• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế toán kiểm toán

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/07/2026 08:35 (GMT+7)
Lĩnh vực: Kế toán-Kiểm toán Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định về thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách
nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu
nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12; Luật Phí lệ phí số
97/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật
Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công, Luật Quản thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ
quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán, Luật Kiểm
toán độc lập số….
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế
toán, kiểm toán độc lập.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
174/2016/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KẾ TOÁN ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 151/2018/NĐ-CP NGÀY 07
THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
2
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 3 Điều 22
“2. Tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán cho
khách hàng phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật kế toán và
không thuộc các trường hợp không được làm kế toán hoặc không được cung cấp
dịch vụ kế toán quy định tại Điều 19 và Điều 25 Nghị định này.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán khi cử người làm dịch vụ kế toán
trưởng, phụ trách kế toán cho khách hàng phải đảm bảo quy định tại Điều 56
Luật kế toán, Điều 21 Nghị định này và không thuộc các trường hợp không được
làm kế toán hoặc không được cung cấp dịch vụ kế toán quy định tại Điều 19 và
Điều 25 Nghị định này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, 5 Điều 31
“4. nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài nhân, tổ
chức cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam khi liên danh để cung cấp dịch vụ
kế toán qua biên giới phải giao kết Hợp đồng dịch vụ kế toán với đơn vị thuê
dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam. Hợp đồng dịch vụ kế
toán phải có đầy đủ chữ ký của các cá nhân cung cấp dịch vụ hoặc của người đại
diện theo pháp luật của tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài, tổ chức
cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam và đơn vị thuê dịch vụ kế toán.
5. Tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài, tổ chức cung cấp dịch vụ
kế toán tại Việt Nam tham gia hợp đồng liên danh cung cấp dịch vụ kế toán phải
cử một người phụ trách phần dịch vụ kế toán thuộc trách nhiệm của đơn vị mình
trong hợp đồng dịch vụ kế toán.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 32
“5. Báo cáo, giải trình cho các quan chức năng của Việt Nam về hợp
đồng dịch vụ kế toán, hồ dịch vụ kế toán các vấn đề khác liên quan đến
việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt Nam.”.
Điều 4. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
3
1. Sử dụng cụm từ hoạt động cung cấp dịch vụ kế toán” thay cho cụm từ
“hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán” tại Điều 1, khoản 4 Điều 2, tên Mục 3,
khoản 1 Điều 38 Nghị định này.
2. Sử dụng thống nhất cụm từ nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán
thay cho các cụm từ doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán”, “đơn vị kinh
doanh dịch vụ kế toán”, Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán, hộ kinh
doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi chung đơn vị
kinh doanh dịch vụ kế toán)”, doanh nghiệp dịch vụ kế toán tại khoản 6,
khoản 8 Điều 3, khoản 1 Điều 22, Điều 25, tên Mục 4, khoản 1, khoản 3 Điều
31, tên Điều 32, khoản 7 Điều 32, tên Điều 33, khoản 2 Điều 33, khoản 1 Điều
35 Nghị định này.
3. Sử dụng cụm từ người trách nhiệm quản lý, điều hành tổ chức cung
cấp dịch vụ kế toán hoặc nhân cung cấp dịch vụ kế toánthay cho cụm từ
người có trách nhiệm quản lý, điều hành hoặc người trực tiếp thực hiện dịch vụ
kế toán” tại Điều 25 Nghị định này.
4. Sử dụng cụm từ cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt Nam
thay cho cụm từ cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam”, cung
cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam
tại khoản 6, khoản 8 Điều 3, tên Điều 29, khoản 1 Điều 29, khoản 1 Điều 31,
khoản 2, khoản 3 Điều 32 Nghị định này.
5. Sử dụng cụm từ “cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán” thay cho cụm từ “kế
toán viên hành nghề” tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định này.
6. Bãi bỏ cụm từ kế toán viên hành nghềtại khoản 1 Điều 35 Nghị định
này.
Điều 5. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ khoản 5 Điều 3.
2. Bãi bỏ Điều 24.
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
4
3. Bãi bỏ Điều 26.
4. Bãi bỏ Điều 27.
5. Bãi bỏ Điều 28.
6. Bãi bỏ Điều 30 {được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số
151/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị
định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản nhà nước
của Bộ Tài chính (Nghị định số 151/2018/NĐ-CP)}.
7. Bãi bỏ khoản 2 Điều 31.
8. Bãi bỏ khoản 4, khoản 6 Điều 32.
9. Bãi bỏ khoản 3, khoản 4 Điều 33.
10. Bãi bỏ Điều 34 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số
151/2018/NĐ-CP).
11. Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 2, khoản 3 Điều 35.
12. Bãi bỏ khoản 2 Điều 37.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
41/2018/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 3 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KẾ
TOÁN, KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ
ĐỊNH SỐ 102/2021/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2021, NGHỊ ĐỊNH
SỐ 132/2026/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 4 NĂM 2026; ĐƯỢC BÃI BỎ
MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
228/2025/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 2025
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
5
“2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 2 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP)
“2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp
dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Điều 8; Điều
9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; khoản 1,
khoản 3 Điều 21; Điều 26; Điều 27; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 35a là mức
phạt tiền đối với nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt
tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 17
“a) Thuê tổ chức, nhân không đủ tiêu chuẩn để làm dịch vụ kế toán cho
đơn vị mình;”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
Điều 27. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo quản, lưu trữ hồ
sơ dịch vụ kế toán
1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi bảo
quản, lưu trữ hồ dịch vụ kế toán không đầy đủ, an toàn trong quá trình sử
dụng và trong thời hạn lưu trữ.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện lưu trữ hồ sơ dịch vụ kế toán theo quy định.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
Điều 30. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về phương thức cung cấp
dịch vụ qua biên giới
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau:
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
6
a) Thực hiện thanh toán, chuyển tiền liên quan đến hoạt động cung cấp dịch
vụ kế toán qua biên giới không theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
của Việt Nam;
b) Không giao kết hợp đồng dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật
Việt Nam khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt Nam;
c) Không lập hợp đồng liên danh khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
giới vào Việt Nam theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau:
a) Liên danh với nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài khi
làm dịch vụ kế toán hoặc cử người làm dịch vụ kế toán không đáp ứng tiêu
chuẩn theo quy định;
b) Liên danh với nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam
khi làm dịch vụ kế toán hoặc cử người làm dịch vụ kế toán không đáp ứng tiêu
chuẩn theo quy định.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện liên danh với nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán tại Việt Nam
khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt Nam.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
Điều 31. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ cung cấp dịch vụ kế
toán qua biên giới vào Việt Nam
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau:
a) Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm hoặc cung cấp dịch vụ kế toán khi
thuộc các trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định;
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
7
b) Không tuân thủ chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp kế toán Việt Nam khi thực hiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
vào Việt Nam;
c) Không báo cáo, giải trình cho các quan chức năng của Việt Nam các
nội dung liên quan đến việc cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt
Nam.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 32
Điều 32. Xử phạt hành vi vi phạm về nghĩa vụ khi liên danh với
nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế
toán qua biên giới vào Việt Nam
1. Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau:
a) Lưu trữ không đầy đủ hồ dịch vụ kế toán của hợp đồng liên danh với
nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kế
toán qua biên giới vào Việt Nam;
b) Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định theo yêu cầu của
quan thẩm quyền về hồ của hợp đồng liên danh với nhân, tổ chức
cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài khi cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
vào Việt Nam;
c) Giải trình không đầy đủ, không đúng thời hạn quy định với các cơ quan
thẩm quyền về hồ của hợp đồng liên danh với nhân, tổ chức cung cấp
dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt
Nam.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi sau:
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
8
a) Không lưu trữ hồ liên quan đến hợp đồng liên danh với nhân, tổ
chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
giới vào Việt Nam;
b) Không cung cấp hồ liên quan đến hợp đồng liên danh với cá nhân, tổ
chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên
giới vào Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Không giải trình cho các quan thẩm quyền về hồ sơ liên quan đến
hợp đồng liên danh với cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán nước ngoài để
cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới vào Việt Nam.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Chương IV (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Điều 4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP)
Chương IV
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN, XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
Điều 69. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực
kế toán
Người thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế
toán gồm:
1. Người thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
quy định tại Nghị định này.
2. Công chức, viên chức người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
hoặc quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thủ trưởng
quan thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và
một số chức danh khác
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
9
1. Giám đốc Sở Tài chính quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị
định này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính có
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước của bộ, quan ngang bộ thành lập
thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ thành
lập có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 70a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Thanh tra viên Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
10
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.
2. Trưởng đoàn thanh tra do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu
vực thành lập quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như
sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị
định này.
3. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 40.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị
định này.
4. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra
do Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
11
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán như sau:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
Điều 71a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử
Việc xử vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi
trường điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật Xử vi phạm hành
chính và Điều 28a, Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Nghị định
số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.”.
Điều 14. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ
1. Sử dụng cụm từ “cung cấp dịch vụ kế toán” thay cho cụm từ “kinh doanh
dịch vụ kế toántại điểm a khoản 2 Điều 17, tên Mục 4, tên Điều 26, tên Mục 8,
tên Điều 35a, khoản 7 Điều 35a của Nghị định này.
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
12
2. Sử dụng cụm từ nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ kế toánthay cho
cụm từ kế toán viên hành nghề doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
tại khoản 1 Điều 26 của Nghị định này.
Điều 15. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ tên Mục 2.
2. Bãi bỏ Điều 19.
3. Bãi bỏ Điều 20.
4. Bãi bỏ điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 21.
5. Bãi bỏ Điều 22.
6. Bãi bỏ Điều 23.
7. Bãi bỏ Điều 24.
8. Bãi bỏ Điều 25.
9. Bãi bỏ Điều 28.
10. Bãi bỏ Điều 29.
11. Bãi bỏ tên Mục 6.
12. Bãi bỏ Điều 33.
13. Bãi bỏ Điều 34.
14. Bãi bỏ tên Mục 7.
15. Bãi bỏ Điều 35.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
17/2012/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
13
LUẬT KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ
ĐỊNH SỐ 151/2018/NĐ-CP NGÀY 07 THÁNG 11 NĂM 2018 VÀ NGHỊ
ĐỊNH SỐ 90/2025/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 4 NĂM 2025
Điều 16. Bãi bỏ một số điều, khoản, điểm
1. Bãi bỏ Điều 10.
2. Bãi bỏ điểm d, e khoản 1 Điều 11.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng
tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp
dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hành nghề kinh doanh
dịch vụ kế toán đã kết thúc trước ngày 01/7/2026 thì áp dụng quy định tại văn
bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán,
kiểm toán độc lập có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm đó.
2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính về hành nghề kinh doanh
dịch vụ kế toán đang được thực hiện trước ngày 01/7/2026 hành vi vi phạm
hành chính đó được phát hiện sau ngày 01/7/2026 thì áp dụng quy định tại Nghị
định này.
3. Đối với các hành vi vi phạm hành chính về hành nghề kinh doanh
dịch vụ kế toán đã bị xử phạt trước ngày 01/7/2026 nhân, tổ chức còn
khiếu nại, khởi kiện thì được giải quyết theo quy định của pháp luật xử phạt vi
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ
14
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập và các quy định pháp
luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
Điều 19. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành
Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH ( b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
[daky]
Nguyễn Văn Thắng
Ghi chú:
Chữ in nghiêng, đậm (abc) : Nội dung sửa đổi, bổ sung
Chữ bị gạch ngang (abc) : Nội dung bãi bỏ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×