kiện, điều kiện có tính chất quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình lập và trình bày BCNSBN, bao gồm cả các ước tính kế toán và thuyết minh quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình kiểm soát đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về việc cung cấp thông tin, chế độ báo cáo của đơn vị (đối tượng/cấp báo cáo, nội dung, hình thức, thời điểm... cung cấp)? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định việc tiếp nhận thông tin phản hồi (từ các cấp quản lý, bộ phận chức năng ...)? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 4 | CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ các quy chế quản lý, kiểm soát các hoạt động (lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch; kiểm tra, giám sát; lập báo cáo…)? |
|
|
|
|
|
| - | Việc phê duyệt các khoản thu, chi; phân công nhiệm vụ có đúng thẩm quyền và trình tự quy định hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Hàng năm có tổ chức đánh giá kết quả hoạt động, thực hiện công khai dự toán, quyết toán theo quy định đề ra không? |
|
|
|
|
|
| - | Các kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin (kiểm soát chung và kiểm soát chương trình ứng dụng) có đảm bảo chặt chẽ, duy trì được tính toàn vẹn và bảo mật dữ liệu không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5 | GIÁM SÁT các kiỂm soát |
|
|
|
|
|
| 5.1 | Giám sát thường xuyên và định kỳ |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo đơn vị có các cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động của đơn vị thường xuyên và định kỳ không? |
|
|
|
|
|
| - | Hệ thống giám sát của đơn vị có phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Việc giám sát của kiểm toán nội bộ đã thực hiện đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chưa? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5.2 | Báo cáo giám sát và khắc phục các sai sót |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo đơn vị có nhận được đầy đủ, kịp thời các báo cáo giám sát liên quan (của cơ quan quản lý) hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có các biện pháp sửa chữa, khắc phục đối với các sai sót phát hiện qua công tác giám sát không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
(*) Cột 6 mô tả ngắn gọn, ví dụ như: có, hiệu lực cao; có nhưng hiệu lực hạn chế; có nhưng không phát huy tác dụng …
(**) Cột 7 chỉ tham chiếu mã hóa hoặc số văn bản/ tài liệu.
II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI RO KIỂM SOÁT (Phần này do Đoàn kiểm toán lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá ban đầu mặt mạnh, mặt yếu của Hệ thống kiểm soát nội bộ căn cứ các thông tin thu thập được ở trên.
2. Kết luận đánh giá rủi ro kiểm soát
2.1. Đánh giá rủi ro tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
Lưu ý: Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (cao, trung bình, thấp) và lý do căn cứ vào các thông tin thu thập được ở giai đoạn khảo sát.
2.2. Đánh giá rủi ro cơ sở dẫn liệu, khoản mục, nội dung
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán).
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Các ảnh hưởng do mô hình và cơ chế hoạt động của đơn vị còn nhiều bất cập; trình độ năng lực của ban lãnh đạo đơn vị hạn chế; trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được ban lãnh đạo xử lý; thay đổi nhân sự chủ chốt;...) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát trung bình) | TB |
Phụ lục số 05/KHKT-NSBN
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
TẠI ……………………………
| Nội dung | CT | Kế hoạch |
| Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu (Đánh dấu vào ô lựa chọn) |
| □ Kinh phí được sử dụng trong năm □ Kinh phí đề nghị quyết toán □Tổng doanh thu □ Tổng chi phí □ Tổng tài sản □ Thặng dư/thâm hụt trong năm trước thuế □ ...... |
| Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu (Đánh dấu vào ô lựa chọn) |
| □ BCQT/BCTC được kiểm toán □ Kế hoạch của đơn vị □ Ước thực hiện □ .... |
| Lý do lựa chọn tiêu chí này |
|
|
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn | (a) |
|
| Điều chỉnh ảnh hưởng của các biến động bất thường | (b) |
|
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn sau điều chỉnh | (c)=(a)-(b) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu (Đánh dấu vào ô lựa chọn và ghi cụ thể tỷ lệ % lựa chọn trong ngoặc) | (d) | □ [0,5%-2%] Kinh phí được sử dụng trong năm □ [0,5%-2%] Kinh phí đề nghị quyết toán [0,5%-2%] Tổng doanh thu □ [0,5%-2%] Tổng chi phí □ [0,5%-2%] Tổng tài sản □ [3%-10%] Thặng dư/ thâm hụt trong năm trước thuế… |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu tổng thể | (e)=(c)*(d) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để tính mức trọng yếu thực hiện | (f) | [50%-75%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu thực hiện | (g)=(e)*(f) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính ngưỡng sai sót không đáng kể | (h) | [dưới 3%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
| Ngưỡng sai sót không đáng kể | (i)=(e)*(h) |
|
Phụ lục số 05a/KHKT-NSBN
Xác đỊnh mỨC trỌng yẾu TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU
THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
CỦA KHOẢN MỤC cẦN lưu ý (nẾU CÓ)
Đơn vị tính: …
| Tên khoản mục cần lưu ý | Giá trị khoản mục | Xác định mức trọng yếu của khoản mục lưu ý | Xác định mức trọng yếu thực hiện của khoản mục lưu ý | Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể của khoản mục lưu ý | Mô tả cách xác định | |||
| Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Ngưỡng sai sót không đáng kể | |||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(3)x(2) | (5) | (6)=(5)x(4) | (7) | (8)=(7)x(4) | (9) |
| 1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Mẫu này chỉ áp dụng khi Đoàn kiểm toán xét thấy có các khoản mục cần lưu ý cần được xây dựng mức trọng yếu riêng.
Phụ lục số 05b/KHKT-NSBN
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ CỦA CÁC DỰ ÁN/ DOANH NGHIỆP
(Chỉ áp dụng trong trường hợp kiểm toán lồng ghép trong cuộc kiểm toán ngân sách - nếu có)
Đơn vị tính: …
| TT | Tên dự án/ doanh nghiệp | Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tổng thể | Tỷ lệ % xác định Mức trọng yếu tổng thể | Mức trọng yếu tổng thể | Tỷ lệ % xác định MTYTH | Mức trọng yếu thực hiện | Tỷ lệ % xác định ngưỡng sai sót KĐK | Ngưỡng sai sót không đáng kể | Lý do | |
| Tiêu chí chọn | Giá trị tiêu chí | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)=(4)x(5) | (7) | (8)=(6)x(7) | (9) | (10)=(6)x(9) | (11) |
| I | Các dự án |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các doanh nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Doanh nghiệp … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột 11 trình bày lý do chọn Tiêu chí tại Cột 3; chọn tỷ lệ tại Cột 5 và Cột 9.
Phụ lục số 06/KHKT-NSBN
PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ, NỘI DUNG, KHOẢN MỤC TRỌNG YẾU,
ĐƠN VỊ CẦN TẬP TRUNG, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC ÁP DỤNG ĐỂ THU THẬP BẰNG CHỨNG
| TT | Đơn vị, vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung | Lý do | Mục tiêu cụ thể | Phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Các khoản mục trọng yếu kiểm toán tài chính |
|
|
|
| 1 | Khoản mục ... (Có thể ghi tên các khoản mục trọng yếu có cùng lý do, mục tiêu và phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng vào 1 dòng cho gọn) |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| II | Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ |
|
|
|
|
| Nội dung ... |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| III | Kiểm toán chuyên đề (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột (2): Ghi rõ đơn vị (hoặc nhóm đơn vị có cùng vấn đề, nội dung trọng yếu cần tập trung kiểm tra): Việc xác định các đơn vị, nội dung, vấn đề trọng yếu thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung kiểm tra. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót....; Cột (3): Nêu rõ lý do xác định đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung kiểm tra (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, ...); Cột (4): Ghi mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng nội dung (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, ...); Cột (5): Nêu rõ phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng cho từng khoản mục, nội dung trọng yếu hoặc nhóm khoản mục, nội dung trọng yếu có cùng tính chất.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _______________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ...(ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) TẠI ... (đơn vị được kiểm toán tổng hợp)
MẪU SỐ 01/BBKT-NSBN (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của Bộ, cơ quan trung ương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 01/BBKT-NSBN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
...(tại đơn vị được kiểm toán tổng hợp)
CỦA …
Thực hiện Quyết định số .../QĐ-KTNN ngày ... / .../ ... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ... năm ....của ..., Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) ...đã thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản nhà nước năm ... của Bộ (cơ quan trung ương) ... từ ngày .../.../...đến ngày .../.../...
Hôm nay, ngày ... /... /..., tại ........................, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà)................ Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: ... (nếu có)
2. Ông (Bà)................ Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà)................ Chức vụ: …………., Số hiệu Thẻ KTVNN: …
...
B. Đại diện đơn vị được kiểm toán …(Ghi rõ tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh mục các báo cáo được kiểm toán; các đơn vị được đối chiếu; các dự án thực hiện chọn mẫu kiểm toán - nếu có (có thể lập phụ lục kèm theo);
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- ...
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán .....…. của .......được lập ngày .../.../... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: Kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN SỐ LIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN (nếu có)
- Về số liệu báo cáo của đơn vị được kiểm toán, kiểm tra đối chiếu cung cấp tại thời điểm kiểm toán: (kèm theo các phụ lục: báo cáo tình hình tài chính tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động năm, báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm, ...) được Tổ kiểm toán làm căn cứ để kiểm tra.
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán tổng hợp: Chi tiết tại Phụ lục số 02/BBKT-NSBN, Phụ lục số 03/BBKT-NSBN, Phụ lục số 04/BBKT-NSBN và Phụ lục số 05/BBKT-NSBN (nếu có).
Tuỳ theo đối tượng kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu), các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của bộ, cơ quan trung ương lập (có chữ ký, đóng dấu của đơn vị được kiểm toán) được Tổ kiểm toán tổng hợp rà soát kiểm tra hoặc đối chiếu (kèm theo Biên bản kiểm toán này) theo yêu cầu, nội dung kiểm toán làm cơ sở lập Báo cáo kiểm toán.
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý, ...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập và giao dự toán
2.2. Chi đầu tư XDCB
2.3. Chi thường xuyên
2.4. Chi chương trình mục tiêu
2.5. Công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm
2.6. Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác
2.7. Công tác quản lý các doanh nghiệp nhà nước (nếu có)
2.8. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản công
...
III. KIỂM TOÁN TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý, ...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung trên tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có).
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ (nếu có)
…
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
|
|
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
_____________________________________________
[1] Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-NSBN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA/ĐỐI CHIẾU
1. …
2. …
Phụ lục số 02/BBKT-NSBN
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| .... | .... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-NSBN
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại ...
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... |
|
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| IV | Các khoản phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: Ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT - nếu có.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NSBN
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
Tại ...
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A... |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | ... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 02, 03 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 05/BBKT-NSBN
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Áp dụng cho Tổ kiểm toán có thực hiện kiểm toán các dự án đầu tư - nếu có)
Đơn vị tính: ...
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Đề xuất xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án, công trình … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu QT) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7), Cột “Thu hồi nộp khác” (Cột 12) và “Xử lý khác” (cột 13) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Nếu kiểm toán dự án do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn doanh nghiệp thì phát sinh khoản “Thu hồi hoặc giảm chi về cho nhà đầu tư” khi đó thay tên các cột 9, 10, 11 cho phù hợp; (iii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tổng hợp tại bộ, cơ quan trung ương theo KHKT tổng quát đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tổng hợp tại các bộ, cơ quan trung ương.
Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số nội dung công việc tại cùng một đơn vị hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các đơn vị khác nhau thì tại mỗi đơn vị mỗi Tổ kiểm toán lập 01 Biên bản kiểm toán về các nội dung công việc được giao.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán thì lập Biên bản kiểm toán của đoàn kiểm toán (khi đó thay các cụm từ “Tổ kiểm toán” thành “Đoàn kiểm toán” và thành phần ký Biên bản kiểm toán là Trưởng đoàn kiểm toán và Đại diện đơn vị được kiểm toán).
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 01 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán tại các đơn vị trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: Xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản, …) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
___________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
...(ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA ...(ghi tên bộ, cơ quan trung ương)
MẪU SỐ 01/BCKT-NSBN
(Áp dụng cho cuộc kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
tại các bộ, cơ quan trung ương)
..., ngày ... tháng ... năm ...
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 01/BCKT-NSBN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 _____________________
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________ .2...., ngày … tháng … năm … |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
3... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA … (ghi tên Bộ, cơ quan trung ương)
Thực hiện Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày.../.../... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) ... năm… của…, Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)…. đã tiến hành kiểm toán ............. từ ngày .../.../. đến ngày .../.../…
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-NSBN).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán: …
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo kế hoạch được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- ...
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán ngân sách (ghi loại báo cáo cho phù hợp với trường hợp cụ thể) năm ... của ...được lập ngày .../.../... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tài chính trình bày ý kiến kiểm toán xác nhận tính trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo hướng dẫn của CMKTNN và các văn bản hướng dẫn của KTNN, kèm các Phụ lục kết quả kiểm toán các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán để tham chiếu; (ii) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: Mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 01 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo mục tiêu kiểm toán và các nội dung kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-NSBN kèm theo; (iii) Đối với các chuyên đề lồng ghép (nếu có) trình bày ngắn gọn trong báo cáo kiểm toán và Phụ lục chuyên đề kèm theo để gửi cho đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo (theo yêu cầu của đề cương - nếu có); (iv) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. XÁC NHẬN VỀ TÍNH TRUNG THỰC, HỢP LÝ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (HOẶC SỐ LIỆU, THÔNG TIN TÀI CHÍNH)
1. Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính): (Chi tiết theo các Phụ lục 07.2/BCKT-NSBN đến 07. .../BCKT-NSBN kèm theo).
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán: Lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của ... theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) được áp dụng (Chuẩn mực, Chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan); thực hiện kiểm soát nội bộ mà đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Đoàn KTNN: Đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính (ghi rõ tên báo cáo hoặc số liệu được kiểm toán) của đơn vị dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán dựa trên căn cứ, phạm vi, giới hạn (nêu tại phần đầu của báo cáo kiểm toán), các hồ sơ tài liệu do đơn vị cung cấp; tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán theo phương pháp chuyên môn cần thiết dựa trên xét đoán của kiểm toán viên để thu thập bằng chứng kiểm toán: đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; xem xét kiểm soát nội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; đánh giá tính hợp lý, thích hợp của chính sách kế toán áp dụng; …(trình bày khái quát các thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán).
Ý kiến của Đoàn Kiểm toán nhà nước
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, Đoàn kiểm toán ước lượng sai sót tổng thể của báo cáo tài chính theo quy định từ Đoạn 20 đến Đoạn 22 CMKTNN 1320 và Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu (trường hợp có ước lượng sai sót mang tính hệ thống thì phải lập Phụ lục ước lượng sai sót tổng thể theo mẫu kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán và được trình kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán), so sánh với Mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã xác định làm cơ sở đánh giá để đưa ra ý kiến kiểm toán theo quy định tại Đoạn 48 của CMKTNN 1320 theo 1 trong 4 dạng ý kiến dưới đây).
Trình bày theo một trong 4 trường hợp sau:
(i) Ý kiến chấp nhận toàn phần:“Theo ý kiến của Đoàn KTNN, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu chi ngân sách năm… (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) được áp dụng”.
(ii) Ý kiến ngoại trừ: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, ngoại trừ sự ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề (nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc nêu rõ các sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được; đồng thời tham chiếu các sai sót trên được trình bày tại các phần hành có liên quan về các nội dung có chênh lệch giữa báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính và kết quả kiểm toán), xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)”.
(iii) Ý kiến kiểm toán trái ngược: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề … (nêu rõ các sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính và hầu hết các khoản mục trên báo cáo: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được), xét trên khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) do đơn vị lập đã phản ánh không trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, không phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)”.
(iv) Từ chối đưa ra ý kiến: “Do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề … (nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán do có thể có các sai sót ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được), Đoàn KTNN không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra bằng chứng kiểm toán nên không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị”.
II. ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN VIỆC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-NSBN).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót); (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-NSBN kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Công tác lập, phân bổ và giao dự toán (nếu có sai sót)
2.2. Công tác thực hiện dự toán ngân sách (nếu có sai sót)
2.3. Chi đầu tư phát triển (nếu có sai sót)
2.4. Chi hoạt động/ chi thường xuyên (nếu có sai sót)
2.5. Chi chương trình mục tiêu (nếu có sai sót)
2.6. Công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm (nếu có sai sót)
2.7. Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác (nếu có sai sót)
2.8. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (nếu có sai sót)
2.9. Quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (nếu có sai sót)
2.10. Thực hiện chức năng nhiệm vụ của Bộ, ngành (nếu có sai sót)
2.11. Tại các dự án hoặc doanh nghiệp kiểm toán chi tiết (nếu có sai sót)
2.12. ....
III. ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ (nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-NSBN).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-NSBN kèm theo - nếu có và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục; (iii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung (tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực) tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt - nếu có)).
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ (nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-NSBN kèm theo).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các chuyên đề cần trình bày chi tiết, cụ thể hơn theo đề cương kiểm toán chuyên đề (nếu quy định phải lập Phụ lục chuyên đề để gửi cho đơn vị tổng hợp báo cáo) thì lập Phụ lục 08/BCKT-NSBN kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục.
2.1. Nội dung …
2.2. ...
V. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ...
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo quyết toán
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Kiến nghi tăng thu, thu hồi, giảm chi ngân sách
- Kiến nghị tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-NSBN, 04a/BCKT-NSBN)
- Kiến nghị thu hồi, giảm chi ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-NSBN, 05a/BCKT-NSBN)
1.2.2. Kiến nghị giảm lỗ - nếu có (Chi tiết Phụ lục 04b/BCKT-NSBN)
1.3. Kiến nghị khác - nếu có (Chi tiết Phụ lục số 06/BCKT-NSBN)
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 06/BCKT-NSBN).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của bộ, ngành
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan (Có thể lập Phụ lục kèm theo - nếu có)
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công của bộ, ngành (nếu có)
...
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với Bộ, ngành có liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,...- nếu có)
3. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ.... trước ngày .../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: Những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-NSBN và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT-NSBN kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi số công văn, ngày, tháng, năm; khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-NSBN).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục ...(ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
______________________________
[1] Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC ...” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
4Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-NSBN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, ĐỐI CHIẾU
A. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
...
B. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
I. CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, SỰ NGHIỆP
1.
…
II. CÁC DỰ ÁN ĐTXDCB
1.
…
III. CÁC DNNN
1.
…
C. ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐỐI CHIẾU
Phụ lục số 02/BCKT-NSBN
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-NSBN
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị kiểm toán của KTNN đối với niên độ ngân sách năm .... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng ... năm ... tại ... và theo Công văn số ... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV ... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ...”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ...”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”; đồng thời ghi rõ “niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV ... gửi kho bạc nhà nước (nếu có).
Phụ lục số 04/BCKT-NSBN
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại ..... (ghi tên bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT
| Chỉ tiêu |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT | Thu khác | ||||||||
| Đơn vị | GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | ||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có), của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-NSBN
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại ... (ghi tên bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có), của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 04b/BCKT-NSBN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ GIẢM LỖ CÁC DOANH NGHIỆP
Tại....(ghi tên bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT | Tên doanh nghiệp | Mã số thuế | Số tiền | Ghi chú, lý do |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 05/BCKT-NSBN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại ... (ghi tên bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT |
Chỉ tiêu | Tổng số | Thu hồi, nộp NS các khoản chi sai quy định | Thu hồi cho vay, tạm ứng sai quy định | Thu hồi kinh phí thừa | Giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi, nộp khác | ||||
| Đơn vị | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| I | Các cơ quan tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các đơn vị HC, SN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các chủ đầu tư, Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Công trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; (ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, nội dung, công trình dự án đầu tư; (iii) Cột 11- Thu hồi, nộp khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác về NSNN (không cùng tính chất với các chỉ tiêu từ cột 2 đến cột 10) và các kiến nghị: Hủy dự toán, bố trí hoàn trả nguồn, nộp các khoản phải nộp chưa nộp; kiến nghị nộp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công An để nộp NSNN, các kiến nghị thu hồi nộp ngân sách khác và phải được thuyết minh chi tiết từng kiến nghị cụ thể tại Phụ lục 05a (khi đó bổ sung ghi chú cho phù hợp); (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; kiến nghị điều chỉnh số liệu giữa kết dư với chuyển nguồn; nộp các quỹ ngoài ngân sách; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt; bổ sung trích lập quỹ dự trữ tài chính, quỹ phát triển đất; theo dõi trích lập đủ nguồn cải cách tiền lương; các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi ngân sách nhà nước đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT-NSBN.
Phụ lục số 05a/BCKT-NSBN
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
Tại ... (ghi tên bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Thu hồi nộp NSNN các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
| ||
| ... |
|
|
|
|
| II | ... |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột (2): Chi tiết theo từng chỉ tiêu có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 05 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu hồi, giảm chi ngân sách không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu cần thiết); Nội dung thu hồi, nộp khác cần nêu chi tiết từng nội dung kiến nghị. (ii) Cột (4): Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu.
Phụ lục số 06/BCKT-NSBN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
Tại ... (ghi tên bộ, cơ quan trung ương được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị ... |
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a, 04b, 05, 05a), các kiến nghị cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra (trường hợp nhiều kiến nghị có thể lập thêm Phụ lục để diễn giải chi tiết); (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có số liệu cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 07.1/BCKT-NSBN
THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM …
Đơn vị tính:….
| STT | Nội dung | Dự toán | Thực hiện | So sánh thực hiện/ dự toán |
| A | B | 1 | 2 | 3=2/1 |
|
| Các chỉ tiêu tại Cột B ghi theo chế độ hiện hành |
|
|
|
Lưu ý: Các chỉ tiêu theo mẫu Biểu số 54 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC; Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; Số liệu để lập phụ lục là số kiểm toán.
Phụ lục số 07.2/BCKT-NSBN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TỔNG HỢP
TẠI NGÀY .../.../...
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B01/BCTC-TH ban hành kèm theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC) |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì lấy số đơn vị tạm lập để đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán.
Phụ lục 07.3/BCKT-NSBN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TỔNG HỢP NĂM …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B02/BCTC-TH ban hành kèm theo Thông tư số 99/2018/TT-BTC). |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì lấy số đơn vị tạm lập để đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán.
Phụ lục số 07.4/BCKT-NSBN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NĂM ...
Đơn vị tính: ...
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B01/BCQT ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC). |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm) tại Phụ lục số 07.4a/BCKT-NSBN.
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì lấy số đơn vị tạm lập để đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán.
Phụ luc số 07.4a/BCKT-NSBN
GIẢI THÍCH CHÊNH LỆCH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NĂM …
Đơn vị tính: ....
| STT | Chỉ tiêu | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang (Số chênh lệch) | Dự toán được giao trong năm (Số chênh lệch) | Tổng số được sử dụng trong năm (Số chênh lệch) | Kinh phí thực nhận trong năm (Số chênh lệch) | Kinh phí đề nghị quyết toán (Số chênh lệch) | Kinh phí giảm trong năm (Số chênh lệch) | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán (Số chênh lệch) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| A | NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC |
|
|
|
|
|
|
|
| I | Nguồn ngân sách trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Loại … Khoản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Kinh phí ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị … |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Nguồn vốn viện trợ |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Loại … Khoản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Nguồn vay nợ nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Loại … Khoản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| B | NGUỒN PHÍ ĐƯỢC KHẤU TRỪ ĐỂ LẠI |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Loại … Khoản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
| C | NGUỒN HOẠT ĐỘNG KHÁC ĐƯỢC ĐỂ LẠI |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Loại … Khoản … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch:
Lưu ý:(i) Tổng hợp từ Phụ lục quyết toán kinh phí hoạt động trong các Báo cáo kiểm toán BCTC, BCQT của các đơn vị dự toán và các phát hiện khi kiểm toán tổng hợp tại Bộ (cơ quan trung ương). (ii) Chi tiết theo từng loại kinh phí, từng loại khoản và từng đơn vị.
Phụ lục số 07.5/BCKT-NSBN
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Kiến nghị xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án, công trình… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu QT) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Các kiến nghị xử lý tài chính (cột 9, 10,11,12) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 05/BCKT-NSBN; kiến nghị xử lý khác (Cột 13) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT-NSBN; (iii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
Phụ lục số 08/BCKT-NSBN
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm cơ sở
cho phần đánh giá, xác nhận trong Báo cáo kiểm toán)
Lưu ý: (i) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót phức tạp, quan trọng cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn (nếu trình bày trong báo cáo sẽ làm tăng dung lượng) thì: trong phần nội dung đánh giá, xác nhận của báo cáo chỉ trình bày thật ngắn gọn và ghi rõ tham chiếu theo các mục của phụ lục này; các diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể sẽ trình bày rõ thêm tại Phụ lục này theo từng nội dung, vấn đề cần diễn giải. (ii) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót đã được trình bày rõ, đầy đủ trong phần đánh giá, xác nhận của báo cáo thì không phải trình bày lại trong phụ lục này.
1. Nội dung, vấn đề ...
...
2. Nội dung, vấn đề ...
...
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________________________
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
MẪU SỐ 01/KHKT-NSĐP (Áp dụng cho các cuộc kiểm toán ngân sách tỉnh, thành phố)
..., ngày ... tháng ... năm ...
|
| Mã tài liệu: ... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 01/KHKT-NSĐP
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________ Số: …. /KH-CN… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________ .......1,ngày … tháng … năm … |
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao Kế hoạch kiểm toán năm ... cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) … lập Kế hoạch kiểm toán ... (Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm) như sau:
A. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN
1. Thông tin chung về đơn vị, tình hình quản lý tài chính, tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (Chi tiết theo Phụ lục số 03/KHKT-NSĐP).
2. Thông tin về các chuyên đề lồng ghép (nếu có)
Mỗi chuyên đề lồng ghép sẽ được trình bày thành một mục riêng theo yêu cầu của từng chuyên đề (nếu cần thiết có thể đưa ra Phụ lục để giảm dung lượng của KHKT tổng quát).
3. Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ (Chi tiết theo Phụ lục số 04/KHKT-NSĐP).
B. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Căn cứ vào mục tiêu chung của KTNN đối với lĩnh vực kiểm toán, kết quả khảo sát, xác định rủi ro, trọng yếu và trọng tâm kiểm toán để xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán. Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính trung thực và hợp lý của Báo cáo quyết toán ngân sách của Ngân sách địa phương và Báo cáo tài chính các đơn vị dự toán;
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính - kế toán;
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của việc quản lý và sử dụng tài chính công, tài sản công; đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của việc triển khai thực hiện các nghị quyết;
- Phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí, sai phạm trong công tác quản lý, xác định rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể, kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật; phát hiện những bất cập về cơ chế, chính sách, chế độ và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính cho phù hợp;
- Cung cấp những thông tin, kết quả, kiến nghị kiểm toán cho cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, … về công tác quản lý tài chính công, tài sản công;
...
C. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG (nếu có)
...
D. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
Trên cơ sở các CMKTNN, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của đơn vị và tham khảo kết quả kiểm toán lần trước để xác định rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và cấp độ cơ sở dẫn liệu, khoản mục.
I. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.1 Phụ lục số 03/KHKT-NSĐP và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.1 Phụ lục số 04/KHKT-NSĐP, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro ở cấp độ tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán là cao/ trung bình/ thấp.
(Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính).
II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU, KHOẢN MỤC
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.2 Phụ lục số 03/KHKT-NSĐP và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.2 Phụ lục 04/KHKT-NSĐP, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro các khoản mục, nội dung có rủi ro sai sót trọng yếu như sau:
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức cao: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro cao).
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức trung bình: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình).
(Lưu ý: (i) Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và khoản mục; (ii) Ghi theo nhóm nội dung, khoản mục theo cấp độ rủi ro cao, trung bình).
Đ. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
1. Đối với báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương
- Mức trọng yếu tổng thể;
- Mức trọng yếu thực hiện;
- Ngưỡng sai sót không đáng kể;
(Chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 05/KHKT-NSĐP kèm theo)
- Mức trọng yếu của khoản mục cần lưu ý - nếu có (Chi tiết theo Phụ lục số 05a/KHKT-NSĐP);
Lưu ý: Việc xác định các chỉ tiêu trọng yếu, mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện theo khung quy định tại chính sách trọng yếu của KTNN, CMKTNN 1320, Hướng dẫn kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu, thông tin thu thập, kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo nguyên tắc: Rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán càng cao thì lựa chọn tỷ lệ xác định mức trọng yếu càng thấp trong khung chính sách trọng yếu và ngược lại.
Mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết phải thấp hơn mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp để khả năng tổng hợp các sai sót không được vượt quá mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp theo hướng dẫn tại CMKTNN 1320 và Khoản 1 Điều 6 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu.
2. Đối với các dự án, doanh nghiệp được chọn kiểm toán (nếu có): (Áp dụng theo phụ lục 05b/KHKT-NSĐP)
Lưu ý: Trường hợp thực hiện kiểm toán lồng ghép các dự án, doanh nghiệp cần xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể cho các dự án, doanh nghiệp được kiểm toán (để làm cơ sở so sánh đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính đơn vị), trong đó: Trường hợp có đủ thông tin thì xác định mức trọng yếu cho các dự án, doanh nghiệp được kiểm toán tại KHKT tổng quát theo Phụ lục số 05b/KHKT-NSĐP; Trường hợp chưa thu thập được đầy đủ thông tin thì xác định tại KHKT chi tiết (theo đầu mối kiểm toán).
E. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm của KTNN, các quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán liên quan, kết quả khảo sát, xác định rủi ro và trọng yếu kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xác định các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tại các KHKT chi tiết.
I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN
1. Nội dung, khoản mục trọng yếu
Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các vấn đề, nội dung, khoản mục có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót...
1.1. Các khoản mục trọng yếu (Chi tiết lý do xác định theo Phụ lục số 06/KHKT-NSĐP)
Lưu ý: (i) Xác định khoản mục trọng yếu theo Khoản 3 Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu. Trong đó, chú ý: các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu tổng thể phải có đầy đủ bằng chứng chắc chắn không còn sai sót trọng yếu mới được xác định là không trọng yếu; (ii) Các khoản mục trọng yếu nêu đầy đủ tại Phụ lục 06/KHKT-NSĐP không cần phải trình bày lại chi tiết tại mục này cho ngắn gọn.
1.2. Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ, hoạt động, chuyên đề tại từng đơn vị hoặc nhóm đơn vị
Nêu các trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
2. Các nội dung, khoản mục kiểm toán khác
Phần này trình bày khái quát ngắn gọn các nội dung khác (ngoài các nội dung trọng yếu đã xác định tại mục I.1) qua đánh giá ban đầu là không trọng yếu hoặc chưa có thông tin để xác định là trọng yếu nhưng theo quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán, yêu cầu của cuộc kiểm toán phải kiểm toán.
Lưu ý: Thông thường nội dung kiểm toán gồm các nội dung dưới đây (các Đoàn kiểm toán trình bày các nội dung, khoản mục kiểm toán vào Mục I.1 hay Mục I.2 căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán và mục tiêu của từng cuộc kiểm toán):
- Thu Ngân sách nhà nước
+ Kiểm toán tại cơ quan thuế: Việc lập, giao dự toán thu ngân sách; tình hình thực hiện dự toán thu do ngành thuế quản lý; tình hình miễn, giảm, giãn thuế; hoàn thuế GTGT; nợ thuế; các khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan thuế quản lý; công tác quản lý thuế, gồm: quản lý thu theo các lĩnh vực; kê khai thuế, quyết toán thuế của các đơn vị; kiểm tra miễn, giảm thuế, hoàn thuế, xử phạt; thanh, kiểm tra, quyết toán thuế; ban hành các quy định, hướng dẫn về công tác quản lý thu thuế ...
…
+ Kiểm toán tại cơ quan hải quan: Việc lập và giao dự toán thu ngân sách; tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách; việc miễn, giảm thuế, giãn thuế; nợ thuế; các khoản tạm thu, phạt, bán hàng tịch thu chưa xử lý; thanh, kiểm tra miễn, giảm thuế ...;
+ Kiểm toán tại cơ quan tài chính: Tổng hợp lập và giao dự toán thu NSNN; tổng hợp quyết toán thu NSNN; thu sự nghiệp; các khoản thu khác ngân sách; các khoản thu chưa đưa vào cân đối hoặc chưa được quản lý qua ngân sách; quản lý, xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ; thu hồi tạm ứng, cho vay;…
+ Kiểm toán tại cơ quan kho bạc nhà nước: Tổng hợp quyết toán thu NSNN; việc thực hiện tỷ lệ điều tiết các khoản thu; hạch toán thu theo mục lục ngân sách; ...
+ Kiểm toán tại các đơn vị sự nghiệp - nếu có: Việc lập dự toán các khoản thu sự nghiệp và việc thực hiện dự toán thu, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo quy định; việc hạch toán kế toán các khoản phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác thuộc ngân sách; ...
+ Kiểm toán tại các doanh nghiệp - nếu có: Thực hiện nghĩa vụ với NSNN; Quản lý vốn và tài sản nhà nước; tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính- kế toán;…
+ Kiểm toán tại các quỹ tài chính công (nếu có);
+ Kiểm toán tại các đơn vị liên quan khác (nếu có).
- Chi NSĐP và quản lý, sử dụng tiền, tài sản nhà nước
+ Tại cơ quan tài chính: Kiểm toán việc lập và phân bổ dự toán ngân sách, bố trí dự toán để hoàn trả khoản đã ứng trước dự toán; kiểm toán việc tuân thủ quy định về lập, phân bổ và giao dự toán chi đầu tư XDCB, ...; tình hình thực hiện dự toán; sử dụng nguồn thu cấp quyền sử dụng đất, nguồn tăng thu và thưởng vượt thu, dự phòng ngân sách; việc quản lý và sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương; sử dụng ngân sách cho vay, tạm ứng; Ứng trước dự toán năm sau; chi chuyển nguồn; tình hình sử dụng kinh phí bổ sung từ ngân sách trung ương; quản lý, sử dụng quỹ dự trữ tài chính, kết dư ngân sách tỉnh, quỹ sắp xếp lại doanh nghiệp; tình hình cấp phát dự toán, cấp phát bằng lệnh chi tiền; tình hình chi khác ngân sách, chi hỗ trợ các đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; việc thẩm tra quyết toán ngân sách của Sở Tài chính; việc thẩm tra quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành; tổng hợp quyết toán và Báo cáo quyết toán ngân sách; quản lý chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình khác; chi hỗ trợ các doanh nghiệp; trả nợ vốn vay đầu tư; ...
+ Tại cơ quan kế hoạch và đầu tư: Kiểm toán việc bố trí và giao kế hoạch, điều chỉnh vốn chi đầu tư xây dựng cơ bản (bao gồm cả nguồn XSKT và nguồn thu tiền sử dụng đất theo quy định - nếu có); việc phân bổ vốn chương trình mục tiêu và vốn hỗ trợ theo mục tiêu; Kiểm tra tình hình quản lý giám sát đầu tư, đánh giá công tác quản lý đấu thầu theo thẩm quyền; kiểm tra tính hợp lý và phân tích nguyên nhân nợ đọng XDCB; kiểm tra chọn mẫu một số hồ sơ đấu thầu do Sở KH&ĐT thẩm định (nếu có); việc bố trí vốn từ ngân sách địa phương cho các dự án, chương trình được NSTW hỗ trợ một phần để thực hiện các mục tiêu dự án, chương trình; các dự án ODA do địa phương quản lý theo cam kết; công tác phân bổ kế hoạch vốn đối với các nguồn vốn vay đầu tư; ...
+ Tại Kho bạc nhà nước: Báo cáo quyết toán chi do KBNN lập; các báo cáo kế toán Kho bạc; việc hạch toán chi theo mục lục ngân sách; kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB; chương trình mục tiêu; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư XDCB, thu hồi tạm ứng và quyết toán vốn đầu tư; tập hợp quyết toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán; công tác kiểm soát chi thường xuyên; đánh giá sự phù hợp số kế hoạch vốn, số giải ngân, số chi chuyển nguồn,… giữa các đơn vị tổng hợp (KBNN, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính) với các quy định của nhà nước;…
+ Tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp: Việc quản lý, sử dụng kinh phí (thực hiện dự toán ngân sách được giao; tuân thủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách; tuân thủ Luật Kế toán, chế độ kế toán;...; việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;…
+ Tại các ban quản lý dự án: Việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB, chi phí hoạt động của BQLDA; tuân thủ Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán, chế độ kế toán đơn vị Chủ đầu tư và các quy định về quản lý ĐTXD; công tác quyết toán vốn ĐTXD năm ngân sách và quyết toán các dự án công trình đã hoàn thành; Kiểm tra hồ sơ một số dự án (Hồ sơ pháp lý, nguồn vốn đầu tư, kiểm toán chi phí xây dựng, thiết bị và chi phí khác); ...
+ Chi Chương trình mục tiêu quốc gia: Tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng kinh phí của Chương trình; thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình; ...
+ Kiểm toán tại các quỹ tài chính công;
+ Kiểm toán các nội dung khác (nếu có).
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN
1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng cụ thể (chi tiết các phương pháp áp dụng theo Phụ lục số 06/KHKT-NSĐP).
Lưu ý: Tại Phụ lục số 06/KHKT-NSĐP, trình bày tên các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng được áp dụng cho các khoản mục trọng yếu cùng tính chất (trong số các phương pháp quy định tại CMKTNN 1500 và các phương pháp đặc thù - nếu có): (i) Nếu sử dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn, … thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng; (ii) Ngoài các phương pháp kiểm toán trên, nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như (thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường ...) phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (iii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban quản lý dự án, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iv) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Tại các đơn vị kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán phải xác định Khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết). Khi thực hiện kiểm toán, KTV chọn các phần tử kiểm toán theo nguyên tắc: “kiểm tra chi tiết 100% các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai sót đã được phát hiện, có dấu hiệu bất thường,...); ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử nghiệm = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu đã được xác định theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết”.
(Lưu ý: (i) Trường hợp chỉ kiểm toán tại một đơn vị lập báo cáo tài chính riêng, có đủ thông tin và thuộc trường hợp không lập KHKT chi tiết thì KHKT tổng quát xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết); (ii) Trường hợp Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán báo cáo hợp nhất, tổng hợp của đơn vị (được tổng hợp từ các báo cáo của đơn vị cấp dưới) thì vận dụng các thủ tục kiểm toán theo CMKTNN 1600 để kiểm toán báo cáo tổng hợp, trong đó tại các đơn vị được chọn kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết của tổ kiểm toán phải xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trong yếu theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết và được hoàn thiện trong 02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán).
2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Nêu tên các phương pháp, thủ tục kiểm toán được áp dụng.
G. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
I. PHẠM VI KIỂM TOÁN
1. Thời kỳ được kiểm toán
2. Đơn vị được kiểm toán (Phụ lục số 01/KHKT-NSĐP).
- Kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị
Lưu ý: (i) Trong quá trình kiểm toán tại các cơ quan tổng hợp có thể thực hiện kiểm tra (hoặc đối chiếu) số liệu và tài liệu có liên quan của một số đơn vị không thực hiện kiểm toán chi tiết: thì phải ghi rõ số lượng đơn vị dự kiến được kiểm tra (hoặc đối chiếu) và địa điểm thực hiện. Nội dung, phạm vi, niên độ, tên đơn vị kiểm tra (hoặc đối chiếu) phải được ghi cụ thể trong KHKT chi tiết; (ii) Trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp được tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc thì KTVNN thực hiện vận dụng theo hướng dẫn của CMKTNN 1600; (iii) Đối với trường hợp đối chiếu nghĩa vụ với ngân sách với người nộp thuế thực hiện theo quy định của KTNN.
- Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị
Nêu tên đơn vị được kiểm toán chi tiết và nêu tiêu chí, lý do lựa chọn đơn vị được kiểm toán nếu trong KHKT năm được Tổng KTNN phê duyệt chưa xác định tên đơn vị chọn kiểm toán (căn cứ vào rủi ro, trọng yếu, nội dung kiểm toán, quyết toán kinh phí, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, tính chất, quy mô kinh phí,…).
II. GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; lý do những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; chỉ giới hạn những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra bởi lý do khách quan.
H. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN
II. THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. TỔ CHỨC ĐOÀN KIỂM TOÁN
1. Đoàn kiểm toán
- Trưởng đoàn;
- Phó Trưởng đoàn;
Và các thành viên của Đoàn kiểm toán chia thành các tổ kiểm toán.
(Chi tiết danh sách Đoàn kiểm toán và bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán theo Phụ lục số 02/KHKT-NSĐP).
2. Quy định về lập, gửi Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán (nếu có).
K. DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
I. DỰ TOÁN KINH PHÍ
- Công tác phí (tiền tàu, xe, máy bay, lưu trú);
- Tiền phòng nghỉ;
- Chi phí thuê tư vấn (thuê chuyên gia, kiểm định,...);
- Chi phí khác.
II. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT
- Ô tô phục vụ đi lại của Đoàn kiểm toán;
- Trang thiết bị văn phòng;
...
Kế hoạch kiểm toán gồm ... trang và các phụ lục ... (ghi số các phụ lục kèm theo) đã được lãnh đạo KTNN phê duyệt ngày …/.../... Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải chấp hành đúng chế độ báo cáo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp của KTNN) đúng quy định hiện hành của KTNN./.
Lưu ý: Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, tuỳ theo cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nhưng phải rất hạn chế để giảm thủ tục hành chính).
| Nơi nhận: - Lãnh đạo KTNN (phụ trách); - Kiểm toán trưởng; - Đoàn KTNN (lưu hồ sơ); - Tổ KSCLKT CN (KV); - Vụ Tổng hợp; - Vụ Chế độ&KSCLKT; - Vụ Pháp chế; - Văn phòng KTNN (Phòng TK-TH, Phòng kế toán2); - Lưu: VT, KTNN CN (KV) ... | KIỂM TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
____________________________________
[1] Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
2 Đối với KTNN khu vực thì không phải gửi Phòng kế toán thuộc Văn phòng KTNN mà gửi Phòng kế toán KTNN khu vực.
Phụ lục số 01/KHKT-NSĐP
CÁC ĐƠN VỊ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
…
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại ...
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp
2.1. …
2.2. …
...
3. Tại các Chủ đầu tư/ dự án (nếu có)
3.1. …
3.2. …
...
4. Tại các doanh nghiệp (nếu có)
4.1. …
4.2. …
...
5. Tại các ...
...
Phụ lục số 02/KHKT-NSĐP
KẾ HOẠCH CHI TIẾT VỀ THỜI GIAN, NHÂN SỰ
| Tổ | Danh sách kiểm toán viên | Số hiệu thẻ KTVNN | Chức vụ, chức danh | Đơn vị, dự án được kiểm toán | Địa điểm | Thời gian kiểm toán | ||
| Tổng số ngày làm việc thực tế | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Tổ 1 | - Ông Nguyễn Văn A - Ông Trần Văn B - ... |
| Trưởng phòng, Tổ trưởng KTV | Đơn vị A |
|
|
|
|
| Tổ 2 | - Ông ... |
|
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 02a/KHKT-NSĐP
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC KIỂM TOÁN VIÊN
(CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐOÀN KIỂM TOÁN KHÔNG PHÂN TỔ KIỂM TOÁN, HOẶC CHỈ LẬP MỘT TỔ KIỂM TOÁN)
| TT | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | KTV THỰC HIỆN | PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔ TRƯỞNG (nếu có) |
| TRƯỞNG ĐOÀN | ||
| (Ký và ghi rõ họ tên) |
| (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
Ghi chú: Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán, hoặc chỉ thành lập 1 Tổ kiểm toán và các thông tin liên quan đến các đơn vị, đối tượng được kiểm toán trình bày tại KHKT tổng quát đã đầy đủ thì lập Phụ lục này và xét duyệt cùng với KHKT tổng quát; hoặc sau khi triển khai tại đơn vị, Tổ trưởng (hoặc Trưởng đoàn) căn cứ tình hình cụ thể lập Tờ trình kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ được Trưởng đoàn phê duyệt và gửi Kiểm toán trưởng và các Vụ chức năng theo quy định (khi đó Tổ kiểm toán không phải lập thêm KHKT chi tiết).
Phụ lục số 03/KHKT-NSĐP
THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
I. THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1. Thông tin chung
1.1. Thông tin chung về địa phương
- Số lượng đơn vị hành chính trực thuộc (quận, huyện, thị xã; phường xã).
- Số lượng đơn vị trực thuộc: Tổng số các đơn vị dự toán, trong đó nêu rõ số đơn vị dự toán cấp I (nếu có), đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách; số lượng các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, các đơn vị thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính.
- Số lượng các Ban quản lý dự án trực thuộc (Ban chuyên nghiệp, Ban không chuyên).
- Số lượng các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn theo từng loại hình (DNNN trung ương; DNNN địa phương; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp khác).
...
1.2. Phân cấp quản lý tài chính và những vấn đề cần lưu ý trong quản lý, sử dụng ngân sách
a) Chi đầu tư phát triển
b) Chi thường xuyên
c) Chi chương trình mục tiêu
d) Quản lý tài sản, các Quỹ
đ) Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác
...
2. Thông tin tình hình tài chính
2.1. Các thông tin theo số liệu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
- Báo cáo cân đối quyết toán ngân sách địa phương năm ... (Chi tiết Phụ lục 03.1/KHKT-NSĐP).
- Báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước, vay ngân sách địa phương năm ... (Chi tiết Phụ lục 03.2/KHKT-NSĐP).
- Báo cáo quyết toán chi ngân sách địa phương năm ... (Chi tiết Phụ lục 03.3/KHKT-NSĐP).
- Tình hình thực hiện dự toán thu chi ngân sách của các quận, huyện năm ... (Chi tiết Phụ lục 03.4/KHKT-NSĐP).
- Tình hình thực hiện, thanh toán, quyết toán dự án đầu tư (Chi tiết Phụ lục 03.5/KHKT-NSĐP).
- Tình hình thực hiện dự toán của các đơn vị dự toán cấp tỉnh năm ... (Chi tiết Phụ lục 03.6/KHKT-NSĐP).
- Tình hình thực hiện dự toán thu của các đơn vị sự nghiệp có thu năm ... (Chi tiết Phụ lục 03.7/KHKT-NSĐP).
- Tình hình tài chính của các doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (Chi tiết Phụ lục 03.8/KHKT-NSĐP).
...
Lưu ý: Chỉ cần ghi chi tiết Phụ biểu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo hiện hành kèm theo. Trường hợp có quá nhiều phụ lục, cần lựa chọn các phụ lục quan trọng, cần thiết. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi phụ lục, chỉ tiêu cho phù hợp. Trường hợp đơn vị chưa có Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
2.2. Các thông tin về tình hình tài chính liên quan khác
Lưu ý: Chỉ trình bày bổ sung các chỉ tiêu, thông tin không có trong các phụ lục báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kèm theo (các chỉ tiêu tài chính đã có trong báo cáo không phải trình bày lại để giảm thủ tục hành chính).
2.2.1. Thu NSNN
a) Thu NSNN trên địa bàn
- Thu nội địa;
- Thu dầu thô;
- Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu;
…
b) Thu ngân sách địa phương
- Thu NSNN được hưởng theo phân cấp;
- Thu kết dư;
- Thu chuyển nguồn;
- Thu vay của NSĐP;
- Thu bổ sung từ NSTW (bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu);
...
c) Tình hình thu nộp ngân sách, miễn giảm thuế, hoàn thuế, nợ thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn
d) Nội dung khác: Các khoản tạm thu, tạm giữ chờ xử lý ...
đ) Tình hình thực hiện dự toán thu tại các đơn vị sự nghiệp có thu.
...
2.2.2. Chi NSNN
a) Về chi đầu tư phát triển
- Tình hình thực hiện dự toán chi đầu tư phát triển;
- Kế hoạch vốn, phân bổ và tình hình thực hiện vốn đầu tư tại các ban quản lý dự án;
...
b) Về chi thường xuyên
- Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên;
- Tình hình thực hiện dự toán tại các đơn vị dự toán cấp 1;
- Việc trích lập và sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương;
...
c) Chi chương trình mục tiêu
d) Chi chuyển nguồn của ngân sách địa phương
đ) Việc sử dụng nguồn dự phòng, tăng thu ngân sách
e) Nguồn TW hỗ trợ có mục tiêu
g) Cho vay ngân sách, nợ chính quyền địa phương
h) Quản lý sử dụng các quỹ tài chính công
…
2.2.3. Tình hình thu, chi ngân sách huyện
...
2.2.4. Thông tin về doanh nghiệp hoặc dự án chọn kiểm toán (nếu có)
…
3. Tổ chức bộ máy bộ máy tài chính địa phương
...
4. Các chính sách kế toán đang áp dụng
- Chế độ kế toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách địa phương;
- Niên độ kế toán áp dụng năm báo cáo;
- Các nguyên tắc và quy định riêng (nếu có);
- Các chính sách kế toán áp dụng đối với các giao dịch quan trọng (nếu có);
- Các thay đổi về chính sách kế toán và khó khăn, vướng mắc (nếu có);
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Các yếu tố khác tác động đến môi trường hoạt động của địa phương
- Những thay đổi quan trọng trong thời gian gần đây (nếu có);
- Quy định pháp lý có tính đặc thù ảnh hưởng lớn tới hoạt động của địa phương (nếu có);
- Những thay đổi của chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý tác động lớn đến hoạt động của địa phương - nếu có (chính sách kế toán; cơ chế khoán, giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm; Luật NSNN và các Luật liên quan; chính sách thuế, phí, lệ phí liên quan; chính sách tiền tệ, tài chính, tái cấu trúc nền kinh tế;…)
- Tình hình chung của nền kinh tế tác động đến công tác quản lý, điều hành ngân sách (nếu có);
- Các tác động khác (nếu có).
6. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động (nếu có)
- Quy định của địa phương về việc đánh giá kết quả hoạt động (nếu có);
- Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (nếu có);
- Kết quả đánh giá hoạt động của địa phương (so sánh, phân tích các thông tin tài chính của địa phương có thể so sánh được giữa thực hiện với kỳ trước, dự toán, kế hoạch…- nếu có).
…
7. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có)
7.1. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (KTNN, kiểm toán độc lập) trong kỳ được kiểm toán (nếu có)
(Nêu rõ đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đơn vị được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; một số kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chủ yếu; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán)
7.2. Các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kỳ trước (nếu có)
...
II. KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG (Phần này do Đoàn kiểm toán lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá rủi ro đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (cao, trung bình, thấp) và trình bày lý do cụ thể).
2. Đánh giá rủi ro đối với cơ sở dẫn liệu, khoản mục
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với cơ sở dẫn liệu cho lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán).
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Mức độ phức tạp của nghiệp vụ hay xảy ra sai sót, những biến động bất thường, giao dịch quan trọng, giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động, đặc thù mô hình hoạt động, chính sách thay đổi, những vấn đề nổi cộm, những tồn tại từ cuộc kiểm toán trước,…) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng trung bình) | TB |
(Ghi chú: Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán năm trước: Để giảm thủ tục hành chính, Đoàn kiểm toán có thể thu thập thông tin qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước và chỉ đề nghị đơn vị cung cấp bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ phía đơn vị được kiểm toán so với cuộc kiểm toán trước).
Phụ lục số 03.1/KHKT-NSĐP
CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM …
Đơn vị tính: ...
| Phần thu | Tổng số | Thu NS cấp tỉnh | Thu NS cấp huyện | Thu NS xã | Phần chi | Tổng số | Chi NS cấp tỉnh | Chi NS cấp huyện | Chi NS xã |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tổng số thu |
|
|
|
| Tổng số chi |
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
Phụ lục số 03.2/KHKT-NSĐP
QUYẾT TOÁN THU NSNN, VAY NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ...
Đơn vị tính: ...
| STT | Nội dung | Dự toán năm | Quyết toán năm | Phân chia theo từng cấp ngân sách | So sánh QT/DT (%) |
Cơ cấu | Thực hiện năm trước | So sánh QT năm/ năm trước | |||||
| Cấp trên giao | HĐND quyết định | Thu NS TW | Thu NS cấp tỉnh | Thu NS cấp huyện | Thu NS xã | Cấp trên giao | HĐND quyết định | ||||||
| A | B | (1) | (2) | (3)=(4)+..+(7) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(3)/(1) | (9)=(3)/(2) | (10) | (11) | (12)=(3)/(11) |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 61 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
Phụ lục số 03.3/KHKT-NSĐP
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM …
Đơn vị tính: ...
| TT | Nội dung chi | Dự toán năm | Quyết toán năm | So sánh QT/DT(%) |
Cơ cấu | Thực hiện năm trước | So sánh QT năm/ năm trước | |||||
| Cấp trên giao | HĐND quyết định | Tổng số Chi NSĐP | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | Cấp trên giao | HĐND quyết định | |||||
| A | B | (1) | (2) | (3)=(4)+(5)+(6) | (4) | (5) | (6) | (7)=(3)/(1) | (8)=(3)/(2) | (9) | (10) | (11)=(3)/(10) |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 62 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
Phụ lục số 03.4/KHKT-NSĐP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CỦA CÁC HUYỆN (QUẬN) NĂM ...
Đơn vị tính: ...
| TT | Tên quận, huyện | Tổng thu NSNN trên địa bàn | Tổng thu ngân sách huyện | Tổng chi ngân sách huyện | Chênh lệch thu chi | Lựa chọn kiểm toán | ||||||||
| Tổng số | Thu điều tiết | Thu bổ sung | Thu chuyển nguồn | ... | Tổng số | Chi ĐTPT | Chi thường xuyên | Chi chuyển nguồn |
... | |||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... | Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Cột 13 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng dự án chọn kiểm toán.
Phụ lục số 03.5/KHKT-NSĐP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Đơn vị tính: ...
| STT | Tên dự án | Tổng mức đầu tư | Nguồn vốn | Thời gian KC-HT | Khối lượng hoàn thành đến ... (thời điểm khảo sát) | Giá trị giải ngân đến.... (thời điểm khảo sát) | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Lựa chọn kiểm toán |
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| I | Các dự án đã được phê duyệt quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các dự án đã có quyết toán A-B |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các dự án đã hoàn thành, chưa có quyết toán A-B |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Các dự án đang dở dang |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 6 nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột 7 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng dự án chọn kiểm toán; (iii) Trong trường hợp Tổng KTNN phê duyệt đầu mối kiểm toán trước thì chỉ lấy thông tin liên quan đến các dự án thuộc danh mục được kiểm toán được duyệt.
Phụ lục số 03.6/KHKT-NSĐP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN CỦA CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN CẤP TỈNH NĂM ...
Đơn vị tính: ...
| STT | Tên đơn vị | Mã số đơn vị sử dụng NS | Dự toán giao đầu năm | Thực hiện | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Lựa chọn kiểm toán | Ghi chú (đã khoán chi; chưa khoán chi ...) |
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Văn phòng HĐND tỉnh |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Sở ............... (các đơn vị trực thuộc) |
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 4 nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột 5 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng đơn vị chọn kiểm toán; (iii) Trong trường hợp Tổng KTNN phê duyệt đầu mối kiểm toán trước thì chỉ lấy thông tin liên quan đến các đơn vị thuộc danh mục được phê duyệt.
Phụ lục số 03.7/KHKT-NSĐP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU NĂM ...
Đơn vị tính: ...
|
TT |
Tên đơn vị | Dự toán thu | Thực hiện năm ... | Số phải nộp NSNN | Số được để lại sử dụng | … | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Lựa chọn kiểm toán |
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lưu ý: (i) Cột 6 nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột 7 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng đơn vị chọn kiểm toán; (iii) Trong trường hợp Tổng KTNN phê duyệt đầu mối kiểm toán trước thì chỉ lấy thông tin liên quan đến các đơn vị thuộc danh mục được phê duyệt. | ||||||||
Phụ lục số 03.8/KHKT-NSĐP
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ TRÊN 50% VỐN ĐIỀU LỆ NĂM ...
(Các doanh nghiệp có vốn ngân sách và doanh thu lớn)
Đơn vị tính: ...
| TT | Tên đơn vị | Mã số thuế | Vốn chủ sở hữu | Doanh thu | Chi phí | Lãi, lỗ | Nộp NSNN | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Lựa chọn kiểm toán |
| A | B | C | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| I | Các DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các DN do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 6 nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột 7 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng đơn vị chọn kiểm toán; (iii) Trong trường hợp Tổng KTNN phê duyệt đầu mối kiểm toán trước thì chỉ lấy thông tin liên quan đến các đơn vị thuộc danh mục được phê duyệt.
Phụ lục số 04/KHKT-NSĐP
TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Tại cơ quan quản lý tài chính lập Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán NSĐP)
I. TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ghi chú: (i) Các câu hỏi này mang tính định hướng, các đoàn kiểm toán căn cứ vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán để đưa ra các câu hỏi khảo sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo 5 thành tố theo Đoạn 22 của CMKTNN 1315 cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán lần trước có thể thể sử dụng các thông tin thu thập lần gần nhất và khi đó chỉ thu thập các thông tin thay đổi).
| STT | Các thành phần của Hệ thống KSNB | Có | Không | Không áp dụng | Mô tả/ Đánh giá ban đầu (*) | Tham |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Quy định về đạo đức nghề nghiệp trong quản lý, điều hành, sử dụng NSĐP (căn cứ số đông các cơ quan tài chính tổng hợp để đánh giá) |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp liên quan đến quản lý, điều hành, sử dụng tài chính, tài sản công và các quy tắc này có được thông tin đến các các cơ quan tài chính tổng hợp (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước) của Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có đề ra các quy định để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về tính chính trực và giá trị đạo đức của công chức tại các cơ quan tài chính tổng hợp thuộc Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có quy định rõ và áp dụng các biện pháp xử lý đối với các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức của công chức tại các cơ quan tài chính tổng hợp thuộc Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Năng lực và trình độ của nhân viên |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có cụ thể hóa các yêu cầu về trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí nhân viên tại các cơ quan tài chính tổng hợp thuộc Tỉnh bằng văn bản không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có quy định trình độ, năng lực của nhân viên được tuyển dụng vào các cơ quan tài chính tổng hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có biện pháp xử lý kịp thời đối với nhân viên không có năng lực tại các cơ quan tài chính tổng hợp thuộc Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Hoạt động của bộ máy kiểm soát tại UBND tỉnh liên quan đến quản lý, điều hành tài chính, tài sản công (nếu có) |
|
|
|
|
|
| - | Bộ máy kiểm soát có độc lập với lãnh đạo UBND Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ máy kiểm soát có bao gồm những người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ phận kiểm soát có thường xuyên tham gia các hoạt động quan trọng của Tỉnh hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Các vấn đề quan trọng của Tỉnh liên quan đến quản lý, điều hành, sử dụng tài chính, tài sản công có được thông tin đầy đủ, kịp thời tới bộ phận kiểm soát và việc xử lý của bộ phận kiểm soát có đáp ứng yêu cầu không? |
|
|
|
|
|
| - | Công tác kiểm tra, kiểm soát có được thường xuyên, liên tục hay chỉ thực hiện thanh kiểm tra theo kế hoạch và thẩm định xét duyệt quyết toán năm? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Phong cách điều hành của lãnh đạo UBND tỉnh |
|
|
|
|
|
| - | Có quan tâm và coi trọng việc thiết kế, thực hiện các KSNB (tại UBND tỉnh và từng cơ quan tài chính tổng hợp) hiệu quả không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ chế quản lý, điều hành các khoản thu, chi ngân sách nhà nước có đúng quy định, gắn với hiệu quả công tác quản lý, điều hành tài chính, tài sản công của Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
| - | Có bố trí, sử dụng cán bộ công chức và người lao động (tại UBND tỉnh và từng cơ quan tài chính tổng hợp) đúng tính chất công việc hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có chú trọng việc tổ chức hệ thống thông tin (báo cáo, sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu, công cụ phần mềm,...) tại các cơ quan tài chính tổng hợp để xử lý thông tin, công việc tài chính, kế toán không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Cơ cấu tổ chức của Tỉnh để quản lý, điều hành, sử dụng tài chính, tài sản công |
|
|
|
|
|
| - | Tỉnh có tổ chức thành nhiều cấp quản lý, điều hành tài chính, tài sản công phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có chỉ đạo tổ chức các cơ quan tài chính tổng hợp phù hợp với yêu cầu quản lý, điều hành tài chính, tài sản công của Tỉnh không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có chỉ đạo các cơ quan tài chính tổng hợp phối hợp để tham mưu cho UBND tỉnh quản lý, điều hành tài chính, tài sản công chặt chẽ không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Phân công quyền hạn và trách nhiệm |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có các chính sách và yêu cầu các cơ quan tài chính tổng hợp thuộc Tỉnh có chính sách về phân cấp, uỷ quyền phê duyệt các nghiệp vụ ở từng cấp độ phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp (căn cứ trên số đông cơ quan TCTH để đánh giá) có sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành những hoạt động đã được phân quyền cho các cấp không? |
|
|
|
|
|
| - | Nhân viên (bao gồm những lãnh đạo các cấp của cơ quan tài chính tổng hợp và cả nhân viên của các cơ quan này) có hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và của những cá nhân có liên quan đến công việc của mình hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Những người thực hiện công tác giám sát tại UBND tỉnh (nếu có) và tại các cơ quan tài chính tổng hợp (nếu có) có đủ thời gian để thực hiện công việc giám sát của mình không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện phù hợp trong UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.7 | Các chính sách và quy định về nhân sự tại Tỉnh |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có xây dựng chính sách và quy định liên quan đến các hoạt động tuyển dụng, bổ nhiệm; điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức liên quan đến các cơ quan tài chính tổng hợp hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật, đánh giá cán bộ công chức và người lao động liên quan đến các cơ quan tài chính tổng hợp hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng đề án vị trí việc làm liên quan đến các cơ quan tài chính tổng hợp hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có chỉ đạo xây dựng quy trình quản trị rủi ro liên quan tới quản lý, điều hành tài chính, tài sản công; việc lập và trình bày báo cáo của các cơ quan tài chính tổng hợp hay chưa? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh đã chỉ đạo, yêu cầu xác định, ước tính mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra và các biện pháp ứng phó đối với mỗi rủi ro liên quan? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 3 | hỆ thỐng Thông tin, BÁO CÁO CỦA CÁC CƠ QUAN TÀI CHÍNH TỔNG HỢP TRÌNH UBND TỈNH ĐỂ BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH |
|
|
|
|
|
| - | Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công để lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa, ghi sổ kế toán có được UBND tỉnh quy định đối với các cơ quan tài chính tổng hợp và tại các cơ quan tài chính tổng hợp có quy định chặt chẽ? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | Cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin, sự kiện, điều kiện có tính chất quan trọng có được UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp quy định chặt chẽ? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình lập và trình bày báo cáo, bao gồm cả các ước tính kế toán và thuyết minh quan trọng có được UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp quy định chặt chẽ? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình kiểm soát đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được các cơ quan tài chính tổng hợp quy định chặt chẽ? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có quy định về việc cung cấp thông tin, chế độ báo cáo của các cơ quan tài chính tổng hợp (đối tượng/cấp báo cáo, nội dung, hình thức, thời điểm... cung cấp)? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có quy định việc tiếp nhận thông tin phản hồi của các cơ quan tài chính tổng hợp (từ các cấp quản lý, bộ phận chức năng...)? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 4 | CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT CỦA TỈNH |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có chỉ đạo các cơ quan tài chính tổng hợp tuân thủ các quy chế quản lý, kiểm soát các hoạt động trong đơn vị mình (lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch; kiểm tra, giám sát; lập báo cáo…)? |
|
|
|
|
|
| - | Hàng năm UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp có tổ chức đánh giá kết quả hoạt động quản lý, điều hành tài chính công, tài sản công, thực hiện công khai dự toán, quyết toán theo quy định đề ra không? |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh có yêu cầu các cơ quan tài chính tổng hợp có ứng dụng CNTT để quản lý phải có các kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin (kiểm soát chung và kiểm soát chương trình ứng dụng) và các kiểm soát có đảm bảo chặt chẽ, duy trì được tính toàn vẹn của thông tin và bảo mật dữ liệu không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5 | GIÁM SÁT các kiỂm soát |
|
|
|
|
|
| 5.1 | Giám sát thường xuyên và định kỳ |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo UBND có các cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động thường xuyên và định kỳ đối với các cơ quan tài chính tổng hợp không? tại các cơ quan tài chính tổng hợp có các cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động thường xuyên và định kỳ đối với các bộ phận trực thuộc không? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | Hệ thống giám sát của UBND tỉnh và của các cơ quan tài chính tổng hợp có phù hợp với thực tế hoạt động hay không? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | Việc giám sát của kiểm toán nội bộ (nếu có) đã thực hiện đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chưa? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5.2 | Báo cáo giám sát và khắc phục các sai sót |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp có nhận được đầy đủ, kịp thời các báo cáo giám sát liên quan (đánh giá, kết luận và kiến nghị của cơ quan tài chính tổng hợp đối với UBND tỉnh và của các bộ phận trực thuộc đối với các cơ quan tài chính tổng hợp) hay không? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
| - | UBND tỉnh và các cơ quan tài chính tổng hợp có các biện pháp sửa chữa, khắc phục đối với các sai sót phát hiện qua công tác giám sát không? (căn cứ số đông cơ quan tài chính tổng hợp đã thực hiện hay không thực hiện để đánh giá). |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
(*) Cột 6, mô tả ngắn gọn, ví dụ như: có, hiệu lực cao; có nhưng hiệu lực hạn chế; có nhưng không phát huy tác dụng …
(**) Cột 7, chỉ tham chiếu mã hóa hoặc số văn bản/ tài liệu.
II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI RO KIỂM SOÁT (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá ban đầu mặt mạnh, mặt yếu của Hệ thống kiểm soát nội bộ căn cứ các thông tin thu thập được ở trên.
2. Kết luận đánh giá rủi ro kiểm soát
2.1. Đánh giá rủi ro tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
Lưu ý: Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với tổng thể báo cáo tài chính (cao, trung bình, thấp) và lý do căn cứ vào các thông tin thu thập được ở giai đoạn khảo sát.
2.2. Đánh giá rủi ro cơ sở dẫn liệu, khoản mục, nội dung
(Lưu ý: căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán).
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Các ảnh hưởng do mô hình và cơ chế hoạt động của đơn vị còn nhiều bất cập; trình độ năng lực của ban lãnh đạo đơn vị hạn chế; trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được ban lãnh đạo xử lý; thay đổi nhân sự chủ chốt;...) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát trung bình) | TB |
Phụ lục số 05/KHKT-NSĐP
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
| Nội dung | Mã | Kế hoạch |
| Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu
|
| □Tổng chi cân đối NSNN □Tổng thu cân đối ngân sách □Thu NSNN trên địa bàn □Chi đầu tư phát triển □Chi thường xuyên … |
| Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu |
| □BCQT được kiểm toán □BCQT ước thực hiện/ Báo cáo thu chi NS năm … tạm thời do Sở Tài chính lập ngày …
|
| Lý do lựa chọn tiêu chí này |
| ... |
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn | (a) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu | (b) | □ [0,5%-2%] Tổng chi cân đối NSNN □ [0,5%-2%] Tổng thu cân đối ngân sách □ […%-...%] ..... □ […%-....%] ...
|
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu tổng thể | (c)=(a)*(b) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu thực hiện | (d) | [50%-75%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu thực hiện | (e)=(c)*(d) |
|
| Tỷ lệ xác định ngưỡng sai sót không đáng kể | (f) | [0%-3%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
| Ngưỡng sai sót không đáng kể | (g) = (e)*(f) |
|
Phụ lục số 05a/KHKT-NSĐP
Xác đỊnh mỨC trỌng yẾu TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU
THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
CỦA KHOẢN MỤC cẦN lưu ý (nẾU CÓ)
Đơn vị tính: ...
| Tên khoản mục cần lưu ý | Giá trị khoản mục | Xác định mức trọng yếu của khoản mục lưu ý | Xác định mức trọng yếu thực hiện của khoản mục lưu ý | Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể của khoản mục lưu ý | Mô tả cách xác định | |||
| Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Ngưỡng sai sót không đáng kể | |||
| (1) | (2) | (3) | (4=3x2) | (5) | (6=5x4) | (7) | (8=7x4) | (9) |
| 1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Mẫu này chỉ áp dụng khi Đoàn kiểm toán xét thấy có các khoản mục cần lưu ý được xây dựng mức trọng yếu riêng.
Phụ lục số 05b/KHKT-NSĐP
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ CỦA CÁC DỰ ÁN/ DOANH NGHIỆP
(Chỉ áp dụng trong trường hợp kiểm toán lồng ghép trong cuộc kiểm toán ngân sách - nếu có)
Đơn vị tính: …
| TT | Tên dự án/ doanh nghiệp | Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tổng thể | Tỷ lệ % xác định MTYTT | Mức trọng yếu tổng thể | Tỷ lệ % xác định MTYTH | Mức trọng yếu thực hiện | Tỷ lệ % xác định ngưỡng sai sót không đáng kể | Ngưỡng sai sót không đáng kể | Lý do | |
| Tiêu chí chọn | Giá trị tiêu chí | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)=(4)x(5) | (7) | (8)=(6)x(7) | (9) | (10)=(6)x(9) | (11) |
| 1 | Dự án… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Cột 11 trình bày lý do chọn Tiêu chí tại Cột 3; chọn tỷ lệ tại Cột 5 và Cột 9.
Phụ lục số 06/KHKT-NSĐP
PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ, NỘI DUNG, KHOẢN MỤC TRỌNG YẾU, ĐƠN VỊ CẦN TẬP TRUNG, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC ÁP DỤNG ĐỂ THU THẬP BẰNG CHỨNG
| TT | Đơn vị, vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung | Lý do | Mục tiêu cụ thể | Phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Các khoản mục trọng yếu |
|
|
|
| 1 | Khoản mục: (Có thể ghi tên các khoản mục trọng yếu có cùng lý do, mục tiêu và phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng vào 1 dòng cho gọn) |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
| II | Các nội dung trọng yếu |
|
|
|
|
| Nội dung ... |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Kiểm toán chuyên đề (nếu có) |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
Ghi chú: Cột (2): Ghi rõ đơn vị (hoặc nhóm đơn vị có cùng vấn đề, nội dung trọng yếu cần tập trung kiểm tra): Việc xác định các đơn vị, nội dung, vấn đề trọng yếu thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung kiểm tra. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót ....; Cột (3): nêu rõ lý do xác định đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung kiểm tra (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, ...); Cột (4): Ghi mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng nội dung (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém, ...); Cột (5): Nêu rõ phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng cho từng khoản mục, nội dung trọng yếu hoặc nhóm khoản mục, nội dung trọng yếu có cùng tính chất.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN … (ghi tên theo quyết định kiểm toán) CỦA (QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ) …
MẪU SỐ 01/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán ngân sách tại các quận, huyện, thị xã khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu: … (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 01/BBKT- NSĐP
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ |
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI (QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ) ........
Thực hiện Quyết định số ...../QĐ-KTNN ngày .../.../... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ... (ghi theo quyết định kiểm toán) năm ... của tỉnh (thành phố) ..., Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1... tỉnh (thành phố) ... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) ... đã thực hiện kiểm toán ... tại huyện (quận, thị xã) … từ ngày ..../.../....đến ngày .../.../....
Hôm nay, ngày …. tháng … năm, tại ………………. chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà)................ Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà)................ Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà)................ Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
…
B. Đại diện đơn vị được kiểm toán (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
…
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
(Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị).
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số 01/BBKT- NSĐP).
- Thời kỳ được kiểm toán:… và các thời kỳ trước sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
(Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước , Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- …
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán ngân sách năm ... của … được lập ngày .../.../.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
1. Kiểm toán về số liệu báo cáo
- Kiểm toán cân đối quyết toán ngân sách năm ... (Chi tiết tại Phụ lục số 02a/BBKT- NSĐP);
- Kiểm toán quyết toán thu ngân sách nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục số 02b/BBKT- NSĐP);
- Kiểm toán quyết toán chi ngân sách năm ... (Chi tiết tại Phụ lục số 02c/BBKT- NSĐP);
- Kiểm toán chi tiết dự án đầu tư - nếu có (Chi tiết tại Phụ lục số 02d, 02e/BBKT- NSĐP);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết tại Phụ lục số 03, 03a, 04, 05/BBKT-NSĐP kèm theo.
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) để lập một hay nhiều bảng số liệu, các phụ lục (kèm theo Biên bản kiểm toán) theo yêu cầu, nội dung kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) và phù hợp với các chỉ tiêu báo cáo của đơn vị.
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương).
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập, phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách
- Dự toán thu ngân sách (các khoản thu cân đối NSNN, Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên …);
- Dự toán chi ngân sách (các khoản chi cân đối ngân sách địa phương; chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu …).
2.2. Thực hiện dự toán thu, chi ngân sách
- Thu ngân sách;
- Chi ngân sách.
2.3. Quản lý, chấp hành ngân sách
- Thu ngân sách (quản lý thu thuế nội địa tại cơ quan thuế; quản lý thu sự nghiệp; quản lý thu khác, việc tuân thủ và chế độ thu tại các đối tượng nộp thu …);
- Chi ngân sách (chi đầu tư XDCB, chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu, công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm …);
- Kế toán và quyết toán ngân sách;
- Thực hiện các nghị quyết, chính sách của Quốc hội, Chính phủ (nếu có);
- ...
2.4. Quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng
2.5. ...
III. KIỂM TOÁN TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1, 2 hoặc cả 3 nội dung trên tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có).
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ (nếu có)
...
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị … bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
_______________________________
[1] Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Kết quả kiểm toán: phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán; tình hình quản lý tài chính, kế toán (ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình...) tại đơn vị được kiểm toán.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. CÁC ĐƠN VỊ TỔNG HỢP
1. Phòng Tài chính;
2. Chi Cục Thuế;
3. Kho bạc Nhà nước;
...
II. CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN
1. Phòng ...
2. Phòng ...
...
III. CÁC XÃ, PHƯỜNG
1.
2.
...
IV. CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1.
2.
...
V. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
1.
2.
...
Phụ lục số 02a/BBKT-NSĐP
KIỂM TOÁN CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM …
Đơn vị tính: ...
|
PHẦN THU | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
PHẦN CHI | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 | B | 4 | 5 | 6= 5- 4 |
| Tổng số thu |
|
|
| Tổng số chi |
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột A, B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành.
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Phụ lục số 02b/BBKT-NSĐP
KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Dự toán năm … | Quyết toán năm … | So sánh QT/DT (%) |
Cơ cấu | |||||
| Tỉnh giao | HĐND quyết định | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Tỉnh giao | HĐND quyết định |
| |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=4-3 | 6 = 4/1 | 7 = 4/2 | 8 | |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 61 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
| |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành.
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Phụ lục số 02c/BBKT-NSĐP
KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Dự toán năm … | Quyết toán năm … | So sánh QT/DT (%) | Cơ cấu | ||||
| Tỉnh giao | HĐND quyết định | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Tỉnh giao | HĐND quyết định | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=4-3 | 6=4/1 | 7=4/2 | 8 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 62 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành.
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Phụ lục số 02d/BBKT-NSĐP
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tại quận (huyện, thị xã) …
(Áp dụng khi Tổ kiểm toán có thực hiện kiểm toán chi tiết dự án đầu tư)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án, công trình, gói thầu | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Đề xuất xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Công trình, gói thầu ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu QT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu QT) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Giá trị dự toán/giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7), Cột “Thu hồi nộp khác” (Cột 12) và “Xử lý khác” (cột 13) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Nếu kiểm toán dự án do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn doanh nghiệp thì phát sinh khoản “Thu hồi hoặc giảm chi về cho nhà đầu tư” khi đó thay tên các cột 9, 10, 11 cho phù hợp; (iii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03a/BBKT-NSĐP
TỔNG HỢP GIẢM LỖ CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI: …
Đơn vị tính: ...
| TT | Tên doanh nghiệp | Mã số thuế | Số tiền | Ghi chú, lý do |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... | … |
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
|
| ... | … |
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
| ... | … |
|
|
|
| IV | Các khoản phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT nên các chỉ tiêu được lập tương ứng với Phụ lục này.
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 05/BBKT-NSĐP
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
Tại …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03, 04 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT nên các chỉ tiêu được lập tương ứng với Phụ lục này.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình về các nội dung kiểm toán theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt tại các quận, huyện khi thực hiện kiểm toán NSĐP, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập tại các quận, huyện được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số nội dung công việc tại cùng một huyện, hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các huyện khác nhau thì mỗi Tổ kiểm toán tại mỗi huyện lập 01 Biên bản kiểm toán về các nội dung công việc được giao.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán thì lập Biên bản kiểm toán của đoàn kiểm toán (khi đó thay các cụm từ “Tổ kiểm toán” thành “Đoàn kiểm toán” và thành phần ký Biên bản kiểm toán là Trưởng đoàn kiểm toán và Đại diện đơn vị được kiểm toán). Trường hợp Đoàn kiểm toán chỉ thực hiện kiểm toán tại một huyện thì lập 01 Biên bản kiểm toán, nếu kiểm toán tại nhiều huyện khác nhau thì mỗi huyện lập 01 Biên bản kiểm toán.
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong Quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 01 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán tại các đơn vị chi tiết trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận số liệu của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC __________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ..... (ghi tên theo quyết định kiểm toán) TẠI CỤC THUẾ (HOẶC CHI CỤC THUẾ) ....….
MẪU SỐ 02/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tại Cục thuế (hoặc Chi cục thuế) khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu: … (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 02/BBKT- NSĐP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI (CỤC THUẾ HOẶC CHI CỤC THUẾ) ...........
Thực hiện Quyết định số … /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán … (ghi theo quyết định kiểm toán) của … (tỉnh, thành phố), Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1 ..... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) … đã tiến hành kiểm toán việc ......... năm … của Cục Thuế (hoặc Chi cục thuế) … từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ...., tại Cục thuế (hoặc Chi cục thuế) ..., chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước..........
1. Ông (Bà).............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà).............. Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà).............. Chức vụ: ……………., Số hiệu Thẻ KTVNN: …
…
B. Đại diện Cục Thuế (hoặc Chi cục thuế)..... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà): ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Các đơn vị được kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN;
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan;
- Danh mục các báo cáo được kiểm toán (nếu có);
- ...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
- …
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán … của … và các hồ sơ tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN SỐ LIỆU BÁO CÁO
- Kiểm toán tình hình thực hiện dự toán thu NSNN (Chi tiết tại Phụ lục số 02a/BBKT-NSĐP);
- Kiểm toán tình hình nợ thuế do cơ quan thuế quản lý (Chi tiết tại Phụ lục số 02b/BBKT-NSĐP);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết tại Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP, 03a/BBKT-NSĐP, 04/BBKT-NSĐP kèm theo.
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập, giao dự toán thu nội địa
- Kiểm toán cơ sở lập, giao dự toán thu nội địa;
- Kiểm toán công tác giao dự toán thu NSNN trên địa bàn của Cục Thuế cho các phòng, chi cục trực thuộc (hoặc Chi cục thuế cho các tổ, đội);
- …
2.2. Công tác chấp hành dự toán thu nội địa
- Việc tổ chức điều hành thực hiện dự toán thu, tiến độ thu ngân sách;
- Công tác quản lý thu theo quy trình (công tác miễn, giảm, gia hạn thuế, hoàn thuế; công tác kiểm tra, thanh tra thuế; chống thất thu NSNN của cơ quan Thuế; công tác quản lý nợ thuế, xoá nợ thuế và tiền phạt; công tác quản lý hóa đơn, ấn chỉ; việc quản lý một số khoản thu như: phí, lệ phí, các khoản thu từ đất);
- Việc tuân thủ luật và chế độ thu tại các đối tượng nộp thuế;
…
2.3. Công tác kế toán, thống kê, quyết toán
- Việc phản ánh đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (thu ngân sách, nợ đọng thuế, số liệu miễn, giảm, hoàn, gia hạn thuế...) vào sổ kế toán, mẫu biểu, báo cáo theo quy định của ngành Thuế;
- Sự phù hợp giữa báo cáo tổng hợp và báo cáo chi tiết có liên quan; xác định nguyên nhân chênh lệch (nếu có);
- So sánh, phân tích, đối chiếu việc theo dõi số liệu thu của cơ quan thuế với số hạch toán thu ngân sách trong năm của KBNN, số liệu quyết toán thu ngân sách của cơ quan tài chính để xác định chính xác số liệu thu nội địa;
- Việc lập báo cáo quyết toán thu của cơ quan thuế.
- ...
2.4. …
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị … bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN4 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN5 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
|
|
|
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN6 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
________________________________________________
[1] Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
5Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
6Trưởng Đoàn ký Biên bản kiểm toán trong trường hợp kiểm toán tại Cục thuế.
Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP
CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA/ ĐỐI CHIẾU (nếu có)
1. …
2. …
III. …
Phụ lục số 02a/BBKT-NSĐP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU NSNN NĂM ...
TẠI ..........................
Đơn vị tính: ....
| STT | Nội dung | Dự toán năm | Thực hiện năm | So sánh TH/DT (%) | Cơ cấu | ||||
| TW giao | HĐND quyết định | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | TW giao | HĐND quyết định | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5= 4- 3 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 62 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Mẫu biểu có thể thay đổi cho phù hợp với quy định của Tổng cục Thuế.
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 02b/BBKT-NSĐP
TÌNH HÌNH NỢ THUẾ DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ NĂM.....
TẠI.................
Đơn vị tính: ……
| STT | Chỉ tiêu | Nợ thuế đến 31/12/ năm trước | Nợ thuế đến 31/12/ năm nay | Trong đó | So sánh năm nay/năm trước (%) | ||||||||
| Tiền thuế nợ từ 01-30 ngày | Tiền thuế nợ từ 31-60 ngày | Tiền thuế nợ từ 61-90 ngày | Tiền thuế nợ từ 91-120 ngày | Tiền thuế nợ từ 121 ngày trở lên | Tiền thuế đang khiếu nại | Tiền thuế đã hết thời gian gia hạn nộp thuế | Tiền thuế nợ đang xử lý | Tiền thuế nợ khó thu | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| I | Theo báo cáo của cơ quan thuế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Số nợ thuế KTNN phát hiện tăng thêm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Mẫu biểu có thể thay đổi cho phù hợp với quy định của Tổng cục Thuế.
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
Tại.......…
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT nên các chỉ tiêu được lập tương ứng với Phụ lục này.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03a/BBKT-NSĐP
TỔNG HỢP GIẢM LỖ CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI: …
Đơn vị tính: …
| TT | Tên doanh nghiệp | Mã số thuế | Số tiền | Ghi chú, lý do |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NSĐP
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
TẠI ......…
Đơn vị tính: ….
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
Ghi chú: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT nên các chỉ tiêu được lập tương ứng với Phụ lục này.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tại Cục Thuế (hoặc Chi cục thuế) các địa phương theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán (hoặc lập BBKT của Tổ kiểm toán đối với kiểm toán ngân sách huyện) và Thông báo kết quả kiểm toán tại cơ quan thuế (khi thực hiện kiểm toán tại cơ quan thuế).
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Cục Thuế (hoặc Chi cục thuế) các địa phương.
- Biên bản kiểm toán lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, phải được thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện và phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán (hoặc lập BBKT của Tổ kiểm toán đối với kiểm toán ngân sách huyện).
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN tại Cục thuế là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm và Trưởng đoàn ký Biên bản kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN tại Chi cục thuế là: Tổ trưởng tổ kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN … (ghi tên theo quyết định kiểm toán) TẠI CỤC (CHI CỤC) HẢI QUAN …
MẪU SỐ 03/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tại Cục Hải quan (hoặc Chi cục Hải quan) khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu: … (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 03/BBKT-NSĐP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
....... (ghi tên theo quyết định kiểm toán)
TẠI CỤC HẢI QUAN (HOẶC CHI CỤC HẢI QUAN) ...........
Thực hiện Quyết định số … /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán … (ghi theo quyết định kiểm toán) của … (tỉnh, thành phố), Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1 ... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) … đã tiến hành kiểm toán ... năm ... của Cục (chi cục) Hải quan … từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ...., tại Cục (chi cục) Hải quan .............., chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước..........
1. Ông (Bà).............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà).............. Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà).............. Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
...
B. Đại diện Cục (chi cục) Hải quan (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị theo KHKT kiểm toán đã được phê duyệt.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Các đơn vị được kiểm tra, đối chiếu việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN (nếu có);
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan;
- Danh mục các báo cáo được kiểm toán (nếu có);
…
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Hải quan, Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán ........ của ...... và các hồ sơ tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN SỐ LIỆU BÁO CÁO
- Kiểm toán tình hình thực hiện dự toán thu NSNN (Chi tiết tại Phụ lục số 02a/BBKT-NSĐP);
- Kiểm toán tình hình nợ thuế do cơ quan Hải quan quản lý (Chi tiết tại Phụ lục số 02b/BBKT-NSĐP);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết tại Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP, 04/BBKT-NSĐP kèm theo.
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý, ...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập, giao dự toán thu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Kiểm toán cơ sở lập, giao dự toán
- Kiểm toán công tác giao dự toán thu NSNN trên địa bàn
- ...
2.2. Công tác chấp hành dự toán thu hàng hóa xuất nhập khẩu
- Kiểm toán việc tổ chức điều hành thực hiện dự toán thu, tiến độ thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;
- Đánh giá kết quả thực hiện dự toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, trong đó tập trung kiểm toán để làm rõ nguyên nhân tăng thu, hụt thu lớn;
- Công tác quản lý thu theo quy trình;
- Công tác quản lý sử dụng lệ phí Hải quan;
- Kiểm toán việc xử lý các khoản tạm thu, tạm giữ do cơ quan hải quan quản lý (nếu có);
- Việc tuân thủ luật và chế độ thu tại các đối tượng nộp thuế;
- ...
2.3. Công tác kế toán, quyết toán
- Việc mở sổ theo dõi chi tiết các tài khoản thu NSNN và tình hình thực hiện chế độ mẫu biểu, báo cáo thu nộp thuế, nợ thuế với quy định hiện hành.
- Đối chiếu việc tổng hợp quyết toán thu thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan với quy định hiện hành.
- Kiểm tra kết quả đối chiếu giữa cơ quan Hải quan và KBNN về số nộp ngân sách đối với từng khoản thu, số dư các tài khoản tạm thu, tạm giữ …; phân tích, làm rõ nguyên nhân chênh lệch.
- Đối chiếu số liệu báo cáo thu do cơ quan hải quan lập với số liệu Báo cáo quyết toán thu NSNN trên địa bàn do Sở Tài chính lập, xác định tính khớp đúng của số liệu thu ngân sách trên địa bàn, nguyên nhân chênh lệch số liệu (nếu có).
- ...
2.4. ...
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị ... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN5 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
|
_________________________________________
[1] Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
5 Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP
CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA/ ĐỐI CHIẾU (nếu có)
1. …
2. …
III. …
Phụ lục số 02a/BBKT-NSĐP
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN THU NSNN NĂM ...
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Dự toán năm… | Thực hiện năm | So sánh TH/DT (%) | Cơ cấu | ||||
| Bộ Tài chính giao | HĐND quyết định | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Bộ Tài chính giao | HĐND quyết định | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Thuế xuất khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Thuế nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Thuế GTGT hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Phí hải quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 7 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (i) Các chỉ tiêu trong mẫu biểu thay đổi cho phù hợp với quy định của cơ quan Hải quan.
Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02b/BBKT-NSĐP
TÌNH HÌNH NỢ THUẾ DO CƠ QUAN HẢI QUAN QUẢN LÝ NĂM ...
TẠI ….
Đơn vị tính: …
|
|
| Nợ thuế đến 31/12/ năm trước | Nợ thuế đến 31/12/ năm nay | Trong đó | So sánh năm nay/năm trước (%) | ||||
| Nợ có khả năng thu | Nợ chờ xóa, xét miễn, giảm, gia hạn, nộp dần | Nợ khó thu | |||||||
| Tổng số | Nợ trong hạn | Nợ được bảo lãnh của tổ chức tín dụng | |||||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| I | Theo báo cáo của cơ quan hải quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Số nợ thuế KTNN phát hiện tăng thêm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (i) Các chỉ tiêu trong mẫu biểu thay đổi cho phù hợp với quy định của cơ quan Hải quan.
Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
Tại …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Đơn vị .... |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung .... |
|
| |
| 2 | … |
|
|
|
| II | Đơn vị … |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tại cơ quan Hải quan các địa phương theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tổng hợp tại cơ quan Hải quan các địa phương. Trong trường hợp có nhiều Tổ kiểm toán cùng làm việc tại cùng một đơn vị, mỗi Tổ kiểm toán thực hiện một phần công việc thì mỗi Tổ kiểm toán lập một Biên bản kiểm toán liên quan đến phần việc được phân công.
- Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện và phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm và Trưởng đoàn ký Biên bản kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ......... (ghi tên theo quyết định kiểm toán) TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC …
MẪU SỐ 04/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp tại Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố hoặc quận, huyện, thị xã khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu: … (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 04/BBKT-NSĐP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ...
Thực hiện Quyết định số … /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán … (ghi theo quyết định kiểm toán) của … (tỉnh, thành phố), Tổ kiểm toán tổng hợp thuộc Đoàn kiểm toán1 ...... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) … đã tiến hành kiểm toán … năm … của Kho bạc nhà nước … từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại Kho bạc nhà nước, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà) .............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà) ............... Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà) ................Chức vụ: ……………., Số hiệu Thẻ KTVNN: …
...
B. Đại diện Kho bạc Nhà nước .... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
(Ghi theo nội dung mà Tổ kiểm toán đã thực hiện kiểm toán tại đơn vị theo Kế hoạch kiểm toán)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán:
- Danh mục các phòng ban chuyên môn; các báo cáo được kiểm toán; các đơn vị được đối chiếu; các dự án thực hiện chọn mẫu kiểm toán tổng hợp (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán:
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- …
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán … của … được lập ngày ... tháng ... năm ... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN SỐ LIỆU BÁO CÁO
- Các số liệu báo cáo của đơn vị cung cấp tại thời điểm kiểm toán: (Chi tiết kèm theo các phụ lục báo cáo theo chế độ hiện hành được Tổ kiểm toán làm căn cứ để kiểm tra) (*).
- Các phát hiện sai sót qua kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết tại Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP kèm theo - nếu có sai sót.
(*) Lưu ý: Tổ kiểm toán phải kèm theo các số liệu báo cáo do đơn vị cung cấp tại thời điểm kiểm toán làm bằng chứng để xác định Tổ kiểm toán đã kiểm toán theo số liệu nào: Trường hợp đơn vị đã cung cấp được báo cáo chính thức thì chỉ kèm theo các phụ lục báo cáo do đơn vị cung cấp. Trường hợp chưa có báo cáo chính thức thì phải đề nghị đơn vị báo cáo cung cấp số liệu (có chữ ký và đóng dấu của đơn vị được kiểm toán) kèm theo.
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý, ...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác thu ngân sách của KBNN
- Đối chiếu số thu NSNN;
- Hạch toán phân chia tỷ lệ điều tiết;
…
2.2. Công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN
- Công tác kiểm soát chi đầu tư (công tác thanh toán, tạm ứng, thu hồi tạm ứng và quyết toán vốn đầu tư; đánh giá sự phù hợp số kế hoạch vốn, số giải ngân, số chi chuyển nguồn giữa các đơn vị tổng hợp (KBNN, Sở KH&ĐT, Sở Tài chính) với các quy định của nhà nước ...);
- Công tác kiểm soát chi thường xuyên (kiểm soát, thanh toán khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, trong đó chú trọng các nội dung: Quy định về nguyên tắc kiểm soát, thanh toán các khoản chi, điều kiện chi NSNN, hình thức, phương thức chi, nội dung quy trình kiểm soát chi, lưu trữ hồ sơ, hạch toán kế toán, báo cáo ...);
- Công tác kiểm soát việc quản lý, sử dụng quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của địa phương và Quỹ Dự trữ tài chính;
- ...
2.3. Công tác khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán NSNN
- Việc hạch toán tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách;
- Việc khóa sổ kế toán vào thời điểm cuối năm và việc sử dụng, ghi chép, cập nhật thông tin kế toán, lập, in các mẫu báo cáo quyết toán chi ngân sách đối chiếu với các quy định về sổ kế toán, khóa sổ kế toán, lập báo cáo quyết toán ngân sách, chế độ báo cáo và mẫu biểu báo cáo;
…
2.4. Sự phù hợp giữa số liệu kế toán về chi ngân sách của KBNN với báo cáo quyết toán ngân sách: Đối chiếu các số liệu quyết toán cùng chỉ tiêu trên các biểu báo cáo do Sở Tài chính lập với các biểu báo cáo in từ hệ thống tabmis của KBNN tỉnh để phát hiện chênh lệch và yêu cầu giải trình nguyên nhân chênh lệch của đơn vị (số liệu tổng hợp và chi tiết theo chỉ tiêu chi ngân sách).
2.5. ….
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán (hoặc Biên bản kiểm toán ngân sách huyện nếu kiểm toán tại huyện), gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị … bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN4 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN5 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN6 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
_______________________________________
[1] Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
5 Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
6 Trưởng Đoàn ký Biên bản kiểm toán trong trường hợp kiểm toán tại Kho bạc tỉnh/ thành phố.
Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP
BÁO CÁO THU VÀ VAY NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện trong kỳ | Luỹ kế thực hiện từ đầu năm | ||||||||||
| NSNN | NSTW | NSĐP | Chia ra | NSNN | NSTW | NSĐP | Chia ra | ||||||
| NS cấp tỉnh | NS cấp huyện | NS cấp xã | NS cấp tỉnh | NS cấp huyện | NS cấp xã | ||||||||
| A | B | 1=2+3 | 2 | 3=4+5+6 | 4 | 5 | 6 | 7=8+9 | 8 | 9=10+11+12 | 10 | 11 | 12 |
| TỔNG SỐ | |||||||||||||
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số B2-01/BC-NS ban hành theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành.
|
| ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 02/BBKT-NSĐP
BÁO CÁO CHI VÀ TRẢ NỢ VAY NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Thực hiện trong kỳ | Luỹ kế thực hiện từ đầu năm | ||||||||||
| NSNN | NSTW | NSĐP | Chia ra | NSNN | NSTW | NSĐP | Chia ra | ||||||
| NS cấp tỉnh | NS cấp huyện | NS cấp xã | NS cấp tỉnh | NS cấp huyện | NS cấp xã | ||||||||
| A | B | 1=2+3 | 2 | 3=4+5+6 | 4 | 5 | 6 | 7=8+9 | 8 | 9=10+11+12 | 10 | 11 | 12 |
| TỔNG SỐ | |||||||||||||
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số B3-01/BC-NS ban hành theo Thông tư số 77/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành.
|
|
ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT
TẠI ...
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung |
|
| |
| … | ... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| … | ... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm được phát hiện trong quá trình kiểm toán (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố (hoặc huyện, thị xã) theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán (hoăc BBKT của Tổ kiểm toán khi kiểm toán ngân sách huyện, thị xã).
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Kho bạc nhà nước tỉnh, thành phố (hoặc huyện, thị xã). Trong trường hợp có nhiều Tổ kiểm toán cùng làm việc tại cùng một đơn vị, mỗi Tổ kiểm toán thực hiện một phần công việc thì mỗi Tổ kiểm toán lập một Biên bản kiểm toán liên quan đến phần việc được phân công.
- Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện và phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán (hoăc BBKT của Tổ kiểm toán khi kiểm toán ngân sách huyện, thị xã).
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN tại Kho bạc tỉnh là: Tổ trưởng tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm và Trưởng đoàn ký Biên bản kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán tại kho bạc huyện, thị xã là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ......... (ghi tên theo quyết định kiểm toán) TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ …
MẪU SỐ 05/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 05/BBKT- NSĐP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
...... (ghi tên theo quyết định kiểm toán)
TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ …
Thực hiện Quyết định số … /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm … (ghi theo quyết định kiểm toán) của … (tỉnh, thành phố), Tổ kiểm toán tổng hợp thuộc Đoàn kiểm toán1 … của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) … đã tiến hành kiểm toán … của Sở Kế hoạch và Đầu tư … từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm …, tại Sở Kế hoạch và Đầu tư …, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước …
1. Ông (Bà) .............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà) ................ Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà) ................ Chức vụ: ……………., Số hiệu Thẻ KTVNN: …
...
B. Đại diện Sở Kế hoạch và Đầu tư ..... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
(Ghi theo nội dung mà Tổ kiểm toán đã thực hiện kiểm toán tại đơn vị)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán:
- Danh mục các phòng ban chuyên môn; các báo cáo; các đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; các dự án thực hiện chọn mẫu kiểm toán tổng hợp (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
- …
2.2. Giới hạn kiểm toán:
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- …
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán .... của … được lập ngày ... tháng ... năm … và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. CÔNG TÁC LẬP, PHÂN BỔ VÀ GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ
1.Việc tuân thủ các quy định về xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư
1.1. Kiểm toán việc tuân thủ các quy định về xây dựng kế hoạch vốn
- Đánh giá tính tuân thủ quy định về hồ sơ mẫu biểu và thời hạn thực hiện;
- Đánh giá việc tuân thủ quy định về xây dựng kế hoạch đầu tư từ NSNN;
...
1.2. Kiểm toán việc tuân thủ các quy định về phân bổ vốn đầu tư
- Xác định nguồn vốn đầu tư: Đối chiếu nguồn vốn tại các Quyết định của UBND tỉnh và các cơ quan TW phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư trong năm với tình hình đầu tư do KBNN tỉnh và Sở Tài chính lập;
- Tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư;
...
2. Kiểm toán công tác thông báo, điều chỉnh kế hoạch vốn
2.1. Sự phù hợp của các văn bản thông báo vốn cho các dự án với Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh về phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư năm niên độ kiểm toán.
2.2. Công tác điều chỉnh kế hoạch vốn trong năm: tính kịp thời, đảm bảo quy định. Việc điều chuyển, bổ sung nguồn vốn trong nội bộ vốn ngành, lĩnh vực chỉ được thực hiện khi cơ quan có thẩm quyền giao vốn chấp thuận theo quy định không.
...
3. Kiểm tra việc ứng trước và thu hồi ứng trước kế hoạch vốn
4. ...
II. KIỂM TOÁN VIỆC QUẢN LÝ NỢ XDCB
1. Xác định tình hình nợ đọng XDCB đến ngày 31/12/…
2. Đánh giá việc triển khai các giải pháp xử lý nợ đọng XDCB
…
III. CÔNG TÁC GIÁM SÁT ĐẦU TƯ
1. Đánh giá việc tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư tại địa phương
2. Đánh giá kết quả giám sát, kết quả đánh giá tổng thể đầu tư và việc xử lý sau giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư dựa trên Báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư
…
IV. CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
V. CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
VI. ...
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị … bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN4 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN5 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
_________________________________
[1] Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
5 Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh lý do | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Đơn vị A. |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung … |
|
| |
| … | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm được phát hiện trong quá trình kiểm toán (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư các địa phương theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư các địa phương. Trong trường hợp có nhiều Tổ kiểm toán cùng làm việc tại cùng một đơn vị, mỗi Tổ kiểm toán thực hiện một phần công việc thì mỗi Tổ kiểm toán lập một Biên bản kiểm toán liên quan đến phần việc được phân công.
- Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện và phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm và Trưởng đoàn ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ........(ghi tên theo quyết định kiểm toán) TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH, THÀNH PHỐ (HOẶC PHÒNG TÀI CHÍNH QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ)….
MẪU SỐ 06/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tổng hợp tại Sở Tài chính các tỉnh, thành phố hoặc phòng tài chính quận, huyện, thị xã khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 06/BBKT-NSĐP
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
........ (ghi tên theo quyết định kiểm toán)
TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH, THÀNH PHỐ (HOẶC PHÒNG TÀI CHÍNH QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ) ...
Thực hiện Quyết định số … /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán … (ghi theo quyết định kiểm toán) của … (tỉnh, thành phố), Tổ kiểm toán tổng hợp thuộc Đoàn kiểm toán1... của KTNN chuyên ngành (KV) … đã tiến hành kiểm toán … của Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính) ... từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ..., tại Sở Tài chính/ Phòng Tài chính ..., chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà) .............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà)............... Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
...
B. Đại diện Sở Tài chính ... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
(Ghi theo nội dung mà Tổ kiểm toán đã thực hiện kiểm toán tại đơn vị )
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán:
- Danh mục các phòng ban chuyên môn; các báo cáo được kiểm toán; các đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; các dự án thực hiện chọn kiểm toán tổng hợp - nếu có (Chi tiết Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP)
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán:
(Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- ....
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán ngân sách năm ... của … được lập ngày ... tháng ... năm ... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ VÀ XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN SỐ LIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN
- Các số liệu báo cáo của đơn vị cung cấp tại thời điểm kiểm toán: (Chi tiết kèm theo các phụ lục báo cáo theo chế độ hiện hành được Tổ kiểm toán làm căn cứ để kiểm tra). (*)
- Các phát hiện các sai sót qua kiểm toán tại sở tài chính/ phòng tài chính: Chi tiết tại Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP, 04/BBKT-NSĐP, 05/BBKT-NSĐP kèm theo.
(*) Lưu ý: Tổ kiểm toán phải kèm theo các số liệu báo cáo do đơn vị cung cấp tại thời điểm kiểm toán làm bằng chứng để xác định Tổ kiểm toán đã kiểm toán theo số liệu nào: Trường hợp đơn vị đã cung cấp được báo cáo chính thức thì chỉ kèm theo các phụ lục báo cáo do đơn vị cung cấp. Trường hợp chưa có báo cáo chính thức thì phải đề nghị đơn vị báo cáo theo 02a/BBKT-NSĐP, 02b/BBKT-NSĐP, 02c/BBKT-NSĐP,... (có chữ ký và đóng dấu của đơn vị được kiểm toán) kèm theo.
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập và giao dự toán thu, chi ngân sách
- Dự toán thu ngân sách
+ Phân tích cơ sở lập, giao dự toán thu NSNN;
(Các khoản thu trong cân đối, ngoài cân đối)
+ Tính hợp lý của các chỉ tiêu dự toán thu ngân sách được lập, giao;
....
(Đánh giá về công tác lập, giao dự toán thu ngân sách của địa phương theo các nội dung: Trình tự, thủ tục, thời gian lập, giao dự toán thu theo quy định; Cơ sở lập dự toán thu; tính tích cực của dự toán thu (mức độ bao quát nguồn thu trên địa bàn, sự phù hợp với định hướng của trung ương).
- Dự toán chi ngân sách;
- Công tác lập và giao dự toán chi đầu tư phát triển;
- Công tác lập và giao dự toán chi thường xuyên;
...
2.2. Chấp hành ngân sách
- Chấp hành thu ngân sách
Trên cơ sở kết quả kiểm toán có đánh giá nhận xét về công tác chấp hành thu ngân sách của địa phương, trên các nội dung theo quy trình, kế hoạch và đề cương kiểm toán.
+ Kiểm toán tình hình thực hiện dự toán thu NSNN (trong đó tập trung đánh giá cơ cấu thu, một số khoản thu chủ yếu, một số khoản tăng thu, hụt thu lớn, nguyên nhân tăng thu, hụt thu để đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách);
+ Kiểm toán công tác quản lý, điều hành một số khoản thu, phí do Sở Tài chính quản lý thu;
+ Kiểm toán các tài khoản tạm thu, tạm giữ, tiền gửi do Sở Tài chính quản lý;
+ Kiểm toán việc tham mưu ban hành qui định về thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền của HĐND;
+ Kiểm toán công tác tham mưu xây dựng đơn giá, chính sách thu đối với một số khoản thu, như đơn giá thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê rừng, giá bán nhà thuộc sở hữu nhà nước… (trường hợp chức năng này được giao cho Sở Tài chính);
+ Tham mưu xác định tỷ lệ điều tiết nguồn thu giữa các cấp ngân sách;
...
- Chấp hành chi ngân sách
Trên cơ sở kết quả kiểm toán có đánh giá nhận xét về công tác chấp hành chi ngân sách của địa phương, trên các nội dung được phân công theo quy trình, kế hoạch và đề cương kiểm toán.
+ Chi đầu tư (chi đầu tư XDCB; chi hỗ trợ doanh nghiệp);
+ Chi thường xuyên;
+ Chi Chương trình mục tiêu;
+ Quản lý, sử dụng chi chuyển nguồn;
+ Sử dụng dự phòng ngân sách;
+ Sử dụng nguồn tăng thu;
+ Sử dụng nguồn thưởng vượt thu;
+ Chi bổ sung kinh phí cho ngân sách cấp dưới;
+ Chi hỗ trợ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
+ Chi hỗ trợ cho các đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi của NSĐP;
+ Chi ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền;
+ Quản lý công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm;
+ Các nội dung kiểm toán tổng hợp khác;
...
2.3. Kế toán, quyết toán ngân sách
- Công tác kế toán quyết toán thu ngân sách nhà nước
+ Khóa sổ, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán;
+ Phản ánh đúng, đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách;
...
- Công tác kế toán quyết toán chi ngân sách nhà nước
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc quyết toán vốn đầu tư;
+ Thẩm tra quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành;
+ Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ ngân sách;
+ Xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán;
+ Kế toán, quyết toán chi thường xuyên;
...
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán (hoặc Biên bản kiểm toán ngân sách huyện nếu kiểm toán tại huyện), gồm … trang, từ trang… đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN4 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN5 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN6 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
___________________________________
1Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
5 Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
6 Trưởng Đoàn ký Biên bản kiểm toán trong trường hợp kiểm toán tại Sở Tài chính.
Phụ lục số 01/BBKT-NSĐP
CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA/ ĐỐI CHIẾU (nếu có)
1. …
2. …
Phụ lục số 02a/BBKT-NSĐP
CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM …
(Báo cáo của cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: ...
| Phần thu | Tổng số | Thu NS cấp tỉnh | Thu NS cấp huyện | Thu NS cấp xã | Phần chi | Tổng số | Chi NS cấp tỉnh | Chi NS cấp huyện | Chi NS cấp xã |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
| Tổng số thu |
|
|
|
| Tổng số chi |
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột 1, 6) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành; (ii) Chỉ phải lập phụ lục này khi chưa có báo cáo chính thức (có chữ ký và đóng dấu của cơ quan tài chính) làm cơ sở Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại thời điểm kiểm toán.
|
| ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Phụ lục số 02b/BBKT-NSĐP
QUYẾT TOÁN THU NSNN, VAY NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ...
(Báo cáo của cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: ...
| STT | Nội dung | Dự toán năm | Quyết toán năm | Phân chia theo từng cấp ngân sách | So sánh QT/DT (%) | Thực hiện năm trước | So sánh QT năm/ năm trước | |||||
| Cấp trên giao | HĐND quyết định | Thu NS TW | Thu NS cấp tỉnh | Thu NS cấp huyện | Thu NS xã | Cấp trên giao | HĐND quyết định | |||||
| A | B | (1) | (2) | (3)=(4)+..+(7) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8)=(3)/(1) | (9)=(3)/(2) | (10) | (11)=(3)/(10) |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 61 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành; (ii) Chỉ phải lập phụ lục này khi chưa có báo cáo chính thức (có chữ ký và đóng dấu của cơ quan tài chính) làm cơ sở Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại thời điểm kiểm toán.
|
| ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
|
|
|
Phụ lục số 02c/BBKT-NSĐP
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM...
(Báo cáo của cơ quan tài chính)
Đơn vị tính: ...
| STT | Nội dung chi | Dự toán năm | Quyết toán năm | So sánh QT/DT(%) | |||||
| Cấp trên giao | HĐND quyết định | Tổng số Chi NSĐP | Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | Cấp trên giao | HĐND quyết định | ||
| A | B | (1) | (2) | (3)=(4)+(5)+(6) | (4) | (5) | (6) | (7)=(3)/(1) | (8)= (3)/(2) |
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 62 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành; (ii) Chỉ phải lập phụ lục này khi chưa có báo cáo chính thức (có chữ ký và đóng dấu của cơ quan tài chính) làm cơ sở Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại thời điểm kiểm toán.
|
| ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ......
TẠI ......
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI ...........................
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/ Chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| … | .... |
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định phải thu hồi |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
| IV | Kinh phí phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
| VI |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: Ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT.
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 05/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
TẠI .......…
Đơn vị tính: ....
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A. |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung .... |
|
| |
| ... | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03, 04 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT nên các chỉ tiêu được lập tương ứng với Phụ lục này.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Sở Tài chính (hoặc Phòng Tài chính) các địa phương theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tổng hợp tại Sở Tài chính (hoặc phòng tài chính) các địa phương. Trong trường hợp có nhiều Tổ kiểm toán cùng làm việc tại cùng một đơn vị, mỗi Tổ kiểm toán thực hiện một phần công việc thì mỗi Tổ kiểm toán lập một Biên bản kiểm toán liên quan đến phần việc được phân công hoặc lập chung 01 Biên bản kiểm toán và 2 Tổ trưởng cùng ký vào biên bản lập chung.
- Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện và phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán tại Sở Tài chính (bên KTNN) là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm và Trưởng đoàn ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán tại phòng tài chính (bên KTNN) là: Tổ trưởng tổ kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ______________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ................. (ghi theo quyết định kiểm toán) CỦA XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)….
MẪU SỐ: 07/BBKT-NSĐP (Áp dụng cho Tổ kiểm toán tại các xã, phường, thị trấn khi kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 07/BBKT-NSĐP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
........ (ghi theo quyết định kiểm toán)
CỦA XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) …
Thực hiện Quyết định số ...../QĐ-KTNN ngày ... tháng ... năm ... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ...... (ghi theo Quyết định kiểm toán) của tỉnh (thành phố)...., Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1 ... tỉnh (thành phố).... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)..... đã thực hiện kiểm toán ............tại xã (phường) .... từ ngày ..../.../....đến ngày .../.../....
Hôm nay, ngày .... tháng .... năm ..... tại xã (phường)...., chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước..........
1. Ông (Bà) ........................ Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
2. Ông (Bà)......................... Chức vụ: ...................Số hiệu Thẻ KTVNN: …
…
B. Đại diện UBND xã (phường) …
1. Ông (Bà) ………………..Chức vụ: ……….
2. Ông (Bà) ………………..Chức vụ: ………...
...
C. Đại diện cơ quan cấp trên … (nếu có)
Ông (Bà) ……………….....Chức vụ: ……….
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
(Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị).
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Các báo cáo của ngân sách xã (phường) ...
...
- Thời kỳ được kiểm toán:… và các thời kỳ trước sau có liên quan.
…
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- …
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán ngân sách năm ... của…. được lập ngày ...tháng ...năm .... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH
1. Kết quả kiểm toán số liệu báo cáo
- Kiểm toán báo cáo tình hình tài chính tại ngày .../.../... (Chi tiết Phụ lục số 01a/BBKT-NSĐP)
- Kiểm toán cân đối quyết toán ngân sách năm … (Chi tiết Phụ lục số 01b/BBKT-NSĐP)
- Kiểm toán quyết toán thu ngân sách nhà nước năm … (Chi tiết Phụ lục số 01c/BBKT-NSĐP)
- Kiểm toán quyết toán chi ngân sách năm … (Chi tiết Phụ lục số 01d/BBKT-NSĐP)
- Kiểm toán chi tiết dự án đầu tư - nếu có (Chi tiết Phụ lục số 01đ/BBKT-NSĐP)
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết Phụ lục số 02, 03/BBKT-NSĐP kèm theo.
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương).
* Lưu ý một số trường hợp không phải trình bày ý kiến về tính trung thực hợp lý của báo cáo theo mục 2: Kiểm toán tổng hợp; kiểm toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, không phải là pháp nhân đầy đủ; có nhiều Tổ kiểm toán thực hiện các phần việc khác nhau của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chưa được tổng hợp chung kết quả toàn đơn vị; đối chiếu số liệu tại các đơn vị; khi đó chỉ ghi xác nhận số liệu theo kết quả kiểm toán (Chi tiết theo các phụ lục báo cáo, số liệu thông tin tài chính được kiểm toán kèm theo).
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập, giao dự toán thu, chi ngân sách
- Thu ngân sách: Phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật trong lập, giao thu ngân sách.
- Chi ngân sách: Phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật trong lập, giao chi ngân sách.
2.2. Tình hình thực hiện dự toán ngân sách
- Thu ngân sách
- Chi ngân sách: Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi ngân sách năm…
2.3. Chấp hành pháp luật, chính sách, chế độ trong quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và các hoạt động có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
- Thu ngân sách
- Chi ngân sách
+ Chi đầu tư XDCB;
+ Chi thường xuyên;
…
- Kế toán và quyết toán ngân sách
- Tình hình quản lý và sử dụng tài sản công
- Nội dung kiểm toán khác
Việc quản lý các tài khoản tiền gửi, kết quả đối chiếu việc kê khai thuế GTGT đầu ra của một số công trình, hạng mục công trình trên địa bàn đã nghiệm thu hoàn thành giai đoạn…(trình bày theo nội dung kế hoạch kiểm toán được phê duyệt).
…
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này là căn cứ để lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Biên bản kiểm toán huyện, gồm … trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN UBND XÃ (PHƯỜNG)4 … (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) | TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN5 (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
_______________________________________________
1Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Kết quả kiểm toán: phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán; tình hình quản lý tài chính, kế toán (ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình...) tại đơn vị được kiểm toán.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
5 Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản kiểm toán cùng với đơn vị được kiểm toán.
Phụ lục số 01a/BBKT-NSĐP
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÀY .../.../....
Đơn vị tính: …
| Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | (1) | (2) | (3)=(2)-(1) |
| Các chỉ tiêu ghi theo chế độ kế toán hiện hành |
|
|
|
|
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01b/BBKT-NSĐP
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM …
Đơn vị tính: …
| PHẦN THU | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | PHẦN CHI | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | (1) | (2) | (3) = (2)–(1) | B | (4) | (5) | (6)= (5)- (4) |
| Tổng số thu |
|
|
| Tổng số chi |
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 07 ban hành theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 07 ban hành theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01c/BBKT-NSĐP
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Dự toán được giao | Quyết toán năm… | So sánh QT/DT | Cơ cấu | ||
| Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | |||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) = (3)-(2) | (5)=(3)/(1) | (6) |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 08 ban hành theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01d/BBKT-NSĐP
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM …
Đơn vị tính: …..
| STT | Chỉ tiêu | Dự toán | Quyết toán năm… | So sánh QT/DT | Cơ cấu | ||
| Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | |||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) = (3)-(2) | (5)=(3)/(1) | (6) |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 09 ban hành theo Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) để lập một hay nhiều bảng số liệu, các phụ lục (kèm theo Biên bản kiểm toán) theo yêu cầu, nội dung kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) và phù hợp với các chỉ tiêu báo cáo của đơn vị. Lưu ý: Khi chế độ báo cáo tài chính thay đổi thì các chỉ tiêu tại (cột A, B) được thay đổi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành. Trường hợp số lượng chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán nhiều, Tổ kiểm toán có thể trình bày chi tiết tại các phụ lục kèm theo để giảm dung lượng của Biên bản kiểm toán.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01đ/BBKT-NSĐP
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Tại ...
(Áp dụng khi Tổ kiểm toán có thực hiện kiểm toán chi tiết dự án đầu tư)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Đề xuất xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chỉ tiêu, công trình, gói thầu... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7) và “Xử lý khác” (cột 13) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-NSĐP
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... |
|
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| IV | Các khoản phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT.
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NSĐP
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
TẠI …
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 02, 03 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tại xã, phường, thị trấn theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Biên bản kiểm toán tại huyện.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Biên bản kiểm toán cấp xã) được Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tại xã, phường, thị trấn.
- Biên bản kiểm toán cấp xã được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, phải được thông qua đơn vị được kiểm toán trước khi lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại các huyện.
- Biên bản kiểm toán cấp xã trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán cấp xã được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán hay nhóm kiểm toán thực hiện tại xã, phường, thị trấn. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán cấp xã của Tổ kiểm toán (hoặc nhóm kiểm toán) có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán cấp xã này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán cấp xã là Tổ trưởng Tổ kiểm toán. Trong trường hợp Tổ kiểm toán phân ra các Nhóm kiểm toán thì Tổ trưởng Tổ kiểm toán và KTV phụ trách nhóm ký Biên bản xác nhận cùng với đơn vị được kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ............ (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) CỦA … (ghi tên tỉnh, thành phố)
MẪU SỐ 01/BCKT-NSĐP (Áp dụng cho cuộc kiểm toán ngân sách địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BCKT-NSĐP
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 _______________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ .......2, ngày… tháng… năm…
|
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
.......3 (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA …(ghi tên tỉnh, thành phố)
Thực hiện Quyết định số .... /QĐ-KTNN ngày .../.../... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) ..... năm … của …, Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)…. đã tiến hành kiểm toán .............từ ngày ...../…../….. đến ngày ...../…../….
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-NSĐP).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán: …
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo kế hoạch được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện được đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
-…..
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán ngân sách (ghi loại báo cáo phù hợp với trường hợp cụ thể) năm ... của…. được lập ngày .../.../.... và các tài liệu có liên quan. (Trường hợp địa phương chưa lập xong Báo cáo quyết toán ngân sách năm ... thì ghi rõ: “Đến thời điểm kết thúc kiểm toán, UBND tỉnh chưa lập xong Báo cáo quyết toán ngân sách năm …. Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán số liệu Báo cáo cáo thu chi ngân sách do Sở Tài chính và Kho bạc nhà nước lập và ký xác nhận đến thời điểm ngày …/…/…).
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tài chính trình bày ý kiến kiểm toán xác nhận tính trung thực của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo hướng dẫn của CMKTNN và các văn bản hướng dẫn của KTNN, kèm các Phụ lục kết quả kiểm toán các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán để tham chiếu; (ii) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: Mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 01 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo mục tiêu kiểm toán và các nội dung kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-NSĐP kèm theo; (iii) Đối với các chuyên đề lồng ghép (nếu có) trình bày ngắn gọn trong báo cáo kiểm toán và Phụ lục chuyên đề kèm theo để gửi cho đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo (theo yêu cầu của đề cương - nếu có); (iv) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu thấy cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. XÁC NHẬN VỀ TÍNH TRUNG THỰC, HỢP LÝ CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (HOẶC SỐ LIỆU, THÔNG TIN TÀI CHÍNH)
1. Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính): (Chi tiết theo các Phụ lục 07.1/BCKT-NSĐP đến 07. .../BCKT-NSĐP kèm theo).
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán: Lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của.... theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) được áp dụng (Chuẩn mực, Chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan); thực hiện kiểm soát nội bộ mà đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Đoàn KTNN: Đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính (ghi rõ tên báo cáo hoặc số liệu được kiểm toán) của đơn vị dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán dựa trên căn cứ, phạm vi, giới hạn (nêu tại phần đầu của báo cáo kiểm toán), các hồ sơ tài liệu do đơn vị cung cấp, tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán theo phương pháp chuyên môn cần thiết dựa trên xét đoán của kiểm toán viên để thu thập bằng chứng kiểm toán: đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; xem xét kiểm soát nội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán; đánh giá tính hợp lý, thích hợp của chính sách kế toán áp dụng;… (trình bày khái quát các thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán).
Ý kiến của Đoàn Kiểm toán nhà nước
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, Đoàn kiểm toán ước lượng sai sót tổng thể của báo cáo tài chính theo quy định từ Đoạn 20 đến Đoạn 22 CMKTNN 1320 và Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu (trường hợp có ước lượng sai sót mang tính hệ thống thì phải lập Phụ lục ước lượng sai sót tổng thể theo mẫu kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán và được trình kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán), so sánh với Mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã xác định làm cơ sở đánh giá để đưa ra ý kiến kiểm toán theo quy định tại Đoạn 48 của CMKTNN 1320 nhằm đưa ra 1 trong 4 dạng ý kiến dưới đây).
Trình bày theo một trong 4 trường hợp sau:
(i) Ý kiến chấp nhận toàn phần: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách năm… (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) được áp dụng”.
(ii) Ý kiến ngoại trừ: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, ngoại trừ sự ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc nêu rõ các sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được; đồng thời tham chiếu các sai sót trên được trình bày tại các phần hành có liên quan về các nội dung có chênh lệch giữa báo cáo tài chính,báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính và kết quả kiểm toán), xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)”.
(iii) Ý kiến kiểm toán trái ngược:“Theo ý kiến của Đoàn KTNN, do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề…(Nêu rõ các sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính và hầu hết các khoản mục trên báo cáo: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được), xét trên khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) do đơn vị lập đã phản ánh không trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo; không phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)”.
(iv) Từ chối đưa ra ý kiến: “Do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề … (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán do có thể có các sai sót ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được), Đoàn KTNN không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra bằng chứng kiểm toán nên không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị”.
II. ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN VIỆC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-NSĐP).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý, ...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-NSĐP kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Công tác lập và giao dự toán (nếu có sai sót)
2.2. Công tác thu ngân sách (nếu có sai sót)
2.3. Chi đầu tư phát triển (nếu có sai sót)
2.4. Chi thường xuyên (nếu có sai sót)
2.5. Chi chương trình mục tiêu (nếu có sai sót)
2.6. Công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm (nếu có sai sót)
2.7. Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác(nếu có sai sót)
2.8. Quản lý sử dụng tiền, tài sản nhà nước (nếu có sai sót)
2.9. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp (nếu có sai sót).
2.10. Kế toán và quyết toán ngân sách(nếu có sai sót)
2.11. Kiểm toán các dự án hoặc doanh nghiệp (nếu có sai sót)
2.12. …
III.ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ(nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-NSĐP)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-NSĐP kèm theo - nếu có và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục; (iii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung (tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực) tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt - nếu có)).
IV. VỀ KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ (nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại phụ lục).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót); (ii) Đối với các chuyên đề cần trình bày chi tiết, cụ thể hơn theo đề cương kiểm toán chuyên đề (nếu quy định phải lập Phụ lục chuyên đề gửi cho đơn vị tổng hợp báo cáo) thì lập Phụ lục kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục.
2.1. Nội dung …
2.2. ...
V. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ...
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo quyết toán
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Kiến nghị tăng thu, thu hồi, giảm chi ngân sách
- Kiến nghị tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-NSĐP, 04a/BCKT-NSĐP)
- Kiến nghị thu hồi, giảm chi ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-NSĐP, 05a/BCKT-NSĐP)
1.2.2. Kiến nghị giảm lỗ - nếu có (Chi tiết Phụ lục 04b/BCKT-NSĐP)
1.3. Kiến nghị khác - nếu có (Chi tiết Phụ lục số 06/BCKT-NSĐP)
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 06/BCKT-NSĐP kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan (Có thể lập Phụ lục kèm theo - nếu có)
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (nếu có)
...
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với HĐND tỉnh, thành phố …(nếu có)
3. Đối với Bộ, ngành có liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,...- nếu có)
4. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội … (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ .... trước ngày .../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-NSĐP và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT-NSĐP kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi tên công văn khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-NSĐP).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục … (ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH … (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
_________________________________
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC...” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
4 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-NSĐP
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, ĐỐI CHIẾU
A. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
...
B. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
I. CÁC HUYỆN (QUẬN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ)
1.
…
II. CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, SỰ NGHIỆP
1.
…
III. CÁC DỰ ÁN ĐTXDCB
1.
…
IV. CÁC DNNN
1
…
C. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐỐI CHIẾU
Phụ lục số 02/BCKT-NSĐP
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-NSĐP
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào Kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị kiểm toán của KTNN đối với niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi Kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi Kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “Nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “Nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “Số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”; đồng thời ghi rõ “niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi Kho bạc nhà nước (nếu có).
Phụ lục số 04/BCKT-NSĐP
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM .......
TẠI .......…
Đơn vị tính: ….
| TT
| Chỉ tiêu |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT
| Thu khác | ||||||||
| Đơn vị | GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | ||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a/BCKT-NSĐP, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-NSĐP
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI ..... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ….
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 04b/BCKT-NSĐP
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ GIẢM LỖ CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI ....
Đơn vị tính: ….
| TT | Tên doanh nghiệp | Mã số thuế | Số tiền | Ghi chú, lý do |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 05/BCKT-NSĐP
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
TẠI ..... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT |
Chỉ tiêu | Tổng số | Thu hồi, nộp NS các khoản chi sai quy định | Thu hồi cho vay, tạm ứng sai quy định | Thu hồi kinh phí thừa | Giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi, nộp khác | ||||
| Đơn vị | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| I | Các cơ quan tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các đơn vị HC, SN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các chủ đầu tư, Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Công trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh;(ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, nội dung, công trình dự án đầu tư; (iii) Cột 11- Thu hồi, nộp khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác về NSNN (không cùng tính chất với các chỉ tiêu từ cột 2 đến cột 10) và các kiến nghị: hủy dự toán, bố trí hoàn trả nguồn, nộp các khoản phải nộp chưa nộp; kiến nghị nộp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công An để nộp NSNN, các kiến nghị thu hồi nộp ngân sách khác và phải được thuyết minh chi tiết từng kiến nghị cụ thể tại Phụ lục 05a (khi đó bổ sung ghi chú cho phù hợp); (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, đầy đủ, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; kiến nghị điều chỉnh số liệu giữa kết dư với chuyển nguồn; nộp các quỹ ngoài ngân sách; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt;bổ sung trích lập quỹ dự trữ tài chính, quỹ phát triển đất; theo dõi trích lập đủ nguồn cải cách tiền lương; các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi ngân sách nhà nước đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT-NSĐP.
Phụ lục số 05a/BCKT-NSĐP
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
TẠI .....(ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Thu hồi nộp NSNN các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Đơn vị A |
| ||
| ... |
|
|
|
|
| II | ... |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột (2): Chi tiết theo từng chỉ tiêu có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 05 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu hồi, giảm chi ngân sách không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết); Nội dung thu hồi, nộp khác cần nêu chi tiết từng nội dung kiến nghị. (ii) Cột (4): Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu.
Phụ lục số 06/BCKT-NSĐP
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
TẠI … (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ….
| STT | Đơn vị, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a, 04b, 05, 05a), các kiến nghị cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra (trường hợp nhiều kiến nghị có thể lập thêm Phụ lục để diễn giải chi tiết); (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có số liệu cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 07.1/BCKT-NSĐP
CÂN ĐỐI QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ...
Đơn vị tính: .....
| PHẦN THU | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | PHẦN CHI | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3= 2- 1 | B | 4 | 5 | 6= 5- 4 |
| Tổng số thu |
|
|
| Tổng số chi |
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 60 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu
Phụ lục số 07.2/BCKT-NSĐP
QUYẾT TOÁN THU NSNN, VAY NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM...
Đơn vị tính: …
| STT | Nội dung | Dự toán năm | Thực hiện năm | So sánh TH/DT (%) | Cơ cấu | ||||
| TW giao | HĐND quyết định | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | TW giao | HĐND quyết định | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5= 4- 3 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 61 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì lấy số đơn vị tạm lập để đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán.
|
Phụ lục số 07.3/BCKT-NSĐP
QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM …
Đơn vị tính: …
| STT | Nội dung | Dự toán năm | Thực hiện năm | So sánh TH/DT (%) | Cơ cấu | ||||
| TW giao | HĐND quyết định | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | TW giao | HĐND quyết định | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5= 4- 3 | 6 | 7 | 8 |
|
| Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Các chỉ tiêu theo Mẫu biểu số 62 ban hành theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giải thích nguyên nhân chênh lệch (nếu có): Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì lấy số đơn vị tạm lập để đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán..
Phụ lục số 07.4/BCKT-NSĐP
TÌNH HÌNH NỢ THUẾ DO CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ NĂM...
(Nếu Đoàn kiểm toán kiểm toán nội dung nợ thuế tại cơ quan thuế)
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Nợ thuế đến 31/12/ năm trước | Nợ thuế đến 31/12/ năm nay | Trong đó | So sánh năm nay/năm trước (%) | ||||||||
| Tiền thuế nợ từ 01-30 ngày | Tiền thuế nợ từ 31-60 ngày | Tiền thuế nợ từ 61-90 ngày | Tiền thuế nợ từ 91-120 ngày | Tiền thuế nợ từ 121 ngày trở lên | Tiền thuế đang khiếu nại | Tiền thuế đã hết thời gian gia hạn nộp thuế | Tiền thuế nợ đang xử lý | Tiền thuế nợ khó thu | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| I | Theo báo cáo của cơ quan thuế |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Số nợ thuế KTNN phát hiện tăng thêm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu trong mẫu biểu thay đổi cho phù hợp với quy định của Tổng cục Thuế.
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu
Phụ lục số 07.5/BCKT-NSĐP
TÌNH HÌNH NỢ THUẾ DO CƠ QUAN HẢI QUAN QUẢN LÝ NĂM ...
(Nếu Đoàn kiểm toán kiểm toán nội dung nợ thuế tại cơ quan hải quan)
Đơn vị tính: …
|
|
| Nợ thuế đến 31/12/ năm trước | Nợ thuế đến 31/12/ năm nay | Trong đó | So sánh năm nay/năm trước (%) | ||||
| Nợ có khả năng thu | Nợ chờ xóa, xét miễn, giảm, gia hạn, nộp dần | Nợ khó thu | |||||||
| Tổng số | Nợ trong hạn | Nợ được bảo lãnh của tổ chức tín dụng | |||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| I | Theo báo cáo của cơ quan hải quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Số nợ thuế KTNN phát hiện tăng thêm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Các chỉ tiêu trong mẫu biểu thay đổi cho phù hợp với quy định của cơ quan Hải quan.
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Phụ lục số 07.6/BCKT-NSĐP
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI …..
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án/ công trình | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Kiến nghị xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án, công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Các kiến nghị xử lý tài chính (cột 9, 10,11,12) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 05/BCKT-NSĐP; kiến nghị xử lý khác (Cột 13) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT-NSĐP; (iii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
Phụ lục số 08/BCKT-NSĐP
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm cơ sở cho
đánh giá, xác nhận trong báo cáo kiểm toán)
Lưu ý: (i) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót phức tạp, quan trọng cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn (nếu trình bày trong báo cáo sẽ làm tăng dung lượng) thì: trong phần nội dung đánh giá, xác nhận của báo cáo chỉ trình bày thật ngắn gọn và ghi rõ tham chiếu theo các mục của phụ lục này; các diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể sẽ trình bày rõ thêm tại Phụ lục này theo từng nội dung, vấn đề cần diễn giải. (ii) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót đã được trình bày rõ, đầy đủ trong phần đánh giá, xác nhận của báo cáo thì không phải trình bày lại trong phụ lục này.
1. Nội dung, vấn đề ......
...
2. Nội dung, vấn đề ......
...
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ......... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) TẠI … (tên đơn vị dự toán được kiểm toán)
MẪU SỐ 01/BBKT-NS (Áp dụng cho Tổ kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công tại các đơn vị dự toán thuộc bộ, ngành, địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu: ... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ)
|
Mẫu số 01/BBKT-NS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI ... (tên đơn vị dự toán được kiểm toán)
Thực hiện Quyết định số .../QĐ-KTNN ngày ... / .../ ... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ... năm ...của ..., Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1 ... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)....đã thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản nhà nước năm ... của Bộ (cơ quan trung ương) ... từ ngày .../.../... đến ngày .../.../....
Hôm nay, ngày ... /... /..., tại ........................, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà) ................ Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà) ................. Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà) ................ Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
...
B. Đại diện đơn vị được kiểm toán … (Ghi rõ tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh mục các báo cáo được kiểm toán; các đơn vị được đối chiếu; các dự án thực hiện chọn kiểm toán - nếu có (Chi tiết phụ lục 01/BBKT-NS kèm theo);
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
- …
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán .....…. của .......được lập ngày .../.../.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
1. Kết quả kiểm toán về số liệu
- Kiểm toán Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm … (Chi tiết Phụ lục 02a/BBKT-NS kèm theo);
- Kiểm toán Báo cáo tình hình tài chính tại ngày ... (Chi tiết Phụ lục 02b/BBKT-NS kèm theo);
- Kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động năm … (Chi tiết Phụ lục 02c/BBKT-NS kèm theo);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết Phụ lục số 03, 04, 05/BBKT-NS kèm theo.
Lưu ý: Tuỳ theo đối tượng kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) để lập một hay nhiều bảng số liệu, các phụ lục (kèm theo Biên bản kiểm toán) theo yêu cầu, nội dung kiểm toán (hay kiểm tra hoặc đối chiếu) và phù hợp với các chỉ tiêu báo cáo của đơn vị.
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của nội dung được kiểm toán
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, Báo cáo quyết toán.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán tài chính công, tài sản công của bộ, ngành).
* Lưu ý một số trường hợp không phải trình bày ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo theo mục 2: Kiểm toán tổng hợp; kiểm toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, không phải là pháp nhân đầy đủ; có nhiều Tổ kiểm toán thực hiện các phần việc khác nhau của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chưa được tổng hợp chung kết quả toàn đơn vị; đối chiếu số liệu tại các đơn vị; khi đó chỉ ghi xác nhận số liệu theo kết quả kiểm toán (Chi tiết theo các phụ lục báo cáo, số liệu thông tin tài chính được kiểm toán kèm theo).
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập và giao dự toán.
2.2. Chi đầu tư XDCB.
2.3. Chi thường xuyên.
2.4. Chi chương trình mục tiêu.
2.5. Công tác xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm.
2.6. Hoạt động sự nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, tài chính và hoạt động khác.
2.7. Công tác quản lý các doanh nghiệp nhà nước (nếu có).
2.8. Tình hình quản lý và sử dụng tài sản công.
....
III. KIỂM TOÁN TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung trên tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có).
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ (nếu có)
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị ... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
1Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-NS
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
1. …
2. …
Phụ lục số 02a/BBKT-NS
KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NĂM …
Đơn vị tính:…
| Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | (1) | (2) | (3)=(2)-(1) |
| Các chỉ tiêu ghi theo chế độ kế toán hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B01/BCQT ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC). |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02b/BBKT-NS
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NGÀY …
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | (1) | (2) | (3)=(2)-(1) |
| Các chỉ tiêu ghi theo chế độ kế toán hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B01/BCTC ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC). |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02c/BBKT-NS
KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM …
Đơn vị tính: ...
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số Báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | (1) | (2) | (3) = (2) - (1) |
|
| Các chỉ tiêu ghi theo chế độ kế toán hiện hành (Ghi chú: Các chỉ tiêu theo mẫu số B02/BCTC ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC). |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Lưu ý: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-NS
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| .... | .... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NS
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... |
|
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| IV | Các khoản phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: Ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 05/BBKT-NS
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
TẠI …
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | ... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03, 04 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng
Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán tại các đơn vị dự toán thuộc bộ, ngành, địa phương theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tại các đơn vị dự toán thuộc bộ, ngành, địa phương có trong quyết định kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số nội dung công việc tại cùng một đơn vị hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các đơn vị khác nhau thì tại mỗi đơn vị mỗi Tổ kiểm toán lập 1 Biên bản kiểm toán về các nội dung công việc được giao.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán thì: lập Biên bản kiểm toán của đoàn kiểm toán (khi đó thay các cụm từ “Tổ kiểm toán” thành “Đoàn kiểm toán” và thành phần ký Biên bản kiểm toán là Trưởng đoàn kiểm toán và Đại diện đơn vị được kiểm toán).
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 1 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán tại các đơn vị chi tiết trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán ... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ......... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) TẠI BAN QLDA (HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ) ...
MẪU SỐ 02/BBKT-NS (Áp dụng cho Tổ kiểm toán việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư của các Ban quản lý (hoặc Chủ đầu tư) thuộc các Bộ ngành, địa phương)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu: ... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 02/BBKT-NS
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI BQLDA (HOẶC CHỦ ĐẦU TƯ) ...
Thực hiện Quyết định số … /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư năm … của … (tỉnh, thành phố), Tổ kiểm toán ... thuộc Đoàn kiểm toán1... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) … đã tiến hành kiểm toán .... tại … từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày... tháng... năm...., tại ........................, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà) .............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà) ............... Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà) ................ Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
...
B. Đại diện … (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
2. Ông (Bà) ... - Chức vụ: ...
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị theo KHKT đã được phê duyệt.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh mục các dự án được kiểm toán: Hiện chọn kiểm toán - nếu có (Chi tiết phụ lục 01/BBKT-NS kèm theo).
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan, chủ quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước;
- ...
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán và các hồ sơ tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ (nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
- Công tác thực hiện kế hoạch vốn đầu tư: Đánh giá công tác bố trí vốn đầu tư cho các công trình chuyển tiếp, công trình khởi công mới, nhất là việc bố trí vốn để trả nợ cho các công trình hoàn thành, cho các dự án sử dụng vốn vay; công tác giải ngân vốn so với tiến độ thực hiện dự án… (có số liệu và bằng chứng cụ thể).
- Công tác lựa chọn nhà thầu: Đánh giá trình tự và thủ tục lựa chọn nhà thầu các dự án khởi công mới trong năm theo một số nội dung chủ yếu sau: Gói thầu thuộc diện phải đấu thầu (số lượng phải đấu thầu; đơn vị đã thực hiện về số lượng và tỷ lệ %); các Gói thầu không thuộc diện phải đấu thầu (số lượng gói thầu không phải đấu thầu; kết quả chọn thầu: tổng giá trị dự toán được duyệt; giá trị chọn thầu; chênh lệch).
- Quyết toán vốn đầu tư công trình: BQLDA hiện đang quản lý ... dự án (công trình) đã hoàn thành, gồm: dự án hoàn thành đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư trong năm (số lượng dự án; so sánh giá trị đã được phê duyệt/ giá trị chủ đầu tư đề nghị); dự án hoàn thành chủ đầu tư đã gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư trình cấp có thẩm quyền để phê duyệt nhưng chưa được phê duyệt (số lượng dự án; giá trị chủ đầu tư đề nghị phê duyệt); dự án hoàn thành, chủ đầu tư đã lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư nhưng chưa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (số dự án; giá trị quyết toán A-B); dự án hoàn thành, nhưng chủ đầu tư chưa lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt (số dự án; giá trị quyết toán A-B); Dự án hoàn thành, nhưng chưa lập được quyết toán A-B (nêu rõ số dự án; giá trị trúng thầu).
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng năm ngân sách (Chi tiết số liệu theo nguồn vốn: Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng trong năm; Tổng vốn đầu tư xây dựng đã thực hiện trong năm; Số vốn đã thánh toán khối lượng hoàn thành quyết toán trong năm;...).
...
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Thực hiện kế hoạch vốn đầu tư
2.2. Thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu
2.3. Quyết toán vốn đầu tư công trình và quyết toán vốn đầu tư xây dựng theo năm ngân sách
2.4. Nợ đọng xây dựng cơ bản
Xác định số nợ XDCB của BQLDA; phân tích, xác định rõ nguyên nhân nợ ... cũng như trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xảy ra tình trạng này (nếu có).
2.5. Chấp hành chế độ quản lý tài chính, kế toán
2.6. ...
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT CÁC DỰ ÁN
1. Kiểm toán số liệu quyết toán dự án (hoặc số liệu, thông tin tài chính)
1.1. Kết quả kiểm toán
- Kiểm toán nguồn vốn đầu tư thực hiện (Chi tiết Phụ lục 02a/BBKT-NS kèm theo);
- Kiểm toán chi phí đầu tư thực hiện dự án (Chi tiết Phụ lục 02b/BBKT-NS kèm theo);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết Phụ lục số 03, 04, 05/BBKT-NS kèm theo.
Lưu ý: Kiểm toán giá trị khối lượng hoàn thành, giá trị hợp đồng còn lại - nếu có theo các chỉ tiêu như sau: Số báo cáo; Giá trị được kiểm toán; Số kiểm toán; Chênh lệch; Nguyên nhân chênh lệch.
1.2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán, Báo cáo tài chính hoặc số liệu, thông tin tài chính
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán, hoặc số liệu, thông tin tài chính.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư).
* Lưu ý một số trường hợp không phải trình bày ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo: Kiểm toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, không phải là pháp nhân đầy đủ; có nhiều Tổ kiểm toán thực hiện các phần việc khác nhau của báo cáo quyết toán chưa được tổng hợp chung kết quả toàn đơn vị; đối chiếu số liệu tại các đơn vị; khi đó chỉ ghi xác nhận số liệu theo kết quả kiểm toán (Chi tiết theo các phụ lục báo cáo, số liệu, thông tin tài chính được kiểm toán kèm theo).
2. Việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
2.1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2.2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.2.1. Chấp hành chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có sai sót)
-Trình tự thủ tục đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án; lập thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu;...)
- Tiến độ thực hiện dự án
- Quản lý chất lượng công trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
....
2.2.2. Chấp hành chế độ tài chính, kế toán (nếu có sai sót)
2.2.3. Chấp hành các quy định liên quan khác (nếu có sai sót)
III. KIỂM TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN (nếu có)
IV. TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1, 2 hoặc cả 3 nội dung trên tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có).
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị ... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
|
|
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
|
|
|
1 Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-NS
DANH SÁCH CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. CÁC DỰ ÁN KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1. …
2. …
II. CÁC DỰ ÁN ĐƯỢC KIỂM TRA CHI TIẾT (nếu có)
1. …
Phụ lục số 02a/BBKT-NS
KIỂM TOÁN NGUỒN VỒN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
Đơn vị tính:…
| TT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3= 2 - 1 |
|
| Tổng số |
|
|
|
| 1 | Nguồn vốn NSNN |
|
|
|
| 1.1 | Nguồn NSTW |
|
|
|
| 1.2 | Nguồn NSĐP |
|
|
|
| 2 | Nguồn vốn... |
|
|
|
| 3 | ... |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02b/BBKT-NS
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ...
Đơn vị tính: …
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Đã giải ngân đến ... | Đề xuất xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chỉ tiêu, công trình, gói thầu... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7), Cột “Thu hồi nộp khác” (Cột 12) và “Xử lý khác” (cột 13) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
| Phụ lục số 02c/BBKT-NS
TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU NĂM ... TẠI ...................................... Đơn vị tính: ... | ||||||
| STT | Tên gói thầu | Tổng giá trị gói thầu | Tổng giá trị trúng thầu thầu | Chênh lệch | Tỷ lệ chênh lệch/Tổng giá trị gói thầu | Ghi chú |
| 1 | Tên gói thầu thuộc diện đấu thầu |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đã thực hiện chỉ định thầu |
|
|
|
| Quyết định chỉ định thầu số …, ngày tháng năm; cơ quan ban hành; người ký |
|
| ... |
|
|
|
| |
| 1.2 | Đã thực hiện đấu thầu |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | Tên gói thầu không thuộc diện phải đấu thầu |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đã thực hiện chỉ định thầu |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đã thực hiện đấu thầu |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-NS
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Tại ...........................
(Áp dụng trong trường hợp có phát sinh tăng thu các khoản thuế)
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | Thuế..... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu. |
|
|
| Đơn vị |
|
|
| |
|
| ... |
|
|
| |
| 2 | Thuế |
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-NS
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
TẠI ......…
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... |
|
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| IV | Các khoản phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| V |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 05/BBKT-NS
THUYẾT MINH CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
TẠI ......…
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | ... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03, 04 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng
Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư của các Ban quản lý, Chủ đầu tư thuộc các Bộ ngành, địa phương theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập tại các đơn vị Ban quản lý, các chủ đầu tư được kiểm toán có trong quyết định kiểm toán khi kiểm toán ngân sách địa phương, Bộ, ngành.
Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số gói thầu, hạng mục công việc tại cùng một Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư) hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư) khác nhau thì tại mỗi đơn vị mỗi Tổ kiểm toán lập 01 Biên bản kiểm toán về các nội dung công viêc được giao.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán: Chỉ thực hiện kiểm toán tại cùng một Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư) thì lập 01 Biên bản kiểm toán với Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư). Trường hợp kiểm toán tại nhiều Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư) khác nhau thì mỗi Ban quản lý dự án (hoặc Chủ đầu tư) lập 01 Biên bản kiểm toán.
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị: nếu không thành lập tổ kiểm toán thì lập 1 Biên bản kiểm toán hoặc thành lập các tổ kiểm toán khác nhau để kiểm toán một số gói thầu tại một đơn vị thì mỗi tổ kiểm toán lập 1 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: là Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
______________
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
MẪU SỐ 01/KHKT-DAĐT
(Áp dụng cho các cuộc kiểm toán hoạt động xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm cả dự án theo hợp đồng PPP (BOT,BT,...))
...., ngày ... tháng ... năm ...
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/KHKT-DAĐT
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________ Số: …. /KH-CN (KV) … | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ___________________ .......1,ngày … tháng … năm … |
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao Kế hoạch kiểm toán năm ... cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành/ khu vực … lập Kế hoạch kiểm toán ... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm) dự án ... như sau:
A. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN
1. Thông tin chung về đơn vị, tình hình quản lý tài chính, tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (Chi tiết theo Phụ lục số 03/KHKT-DAĐT)
2. Thông tin về các chuyên đề lồng ghép (nếu có)
Mỗi chuyên đề lồng ghép sẽ được trình bày thành một mục riêng theo yêu cầu của từng chuyên đề (nếu cần thiết có thể đưa ra Phụ lục để giảm dung lượng của KHKT tổng quát).
3. Đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ (Chi tiết theo Phụ lục số 04/KHKT-DADT).
B. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Căn cứ vào mục tiêu chung của KTNN đối với lĩnh vực kiểm toán, kết quả khảo sát, xác định rủi ro, trọng yếu và trọng tâm kiểm toán để xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán. Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính trung thực, hợp lý của các tài liệu, số liệu kế toán và Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, báo cáo tài chính hàng năm của dự án;
- Đánh giá việc chấp hành pháp luật trong hoạt động quản lý đầu tư xây dựng, quản lý tài chính - kế toán của Nhà nước;
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của dự án (nếu có);
- Phát hiện kịp thời các hành vi tham nhũng, lãng phí và sai sót, sai phạm (nếu có) trong hoạt động đầu tư XDCB; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; phát hiện bất cập và đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách quản lý đầu tư XDCB, quản lý tài chính, ngân sách cho phù hợp;
- Cung cấp những thông tin, kết quả, kiến nghị kiểm toán cho cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ… về công tác quản lý tài chính và tài sản nhà nước;
...
C. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG (nếu có)
D. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
Trên cơ sở các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của đơn vị và tham khảo kết quả kiểm toán lần trước để xác định rủi ro ở cấp độ Báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, khoản mục.
I. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.1 Phụ lục số 03/KHKT- DAĐT và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.1 Phụ lục số 04/KHKT- DAĐT, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro ở cấp độ tổng thể báo cáo quyết toán là cao/ trung bình/ thấp.
(Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính)).
II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU, KHOẢN MỤC
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.2 Phụ lục số 03/KHKT- DAĐT và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.2 Phụ lục 04/KHKT- DAĐT, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro các khoản mục, nội dung có rủi ro sai sót trọng yếu như sau:
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức cao: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro cao).
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức trung bình: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình).
(Lưu ý: (i) Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và khoản mục; (ii) Ghi theo nhóm nội dung, khoản mục theo cấp độ rủi ro cao, trung bình).
Đ. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
- Mức trọng yếu tổng thể;
- Mức trọng yếu thực hiện;
- Ngưỡng sai sót không đáng kể;
(Chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 05/KHKT-DAĐT kèm theo)
- Mức trọng yếu của khoản mục cần lưu ý - nếu có: (Chi tiết theo Phụ lục số 05a/KHKT-DAĐT).
Lưu ý: (i) Việc xác định các chỉ tiêu trọng yếu, mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện theo khung quy định tại chính sách trọng yếu của KTNN, CMKTNN 1320, Hướng dẫn kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu, thông tin thu thập, kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán ở cấp độ báo cáo quyết toán theo nguyên tắc: Rủi ro ở cấp độ báo cáo quyết toán càng cao thì lựa chọn tỷ lệ xác định mức trọng yếu càng thấp trong khung chính sách trọng yếu và ngược lại; (ii) Trường hợp dự án được thực hiện tại nhiều Ban quản lý dự án thành phần thì ngoài việc xác định mức trọng yếu cho toàn bộ dự án được kiểm toán, còn phải xác định mức trọng yếu tại các Ban quản lý dự án thành phần tại KHKT chi tiết và mức trong yếu tại các Ban quản lý dự án thành phần phải thấp hơn mức trọng yếu tổng thể của toàn bộ dự án theo hướng dẫn tại CMKTNN 1320 và Hướng dẫn phương pháp tiếp cận trọng yếu rủi ro; (iii) Trường hợp thực hiện kiểm toán nhiều dự án: Ngoài việc xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện cho các dự án được kiểm toán thì cần xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện cho từng dự án được kiểm toán chi tiết (để làm cơ sở lập KHKT chi tiết và chọn mẫu kiểm toán). Trong đó: Trường hợp có đủ thông tin thì xác định mức trọng yếu cho dự án tại KHKT tổng quát; trường hợp chưa có đủ thông tin thì xác định tại KHKT chi tiết.
Mức trọng yếu cho từng Ban quản lý dự án thành phần (hoặc dự án thành phần) được kiểm toán chi tiết (nếu có): Khi lập KHKT chi tiết, mức trọng yếu cho từng dự án thành phần, Ban quản lý dự án thành phần được xác định phải thấp hơn mức trọng yếu tổng thể của báo cáo quyết toán để khả năng tổng hợp các sai sót không được vượt quá mức trọng yếu tổng thể của báo cáo quyết toán tổng hợp theo hướng dẫn tại CMKTNN 1320 và Khoản 1 Điều 6 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu.
E. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm của KTNN, các quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán liên quan, kết quả khảo sát, xác định rủi ro và trọng yếu kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xác định các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tại các KHKT chi tiết.
I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN
1. Nội dung, khoản mục trọng yếu
Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các vấn đề, nội dung, khoản mục có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi ro có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót...
1.1. Các khoản mục, gói thầu trọng yếu (chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 06/KHKT-DAĐT)
Lưu ý: (i) Xác định khoản mục, gói thầu trọng yếu theo Khoản 3 Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu. Trong đó, chú ý: Các khoản mục, gói thầu lớn hơn mức trọng yếu tổng thể phải có đầy đủ bằng chứng chắc chắn không còn sai sót trọng yếu mới được xác định là không trọng yếu; (ii) Các khoản mục, gói thầu trọng yếu nêu đầy đủ tại Phụ lục 06/KHKT-DAĐT không cần phải trình bày lại chi tiết tại mục này cho ngắn gọn.
1.2. Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ, hoạt động, chuyên đề tại từng đơn vị hoặc nhóm đơn vị
Nêu các trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
2. Các nội dung, khoản mục kiểm toán khác (nếu có)
Phần này trình bày khái quát ngắn gọn các nội dung khác (ngoài các nội dung trọng yếu đã xác định tại mục I.1) qua đánh giá ban đầu là không trọng yếu hoặc chưa có thông tin để xác định là trọng yếu nhưng theo quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán, yêu cầu của cuộc kiểm toán phải kiểm toán.
Lưu ý: Thông thường nội dung kiểm toán gồm các nội dung dưới đây (các Đoàn kiểm toán trình bày các nội dung, khoản mục kiểm toán vào Mục I.1 hay Mục I.2 căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán và mục tiêu của từng cuộc kiểm toán):
- Kiểm toán nguồn vốn đầu tư thực hiện;
- Kiểm toán chi phí đầu tư thực hiện;
- Chấp hành chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
+ Trình tự thủ tục đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án; lập thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu;...);
+ Tiến độ thực hiện dự án;
+ Quản lý chất lượng công trình;
+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
...
- Chấp hành chế độ tài chính, kế toán;
- Chấp hành các quy định liên quan khác;
- Kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý và thực hiện dự án (nếu có thực hiện kiểm toán);
...
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN
1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng cụ thể (chi tiết các phương pháp áp dụng theo Phụ lục số 06/KHKT-NSBN).
Lưu ý: Tại Phụ lục số 06/KHKT-NSBN, trình bày tên các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng được áp dụng cho các khoản mục trọng yếu cùng tính chất (trong số các phương pháp quy định tại CMKTNN 1500 và các phương pháp đặc thù - nếu có): (i) Nếu sử dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn,… thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng; (ii) Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: Nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như (thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường...) phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (iii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban quản lý dự án, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iv) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Tại các đơn vị kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán phải xác định Khoảng cách mẫu cho từng khoản mục, gói thầu trọng yếu (theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết). Khi thực hiện kiểm toán, KTV chọn các phần tử kiểm toán theo nguyên tắc: “kiểm tra chi tiết 100% các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai sót đã được phát hiện, có dấu hiệu bất thường,...); ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử nghiệm = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu đã được xác định theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết”.
(Lưu ý: (i) Trường hợp chỉ kiểm toán tại một đơn vị, có đủ thông tin thì KHKT tổng quát xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết); (ii) Trường hợp Đoàn kiểm toán kiểm toán tại nhiều đơn vị: Tại các đơn vị kiểm toán chi tiết khi lập KHKT chi tiết của tổ kiểm toán phải xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục, gói thầu trọng yếu theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết và được hoàn thiện trong 02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán).
2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Nêu tên các phương pháp, thủ tục kiểm toán được áp dụng.
G. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
I. PHẠM VI KIỂM TOÁN
1. Thời kỳ được kiểm toán
2. Đơn vị được kiểm toán (Phụ lục số 01/KHKT-DAĐT).
- Kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị (nếu có)
Lưu ý: Trong quá trình kiểm toán tại các cơ quan tổng hợp có thể thực hiện kiểm tra (hoặc đối chiếu) số liệu và tài liệu có liên quan của một số đơn vị, dự án, gói thầu không thực hiện kiểm toán chi tiết thì phải ghi rõ số lượng đơn vị, dự án, gói thầu dự kiến được kiểm tra (hoặc đối chiếu) và địa điểm thực hiện. Nội dung, phạm vi, niên độ, tên doanh nghiệp, đơn vị kiểm tra (hoặc đối chiếu) phải được ghi cụ thể trong KHKT chi tiết. Trường hợp kiểm toán báo cáo quyết toán tổng hợp được tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc thì thực hiện theo hướng dẫn của CMKTNN 1600.
- Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị
Nêu tên đơn vị được kiểm toán chi tiết và tiêu chí, lý do lựa chọn đơn vị được kiểm toán nếu trong KHKT năm được Tổng KTNN phê duyệt chưa xác định đơn vị chọn kiểm toán chi tiết (căn cứ vào rủi ro, trọng yếu, nội dung kiểm toán, quyết toán dự án, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, chưa được kiểm toán, tính chất, quy mô kinh phí,…).
3. Danh mục các gói thầu (tiểu dự án, dự án thành phần) được kiểm toán (Chi tiết tại Cột 11 Biểu số 03.1/KHKT-DAĐT).
II. GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; lý do những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; chỉ giới hạn những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra bởi lý do khách quan.
H. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN
II. THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. TỔ CHỨC ĐOÀN KIỂM TOÁN
1. Đoàn kiểm toán
- Trưởng đoàn;
- Phó Trưởng đoàn;
Và các thành viên của Đoàn kiểm toán chia thành các tổ kiểm toán.
(Chi tiết danh sách Đoàn kiểm toán và bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán theo Phụ lục số 02/KHKT-DAĐT).
2. Quy định về lập, gửi Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán (nếu có).
K. DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
I. DỰ TOÁN KINH PHÍ
- Công tác phí (tiền tàu, xe, máy bay, lưu trú);
- Tiền phòng nghỉ;
- Chi phí thuê tư vấn (thuê chuyên gia, kiểm định,...);
- Chi phí khác.
II. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT
- Ô tô phục vụ đi lại của Đoàn kiểm toán;
- Trang thiết bị văn phòng;
...
Kế hoạch kiểm toán gồm … trang và các phụ lục … (ghi số các phụ lục kèm theo) đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt ngày …/.../... Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải chấp hành đúng chế độ báo cáo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp của KTNN) đúng quy định hiện hành của KTNN./.
Lưu ý: Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, tuỳ theo cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nhưng phải rất hạn chế để giảm thủ tục hành chính).
|
Nơi nhận: - Lãnh đạo KTNN (phụ trách); - Kiểm toán trưởng; - Đoàn KTNN (lưu hồ sơ); - Tổ KSCLKT CN (KV); - Vụ Tổng hợp; - Vụ Chế độ & KSCLKT; - Vụ Pháp chế; - Văn phòng KTNN (Phòng TK-TH, Phòng kế toán2); - Lưu: VT, KTNN CN (KV) ... | KIỂM TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
1 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
2 Đối với KTNN khu vực thì không phải gửi Phòng kế toán thuộc Văn phòng KTNN mà gửi Phòng kế toán KTNN khu vực.
Phụ lục số 01/KHKT-DAĐT
CÁC ĐƠN VỊ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
…
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại các Ban Quản lý dự án
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại các ...
2.1. …
2.2. …
...
Phụ lục số 02/KHKT- DAĐT
KẾ HOẠCH CHI TIẾT VỀ THỜI GIAN, NHÂN SỰ
| Tổ | Danh sách kiểm toán viên | Số hiệu thẻ KTVNN | Chức vụ, chức danh | Đơn vị; công trình, hạng mục công trình; gói thầu được kiểm toán | Địa điểm | Thời gian kiểm toán | ||
| Tổng số ngày làm việc thực tế | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Tổ 1 | - Ông Nguyễn Văn A - Ông Trần Văn B - ... |
| Trưởng phòng, Tổ trưởng KTV | Đơn vị A |
|
|
|
|
| Tổ 2 | - Ông ... |
|
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 02a/KHKT- DAĐT
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC KIỂM TOÁN VIÊN
(CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐOÀN KIỂM TOÁN KHÔNG PHÂN TỔ KIỂM TOÁN, HOẶC CHỈ LẬP MỘT TỔ KIỂM TOÁN)
| TT | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | KTV THỰC HIỆN | PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔ TRƯỞNG (nếu có) |
| TRƯỞNG ĐOÀN | ||
| (Ký và ghi rõ họ tên) |
| (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
Ghi chú: Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán, hoặc chỉ thành lập 1 Tổ kiểm toán và các thông tin liên quan đến các đơn vị, đối tượng được kiểm toán trình bày tại KHKT tổng quát đã đầy đủ thì lập Phụ lục này và xét duyệt cùng với KHKT tổng quát; hoặc sau khi triển khai tại đơn vị, Tổ trưởng (hoặc Trưởng đoàn) căn cứ tình hình cụ thể lập Tờ trình kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ được Trưởng đoàn phê duyệt và gửi Kiểm toán trưởng và các Vụ chức năng theo quy định (khi đó Tổ kiểm toán không phải lập thêm KHKT chi tiết).
Phụ lục số 03/KHKT-DAĐT
THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ, DỰ ÁN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1. Thông tin chung về dự án
1.1. Tên dự án, địa điểm xây dựng (ghi rõ Quyết định số ... ngày .../.../... của ... phê duyệt dự án đầu tư);
1.2. Chủ đầu tư dự án/ nhà đầu tư/ Tên doanh nghiệp đầu tư;
1.3. Đại diện chủ đầu tư (tên; địa chỉ);
1.4. Cơ quan lập, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt dự án;
1.5. Mục đích đầu tư;
1.6. Quy mô đầu tư;
1.7. Tổng mức đầu tư:
- Theo Quyết định phê duyệt cuối cùng: Tổng số.......
Trong đó: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác; Chi phí dự phòng.
- Tình hình điều chỉnh tổng mức đầu tư (Số lần điều chỉnh, giá trị tăng/ giảm, điều chỉnh cụ thể các nguồn vốn; nêu tóm lược nguyên nhân tăng/giảm).
1.8. Nguồn vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư của dự án (theo quyết định phê duyệt cuối cùng);
1.9. Loại hình đầu tư dự án;
...
* Đối với dự án đầu tư bằng hình thức PPP (BOT, BT, ...) bổ sung thêm thông tin:
- Hình thức lựa chọn nhà đầu tư;
- Nhà đầu tư (theo Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư số ...);
- Khái quát về hợp đồng PPP (BOT, BT, ...): Các nội dung cam kết quan trọng; phương án tài chính; ...
1.10. Cơ quan lập ..., cơ quan thẩm tra ..., cơ quan thẩm định ..., cơ quan phê duyệt thiết kế, dự toán;
1.11. Hình thức quản lý dự án;
1.12. Ngày khởi công, ngày hoàn thành dự án (kế hoạch và thực tế thực hiện);
1.13. Những thay đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến quá trình quản lý thực hiện dự án;
1.14. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện dự án;
1.15. Những vấn đề cần chú ý trong quản lý dự án, quản lý tài chính, kế toán (nếu có);
...
2. Thông tin tình hình thực hiện đầu tư
2.1. Các thông tin theo số liệu báo cáo quyết toán
- Thông tin liên quan đến việc thực hiện các gói thầu: Giá trị dự toán được duyệt; Hình thức lựa chọn nhà thầu; Hình thức hợp đồng; Giá trị hoàn thành đề nghị quyết toán (chi tiết Phụ lục 03.1/KHKT-DAĐT).
- Báo cáo nguồn vốn đầu tư thực hiện đến thời điểm khảo sát (chi tiết Phụ lục 03.2/KHKT-DADT).
...
Lưu ý: Chỉ cần ghi chi tiết Phụ lục theo chế độ báo cáo hiện hành kèm theo. Trường hợp có quá nhiều phụ lục, cần lựa chọn các phụ lục quan trọng, cần thiết. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi phụ lục, chỉ tiêu cho phù hợp. Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
2.2. Các thông tin về tình hình tài chính liên quan khác
Lưu ý: Chỉ trình bày bổ sung các chỉ tiêu, thông tin không có trong các phụ lục báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kèm theo (các chỉ tiêu tài chính đã có trong báo cáo không phải trình bày lại để giảm thủ tục hành chính).
- Đối với hợp đồng BOT: Phương án tài chính, doanh thu, lãi vay, lợi nhuận, hình thức thu hồi vốn và thời gian thu hồi vốn.
- Tình hình tạm ứng, thu hồi tạm ứng; giá trị đã giải ngân từ khi triển khai đến khi đến thời điểm quyết toán niên độ năm hoặc đến thời điểm khảo sát (tổng số, xây lắp, thiết bị, chi phí khác, ...).
- Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến qui mô, giá trị dự án (nêu cụ thể các nguyên nhân và lý do thay đổi, phát sinh, số lần điều chỉnh thiết kế, dự toán; giá trị dự toán điều chỉnh).
- Quy trình, quy tắc giải ngân vốn dự án (nếu có).
- Tình hình phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (nếu có):
+ Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành (Nguồn vốn đầu tư, chi phí đầu tư đề nghị quyết toán, chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư);
+ Tình hình phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành;
+ Tài sản cố định mới tăng, tài sản ngắn hạn bàn giao (nếu có);
+ Tình hình thanh toán và công nợ của dự án;
...
- Quyết toán nguồn vốn theo niên độ ngân sách.
- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng:
+ Thông tin cơ bản: Các đơn vị thực hiện; nguồn kinh phí chi trả, giá trị dự toán theo quyết định phê duyệt, giá trị đã chi trả, ... (chi tiết theo từng đơn vị thực hiện đối với các nội dung: Xây dựng hạ tầng khu Tái định cư; đền bù tài sản, hỗ trợ tái định cư);
+ Thông tin chi tiết: Nội dung bồi thường, hỗ trợ các tổ chức và các cá nhân, di dời công trình, tái định cư, tổ chức thực hiện, ... (lập chi tiết theo từng đơn vị thực hiện và chi tiết theo nội dung công việc tại từng đơn vị thực hiện).
- ...
3. Tổ chức bộ máy
3.1. Đối với Chủ đầu tư/ Ban quản lý dự án
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
b) Tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán;
- Hình thức tổ chức hạch toán kế toán;
...
c) Thông tin khác về nhân sự (Ban giám đốc và phụ trách bộ máy kế toán)
3.2. Đối với Doanh nghiệp dự án
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
b) Tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán;
- Hình thức tổ chức hạch toán kế toán;
...
c) Thông tin khác về nhân sự (Ban giám đốc và phụ trách bộ máy kế toán)
3.3. Đối với đơn vị GPMB (nếu có)
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
b) Tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán;
- Hình thức tổ chức hạch toán kế toán;
...
c) Thông tin khác về nhân sự (Hội đồng đền bù và phụ trách kế toán)
...
4. Các chính sách kế toán Dự án đang áp dụng
- Chế độ kế toán và lập báo cáo quyết toán;
- Các nguyên tắc và quy định riêng của Dự án - nếu có (các thỏa thuận hợp tác, biên bản ghi nhớ);
- Các chính sách kế toán áp dụng đối với các giao dịch quan trọng (nếu có);
- Các thay đổi về chính sách kế toán và khó khăn, vướng mắc trong việc áp dụng chính sách kế toán (nếu có);
- ...
5. Các yếu tố tác động đến môi trường hoạt động của Dự án (nếu có)
5.1. Đặc điểm của dự án tác động đến hoạt động của dự án
- Tính đặc thù của dự án (nếu có);
- Thuận lợi, khó khăn;
- Các thông tin khác (nếu có).
5.2. Các yếu tố pháp lý tác động đến hoạt động Dự án
- Chính sách kế toán (nếu có);
- Hệ thống pháp luật và các quy định liên quan (nếu có);
- Các chính sách của nhà nước liên quan (nếu có);
- Các thông tin khác (nếu có).
5.3. Các yếu tố bên ngoài khác tác động tới Dự án
- Tác động của nền kinh tế (nếu có);
- Tác động của các yếu tố bên ngoài khác.
6. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động (nếu có)
a) Quy định của đơn vị về việc đánh giá kết quả hoạt động (nếu có)
b) Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (tài chính và phi tài chính) -nếu có
c) Kết quả đánh giá hoạt động của Dự án trong giai đoạn (so sánh, phân tích các thông tin có thể so sánh được giữa thực hiện với kế hoạch, với các dự án tương tự và với giai đoạn trước - nếu có)
7. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có)
7.1. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (KTNN, kiểm toán độc lập) trong kỳ được kiểm toán (nếu có)
(Nêu rõ đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đơn vị được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; một số kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chủ yếu; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán)
7.2. Các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kỳ trước (nếu có)
...
II. KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG (Phần này do Đoàn kiểm toán lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá rủi ro đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (cao, trung bình, thấp) và trình bày lý do cụ thể).
2. Đánh giá rủi ro đối với cơ sở dẫn liệu, khoản mục
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với cơ sở dẫn liệu cho lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán)
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Mức độ phức tạp của nghiệp vụ hay xảy ra sai sót, những biến động bất thường, giao dịch quan trọng, giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động, đặc thù mô hình hoạt động, chính sách thay đổi, những vấn đề nổi cộm, những tồn tại từ cuộc kiểm toán trước,…) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng trung bình) | TB |
(Lưu ý: Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán năm trước: Để giảm thủ tục hành chính, Đoàn kiểm toán có thể thu thập thông tin qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước và chỉ đề nghị đơn vị cung cấp bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ phía đơn vị được kiểm toán so với cuộc kiểm toán trước).
Phụ lục số 03.1/KHKT-DAĐT
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC GÓI THẦU
DỰ ÁN ...
Đơn vị tính: ...
| TT | Tên gói thầu | Tên nhà thầu | Hình thức giá hợp đồng | Hình thức lựa chọn nhà thầu | Dự toán được duyệt | Giá hợp đồng | Giá trị nghiệm thu/ quyết toán | Giá trị đã thanh toán, tạm ứng | So sánh nghiệm thu/giá hợp đồng (%) | Chọn kiểm toán |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10)=(8)/(7) | (11) |
| I | Chi phí xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Chi phí thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Chi phí QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Chi phí tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VI | Chi phí GPMB, TĐC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cho đơn vị, tổ chức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Cho các hộ dân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: (i) Cột 6 và cột 7 là lấy theo giá trị điều chỉnh cuối cùng và thuyết minh rõ số lần điều chỉnh. (ii) Cột 8 lấy giá trị hoàn thành nghiệm thu đề nghị quyết toán lũy kế đến thời điểm khảo sát; (iii) Cột 11 do Đoàn kiểm toán lập khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng chọn đơn vị kiểm toán.
Phụ lục số 03.2/KHKT-DAĐT
CHI TIẾT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN
DỰ ÁN ...
Đơn vị tính: ...
| TT | Chi tiết nguồn vốn | Kế hoạch | Thực hiện |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Nguồn NSNN |
|
|
|
| Nguồn NSTW |
|
|
|
| Nguồn NSĐP |
|
|
| 2 | ... |
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 04/KHKT-DAĐT
TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
I. TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ghi chú: (i) Các câu hỏi này mang tính định hướng, các đoàn kiểm toán căn cứ vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán để đưa ra các câu hỏi khảo sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo 5 thành tố theo Đoạn 22 của CMKTNN 1315 cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán lần trước có thể thể sử dụng các thông tin thu thập lần gần nhất và khi đó chỉ thu thập các thông tin thay đổi).
| STT | Các thành phần của Hệ thống KSNB | Có | Không | Không áp dụng | Mô tả/ Đánh giá ban đầu | Tham |
|---|---|---|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức trong BQLDA |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các quy tắc này có được thông tin đến các bộ phận không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về tính chính trực và giá trị đạo đức không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định rõ và áp dụng các biện pháp xử lý đối với các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Năng lực và trình độ của nhân viên |
|
|
|
|
|
| - | Có cụ thể hóa yêu cầu trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí bằng văn bản không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định trình độ, năng lực của nhân viên được tuyển dụng không? |
|
|
|
|
|
| - | Có biện pháp xử lý kịp thời đối với nhân viên không có năng lực không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Sự tham gia của chủ đầu tư (CĐT) |
|
|
|
|
|
| - | Thành viên lãnh đạo CĐT có độc lập với BGĐ BQLDA không? |
|
|
|
|
|
| - | CĐT có những người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm về dự án không? |
|
|
|
|
|
| - | CĐT có thường xuyên tham gia các hoạt động quan trọng của BQLDA không? |
|
|
|
|
|
| - | Các vấn đề quan trọng và các sai phạm có được báo cáo kịp thời với CĐT không? |
|
|
|
|
|
| - | CĐT có giám sát việc thực hiện của BGĐ BQLDA hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Phong cách điều hành của lãnh đạo BQLDA |
|
|
|
|
|
| - | Có quan tâm và coi trọng việc thiết kế, thực hiện các KSNB hiệu quả không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ chế quản lý, điều hành các khâu của quy trình đầu tư có hiệu quả không? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có đủ kinh nghiệm không? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có quan tâm đến quản trị các rủi ro của dự án? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có chú trọng việc quản lý, điều hành chung toàn dự án? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có chú trọng quan tâm đối với việc lập BCQTDAĐT? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có chú trọng việc tổ chức hệ thống thông tin (báo cáo, sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu, phần mềm,...) để ghi nhận, theo dõi toàn bộ quá trình hoạt động của dự án? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Cơ cấu tổ chức |
|
|
|
|
|
| - | Có tổ chức thành nhiều cấp quản lý phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ cấu tổ chức có phù hợp với mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự phối hợp giữa các phòng ban có chặt chẽ không? |
|
|
|
|
|
| - | Có phải là đơn vị chuyên nghiệp hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Đã thực hiện các dự án có quy mô, tính chất tương tự chưa? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Phân công quyền hạn và trách nhiệm |
|
|
|
|
|
| - | Có các chính sách về phân cấp, uỷ quyền phê duyệt các nghiệp vụ ở từng cấp độ phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Có sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành những hoạt động đã được phân quyền cho các cấp không? |
|
|
|
|
|
| - | Nhân viên có hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và của những cá nhân có liên quan đến công việc của mình hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để thực hiện công việc giám sát của mình không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện phù hợp trong đơn vị hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị đã xây dựng quy trình quản trị rủi ro liên quan tới quá trình đầu tư và lập BCQTDA chưa? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị đã xác định, ước tính mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra và các hành động tương ứng đối với mỗi rủi ro liên quan? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 3 | Thông tin, BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
| - | Các thủ tục trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các nghiệp vụ kinh tế có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin, sự kiện, điều kiện có tính chất quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình lập và trình bày BCQTDA của đơn vị, bao gồm cả các ước tính kế toán và thuyết minh quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình kiểm soát đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về việc cung cấp thông tin, chế độ báo cáo của đơn vị (đối tượng/cấp báo cáo, nội dung, hình thức, thời điểm... cung cấp)? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định việc tiếp nhận thông tin phản hồi (từ các cấp quản lý, bộ phận chức năng...)? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 4 | CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ các quy chế quản lý, kiểm soát trong các khâu của quá trình đầu tư? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ chế độ kế toán áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán; hình thức kế toán; mở sổ kế toán; hạch toán kế toán; lập các loại báo cáo theo quy định,...? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ việc đối chiếu công nợ, thanh toán của đơn vị đối với các nhà thầu, với cơ quan cấp phát, cho vay,...? |
|
|
|
|
|
| - | Các kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin (kiểm soát chung và kiểm soát chương trình) có duy trì được tính toàn vẹn và bảo mật dữ liệu? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5 | GIÁM SÁT các kiỂm soát |
|
|
|
|
|
| 5.1 | Giám sát thường xuyên và định kỳ |
|
|
|
|
|
| - | BQLDA có các cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư của dự án thường xuyên và định kỳ không? |
|
|
|
|
|
| - | BQLDA có duy trì hệ thống giám sát hoạt động đầu tư của dự án phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của BQLDA có đủ kinh nghiệm chuyên môn? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của BQLDA có tham gia vào công việc quyết toán dự án không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5.2 | Báo cáo, khắc phục các sai sót |
|
|
|
|
|
| - | BQLDA có nhận được đầy đủ, kịp thời các báo cáo giám sát tình hình thực hiện đầu tư dự án không? |
|
|
|
|
|
| - | BQLDA có các chính sách, thủ tục để đảm bảo thực hiện kịp thời các biện pháp sửa chữa đối với các sai sót phát hiện qua công tác giám sát không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
(*) Cột 6, mô tả ngắn gọn, ví dụ như: có, hiệu lực cao; có nhưng hiệu lực hạn chế; có nhưng không phát huy tác dụng…
(**) Cột 7, chỉ tham chiếu mã hóa hoặc số văn bản/ tài liệu.
II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI RO KIỂM SOÁT (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá ban đầu mặt mạnh, mặt yếu của Hệ thống kiểm soát nội bộ căn cứ các thông tin thu thập được ở trên.
2. Kết luận đánh giá rủi ro kiểm soát
2.1. Đánh giá rủi ro tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
Lưu ý: Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (cao, trung bình, thấp) và lý do căn cứ vào các thông tin thu thập được ở giai đoạn khảo sát.
2.2. Đánh giá rủi ro cơ sở dẫn liệu, khoản mục, nội dung
(Lưu ý: căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán).
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Các ảnh hưởng do mô hình và cơ chế hoạt động của đơn vị còn nhiều bất cập; trình độ năng lực của ban lãnh đạo đơn vị hạn chế; trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được ban lãnh đạo xử lý; thay đổi nhân sự chủ chốt;...) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát trung bình) | TB |
Phụ lục số 05/KHKT-DAĐT
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
| Nội dung | Mã | Kế hoạch |
| Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu
|
| Chi phí đầu tư Nguồn vốn đầu tư Giá trị TS hình thành qua đầu tư ... |
| Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu |
| BCQTDAĐT được kiểm toán ... |
| Lý do lựa chọn tiêu chí này |
| ... |
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn | (a) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu | (b) | [0%-1%] Chi phí đầu tư [0%-1%] Nguồn vốn đầu tư [0%-1%] Giá trị TS hình thành qua đầu tư |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu tổng thể | (c)=(a)*(b) |
|
| Trong đó: + Dự án A + Dự án B + … |
|
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu thực hiện | (d) | [50%-75%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu thực hiện | (e)=(c)*(d) |
|
| Trong đó: + Dự án A + Dự án B + … |
|
|
| Tỷ lệ xác định ngưỡng sai sót không đáng kể | (f) | [0%-3%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
| Ngưỡng sai sót không đáng kể | (g) = (e)*(f) |
|
Phụ lục số 05a/KHKT-DAĐT
Xác đỊnh mỨC trỌng yẾu TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU
THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
CỦA KHOẢN MỤC cẦN lưu ý (nẾU CÓ)
Đơn vị tính: ...
| Tên khoản mục cần lưu ý | Giá trị khoản mục | Xác định mức trọng yếu của khoản mục lưu ý | Xác định mức trọng yếu thực hiện của khoản mục lưu ý | Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể của khoản mục lưu ý | Mô tả cách xác định | |||
| Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Ngưỡng sai sót không đáng kể | |||
| (1) | (2) | (3) | (4=3x2) | (5) | (6=5x4) | (7) | (8=7x4) | (9) |
| 1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Mẫu này chỉ áp dụng khi Đoàn kiểm toán xét thấy có các khoản mục cần lưu ý được xây dựng mức trọng yếu riêng.
PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ, NỘI DUNG, KHOẢN MỤC TRỌNG YẾU, ĐƠN VỊ CẦN TẬP TRUNG, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC ÁP DỤNG ĐỂ THU THẬP BẰNG CHỨNG
|
TT | Đơn vị, vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung | Lý do | Mục tiêu cụ thể | Phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Các khoản mục, gói thầu trọng yếu trong kiểm toán tài chính |
|
|
|
|
| (Có thể ghi tên các khoản mục, gói thầu trọng yếu có cùng lý do, mục tiêu và phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng vào 1 dòng cho gọn) |
|
|
|
| II | Các nội dung trọng yếu trong kiểm toán tuân thủ, hoạt động |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| III | Kiểm toán chuyên đề (nếu có) |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
Ghi chú: Cột (2): Ghi rõ đơn vị (hoặc nhóm đơn vị có cùng vấn đề, nội dung trọng yếu cần tập trung kiểm tra): Việc xác định các đơn vị, nội dung, vấn đề trọng yếu thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung kiểm tra. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót ...; Cột (3): Nêu rõ lý do xác định đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung kiểm tra (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, ...); Cột (4): Ghi mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng nội dung (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, ...); Cột (5): Nêu rõ phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng cho từng khoản mục, nội dung trọng yếu hoặc nhóm khoản mục, nội dung trọng yếu có cùng tính chất.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ......... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) TẠI...
MẪU SỐ 01/BBKT-DAĐT (Áp cho Tổ kiểm toán hoạt động xây dựng và quản lý, sử dụng vốn đầu tư các dự án thành phần, hoặc các gói thầu khi thực hiện kiểm toán dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm cả dự án theo hợp đồng PPP (BOT, BT,...))
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BBKT-DAĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI ...
Thực hiện Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ..., Tổ kiểm toán... thuộc Đoàn kiểm toán1...của KTNN chuyên ngành (khu vực) ... đã tiến hành kiểm toán ... tại .... từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại..., chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước..........
1. Ông (Bà) .............. Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN: … (nếu có)
2. Ông (Bà) ............... Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
3. Ông (Bà) ............... Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN: …
…
B. Đại diện đơn vị được kiểm toán (Ghi rõ tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà) ................. Chức vụ: ................
2. Ông (Bà) ................. Chức vụ: ................
…
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị theo KHKT đã được phê duyệt.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán:
- Danh mục các dự án, gói thầu, hạng mục,... được kiểm toán (Chi tiết theo Phụ lục số 01b/BBKT-DAĐT).
- Thời kỳ được kiểm toán: Từ …đến ... và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán:
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các luật và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc Báo cáo tài chính (nguồn vốn đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng của Dự án) của đơn vị được lập ngày .../.../... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN (HOẶC SỐ LIỆU, THÔNG TIN TÀI CHÍNH) CỦA DỰ ÁN
1. Kiểm toán số liệu báo cáo quyết toán
1.1. Nguồn vốn đầu tư: Chi tiết theo Phụ lục số 01a/BBKT-DAĐT.
1.2. Chi phí đầu tư: Chi tiết theo Phụ lục số 01b/BBKT-DAĐT.
1.3. Giá trị hợp đồng còn lại: Chi tiết theo Phụ lục số 01c/BBKT-DAĐT (phần chưa nghiệm thu, chưa thực hiện - nếu thực hiện kiểm toán).
1.4 Giá trị dự toán được duyệt: Chi tiết theo Phụ lục số 01d/BBKT-DAĐT (Chỉ áp dụng khi thực hiện kiểm toán đầy đủ nội dung của dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính).
1.5. Các nội dung khác của báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành - nếu có: Chi tiết theo Phụ lục số 01đ/BBKT-DAĐT (Phần này dành riêng cho những báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà Đoàn kiểm toán có điều kiện thực hiện).
Tổng hợp các phát hiện sai sót theo các Phụ lục 02, 03, 04/BBKT-DAĐT.
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính của nội dung được kiểm toán
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán, hoặc số liệu, thông tin tài chính.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán dự án đầu tư).
* Lưu ý một số trường hợp không phải trình bày ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo theo mục 2: Kiểm toán tổng hợp; kiểm toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, không phải là pháp nhân đầy đủ, có nhiều Tổ kiểm toán thực hiện các phần việc khác nhau của báo cáo quyết toán chưa được tổng hợp chung kết quả toàn đơn vị, đối chiếu số liệu tại các đơn vị; khi đó chỉ ghi xác nhận số liệu theo kết quả kiểm toán (Chi tiết theo các phụ lục báo cáo, số liệu, thông tin tài chính được kiểm toán kèm theo).
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Chấp hành chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Trình tự, thủ tục đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án đầu tư, dự án; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu thiết kế, xây lắp, thiết bị,…);
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Quản lý chất lượng công trình;
- Quản lý chi phí đầu tư;
…
2.2. Chấp hành chế độ quản lý tài chính, kế toán
2.3. Chấp hành các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)
2.4. Kiểm toán đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP (BOT, BT, ...) (nếu có)
- Kiểm tra, đánh giá việc tính toán, xác lập một số chỉ tiêu quan trọng trong phương án tài chính như: việc đặt trạm thu phí; mức thu phí trên đầu phương tiện; doanh thu thu phí, các khoản chi phí quản lý khai thác (chi phí duy tu bảo dưỡng, sửa chữa lớn; chi phí thường xuyên của bộ máy quản lý, ...); ...
- Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện một số chỉ tiêu liên quan đến quá trình hoàn vốn của dự án: doanh thu từ thu phí; chi phí quản lý khai thác công trình (chi phí duy tu bảo dưỡng, sửa chữa lớn; chi phí thường xuyên của bộ máy quản lý, chi phí lãi vay); ...
...
III. TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN (nếu có)
Phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật về tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý và thực hiện tiểu dự án (hoặc dự án thành phần); Chỉ nêu nội dung này khi có trong KHKT tổng quát, KHKT chi tiết được phê duyệt (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung trên tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát, KHKT chi tiết được phê duyệt nếu có).
IV…..
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm … trang, từ trang … đến trang …, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị ... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN4 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
|
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
|
1 Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Kết quả kiểm toán: phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán; tình hình quản lý tài chính, kế toán (ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình...) tại đơn vị được kiểm toán.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01a/BBKT-DAĐT
KIỂM TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
CỦA ...
Đơn vị tính: ...
| TT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3= 2 - 1 |
|
| Tổng số |
|
|
|
| 1 | Nguồn vốn NSNN |
|
|
|
| 1.1 | Nguồn NSTW |
|
|
|
| 1.2 | Nguồn NSĐP |
|
|
|
| 2 | Nguồn vốn ... |
|
|
|
| 3 | ... |
|
|
|
* Giải thích guyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01b/BBKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ ĐẦU TƯ DỰ ÁN ...
TẠI ...
Đơn vị tính: ....
| TT | Nội dung | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Đề xuất xử lý tài chính |
Xử lý khác | ||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Thu hồi, nộp khác | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Chi phí GPMB, TĐC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Chi phí xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Công trình (gói thầu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Chi phí thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7) và “Xử lý khác” (cột 12) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Trường hợp kiểm toán dự án do doanh nghiệp/ngân hàng đầu tư bằng vốn của doanh nghiệp/ ngân hàng thì thay Cột 9 bằng “Thu hồi cho nhà đầu tư các khoản chi sai quy định” và Cột 10 bằng “Giảm chi thanh toán cho nhà đầu tư” và được tổng hợp vào Phụ lục Tổng hợp kiến nghị thu hồi và giảm chi cho nhà đầu tư (doanh nghiệp/ ngân hàng) - nếu có.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01c/BBKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG CÒN LẠI DỰ ÁN ...
TẠI ......
(Áp dụng nếu Tổ kiểm toán có thực hiện kiểm toán đối với phần chưa có quyết toán A-B, chưa thực hiện của giá trị hợp đồng - nếu có)
Đơn vị tính: ...
| TT | Nội dung chi phí | Giá trị hợp đồng còn lại | Giá trị hợp đồng còn lại được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Đề xuất xử lý | |||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Giảm giá trị hợp đồng còn lại | Xử lý khác | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Chi phí GPMB, TĐC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Chi phí xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Công trình (gói thầu) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Chi phí thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: - Cột “Sai khác” (cột 7) và “Xử lý khác” (cột 9) cần giải thích chi tiết rõ nội dung.
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01d/BBKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT GIÁ TRỊ DỰ TOÁN/GIÁ GÓI THẦU ĐƯỢC DUYỆT DỰ ÁN ...
TẠI ...
(Chỉ lập Phụ lục này nếu Tổ kiểm toán thực hiện đầy đủ nội dung kiểm toán dự toán/ giá gói thầu
và có liên quan đến kiến nghị xử lý tài chính)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án, công trình, gói thầu | Giá trị dự toán được duyệt | Giá trị dự toán được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Đề xuất xử lý | |||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | ... | Xử lý khác | ||||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4)= (3)-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: - Cột “Sai khác” (cột 7) và “xử lý khác” (cột 9) cần giải thích chi tiết rõ nội dung.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 01đ/BBKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CÁC NỘI DUNG KHÁC CỦA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH
(Phần này dành riêng cho kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà đoàn kiểm toán thực hiện - nếu có)
1. Chi phí không tính vào giá trị hình thành tài sản (nếu thực hiện kiểm toán)
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3= 2- 1 |
| Tổng số chi phí đầu tư: Trong đó: - Chi phí xây dựng - Chi phí thiết bị - Chi phí khác |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
2. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư (nếu thực hiện kiểm toán)
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | |||
| Thực tế | Quy đổi | Thực tế | Quy đổi | Thực tế | Quy đổi | |
| A | 1 | 2 | 3 | 4 | 5=3-1 | 6=4-2 |
| a/ Tài sản cố định |
|
|
|
|
|
|
| b/ Tài sản lưu động |
|
|
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
3. Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng (nếu thực hiện kiểm toán)
Đơn vị tính:...
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
| 1 | Công nợ |
|
|
|
|
| + Nợ phải thu |
|
|
|
|
| + Nợ phải trả |
|
|
|
| 2 | Vật tư, thiết bị tồn đọng |
|
|
|
| 3 | Tài sản BQL dự án |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02/BBKT-DADT
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Nếu kiểm toán dự án của doanh nghiệp/ ngân hàng thì thay “chi ngân sách nhà nước”
bằng “chi phí đầu tư dự án của doanh nghiệp/ ngân hàng”)
Tại …
Đơn vị tính: ....
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
| IV | Các khoản phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: Ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT- DADT
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... (nếu có)
Tại …
Đơn vị tính: ....
| STT | Chỉ tiêu/ đơn vị | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế ... |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| 2 | ... |
|
|
|
|
| II | Thuế ... |
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột chỉ tiêu, đơn vị: Chỉ lập các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; Đơn vị (ví dụ như Đơn vị A) là đơn vị được kiểm tra, đối chiếu; (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý theo nội dung sai sót; Đối với tăng thu thuế nhà, đất thuyết minh chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác; Đối với nội dung tăng thu khác thuyết minh chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án chi tiết theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có) và theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh tăng thu NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-DAĐT
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
Tại ...
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Nội dung | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 |
|
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 02, 03 (nếu có); (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng
Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán dự án đầu tư theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán do Tổ kiểm toán lập tại các đơn vị được kiểm toán có trong quyết định kiểm toán.
- Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số gói thầu, hạng mục công việc tại cùng một Ban quản lý dự án hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các Ban quản lý dự án khác nhau thì tại mỗi đơn vị mỗi Tổ kiểm toán lập 01 Biên bản kiểm toán về các nội dung công viêc được giao.
- Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán: Chỉ thực hiện kiểm toán tại cùng một Ban quản lý dự án thì lập 01 Biên bản kiểm toán với Ban quản lý dự án. Trường hợp kiểm toán tại nhiều Ban quản lý dự án khác nhau thì mỗi Ban quản lý dự án lập 01 Biên bản kiểm toán.
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ Kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán ... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản …) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng Tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN ......... (ghi tên theo quyết định kiểm toán) TẠI...
MẪU SỐ 02/BBKT-DAĐT (Áp dụng cho Tổ kiểm toán hoạt động đầu tư xây dựng và việc quản lý sử dụng vốn đầu tư các dự án thực hiện hình thức hợp đồng PPP (BOT,BT,...) tại cơ quan đại diện cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 02/BBKT-DAĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI........
Thực hiện Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/ …/ … của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ..., Tổ kiểm toán... thuộc Đoàn kiểm toán1...của KTNN chuyên ngành (khu vực) ... đã tiến hành kiểm toán dự án ...từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại..., chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước ..........
1. Ông (Bà).................Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN:… (nếu có)
2. Ông (Bà).................Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
3. Ông (Bà)................ Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
…
B. Đại diện đơn vị được kiểm toán (Ghi rõ tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà)......................... Chức vụ................
2. Ông (Bà)......................... Chức vụ................
…
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
(Ghi theo nội dung mà Tổ kiểm toán đã thực hiện kiểm toán tại đơn vị).
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
Nêu những phần việc được kiểm toán, thời kỳ được kiểm toán.
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu những giới hạn không thực hiện được bởi lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, các luật và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc Báo cáo tài chính (nguồn vốn đầu tư, thực hiện đầu tư xây dựng của Dự án) của đơn vị được lập ngày .../.../... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN CHI PHÍ THỰC HIỆN (nếu có)
Đơn vị tính:...
| TT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4) = (3) – (2) |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
| 1 | Chi phí Tư vấn ..... |
|
|
|
|
| 2 | Chi phí Ban QLDA |
|
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
|
| Cộng |
|
|
|
|
* Nguyên nhân chênh lệch
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN VÀ CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG PPP (BOT, BT,...).
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; đưa dự án vào danh mục đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (BOT, BT,...)
- Về sự phù hợp của dự án với quy hoạch và chủ trương đầu tư của Nhà nước;
- Về chấp hành trình tự, thủ tục theo quy định;
- Về thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong việc đề xuất dự án vào danh mục đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP (BOT, BT,...);
- Về chất lượng thiết kế cơ sở;
- Về quản lý Tổng mức đầu tư của dự án;
- ....
2.2. Công tác lựa chọn nhà đầu tư
2.3. Công tác phối hợp giữa Bộ chủ quản với các địa phương và nhà đầu tư trong quá trình lập, phê duyệt và thực hiện dự án
2.4. Tình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát của đại diện cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện dự án
(Trách nhiệm kiểm tra, giám sát Nhà đầu tư đối với từng nội dung theo quy định trong Hợp đồng PPP)
2.5. Đánh giá tuân thủ trong công tác quản lý chi phí đầu tư (nếu có)
…
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm… trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN4 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
|
TRƯỞNG ĐOÀN KTNN
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTV)
1 Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Kết quả kiểm toán: Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán; tình hình quản lý tài chính, kế toán (ngân sách, đầu tư, dự án, chương trình...) tại đơn vị được kiểm toán.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán dự án đầu tư theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết, khi thực hiện kiểm toán hoạt động đầu tư xây dựng và việc quản lý sử dụng vốn đầu tư dự án theo hợp đồng BOT, BT tại đại diện cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán do Tổ kiểm toán lập tại các đơn vị được kiểm toán (trong trường hợp Đoàn kiểm toán có lập tổ kiểm toán).
- Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán: Chỉ thực hiện kiểm toán tại cùng một Ban quản lý dự án thì lập 1 Biên bản kiểm toán với Ban quản lý dự án. Trường hợp kiểm toán tại nhiều Ban quản lý dự án khác nhau thì mỗi Ban quản lý dự án lập 1 Biên bản kiểm toán.
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
- Biên bản kiểm toán trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có các sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các KTV thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ......... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) DỰ ÁN... (ghi tên dự án)
MẪU SỐ 01/BCKT-DAĐT (Áp dụng cho cuộc kiểm toán hoạt động đầu tư xây dựng và việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình, gồm cả dự án đầu tư theo hình thức PPP (BOT, BT,...))
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BCKT- DAĐT
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ .......2, ngày… tháng… năm… |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
.......3 (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
DỰ ÁN... (ghi tên dự án)
Thực hiện Quyết định số.... /QĐ-KTNN ngày.../.../... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)....., Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)…. đã tiến hành kiểm toán .............từ ngày...../…../….. đến ngày...../…../….
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-DAĐT).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, các gói thầu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán: Từ…đến... và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo KHKT tổng quát được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện được đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- ....
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành hoặc Báo cáo thực hiện đầu tư dự án (ghi báo cáo phù hợp với trường hợp cụ thể) của….được lập ngày...tháng...năm.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tài chính trình bày ý kiến kiểm toán xác nhận tính trung thực của báo cáo quyết toán theo hướng dẫn của CMKTNN và các văn bản hướng dẫn của KTNN, kèm các Phụ lục kết quả kiểm toán các báo cáo quyết toán được kiểm toán để tham chiếu; (ii) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 1 trang);mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DAĐT kèm theo; (iii) Đối với các chuyên đề lồng ghép (nếu có) trình bày ngắn gọn trong báo cáo và Phụ lục kèm theo để gửi cho đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo (theo yêu cầu của đề cương - nếu có); (iv) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu thấy cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. XÁC NHẬN VỀ TÍNH TRUNG THỰC HỢP LÝ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (HOẶC SỐ LIỆU, THÔNG TIN TÀI CHÍNH) DỰ ÁN
1.1. Kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án: (Chi tiết theo các Phụ lục 07.1/BCKT-DAĐT đến 07..../BCKT-DAĐT kèm theo).
1.2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán: Lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án.... theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án được áp dụng (Chuẩn mực, Chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan); thực hiện kiểm soát nội bộ mà đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Đoàn Kiểm toán nhà nước: Đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo quyết toán, hoặc số liệu, thông tin tài chính (ghi rõ tên báo cáo hoặc số liệu được kiểm toán) dự án của đơn vị lập dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán dựa trên căn cứ, phạm vi, giới hạn (nêu tại phần đầu của báo cáo kiểm toán), các hồ sơ tài liệu do đơn vị cung cấp, tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán theo phương pháp chuyên môn cần thiết dựa trên xét đoán của kiểm toán viên để thu thập bằng chứng kiểm toán: đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính; xem xét kiểm soát nội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; đánh giá tính hợp lý, thích hợp của chính sách kế toán áp dụng;… (trình bày khái quát các thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán).
Ý kiến của Đoàn Kiểm toán nhà nước
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, Đoàn kiểm toán ước lượng sai sót tổng thể của báo cáo tài chính theo quy định từ Đoạn 20 đến Đoạn 22 CMKTNN 1320 và Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu (trường hợp có ước lượng sai sót mang tính hệ thống thì phải lập Phụ lục ước lượng sai sót tổng thể theo mẫu kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán và được trình kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán), so sánh với Mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán đã xác định làm cơ sở đánh giá để đưa ra ý kiến kiểm toán theo quy định tại Đoạn 48 của CMKTNN 1320 theo 1 trong 4 dạng ý kiến dưới đây).
Trình bày theo một trong 4 trường hợp sau:
(i) Ý kiến chấp nhận toàn phần: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án của đơn vị đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của dự án tại thời điểm lập báo cáo, tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án được áp dụng”.
(ii) Ý kiến ngoại trừ “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, ngoại trừ sự ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc nêu rõ các sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án trừ khi điều đó không thể thực hiện được; đồng thời tham chiếu các sai sót trên được trình bày tại các phần hành có liên quan về các nội dung có chênh lệch giữa báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án và kết quả kiểm toán), xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án của đơn vị lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án”.
(iii) Ý kiến kiểm toán trái ngược:“Theo ý kiến của Đoàn KTNN, do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề… (Nêu rõ các sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án và hầu hết các khoản mục trên báo cáo: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án trừ khi điều đó không thể thực hiện được), xét trên khía cạnh trọng yếu, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án do đơn vị lập đã phản ánh không trung thực và hợp lý tình hình tài chính của dự án tại thời điểm lập báo cáo, không phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án”.
(iv) Từ chối đưa ra ý kiến: “Do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề… (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán do có thể có các sai sót ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án trừ khi điều đó không thể thực hiện được), Đoàn KTNN không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán nên không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) dự án của đơn vị”.
II. ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN VIỆC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Đánh giá chung (trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-DAĐT).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DAĐT kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Chấp hành chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình(nếu có sai sót)
- Trình tự thủ tục đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương, dự án; lập thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư;...);
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Quản lý chất lượng công trình;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- ....
2.2. Chấp hành chế độ tài chính, kế toán(nếu có sai sót)
2.3. Các vấn đề khác liên quan đến dự án PPP - nếu có (chỉ áp dụng đối với dự án PPP thì trình bày thêm phần này)
- Việc tính toán xác lập phương án tài chính (tham chiếu tại Phụ lục 09/BCKT-DAĐT kèm theo)
- Công tác hoàn vốn, thanh toán của dự án
+ Đối với dự án BOT: doanh thu từ thu phí; chi phí quản lý khai thác công trình (chi phí duy tu bảo dưỡng, chi phí thường xuyên của bộ máy quản lý,...);...
+ Đối với dự án BT: việc tính toán xác định giá đất, diện tích của đất đối ứng thanh toán cho công trình BT; ...
...
2.4. Chấp hành các quy định liên quan khác (nếu có sai sót)
2.5. ...
III. ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ (nếu có)
1. Đánh giá chung (trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-DAĐT)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo, thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DAĐT kèm theo - nếu có và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục; (iii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1, 2 hoặc cả 3 nội dung (tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực) tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt - nếu có)).
IV. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với Ban quản lý dự án (doanh nghiệp đối với dự án PPP) …
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính (nếu phải điều chỉnh)
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-DAĐT, 04a/BCKT-DAĐT)
1.2.2. Kiến nghị thu hồi, giảm thanh toán
- Thu hồi nộp NSNN, giảm thanh toán ngân sách nhà nước (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-DAĐT, 05a/BCKT-DAĐT)
- Giảm giá hợp đồng còn lại (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-DAĐT, 05a/BCKT-DAĐT)
- Kiến nghị thu hồi, nộp ngân sách khác (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-DAĐT, 05a/BCKT-DAĐT).
- Kiến nghị thu hồi, giảm chi cho doanh nghiệp/ngân hàng (Chi tiết tại Phụ lục 05.1/BCKT-DAĐT, 05a/BCKT-DAĐT - nếu có).
1.3. Kiến nghị xử lý khác - nếu có
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 06/BCKT- DAĐT kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan (Có thể lập Phụ lục kèm theo - nếu có)
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có)
...
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với Chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án PPP (ghi rõ tên)
3. Đối với Bộ, ngành, địa phương có liên quan (nếu có)
4. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội … (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ .... trước ngày .../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT- DAĐT và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT- DAĐT kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi số công văn, ngày, tháng, năm; khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-DAĐT).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục…. (ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC....” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
4 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-DAĐT
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
…
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại các Ban Quản lý dự án
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại các ...
2.1. …
2.2. …
...
Phụ lục số 02/BCKT-DAĐT
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-DAĐT
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị kiểm toán của KTNN đối với niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực ... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
Phụ lục số 04/BCKT-DAĐT
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM .......
Tại ....(ghi rõ tên dự án và đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính:...
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-DAĐT
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại .......…(ghi rõ tên dự án và đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ....
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
| |
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 05/BCKT- DAĐT
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
(Nếu là dự án PPP hoặc dự án của doanh nghiêp đầu tư bằng vốn của doanh nghiệp/ngân hàng
thì thay “NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC” bằng “NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN”)
Tại ......(ghi rõ tên dự án và đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ....
| TT |
Chỉ tiêu | Tổng số | Thu hồi, nộp NS các khoản chi sai quy định | Thu hồi cho vay, tạm ứng sai quy định | Thu hồi kinh phí thừa | Giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi, nộp khác | ||||
| Đơn vị | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| I | Các cơ quan tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các đơn vị HC, SN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các chủ đầu tư, Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Công trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh;(ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, nội dung, công trình dự án đầu tư; (iii) Cột 11 - Thu hồi, nộp khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác về NSNN (không cùng tính chất với các chỉ tiêu từ cột 2 đến cột 10) và các kiến nghị: hủy dự toán, bố trí hoàn trả nguồn, nộp các khoản phải nộp chưa nộp; kiến nghị nộp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công An để nộp NSNN, các kiến nghị thu hồi nộp ngân sách khác và phải được thuyết minh chi tiết từng kiến nghị cụ thể tại Phụ lục 05a (khi đó bổ sung ghi chú cho phù hợp); (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, đầy đủ, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; kiến nghị điều chỉnh số liệu giữa kết dư với chuyển nguồn; nộp các quỹ ngoài ngân sách; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt; bổ sung trích lập quỹ dự trữ tài chính, quỹ phát triển đất; theo dõi trích lập đủ nguồn cải cách tiền lương; các kiến nghị dự án sử dụng vốn doanh nghiệp/ ngân hàng thu hồi, giảm chi cho doanh nghiệp/ ngân hàng (tổng hợp vào Phụ lục 05.1/BCKT-DAĐT); các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi ngân sách nhà nước đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT- DAĐT.
Phụ lục số 05.1/BCKT-DAĐT
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI CHO NHÀ ĐẦU TƯ (DOANH NGHIỆP/ NGÂN HÀNG)
(Chỉ áp dụng trong trường hợp kiểm toán dự án sử dụng vốn của doanh nghiệp/ ngân hàng - nếu có)
Tại ......
Đơn vị tính: …
| TT |
Chỉ tiêu | Tổng số | Thu hồi cho nhà đầu tư các khoản chi sai quy định
| Giảm chi thanh toán cho nhà đầu tư | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác (*) |
| Đơn vị | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | ĐƠN VỊ |
|
|
|
|
|
|
| Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh;(ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, công trình dự án đầu tư; (iii) (*) Cột 5 - Thu hồi, nộp khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác (không cùng tính chất với các chỉ tiêu từ cột 2 đến cột 4); (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, đầy đủ, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi cho nhà đầu tư đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT-DAĐT.
Phụ lục số 05a/BCKT-DAĐT
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
(Nếu là dự án PPP hoặc dự án của doanh nghiêp/ ngân hàng đầu tư thì thay “NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC”
bằng “NHÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN”)
Tại ..... (ghi rõ tên dự án và đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Thu hồi nộp NSNN các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... | Nội dung/ công trình/ gói thầu ... |
|
|
|
| II | ... |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 2: Chi tiết theo từng chỉ tiêu có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 05 và 05.1 (chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh) và lập chi tiết đến nội dung chỉ tiêu, công trình, gói thầu dự án đầu tư; trường hợp có phát sinh các khoản không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết); Kiến nghị thu hồi, nộp khác cần nêu chi tiết cụ thể từng nội dung kiến nghị, đơn vị, nội dung chỉ tiêu, công trình. (ii) Cột 4: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu.
Phụ lục số 06/BCKT-DAĐT
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
Tại ....(ghi rõ tên dự án và đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ....
| STT | Đơn vị, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
|
| .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý:(i) Phụ lục này kiến nghị các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a, 04b, 05, 05.1, 05a), các kiến nghị cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra (nếu có nhiều kiến nghị cần đưa ra phụ lục;(ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có giá trị cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 07.1/BCKT- DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ...
Đơn vị tính:.....
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Tổng cộng |
|
|
|
| 1 | Nguồn NSNN |
|
|
|
|
| Nguồn NSTW |
|
|
|
|
| Nguồn NSĐP |
|
|
|
| 2 | Nguồn vốn .... |
|
|
|
| 3 |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Lưu ý: Các chỉ tiêu được xây dựng theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành. Trường hợp khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu chi tiết được thay đổi phù hợp.
Phụ lục số 07.2/BCKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT CHI ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ....
Đơn vị tính: ....
| TT | Nội dung chi phí | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến ... | Kiến nghị xử lý tài chính | Xử lý khác | ||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Thu hồi, nộp khác | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| I | Chi phí GPMB, TĐC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Chi phí xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công trình, gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Chi phí thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công trình, gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Chi phí QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Chi phí tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VI | Chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Nếu kiểm toán dự án do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn doanh nghiệp thì số “Thu hồi về cho nhà đầu tư” ghi vào Cột 11; (iii) Các kiến nghị xử lý tài chính (cột 9, 10,11,12) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 05/BCKT- DAĐT; kiến nghị xử lý khác (Cột 13) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT-DAĐT.
Phụ lục số 07.3/BCKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG CÒN LẠI
DỰ ÁN ....
Đơn vị tính: ....
| TT | Nội dung, gói thầu | Giá trị hợp đồng còn lại | Giá trị hợp đồng còn lại được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Kiến nghị xử lý | |||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Giảm giá hợp đồng còn lại | Xử lý khác | ||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I | Chi phí GPMB, TĐC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Chi phí xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công trình, gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Chi phí thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Công trình, gói thầu |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Chi phí QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| V | Chi phí tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| VI | Chi phí khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Các kiến nghị xử lý tài chính (cột 8) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 05/BCKT- DAĐT; kiến nghị xử lý khác (Cột 9) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT- DAĐT.
Phụ lục số 07.4/BCKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT GIÁ TRỊ DỰ TOÁN ĐƯỢC DUYỆT DỰ ÁN ...
(Chỉ lập Phụ lục này nếu Tổ kiểm toán thực hiện đầy đủ nội dung kiểm toán dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án, công trình, gói thầu | Giá trị dự toán được duyệt | Giá trị dự toán được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Đề xuất xử lý | |||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | .... | Xử lý khác | ||||||
| A | B | (1) | (2) | (3) | (4)= (3)-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: - Cột “sai khác” (cột 7) sẽ tổng hợp vào Phụ lục 05/BCKT-DAĐT; kiến nghị xử lý khác (Cột 9) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT- DAĐT.
Phụ lục số 07.5/BCKT- DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CÁC NỘI DUNG KHÁC CỦA BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH DỰ ÁN....
(Phần này dành riêng cho kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà đoàn kiểm toán thực hiện - nếu có)
1. Chi phí không tính vào giá trị hình thành tài sản
Đơn vị tính:.....
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Tổng cộng |
|
|
|
| 1 | Chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng |
|
|
|
|
| ..... |
|
|
|
| 2 | Chi phí không tạo nên tài sản |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
2. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Tổng cộng |
|
|
|
| 1 | Tài sản cố định |
|
|
|
|
| ..... |
|
|
|
| 2 | Tài sản lưu động |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
3. Tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
| 1 | Công nợ |
|
|
|
|
| Nợ phải thu |
|
|
|
|
| Nợ phải trả |
|
|
|
| 2 | Vật tư, thiết bị tồn đọng |
|
|
|
| 3 | Tài sản BQL dự án |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Lưu ý: Các chỉ tiêu được xây dựng theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành. Trường hợp khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu chi tiết được thay đổi phù hợp.
Phụ lục số 07.6/BCKT-DAĐT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
(Chỉ áp dụng cho kiểm toán dự án đầu tư theo hình thức PPP)
| STT | Chỉ tiêu phương án tài chính | Đơn vị tính | Số liệu theo phương án tài chính của đơn vị | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Lưu ý: Cột B: Các chỉ tiêu được xây dựng theo phương án tài chính của dự án được kiểm toán.
Phụ lục số 08/BCKT-DAĐT
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục này đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm cho phần đánh giá, xác nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán)
Lưu ý: (i) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót phức tạp, quan trọng cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn (nếu trình bày trong báo cáo sẽ làm tăng dung lượng) thì: trong phần nội dung đánh giá, xác nhận của báo cáo chỉ trình bày thật ngắn gọn và ghi rõ tham chiếu theo các mục của phụ lục này; các diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể sẽ trình bày rõ thêm tại Phụ lục này theo từng nội dung, vấn đề cần diễn giải. (ii) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót đã được trình bày rõ, đầy đủ trong phần đánh giá, xác nhận của báo cáo thì không phải trình bày lại trong phụ lục này.
- Nội dung, vấn đề ......
....
- Nội dung, vấn đề ......
....
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
_________________
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
(Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
MẪU SỐ 01/KHKT- CTMT
(Áp dụng cho các cuộc kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu áp dụng theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia)
........., ngày ... tháng ... năm ...
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/KHKT-CTMT
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ______________ Số: …. /KH-CN… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ .......1,ngày… tháng… năm… |
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
(Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao Kế hoạch kiểm toán năm ... cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành/ khu vực … lập Kế hoạch kiểm toán .... (Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm) như sau:
A. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN
1. Thông tin chung về đơn vị, tình hình quản lý tài chính, tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (Chi tiết theo Phụ lục số 03/KHKT-CTMT).
2. Thông tin về các chuyên đề lồng ghép (nếu có)
Mỗi chuyên đề lồng ghép sẽ được trình bày thành một mục riêng theo yêu cầu của từng chuyên đề (nếu cần thiết có thể đưa ra Phụ lục để giảm dung lượng của KHKT tổng quát)
3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Chi tiết tại Phụ lục số 04/KHKT-CTMT).
B. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Căn cứ vào mục tiêu chung của KTNN đối với lĩnh vực kiểm toán, kết quả khảo sát, xác định rủi ro, trọng yếu và trọng tâm kiểm toán để xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán. Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán kinh phí và chi phí đầu tư thực hiện của Chương trình;
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ quản lý đầu tư xây dựng, chế độ tài chính - kế toán và chính sách pháp luật có liên quan;
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của Chương trình;
- Phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí, sai phạm trong quản lý và sử dụng tài chính; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật; phát hiện bất cập và đề xuất sửa đổi bổ sung cơ chế, chính sách quản lý tài chính, ngân sách cho phù hợp;
- Cung cấp những thông tin, kết quả, kiến nghị kiểm toán cho cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ… về công tác quản lý tài chính công, tài sản công;
...
C. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG (nếu có)
...
D. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
Trên cơ sở các CMKTNN, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của đơn vị và tham khảo kết quả kiểm toán lần trước để xác định rủi ro ở cấp độ Báo cáo quyết toán và cấp độ cơ sở dẫn liệu, khoản mục.
I. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH/ BÁO CÁO TỔNG HỢP BÁO CÁO QUYẾT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH (BÁO CÁO QUYẾT TOÁN)
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.1 Phụ lục số 03/KHKT-CTMT và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.1 Phụ lục số 04/KHKT-CTMT, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro ở cấp độ tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán là cao/ trung bình/ thấp.
(Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) tại Phụ lục số 05/KHKT-CTMT).
II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU, KHOẢN MỤC
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.2 Phụ lục số 03/KHKT-CTMT và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.2 Phụ lục 04/KHKT-CTMT, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro các khoản mục, nội dung có rủi ro sai sót trọng yếu như sau:
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức cao: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro cao).
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức trung bình: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình).
(Lưu ý: (i) Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và khoản mục; (ii) Ghi theo nhóm nội dung, khoản mục theo cấp độ rủi ro cao, trung bình).
Đ. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
- Mức trọng yếu tổng thể;
- Mức trọng yếu thực hiện;
- Ngưỡng sai sót không đáng kể;
(Chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 05/KHKT-CTMT kèm theo)
Lưu ý: Được xác định trên tổng giá trị báo cáo các đơn vị được kiểm toán.
- Mức trọng yếu của khoản mục cần lưu ý - nếu có (Chi tiết theo Phụ lục số 05a/KHKT- CTMT).
Lưu ý: Việc xác định các chỉ tiêu trọng yếu, mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện theo khung quy định tại chính sách trọng yếu của KTNN, CMKTNN 1320, Hướng dẫn kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu, thông tin thu thập, kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán ở cấp độ báo cáo quyết toán theo nguyên tắc: Rủi ro ở cấp độ báo cáo quyết toán càng cao thì lựa chọn tỷ lệ xác định mức trọng yếu càng thấp trong khung chính sách trọng yếu và ngược lại. Đối với cuộc kiểm toán không có đơn vị làm đầu mối lập báo cáo quyết toán tổng hợp chung cho các đơn vị được kiểm toán và mỗi đơn vị lập, phát hành báo cáo kiểm toán riêng thì không phải xác định mức trọng yếu tổng thể gộp chung cho các đơn vị, mà xác định cho từng đơn vị được kiểm toán (đầu mối lập báo cáo kiểm toán): Trường hợp có đủ thông tin thì xác định mức trọng yếu cho các đơn vị được kiểm toán tại KHKT tổng quát (theo đầu mối lập báo cáo kiểm toán) theo Phụ lục số 05b/KHKT-CTMT; trường hợp chưa thu thập được đầy đủ thông tin thì xác định tại KHKT chi tiết (theo đầu mối lập báo cáo kiểm toán).
Mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương: Khi lập KHKT chi tiết, mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương được xác định phải thấp hơn mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tổng hợp quyết toán chương trình mục tiêu của các đơn vị được kiểm toán để khả năng tổng hợp các sai sót không được vượt quá mức trọng yếu tổng thể của báo cáo quyết toán tổng hợp theo hướng dẫn tại CMKTNN 1320 và Khoản 1 Điều 6 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu.
E. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm của KTNN, các quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán liên quan, kết quả khảo sát, xác định rủi ro và trọng yếu kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xác định các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tại các Kế hoạch kiểm toán chi tiết.
I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN
1. Nội dung, khoản mục trọng yếu
Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các vấn đề, nội dung, khoản mục có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi ro có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót...
1.1. Các khoản mục trọng yếu (chi tiết lý do xác định theo Phụ lục số 06/KHKT-CTMT)
Lưu ý: (i) Xác định khoản mục trọng yếu theo Khoản 3 Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu. Trong đó, chú ý: Các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu tổng thể phải có đầy đủ bằng chứng chắc chắn không còn sai sót trọng yếu mới được xác định là không trọng yếu; (ii) Các khoản mục trọng yếu nêu đầy đủ tại Phụ lục 06/KHKT-CTMT không cần phải trình bày lại chi tiết tại mục này cho ngắn gọn.
1.2. Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ, hoạt động, chuyên đề tại từng đơn vị hoặc nhóm đơn vị
Nêu các trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
2. Các nội dung, khoản mục kiểm toán khác
Phần này trình bày khái quát ngắn gọn các nội dung khác (ngoài các nội dung trọng yếu đã xác định tại mục I.1) qua đánh giá ban đầu là không trọng yếu hoặc chưa có thông tin để xác định là trọng yếu nhưng theo quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán, yêu cầu của cuộc kiểm toán phải kiểm toán.
Lưu ý: Thông thường nội dung kiểm toán gồm các nội dung dưới đây (các Đoàn kiểm toán trình bày các nội dung, khoản mục kiểm toán vào Mục I.1 hay Mục I.2 căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán và mục tiêu của từng cuộc kiểm toán):
- Kiểm toán nguồn kinh phí và việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí của Chương trình;
- Kiểm toán công tác quản lý, chỉ đạo, phối hợp thực hiện Chương trình;
- Kiểm toán việc chấp hành Luật Ngân sách nhà nước, chế độ quản lý đầu tư và xây dựng, chế độ tài chính - kế toán và các chính sách, chế độ pháp luật khác có liên quan đến Chương trình;
- Kiểm toán tình hình thực hiện mục tiêu của Chương trình;
- Kiểm toán tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của chương trình;
- Kiểm toán việc thực hiện các yêu cầu, cam kết với nhà tài trợ (nếu có);
…
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN
1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng cụ thể (chi tiết các phương pháp áp dụng theo Phụ lục số 06/KHKT-CTMT).
Lưu ý: Tại Phụ lục số 06/KHKT-CTMT, trình bày tên các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng được áp dụng cho các khoản mục trọng yếu cùng tính chất (trong số các phương pháp quy định tại CMKTNN 1500 và các phương pháp đặc thù - nếu có): (i) Nếu sử dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn,… thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng; (ii) Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: Nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như (thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường...) phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (iii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban quản lý dự án, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iv) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Tại các đơn vị kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán phải xác định Khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết). Khi thực hiện kiểm toán, KTV chọn các phần tử kiểm toán theo nguyên tắc: “kiểm tra chi tiết 100% các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai sót đã được phát hiện, có dấu hiệu bất thường,...); ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử nghiệm = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu đã được xác định theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết”.
(Lưu ý: (i) Trường hợp chỉ kiểm toán tại một đơn vị lập báo cáo tài chính riêng, có đủ thông tin và thuộc trường hợp không lập KHKT chi tiết thì KHKT tổng quát xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết); (ii) Trường hợp Đoàn kiểm toán kiểm toán báo cáo tổng hợp của đơn vị (được tổng hợp từ các báo cáo của đơn vị cấp dưới) thì vận dụng các thủ tục kiểm toán theo CMKTNN 1600 để kiểm toán báo cáo tổng hợp, trong đó tại các đơn vị được chọn kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết của tổ kiểm toán phải xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trong yếu theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết và được hoàn thiện trong 02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán).
2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Nêu tên các phương pháp, thủ tục kiểm toán được áp dụng.
G. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
I. PHẠM VI KIỂM TOÁN
1. Thời kỳ được kiểm toán
2. Đơn vị được kiểm toán (Phụ lục số 01/KHKT-CTMT)
- Kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị
Lưu ý: Trong quá trình kiểm toán tại các cơ quan tổng hợp có thể thực hiện kiểm tra (hoặc đối chiếu) số liệu và tài liệu có liên quan của một số đơn vị không thực hiện kiểm toán chi tiết: thì phải ghi rõ số lượng đơn vị dự kiến được kiểm tra (hoặc đối chiếu) và địa điểm thực hiện. Nội dung, phạm vi, niên độ, tên đơn vị kiểm tra (hoặc đối chiếu) phải được ghi cụ thể trong KHKT chi tiết. Trường hợp kiểm toán báo cáo quyết toán tổng hợp được tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc thì KTVNN thực hiện vận dụng theo hướng dẫn của CMKTNN 1600.
- Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị
Nêu tên đơn vị được kiểm toán chi tiết và nêu tiêu chí, lý do lựa chọn đơn vị được kiểm toán nếu trong KHKT năm được Tổng KTNN phê duyệt chưa xác định đơn vị được kiểm toán chi tiết (căn cứ vào rủi ro, trọng yếu, nội dung kiểm toán, quyết toán kinh phí, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, tính chất, quy mô kinh phí,…).
II. GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; lý do những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; chỉ giới hạn những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra bởi lý do khách quan.
H. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN
II. THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. TỔ CHỨC ĐOÀN KIỂM TOÁN
1. Đoàn kiểm toán
- Trưởng đoàn;
- Phó Trưởng đoàn;
Và các thành viên của Đoàn kiểm toán chia thành các tổ kiểm toán.
(Chi tiết danh sách đoàn kiểm toán và bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán theo Phụ lục số 02/KHKT-CTMT).
2. Quy định về lập, gửi Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán (nếu có)
K. DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
I. DỰ TOÁN KINH PHÍ
- Công tác phí (tiền tàu, xe, máy bay, lưu trú);
- Tiền phòng nghỉ;
- Chi phí thuê tư vấn (thuê chuyên gia, kiểm định,...);
- Chi phí khác.
II. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT
- Ô tô phục vụ đi lại của Đoàn kiểm toán;
- Trang thiết bị văn phòng;
...
Kế hoạch kiểm toán gồm …. trang và các phụ lục …. (ghi số các phụ lục kèm theo) đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt ngày…/.../... Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải chấp hành đúng chế độ báo cáo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp của KTNN) đúng quy định hiện hành của KTNN./.
Lưu ý: Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, tuỳ theo cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nhưng phải rất hạn chế để giảm thủ tục hành chính).
|
Nơi nhận: - Lãnh đạo KTNN (phụ trách); - Kiểm toán trưởng; - Đoàn KTNN (lưu hồ sơ); - Tổ KSCLKT CN (KV); - Vụ Tổng hợp; - Vụ Chế độ&KSCLKT; - Vụ Pháp chế; - Văn phòng KTNN (Phòng TK-TH, Phòng kế toán2); - Lưu: VT, KTNN chuyên ngành (KV) ... | KIỂM TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
1 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
2 Đối với KTNN khu vực thì không phải gửi Phòng kế toán thuộc Văn phòng KTNN mà gửi Phòng kế toán KTNN khu vực.
Phụ lục số 01/KHKT- CTMT
CÁC ĐƠN VỊ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
A. KIỂM TOÁN TẠI CÁC BỘ
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
…
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại các đơn vị dự toán, đơn vị sự nghiệp
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại các Ban Quản lý dự án/ dự án (nếu có)
2.1. …
2.2. …
...
3. Tại các ...
B. KIỂM TOÁN TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
...
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại tỉnh A
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại tỉnh B
2.1. …
2.2. …
...
Phụ lục số 02/KHKT-CTMT
KẾ HOẠCH CHI TIẾT VỀ THỜI GIAN, NHÂN SỰ
| Tổ | Danh sách kiểm toán viên | Số hiệu thẻ KTVNN | Chức vụ, chức danh | Đơn vị, dự án được kiểm toán | Địa điểm | Thời gian kiểm toán | ||
| Tổng số ngày làm việc thực tế | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Tổ 1 | - Ông Nguyễn Văn A - Ông Trần Văn B - ... |
| Trưởng phòng, Tổ trưởng KTV | Đơn vị A |
|
|
|
|
| Tổ 2 | - Ông ... |
|
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC KIỂM TOÁN VIÊN
(CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐOÀN KIỂM TOÁN KHÔNG PHÂN TỔ KIỂM TOÁN, HOẶC CHỈ LẬP MỘT TỔ KIỂM TOÁN)
| TT | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | KTV THỰC HIỆN | PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔ TRƯỞNG (nếu có) |
| TRƯỞNG ĐOÀN | ||
| (Ký và ghi rõ họ tên) |
| (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
Ghi chú: Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán, hoặc chỉ thành lập 1 Tổ kiểm toán và các thông tin liên quan đến các đơn vị, đối tượng được kiểm toán trình bày tại KHKT tổng quát đã đầy đủ thì lập Phụ lục này và xét duyệt cùng với KHKT tổng quát; hoặc sau khi triển khai tại đơn vị ,Tổ trưởng (hoặc Trưởng đoàn) căn cứ tình hình cụ thể lập Tờ trình kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ được Trưởng đoàn phê duyệt và gửi Kiểm toán trưởng và các Vụ chức năng theo quy định (khi đó Tổ kiểm toán không phải lập thêm KHKT chi tiết).
Phụ lục số 03/KHKT-CTMT
THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH
I. THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1. Thông tin chung
1.1. Thông tin chung về Chương trình
- Quyết định phê duyệt Chương trình;
- Mục tiêu của Chương trình;
- Nội dung của Chương trình;
- Nguồn vốn, tổng mức đầu tư cho Chương trình;
- Phạm vi triển khai Chương trình;
- Thời gian thực hiện Chương trình;
...
1.2. Thông tin về cơ chế quản lý Chương trình
- Phân cấp quản lý tài chính;
- Cấp phát, thanh quyết toán vốn;
...
2. Thông tin về tình hình quản lý và sử dụng, quyết toán kinh phí
2.1. Các thông tin theo số liệu báo cáo quyết toán
- Quyết toán chi chương trình… năm/ giai đoạn…(từ năm… đến năm…) theo mục lục ngân sách(Chi tiết Phụ lục 03.1/KHKT-CTMT);
- Tổng mức vốn được phân bổ của các đơn vị thụ hưởng chương trình…năm/ giai đoạn… (từ năm… đến năm…) (Chi tiết Phụ lục 03.2/KHKT-CTMT);
- Báo cáo quyết toán kinh phí chương trình… năm/ giai đoạn… (từ năm… đến năm…) của …(Chi tiết Phụ lục 03.3/KHKT-CTMT);
- ...
Lưu ý: Chỉ cần ghi chi tiết Phụ lục báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo chế độ báo cáo hiện hành kèm theo. Trường hợp có quá nhiều phụ lục, cần lựa chọn các phụ lục quan trọng, cần thiết. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi phụ lục, chỉ tiêu cho phù hợp. Trường hợp đơn vị chưa có Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
2.2. Các thông tin về tình hình tài chính liên quan khác (nếu có)
Lưu ý: Chỉ trình bày bổ sung các chỉ tiêu, thông tin không có trong các phụ biểu báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán kèm theo (các chỉ tiêu tài chính đã có trong báo cáo không phải trình bày lại để giảm thủ tục hành chính).
3. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính
3.1. Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương thực hiện Chương trình
a) Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
b) Tổ chức công tác kế toán
- Tổ chức bộ máy kế toán;
- Hình thức tổ chức hạch toán kế toán;
...
c) Thông tin khác về nhân sự (Lãnh đạo đơn vị và phụ trách bộ máy kế toán)
...
3.2. Đối với đơn vị được kiểm toán chi tiết trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương
...
4. Các chính sách kế toán đang áp dụng
- Chế độ kế toán và lập báo cáo quyết toán;
- Niên độ kế toán áp dụng năm báo cáo;
- Các nguyên tắc và quy định riêng (nếu có);
- Các chính sách kế toán áp dụng đối với các giao dịch quan trọng (nếu có);
- Các thay đổi về chính sách kế toán và khó khăn, vướng mắc (nếu có);
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Các yếu tố khác tác động đến môi trường hoạt động của đơn vị
- Những thay đổi quan trọng trong thời gian gần đây (nếu có);
- Quy định pháp lý có tính đặc thù ảnh hưởng lớn tới hoạt động của Chương trình (nếu có);
- Những thay đổi của chủ trương, chính sách, cơ chế quản lý tác động lớn đến hoạt động của Chương trình - nếu có: (chính sách kế toán; cơ chế khoán, giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm; Luật NSNN và các Luật liên quan; chính sách thuế, phí, lệ phí liên quan; chính sách tiền tệ, tài chính, tái cấu trúc nền kinh tế;…)
- Tình hình chung của nền kinh tế tác động đến công tác quản lý, điều hành ngân sách (nếu có);
- Các tác động khác (nếu có).
6. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động (nếu có)
- Quy định của bộ, ngành, địa phương về việc đánh giá kết quả hoạt động của Chương trình (nếu có);
- Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (nếu có);
- Kết quả đánh giá hoạt động của Chương trình trong giai đoạn (so sánh, phân tích thông tin tài chính có thể so sánh được giữa thực hiện so với kế hoạch, dự toán và với giai đoạn trước - nếu có);
- …
7. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có)
7.1. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ được kiểm toán (nếu có);
(Nêu rõ đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đơn vị được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; một số kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chủ yếu; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán);
7.2. Các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán kỳ trước (nếu có);
...
II. KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá rủi ro đối với tổng thể báo cáo quyết toán
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với tổng thể báo cáo quyết toán (cao, trung bình, thấp) và trình bày lý do cụ thể).
2. Đánh giá rủi ro đối với cơ sở dẫn liệu, khoản mục
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với cơ sở dẫn liệu cho lập báo cáo quyết toán)
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Mức độ phức tạp của nghiệp vụ hay xảy ra sai sót, những biến động bất thường, giao dịch quan trọng, giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động, đặc thù mô hình hoạt động, chính sách thay đổi, những vấn đề nổi cộm, những tồn tại từ cuộc kiểm toán trước,…) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng trung bình) | TB |
(Lưu ý: Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán năm trước: Để giảm thủ tục hành chính, Đoàn kiểm toán có thể thu thập thông tin qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước và chỉ đề nghị đơn vị cung cấp bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ phía đơn vị được kiểm toán so với cuộc kiểm toán trước).
Phụ lục số 03.1/KHKT-CTMT
QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH ... NĂM/ GIAI ĐOẠN (Từ năm... đến năm ...)
THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH
(Theo Mẫu số 65 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp)
Đơn vị tính:…..
| STT | Đơn vị | Chương | Loại | Khoản | Mục | Tiểu mục | Số QT | Lựa chọn kiểm toán |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| A | CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Bộ… |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Bộ … |
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
| B | ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tỉnh… |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Tỉnh… |
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng (A+B) |
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Cột 9 do Đoàn kiểm toán lập khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng đơn vị chọn kiểm toán.
Phụ lục số 03.2/KHKT-CTMT
TỔNG MỨC VỐN ĐƯỢC PHÂN BỔ CỦA CÁC ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG CHƯƠNG TRÌNH … NĂM/ GIAI ĐOẠN…
(Từ năm… đến năm …)
Đơn vị tính: ...
| TT | Đơn vị | Tổng mức vốn được phân bổ | Trong đó | |
| Chi sự nghiệp | XDCB | |||
| A | B | 1 | 2 | 3 |
| I | CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG |
|
|
|
| 1 | Bộ A |
|
|
|
| 2 | Bộ … |
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
| II | ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
| 1 | Tỉnh A |
|
|
|
| 2 | Tỉnh ... |
|
|
|
| 3 | … |
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
Phụ lục số 03.3/KHKT-CTMT
BÁO CÁO QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH ... NĂM/ GIAI ĐOẠN (từ năm ... đến năm ...)
CỦA ...
Đơn vị tính: ..
|
TT |
Chỉ tiêu | Kinh phí năm trước chuyển sang (kỳ) | Dự toán được giao trong năm (kỳ) | Kinh phí được sử dụng (kỳ) | Kinh phí thực nhận trong năm (kỳ) | Kinh phí đề nghị quyết toán | Kinh phí giảm trong năm (kỳ) | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm (kỳ) sau | Lựa chọn kiểm toán |
|
Đơn vị | |||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
| A | CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Bộ A |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Bộ … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| B | ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Tỉnh A |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Tỉnh … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Cột 8 do Đoàn kiểm toán lập khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng chọn đơn vị kiểm toán.
Phụ lục số 04/KHKT-CTMT
TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Tại cơ quan quản lý tài chính lập Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán tổng hợp CTMT)
I. TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ghi chú: (i) Các câu hỏi này mang tính định hướng, các đoàn kiểm toán căn cứ vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán để đưa ra các câu hỏi khảo sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo 5 thành tố theo Đoạn 22 của CMKTNN 1315 cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán lần trước có thể thể sử dụng các thông tin thu thập lần gần nhất và khi đó chỉ thu thập các thông tin thay đổi).
| STT | Các thành phần của Hệ thống KSNB | Có | Không | Không áp dụng | Mô tả/ Đánh giá ban đầu (*) | Tham chiếu (**) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Quy định về đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị (của Cơ quan chủ quản Chương trình nói chung hoặc Văn phòng thường trực Chương trình) |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các quy tắc này có được thông tin đến các bộ phận không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc về tính chính trực và giá trị đạo đức không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định rõ và áp dụng các biện pháp xử lý đối với các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Năng lực và trình độ của nhân viên Văn phòng thường trực Chương trình |
|
|
|
|
|
| - | Có cụ thể hóa các yêu cầu về trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí nhân viên bằng văn bản không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định trình độ, năng lực của nhân viên được tuyển dụng không? |
|
|
|
|
|
| - | Có biện pháp xử lý kịp thời đối với nhân viên không có năng lực không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Hoạt động của bộ máy kiểm soát của Văn phòng thường trực Chương trình |
|
|
|
|
|
| - | Bộ máy kiểm soát có độc lập với lãnh đạo đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ máy kiểm soát có bao gồm những người có năng lực chuyên môn, kinh nghiệm và vị thế hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Các vấn đề quan trọng của Chương trình có được thông tin đầy đủ, kịp thời tới bộ phận kiểm soát và việc xử lý của bộ phận kiểm soát có đáp ứng yêu cầu không? |
|
|
|
|
|
| - | Công tác kiểm tra, kiểm soát có được thường xuyên, liên tục hay chỉ thực hiện thanh kiểm tra theo kế hoạch? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Phong cách điều hành của lãnh đạo đơn vị (Lãnh đạo cơ quan chủ quản Chương trình và Lãnh đạo Văn phòng thường trực Chương trình) |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo có quan tâm đến quản trị các rủi ro của Chương trình? |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo có chú trọng việc quản lý, điều hành chung toàn Chương trình? |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo có chú trọng quan tâm đối với việc lập BCQT Chương trình? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ chế quản lý, điều hành các hoạt động, các khoản chi của Chương trình có đúng quy định, gắn với hiệu quả của đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Có bố trí, sử dụng cán bộ công chức và người lao động đúng tính chất công việc hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có chú trọng việc tổ chức hệ thống thông tin (báo cáo, sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu, công cụ phần mềm,...) để xử lý thông tin, công việc tài chính, kế toán không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Cơ cấu tổ chức của Văn phòng thường trực Chương trình |
|
|
|
|
|
| - | Có tổ chức thành nhiều cấp quản lý phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ cấu tổ chức có phù hợp với hoạt động của đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự phối hợp giữa các bộ phận trong đơn vị có chặt chẽ không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Phân công quyền hạn và trách nhiệm của Văn phòng thường trực Chương trình |
|
|
|
|
|
| - | Có các chính sách về phân cấp, uỷ quyền phê duyệt các nghiệp vụ ở từng cấp độ phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Có sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành những hoạt động đã được phân quyền cho các cấp không? |
|
|
|
|
|
| - | Nhân viên có hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và của những cá nhân có liên quan đến công việc của mình hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để thực hiện công việc giám sát của mình không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện phù hợp trong đơn vị hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.7 | Các chính sách và quy định về nhân sự (của cơ quan chủ quản Chương trình nói chung hoặc của Văn phòng thường trực Chương trình) |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng chính sách và quy định liên quan đến các hoạt động tuyển dụng, bổ nhiệm; điều động, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng quy chế khen thưởng, kỷ luật, đánh giá cán bộ công chức và người lao động hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có xây dựng đề án vị trí việc làm hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO |
|
|
|
|
|
| - | Đã xây dựng quy trình quản trị rủi ro liên quan tới các hoạt động của Chương trình và việc lập và trình bày báo cáo hay chưa? |
|
|
|
|
|
| - | Đã xác định, ước tính mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra và các biện pháp ứng phó đối với mỗi rủi ro liên quan? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 3 | hỆ thỐng Thông tin, BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
| - | Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công để lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa, ghi sổ kế toán có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin, sự kiện, điều kiện có tính chất quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình lập và trình bày báo cáo có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình kiểm soát đối với các nghiệp vụ phát sinh có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về việc cung cấp thông tin, chế độ báo cáo của Chương trình (đối tượng/cấp báo cáo, nội dung, hình thức, thời điểm... cung cấp)? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định việc tiếp nhận thông tin phản hồi (từ các cấp quản lý, bộ phận chức năng...)? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 4 | CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| - | Có tuân thủ các quy chế quản lý, kiểm soát các hoạt động của Chương trình (lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch; kiểm tra, giám sát; lập báo cáo…)? |
|
|
|
|
|
| - | Việc phê duyệt các khoản chi, thực hiện phân công nhiệm vụ có đúng thẩm quyền và trình tự quy định hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Hàng năm có tổ chức đánh giá kết quả hoạt động, thực hiện công khai dự toán, quyết toán theo quy định đề ra không? |
|
|
|
|
|
| - | Các kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin (kiểm soát chung và kiểm soát chương trình ứng dụng) có đảm bảo chặt chẽ, duy trì được tính toàn vẹn của thông tin và bảo mật dữ liệu không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5 | GIÁM SÁT các kiỂm soát |
|
|
|
|
|
| 5.1 | Giám sát thường xuyên và định kỳ |
|
|
|
|
|
| - | Chương trình có các cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động thường xuyên và định kỳ không? |
|
|
|
|
|
| - | Hệ thống giám sát của Chương trình có phù hợp với thực tế hoạt động hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Việc giám sát của kiểm toán nội bộ đã thực hiện đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chưa? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5.2 | Báo cáo giám sát và khắc phục các sai sót |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo có nhận được đầy đủ, kịp thời các báo cáo giám sát liên quan (đánh giá, kết luận và kiến nghị của cơ quan quản lý) hay không? |
|
|
|
|
|
| - | Có các biện pháp sửa chữa, khắc phục đối với các sai sót phát hiện qua công tác giám sát không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
(*) Cột 6, mô tả ngắn gọn, ví dụ như: có, hiệu lực cao; có nhưng hiệu lực hạn chế; có nhưng không phát huy tác dụng…
(**) Cột 7, chỉ tham chiếu mã hóa hoặc số văn bản/tài liệu.
Lưu ý: Đối với cuộc kiểm toán không có đơn vị làm đầu mối lập báo cáo tài chính tổng hợp chung cho các đơn vị được kiểm toán và mỗi đơn vị lập, phát hành báo cáo kiểm toán riêng (tỉnh, bộ ngành) thì có thể lập Phụ lục số 04/KHKT-CTMT cho nhiều đơn vị và mỗi đơn vị có thể bổ sung các cột tương ứng cho phù hợp; trường hợp chưa thu thập được đầy đủ thông tin thì thực hiện khi lập KHKT chi tiết.
II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI RO KIỂM SOÁT (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá ban đầu mặt mạnh, mặt yếu của Hệ thống kiểm soát nội bộ căn cứ các thông tin thu thập được ở trên.
2. Kết luận đánh giá rủi ro kiểm soát
2.1. Đánh giá rủi ro tổng thể báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
Lưu ý: Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với tổng thể báo cáo tài chính (cao, trung bình, thấp) và lý do căn cứ vào các thông tin thu thập được ở giai đoạn khảo sát.
2.2. Đánh giá rủi ro cơ sở dẫn liệu, khoản mục, nội dung
(Lưu ý: căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu lập báo cáo tài chính,báo cáo quyết toán).
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Các ảnh hưởng do mô hình và cơ chế hoạt động của đơn vị còn nhiều bất cập; trình độ năng lực của ban lãnh đạo đơn vị hạn chế; trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được ban lãnh đạo xử lý; thay đổi nhân sự chủ chốt;...) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát trung bình) | TB |
Phụ lục số 05/KHKT-CTMT
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
| Nội dung | Mã | Kế hoạch |
| Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu
|
| ¨ Số quyết toán chi Chương trình ¨ Chi phí đầu tư ¨ …. |
| Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu |
| ¨ Báo cáo quyết toán chi Chương trình được kiểm toán ¨ ….. |
| Lý do lựa chọn tiêu chí này |
| ... |
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn | (a) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu | (b) | ¨ [%-%] Số quyết toán chi Chương trình ¨ …. |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| ... |
| Mức trọng yếu tổng thể | (c)=(a)*(b) |
|
| Trong đó: + Đơn vị: + … |
|
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu thực hiện | (d) | [50%-75%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| ... |
| Mức trọng yếu thực hiện | (e)=(c)*(d) |
|
| Trong đó: + Đơn vị: + … |
|
|
| Tỷ lệ xác định ngưỡng sai sót không đáng kể | (f) | [0%-3%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
| Ngưỡng sai sót không đáng kể | (g) = (e)*(f) |
|
Phụ lục số 05a/KHKT-CTMT
Xác đỊnh mỨC trỌng yẾu TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU
THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
CỦA KHOẢN MỤC cẦN lưu ý (nẾU CÓ)
| Tên khoản mục cần lưu ý | Giá trị khoản mục | Xác định mức trọng yếu của khoản mục lưu ý | Xác định mức trọng yếu thực hiện của khoản mục lưu ý | Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể của khoản mục lưu ý | Mô tả cách xác định | |||
| Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Ngưỡng sai sót không đáng kể | |||
| (1) | (2) | (3) | (4=3x2) | (5) | (6=5x4) | (7) | (8=7x4) | (9) |
| 1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Mẫu này chỉ áp dụng khi Đoàn kiểm toán xét thấy có các khoản mục cần lưu ý được xây dựng mức trọng yếu riêng.
Phụ lục số 05b/KHKT-CTMT
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
(CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG CÓ ĐẦU MỐI LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP CHUNG CHO CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN VÀ MỖI ĐƠN VỊ LẬP, PHÁT HÀNH BÁO CÁO KIỂM TOÁN RIÊNG)
| Nội dung | Công thức | Tỉnh/ bộ .... | Tỉnh/ bộ .... |
| Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu |
|
|
|
| Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu |
|
|
|
| Lý do lựa chọn tiêu chí này |
|
|
|
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn | (a) |
|
|
| Điều chỉnh ảnh hưởng của các biến động bất thường | (b) |
|
|
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn sau điều chỉnh | (c)=(a)-(b) |
|
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu | (d) |
|
|
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
|
| Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN | (e)=(c)*(d) |
|
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu thực hiện | (f) |
|
|
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
|
| Mức trọng yếu thực hiện | (g)=(e)*(f) |
|
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính ngưỡng sai sót không đáng kể | (h) |
|
|
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
|
| Ngưỡng sai sót không đáng kể | (i)=(e)*(h) |
|
|
Phụ lục số 06/KHKT-CTMT
PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ, NỘI DUNG, KHOẢN MỤC TRỌNG YẾU, ĐƠN VỊ CẦN TẬP TRUNG, MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC ÁP DỤNG ĐỂ THU THẬP BẰNG CHỨNG
| TT | Đơn vị, vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung | Lý do | Mục tiêu cụ thể | Phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Các khoản mục trọng yếu kiểm toán tài chính |
|
|
|
| 1 | Khoản mục: (Có thể ghi tên các khoản mục trọng yếu có cùng lý do, mục tiêu và phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng vào 1 dòng cho gọn) |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
| II | Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ |
|
|
|
|
| Nội dung ... |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| III | Kiểm toán chuyên đề (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Cột (2): Ghi rõ đơn vị (hoặc nhóm đơn vị có cùng vấn đề, nội dung trọng yếu cần tập trung kiểm tra): Việc xác định các đơn vị, nội dung, vấn đề trọng yếu thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung kiểm tra. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót ....; Cột (3): nêu rõ lý do xác định đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung kiểm tra (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, …); Cột (4): Ghi mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng nội dung (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, ...); Cột (5): Nêu rõ phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng cho từng khoản mục, nội dung trọng yếu hoặc nhóm khoản mục, nội dung trọng yếu có cùng tính chất.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH ......... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) TẠI...
MẪU SỐ 01/BBKT-CTMT (Áp dụng cho Tổ kiểm kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu áp dụng theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BBKT-CTMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI......(ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Thực hiện Quyết định số ...../QĐ-KTNN ngày .../.../... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán Chương trình...., Tổ kiểm toán thuộc Đoàn kiểm toán1... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (KV)....đã thực hiện kiểm toán ....... tại ... từ ngày..../.../....đến ngày .../.../....
Hôm nay, ngày... tháng... năm...., tại ........................, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước..........
1. Ông (Bà)................Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN:… (nếu có)
2. Ông (Bà)................Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
3. Ông (Bà)................ Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
...
B. Đại diện đơn vị được kiểm toán (Ghi rõ tên đơn vị được kiểm toán)…
1. Ông (Bà)... - Chức vụ:...
2. Ông (Bà)... - Chức vụ:..
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị theo KHKT đã được phê duyệt.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán:
- Danh mục các báo cáo được kiểm toán; các đơn vị được đối chiếu; các dự án thực hiện chọn mẫu kiểm toán - nếu có (có thể lập phụ lục kèm theo);
- Thời kỳ được kiểm toán:… và các thời kỳ trước, sau có liên quan.
...
2.2. Giới hạn kiểm toán:
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- ….
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), Báo cáo quyết toán (hoặc Báo cáo.....) của ....... được lập ngày.../.../.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN (HOẶC SỐ LIỆU, THÔNG TIN TÀI CHÍNH) CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Kiểm toán số liệu báo cáo quyết toán
- Kiểm toán quyết toán chi chương trình... năm/ giai đoạn... (từ năm… đến năm…) theo mục lục ngân sách … (Chi tiết Phụ lục 02a/BBKT-CTMT kèm theo);
- Kiểm toán quyết toán kinh phí chương trình …năm/ giai đoạn… (Chi tiết Phụ lục 02b/BBKT-CTMT kèm theo);
- Kiểm toán chi tiết dự án đầu tư Chương trình… (Chi tiết Phụ lục 02c/BBKT-CTMT kèm theo);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán: Chi tiết Phụ lục số 03, 04/BBKT-CTMT kèm theo.
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính của nội dung được kiểm toán
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo quyết toán, hoặc số liệu, thông tin tài chính.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán chương trình mục tiêu).
* Lưu ý một số trường hợp không phải trình bày ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo theo mục 2: Kiểm toán tổng hợp; kiểm toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc, không phải là pháp nhân đầy đủ; có nhiều Tổ kiểm toán thực hiện các phần việc khác nhau của báo cáo quyết toán chưa được tổng hợp chung kết quả toàn đơn vị; đối chiếu số liệu tại các đơn vị; khi đó chỉ ghi xác nhận số liệu theo kết quả kiểm toán (Chi tiết theo các phụ lục báo cáo, số liệu, thông tin tài chính được kiểm toán kèm theo).
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Công tác quản lý, chỉ đạo, phối hợp thực hiện chương trình
2.2. Tình hình thực hiện mục tiêu, nội dung của Chương trình
2.3. Chấp hành luật, chế độ quản lý tài chính, kế toán
Việc chấp hành Luật NSNN, Luật Kế toán và chế độ quản lý tài chính, kế toán, trong các giai đoạn như: lập, thẩm định và phân bổ vốn; quản lý, sử dụng vốn; công tác kế toán, quyết toán theo niên độ NS, quyết toán dự án hoàn thành; Công tác quản lý nợ đọng XDCB các dự án thuộc Chương trình (nếu có)...
2.4. Chấp hành chế độ quản lý đầu tư xây dựng công trình
- Trình tự, thủ tục đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt dự án; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu thiết kế, xây lắp, thiết bị,…);
- Tiến độ thực hiện dự án;
- Quản lý chất lượng công trình;
- Quản lý chi phí đầu tư, giá cả (thực hiện hợp đồng xây lắp, mua sắm thiết bị, tư vấn…; hoàn công, quyết toán…);
...
2.5. Chấp hành các văn bản pháp luật khác có liên quan (nếu có)
…
III. KIỂM TOÁN TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CÔNG, TÀI SẢN CÔNG
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung trên tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có).
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ (nếu có)
...
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm… trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
| TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
|
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
1 Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-CTMT
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐỐI CHIẾU
1. …
2. …
Phụ lục số 02a/BBKT-CTMT
TẠI ......
(Theo Mẫu số 65 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp)
Đơn vị tính:......
| Đơn vị | Chương | Loại | Khoản | Mục | Tiểu mục | Tổng Số QT | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
| I. SỐ BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. SỐ KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. CHÊNH LỆCH |
|
|
|
|
|
|
|
| Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02b/BBKT-CTMT
QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH…. NĂM/ GIAI ĐOẠN.... (Từ năm… đến năm…)
TẠI … (Ghi tên các đơn vị được kiểm toán)
(Theo Phụ biểu F01-02/BCQT ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp)
Đơn vị tính:....
|
TT | Nội dung | Tổng cộng | Đơn vị/huyện A | Đơn vị/ huyện B | …. | ||||||
| Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| ||
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 | 4 | 5 | 6= 5- 4 | 7 | 8 | 9= 8- 7 |
|
| 1 | Nguồn ngân sách trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Tổng số được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Kinh phí thực nhận trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Kinh phí đề nghị quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Kinh phí giảm trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Nguồn vốn viện trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Tổng kinh phí đã nhận viện trợ trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Kinh phí được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Kinh phí đề nghị quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Nguồn vay nợ nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.3 | Tổng số được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.4 | Tổng kinh phí đã vay trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.5 | Kinh phí đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.6 | Kính phí giảm trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.7 | Kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.8 | Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch toán NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 02c/BBKT-CTMT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG TRÌNH .....TẠI ...... (Ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án, công trình, gói thầu | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến .... | Đề xuất xử lý tài chính |
Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi, nộp khác | ||||||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án, công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7), Cột “Thu hồi nộp khác” (Cột 12) và “Xử lý khác” (cột 13) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-CTMT
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ......
CHƯƠNG TRÌNH .....TẠI ..... (Ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: ….
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| I | Các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
|
| Đơn vị A .... |
|
| |
| II | Cho vay, tạm ứng sai quy định |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
| III | Kinh phí thừa hết nhiệm vụ chi |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
| IV | Kinh phí phải giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
| V |
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột đơn vị, chỉ tiêu: ghi rõ chỉ tiêu, đơn vị có sai sót và được kiểm tra, đối chiếu có sai sót; chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh sai sót; trường hợp có phát sinh các khoản tăng thu, giảm chi không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên biểu, có thể bổ sung tương ứng. (ii) Cột thuyết minh nguyên nhân: Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý cho từng nội dung sai sót tại đơn vị; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục thuyết minh kiến nghị thu hồi, giảm chi NSNN của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-CTMT
CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
CHƯƠNG TRÌNH ..... TẠI ......(ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A.... |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | ... |
|
| |
| II | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng
Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán về các nội dung kiểm toán các đơn vị thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (hoặc các chương trình mục tiêu thực hiện theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia) theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán được lập tại đơn vị được kiểm toán có trong Quyết định kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số nội dung công việc,... tại cùng một đơn vị hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các đơn vị khác nhau thì tại mỗi đơn vị mỗi Tổ kiểm toán lập 01 Biên bản kiểm toán về các nội dung công viêc được giao.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán thì: lập Biên bản kiểm toán của đoàn kiểm toán (khi đó thay các cụm từ “Tổ kiểm toán” thành “Đoàn kiểm toán” và thành phần ký Biên bản kiểm toán là Trưởng đoàn kiểm toán và Đại diện đơn vị được kiểm toán).
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 01 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm của đoàn kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán tại các đơn vị chi tiết trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong Tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; tình hình công tác tài chính, kế toán... liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ___________________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ......... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) CỦA…
MẪU SỐ 01/BCKT-CTMT (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Chương trình mục tiêu quốc gia hoặc các Chương trình mục tiêu áp dụng theo cơ chế Chương trình mục tiêu quốc gia)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BCKT-CTMT
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 ________________
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ …2, ngày... tháng... năm... |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
CHƯƠNG TRÌNH …
…3 (Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA……
Thực hiện Quyết định số .../QĐ-KTNN ngày .../.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán Chương trình… (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán), Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) ... đã tiến hành kiểm toán Chương trình … từ ngày .../.../... đến ngày.../.../...
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-CTMT).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán.....
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo KHKT tổng quát được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện được đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Kế toán, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
-....
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo quyết toán chương trình (ghi loại báo cáo cho phù hợp với trường hợp cụ thể) của đơn vị được lập ngày …/…/… và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tài chính trình bày ý kiến kiểm toán xác nhận tính trung thực của báo cáo quyết toán theo hướng dẫn của CMKTNN và các văn bản hướng dẫn của KTNN, kèm các Phụ lục kết quả kiểm toán các báo cáo quyết toán được kiểm toán để tham chiếu; (ii) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 01 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-CTMT kèm theo; (iii) Đối với các chuyên đề lồng ghép (nếu có) trình bày ngắn gọn trong báo cáo và Phụ lục kèm theo để gửi cho đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo (theo yêu cầu của đề cương - nếu có); (iv) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu thấy cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. XÁC NHẬN VỀ TÍNH TRUNG THỰC HỢP LÝ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN (HOẶC SỐ LIỆU, THÔNG TIN TÀI CHÍNH) CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả kiểm toán cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình: (Chi tiết theo các Phụ lục 07.1/BCKT-CTMT đến 07..../BCKT-CTMT kèm theo).
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán: Lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của chương trình theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình được áp dụng (Chuẩn mực, Chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan); thực hiện kiểm soát nội bộ mà đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Đoàn KTNN: Đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình (ghi rõ tên báo cáo hoặc số liệu được kiểm toán) của đơn vị dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán dựa trên căn cứ, phạm vi, giới hạn (nêu tại phần đầu của báo cáo kiểm toán), các hồ sơ tài liệu do đơn vị cung cấp, tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán theo phương pháp chuyên môn cần thiết dựa trên xét đoán của kiểm toán viên để thu thập bằng chứng kiểm toán: đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo quyết toán; xem xét kiểm soát nội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán; đánh giá tính hợp lý, thích hợp của chính sách kế toán áp dụng;… (trình bày khái quát các thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán).
Ý kiến của Đoàn Kiểm toán nhà nước
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, Đoàn kiểm toán ước lượng sai sót tổng thể của báo cáo tài chính theo quy định từ Đoạn 20 đến Đoạn 22 CMKTNN 1320 và Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu (trường hợp có ước lượng sai sót mang tính hệ thống thì phải lập Phụ lục ước lượng sai sót tổng thể theo mẫu kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán và được trình kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán), so sánh với Mức trọng yếu tổng thể của báo cáo quyết toán đã xác định làm cơ sở đánh giá để đưa ra ý kiến kiểm toán theo quy định tại Đoạn 48 của CMKTNN 1320 nhằm đưa ra 1 trong 4 dạng ý kiến dưới đây).
Trình bày theo một trong 4 trường hợp sau:
(i) Ý kiến chấp nhận toàn phần: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) của đơn vị đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của chương trình tại thời điểm lập báo cáo, tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình được áp dụng”.
(ii) Ý kiến ngoại trừ: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, ngoại trừ sự ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc nêu rõ các sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính chương trình trừ khi điều đó không thể thực hiện được; đồng thời tham chiếu các sai sót trên được trình bày tại các phần hành có liên quan về các nội dung có chênh lệch giữa báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính dự án và kết quả kiểm toán), xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình của đơn vị lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của chương trình tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình”.
(iii) Ý kiến kiểm toán trái ngược:“Theo ý kiến của Đoàn KTNN, do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề… (Nêu rõ các sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính chương trình và hầu hết các khoản mục trên báo cáo: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính chương trình trừ khi điều đó không thể thực hiện được), xét trên khía cạnh trọng yếu, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình do đơn vị lập đã phản ánh không trung thực và hợp lý tình hình tài chính của dự án tại thời điểm lập báo cáo, không phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình”.
(iv) Từ chối đưa ra ý kiến: “Do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề… (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán do có thể có các sai sót ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính chương trình: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo quyết toán hoặc số liệu, thông tin tài chính chương trình trừ khi điều đó không thể thực hiện được), Đoàn KTNN không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán nên không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính) chương trình của đơn vị”.
II. ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN VIỆC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TRONG QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-CTMT).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-CTMT kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Công tác quản lý, chỉ đạo, phối hợp thực hiện chương trình (nếu có sai sót)
2.2. Tình hình thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình (nếu có sai sót)
2.3. Chấp hành chế độ tài chính, kế toán (nếu có sai sót)
2.4. Chấp hành chế độ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (nếu có sai sót)
2.5. Chấp hành các quy định liên quan khác (nếu có sai sót)
...
(Ghi rõ tham chiếu Phụ lục số 08/BCKT-CTMT kèm theo - nếu có)
III. ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ (nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-CTMT)
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo, thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-CTMT kèm theo - nếu có và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục; (iii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1 nội dung, 2 nội dung hoặc cả 3 nội dung (tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực) tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt - nếu có)).
V. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ...
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính (nếu phải điều chỉnh)
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-CTMT, 04a/BCKT-CTMT)
1.2.2. Kiến nghị thu hồi, giảm thanh toán
- Thu hồi nộp NSNN, giảm thanh toán (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-CTMT, 05a/BCKT-CTMT)
- Kiến nghị thu hồi, nộp khác,...(Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-CTMT, 05a/BCKT-CTMT).
1.3. Kiến nghị xử lý khác - nếu có
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 06/BCKT-CTMT kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý, chỉ đạo chương trình; công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan (Có thể lập Phụ lục kèm theo - nếu có)
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý chương trình; công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công (nếu có)
...
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (ghi rõ tên)
3. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội … (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-CTMT và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT- CTMT kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi số công văn, ngày, tháng, năm; khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-BHXH).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục….(ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC....” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
1 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-CTMT
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
...
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN, SỰ NGHIỆP
1.1.
1.2.
…
2. CÁC DỰ ÁN ĐTXDCB
2.1.
2.2.
...
Phụ lục số 02/BCKT-CTMT
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-CTMT
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị kiểm toán của KTNN đối với niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “Xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi Kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
Phụ lục số 04/BCKT-CTMT
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM .......
CHƯƠNG TRÌNH ... TẠI ... (tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
|
TT
| Chỉ tiêu |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT | Thu khác | ||||||||
| Đơn vị | GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | ||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-CTMT
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
CHƯƠNG TRÌNH ... TẠI ... (tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục 04/BCKT-CTMT (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng đơn vị, dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng đơn vị, dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 05/BCKT-CTMT
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
CHƯƠNG TRÌNH ... TẠI ... (tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT |
Chỉ tiêu | Tổng số | Thu hồi, nộp NS các khoản chi sai quy định | Thu hồi cho vay, tạm ứng sai quy định | Thu hồi kinh phí thừa | Giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi, nộp khác | ||||
| Đơn vị | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| I | Các cơ quan tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các đơn vị HC, SN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các chủ đầu tư, Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Công trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh;(ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, nội dung, công trình dự án đầu tư; (iii) Cột 11- Thu hồi, nộp khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác về NSNN (không cùng tính chất với các chỉ tiêu từ cột 2 đến cột 10) và các kiến nghị: hủy dự toán, bố trí hoàn trả nguồn, nộp các khoản phải nộp chưa nộp; kiến nghị nộp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công An để nộp NSNN, các kiến nghị thu hồi nộp ngân sách khác và phải được thuyết minh chi tiết từng kiến nghị cụ thể tại Phụ lục 05a (khi đó bổ sung ghi chú cho phù hợp); (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, đầy đủ, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; kiến nghị điều chỉnh số liệu giữa kết dư với chuyển nguồn; nộp các quỹ ngoài ngân sách; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt;bổ sung trích lập quỹ dự trữ tài chính, quỹ phát triển đất; theo dõi trích lập đủ nguồn cải cách tiền lương; các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi ngân sách nhà nước đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT-CTMT.
Phụ lục số 05a/BCKT-CTMT
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
CHƯƠNG TRÌNH... TẠI... (tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Thu hồi nộp NSNN các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị |
|
| |
|
| ... |
|
|
|
| II | ... |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết theo từng chỉ tiêu có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 05 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh) và lập chi tiết đến nội dung chỉ tiêu, công trình, gói thầu dự án đầu tư; trường hợp có phát sinh các khoản không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết); Kiến nghị thu hồi, nộp khác cần nêu chi tiết cụ thể từng nội dung kiến nghị, đơn vị, nội dung chỉ tiêu, công trình. (ii) Cột 4: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu.
Phụ lục số 06/BCKT-CTMT
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
CHƯƠNG TRÌNH... TẠI... (tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a, 04b, 05, 05a); các kiến nghị cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra (nếu có nhiều kiến nghị cần đưa ra phụ lục; (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có giá trị cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 07.1/BCKT-CTMT
KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH… NĂM/ GIAI ĐOẠN.... (Từ năm… đến năm…)
THEO MỤC LỤC NGÂN SÁCH
(Theo Mẫu số 65 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp)
Đơn vị tính:......
| Đơn vị | Chương | Loại | Khoản | Mục | Tiểu mục | Số QT | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
|
| I. SỐ BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
|
|
| Tỉnh/ Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. SỐ KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
| Tỉnh/ Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. CHÊNH LỆCH |
|
|
|
|
|
|
|
| Tỉnh/Đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Phụ lục số 07.2/BCKT-CTMT
KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH.......NĂM/ GIAI ĐOẠN.... (Từ năm… đến năm…)
TẠI … (Ghi tên các đơn vị cấp bộ, cấp tỉnh)
(Theo Phụ biểu F01-02/BCQT ban hành kèm theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp)
Đơn vị tính:…
|
TT | Nội dung | Tổng cộng | Tỉnh A/Đơn vị | Tỉnh B/ Đơn vị | …. | ||||||||
| Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| ||||
| A | B | 1 | 2 | 3 = 2 - 1 | 4 | 5 | 6= 5 - 4 | 7 | 8 | 9= 8 - 7 |
| ||
| 1 | Nguồn ngân sách trong nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.1 | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.3 | Tổng số được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.4 | Kinh phí thực nhận trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.5 | Kinh phí đề nghị quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.6 | Kinh phí giảm trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1.7 | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2 | Nguồn vốn viện trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2.1 | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2.2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2.3 | Tổng kinh phí đã nhận viện trợ trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2.4 | Kinh phí được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2.5 | Kinh phí đề nghị quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 2.6 | Số dư kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3 | Nguồn vay nợ nước ngoài |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.1 | Số dư kinh phí năm trước chuyển sang |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.2 | Dự toán được giao trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.3 | Tổng số được sử dụng trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.4 | Tổng kinh phí đã vay trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.5 | Kinh phí đơn vị đã sử dụng đề nghị quyết toán trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.6 | Kính phí giảm trong năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.7 | Kinh phí được phép chuyển sang năm sau sử dụng và quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 3.8 | Số đã giải ngân, rút vốn chưa hạch toán NSNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
Lưu ý: (i) Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo thì đề nghị lấy số đơn vị lập theo mẫu này để đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán.
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu.
Phụ lục số 07.3/BCKT-CTMT
KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHƯƠNG TRÌNH ......
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Giá trị giải ngân đến.... | Kiến nghị xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án, công trình… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu QT) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Các kiến nghị xử lý tài chính (cột 9, 10,11,12) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 05/BCKT-CTMT; kiến nghị xử lý khác (Cột 13) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT-CTMT; (iii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: Chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
Phụ lục số 08/BCKT-CTMT
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm có sở cho đánh giá, xác nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán)
Lưu ý: (i) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót phức tạp, quan trọng cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn (nếu trình bày trong báo cáo sẽ làm tăng dung lượng) thì: trong phần đánh giá, xác nhận kiểm toán của báo cáo chỉ trình bày thật ngắn gọn và ghi rõ tham chiếu theo các mục của phụ lục này; các diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể sẽ trình bày rõ thêm tại Phụ lục này theo từng nội dung, vấn đề cần diễn giải. (ii) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót đã được trình bày rõ, đầy đủ trong phần đánh giá, xác nhận của báo cáo thì không phải trình bày lại trong phụ lục này.
- Nội dung, vấn đề ......
....
- Nội dung, vấn đề ......
....
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________________
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN ......(ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
MẪU SỐ 01/KHKT-DN (Áp dụng cho cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/KHKT-DN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _______________________ Số: …. /KH-CN/KV… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________________ .......1,ngày… tháng… năm… |
KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
....... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định giao KHKT năm)
Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao Kế hoạch kiểm toán năm ... cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành/ khu vực … lập Kế hoạch kiểm toán .... (ghi tên cuộc kiểm toán theo Quyết định giao KHKT năm) như sau:
A. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN
1. Thông tin chung về đơn vị và tình hình quản lý tài chính, tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (Chi tiết theo Phụ lục số 03/KHKT-DN).
2. Thông tin về các chuyên đề lồng ghép (nếu có)
Mỗi chuyên đề lồng ghép sẽ được trình bày thành một mục riêng theo yêu cầu của từng chuyên đề (nếu cần thiết có thể đưa ra Phụ lục để giảm dung lượng của KHKT tổng quát)
3. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (Chi tiết tại Phụ lục số 04/KHKT-DN).
B. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
Căn cứ vào mục tiêu chung của KTNN đối với lĩnh vực kiểm toán, kết quả khảo sát, xác định rủi ro, trọng yếu và trọng tâm kiểm toán để xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán. Thông thường mục tiêu kiểm toán như sau:
- Xác nhận tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính;
- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật, chế độ tài chính kế toán, chế độ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước;
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý tài sản, tiền vốn của Nhà nước;
- Phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí, sai phạm trong công tác quản lý, xác định rõ trách nhiệm cá nhân, tập thể, kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật;
- Phát hiện những bất cập về cơ chế, chính sách, chế độ và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính;
...
C. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ TRONG KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG (nếu có)
…
D. ĐÁNH GIÁ RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU
Trên cơ sở các CMKTNN, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của KTNN và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của đơn vị và tham khảo kết quả kiểm toán lần trước để xác định rủi ro ở cấp độ Báo cáo tài chính và cấp độ cơ sở dẫn liệu, khoản mục.
I. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.1 Phụ lục số 03/KHKT-DN và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.1 Phụ lục số 04/KHKT-DN, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro ở cấp độ tổng thể báo cáo tài chính là cao/ trung bình/ thấp.
(Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính) làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính).
II. ĐÁNH GIÁ RỦI RO Ở CẤP ĐỘ CƠ SỞ DẪN LIỆU, KHOẢN MỤC
Căn cứ kết quả đánh giá rủi ro tiềm tàng tại phần kết luận Mục II.2 Phụ lục số 03/KHKT-DN và đánh giá rủi ro kiểm soát tại phần kết luận Mục II.2.2 Phụ lục 04/KHKT-DN, kết hợp lại xác định mức độ rủi ro các khoản mục, nội dung có rủi ro sai sót trọng yếu như sau:
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức cao: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro cao).
- Các khoản mục, nội dung có rủi ro ở mức trung bình: (nêu tên khoản mục, nội dung hoặc nhóm khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình).
(Lưu ý: (i) Đoàn kiểm toán kết hợp theo ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và khoản mục; (ii) Ghi theo nhóm nội dung, khoản mục theo cấp độ rủi ro cao, trung bình).
Đ. XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU
1. Đối với báo cáo tài chính hợp nhất, tổng hợp
- Mức trọng yếu tổng thể;
- Mức trọng yếu thực hiện;
- Ngưỡng sai sót không đáng kể;
(Chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 05/KHKT-DN kèm theo)
- Mức trọng yếu của khoản mục cần lưu ý - nếu có (Chi tiết theo Phụ lục số 05a/KHKT-DN).
Lưu ý: Việc xác định các chỉ tiêu trọng yếu, mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện theo khung quy định tại chính sách trọng yếu của KTNN, CMKTNN 1320, Hướng dẫn kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu, thông tin thu thập, kết quả đánh giá rủi ro kiểm toán ở cấp độ báo cáo tài chính theo nguyên tắc: Rủi ro ở cấp độ báo cáo tài chính càng cao thì lựa chọn tỷ lệ xác định mức trọng yếu càng thấp trong khung chính sách trọng yếu và ngược lại.
Mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, mức trọng yếu cho từng đơn vị được kiểm toán chi tiết được xác định phải thấp hơn mức trọng yếu tổng thể của báo cáo hợp nhất, tổng hợp để khả năng tổng hợp các sai sót không được vượt quá mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính hợp nhất, tổng hợp theo hướng dẫn tại CMKTNN 1320 và Khoản 1 Điều 6 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu.
2. Đối với các dự án được chọn kiểm toán lồng ghép (nếu có): (Áp dụng theo phụ lục 05b/KHKT-DN)
Lưu ý: Trường hợp thực hiện kiểm toán lồng ghép các dự án cần xác định mức trọng yếu tổng thể, mức trọng yếu thực hiện, ngưỡng sai sót không đáng kể cho các dự án được kiểm toán (để làm cơ sở so sánh đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính đơn vị), trong đó: Trường hợp có đủ thông tin thì xác định mức trọng yếu cho các dự án được kiểm toán tại KHKT tổng quát theo Phụ lục số 05b/KHKT-DN; Trường hợp chưa thu thập được đầy đủ thông tin thì xác định tại KHKT chi tiết (theo đầu mối kiểm toán).
E. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN
Căn cứ hướng dẫn nội dung kiểm toán hàng năm của KTNN, các quy trình kiểm toán liên quan, kết quả khảo sát, xác định rủi ro và trọng yếu kiểm toán, mục tiêu kiểm toán để xác định các nội dung kiểm toán chủ yếu làm cơ sở cho việc xác định các nội dung kiểm toán cụ thể tại các KHKT chi tiết.
I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN
1. Nội dung, khoản mục trọng yếu
Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá rủi ro, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các vấn đề, nội dung, khoản mục có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi ro có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót...
1.1. Các khoản mục trọng yếu (Chi tiết và lý do xác định theo Phụ lục số 06/KHKT-DN)
Lưu ý: (i) Xác định khoản mục trọng yếu theo Khoản 3 Điều 10 Hướng dẫn phương pháp tiếp cận dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu. Trong đó, chú ý: các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu tổng thể phải có đầy đủ bằng chứng chắc chắn không còn sai sót trọng yếu mới được xác định là không trọng yếu; (ii) Các khoản mục trọng yếu nêu đầy đủ tại Phụ lục 06/KHKT-DN không cần phải trình bày lại tại mục này cho ngắn gọn.
1.2. Nội dung trọng yếu kiểm toán tuân thủ, hoạt động, chuyên đề tại từng đơn vị hoặc nhóm đơn vị
Nêu các trọng yếu kiểm toán tại từng đơn vị được kiểm toán, hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm.
2. Các nội dung, khoản mục kiểm toán khác
Phần này trình bày khái quát ngắn gọn các nội dung khác (ngoài các nội dung trọng yếu đã xác định tại mục I.1) qua đánh giá ban đầu là không trọng yếu hoặc chưa có thông tin để xác định là trọng yếu nhưng theo quy trình kiểm toán, đề cương kiểm toán, yêu cầu của cuộc kiểm toán phải kiểm toán.
Lưu ý: Thông thường nội dung kiểm toán gồm các nội dung dưới đây (các Đoàn kiểm toán trình bày các nội dung, khoản mục kiểm toán vào Mục I.1 hay Mục I.2 căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro, xác định trọng yếu kiểm toán và mục tiêu của từng cuộc kiểm toán):
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn;
- Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu và các quỹ;
- Các khoản doanh thu, chi phí kinh doanh, thu nhập khác và chi phí khác; kết quả hoạt động kinh doanh;
- Thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước;
- Kiểm toán các công trình đầu tư XDCB (nếu có);
- Tình hình chấp hành Luật Doanh nghiệp, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các luật thuế và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Tình hình chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị được kiểm toán;
- Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý, sử dụng tài sản và vốn Nhà nước tại doanh nghiệp;
- Kiểm toán công tác quản lý, sử dụng đất đai;
....
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN
1. Đối với các khoản mục, nội dung trọng yếu
- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản: Áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng cụ thể (chi tiết các phương pháp áp dụng theo Phụ lục số 06/KHKT-DN).
Lưu ý: Tại Phụ lục số 06/KHKT-DN, trình bày tên các phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng được áp dụng cho các khoản mục trọng yếu cùng tính chất (trong số các phương pháp quy định tại CMKTNN 1500 và các phương pháp đặc thù - nếu có): (i) Nếu sử dụng các phương pháp thu thập bằng chứng như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn,… thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng; (ii) Ngoài các phương pháp kiểm toán trên: Nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như (thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, kiểm định chất lượng công trình, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường...) phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này; (iii) Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu (như: Ban quản lý dự án, nhà thầu, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế...) thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu); (iv) Đối với các phương pháp mới có tính phức tạp cần trình bày hướng dẫn cụ thể cách thức tiến hành.
- Tại các đơn vị kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết, Tổ kiểm toán phải xác định Khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết). Khi thực hiện kiểm toán, KTV chọn các phần tử kiểm toán theo nguyên tắc: “kiểm tra chi tiết 100% các phần tử lớn hơn khoảng cách mẫu và các phần tử đặc biệt (theo xét đoán hay có sai sót đã được phát hiện, có dấu hiệu bất thường,...); ngoài ra phải chọn một số mẫu trong số phần tử còn lại để kiểm tra thử nghiệm = số phần tử còn lại/ khoảng cách mẫu đã được xác định theo Phụ lục số 07/HSKT-KTNN của mẫu KHKT chi tiết”.
(Lưu ý: (i) Trường hợp chỉ kiểm toán tại một đơn vị lập báo cáo tài chính riêng, có đủ thông tin và thuộc trường hợp không lập KHKT chi tiết thì KHKT tổng quát xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trọng yếu (theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết). (ii) Trường hợp Đoàn kiểm toán báo cáo hợp nhất, tổng hợp của đơn vị (được tổng hợp từ các báo cáo của đơn vị cấp dưới) thì vận dụng các thủ tục kiểm toán theo CMKTNN 1600 để kiểm toán báo cáo hợp nhất, tổng hợp, trong đó tại các đơn vị được chọn kiểm toán chi tiết: Khi lập KHKT chi tiết của tổ kiểm toán phải xác định khoảng cách mẫu cho từng khoản mục trong yếu theo Phụ lục 07/HSKT-KTNN mẫu KHKT chi tiết và được hoàn thiện trong 02 ngày đầu triển khai kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán).
2. Đối với các khoản mục, nội dung không trọng yếu
Nêu tên các phương pháp, thủ tục kiểm toán được áp dụng.
G. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
I. PHẠM VI KIỂM TOÁN
1. Thời kỳ được kiểm toán
2. Đơn vị được kiểm toán (Phụ lục số 01/KHKT-DN).
- Kiểm toán tổng hợp tại các đơn vị
Lưu ý: Trong quá trình kiểm toán tại các cơ quan tổng hợp có thể thực hiện kiểm tra (hoặc đối chiếu) số liệu và tài liệu có liên quan của một số đơn vị không thực hiện kiểm toán chi tiết: thì phải ghi rõ số lượng đơn vị dự kiến được kiểm tra (hoặc đối chiếu) và địa điểm thực hiện. Nội dung, phạm vi, niên độ, tên doanh nghiệp, đơn vị kiểm tra (hoặc đối chiếu) phải được ghi cụ thể trong KHKT chi tiết. Trường hợp kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất, tổng hợp được tổng hợp từ các đơn vị trực thuộc thì KTVNN thực hiện theo hướng dẫn của CMKTNN 1600.
- Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị
Nêu tên đơn vị được kiểm toán chi tiết và nêu tiêu chí, lý do lựa chọn đơn vị được kiểm toán nếu trong KHKT năm được Tổng KTNN phê duyệt chưa xác định chọn đơn vị kiểm toán chi tiết (căn cứ vào rủi ro, trọng yếu, nội dung kiểm toán, kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, tính chất, quy mô,…).
II. GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; lý do những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; chỉ giới hạn những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra bởi lý do khách quan.
H. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN
II. THỜI HẠN KIỂM TOÁN
I. TỔ CHỨC ĐOÀN KIỂM TOÁN
1. Đoàn kiểm toán
- Trưởng đoàn;
- Phó Trưởng đoàn;
Và các thành viên của Đoàn kiểm toán chia thành các tổ kiểm toán.
(Chi tiết danh sách đoàn kiểm toán và bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán theo Phụ lục số 02/KHKT-DN).
2. Quy định về lập, gửi Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán (nếu có)
K. DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN
I. DỰ TOÁN KINH PHÍ
- Công tác phí (tiền tàu, xe, máy bay, lưu trú);
- Tiền phòng nghỉ;
- Chi phí thuê tư vấn (thuê chuyên gia, kiểm định,...);
- Chi phí khác.
II. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT
- Ô tô phục vụ đi lại của Đoàn kiểm toán;
- Trang thiết bị văn phòng;
...
Kế hoạch kiểm toán gồm …. trang và các phụ lục …. (ghi số các phụ lục kèm theo) đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt ngày…/.../... Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải chấp hành đúng chế độ báo cáo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp của KTNN) đúng quy định hiện hành của KTNN./.
Lưu ý: Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, tuỳ theo cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nhưng phải rất hạn chế để giảm thủ tục hành chính).
|
Nơi nhận: - Lãnh đạo KTNN (phụ trách); - Kiểm toán trưởng; - Đoàn KTNN (lưu hồ sơ); - Tổ KSCLKT CN (KV); - Vụ Tổng hợp; - Vụ Chế độ&KSCLKT; - Vụ Pháp chế; - Văn phòng KTNN (Phòng TK-TH, Phòng kế toán2) - Lưu: VT, KTNN chuyên ngành (KV).... | KIỂM TOÁN TRƯỞNG (Ký, ghi rõ họ tên) |
___________________________________________
[1] Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
[2] Đối với KTNN khu vực thì không phải gửi Phòng kế toán thuộc Văn phòng KTNN mà gửi Phòng kế toán KTNN khu vực.
Phụ lục số 01/KHKT-DN
CÁC ĐƠN VỊ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TOÁN
I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
…
II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Tại các doanh nghiệp
1.1. …
1.2. …
...
2. Tại các Ban Quản lý dự án/ dự án (nếu có)
2.1. …
2.2. …
...
3. Tại …
3.1. …
3.2. …
...
…
Phụ lục số 02/KHKT-DN
KẾ HOẠCH CHI TIẾT VỀ THỜI GIAN, NHÂN SỰ
| Tổ | Danh sách kiểm toán viên | Số hiệu thẻ KTVNN | Chức vụ, chức danh | Đơn vị; dự án… được kiểm toán | Địa điểm | Thời gian kiểm toán | ||
| Tổng số ngày làm việc thực tế | Ngày bắt đầu | Ngày kết thúc | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Tổ 1 | - Ông Nguyễn Văn A - Ông Trần Văn B - ... |
| Trưởng phòng, Tổ trưởng KTV | Đơn vị A |
|
|
|
|
| Tổ 2 | - Ông ... |
|
|
|
|
|
|
|
| ... | ... |
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 02a/KHKT-DN
PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC KIỂM TOÁN VIÊN
(CHỈ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐOÀN KIỂM TOÁN KHÔNG PHÂN TỔ KIỂM TOÁN HOẶC CHỈ LẬP MỘT TỔ KIỂM TOÁN)
| TT | NỘI DUNG THỰC HIỆN | THỜI GIAN THỰC HIỆN | KTV THỰC HIỆN | PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔ TRƯỞNG (nếu có) |
| TRƯỞNG ĐOÀN | ||
| (Ký và ghi rõ họ tên) |
| (Ký và ghi rõ họ tên) | ||
Ghi chú: Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán hoặc chỉ thành lập 1 Tổ kiểm toán và các thông tin liên quan đến các đơn vị, đối tượng được kiểm toán trình bày tại KHKT tổng quát đã đầy đủ thì lập Phụ lục này và xét duyệt cùng với KHKT tổng quát; hoặc sau khi triển khai tại đơn vị ,Tổ trưởng (hoặc Trưởng đoàn) căn cứ tình hình cụ thể lập Tờ trình kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ được Trưởng đoàn phê duyệt và gửi Kiểm toán trưởng và các Vụ chức năng theo quy định (khi đó Tổ kiểm toán không phải lập thêm KHKT chi tiết).
Phụ lục số 03/KHKT-DN
THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
I. THÔNG TIN VỀ ĐƠN VỊ VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1. Thông tin chung
1.1. Tên, trụ sở giao dịch
- Tên đơn vị (tên đầy đủ);
- Tên giao dịch quốc tế (nếu có);
- Trụ sở chính; Văn phòng giao dịch;
- Quyết định thành lập (Quyết định thành lập, các lần thay đổi, chuyển đổi);
- Quyết định ban hành điều lệ tổ chức hoạt động (nếu có);
...
1.2. Lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn/Tổng công ty/công ty
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu (theo Giấy phép kinh doanh);
- Các sản phẩm, dịch vụ chính của đơn vị (theo từng loại sản phẩm);
- Những thay đổi quan trọng trong những năm gần đây (nếu có);
...
1.3. Thông tin về số vốn góp của Nhà nước tại đơn vị (tỷ lệ, số tuyệt đối)
1.4. Các đặc thù riêng của Tập đoàn/Tổng công ty/công ty
...
2. Thông tin tình hình tài chính
2.1. Các thông tin theo số liệu báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán của Tập đoàn hoặc Tổng công ty (chi tiết theo Phụ lục số 03.1/KHKT-DN kèm theo);
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn hoặc tổng công ty (chi tiết theo Phụ lục 03.2/KHKT-DN kèm theo);
- Một số chỉ tiêu chủ yếu của các đơn vị thành viên (chi tiết theo Phụ lục 03.3/KHKT-DN kèm theo);
...
Lưu ý: Chỉ cần ghi chi tiết Phụ lục báo cáo tài chính theo chế độ báo cáo hiện hành kèm theo. Trường hợp có quá nhiều Phụ lục cần lựa chọn các Phụ lục quan trọng, cần thiết. Khi chế độ báo cáo thay đổi thì thay đổi Phụ lục và chỉ tiêu cho phù hợp. Trường hợp đơn vị chưa có BCTC được kiểm toán, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện.
2.2. Các thông tin về tình hình tài chính liên quan khác
Lưu ý: Chỉ trình bày bổ sung các chỉ tiêu, thông tin không có trong các phụ biểu báo cáo tài chính kèm theo (các chỉ tiêu tài chính đã có trong báo cáo không phải trình bày lại để giảm thủ tục hành chính).
2.2.1. Các hoạt động đầu tư tài chính của Tập đoàn/Tổng công ty/công ty
- Danh sách đầu tư của đơn vị, tỷ lệ % vốn góp điều lệ (lập phụ biểu kèm theo);
- Việc mua, bán, chia tách DN, tăng/giảm nguồn vốn kinh doanh (nếu có);
- Các hoạt động đầu tư trong năm không phải hợp nhất BCTC (nếu có);
- Các điều khoản cam kết liên quan, thỏa thuận tài trợ và cho thuê tài chính (nếu có);
- Sử dụng các công cụ tài chính phái sinh (nếu có).
...
2.2.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ của Tập đoàn/Tổng công ty/ công ty (nếu có):
- Tên dự án; Tổng mức đầu tư; Giá trị dự toán được duyệt; Hình thức lựa chọn nhà thầu; Hình thức hợp đồng; Giá trị hoàn thành đề nghị quyết toán; Tình hình tạm ứng, thanh toán (chi tiết Phụ lục 3.4/KHKT-DN kèm theo);
- Các thay đổi, phát sinh trong quá trình thực hiện dự án có ảnh hưởng lớn đến qui mô, giá trị dự án (nguyên nhân, lý do số lần điều chỉnh);
- Tình hình nguồn vốn cấp cho dự án;
- Tình hình phê duyệt Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (nếu có);
...
(Đối với các dự án dự kiến được kiểm toán - nếu có, cần bổ sung đầy đủ thông tin theo quy định)
2.2.3. Tình hình cổ phần hóa sắp xếp doanh nghiệp
- Tình hình thực hiện Đề án Tái cơ cấu và công tác cổ phần hóa;
- Những thay đổi hiện tại và sắp tới về ngành nghề, về công nghệ, loại hình dịch vụ,...
...
2.2.4. Tình hình quản lý tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí
- Các khoản nợ phải thu khó đòi, việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi;
- Các khoản nợ phải trả quá hạn, không có khả năng thanh toán;
- Tình hình hàng tồn kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất;
- Quản lý doanh thu; chi phí;
- Thực hiện Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin đối với doanh nghiệp do nhà nước là chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước;
- Thông tin về tình hình quản lý, sử dụng đất đai;
...
3. Tổ chức bộ máy
3.1. Đối với Tập đoàn/ Tổng công ty
- Hệ thống quản lý;
- Tổ chức công tác kế toán;
- Thông tin khác về nhân sự (Hội đồng thành viên, Ban giám đốc, bộ máy kế toán);
- Thông tin về thay đổi nhân sự cấp cao trong năm được kiểm toán: Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm toán nội bộ, kiểm soát nội bộ… (nếu có).
...
3.2. Đối với các đơn vị thành viên
- Hệ thống quản lý;
- Tổ chức công tác kế toán;
- Thông tin về thay đổi nhân sự chủ chốt trong năm được kiểm toán (nếu có).
...
4. Các chính sách kế toán đang áp dụng
- Chế độ kế toán và lập báo cáo tài chính;
- Niên độ kế toán áp dụng năm báo cáo;
- Các nguyên tắc và qui định riêng (nếu có);
- Các chính sách kế toán áp dụng đối với các giao dịch quan trọng (nếu có);
- Các thay đổi về chính sách kế toán và khó khăn, vướng mắc (nếu có);
- Các thông tin khác (nếu có).
5. Các yếu tố tác động đến môi trường hoạt động của đơn vị
5.1. Tác động của thị trường và ngành nghề kinh doanh
- Thị trường và sự cạnh tranh;
- Các hoạt động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ;
- Công nghệ đặc thù có liên quan tới sản phẩm, dịch vụ (nếu có);
- Nguồn cung cấp đầu vào (nguyên vật liệu chính, dịch vụ, lao động);
- Những thay đổi quan trọng trong thời gian gần đây (nếu có);
- Những hoạt động chịu tác động của rủi ro từ môi trường kinh doanh (nếu có);
- Các thông tin khác (nếu có).
5.2. Tác động của cơ chế quản lý, chính sách đến hoạt động kinh doanh
- Tác động của chính sách kế toán đang áp dụng (nếu có);
- Hệ thống pháp luật và các quy định liên quan (nếu có);
- Các chính sách của nhà nước liên quan: trợ giá, phí; ưu đãi, hỗ trợ; … (nếu có);
- Các quy định về thuế, phí, lệ phí liên quan (GTGT, TNDN, thuế phí khác);
- Các thông tin khác (nếu có).
5.3. Các yếu tố bên ngoài khác tác động tới đến hoạt động kinh doanh
- Thực trạng chung của nền kinh tế ảnh hưởng đến ngành nghề kinh doanh (nếu có);
- Biến động về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, lạm phát, giá cả nhiên liệu... (nếu có);
- Các tác động khác (nếu có).
6. Đo lường và đánh giá kết quả hoạt động
- Quy định của đơn vị về việc đánh giá kết quả hoạt động (nếu có);
- Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động chủ yếu (nếu có);
- Kết quả đánh giá hoạt động trong giai đoạn (so sánh, phân tích thông tin tài chính có thể so sánh được giữa thực hiện với kế hoạch, giai đoạn trước - nếu có).
7. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có)
7.1. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (KTNN, kiểm toán độc lập) trong kỳ được kiểm toán (nếu có).
(Nêu rõ đơn vị tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; đơn vị được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; một số kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chủ yếu; tình hình thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị kiểm toán)
7.2. Các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (nếu có).
….
II. KẾT LUẬN ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được)
1. Đánh giá rủi ro đối với tổng thể báo cáo tài chính
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng đối với tổng thể báo cáo tài chính (cao, trung bình, thấp) và lý do cụ thể).
2. Đánh giá rủi ro đối với cơ sở dẫn liệu, khoản mục
(Lưu ý: Căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro tiềm tàng đối với cơ sở dẫn liệu, khoản mục cho giai đoạn lập báo cáo tài chính tổng hợp, hợp nhất tại Tập đoàn, Tổng công ty)
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Mức độ phức tạp của nghiệp vụ hay xảy ra sai sót, những biến động bất thường, giao dịch quan trọng, giao dịch lớn nằm ngoài phạm vi hoạt động, đặc thù mô hình hoạt động, chính sách thay đổi, những vấn đề nổi cộm, những tồn tại từ cuộc kiểm toán trước,…) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình: (ghi tên các khoản mục có rủi ro tiềm tàng trung bình) | TB |
(Lưu ý: Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán năm trước, để giảm thủ tục hành chính, Đoàn kiểm toán có thể thu thập thông tin qua xem xét hồ sơ từ các cuộc kiểm toán trước gần nhất và chỉ đề nghị đơn vị cung cấp bổ sung các thông tin thay đổi đáng kể từ cuộc kiểm toán trước làm cơ sở để đánh giá).
Phụ lục số 03.1/KHKT-DN
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY .../…/…
CỦA TẬP ĐOÀN (HOẶC TỔNG CÔNG TY) ....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số cuối năm | Số đầu năm | So sánh cuối năm/đầu năm |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 1/2 |
|
| Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột B: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Cột 1: Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính chính thức, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện (khi đó thay tên cột cho phù hơp). (iii) Cột 3: Do đoàn kiểm toán lập trên cơ sở thông tin đơn vị cung cấp.
Phụ lục số 03.2/KHKT-DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM ....
CỦA TẬP ĐOÀN (HOẶC TỔNG CÔNG TY) ....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số năm nay | Số năm trước | So sánh năm nay/ năm trước |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 1/2 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo KQKD ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột B: Khi chế độ báo cáo thay đổi thì các chỉ tiêu thay đổi cho phù hợp; (ii) Cột 1: Trường hợp đơn vị chưa có báo cáo tài chính thức, thì có thể lấy số liệu ước thực hiện (khi đó thay tên cột cho phù hơp). (iii) Cột 3: Do đoàn kiểm toán lập trên cơ sở thông tin đơn vị cung cấp.
Phụ lục số 03.3/KHKT-DN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
TẠI ....
Đơn vị tính:...
| STT | Tên đơn vị | Tổng tài sản | Vốn chủ sở hữu | Tỷ lệ Vốn Nhà nước | Tổng doanh thu, thu nhập khác | Tổng chi phí | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế | Thuế và các khoản nộp NSNN | Đã thanh tra, kiểm tra | Chọn kiểm toán |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| I | Các DN do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các DN cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Ngoài các chỉ tiêu trên, tùy theo đặc điểm của đơn vị được kiểm toán và mục tiêu của cuộc kiểm toán có thể bổ sung các chỉ tiêu khác cho phù hợp; (ii) Cột 8: Nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; (iii) Cột 9: Do Đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng đơn vị chọn kiểm toán.
Phụ lục số 03.4/KHKT-DN
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH DỰ ÁN
TẠI …
Đơn vị tính: …..
|
STT |
Tên dự án | Tổng mức đầu tư/ tổng dự toán | Nguồn vốn | Thời gian KC-HT | Khối lượng hoàn thành đến... (thời điểm khảo sát) | Quyết toán (hoặc thanh toán đến...) | Đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán | Chọn kiểm toán |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| I | Các dự án đã được phê duyệt quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các dự án đã có quyết toán A-B |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các dự án đã hoàn thành, chưa có quyết toán A-B |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Các dự án chưa hoàn thành (dở dang) |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Dự án … |
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 6 nêu rõ đơn vị đã thanh tra, kiểm tra, kiểm toán năm; (ii) Cột 7 do đoàn kiểm toán ghi khi lập KHKT tổng quát và đánh dấu (x) vào dòng dự án chọn kiểm toán.
Phụ lục số 04/KHKT-DN
TÌM HIỂU, ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CỦA..... (Tại Tập đoàn hoặc Tổng công ty)
I. TÌM HIỂU THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Ghi chú: (i) Các câu hỏi này mang tính định hướng, các đoàn kiểm toán căn cứ vào đặc điểm của từng cuộc kiểm toán để đưa ra các câu hỏi khảo sát đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ theo 5 thành tố theo Đoạn 22 của CMKTNN 1315 cho phù hợp; (ii) Trường hợp đơn vị đã được kiểm toán lần trước có thể thể sử dụng các thông tin thu thập lần gần nhất và khi đó chỉ thu thập các thông tin thay đổi)
| STT | Các thành phần của Hệ thống KSNB | Có | Không | Không áp dụng | Mô tả/ Đánh giá ban đầu (*) | Tham (**) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| 1 | MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Quy định về đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về quy tắc đạo đức nghề nghiệp và các quy tắc này có được thông tin đến các bộ phận không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định để giám sát việc tuân thủ các quy tắc đạo đức nghề nghiệp không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định rõ và áp dụng các biện pháp xử lý đối với các sai phạm về đạo đức nghề nghiệp không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Năng lực và trình độ của nhân viên |
|
|
|
|
|
| - | Có cụ thể hóa các yêu cầu về trình độ, kỹ năng đối với từng vị trí bằng văn bản không? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định trình độ, năng lực của nhân viên được tuyển dụng không? |
|
|
|
|
|
| - | Có biện pháp xử lý kịp thời đối với nhân viên không có năng lực không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.3 | Sự tham gia của đại diện chủ sở hữu (Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên…) |
|
|
|
|
|
| - | Thành viên Hội đồng quản trị có độc lập với Ban giám đốc không? |
|
|
|
|
|
|
| HĐQT có thường xuyên tham gia các hoạt động quan trọng của đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Các vấn đề quan trọng và các sai phạm có được báo cáo kịp thời với HĐQT không? |
|
|
|
|
|
| - | Các cuộc họp HĐQT có thường xuyên/định kỳ, kịp thời và được lập biên bản không? |
|
|
|
|
|
| - | HĐQT có giám sát hoạt động của BGĐ hay không? |
|
|
|
|
|
| 1.4 | Phong cách điều hành của Ban giám đốc |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có quan tâm và coi trọng việc thiết kế, thực hiện các KSNB hiệu quả không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ chế quản lý, điều hành các khâu có hiệu quả không? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có đủ kinh nghiệm trong việc quản lý, điều hành không? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có chú trọng việc quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có quan tâm đến quản trị rủi ro các hoạt động của đơn vị? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có chú trọng quan tâm đối với việc lập và trình bày BCTC? |
|
|
|
|
|
| - | BGĐ có chú trọng tổ chức hệ thống thông tin (báo cáo, sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu, phần mềm,...) để ghi nhận, theo dõi hoạt động? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Cơ cấu tổ chức |
|
|
|
|
|
| - | Có tổ chức thành các cấp quản lý phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Cơ cấu tổ chức có phù hợp với mục tiêu, quy mô, đặc điểm hoạt động của đơn vị không? |
|
|
|
|
|
| - | Nhiệm vụ, chức năng của các phòng, ban, bộ phận có rõ ràng, tách bạch không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự phối hợp giữa các phòng, ban, bộ phận có chặt chẽ không? |
|
|
|
|
|
| - | Có sự kiểm soát lẫn nhau giữa các phòng, ban, bộ phận không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 1.6 | Phân công quyền hạn và trách nhiệm |
|
|
|
|
|
| - | Có các chính sách về phân cấp, uỷ quyền phê duyệt các nghiệp vụ ở từng cấp độ phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Có sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành những hoạt động đã được phân quyền cho các cấp không? |
|
|
|
|
|
| - | Nhân viên có hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình và của những cá nhân có liên quan không? |
|
|
|
|
|
| - | Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để thực hiện công việc giám sát của mình không? |
|
|
|
|
|
| - | Sự bất kiêm nhiệm có được thực hiện trong đơn vị hay không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 2 | QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị đã xây dựng quy trình quản trị rủi ro liên quan tới các hoạt động của đơn vị và việc lập, trình bày BCTC bảo đảm chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị đã xác định, ước tính mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra và các biện pháp ứng phó đối với mỗi rủi ro liên quan? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 3 | hỆ thỐng Thông tin, BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
| - | Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các nghiệp vụ, ghi nhận vào sổ kế toán, BCTC có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Cách thức tiếp nhận và xử lý các thông tin, sự kiện, điều kiện có tính chất quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình lập và trình bày BCTC, bao gồm cả các ước tính kế toán và thuyết minh quan trọng có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Quy trình kiểm soát đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có được quy định chặt chẽ? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định về việc cung cấp thông tin, chế độ báo cáo của đơn vị (đối tượng cấp báo cáo, nội dung, hình thức, thời điểm... cấp)? |
|
|
|
|
|
| - | Có quy định việc tiếp nhận thông tin phản hồi (từ các cấp quản lý, bộ phận chức năng...)? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 4 | CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ các quy chế quản lý, kiểm soát trong các hoạt động của đơn vị (lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch; công tác kiểm tra, giám sát; công tác lập báo cáo...)? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ chế độ kế toán: chế độ kế toán áp dụng, tổ chức bộ máy kế toán; hình thức kế toán; mở sổ kế toán; hạch toán kế toán; lập các loại báo cáo theo quy định,...? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có tuân thủ việc đối chiếu công nợ, thanh toán của đơn vị đối với các nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng...? |
|
|
|
|
|
| - | Các kiểm soát đối với hệ thống công nghệ thông tin (kiểm soát chung và kiểm soát chương trình ứng dụng) có duy trì được tính toàn vẹn và bảo mật dữ liệu hệ thống thông tin? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5 | GIÁM SÁT các kiỂm soát |
|
|
|
|
|
| 5.1 | Giám sát thường xuyên và định kỳ |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có các cơ chế kiểm tra, giám sát các hoạt động của đơn vị thường xuyên và định kỳ không? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có duy trì hệ thống giám sát các hoạt động một cách phù hợp không? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của đơn vị có đủ kinh nghiệm chuyên môn? |
|
|
|
|
|
| - | Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của đơn vị có độc lập với các hoạt động được kiểm tra, giám sát không? |
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| 5.2 | Báo cáo giám sát và khắc phục các sai sót |
|
|
|
|
|
| - | Lãnh đạo đơn vị (Hội đồng quản trị, ban giám đốc...) có nhận được đầy đủ, kịp thời các báo cáo kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động của các bộ phận không? |
|
|
|
|
|
| - | Đơn vị có các chính sách, thủ tục để đảm bảo thực hiện kịp thời các biện pháp sửa chữa đối với các sai sót phát hiện qua công tác giám sát không? |
|
|
|
|
|
(*) Cột 6, mô tả ngắn gọn, ví dụ như: có, hiệu lực cao; có nhưng hiệu lực hạn chế; có nhưng không phát huy tác dụng…
(**) Cột 7, chỉ tham chiếu mã hóa hoặc số văn bản/ tài liệu.
II. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ RỦI RO KIỂM SOÁT (Phần này do Đoàn lập trên cơ sở phân tích thông tin thu thập được sau khi kết thúc khảo sát)
1. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá ban đầu mặt mạnh, mặt yếu của Hệ thống kiểm soát nội bộ căn cứ các thông tin thu thập được ở trên.
2. Kết luận đánh giá rủi ro kiểm soát
2.1. Đánh giá rủi ro tổng thể báo cáo tài chính
Lưu ý: Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với tổng thể báo cáo tài chính (cao, trung bình, thấp) và lý do căn cứ vào các thông tin thu thập được ở giai đoạn khảo sát.
2.2. Đánh giá rủi ro cơ sở dẫn liệu, khoản mục, nội dung
(Lưu ý: căn cứ vào các thông tin thu thập ở trên, Đoàn kiểm toán đánh giá ban đầu về mức độ rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu lập báo cáo tài chính tổng hợp, hợp nhất tại Tập đoàn/ Tổng công ty) theo thông tin thu thập ban đầu tại Tập đoàn/ Tổng công ty.
| Mô tả rủi ro có sai sót trọng yếu | Ảnh hưởng đến các khoản mục, nội dung | RR đáng kể |
| (Các ảnh hưởng do mô hình và cơ chế hoạt động của đơn vị còn nhiều bất cập; trình độ năng lực của ban lãnh đạo đơn vị hạn chế; trùng lắp hoặc chồng chéo trong điều hành; những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ, đặc biệt là những khiếm khuyết không được ban lãnh đạo xử lý; thay đổi nhân sự chủ chốt;...) | Các khoản mục, nội dung có rủi ro cao (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát cao) | Cao |
| Các khoản mục, nội dung có rủi ro trung bình (ghi tên các khoản mục có rủi ro kiểm soát trung bình) | TB |
Phụ lục số 05/KHKT-DN
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
(CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT, TỔNG HỢP)
| Nội dung | Công thức | Kế hoạch |
| Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu (Đánh dấu vào ô lựa chọn) |
| □ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế □ Tổng doanh thu □ Tổng chi phí □ Vốn chủ sở hữu □ Tổng tài sản □ Khác |
| Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu (Đánh dấu vào ô lựa chọn) |
| □ BCKT được kiểm toán □ Ước thực hiện … |
| Lý do lựa chọn tiêu chí này |
|
|
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn | (a) |
|
| Điều chỉnh ảnh hưởng của các biến động bất thường | (b) |
|
| Giá trị tiêu chí được lựa chọn sau điều chỉnh | (c)=(a)-(b) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu (Đánh dấu vào ô lựa chọn và ghi cụ thể tỷ lệ % lựa chọn trong ngoặc) | (d) | □ [3%-10%] LN trước thuế □ [0,5%-3%] Tổng doanh thu □ [0,5%-3%] Tổng chi phí □ [0,5%-3%] Vốn chủ sở hữu □ [0,5%-2%] Tổng tài sản |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu đối với tổng thể BCTCDN | (e)=(c)*(d) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu thực hiện | (f) | [50%-75%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
| (Tỷ lệ nghịch với đánh giá rủi ro tổng thể) |
| Mức trọng yếu thực hiện | (g)=(e)*(f) |
|
| Tỷ lệ sử dụng để ước tính ngưỡng sai sót không đáng kể | (h) | [0%-3%] |
| Lý do lựa chọn tỷ lệ này |
|
|
| Ngưỡng sai sót không đáng kể | (i)=(e)*(h) |
|
Phụ lục số 05a/KHKT-DN
Xác đỊnh mỨC trỌng yẾu TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU
THỰC HIỆN VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ
CỦA KHOẢN MỤC cẦN lưu ý (nẾU CÓ)
| Tên khoản mục cần lưu ý | Giá trị khoản mục | Xác định mức trọng yếu của khoản mục lưu ý | Xác định mức trọng yếu thực hiện của khoản mục lưu ý | Xác định ngưỡng sai sót không đáng kể của khoản mục lưu ý | Mô tả cách xác định | |||
| Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Mức trọng yếu | Tỷ lệ % | Ngưỡng sai sót không đáng kể | |||
| (1) | (2) | (3) | (4=3x2) | (5) | (6=5x4) | (7) | (8=7x4) | (9) |
| 1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Mẫu này chỉ áp dụng khi Đoàn kiểm toán xét thấy có các khoản mục cần lưu ý được xây dựng mức trọng yếu riêng.
Phụ lục số 05b/KHKT-DN
XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU TỔNG THỂ, MỨC TRỌNG YẾU THỰC HIỆN
VÀ NGƯỠNG SAI SÓT KHÔNG ĐÁNG KỂ CỦA CÁC DỰ ÁN CHỌN KIỂM TOÁN
(Chỉ áp dụng trong trường hợp kiểm toán các dự án lồng ghép trong cuộc kiểm toán doanh nghiệp - nếu có)
Đơn vị tính….
| TT | Tên dự án | Chỉ tiêu xác định mức trọng yếu tổng thể | Tỷ lệ % xác định MTYTT | Mức trọng yếu tổng thể | Tỷ lệ % xác định MTYTH | Mức trọng yếu thực hiện | Tỷ lệ % xác định ngưỡng sai sót KĐK | Ngưỡng sai sót không đáng kể | Lý do | |
| Tiêu chí chọn | Giá trị tiêu chí | |||||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6)=(4)x(5) | (7) | (8)=(6)x(7) | (9) | (10)=(6)x(9) | (11) |
| 1 | Dự án… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: Cột 11 trình bày lý do chọn tiêu chí tại Cột 3; chọn tỷ lệ tại Cột 5 và Cột 9.
Phụ lục số 06/KHKT-DN
PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ, NỘI DUNG, KHOẢN MỤC TRỌNG YẾU,
ĐƠN VỊ CẦN TẬP TRUNG,MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC ÁP DỤNG ĐỂ THU THẬP BẰNG CHỨNG
| TT | Đơn vị, vấn đề, nội dung, khoản mục trọng yếu cần tập trung | Lý do | Mục tiêu cụ thể | Phương pháp, thủ tục áp dụng để thu thập bằng chứng |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Các khoản mục trọng yếu trong kiểm toán tài chính |
|
|
|
|
| (Có thể ghi tên các khoản mục trọng yếu có cùng lý do, mục tiêu và phương pháp, thủ tục thu thập bằng chứng vào 1 dòng cho gọn) |
|
|
|
| II | Các nội dung trọng yếu trong kiểm toán tuân thủ, hoạt động |
|
|
|
|
| … |
|
|
|
| III | Kiểm toán chuyên đề (nếu có) |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Ghi chú: Cột (2): Mục II ghi rõ đơn vị (hoặc nhóm đơn vị có cùng vấn đề, nội dung trọng yếu cần tập trung kiểm tra): Việc xác định các đơn vị, nội dung, vấn đề trọng yếu thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung kiểm tra. Khi xác định trọng yếu kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi ro có sai sót trọng yếu, là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường, hay có phát hiện sai sót ..; Cột (3): nêu rõ lý do xác định đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung kiểm tra (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém, ...); Cột (4): Ghi mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng nội dung; Cột (5): Nêu rõ phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng cho từng khoản mục, nội dung trọng yếu hoặc nhóm khoản mục, nội dung trọng yếu có cùng tính chất.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN .......... (ghi tên theo quyết định kiểm toán) CỦA … (ghi tên doanh nghiệp)
MẪU SỐ 01/BBKT-DN (Áp dụng cho Tổ kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BBKT- DN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________
BIÊN BẢN KIỂM TOÁN
TẠI ....(ghi tên doanh nghiệp)
Thực hiện Quyết định số…. /QĐ-KTNN ngày …/…/… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán ….( ghi tên theo quyết định kiểm toán) năm … của …, Tổ kiểm toán … thuộc Đoàn Kiểm toán1 ...... của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực) ... đã tiến hành kiểm toán ….( ghi tên theo quyết định kiểm toán) … của ... từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… .
Hôm nay, ngày... tháng... năm...., tại ........................, chúng tôi gồm:
A. Kiểm toán nhà nước..........
1. Ông (Bà).................Chức vụ: Trưởng đoàn, Số hiệu Thẻ KTVNN:… (nếu có)
2. Ông (Bà).................Chức vụ: Tổ trưởng, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
3. Ông (Bà)................ Chức vụ: …………, Số hiệu Thẻ KTVNN:…
...
B. Đại diện … (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1. Ông (Bà)... - Chức vụ:...
2. Ông (Bà)... - Chức vụ:..
...
Cùng nhau thống nhất lập Biên bản kiểm toán như sau:
1. Nội dung kiểm toán
Ghi theo nội dung kiểm toán mà Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán tại đơn vị.
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh mục các báo cáo được kiểm toán; các đơn vị được đối chiếu; các dự án thực hiện chọn mẫu kiểm toán - nếu có (tại Phụ lục số 01/BBKT-DN);
- Thời kỳ được kiểm toán: … và các thời kỳ trước sau có liên quan;
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn mà Tổ kiểm toán không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản làm việc (hoặc đối chiếu), báo cáo tài chính.....…. của .......được lập ngày...tháng...năm.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN2
Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Tổ kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.
I. KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Kiểm toán số liệu báo cáo tài chính
- Kiểm toán bảng cân đối kế toán tại ngày... (Chi tiết Phụ lục 02a/BBKT-DN kèm theo);
- Kiểm toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm… (Chi tiết Phụ lục 02b/BBKT-DN kèm theo);
- Kiểm toán thực hiện nghĩa vụ với NSNN đến… (Chi tiết Phụ lục 02c/BBKT-DN kèm theo);
- Kiểm toán chi tiết dự án đầu tư… (Chi tiết Phụ lục 02d/BBKT-DN kèm theo);
- Các phát hiện sai sót trong quá trình kiểm toán tại đơn vị: Chi tiết Phụ lục số 03, 04/BBKT-DN kèm theo.
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của Báo cáo tài chính hoặc số liệu, thông tin tài chính của nội dung được kiểm toán
- Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán;
- Trách nhiệm của Tổ kiểm toán;
- Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính, hoặc số liệu, thông tin tài chính.
(Trình bày cơ sở đưa ra ý kiến và ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính theo 1 trong 4 trường hợp như hướng dẫn tại mẫu Báo cáo kiểm toán doanh nghiệp).
* Lưu ý một số trường hợp không phải trình bày ý kiến về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính theo mục 2: Kiểm toán tổng hợp; kiểm toán tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc không phải là một đơn vị hạch toán độc lập, không phải là pháp nhân đầy đủ; hoặc có nhiều Tổ kiểm toán thực hiện các phần việc khác nhau của báo cáo tài chính chưa được tổng hợp chung kết quả toàn đơn vị; đối chiếu số liệu tại các đơn vị; khi đó chỉ ghi xác nhận số liệu theo kết quả kiểm toán.
II. KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TIỀN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
2.1. Quản lý tài chính, kế toán (nếu có)
2.2. Quản lý, sử dụng vốn, tiền, tài sản nhà nước (nếu có)
2.3. Tình hình sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa DNNN (nếu có)
2.4. ....
…
III. KIỂM TOÁN TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TIỀN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật về tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả; Chỉ nêu nội dung này khi có trong KHKT tổng quát hoặc KHKT chi tiết đã được phê duyệt; việc trình bày 1 nội dung, 2 nội dung hay cả 3 nội dung thực hiện theo KHKT tổng quát hoặc KHKT chi tiết đã được phê duyệt.
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ, HOẶC DỰ ÁN ĐẦU TƯ (nếu có)
Nếu kiểm toán chuyên đề trình bày theo đề cương được phê duyệt; nếu kiểm toán dự án đầu tư trình bày theo các nội dung kiểm toán dự án đầu tư và các mẫu biểu theo quy định.
PHẦN THỨ HAI
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)3
Biên bản này làm căn cứ để lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị và lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán, gồm… trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục … là bộ phận không tách rời và được lập thành ... bản có giá trị như nhau: KTNN giữ 02 bản; đơn vị .... bản (ghi rõ các đơn vị được gửi)./.
| ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ4 ĐƯỢC KIỂM TOÁN | TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN
|
|
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
________________________________________
1 Ghi tên của Đoàn KTNN theo Quyết định kiểm toán.
2 Phản ánh lần lượt, đầy đủ kết quả kiểm toán từng nội dung kiểm toán, bao gồm: phần xác nhận số liệu và nguyên nhân chênh lệch số liệu kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán (nếu có) và phần nhận xét, đánh giá từng nội dung.
3 Nếu đơn vị có ý kiến khác với ý kiến của Tổ kiểm toán thì ghi trực tiếp vào Biên bản kiểm toán hoặc có văn bản riêng đính kèm Biên bản kiểm toán này.
4 Thủ trưởng đơn vị hoặc người được uỷ quyền ký và đóng dấu vào Biên bản kiểm toán.
Phụ lục số 01/BBKT-DN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN, KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU
I. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1. …
2. …
II. CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC ĐỐI CHIẾU (nếu có)
1. …
2. …
Phụ lục số 02a/BBKT-DN
KIỂM TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY…/…/....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 02b/BBKT-DN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM ....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 02c/BBKT-DN
KIỂM TOÁN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN ĐẾN …/…/...
1. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải thu khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
|
|
(Ghi nhận các khoản thuế và các khoản nộp thừa vào NSNN, không bao gồm Thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn)
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải nộp khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
|
|
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 02d/BBKT-DN
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Áp dụng cho Tổ kiểm toán có thực hiện kiểm toán các dự án đầu tư - nếu có)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Đã thanh toán đến ... | Đề xuất xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp trả doanh nghiệp | Giảm chi thanh toán cho doanh nghiệp | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chỉ tiêu, công trình, gói thầu... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “Sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Mục IV “Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt”: chỉ trình bày vào biểu này nếu thực hiện kiểm toán toàn bộ các phát sinh trong dự toán và có liên quan đến xử lý tài chính.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 03/BBKT-DN
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
Tại ............
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| I | Thuế GTGT |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
| |
| II | Thuế TNDN |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
| VI | ..... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); (ii) Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu tiền sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có); (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị tăng thu ngân sách của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
Phụ lục số 04/BBKT-DN
THUYẾT MINH CHI TIẾT CÁC PHÁT HIỆN SAI SÓT KHÁC
Tại ….......
Đơn vị tính: đồng
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, trích dẫn cơ sở, điều khoản và tên văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung |
|
| |
|
| .... |
|
|
|
| I | Đơn vị B |
|
|
|
| 1 | Nội dung |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này tổng hợp các sai sót, sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị tại Phụ lục số 03 (nếu có); (ii) Cột Thuyết minh nguyên nhân: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục đối với kiểm toán dự án đầu tư cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu, hồ sơ gì để đơn vị thuận lợi khi thực hiện; (iii) Phụ lục này được tổng hợp lập Phụ lục kiến nghị khác của BCKT.
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) |
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP
1. Mục đích sử dụng: Dùng cho Tổ kiểm toán ghi chép, xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán theo Kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt tại các doanh nghiệp, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị được kiểm toán chi tiết.
2. Nguyên tắc lập
- Biên bản kiểm toán được lập khi thực hiện kiểm toán các nội dung kiểm toán tại các doanh nghiệp có trong quyết định kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán thành lập các Tổ kiểm toán: Mỗi Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán một số nội dung công việc tại cùng một đơn vị hoặc mỗi Tổ kiểm toán thực hiện tại các đơn vị khác nhau thì tại mỗi đơn vị mỗi Tổ kiểm toán lập 1 Biên bản kiểm toán về các nội dung công viêc được giao.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không lập Tổ kiểm toán thì: lập Biên bản kiểm toán của đoàn kiểm toán (khi đó thay các cụm từ “Tổ kiểm toán” thành “Đoàn kiểm toán” và thành phần ký Biên bản kiểm toán là Trưởng đoàn kiểm toán và Đại diện đơn vị được kiểm toán).
- Tại các đơn vị được kiểm toán có tên trong quyết định kiểm toán, Tổ kiểm toán phải lập Biên bản kiểm toán, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết. Biên bản kiểm toán phải được lập khi kết thúc kiểm toán tại đơn vị, thông qua đơn vị được kiểm toán, hoàn thiện phát hành trước khi lập Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán. Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị chi tiết được hoàn thiện thống nhất với Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán và phát hành cùng Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán.
Trường hợp Đoàn kiểm toán không thành lập Tổ kiểm toán và chỉ thực hiện kiểm toán tại một đơn vị thì lập 01 Biên bản kiểm toán (không phải lập Thông báo kết quả kiểm toán tại đơn vị chi tiết vì đã có Báo cáo kiểm toán của đoàn kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán tại các đơn vị chi tiết trước khi thông qua (hoặc gửi) cho đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trình Trưởng đoàn kiểm toán xét duyệt và gửi Kiểm toán trưởng để cho ý kiến chỉ đạo (qua Tổ kiểm soát chất lượng kiểm toán).
- Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở tổng hợp các Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của tất cả các KTV trong tổ kiểm toán. Biên bản này không thay thế cho các Biên bản xác nhận của từng KTV.
- Tổ kiểm toán phải phản ánh đầy đủ kết quả kiểm toán, bao gồm: xác nhận số liệu; việc chấp hành chính sách pháp luật liên quan của đơn vị được kiểm toán, các ý kiến đánh giá về các nội dung kiểm toán đã thực hiện và ghi rõ nguyên nhân chênh lệch giữa số liệu báo cáo với số kiểm toán. Các ý kiến xác nhận, đánh giá của Tổ kiểm toán phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán, KTV lập Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán với đơn vị để lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán. Trường hợp Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán có những nội dung (có sai sót, sai phạm, chênh lệch số liệu) khác với hoặc chưa có trong Biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán của các kiểm toán viên thì Tổ kiểm toán phải thu thập bằng chứng có liên quan (bảng tính toán số liệu, bản gốc hoặc bản photo hoá đơn, chứng từ, văn bản…) để lưu đầy đủ cùng Biên bản kiểm toán này trong hồ sơ kiểm toán.
- Người ký Biên bản kiểm toán bên KTNN là: Tổ trưởng tổ kiểm toán và Trưởng đoàn kiểm toán.
3. Quản lý: Dự thảo Biên bản kiểm toán và Biên bản kiểm toán được phát hành theo chế độ “Mật”; được quản lý trong hồ sơ kiểm toán theo quy định về danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán của KTNN.
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN … (Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) CỦA … (ghi tên doanh nghiêp)
MẪU SỐ 01/BCKT-DN (Áp dụng cho cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính, các hoạt động liên quan đến quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 01/BCKT-DN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 ________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________________ .......2, ngày… tháng… năm… |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
.......3 (Ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA …
Thực hiện Quyết định số.... /QĐ-KTNN ngày... /…/... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)..... năm… của …, Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)…. đã tiến hành kiểm toán ......... từ ngày...../…../….. đến ngày...../…../….
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-DN).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán:…
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo kế hoạch được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo tài chính năm ... (ghi loại báo cáo cho phù hợp với trường hợp cụ thể) của….được lập ngày...tháng...năm.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tài chính trình bày ý kiến kiểm toán xác nhận tính trung thực của báo cáo tài chính theo hướng dẫn của CMKTNN và các văn bản hướng dẫn của KTNN, kèm các Phụ lục kết quả kiểm toán các báo cáo tài chính được kiểm toán để tham chiếu; (ii) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: Mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 1 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN kèm theo; (iii) Đối với các chuyên đề lồng ghép (nếu có) trình bày ngắn gọn trong báo cáo và Phụ lục kèm theo để gửi cho đơn vị chủ trì tổng hợp báo cáo (theo yêu cầu của đề cương - nếu có); (iv) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu thấy cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. XÁC NHẬN VỀ TÍNH TRUNG THỰC, HỢP LÝ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1. Kết quả kiểm toán các báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính) (Chi tiết theo các Phụ lục 07.1/BCKT-DN đến 07..../BCKT-DN kèm theo).
2. Ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính
Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán: Lập và trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính của... theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng (Chuẩn mực, Chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan); thực hiện kiểm soát nội bộ mà đơn vị xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.
Trách nhiệm của Đoàn KTNN: Đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo tài chính (ghi rõ tên báo cáo hoặc số liệu được kiểm toán) của đơn vị dựa trên kết quả cuộc kiểm toán. Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán dựa trên căn cứ, phạm vi, giới hạn (nêu tại phần đầu của báo cáo kiểm toán), các hồ sơ tài liệu do đơn vị cung cấp, tuân thủ các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch kiểm toán và thực hiện cuộc kiểm toán theo phương pháp chuyên môn cần thiết dựa trên xét đoán của kiểm toán viên để thu thập bằng chứng kiểm toán: đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính; xem xét kiểm soát nội bộ liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính; đánh giá tính hợp lý, thích hợp của chính sách kế toán áp dụng;… (trình bày khái quát các thủ tục để thu thập bằng chứng kiểm toán).
Ý kiến xác nhận về tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, Đoàn kiểm toán ước lượng sai sót tổng thể của báo cáo tài chính theo quy định từ Đoạn 20 đến Đoạn 22 CMKTNN 1320 và Hướng dẫn phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro và xác định trọng yếu (trường hợp có ước lượng sai sót mang tính hệ thống thì phải lập Phụ lục ước lượng sai sót tổng thể của BCTC theo mẫu kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán và được trình kèm theo Tờ trình xét duyệt báo cáo kiểm toán), so sánh với Mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính đã xác định làm cơ sở đánh giá để đưa ra ý kiến kiểm toán theo quy định tại Đoạn 48 của CMKTNN 1320 theo 1 trong 4 dạng ý kiến dưới đây).
Trình bày theo một trong 4 trường hợp sau:
(i) Ý kiến chấp nhận toàn phần: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính của đơn vị đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến khuôn khổ lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng”.
(ii) Ý kiến ngoại trừ: “Theo ý kiến của Đoàn KTNN, ngoại trừ sự ảnh hưởng (nếu có) của các vấn đề (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán hoặc nêu rõ các sai sót trọng yếu nhưng không lan tỏa: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được; đồng thời tham chiếu các sai sót trên được trình bày tại các phần hành có liên quan về các nội dung có chênh lệch giữa báo cáo tài chính và kết quả kiểm toán), xét trên các khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính của đơn vị lập đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”.
(iii) Ý kiến kiểm toán trái ngược:“Theo ý kiến của Đoàn KTNN, do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề… (Nêu rõ các sai sót ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và hầu hết các khoản mục trên báo cáo: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được), xét trên khía cạnh trọng yếu, báo cáo tài chính do đơn vị lập đã phản ánh không trung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, không phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng và quy định pháp luật có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính”.
(iv) Từ chối đưa ra ý kiến: “Do mức độ nghiêm trọng của những vấn đề… (Nêu rõ những giới hạn không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm căn cứ đưa ra ý kiến kiểm toán do có thể có các sai sót ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đến báo cáo tài chính: Mô tả và định lượng ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề đó đến báo cáo tài chính trừ khi điều đó không thể thực hiện được), Đoàn KTNN không thể thu thập được đầy đủ các bằng chứng thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán nên không thể đưa ra ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính của đơn vị”.
II. ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TIỀN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-DN).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo, thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Quản lý tài chính, kế toán (nếu có sai sót)
2.2. Quản lý, sử dụng vốn, tiền, tài sản nhà nước (nếu có sai sót)
2.3. Tình hình sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa DNNN (nếu có sai sót)
2.4. ....
III. ĐÁNH GIÁ TÍNH KINH TẾ, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN TIỀN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC (nếu có)
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-DN).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN kèm theo - nếu có và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của phụ lục; (iii) Chỉ nêu những nội dung này khi trong KHKT tổng quát được phê duyệt nếu có sai sót, hạn chế (việc đánh giá 1, 2 hoặc cả 3 nội dung (tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực) tùy theo yêu cầu của KHKT tổng quát được phê duyệt - nếu có)).
IV. KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ, HOẶC DỰ ÁN ĐẦU TƯ (nếu có)
Lưu ý: Đối với kiểm toán chuyên đề cần trình bày ngắn gọn súc tích (nếu quy định phải lập Phụ lục để gửi cho đơn vị tổng hợp báo cáo thì lập Phụ lục kèm theo); Nếu kiểm toán dự án đầu tư trình bày theo các nội dung kiểm toán dự án đầu tư kèm theo các phụ biểu kiểm toán dự án đầu tư theo mẫu biểu tương ứng.
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn những việc làm được; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại phụ lục).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót).
V. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ...
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo tài chính (nếu phải điều chỉnh)
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Kiến nghị tăng thu, thu hồi, giảm chi ngân sách, thu hồi khác
- Kiến nghị tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-DN, 04a/BCKT-DN)
- Kiến nghị thu hồi, giảm chi ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 05/BCKT-DN, 05a/BCKT-DN).
- Kiến nghị thu hồi, giảm chi cho doanh nghiệp (Chi tiết tại Phụ lục 05.1/BCKT-DN, 05a/BCKT-DN - nếu có).
1.2.2. Kiến nghị giảm lỗ - nếu có (Chi tiết Phụ lục 04b/BCKT-DN).
1.3. Kiến nghị khác - nếu có
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 06/BCKT- DN kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan (Có thể lập Phụ lục kèm theo - nếu có).
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với Bộ, ngành có liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,...- nếu có)
3. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… (nếu có)
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-DN và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT-DN kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi số công văn, ngày, tháng, năm; khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-DN).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục….(ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
_______________________________________
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC....” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
4 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-DN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
A. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
...
B. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1.
2.
…
Phụ lục số 02/BCKT-DN
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-DN
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị kiểm toán của KTNN đối với niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”; đồng thời ghi rõ “niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước (nếu có).
Phụ lục số 04/BCKT-DN
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM.......
Tại ..... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT
| Chỉ tiêu Đơn vị |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT
| Thu khác | ||||||||
| GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-DN
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...
Tại... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 04b/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ GIẢM LỖ CÁC DOANH NGHIỆP
Tại .... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT | Tên doanh nghiệp | Mã số thuế | Số tiền | Ghi chú, lý do |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 05/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM....
Tại...... (ghi rõ tên đơn vị/ dự án được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| TT |
Chỉ tiêu Đơn vị | Tổng số | Thu hồi, nộp NS các khoản chi sai quy định | Thu hồi cho vay, tạm ứng sai quy định | Thu hồi kinh phí thừa | Giảm dự toán, giảm thanh toán năm sau | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp NSNN khác (*) | ||||
| Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | Thường xuyên | XDCB | |||||
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
| I | Các cơ quan tổng hợp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Nội dung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Các đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Các Ban QLDA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | Công trình ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh;(ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, nội dung chi, công trình dự án đầu tư; (iii) (*) Cột 11- Thu hồi, nộp NSNN khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác về NSNN (không cùng tính chất với các chi tiêu từ cột 2 đến cột 10) và các kiến nghị: nộp về Bộ Quốc phòng, Bộ Công An để nộp NSNN; hủy dự toán, bố trí hoàn trả nguồn; nộp các khoản phải nộp chưa nộp; các kiến nghị thu hồi nộp ngân sách khác và phải được thuyết minh chi tiết từng kiến nghị cụ thể tại Phụ lục 05a (khi đó bổ sung ghi chú cho phù hợp). (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, đầy đủ, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; kiến nghị điều chỉnh số liệu giữa kết dư với chuyển nguồn; nộp các quỹ ngoài ngân sách; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt; theo dõi trích lập đủ nguồn cải cách tiền lương; các kiến nghị dự án sử dụng vốn doanh nghiệp thu hồi và giảm chi cho doanh nghiệp (được tổng hợp vào Phụ lục 05.1/BCKT-DN); các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi ngân sách nhà nước đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT-DN.
Phụ lục số 05.1/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI CHO NHÀ ĐẦU TƯ (DOANH NGHIỆP)
(Chỉ áp dụng trong trường hợp kiểm toán dự án sử dụng vốn của doanh nghiệp - nếu có)
Tại......
Đơn vị tính: …
| TT |
Chỉ tiêu Đơn vị | Tổng số | Thu hồi cho nhà đầu tư các khoản chi sai quy định
| Giảm chi thanh toán cho nhà đầu tư | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác (*) |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | ĐƠN VỊ |
|
|
|
|
|
|
| Công trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Chi tiết thuyết minh các kiến nghị tại Phụ lục số 05a; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh;(ii) Cột B: Lập chi tiết đến từng đơn vị, công trình dự án đầu tư; (iii) (*) Cột 5 - Thu hồi, nộp khác: Cột này tổng hợp các khoản kiến nghị liên quan đến thu hồi, nộp khác (không cùng tính chất với các chi tiêu từ cột 2 đến cột 4); (iv) Không tổng hợp vào biểu này: Kiến nghị chưa thu thập được đầy đủ bằng chứng chắc chắn, đầy đủ, thích hợp; kiến nghị hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với kiểm toán dự án đầu tư; giảm giá hợp đồng tương ứng phần khối lượng các bên thống nhất không thực hiện (đã có quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc phụ lục hợp đồng điều chỉnh); kiến nghị điều chỉnh số kế toán; giảm giá trị dự toán, giá trị gói thầu được duyệt; đôn đốc thu hồi tạm ứng quá hạn; các kiến nghị khác không liên quan đến thu hồi, giảm chi cho nhà đầu tư đã được tổng hợp vào biểu kiến nghị khác tại Phụ lục 06/BCKT-DN.
Phụ lục số 05a/BCKT-DN
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ THU HỒI VÀ GIẢM CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ....
Tại...... (ghi rõ tên đơn vị/ dự án được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Thu hồi nộp NSNN các khoản chi sai chế độ |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
| |
| ... | Nội dung ... |
|
|
|
| II | .... |
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột 2: Chi tiết các mục lớn theo từng kiến nghị tại các cột có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 05 và Phụ lục 05.1 (Chỉ lập và ghi nếu có phát sinh) và lập chi tiết đến nội dung chỉ tiêu…; trường hợp có phát sinh các khoản không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết); Thu hồi, nộp khác cần nêu chi tiết cụ thể từng nội dung kiến nghị, đơn vị, nội dung chỉ tiêu, công trình. (ii) Cột 4: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu.
Phụ lục số 06/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
Tại ..... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a, 04b, 05, 05.1, 05a), các kiến nghị cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra (nếu có nhiều kiến nghị cần đưa ra phụ lục); (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có giá trị cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 07.1/BCKT-DN
KIỂM TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY…/…/....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 07.2/BCKT-DN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 07.3/BCKT-DN
KIỂM TOÁN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN ĐẾN …/…/...
1. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải thu khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
|
|
(Ghi nhận các khoản thuế và các khoản nộp thừa vào NSNN, không bao gồm Thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn)
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải nộp khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
|
|
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 07.4/BCKT-DN
KIỂM TOÁN CHI TIẾT DỰ ÁN ĐẦU TƯ
(Áp dụng cho Đoàn kiểm toán có thực hiện kiểm toán các dự án đầu tư - nếu có)
Đơn vị tính: ....
| TT | Tên dự án | Ban QLDA | Số báo cáo | Giá trị được kiểm toán | Số kiểm toán | Chênh lệch | Trong đó | Đã thanh toán đến... | Kiến nghị xử lý tài chính | Xử lý khác | |||||
| Sai khối lượng | Sai đơn giá, định mức | Sai khác | Thu hồi nộp NSNN | Giảm cấp phát, thanh toán | Giảm giá hợp đồng còn lại | Thu hồi và nộp khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4= 3-2 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| I | Giá trị QT đã được duyệt |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Chỉ tiêu, công trình, gói thầu... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Giá trị nghiệm thu quyết toán |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III | Giá trị hợp đồng còn lại (phần chưa có nghiệm thu quyết toán) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV | Dự toán/ Giá gói thầu được duyệt (nếu có) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý: (i) Cột “sai khác” (cột 7) cần giải thích chi tiết rõ nội dung; (ii) Nếu kiểm toán dự án do doanh nghiệp đầu tư bằng vốn doanh nghiệp thì số “Thu hồi về cho nhà đầu tư” ghi vào Cột 12; (iii) Các kiến nghị xử lý tài chính (cột 9, 10,11,12) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 05/BCKT-NSĐP; kiến nghị xử lý khác (Cột 13) sẽ tổng hợp vào Phụ lục số 06/BCKT-DN; (iv) Mục IV “Kiểm toán Dự toán/ giá gói thầu được duyệt”: chỉ lập trong biểu này khi thực hiện kiểm toán toàn bộ dự toán hoặc giá gói thầu và có liên quan đến xử lý tài chính.
Phụ lục số 08/BCKT-DN
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm có sở cho đánh giá, xác nhận trong báo cáo kiểm toán)
Lưu ý: (i) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót phức tạp, quan trọng cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn (nếu trình bày trong báo cáo sẽ làm tăng dung lượng) thì: trong phần nội dung đánh giá, xác nhận của báo cáo chỉ trình bày thật ngắn gọn và ghi rõ tham chiếu theo các mục của phụ lục này; các diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể sẽ trình bày rõ thêm tại Phụ lục này theo từng nội dung, vấn đề cần diễn giải. (ii) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót đã được trình bày rõ, đầy đủ trong phần đánh giá, xác nhận của báo cáo thì không phải trình bày lại trong phụ lục này.
1. Nội dung, vấn đề ......
...
2. Nội dung, vấn đề ......
...
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ...... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) CỦA .... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
MẪU SỐ 02/BCKT-DN (Áp dụng cho cuộc kiểm toán thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện vốn nhà nước trong quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước của các doanh nghiệp nắm giữ từ 50 % vốn điều lệ trở xuống)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 02/BCKT-DN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 ________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________________ .....2, ngày… tháng… năm… |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
.......3 (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA.....(ghi tên doanh nghiệp)
Thực hiện Quyết định số.... /QĐ-KTNN ngày... /…/... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)..... năm… của …, Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)….đã tiến hành kiểm toán.............từ ngày...../…../….. đến ngày...../…../….
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-DN).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán:…
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo kế hoạch được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện được đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- …
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo tài chính năm ... của….được lập ngày...tháng...năm.... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 1 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 07/BCKT-DN kèm theo; (ii) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu thấy cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. KIỂM TOÁN MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Đơn vị tính: …
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu tài chính được kiểm toán theo KHKT tổng quát được duyệt (vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiêp; lợi nhuận được chia từ vốn đầu tư nhà nước tại doanh nghiêp; các khoản phải nộp NSNN...) |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
(Kết quả kiểm toán tham chiếu các phụ lục báo cáo tài chính được kiểm toán, đánh số thứ tự từ Phụ lục số 06.1/BCKT-DN đến 06.02/BCKT-DN)
II. ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN VIỆC TUÂN THỦ PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN, TIỀN VÀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 07/BCKT-DN).
2. Những hạn chế, tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 07/BCKT-DN kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Về quản lý sử dụng vốn, tiền tài sản nhà nước
2.2. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện vốn chủ sở hữu và người đại diện phần vốn nhà nước trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp
2.3…
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BẢO TOÀN VÀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC (nếu có)
1. Phân tích những việc làm được và những hạn chế, tồn tại thông qua các chỉ tiêu chủ yếu
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung, tiêu chí chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 07/BCKT-DN và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2. Phân tích, đánh giá tình hình bảo toàn và hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị
Phân tích, đánh giá những vấn đề nổi bật về tình hình bảo toàn và hiệu quả trong quản lý, sử dụng vốn, tiền và tài sản nhà nước qua một số chỉ tiêu đánh giá, giám sát theo quy định hiện hành của Nhà nước; các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy trình kiểm toán, hướng dẫn của KTNN và Kế hoạch kiểm toán tổng quát; Chỉ nêu nội dung này khi trong KHKT tổng quát, KHKT chi tiết được phê duyệt.
(Tham chiếu tại Phụ lục 07BCKT-DN kèm theo - nếu có)
IV. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ...
1.1. Kiến nghị điều chỉnh sổ kế toán, báo cáo tài chính (nếu có điều chỉnh)
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Kiến nghị tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-DN, 04a/BCKT-DN).
1.2.2. Kiến nghị giảm lỗ - nếu có (Chi tiết Phụ lục 04b/BCKT-DN).
1.3. Kiến nghị khác - nếu có
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 05/BCKT- DN kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
1.5. Kiến nghị chấn chỉnh việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan (Có thể lập Phụ lục kèm theo)
1.6.Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
...
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với Bộ, ngành có liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,...- nếu có)
3. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội … (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-DN và công văn gửi Kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT-DN kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi Kho bạc nhà nước thì ghi số công văn, ngày, tháng, năm; khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-DN).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục ….(ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
_________________________________________
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC....” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
4 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-DN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
A. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP (nếu có)
1.
2.
...
B. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1. Các DNNN
…
2. Các dự án đầu tư XDCB
…
3. …
Phụ lục số 02/BCKT-DN
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-DN
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị kiểm toán của KTNN đối với niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”; đồng thời ghi rõ “niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có).
Phụ lục số 04/BCKT-DN
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM .......
Tại .......…
Đơn vị tính: …
| TT
| Chỉ tiêu Đơn vị |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT | Thu khác | ||||||||
| GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi Kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-DN
THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ...
Tại .......…
Đơn vị tính: ….
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 04b/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ GIẢM LỖ CÁC DOANH NGHIỆP
Tại: ....
Đơn vị tính: ….
| TT | Tên doanh nghiệp | Mã số thuế | Số tiền | Ghi chú, lý do |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 05/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
Tại .....
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị, chỉ tiêu, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị .... |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị .... |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a, 04b); (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có giá trị cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 06.1/BCKT-DN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM....
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu |
Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 06.2/BCKT-DN
KIỂM TOÁN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN ĐẾN …/…/...
1. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải thu khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
|
|
(Ghi nhận các khoản thuế và các khoản nộp thừa vào NSNN, không bao gồm Thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn)
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải nộp khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
|
|
Nguyên nhân chênh lệch:Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 07/BCKT-DN
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm có sở
cho đánh giá, xác nhận kiểm toán trong báo cáo)
Lưu ý: (i) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót phức tạp, quan trọng cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn (nếu trình bày trong báo cáo sẽ làm tăng dung lượng) thì: trong phần nội dung đánh giá, xác nhận của báo cáo chỉ trình bày thật ngắn gọn và ghi rõ tham chiếu theo các mục của phụ lục này; các diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể sẽ trình bày rõ thêm tại Phụ lục này theo từng nội dung, vấn đề cần diễn giải. (ii) Đối với các vấn đề tồn tại, sai sót đã được trình bày rõ, đầy đủ trong phần đánh giá, xác nhận của báo cáo thì không phải trình bày lại trong phụ lục này.
- Nội dung, vấn đề ......
…
- Nội dung, vấn đề ......
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC _____________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ........... (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán) CỦA ....(ghi tên doanh nghiệp)
MẪU SỐ 03/BCKT-DN (Áp dụng cho cuộc kiểm toán kết quả tư vấn định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 03/BCKT-DN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 ____________________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ …2, ngày…... tháng….. năm ..… |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
..........3 (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA … (ghi tên doanh nghiệp)
Thực hiện Quyết định số số…/QĐ-KTNN ngày.../.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc (Ghi tên cuộc kiểm toán theo Quyết định kiểm toán)...của... Đoàn kiểm toán nhà nước thuộc chuyên ngành ...(khu vực) đã tiến hành kiểm toán từ ngày .../…/…đến ngày …/…/…
1. Nội dung kiểm toán: (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-DN).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán:…
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu các giới hạn, lý do về các nội dung, chỉ tiêu mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan (Theo kế hoạch kiểm toán được duyệt và các trường hợp bất thường khác đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán, các văn bản pháp luật về quản lý kinh tế, tài chính, kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan;
- Các văn bản liên quan đến việc chuyển đổi Công ty 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán (nếu có), Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
- ...
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày.../../..., Biên bản xử lý tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp, Biên bản xác định GTDN của .... lập ngày .../..../... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của KTNN để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 1 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN kèm theo; (ii) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. KIỂM TOÁN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
(Kết quả kiểm toán tham chiếu các Phụ lục đánh số thứ tự từ Phụ lục số 06.1/BCKT-DN đến 06.3/BCKT-DN. Trường hợp không xác nhận được toàn bộ các chỉ tiêu thì trình bày các chỉ tiêu được kiểm toán xác nhận. Trường hợp không đủ cơ sở xác nhận toàn bộ các chỉ tiêu thì không phải lập các phụ lục này).
II. KIỂM TOÁN KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ VỀ TÀI CHÍNH TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Đơn vị tính:...
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| Tổng giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. |
|
|
|
(Chi tiết các chỉ tiêu và nguyên nhân chênh lệch tại Phụ lục số 07/BCKT-DN)
III. ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN; XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA
1. Đánh giá chung (Trình bày đánh giá khái quát, ngắn gọn không quá 0,5 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-DN).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Việc chấp hành pháp luật và các quy định của nhà nước trong việc xử lý tài chính trước khi xác định giá trị doanh nghiệp
- Kiểm kê, phân loại tài sản, nguồn vốn và xử lý các tồn đọng về tài chính khi cổ phần hóa;
- Việc lập và phê duyệt phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa;
- Việc lập, kiểm toán Báo cáo tài chính; kiểm tra, quyết toán các khoản phải nộp với NSNN;
....
2.2. Việc chấp hành pháp luật trong việc định giá doanh nghiệp
- Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp;
- Việc định giá theo phương pháp quy định;
....
2.3. ...
IV. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ... (ghi tên đơn vị được kiểm toán)
1.1. Kiến nghị điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính; kết quả định giá
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Kiến nghị tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-DN, 04a/BCKT-DN).
1.2.2. Kiến nghị điều chỉnh giá trị doanh nghiệp - nếu có.
1.3. Kiến nghị khác - nếu có
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 05/BCKT-DN kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh công tác xử lý tài chính, định giá doanh nghiệp
1.5. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác xử lý tài chính, định giá doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
...
Các kiến nghị 1.3, 1.4, 1.5,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với ... (cơ quan quản lý cấp trên- nếu có)
3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế,...- nếu có)
4. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-DN và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT-DN kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi số công văn, ngày, tháng, năm; khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-DN).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục ….(ghi cụ thể số các Phụ lục) /BCĐG-DN là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
| TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
______________________________________________
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC....” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
4 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-DN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
A. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP
1.
2.
...
B. KIỂM TOÁN CHI TIẾT
1.
2.
...
Phụ lục số 02/BCKT-DN
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 |
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-DN
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”; đồng thời ghi rõ “niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có).
Phụ lục số 04/BCKT-DN
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM.......
Tại.......…
Đơn vị tính: ...
|
TT
| Chỉ tiêu |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT | Thu khác | ||||||||
| Đơn vị | GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà, đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | ||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản; dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi Kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-DN
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...
Tại.......…
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý. |
|
| 1 | Đơn vị ... |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị... |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 05/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
Tại .... (ghi tên doanh nghiệp)
Đơn vị tính: ...
| STT | Đơn vị, nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai sót, sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a); (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có giá trị cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 06.1/BCKT-DN
KIỂM TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY... /.../....
(Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp - nếu kiểm toán)
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 06.2/BCKT-DN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM....
(Năm xác định giá trị doanh nghiệp - nếu kiểm toán)
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 06.3/BCKT-DN
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN ĐẾN .../.../...
(Tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp - nếu kiểm toán)
1. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải thu khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
|
|
(Ghi nhận các khoản thuế và các khoản nộp thừa vào NSNN, không bao gồm Thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn)
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải nộp khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
|
|
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 07/BCKT-DN
KIỂM TOÁN KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP VÀ XỬ LÝ
CÁC VẤN ĐỀ VỀ TÀI CHÍNH TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP ĐỂ CỔ PHẦN HÓA
1. Kết quả định giá doanh nghiệp theo phương pháp tài sản
Đơn vị tính: ....
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| A | 1 | 2 | 3 = (2-1) |
| A. Tài sản đang dùng (I+II+III+IV) |
|
|
|
| I. TSCĐ và đầu tư dài hạn |
|
|
|
| 1. Tài sản cố định |
|
|
|
| a. TSCĐ hữu hình |
|
|
|
| b. TSCĐ vô hình |
|
|
|
| 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|
|
|
| 3. Chi phí XDCB dở dang |
|
|
|
| 4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn |
|
|
|
| 5. Chi phí trả trước dài hạn |
|
|
|
| II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn |
|
|
|
| 1. Tiền: |
|
|
|
| - Tiền mặt tồn quỹ |
|
|
|
| - Tiền gửi ngân hàng |
|
|
|
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
|
|
|
| 3. Các khoản phải thu |
|
|
|
| 4. Vật tư hàng hóa tồn kho |
|
|
|
| 5. TSLĐ khác |
|
|
|
| 6. Chi phí sự nghiệp |
|
|
|
| III. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp |
|
|
|
| IV. Giá trị quyền sử dụng đất |
|
|
|
| B. Tài sản không cần dùng (Chỉ ghi giá trị còn lại theo sổ sách kế toán) |
|
|
|
| I. TSCĐ và đầu tư dài hạn |
|
|
|
| 1. TSCĐ |
|
|
|
| Trong đó: TS đầu tư = Quỹ khen thưởng + Quỹ phúc lợi |
|
|
|
| 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|
|
|
| 3. Chi phí XDCB dở dang |
|
|
|
| 4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn |
|
|
|
| II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: |
|
|
|
| 1. Công nợ không có khả năng thu hồi |
|
|
|
| 2. Hàng hóa tồn kho ứ đọng kém, mất phẩm chất |
|
|
|
| C. Tài sản chờ thanh lý |
|
|
|
| I. TSCĐ và đầu tư dài hạn |
|
|
|
| II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: |
|
|
|
| D. Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, khen thưởng (không sử dụng cho sản xuất kinh doanh) |
|
|
|
| TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP (A + B + C + D) |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
| TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DOANH NGHIỆP (Mục A) |
|
|
|
| E1. Nợ thực tế phải trả Trong đó: Giá trị quyền sử dụng đất mới nhận giao phải nộp NSNN |
|
|
|
| E2. Nguồn kinh phí sự nghiệp |
|
|
|
| TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP [A - (E1+E2)] |
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
2. Kết quả định giá doanh nghiệp theo phương pháp chiết khấu dòng tiền
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| 1. Vốn Nhà nước |
|
|
|
| 2. Nợ phải trả |
|
|
|
| 3. Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
|
|
|
| 4. Nguồn kinh phí sự nghiệp |
|
|
|
| 5..... |
|
|
|
| 6. Giá trị doanh nghiệp (6= 1+2+3+4+5) |
|
|
|
* Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
(Lưu ý: Các chỉ tiêu được xây dựng theo chế độ quy định hiện hành. Trường hợp khi chế độ quy định thay đổi thì các chỉ tiêu chi tiết được thay đổi phù hợp).
Phụ lục số 08/BCKT-DN
DIỄN GIẢI CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN
CỦA BÁO CÁO KIỂM TOÁN
(Chỉ lập Phụ lục này đối với trường hợp cần phải trình bày rõ thêm
cho đánh giá, xác nhận kiểm toán trong báo cáo kiểm toán)
1. Đánh giá kết quả xử lý tài chính tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa
Đánh giá việc tuân thủ quy định trong kiểm kê, phân loại tài sản, nguồn vốn và xử lý các tồn đọng về tài chính khi cổ phần hóa; Việc lập và phê duyệt phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa; Việc lập, kiểm toán Báo cáo tài chính; kiểm tra, quyết toán các khoản phải nộp với NSNN.
2. Việc chấp hành pháp luật trong việc định giá doanh nghiệp
Đánh giá việc tuân thủ quy định trong tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp; định giá theo phương pháp tài sản; định giá theo phương pháp…
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ____________________
BÁO CÁO KIỂM TOÁN ............ (ghi tên theo quyết định kiểm toán) CỦA:.....(ghi tên doanh nghiệp)
MẪU SỐ 04/BCKT-DN (Áp dụng cho cuộc kiểm toán quyết toán giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần)
…, ngày … tháng … năm …
|
| Mã tài liệu:...... (Ghi theo hướng dẫn của KTNN khi đưa vào lưu trữ) |
Mẫu số 04/BCKT-DN
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC1 _____________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ .......2, ngày… tháng… năm… |
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
.......3 (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)
CỦA …
Thực hiện Quyết định số.... /QĐ-KTNN ngày... /…/... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán (ghi tên cuộc kiểm toán theo quyết định kiểm toán)..... năm… của …, Đoàn Kiểm toán nhà nước thuộc Kiểm toán nhà nước chuyên ngành (khu vực)…. đã tiến hành kiểm toán .............từ ngày...../…../….. đến ngày...../…../….
1. Nội dung kiểm toán (ghi theo quyết định kiểm toán của Tổng KTNN)
2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán
2.1. Phạm vi kiểm toán
- Danh sách các đơn vị được kiểm toán (Chi tiết tại Phụ lục số 01/BCKT-DN).
- Quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu được kiểm toán (nếu có).
- Thời kỳ được kiểm toán:…
...
2.2. Giới hạn kiểm toán
Nêu rõ các giới hạn và lý do mà Đoàn KTNN không thực hiện kiểm toán (theo kế hoạch được duyệt và các trường hợp bất khả kháng không thực hiện đã được Lãnh đạo KTNN phê duyệt).
3. Căn cứ kiểm toán
- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;
- Các văn bản liên quan đến việc chuyển đổi Công ty 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần;
- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
….
Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần ngày.../../... và các tài liệu có liên quan.
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ, XÁC NHẬN KIỂM TOÁN
Lưu ý: Căn cứ vào CMKTNN và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước để lập, trong đó lưu ý: (i) Phần kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động: mục đánh giá chung cần trình bày khái quát, ngắn gọn (dung lượng dưới 1 trang); mục hạn chế, tồn tại cần trình bày ngắn gọn, súc tích, tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán; đối với các vấn đề liên quan đến đánh giá chung, hạn chế, tồn tại nếu cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn thì trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN; (ii) Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác (nếu thấy cần thiết). Phụ lục kiến nghị kiểm toán đã được quy định trong mẫu biểu phải được trình bày thống nhất, kèm theo thuyết minh nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, điều khoản văn bản quy định.
I. KIỂM TOÁN CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH TẠI THỜI ĐIỂM CHÍNH THỨC CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
(Kết quả kiểm toán chi tiết các phụ lục đánh số thứ tự từ Phụ lục số 06.1/BCKT-DN đến Phụ lục 06.3/BCKT-DN. Trường hợp không xác nhận được toàn bộ các chỉ tiêu thì trình bày các chỉ tiêu được kiểm toán xác nhận. Trường hợp không đủ cơ sở xác nhận toàn bộ các chỉ tiêu thì không phải lập các phụ lục này).
II. KIỂM TOÁN VIỆC XỬ LÝ TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI THỜI ĐIỂM CHÍNH THỨC CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
Đơn vị tính:...
| STT | Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| 1 | Giá trị phần vốn NN tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty CP |
|
|
|
| 2 | Giá trị vốn NN để lại tại công ty CP |
|
|
|
| 3 | Chênh lệch vốn NN phải nộp |
|
|
|
(Kết quả kiểm toán tham chiếu Phụ lục số 07/BCKT-DN)
III. ĐÁNH GIÁ XÁC NHẬN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, XỬ LÝ TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI THỜI ĐIỂM CHÍNH THỨC DOANH NGHIỆP CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Đánh giá chung (Trình bày khái quát, ngắn gọn những việc làm được không quá 01 trang; trường hợp cần trình bày rõ thêm thì trình bày cụ thể tại Phụ lục 08/BCKT-DN).
2. Những hạn chế tồn tại
Lưu ý: (i) Trình bày những hạn chế, tồn tại phải ngắn gọn, súc tích, dẫn chứng cụ thể (đơn vị, số liệu, nội dung, cơ sở pháp lý,...) và theo từng nội dung chủ yếu (nếu có sai sót). (ii) Đối với các vấn đề hạn chế, tồn tại cần diễn giải trình bày chi tiết, cụ thể hơn mà dẫn đến làm tăng dung lượng của báo cáo thì có thể trình bày rõ thêm tại Phụ lục 08/BCKT-DN kèm theo và ghi rõ tham chiếu tại phần nào của Phụ lục.
2.1. Đánh giá kết quả xử lý tài chính trong giai đoạn từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Tình hình kiểm kê tài sản, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho (nếu có);
- Tình hình đối chiếu công nợ, tiền vốn (nếu có);
- Tình hình đầu tư tài chính dài và ngắn hạn (nếu có);
- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai (nếu có);
- Việc phân phối lợi nhuận và mức trích lập các quỹ (nếu có);
...
2.2. Tình hình quyết toán vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
- Đánh giá việc tổ chức bán cổ phần lần đầu; lựa chọn nhà đầu tư chiến lược; bán đấu giá cổ phần và bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược; Quản lý sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa.
- Đánh giá, xác định các chi phí cổ phần hóa (chi phí kiểm kê xác định giá trị tài sản, Chi phí đại hội công nhân viên chức để triển khai CPH, chi tổ chức phục vụ bán cổ phần, chi Đại hội cổ đông lần đầu, chi khác...), cho phí thuê ngoài (Chi phí kiểm toán BCTC, Chi phí tư vấn xác định GTDN,...).
- Đánh giá việc xác định và quyết toán chi phí cho lao động dôi dư.
....
2.3….
IV. CÁC VẤN ĐỀ NHẤN MẠNH, VẤN ĐỀ KHÁC (nếu có)
(Nếu thấy cần phải thu hút sự chú ý của người sử dụng đối với một vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu rõ hơn báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), thì Đoàn KTNN phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh”; Nếu thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính (hoặc số liệu, thông tin tài chính), mà theo xét đoán của Đoàn KTNN, vấn đề khác đó giúp người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của Đoàn KTNN hoặc về BCKT, đồng thời pháp luật và các quy định không cấm việc này thì Đoàn KTNN phải trình bày theo hướng dẫn tại CMKTNN 1706 - Đoạn vấn đề cần nhấn mạnh và vấn đề khác trong kiểm toán báo cáo tài chính).
PHẦN THỨ HAI
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
(Trên cơ sở kết quả kiểm toán, trình bày kết luận kiểm toán ngắn gọn, súc tích những sai sót khi thu thập được đầy đủ bằng chứng thích hợp)
PHẦN THỨ BA
KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN
1. Đối với ...
1.1. Kiến nghị điều chỉnh số liệu báo cáo tài chính/quyết toán (nếu có điều chỉnh)
1.2. Kiến nghị về xử lý tài chính
1.2.1. Kiến nghị tăng thu ngân sách (Chi tiết tại Phụ lục 04/BCKT-DN, 04a/BCKT-DN).
1.2.2. Kiến nghị tăng thu, giảm chi Quỹ HTSX và PTDN hoặc các quỹ ngoài NSNN khác (nếu có).
1.3. Kiến nghị khác - nếu có
(Trình bày các kiến nghị xử lý khác gồm cả các nội dung cần làm rõ, cần hoàn thiện, cần thanh tra, điều tra. Trường hợp nhiều kiến nghị có thể đưa ra phụ lục chi tiết theo Phụ lục số 05/BCKT-DN kèm theo).
1.4. Kiến nghị chấn chỉnh trong công tác quyết toán vốn tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
1.5. Xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan đến các sai phạm phát hiện trong quá trình kiểm toán
1.6. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện quyết toán vốn tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
...
Các kiến nghị 1.4, 1.5, 1.6,... cần được trình bày ngắn gọn, rõ ràng; tập trung vào những vấn đề thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán.
2. Đối với Bộ, ngành có liên quan (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan,...- nếu có)
3. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… (nếu có)
* * *
Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo kiểm toán này, Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết và Thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán với các đơn vị liên quan; báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực/chuyên ngành … địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện, kiến nghị đang thực hiện, kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do). Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, ghi chép chứng từ theo hướng dẫn tại Phụ lục 03/BCKT-DN và công văn gửi kho bạc nhà nước theo Phụ lục số 02/BCKT-DN kèm theo (nếu chỉ có 01 công văn gửi kho bạc nhà nước thì ghi tên công văn khi đó không phải lập Phụ lục số 02/BCKT-DN).
Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục ….(ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.
| TRƯỞNG ĐOÀN KTNN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN) | TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC4 KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH… (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
________________________________________________
1 Đối với KTNN khu vực thì: dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC” in nhạt và bổ sung bên dưới dòng “KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC KHU VỰC....” in đậm.
2 Địa danh nơi cơ quan đóng trụ sở.
3 Tên báo cáo có thể thay đổi tuỳ theo đối tượng kiểm toán (theo Quyết định kiểm toán) mà ghi tên Báo cáo kiểm toán cho phù hợp
4 Đối với KTNN khu vực thì bỏ dòng “TL.TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC”, chỉ ghi “KIỂM TOÁN TRƯỞNG”
Phụ lục số 01/BCKT-DN
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
1.
2.
...
Phụ lục số 02/BCKT-DN
DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
| TT | Công văn gửi KBNN | Tên đơn vị ban hành công văn | Tên kho bạc giao dịch | Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị | |
| Số | Ngày | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phụ lục số 03/BCKT-DN
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ
KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...), ngoài việc ghi rõ nội dung kiến nghị, số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ “Nộp NSNN thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (Trung ương/ tỉnh hoặc thành phố )” đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN. Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....”; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ”.
2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có)”. Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).
3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực ... gửi kho bạc nhà nước (nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.
4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”; đồng thời ghi rõ “niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày ... tháng... năm .... tại.... và theo Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/ khu vực... gửi kho bạc nhà nước (nếu có).
Phụ lục số 04/BCKT-DN
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM.......
Tại ...... (ghi tên doanh nghiệp)
Đơn vị tính: …
| TT
| Chỉ tiêu Đơn vị |
Mã số thuế | Tổng số | Các khoản thuế | Phí, lệ phí
| Giảm phải thu NSNN | Giảm thuế GTGT được khấu trừ
| Thu hồi tiền hoàn thuế GTGT | Thu khác | ||||||||
| GTGT | TNDN | XNK | TTĐB | Nhà, đất | TNCN | Tài nguyên | BVMT |
Thuế khác | |||||||||
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| … | … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chi tiết thuyết minh kiến nghị tại Phụ lục số 04a, trong đó lưu ý giải thích chi tiết: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
- Biểu này được áp dụng thống nhất bắt buộc đối với tất cả các lĩnh vực và thống nhất với biểu gửi kèm công văn gửi kho bạc nhà nước; Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).
Phụ lục số 04a/BCKT-DN
THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...
Tại...... (ghi tên doanh nghiệp)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ chỉ tiêu | Mã số thuế | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| I | Thuế A |
|
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Đơn vị A |
|
|
| |
| ... |
|
|
|
|
|
| II | Thuế B |
|
|
|
|
| 1 | Đơn vị |
|
|
|
|
| ... |
|
|
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lưu ý:
- Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế có phát sinh tăng tương ứng với Phụ lục số 04 (Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh); Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chỉ tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).
- Cột 5: Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều khoản, số văn bản pháp lý tham chiếu đối với khoản tăng thu. Ngoài ra đối với một số khoản cần giải thích chi tiết thêm: (i) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (ii) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản: của dự án theo quyết định của Bộ TN&MT (nếu có); của dự án theo quyết định của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).
Phụ lục số 05/BCKT-DN
TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC
Tại..... (ghi tên doanh nghiệp)
Đơn vị tính: …
| STT | Đơn vị/ nội dung kiến nghị | Số tiền | Thuyết minh nguyên nhân | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| I | Đơn vị A |
| Thuyết minh rõ sai sót, cơ sở, trích dẫn điều, khoản, số văn bản pháp lý |
|
| 1 | Nội dung kiến nghị .... |
|
| |
| 2 | .... |
|
|
|
| II | Đơn vị B |
|
|
|
|
| .... |
|
|
|
Lưu ý: (i) Phụ lục này có thể tổng hợp các sai phạm khác về số liệu được phát hiện trong quá trình kiểm toán (ngoài các kiến nghị xử lý tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 04, 04a); (ii) Không trình bày vào Phụ lục này các kiến nghị điều chỉnh liên quan đến hạch toán kế toán đã điều chỉnh trong phụ lục kết quả kiểm toán, các kiến nghị không có giá trị cụ thể. (iii) Cột 4: Nêu rõ nội dung sai sót, cơ sở, căn cứ, trích dẫn điều khoản văn bản pháp lý quy định; đối với trường hợp kiến nghị hoàn thiện thủ tục cần nêu rõ thiếu thủ tục gì, tài liệu nào để đơn vị thuận lợi khi thực hiện.
Phụ lục số 06.1/BCKT-DN
KIỂM TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY.../.../....
(Tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần - nếu kiểm toán)
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 06.2/BCKT-DN
KIỂM TOÁN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(Từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty Cổ phần - nếu kiểm toán)
Đơn vị tính:....
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | B | C | 1 | 2 | 3 = 2 – 1 |
|
| Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ghi theo chế độ báo cáo tài chính hiện hành |
|
|
|
|
* Giải thích nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 06.3/BCKT-DN
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NSNN ĐẾN …/…/...
(Tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần - nếu kiểm toán)
1. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước
Đơn vị tính:...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải thu khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
|
|
|
(Ghi nhận các khoản thuế và các khoản nộp thừa vào NSNN, không bao gồm Thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn)
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
2. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Đơn vị tính: ...
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| A | 1 | 2 | 3=2-1 |
| I. Thuế |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| II. Các khoản phải nộp khác |
|
|
|
| (Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành) |
|
|
|
| Tổng cộng (I+II) |
|
|
|
| III. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả |
|
|
|
Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
Phụ lục số 07/BCKT-DN
KIỂM TOÁN KẾT QUẢ XỬ LÝ TÀI CHÍNH, QUYẾT TOÁN
VỐN NHÀ NƯỚC TẠI THỜI ĐIỂM CHÍNH THỨC
CHUYỂN THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
1. Giá trị thực tế doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
a/ Theo phương pháp tài sản
Đơn vị tính:….
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| A. Tài sản đang dùng (I+II+III+IV) |
|
|
|
| I. TSCĐ và đầu tư dài hạn |
|
|
|
| 1. Tài sản cố định |
|
|
|
| a. TSCĐ hữu hình |
|
|
|
| b. TSCĐ vô hình |
|
|
|
| 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|
|
|
| 3. Chi phí XDCB dở dang |
|
|
|
| 4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn |
|
|
|
| 5. Chi phí trả trước dài hạn |
|
|
|
| II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn |
|
|
|
| 1. Tiền: |
|
|
|
| + Tiền mặt tồn quỹ |
|
|
|
| + Tiền gửi ngân hàng |
|
|
|
| 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn |
|
|
|
| 3. Các khoản phải thu |
|
|
|
| 4. Vật tư hàng hoá tồn kho |
|
|
|
| 5. TSLĐ khác |
|
|
|
| 6. Chi phí sự nghiệp |
|
|
|
| III. Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp |
|
|
|
| IV. Giá trị quyền sử dụng đất |
|
|
|
| B. Tài sản không cần dùng (Chỉ ghi giá trị còn lại theo sổ sách kế toán) |
|
|
|
| I. TSCĐ và đầu tư dài hạn |
|
|
|
| 1. TSCĐ |
|
|
|
| Trong đó: TS đầu tư = Quỹ khen thưởng + Quỹ phúc lợi |
|
|
|
| 2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|
|
|
| 3. Chi phí XDCB dở dang |
|
|
|
| 4. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn |
|
|
|
| II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: |
|
|
|
| 1. Công nợ không có khả năng thu hồi |
|
|
|
| 2. Hàng hoá tồn kho ứ đọng kém, mất phẩm chất |
|
|
|
| C. Tài sản chờ thanh lý |
|
|
|
| I. TSCĐ và đầu tư dài hạn |
|
|
|
| II. TSLĐ và đầu tư ngắn hạn: |
|
|
|
| D. Tài sản hình thành từ quỹ phúc lợi, khen thưởng (không sử dụng cho sản xuất kinh doanh) |
|
|
|
| TỔNG GIÁ TRỊ TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP (A + B + C + D) |
|
|
|
| Trong đó: TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DOANH NGHIỆP (Mục A) |
|
|
|
| E1. Nợ thực tế phải trả Trong đó: Giá trị quyền sử dụng đất mới nhận giao phải nộp NSNN |
|
|
|
| E2. Nguồn kinh phí sự nghiệp |
|
|
|
| TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP [A – (E1+E2)] |
|
|
|
* Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
b/ Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền
Đơn vị tính:…
| Chỉ tiêu | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
| 1. Vốn Nhà nước |
|
|
|
| 2. Nợ phải trả |
|
|
|
| 3. Quỹ khen thưởng, phúc lợi |
|
|
|
| 4. Nguồn kinh phí sự nghiệp |
|
|
|
| 5..... |
|
|
|
| 6. Giá trị doanh nghiệp (6= 1+2+3+4+5) |
|
|
|
* Nguyên nhân chênh lệch: Giải thích nguyên nhân chênh lệch của từng chỉ tiêu (cả tăng và giảm).
(Lưu ý: Các chỉ tiêu được xây dựng theo chế độ quy định hiện hành. Trường hợp khi chế độ quy định thay đổi thì các chỉ tiêu chi tiết được thay đổi phù hợp).
2. Báo cáo quyết toán tiền thu từ cổ phần hóa tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
Đơn vị tính: ....
| STT | Nội dung | Số báo cáo | Số kiểm toán | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|
| I | Vốn điều lệ DN sau CPH (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Giá trị vốn NN để lại tại công ty CP |
|
|
|
| 1.2 | Giá trị vốn NN bán bớt và phát hành thêm |
|
|
|
| II | Giá trị phần vốn NN tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty CP |
|
|
|
| 1 | Giá trị phần vốn NN tại thời điểm XĐGTDN |
|
|
|
| 2 | Vốn NN phát sinh tăng từ thời điểm XĐGTDN đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty CP |
|
|
|
|
| - Lợi nhuận sau thuế |
|
|
|
|
| - Các khoản tăng vốn NN khác…. |
|
|
|
| 3 | Vốn NN phát sinh giảm từ thời điểm XĐGTDN đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty CP |
|
|
|
|
| - Trích quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý DN |
|
|
|
|
| - Nộp lợi nhuận còn lại |
|
|
|
|
| - Các khoản giảm vốn NN khác…. |
|