Quyết định 304/QĐ-VKSTC 2018 về quy trình giải quyết yêu cầu bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

Số: 304/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình giải quyết yêu cầu bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân và phụ lục biểu mẫu dùng cho công tác bồi thường của Nhà nước trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Viện KSND tối cao;
- Lưu VT, Vụ 7 (3 bản)

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự; cấp phát kinh phí bồi thường; chi trả tiền bồi thường; trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại và quản lý công tác bồi thường nhà nước thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;
b) Kiểm sát viên, kiểm tra viên, công chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công giải quyết bồi thường;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác giải quyết bồi thường nhà nước thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.
2. Quy định này không áp dụng đối với việc giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát quân sự các cấp.
Chương II
TIẾP NHẬN, THỤ LÝ HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ CỬ NGƯỜI GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG
Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường
1. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm giải quyết bồi thường (sau đây gọi tắt là Viện kiểm sát giải quyết bồi thường) phân công người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường.
2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, người tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường và thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.
3. Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Văn bản yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này;
b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp được Nhà nước bồi thường quy định tại Điều 35 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
c) Tài liệu chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại gồm một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu thường trú, giấy khai sinh, giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người bị thiệt hại làm việc;
d) Tài liệu chứng minh nhân thân của người yêu cầu bồi thường và chứng minh tư cách là người đại diện hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại không trực tiếp yêu cầu bồi thường theo quy định tại điểm c khoản này, các điểm b và c khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
đ) Tài liệu chứng minh các thiệt hại yêu cầu bồi thường;
e) Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu bồi thường (nếu có).
4. Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này phải là bản chính hoặc là bản sao có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Xử lý hồ sơ yêu cầu bồi thường
1. Người tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra căn cứ, thời hiệu yêu cầu bồi thường; các tài liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Viện kiểm sát, người yêu cầu bồi thường phải nộp tài liệu bổ sung hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy đủ và hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ tiến hành thụ lý hồ sơ theo Điều 5 của Quy định này.
2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thu thập tài liệu hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ra văn bản yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Viện kiểm sát, cơ quan, người có thẩm quyền phải cung cấp hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường và gửi cho Viện kiểm sát đã yêu cầu; nếu hết thời hạn mà cơ quan, người có thẩm quyền không cung cấp hoặc không làm rõ nội dung văn bản theo yêu cầu thì Viện kiểm sát vẫn thụ lý và trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu.
Điều 5. Thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường cho người yêu cầu. Văn bản thông báo thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Trường hợp hồ sơ có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả lại hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường và nêu rõ lý do. Văn bản thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trường hợp sau khi thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường mới phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản thông báo dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xóa tên vụ việc trong Sổ thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường và trả lại hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Văn bản thông báo dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Các văn bản thông báo nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được gửi cho người yêu cầu bồi thường, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp và Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7) trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành văn bản.
Điều 6. Cử người giải quyết yêu cầu bồi thường
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định cử người giải quyết bồi thường theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này.
Căn cứ vào tính chất của từng vụ việc, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường cử một Phó Viện trưởng, một hoặc nhiều Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức giải quyết yêu cầu bồi thường.
2. Người được cử giải quyết yêu cầu bồi thường phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, bồi thường nhà nước và không có quyền và lợi ích liên quan đến việc giải quyết bồi thường, không là người thân thích của người thi hành công vụ gây thiệt hại, người bị thiệt hại.
3. Quyết định cử người giải quyết bồi thường được gửi cho người yêu cầu bồi thường, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp và Vụ 7 Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.
Chương III
PHỤC HỒI DANH DỰ VÀ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG
Điều 7. Trách nhiệm phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại
1. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải chủ động tổ chức thực hiện phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu không phục hồi danh dự.
2. Việc phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại phải bảo đảm kịp thời, công khai, đúng pháp luật, tôn trọng nguyện vọng chính đáng của người bị thiệt hại.
Điều 8. Chủ động phục hồi danh dự
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được Nhà nước bồi thường theo Điều 35 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự. Thông báo về việc phục hồi danh dự được lập theo Mẫu số 19 ban hành kèm Quy định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tại khoản 1 Điều này, người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường phải trả lời bằng văn bản nêu rõ ý kiến về việc phục hồi danh dự và gửi Viện kiểm sát giải quyết bồi thường; trường hợp họ trực tiếp trình bày bằng lời nói thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải lập biên bản về việc trả lời thông báo phục hồi danh dự theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trường hợp không nhận được trả lời của người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường về thông báo phục hồi danh dự thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường chỉ thực hiện phục hồi danh dự khi người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường có yêu cầu bằng văn bản.
Điều 9. Phục hồi danh dự theo yêu cầu
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường trong đó có yêu cầu phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trao đổi, thống nhất với người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường về việc tổ chức phục hồi danh dự theo các nội dung sau:
a) Hình thức phục hồi danh dự theo khoản 1 Điều 56 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
b) Địa điểm, thời gian, thành phần tham dự buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;
c) Việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai;
d) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).
2. Trường hợp người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu phục hồi danh dự thì người giải quyết yêu cầu bồi thường phải giải thích cho họ về hậu quả pháp lý của việc rút yêu cầu phục hồi danh dự; đồng thời lập biên bản, ghi rõ việc rút yêu cầu phục hồi danh dự. Biên bản được lập theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.
3. Trường hợp người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự thì người giải quyết yêu cầu bồi thường phải lập biên bản và thông báo cho họ biết việc phục hồi danh dự sẽ chỉ được thực hiện khi họ có yêu cầu bằng văn bản. Biên bản được lập theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.
4. Trường hợp không gặp được người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường để trao đổi, thống nhất những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự theo Điều 8 Quy định này.
5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thống nhất được các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường tổ chức phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại.
6. Trường hợp người bị thiệt hại chết, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trao đổi, thống nhất với người yêu cầu bồi thường về việc phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều 59 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Điều 25 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 68).
Điều 10. Tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
1. Trình tự, thủ tục phục hồi danh dự bằng hình thức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai được thực hiện như sau:
a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát giải quyết bồi thường tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham gia và thông qua chương trình buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;
b) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trình bày văn bản xin lỗi và cải chính công khai;
c) Đại diện Lãnh đạo cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan tiến hành tố tụng khác nhau cùng gây thiệt hại phát biểu;
d) Người bị thiệt hại, người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự phát biểu về lời xin lỗi và cải chính công khai;
đ) Các thành phần khác tham gia buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai phát biểu.
e) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phát biểu kết thúc.
2. Trình tự, thủ tục phục hồi danh dự bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 68.
Điều 11. Tạm ứng kinh phí bồi thường
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công giải quyết yêu cầu bồi thường, người giải quyết yêu cầu bồi thường phải xác định các thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần phải xác minh để xác định mức tạm ứng kinh phí bồi thường; báo cáo, đề xuất với Viện trưởng Viện kiểm sát về mức tạm ứng kinh phí trên cơ sở đề nghị tạm ứng kinh phí của người yêu cầu bồi thường.
2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất tạm ứng kinh phí của người giải quyết yêu cầu bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quy định này. Mức kinh phí tạm ứng không dưới 50% giá trị thiệt hại về tinh thần và các thiệt hại khác quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thực hiện việc chi trả kinh phí tạm ứng một lần cho người yêu cầu bồi thường.
4. Trường hợp không còn đủ dự toán kinh phí được cấp, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của người giải quyết yêu cầu bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra văn bản đề nghị tạm ứng kinh phí và gửi Cục Kế hoạch - Tài chính Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cục 3) để cấp kinh phí tạm ứng. Việc cấp kinh phí tạm ứng bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Chương IV
XÁC MINH THIỆT HẠI VÀ THƯƠNG LƯỢNG
Điều 12. Kế hoạch, biện pháp xác minh thiệt hại
1. Người giải quyết bồi thường có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ yêu cầu bồi thường, xây dựng kế hoạch xác minh, đề xuất và báo cáo bằng văn bản các loại thiệt hại cần phải xác minh, giám định và định giá tài sản; kinh phí xác minh, giám định thiệt hại và định giá tài sản; thành phần tham gia việc xác minh thiệt hại; việc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại và mức bồi thường thiệt hại (nếu có).
2. Khi tiến hành xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải xác định ngay các thiệt hại Nhà nước không bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, xác định các tài liệu, chứng cứ để chứng minh theo quy định của pháp luật.
3. Việc xác minh thiệt hại có thể được thực hiện bằng những biện pháp sau đây:
a) Trực tiếp tiến hành xác minh các thiệt hại được Nhà nước bồi thường;
b) Yêu cầu người yêu cầu bồi thường, cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường để làm cơ sở cho việc xác minh thiệt hại theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 68;
c) Tổ chức trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người yêu cầu bồi thường với cá nhân, tổ chức có liên quan;
d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định tài liệu, chứng cứ mà người yêu cầu bồi thường cung cấp trong hồ sơ yêu cầu bồi thường trong trường hợp có căn cứ cho rằng các tài liệu, chứng cứ đó là giả mạo hoặc trong trường hợp cần thiết khác;
đ) Trực tiếp xem xét, đánh giá hiện trạng tài sản tại nơi có tài sản bị thiệt hại;
e) Lấy ý kiến bằng văn bản của chuyên gia, tổ chức có liên quan đến thiệt hại và mức bồi thường thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đưa ra theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 68;
g) Định giá tài sản, giám định thiệt hại tài sản theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 68;
h) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn xác minh thiệt hại là 15 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường. Trường hợp việc xác minh thiệt hại có nhiều tình tiết phức tạp, tài liệu, chứng cứ để xác minh thiệt hại không đầy đủ, việc xác minh thiệt hại phải thực hiện tại nhiều địa điểm khác nhau thì thời hạn xác minh là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường.
5. Trong quá trình xác minh thiệt hại, người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn xác minh thiệt hại nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này. Việc thỏa thuận phải được lập biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu bồi thường và chữ ký của người giải quyết bồi thường tại từng trang biên bản. Nội dung biên bản phải ghi rõ thành phần; ngày, tháng, năm lập biên bản; lý do kéo dài thời hạn xác minh thiệt hại và thời điểm kết thúc việc kéo dài thời hạn xác minh thiệt hại.
Điều 13. Định giá tài sản, giám định thiệt hại
1. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành việc định giá tài sản hoặc giám định thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của người giải quyết bồi thường về việc định giá tài sản, giám định thiệt hại, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường quyết định việc giám định thiệt hại, định giá tài sản và kinh phí cho việc giám định thiệt hại, định giá tài sản.
Điều 14. Báo cáo xác minh thiệt hại
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này.
2. Báo cáo xác minh thiệt hại được gửi Lãnh đạo Viện kiểm sát và lưu hồ sơ giải quyết bồi thường.
Điều 15. Tổ chức thương lượng
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thống nhất với người yêu cầu bồi thường về thời gian, địa điểm thương lượng.
Các bên có thể thống nhất thương lượng tại một trong các địa điểm sau đây:
a) Tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường cư trú (đối với cá nhân) hoặc đặt trụ sở (đối với tổ chức);
b) Tại trụ sở Viện kiểm sát giải quyết bồi thường;
c) Tại địa điểm khác.
2. Thời hạn thương lượng là 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu thương lượng. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu thương lượng.
Người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thương lượng nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Việc thỏa thuận kéo dài thời hạn thương lượng phải được ghi vào biên bản thương lượng.
3. Thành phần tham gia thương lượng việc bồi thường bao gồm:
a) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát giải quyết bồi thường chủ trì thương lượng việc bồi thường;
b) Người giải quyết bồi thường;
c) Người yêu cầu bồi thường, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
d) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 68;
đ) Đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, người thi hành công vụ gây thiệt hại, cá nhân, tổ chức khác trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 68.
5. Việc thương lượng được thực hiện theo các bước sau đây:
a) Người yêu cầu bồi thường trình bày ý kiến về yêu cầu bồi thường của mình và cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có);
b) Người giải quyết bồi thường công bố báo cáo xác minh thiệt hại;
c) Người giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường trao đổi, thỏa thuận về các nội dung thương lượng quy định tại khoản 5 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;
d) Đại diện Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trình bày ý kiến;
đ) Người thi hành công vụ gây thiệt hại trình bày ý kiến (nếu có);
e) Cá nhân, đại diện các tổ chức khác phát biểu ý kiến theo yêu cầu của người chủ trì;
g) Đại diện cơ quan tài chính phát biểu ý kiến về các loại thiệt hại, mức thiệt hại, số tiền bồi thường (nếu có);
h) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường phát biểu ý kiến.
6. Việc thương lượng phải được lập thành biên bản theo quy định tại khoản 7 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này.
7. Trường hợp thương lượng thành thì Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Điều 16 Quy định này.
Trường hợp thương lượng không thành, người giải quyết bồi thường giải thích cho người yêu cầu bồi thường về quyền khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết bồi thường.
Điều 16. Ra quyết định giải quyết bồi thường
1. Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này. Quyết định giải quyết bồi thường được trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.
2. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày trao cho người yêu cầu bồi thường.
3. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận Quyết định giải quyết bồi thường, người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng; nêu rõ hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có biên bản về việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường mà người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định thì Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Điều 17. Giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án
1. Trường hợp người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết yêu cầu bồi thường thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn.
2. Đại diện Viện kiểm sát tham gia tố tụng được sử dụng hồ sơ giải quyết bồi thường để phục vụ cho việc giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án.
Chương V
LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG
Điều 18. Lập dự toán kinh phí bồi thường
1. Hằng năm, căn cứ thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải lập dự toán kinh phí bồi thường của đơn vị mình và gửi Cục 3; đồng thời gửi Vụ 7 để tổng hợp, theo dõi.
2. Cục 3 lập dự toán kinh phí bồi thường của ngành Kiểm sát nhân dân gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 19. Lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường
1. Ngay sau khi quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải gửi hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường đến Vụ 7 để thẩm định. Sau khi thẩm định, Vụ 7 chuyển hồ sơ cho Cục 3 để đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí bồi thường.
2. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường được lập thành 03 bộ, gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước, cụ thể như sau:
a) Văn bản đề nghị cấp kinh phí bồi thường: ghi đầy đủ thông tin về người bị thiệt hại, căn cứ để xác định các khoản tiền bồi thường, các khoản tiền bồi thường đối với các thiệt hại cụ thể, số tiền đã tạm ứng (nếu có), tổng số tiền đề nghị được cấp để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, số tài khoản và mã số sử dụng ngân sách của Viện kiểm sát giải quyết bồi thường;
b) Bản sao văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự: bản án, quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường;
c) Văn bản yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại;
d) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại, người yêu cầu bồi thường, người đại diện hợp pháp, người thừa kế (chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, giấy ủy quyền).
đ) Quyết định cử người giải quyết yêu cầu bồi thường;
e) Biên bản kết quả thương lượng;
g) Quyết định giải quyết bồi thường (có hiệu lực pháp luật) của Viện kiểm sát giải quyết bồi thường;
h) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người yêu cầu bồi thường khởi kiện ra Tòa án.
i) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
k) Bảng kê danh mục các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp kinh phí.
Điều 20. Cấp phát kinh phí bồi thường
1. Trong quá trình Bộ Tài chính kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường, Vụ 7 và Cục 3 có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường không đầy đủ, không đúng quy định của pháp luật và có thể khắc phục thì Cục 3, Vụ 7 và Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phối hợp để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của Bộ Tài chính.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường không đúng quy định của pháp luật và không thể khắc phục được thì Vụ 7 trả hồ sơ cho Viện kiểm sát giải quyết bồi thường kèm theo văn bản nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn giải quyết theo quy định tại các điều 48, 50 và 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Điều 21. Chi trả tiền bồi thường
1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường về việc chi trả tiền bồi thường và thực hiện việc chi trả tiền bồi thường một lần trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được thông báo.
2. Sau khi hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường gửi báo cáo kết quả việc chi trả tiền bồi thường kèm theo tài liệu chứng minh đã chi trả tiền bồi thường đến Cục 3 và Vụ 7 để thực hiện việc quyết toán và quản lý nhà nước về công tác bồi thường.
Chương VI
HOÀN TRẢ KINH PHÍ BỒI THƯỜNG
Điều 22. Thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chi trả xong tiền bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường ra quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại là Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường thì Phó Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường ra quyết thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả.
2. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ gây thiệt hại ở nhiều cơ quan khác nhau thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày chi trả xong tiền bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường gửi văn bản đề nghị Thủ trưởng các cơ quan có liên quan cử người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả. Văn bản đề nghị phải nêu rõ thời hạn cử người tham gia.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản cử người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả của các cơ quan có liên quan, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường ra quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả.
Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng
1. Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả bao gồm các thành phần sau đây:
a) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường là Chủ tịch Hội đồng;
b) Người giải quyết bồi thường là thư ký Hội đồng;
c) Đại diện Lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây thiệt hại là thành viên Hội đồng;
d) Đại diện Ban Chấp hành Công đoàn Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường (trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây thiệt hại thì phải có đại diện tổ chức công đoàn của các cơ quan đó) là thành viên Hội đồng;
đ) Đại diện cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã ban hành văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường không có nội dung xác định lỗi của người thi hành công vụ là thành viên Hội đồng;
e) Đại diện cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý, sử dụng, trả lương cho người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp người đó đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác là thành viên Hội đồng;
g) Đại diện cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ trong trường hợp người đó đã nghỉ hưu là thành viên Hội đồng.
h) Các thành phần khác (nếu có) là thành viên Hội đồng;
2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày thành lập, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải hoàn thành việc xác định người thi hành công vụ gây thiệt hại, xem xét mức độ lỗi, trách nhiệm hoàn trả, mức hoàn trả của từng người thi hành công vụ đã gây thiệt hại và ra văn bản kiến nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường.
Điều 24. Ra quyết định hoàn trả
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra quyết định hoàn trả đối với người thi hành công vụ gây thiệt hại do mình quản lý. Quyết định hoàn trả được lập theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quy định này và gửi tới người có trách nhiệm hoàn trả để thực hiện.
2. Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có liên quan, căn cứ kiến nghị của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đang quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ra quyết định hoàn trả.
Điều 25. Hoãn thực hiện, giảm mức hoàn trả
Sau khi ra quyết định hoàn trả mà người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc trường hợp được giảm mức hoàn trả, hoãn thực hiện việc hoàn trả theo quy định tại khoản 4 Điều 65 và khoản 3 Điều 68 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì Viện trưởng Viện kiểm sát đã ra quyết định hoàn trả ra quyết định giảm mức hoàn trả, hoãn thực hiện việc hoàn trả. Các quyết định trên được gửi tới người thi hành công vụ gây thiệt hại để thi hành và Cục 3 để thực hiện việc quyết toán.
Chương VII
QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
Điều 26. Trách nhiệm quản lý công tác bồi thường nhà nước của ngành Kiểm sát nhân dân
1. Vụ 7 là đơn vị đầu mối giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý công tác bồi thường nhà nước của ngành Kiểm sát nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 74 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
2. Vụ 7 chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và của ngành Kiểm sát nhân dân về công tác bồi thường nhà nước.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, thay thế các quy định trước đây về việc giải quyết bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.
2. Ban hành kèm theo Quy định này 24 biểu mẫu sử dụng trong công tác giải quyết bồi thường nhà nước thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.
2. Giao Vụ 7 chủ trì, phối hợp với Văn phòng và Cục 3 theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung thì báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ 7) để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung kịp thời.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

DANH MỤC

BIỂU MẪU VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

I

GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

 

1

Văn bản yêu cầu bồi thường

Mẫu 01/BTNN

2

Giấy xác nhận về việc nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mẫu 02/BTNN

3

Thông báo về việc nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường qua đường bưu chính

Mẫu 03/BTNN

4

Thông báo về việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mẫu 04/BTNN

5

Thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mẫu 05/BTNN

6

Thông báo về việc dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường

Mẫu 06/BTNN

7

Quyết định cử người giải quyết bồi thường

Mẫu 07/BTNN

8

Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

Mẫu 08/BTNN

9

Báo cáo xác minh thiệt hại

Mẫu 09/BTNN

10

Biên bản kết quả thương lượng việc bồi thường

Mẫu 10/BTNN

11

Quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 11/BTNN

12

Biên bản trao quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 12/BTNN

13

Quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 13/BTNN

14

Quyết định sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 14/BTNN

15

Quyết định hoãn giải quyết bồi thường

Mẫu 15/BTNN

16

Quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường

Mẫu 16/BTNN

17

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường

Mẫu 17/BTNN

18

Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường

Mẫu 18/BTNN

II

PHỤC HỒI DANH DỰ

 

19

Thông báo việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

Mẫu 19/BTNN

20

Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

Mẫu 20/BTNN

III

CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG

 

21

Thông báo về việc chi trả tiền bồi thường

Mẫu 21/BTNN

IV

HOÀN TRẢ

 

22

Quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả

Mẫu 22/BTNN

23

Quyết định hoàn trả

Mẫu 23/BTNN

24

Biểu mẫu báo cáo số liệu yêu cầu bồi thường

Mẫu 24/BTNN

Mẫu 01/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

 

Kính gửi: Viện kiểm sát nhân dân...(1)........................

Họ và tên người yêu cầu bồi thường:….(2).......................................

Giấy tờ chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..

Địa chỉ liên hệ: ……………………(4)……………………………………

Số điện thoại liên hệ (nếu có):………………..........................................

Là:.....................................(5).......................................................................

Căn cứ:

- …..(6)….………………………………………………………...(nếu có)

- Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:…………

- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ:……………………………………………….

 Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:

I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)

1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường

…………………......................................................................

2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường

………………...........................................................................

3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường

…………………..............................................................

4. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường

…………………..............................................................

5. Thiệt hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường

…………………...............................................................................

6. Các chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường

………………….................................................................................

Tổng số tiền yêu cầu bồi thường:...................................................(đồng)

(Viết bằng chữ:..................................................................................... )

II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)

1. Kinh phí đề nghị tạm ứng

Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được tạm ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:

1.1. Thiệt hại về tinh thần

Số tiền đề nghị tạm ứng là:.................................................................đồng

(Viết bằng chữ:..................................................................................... .

Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):……………………………………..

1.2. Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh:..(8)….

Số tiền đề nghị tạm ứng là:............................................................(đồng)

(Viết bằng chữ:..................................................................................... )

Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):……………………………………..

1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………..........................đồng.

(Viết bằng chữ:…………………..…………………………….........................)

2. Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:

- Họ và tên:... ……………...........(9)..........................................................

- Giấy tờ chứng minh nhân thân: .......................(10)....................................

- Địa chỉ: ................................................(11)................................................

- Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường

...………………………………………(12)……………………………….

 

III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN

1. Đề nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)

……………………(13)…………………………………………………...

2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có)

................................(14).......................................................................

3. Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)

..............................................................................................................

Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/…(15)… theo quy định của pháp luật.

  

…(16)….. ngày … tháng … năm ……
 

Người yêu cầu bồi thường (17)

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có)

    ……………………(18)…………………………………………………...

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:

(1)  Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(2) Nếu người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện theo pháp luật của tổ chức đó.

(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân của ngưởi yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị thiệt hại chết mà có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp có nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.

Trường hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(4) Nếu người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi một trong các trường hợp:

- Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: "người bị thiệt hại";

- Trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: "người thừa kế của … (nêu tên của người bị thiệt hại)…;

- Trường hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: "người đại diện cho những người thừa kế của… (nêu tên của người bị thiệt hại)…";

- Trường hợp tổ chức tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: "đại diện cho…(nêu tên tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ)… kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;

- Trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi: “người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;

- Trường hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được ........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.

 (6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).

(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.

(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.

(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.

(11) Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.

(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản phải ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.

(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi danh dự.

(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức;

(16) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường, ví dụ: Hà Nội, ngày…tháng…năm.

17) Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.

(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.

Mẫu 02/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…  
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

 

Số:…../GXN-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                   ……(1)…, ngày … tháng … năm………

GIẤY XÁC NHẬN

Về việc nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường

Căn cứ Điều 42 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/ 2017

Tên tôi là:..............................(2)....................................................................

Chức danh:….……………………………………………………………...

Công tác tại:..................................................................................................

Địa chỉ cơ quan, đơn vị:................................................................................

Ngày.... tháng.... năm.... ,Viện kiểm sát nhân dân….(3)…..đã nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường của…............(4)….........................................................

Địa chỉ........................................................................................................... 

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm các giấy tờ sau:

1. Văn bản yêu cầu bồi thường; Loại: ...............................(5)….......……... ;

2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường..................(6)......................; Loại: .............(5)…......…… …;

3. Giấy tờ chứng minh nhân thân của người yêu cầu bồi thường …..(7)….; Loại: …………………………..(5)………………………………………………;

4. Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có) …………..(8)……………….; Loại: ……………….(5)…………………………

Viện kiểm sát nhân dân...(9)........ sẽ tiến hành xem xét và giải quyết theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:
- Người yêu cầu bồi thường;
- Lưu: H
SBT

NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

   (Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 02

 (1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi họ tên cán bộ của Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường của người yêu cầu bồi thường.

(3) (9) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường đã nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu bồi thường; hoặc tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức yêu cầu bồi thường (ghi theo văn bản yêu cầu bồi thường).

(5) Ghi rõ loại giấy tờ: bản chính hoặc bản chứng thực hoặc bản photo.

(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu văn bản theo hồ sơ yêu cầu bồi thường hoặc thông tin cung cấp trong văn bản trả lời của cơ quan cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trong đó ghi rõ số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu văn bản.

(7)  Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường mà người yêu cầu bồi thường nộp

(8) Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường mà người yêu cầu bồi thường nộp, ghi rõ loại tài liệu, chứng cứ gì.

Mẫu 03/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…  
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

 

Số:…../TB-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                  ……(1)…, ngày … tháng … năm………

 

 

 

 

THÔNG BÁO

Về việc nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường qua đường bưu chính

 

Kính gửi:…................………………(2)………….................……………..

Địa chỉ:………………(3)………………………………..……………..….

Ngày…..tháng……năm…….,Viện kiểm sát nhân dân....(4)…………đã nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường thiệt hại của ông/ bà. Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm các giấy tờ sau:

1. Văn bản yêu cầu bồi thường; Loại: ...............................(5)….......……... ;

2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.........................(6)..............; Loại: .............(5)…......…… …;

3. Giấy tờ chứng minh nhân thân của người yêu cầu bồi thường …..(7)….; Loại: …………………………..(5)………………………………………………;

4. Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có) …………..(8)……………….; Loại: ……………….(5)…………………………

Viện kiểm sát nhân dân........(9).........thông báo cho Ông/Bà  được biết./.

 Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 03:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) (3) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) (9) Ghi tên Viện kiểm sát đã nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi rõ loại giấy tờ: bản chính hoặc bản sao chứng thực hoặc bản photo.

(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường: số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu văn bản theo hồ sơ yêu cầu bồi thường hoặc thông tin cung cấp trong văn bản trả lời của cơ quan cung cấp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trong đó ghi rõ số hiệu, ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu văn bản

 (7) Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường mà người yêu cầu bồi thường nộp.

(8) Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường mà người yêu cầu bồi thường nộp, ghi rõ loại tài liệu, chứng cứ gì.

Mẫu 04/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../TB-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1)…, ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO

Về việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường

 

Kính gửi: …………………(2)…………………………………………….

Địa chỉ:…………………………..(3)……………………………………...

Ngày…. tháng… năm… Viện kiểm sát nhân dân…(4)…..đã nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà nộp…….(5)…….

…….(4)……đã tiến hành xem xét hồ sơ yêu cầu bồi thường và nhận thấy hồ sơ của Ông/Bà chưa đầy đủ theo quy định tại Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Căn cứ quy định tại Điều 42 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân...(4)….yêu cầu Ông/Bà bổ sung giấy tờ sau [1]:  

1……………………………(6)………………………………….………

2……………………………(6)………………………………………….

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo này Ông/Bà phải bổ sung giấy tờ nêu trên vào hồ sơ yêu cầu bồi thường. Nếu Ông/Bà không bổ sung hồ sơ trong thời hạn quy định, Viện kiểm sát nhân dân…… (4)…….sẽ không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước./.

 Nơi nhận:

- Như trên;
- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 04/BTNN:

 (1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2)(3) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi tên Viện kiểm sát đã nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi hình thức nộp hồ sơ của người yêu cầu bồi thường: nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.

           (6) Ghi rõ tên, loại giấy tờ, tài liệu phải nộp bổ sung: bản chính hay bản sao có chứng thực.

 

([1]) Trường hợp Ông/Bà nộp hồ sơ trực tiếp mà các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ là bản sao thì phải mang bản chính để đối chiếu; trường hợp Ông/Bà gửi hồ sơ bổ sung qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ, tài liệu và chứng cứ phải là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Mẫu 05/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../TB-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO

Về việc…..(2)……yêu cầu bồi thường

Kính gửi: ………………………………….(3)……………………………

Địa chỉ……..……………………………(4)………………………………

Ngày…./…/…, Viện kiểm sát nhân dân …(5)…đã nhận được hồ sơ của ông/bà yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân …(5)…giải quyết bồi thường.

Hồ sơ yêu cầu bồi thường gồm các giấy tờ sau:

1. Văn bản yêu cầu bồi thường;

2. Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường ………………(6)………..…. (Bản chính/bản sao có chứng thực/bản photo);

3. Giấy tờ chứng minh nhân thân của người yêu cầu bồi thường …(7).... (Bản sao có chứng thực/bản photo);

4. Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường (nếu có) (Bản sao có chứng thực/bản photo);  

Sau khi xem xét hồ sơ yêu cầu bồi thường của ông/bà, Viện kiểm sát nhân dân…(5)… nhận thấy:

………………………(8)..................................................................../.

 Nơi nhận:

- Như trên;

- Vụ 7 Viện KSNDTC (để biết);
- Lưu: VT, HSBT;

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 05/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Trường hợp là Thông báo thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường ghi “thụ lý hồ sơ”. Trường hợp là Thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường ghi “không thụ lý hồ sơ”.

(3) (4) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản) (nếu có).

 (7) Ghi theo hồ sơ yêu cầu bồi thường.

(8) Ghi theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp Thông báo này là Thông báo thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường ghi:

“Hồ sơ của Ông/Bà đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước, ...(Viện kiểm sát nhân dân…)... thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà và thông báo để Ông/Bà được biết”.

- Trường hợp Thông báo này là Thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường ghi:

Căn cứ theo quy định tại điểm…… khoản 2 và khoản 4 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, ...(Viện kiểm sát nhân dân…)... không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà vì ...(ghi lý do không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường tương ứng với quy định tại các điểm của khoản 2 Điều 43 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).

Do vậy, ...(Viện kiểm sát nhân dân…)... trả lại hồ sơ yêu cầu bồi thường (gửi kèm Thông báo này) và thông báo để Ông/Bà được biết”.

Mẫu 06/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../TB-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO

Về việc dừng giải quyết yêu cầu bồi thường

Kính gửi:……………………….(2)………………………………………..

Địa chỉ………………………….(3)………….……………………………

Ngày…/…/…Viện kiểm sát nhân dân …(4)…đã nhận được hồ sơ của ông/bà yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân …(4)…giải quyết bồi thường.

Viện kiểm sát nhân dân(4)…..đã thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường của ông/bà và thông báo cho ông bà biết theo Thông báo số …(5)…. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện việc giải quyết yêu cầu bồi thường của Ông/Bà…, Viện kiểm sát nhân dân(4)…nhận thấy ……..(6)……. thuộc căn cứ quy định tại điểm …(7)…. khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân (4)……..dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường và trả lại hồ sơ yêu cầu bồi thường cho ông/bà (gửi kèm theo thông báo này)./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Vụ 7 Viện KSNDTC (để biết);
- Lưu: VT,
HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 


Hướng dẫn sử dụng Mẫu 06/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2)(3) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(5) Ghi số, ngày tháng ban hành Thông báo thụ lý yêu cầu bồi thường.

(6) Ghi lý do dừng việc giải quyết bồi thường tương ứng với các điểm quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(7) Ghi điểm tương ứng với lý do dừng việc giải quyết bồi thường quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Mẫu 07/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

    Cử người giải quyết bồi thường

                       VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...(2) 

Căn cứ khoản 3 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Để giải quyết yêu cầu bồi thường của.....(3)......,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cử Ông/Bà .....(4)…Chức vụ/chức danh.........Đơn vị công tác......... là người giải quyết bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông/Bà.........(3)……......Địa chỉ:.......(3).............................

Điều 2. Ông/Bà ........(4)………… có trách nhiệm thực hiện việc giải quyết bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Ông/Bà..........(4)………và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu  07/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi họ tên người được cử làm người giải quyết bồi thường.

Mẫu 08/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

     Tạm ứng kinh phí bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…(2)

Căn cứ Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Căn cứ…………………………….(3)…………………………………….;

Căn cứ Văn bản yêu cầu bồi thường ngày ..../..../... của Ông/Bà…..(4)….;

Xét đề nghị của Ông/Bà ………..…….(5)………………………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm ứng kinh phí bồi thường thiệt hại cho  Ông/Bà……(4)..……

Giấy tờ chứng minh nhân thân: .......................(6).......................................

Địa chỉ: ...................................................(7).................................................

Số tiền tạm ứng kinh phí bồi thường: ………………..........................đồng.

(Viết bằng chữ:…………………..…………………… ……….........................)

Tương ứng………% trên tổng số tiền tạm ứng được tính theo các thiệt hại dưới đây:

- Thiệt hại về tinh thần:……………………………….……………..đồng;

- Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh:… đồng.

Điều 2. [1]

- Họ và tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:................…..(8)....

- Giấy tờ chứng minh nhân thân người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:

 ...........................................................................(9)....................................

- Địa chỉ người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: ....................(10).........

Điều 3. Số tiền tạm ứng kinh phí bồi thường được chi theo phương thức...........................................................……(11)…..............................

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. ...............(4), (8 nếu có).............và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- Cục 3 Viện KSNDTC;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 08/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát nhân dân giải quyết bồi thường.

(3) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản).

(4) (6) (7) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi họ tên người giải quyết bồi thường.

(8) Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường (nếu có).

(9) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.

(10) Ghi địa chỉ nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(11) Ghi một trong hai phương thức chi tạm ứng kinh phí bồi thường sau:

- Chi trực tiếp bằng tiền mặt cho người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường tại trụ sở ...(tên Viện kiểm sát nhân dân giải quyết bồi thường).....

- Chi qua chuyển khoản. Ghi số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.

 


[1] Điều khoản này của Quyết định chỉ áp dụng đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường và người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường khác nhau.

Mẫu 09/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../BC-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        ……(1)…, ngày … tháng … năm…

BÁO CÁO

Xác minh thiệt hại

Căn cứ Điều 45 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017; Căn cứ Điều 20 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, trên cơ sở hồ sơ yêu cầu bồi thường của Ông/Bà…(2)….……yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân ….(3)....... giải quyết bồi thường, từ ngày../…./….đến ngày…/…/…, Viện kiểm sát nhân dân …(3)…đã tiến hành xác minh thiệt hại. Việc xác minh thiệt hại đối với vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà....(2)... có sự tham gia của ....(4)... Kết quả như sau:

I. KẾT QUẢ XÁC MINH THIỆT HẠI

1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có)

1.1. Thiệt hại theo văn bản yêu cầu bồi thường (tên thiệt hại, cách tính, mức yêu cầu bồi thường, tài liệu, chứng cứ chứng minh)

…............................................(5)..........................................................

1.2. Kết quả xác minh

- Địa điểm:………………………………………………………………………….

- Thành phần : .......................................................................................

- Cách thức xác minh thiệt hại: ...................................................................

- Cách tính:...................................................................................................

- Đề xuất mức bồi thường:............................................................................

2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có)

2.1. Thiệt hại theo văn bản yêu cầu bồi thường (tên thiệt hại, cách tính, mức yêu cầu bồi thường, tài liệu, chứng cứ chứng minh)

..............................................(5)..............................................................

2.2. Kết quả xác minh

- Địa điểm:…………………………………………………………………………

- Thành phần: ........................................................................................

- Cách thức xác minh thiệt hại: ....................................................................

- Cách tính:...................................................................................................

- Đề xuất mức bồi thường:............................................................................

3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có)

3.1. Thiệt hại theo văn bản yêu cầu bồi thường (tên thiệt hại, cách tính, mức yêu cầu bồi thường, tài liệu, chứng cứ chứng minh)

...................................................(5)........................................................

3.2. Kết quả xác minh

- Địa điểm:………………………………………………………………………….

- Thành phần: .........................................................................................

- Cách thức xác minh thiệt hại: ...................................................................

- Cách tính:...................................................................................................

- Đề xuất mức bồi thường:............................................................................

4. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có)

4.1. Thiệt hại theo văn bản yêu cầu bồi thường (tên thiệt hại, cách tính, mức yêu cầu bồi thường, tài liệu, chứng cứ chứng minh)

....................................................(5)........................................................

4.2. Kết quả xác minh

- Địa điểm:………………………………………………………………………….

- Thành phần: ..........................................................................................

- Cách thức xác minh thiệt hại: ...................................................................

- Cách tính:...................................................................................................

- Đề xuất mức bồi thường:............................................................................

5. Thiệt hại về tinh thần (nếu có)

5.1. Thiệt hại theo văn bản yêu cầu bồi thường (tên thiệt hại, cách tính, mức yêu cầu bồi thường, tài liệu, chứng cứ chứng minh)

....................................................(5)......................................................

5.2. Kết quả xác minh

- Địa điểm:…………………………………………………………………………

- Thành phần: ........................................................................................

- Cách thức xác minh thiệt hại: ...................................................................

- Cách tính:...................................................................................................

- Đề xuất mức bồi thường:............................................................................

6. Các chi phí khác được bồi thường (nếu có)

6.1. Các chi phí khác được bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường (tên thiệt hại, cách tính, mức yêu cầu bồi thường, tài liệu, chứng cứ chứng minh)

........................................................(5)…………………………….........

6.2. Kết quả xác minh

- Địa điểm:………………………………………………………………………….

- Thành phần: ........................................................................................

- Cách thức xác minh thiệt hại: ...................................................................

- Cách tính:...................................................................................................

- Đề xuất mức bồi thường:............................................................................

II. THỎA THUẬN VIỆC KÉO DÀI THỜI GIAN XÁC MINH THIỆT HẠI nếu có)

……………………………………(6)…………………………………….

III. CÁC NỘI DUNG KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH XÁC MINH THIỆT HẠI (nếu có)

……………………………………………………………………………...

IV. ĐỀ XUẤT

1. Đề xuất về thiệt hại được bồi thường:

1.1. Các thiệt hại theo văn bản yêu cầu bồi thường....................................

1.2. Các thiệt hại được bồi thường:.............................................................

2. Đề xuất về tổng số tiền bồi thường

2.1. Tổng số tiền yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường

Số tiền:………………………………………………………………đồng

(Viết bằng chữ:…………………………………………….……………………)

2.2. Tổng số tiền đề xuất bồi thường sau khi xác minh thiệt hại

Số tiền:………………………………………………………………..đồng

(Viết bằng chữ:……………………………………………………………………)

Trên đây là Báo cáo xác minh thiệt hại đối với vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà .....(2)..... ./.

Nơi nhận:

- Lãnh đạo Viện…

- Lưu: VT, HSBT.

Người giải quyết bồi thường

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 09/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi thông tin người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(3) Tên Viện kiểm sát nhân dân giải quyết bồi thường.

(4) Ghi họ tên, chức vụ, tên đơn vị công tác của người tham gia xác minh thiệt hại của cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước có thẩm quyền, cơ quan tài chính có thẩm quyền (nếu có).

(5) Ghi theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(6) Ghi nội dung thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Mẫu 10/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Kết quả thương lượng việc bồi thường

 

Hôm nay, vào hồi....giờ…phút ngày ..../....../....., tại..... ..(1)............., trên cơ sở..….(2)……..,Viện kiểm sát nhân dân …(3)……lập biên bản kết quả thương lượng về vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà………(4)……, cụ thể như sau:

I. THÀNH PHẦN THAM GIA THƯƠNG LƯỢNG (5)

1. Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân ……(3)…..chủ trì thương lượng việc bồi thường:

Ông/Bà…………………………Chức vụ:..................................................

2. Người giải quyết bồi thường

Ông/Bà…………………………Chức vụ:……..........................................

3. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

Ông/ Bà)…………………………Chức vụ:……...................................

Đơn vị công tác:..…………………………………………………………..

4. Đại diện cơ quan tài chính cùng cấp (nếu có)

Ông/Bà…………………………Chức vụ:……..........................................

Đơn vị công tác:..…………………………………………………………..

5. Người yêu cầu bồi thường

Họ và tên: .....................................................................................................

Địa chỉ……………………………………………………………………

6. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu bồi thường (nếu có)

Họ và tên: .....................................................................................................

Giấy tờ chứng minh nhân thân:……………………………………………

7. Cá nhân, tổ chức khác (nếu có)

Họ và tên: .....................................................................................................

Giấy tờ chứng minh nhân thân:……………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………..................................

8. Người thi hành công vụ gây thiệt hại (nếu có)

Họ và tên: .....................................................................................................

Đơn vị công tác:............................................................................................

II. KẾT QUẢ THƯƠNG LƯỢNG (6)

1. Các loại thiệt hại được bồi thường

.......................................................................................................................

2. Số tiền bồi thường

.......................................................................................................................

3. Khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp khác (nếu có)

.......................................................................................................................

4. Phương thức chi trả tiền bồi thường

.......................................................................................................................

5. Các nội dung khác có liên quan đến việc giải quyết bồi thường (nếu có)

.......................................................................................................................

6. Ý kiến của các thành phần tham gia thương lượng

……………………………………………………………………………

III. Kết  luận:

1. Kết quả việc thương lượng giải quyết bồi thường

…………………………………...............(7).............................................

Biên bản được lập thành..... bản vào hồi...giờ....phút ngày ...../...../..... và được đọc cho mọi người tham gia thương lượng cùng nghe và nhất trí cùng ký tên vào biên bản. Biên bản được giao cho mỗi người 01 bản.

 Người yêu cầu bồi thường

(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

VIỆN TRƯỞNG

(Ký và ghi rõ họ tên)

    Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người giải quyết bồi thường

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Người thi hành công vụ gây

thiệt hại (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Cơ quan tài chính cùng cấp (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Cá nhân, tổ chức khác có liên quan (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 10/BTNN:

1) Trường hợp người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì địa điểm thương lượng là trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu bồi thường cư trú. Trường hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì địa điểm thương lượng là trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt trụ sở của tổ chức đó. Trường hợp các bên thỏa thuận thì địa điểm theo sự thỏa thuận của các bên.

(2) Liệt kê các biên bản thương lượng (ghi rõ ngày, tháng, năm lập biên bản).

(3) Tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(4) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(5) Mục này ghi thành phần tham gia buổi làm việc tại thời điểm lập biên bản.

(6) Ghi nhận lại nội dung của các biên bản thương lượng.

(7) Ghi rõ kết quả thương lượng giải quyết bồi thường: thương lượng thành hoặc thương lượng không thành những nội dung nào. Kết quả cuối cùng là thương lượng thành hay thương lượng không thành.

Mẫu 11/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Căn cứ…………………..………(3)….……………..…………………….;

Căn cứ……………………..….(4)………………………...……..(nếu có);

Căn cứ Biên bản kết quả thương lượng việc giải quyết bồi thường ngày ....../…../.......,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bồi thường thiệt hại cho Ông/Bà…(5)………..............................

Địa chỉ: .........................................................(6)...........................................

Tổng số tiền bồi thường là: ……………….........................................đồng

(Viết bằng chữ:…………….………… …………………...............................)

Trong đó gồm:

- Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có):……..……..…….……..đồng.

- Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có):….….. đồng.

- Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có):……..……đồng.

- Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có): ……...…đồng.

- Thiệt hại về tinh thần (nếu có):……..…………………....………..đồng.

- Các chi phí khác được bồi thường (nếu có):…….……....................đồng.

Số tiền bồi thường đã tạm ứng (nếu có):……………………….…….đồng.

(Viết bằng chữ:…………………..… …………………………………….)

Số tiền bồi thường còn lại sau khi đã tạm ứng (nếu có):.......................đồng

(Viết bằng chữ:…………….……………………………….............................)

Điều 2. Việc chi trả tiền bồi thường thiệt hại được thực hiện theo phương thức…………...………...(7)……………………………….……………………..

Điều 3. Khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp khác (nếu có): …………………………………..……(8)………………………………………..

Điều 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết bồi thường, nếu không đồng ý với Quyết định này, người yêu cầu bồi thường có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày trao quyết định cho người yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp người yêu cầu bồi thường không đồng ý với quyết định và khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường.

Điều 6. Ông/Bà................(5)..............và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 6;

-Vụ 7 Viện KSNDTC;

-Cục 3 Viện KSNDTC;

-…….(9)……;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 11/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính .

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản) theo hồ sơ yêu cầu bồi thường hoặc theo thông tin cung cấp của cơ quan ban hành văn bản này.

(4) Ghi quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường bồi thường: số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan ban hành và trích yếu của văn bản (nếu có).

(5) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(6) Ghi địa chỉ của người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(7) Ghi phương thức chi trả tiền bồi thường: chi trả trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chi trả qua chuyển khoản. Trường hợp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt ghi rõ địa điểm chi trả là tại cơ quan giải quyết bồi thường. Trường hợp chi trả qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở tài khoản theo Biên bản kết quả thương lượng.

(8) Ghi rõ các quyền, lợi ích hợp pháp khác được khôi phục theo quy định tại Điều 29 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (nếu có).

 (9) Ghi tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

Mẫu 12/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Trao quyết định giải quyết bồi thường

Hôm nay, vào hồi…giờ…phút ngày .... / ...../ ..., tại.............(1)..........., chúng tôi gồm:

1. Người yêu cầu bồi thường

Họ và tên: .....................................................................................................

Địa chỉ………………………………………………...……………………

2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu bồi thường (nếu có)

Họ và tên: .....................................................................................................

Giấy tờ chứng minh nhân thân:……………………………………………

3. Đại diện lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân…..

Ông/Bà…………………………Chức vụ:..................................................

4. Người giải quyết bồi thường

Ông/Bà…………………………Chức vụ:……..........................................

5. Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

Ông/Bà…………………………Chức vụ:……..........................................

Đơn vị công tác:..…………………………………………………………..

6. Đại diện cơ quan tài chính cùng cấp (nếu có)

Ông/Bà…………………………Chức vụ:……..........................................

Đơn vị công tác:..…………………………………………………………..

7. Cá nhân, tổ chức khác (nếu có)

Ông/Bà…………………………................................................................

Giấy tờ chứng minh nhân thân:................................................................

Địa chỉ:..…………………………………………………………………...

8. Người thi hành công vụ gây thiệt hại (nếu có)

Họ và tên:................................................................................................

Giấy chứng minh nhân thân:........................................................................

Đơn vị công tác:.......................................................................................

Việc trao Quyết định giải quyết bồi thường được thực hiện như sau:

………………………….……..(2)………………………………………..

Biên bản được lập thành…..(bản) vào hồi…giờ…phút ngày…./…./….. và đã được đọc cho những người tham gia cùng nghe và nhất trí cùng ký tên dưới đây./.

 

Người yêu cầu bồi thường

(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

Viện kiểm sát…

(Ký và ghi rõ họ tên)

   Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

(Ký và ghi rõ họ tên)

Người giải quyết bồi thường

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Người thi hành công vụ gây

thiệt hại (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Cơ quan tài chính cùng cấp (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Cá nhân, tổ chức khác có liên quan (nếu có)

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 12/BTNN:

(1) Ghi địa điểm theo địa điểm trong Biên bản kết quả thương lượng.

(2) Ghi theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp người yêu cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường thì ghi:

"Viện kiểm sát nhân dân………………..trao Quyết định giải quyết bồi thường số..…….ngày ...........của............cho Ông/Bà…(tên người yêu cầu bồi thường)………. trước sự chứng kiến của những người có mặt tại buổi thương lượng.”

- Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết bồi thường thì ghi:

"Viện kiểm sát nhân dân…….….đã trao Quyết định giải quyết bồi thường số..…….ngày ...........của............nhưng Ông/Bà…(tên người yêu cầu bồi thường)…đã từ chối nhận quyết định giải quyết bồi thường trước sự chứng kiến của những người có mặt tại buổi thương lượng.

Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biên bản về việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước mà Ông/Bà không nhận quyết định giải quyết bồi thường, Viện kiểm sát nhân dân……… sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Sau khi có quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường, Ông/Bà không có quyền yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân……….. giải quyết lại yêu cầu bồi thường hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 52 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”

Mẫu 13/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao )

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Hủy quyết định giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ khoản…(3)…Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Căn cứ ………………………………(4)………..……………………….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy Quyết định giải quyết bồi thường số…/QĐ-.…. ngày…./…./….. của……….vì …………………..……(5)………………………

Điều 2. ……(6)…………… đối với vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà…......................................................(7)…………………………………

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…./…../……

Điều 4. Ông (bà)...................(7).......................và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- Cục 3 Viện KSNDTC;

-…….(8)……;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

         

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 13/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi theo một trong hai căn cứ sau:

- Trường hợp hủy quyết định giải quyết bồi thường và đình chỉ giải quyết bồi thường thì ghi: “khoản 1, 2, 5”.

- Trường hợp hủy quyết định giải quyết bồi thường để giải quyết lại thì ghi: “khoản 3, 5”.

(4) Ghi văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định có nội dung thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(5) Ghi lý do tương ứng với từng điểm quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(6) Ghi “Đình chỉ việc giải quyết bồi thường” hoặc “Giải quyết lại” tương ứng với quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Trường hợp hủy quyết định giải quyết bồi thường để đình chỉ việc giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, căn cứ thực tế vụ việc ghi thêm hậu quả pháp lý của việc hủy quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tương ứng tại các điểm quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(7) Ghi tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(8) Họ tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

Mẫu 14/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ khoản 4, 5 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa chữa, bổ sung Quyết định giải quyết bồi thường số…/QĐ-..….ngày…./…./….. của……………như sau:

Tại dòng thứ…….từ……..trang……Điều….của Quyết định đã ghi: ……………..(3)……….………………………………………………………….

Nay sửa chữa, bổ sung như sau:………….(4)……………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…./…../……

Điều 3. Ông/Bà...................(5).......................và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- Cục 3 Viện KSNDTC;

-……..(6)…....;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 14/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Trích lại nguyên văn phần lỗi về chính tả hoặc về số liệu cần sửa chữa, bổ sung.

(4) Ghi đầy đủ nội dung đã sửa chữa, bổ sung.

(5) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(6) Ghi họ tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

Mẫu 15/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Hoãn giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN... (2)

Căn cứ Điều 49 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Xét đề nghị hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường của Ông/Bà…..(3)…… ngày…/…/….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường của Ông/Bà……(3)…….vì ……………………(4)……………………………………………………………

Điều 2. Thời hạn hoãn là……….ngày, kể từ ngày…./…./…..đến ngày.../..../.......

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Ông/Bà ….....(3).........và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Vụ 7 Viện KSNDTC

- …..(5)…..;

-……(6)….;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

   

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 15/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi lý do hoãn giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(5) Ghi họ tên người giải quyết bồi thường.

(6) Ghi họ tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

Mẫu 16/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Tiếp tục giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ ….(3)…Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Căn cứ Quyết định.......(4)......giải quyết yêu cầu bồi thường số…/QĐ-……, ngày…./…./…...của……………………………………………………….;

……………………………………….(5)…………………………….…..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiếp tục giải quyết yêu cầu bồi thường của Ông/Bà……………(6)……… Địa chỉ……………… (7)……………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định …….(4)………. giải quyết yêu cầu bồi thường số…/QĐ- …..ngày …./…./…. hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Ông/Bà..........(6)................và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ 7 Viện KSNDTC

- .......(8).........;

- ……(9)…….;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 16/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi theo một trong ba căn cứ sau:

- Trường hợp ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường trong trường hợp hết thời hạn hoãn giải quyết bồi thường thì ghi: “khoản 3 Điều 49”.

- Trường hợp ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường trong trường hợp hết thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường thì ghi: “khoản 2 Điều 50”.

- Trường hợp ra quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường trong trường hợp nhận được văn bản xem xét lại văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường mà văn bản đó vẫn là căn cứ yêu cầu bồi thường thì ghi: “khoản 3 Điều 50”.

(4) Ghi một trong hai trường hợp tạm đình chỉ hoặc hoãn.

(5) Ghi theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp tiếp tục giải quyết do tạm đình chỉ yêu cầu giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ghi “Xét đề nghị của ..(tên người yêu cầu bồi thường).......

- Trường hợp tiếp tục giải quyết bồi thường do hết thời hạn hoãn giải quyết yêu cầu bồi thường, do tạm đình chỉ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì không ghi mục này.

(6) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(7) Ghi địa chỉ người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

 (8) Ghi họ tên người giải quyết bồi thường.

(9) Ghi họ tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

Mẫu 17/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Tạm đình chỉ giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường của Ông/Bà….(3)…. Địa chỉ: .........(4)............vì...................(5)........................................................

Điều 2. ...........................(6).................................................................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Ông/Bà.......(3).........và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- …….(7).....;

- …….(8).….;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 17/BTNN:

 (1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

 (2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi địa chỉ người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi lý do tạm đình chỉ tương ứng với các điểm quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(6) Ghi theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp tạm đình chỉ theo một trong các căn cứ quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì ghi:

Thời hạn tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường là 30 ngày kể từ ngày Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường này có hiệu lực.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm đình chỉ, Ông/Bà.......(tên người yêu cầu bồi thường)....có quyền đề nghị cơ quan giải quyết bồi thường tiếp tục giải quyết bồi thường.

Hết thời hạn tạm đình chỉ mà Ông/Bà không đề nghị tiếp tục giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà bị đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”

- Trường hợp tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường theo căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì ghi:

“Căn cứ khoản 3 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà .......(tên người yêu cầu bồi thường)....được tiếp tục giải quyết bồi thường sau khi nhận được văn bản xem xét lại mà văn bản được xem xét lại vẫn là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường; trường hợp văn bản được xem xét lại không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì vụ việc yêu cầu bồi thường của Ông/Bà bị đình chỉ giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước”.

 (7) Ghi họ tên người giải quyết bồi thường.

(8) Ghi họ tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

Mẫu 18/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ giải quyết bồi thường

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông/Bà…..(3)…..Địa chỉ:…………(4)…… ………vì …………(5)…………….

Điều 2. Sau khi Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường có hiệu lực, Ông/Bà..................(3)............. ................................(6)...................................

Điều 3 [1] Ông/Bà……….(3)………có trách nhiệm trả lại số tiền đã được tạm ứng kinh phí bồi thường theo Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường số….. ngày… tháng…năm….của……………………………………………….. 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày…./…./……..

Điều 5. Ông/Bà……(3) …..và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 5;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- …….(7)……;

- …….(8)…..;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 18/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm giải quyết bồi thường.

(3) Ghi họ tên người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi địa chỉ người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(5) Ghi căn cứ đình chỉ việc giải quyết bồi thường tương ứng với một trong các quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước hoặc căn cứ đình chỉ trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường bị xem xét lại được xác định không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(6) Ghi theo một trong ba trường hợp sau:

- Trường hợp đình chỉ giải quyết bồi thường theo căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì ghi:

“không có quyền yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân…………giải quyết lại yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Tuy nhiên, Ông/Bà vẫn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Trường hợp việc rút đơn yêu cầu bồi thường của Ông/Bà là do bị lừa dối, ép buộc mà Ông/Bà chứng minh được thì Ông/Bà có quyền yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân…….… giải quyết bồi thường lại theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước hoặc có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 52 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

 - Trường hợp đình chỉ giải quyết bồi thường theo một trong các căn cứ quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 51 hoặc căn cứ đình chỉ trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường bị xem xét lại được xác định không phải là văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 3 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì ghi:

“không có quyền yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân…….… giải quyết lại yêu cầu bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết bồi thường theo quy định tại Điều 52 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước”.

 (7) Ghi họ tên người giải quyết bồi thường.

(8) Ghi họ tên người thi hành công vụ gây thiệt hại.

 

[1] Điều khoản này của Quyết định chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường đã tạm ứng kinh phí bồi thường cho người yêu cầu bồi thướng. Trường hợp đình chỉ việc giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 50 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước không có điều khoản này trong quyết định.

Mẫu 19/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../TB-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO

Về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

Kính gửi:…………………………(2)…………………………………….

Địa chỉ……………………………(3)…………………………………….

Căn cứ Điều 57 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về chủ động phục hồi danh dự; Điều 22 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;…...(4)…….., Viện kiểm sát nhân dân …..(5)........... dự kiến tổ chức thực hiện phục hồi danh dự đối với Ông/Bà, cụ thể như sau:

............................................(6)...................................................................

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này, đề nghị Ông/Bà ghi ý kiến trả lời của mình vào phần sau của Thông báo này và gửi lại cho Viện kiểm sát nhân dân……. (5)……hoặc trả lời trực tiếp bằng lời nói tại trụ sở Viện kiểm sát nhân dân……(5)…………

Hết thời hạn trả lời nêu trên mà Ông/Bà không trả lời thì việc phục hồi danh dự sẽ được thực hiện khi Ông/Bà có yêu cầu bằng văn bản./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 

 

PHẦN GHI Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI

Ngày…tháng….năm…., tôi là………..…..………………….….,địa chỉ ……..……………………………………………………………………………...

đã nhận được Thông báo số….. …….ngày…/…/..... về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự cho tôi. Tôi đã đọc và có ý kiến như sau:

[1]…………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

…..….. ngày … tháng … năm ……
Cá nhân, tổ chức được phục hồi danh dự

(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 19/BTNN:

(1). Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính

(2) (3) Ghi thông tin của người bị thiệt hại theo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án quy định tại Điều 55 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(5) Ghi tên Viện kiểm sát có trách nhiệm thực hiện việc phục hồi danh dự.

(6) Ghi theo nội dung cụ thể như sau:

 “Về việc tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai:

- Dự kiến thời gian :…………………………………………………………………..

- Dự kiến địa điểm :……………………………………………..………………………

Về việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai:

- Dự kiến tờ báo đăng:………………………………………………………..............

- Dự kiến việc đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử của Viện kiểm sát nhân dân……..... (nếu cơ quan có Cổng thông tin điện tử)”.

 

[1] Người bị thiệt hại có thể ghi một trong các nội dung trả lời như sau:

- Đồng ý với toàn bộ nội dung Thông báo;

- Không đồng ý với toàn bộ nội dung hoặc không đồng ý với một hoặc một số nội dung trong Thông báo. Ghi ý kiến của mình về việc thay đổi một hoặc một số nội dung trong Thông báo.

- Đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự. Ghi ý kiến của mình về việc thực hiện phục hồi danh dự.

- Từ chối quyền được phục hồi danh dự.

Mẫu 20/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

 

Hôm nay, vào hồi…giờ…phút ngày…./...../ ......, tại..............................., chúng tôi gồm:

1. Người bị thiệt hại

Họ và tên: ………………………………………………………………

Giấy chứng minh nhân thân:  ……………………………………….……..

Địa chỉ……………………………………………………………………...

2. Đại diện cơ quan Viện kiểm sát nhân dân…(1)…

Họ và tên:........................................................…..…………………………

Chức vụ: ………………………………………….………………………..

Ngày…tháng….năm….,Viện kiểm sát nhân dân….(1)…đã gửi Thông báo số…..ngày…/…/..... … về việc tổ chức phục hồi danh dự đối với Ông/Bà……....(1)…… Ông/Bà đã ............................. (2) ……………

Biên bản được lập thành….bản vào hồi….giờ….phút ngày…../…./…. Và được đọc cho những người tham gia cùng nghe và nhất trí cùng ký tên dưới đây./.

 Người bị thiệt hại

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

 

Người lập biên bản

(Ký và ghi rõ họ tên) 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 20/BTNN:

  1. Ghi thông tin của người bị thiệt hại theo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát nhân dân đang quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.

(3) Ghi nhận ý kiến của người bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau:

 - Đồng ý với toàn bộ nội dung Thông báo;

- Không đồng ý với nội dung trong Thông báo. Trường hợp này cần ghi cụ thể ý kiến về sự thay đổi đối với từng nội dung trong Thông báo.

- Đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự;

- Từ chối quyền được phục hồi danh dự.

Mẫu 21/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…
 

Số:…../TB-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

          ……(1)…, ngày … tháng … năm………

THÔNG BÁO

Về việc chi trả tiền bồi thường

Kính gửi:…………………………(2)…………………………………….

Địa chỉ……………………………(3)…………………………………….

Căn cứ theo quy định tại Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; ..........(4)…….. đối với Ông/Bà. Viện kiểm sát nhân dân…(5).......đã lập hồ sơ đề nghị ……(6)……cấp kinh phí bồi thường. Ngày…./…./…..,Viện kiểm sát nhân dân…(5)……. đã nhận được kinh phí bồi thường do ……(6) …cấp. Viện kiểm sát nhân dân….(5)……..tiến hành việc chi trả tiền bồi thường cho Ông/Bà như sau:

………………………………………(7)…………………………………..

Hết thời hạn 3 năm, kể từ ngày nhận được Thông báo này mà Ông/Bà không nhận tiền bồi thường, Viện kiểm sát nhân dân….(5)…sẽ làm thủ tục sung quỹ nhà nước đối với số tiền bồi thường của Ông/Bà theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước./.

Nơi nhận:
- Như trên;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- Cục 3 Viện KSNDTC

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) 

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 21/BTNN:

(1). Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính

(2) (3) Ghi thông tin của người yêu cầu bồi thường theo văn bản yêu cầu bồi thường.

(4) Ghi quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ hoặc bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án về giải quyết yêu cầu bồi thường (tên, số hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành).

(5) Ghi tên Viện kiểm sát nhân dân đang trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.

(6) Ghi tên cơ quan tài chính có thẩm quyền.

(7) Ghi một trong hai trường hợp chi trả tiền bồi thường:

-  Trường hợp chi trả tiền bồi thường trực tiếp thì ghi:

"Viện kiểm sát nhân dân………. mời Ông/Bà đến nhận tiền bồi thường:

- Thời gian:……………………………………………………………………..

- Địa điểm:…………………………………………………………………….”

- Trường hợp chi trả tiền bồi thường qua chuyển khoản thì ghi:

"Viện kiểm sát nhân dân………. …. sẽ tiến hành chi trả tiền bồi thường cho Ông/Bà bằng phương thức chuyển khoản theo thông tin ghi trong Quyết định giải quyết bồi thường số……”.

Mẫu 22/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ  khoản 1,2 Điều 66 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;   

Căn cứ vào việc đã chi trả xong tiền bồi thường đối với Ông/Bà……….(3)………,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả gồm các Ông/Bà có tên sau đây:

.....................................(4).....................................................................

Điều 2. Hội đồng có các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hội đồng giải thể theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông/Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 1;

- Vụ 7, Viện KSNDTC

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng Mẫu 22/BTNN:

(1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

(2) Ghi tên Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường.

(3) Ghi họ, tên người bị thiệt hại.

(4) Căn cứ vào từng vụ việc cụ thể để ghi thành phần Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 66 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, khoản 3 Điều 28 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Mẫu 23/BTNN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018

của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH…

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN…

Số:…../QĐ-VKS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

             ……(1)…, ngày … tháng … năm………

QUYẾT ĐỊNH

Hoàn trả

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN… (2)

Căn cứ khoản 3,4 Điều 66 và Điều 67 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Căn cứ Quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả số..../QĐ...ngày …/..…/ … của………………………………………………… ;

Xét kiến nghị của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Các Ông/Bà có tên sau đây có trách nhiệm hoàn trả cho ngân sách Nhà nước như sau:

1. Ông/Bà ……………………………… …………………………………

- Chức vụ: ………………………………………………………………..

- Đơn vị công tác:……………………………………………..………….

- Mức độ lỗi: ……………………………………………………………...

- Số tiền hoàn trả:……………………………………………………đồng

(Viết bằng chữ …………………………..………………….…………………...)

- Phương thức thực hiện hoàn trả:…………………(3)………………......

- Hoãn thực hiện việc hoàn trả (nếu có):…………………….....................

2. Ông/Bà …………………(4)………………………………………. .…..

.....................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông/Bà có tên tại Điều 1 và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;

- Vụ 7 Viện KSNDTC;

- Lưu: VT, HSBT.

VIỆN TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 Hướng dẫn sử dụng Mẫu 23/BTNN:

 (1) Ghi địa danh nơi có trụ sở theo cấp hành chính.

 (2) Ghi tên Viện kiểm sát trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.

 (3) Ghi phương thức hoàn trả một lần hoặc nhiều lần theo khoản 1 Điều 68 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

 (4) Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ gây thiệt hại cùng một cơ quan thì mục này ghi như nội dung mục 1 Điều 1 của Mẫu. Trường hợp chỉ có một người thi hành công vụ gây thiệt hại thì không ghi mục này.

Thuộc tính văn bản
Quyết định 304/QĐ-VKSTC của Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy định về quy trình giải quyết yêu cầu bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân
Cơ quan ban hành:Viện kiểm sát nhân dân tối caoSố công báo: Đang cập nhật
Số hiệu:304/QĐ-VKSTCNgày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Lê Minh Trí
Ngày ban hành:29/06/2018Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Hình sự
Tóm tắt văn bản

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------

Số: 304/QĐ-VKSTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

---------------------------------

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình giải quyết yêu cầu bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân và phụ lục biểu mẫu dùng cho công tác bồi thường của Nhà nước trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Viện KSND tối cao;
- Lưu VT, Vụ 7 (3 bản)

VIỆN TRƯỞNG




Lê Minh Trí

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

 

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự; cấp phát kinh phí bồi thường; chi trả tiền bồi thường; trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại và quản lý công tác bồi thường nhà nước thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

a) Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

b) Kiểm sát viên, kiểm tra viên, công chức của Viện kiểm sát nhân dân các cấp được phân công giải quyết bồi thường;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác giải quyết bồi thường nhà nước thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Quy định này không áp dụng đối với việc giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Chương II. TIẾP NHẬN, THỤ LÝ HỒ SƠ YÊU CẦU BỒI THƯỜNG VÀ CỬ NGƯỜI GIẢI QUYẾT BỒI THƯỜNG

 

Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường

1. Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm giải quyết bồi thường (sau đây gọi tắt là Viện kiểm sát giải quyết bồi thường) phân công người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường.

2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, người tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường và cấp giấy xác nhận đã nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.

Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường được gửi qua dịch vụ bưu chính thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường và thông báo bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường.

3. Hồ sơ yêu cầu bồi thường bao gồm các tài liệu sau đây:

a) Văn bản yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường là bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp được Nhà nước bồi thường quy định tại Điều 35 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

c) Tài liệu chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại gồm một trong các giấy tờ sau: chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, sổ hộ khẩu thường trú, giấy khai sinh, giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại cư trú hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người bị thiệt hại làm việc;

d) Tài liệu chứng minh nhân thân của người yêu cầu bồi thường và chứng minh tư cách là người đại diện hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại không trực tiếp yêu cầu bồi thường theo quy định tại điểm c khoản này, các điểm b và c khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

đ) Tài liệu chứng minh các thiệt hại yêu cầu bồi thường;

e) Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu bồi thường (nếu có).

4. Các tài liệu quy định tại khoản 3 Điều này phải là bản chính hoặc là bản sao có công chứng, chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 4. Xử lý hồ sơ yêu cầu bồi thường

1. Người tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra căn cứ, thời hiệu yêu cầu bồi thường; các tài liệu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 41 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Viện kiểm sát, người yêu cầu bồi thường phải nộp tài liệu bổ sung hồ sơ.

b) Trường hợp hồ sơ yêu cầu bồi thường đã đầy đủ và hợp lệ thì người tiếp nhận hồ sơ tiến hành thụ lý hồ sơ theo Điều 5 của Quy định này.

2. Trường hợp người yêu cầu bồi thường đề nghị Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thu thập tài liệu hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ra văn bản yêu cầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cung cấp văn bản hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Viện kiểm sát, cơ quan, người có thẩm quyền phải cung cấp hoặc làm rõ nội dung văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường và gửi cho Viện kiểm sát đã yêu cầu; nếu hết thời hạn mà cơ quan, người có thẩm quyền không cung cấp hoặc không làm rõ nội dung văn bản theo yêu cầu thì Viện kiểm sát vẫn thụ lý và trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu.

Điều 5. Thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường và thông báo bằng văn bản về việc thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường cho người yêu cầu. Văn bản thông báo thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Trường hợp hồ sơ có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả lại hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường và nêu rõ lý do. Văn bản thông báo không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Trường hợp sau khi thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường mới phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì người tiếp nhận hồ sơ báo cáo Lãnh đạo Viện kiểm sát ban hành văn bản thông báo dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường, xóa tên vụ việc trong Sổ thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường và trả lại hồ sơ cho người yêu cầu bồi thường. Văn bản thông báo dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường được lập theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Các văn bản thông báo nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được gửi cho người yêu cầu bồi thường, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp và Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Vụ 7) trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành văn bản.

Điều 6. Cử người giải quyết yêu cầu bồi thường

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý hồ sơ, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định cử người giải quyết bồi thường theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quy định này.

Căn cứ vào tính chất của từng vụ việc, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường cử một Phó Viện trưởng, một hoặc nhiều Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức giải quyết yêu cầu bồi thường.

2. Người được cử giải quyết yêu cầu bồi thường phải có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự, bồi thường nhà nước và không có quyền và lợi ích liên quan đến việc giải quyết bồi thường, không là người thân thích của người thi hành công vụ gây thiệt hại, người bị thiệt hại.

3. Quyết định cử người giải quyết bồi thường được gửi cho người yêu cầu bồi thường, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp và Vụ 7 Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định.

 

Chương III. PHỤC HỒI DANH DỰ VÀ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG

 

Điều 7. Trách nhiệm phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại

1. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải chủ động tổ chức thực hiện phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, trừ trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu không phục hồi danh dự.

2. Việc phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại phải bảo đảm kịp thời, công khai, đúng pháp luật, tôn trọng nguyện vọng chính đáng của người bị thiệt hại.

Điều 8. Chủ động phục hồi danh dự

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được Nhà nước bồi thường theo Điều 35 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường gửi thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự. Thông báo về việc phục hồi danh dự được lập theo Mẫu số 19 ban hành kèm Quy định này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tại khoản 1 Điều này, người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường phải trả lời bằng văn bản nêu rõ ý kiến về việc phục hồi danh dự và gửi Viện kiểm sát giải quyết bồi thường; trường hợp họ trực tiếp trình bày bằng lời nói thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải lập biên bản về việc trả lời thông báo phục hồi danh dự theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Trường hợp không nhận được trả lời của người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường về thông báo phục hồi danh dự thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường chỉ thực hiện phục hồi danh dự khi người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường có yêu cầu bằng văn bản.

Điều 9. Phục hồi danh dự theo yêu cầu

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường trong đó có yêu cầu phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trao đổi, thống nhất với người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường về việc tổ chức phục hồi danh dự theo các nội dung sau:

a) Hình thức phục hồi danh dự theo khoản 1 Điều 56 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

b) Địa điểm, thời gian, thành phần tham dự buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;

c) Việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai;

d) Các vấn đề liên quan khác (nếu có).

2. Trường hợp người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường rút yêu cầu phục hồi danh dự thì người giải quyết yêu cầu bồi thường phải giải thích cho họ về hậu quả pháp lý của việc rút yêu cầu phục hồi danh dự; đồng thời lập biên bản, ghi rõ việc rút yêu cầu phục hồi danh dự. Biên bản được lập theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Trường hợp người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự thì người giải quyết yêu cầu bồi thường phải lập biên bản và thông báo cho họ biết việc phục hồi danh dự sẽ chỉ được thực hiện khi họ có yêu cầu bằng văn bản. Biên bản được lập theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quy định này.

4. Trường hợp không gặp được người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường để trao đổi, thống nhất những nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải thông báo bằng văn bản cho người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự theo Điều 8 Quy định này.

5. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thống nhất được các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường tổ chức phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại.

6. Trường hợp người bị thiệt hại chết, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trao đổi, thống nhất với người yêu cầu bồi thường về việc phục hồi danh dự cho người bị thiệt hại bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai theo quy định tại Điều 59 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Điều 25 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 68).

Điều 10. Tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

1. Trình tự, thủ tục phục hồi danh dự bằng hình thức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai được thực hiện như sau:

a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát giải quyết bồi thường tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham gia thông qua chương trình buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai;

b) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trình bày văn bản xin lỗi và cải chính công khai;

c) Đại diện Lãnh đạo cơ quan tiến hành tố tụng có liên quan trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan tiến hành tố tụng khác nhau cùng gây thiệt hại phát biểu;

d) Người bị thiệt hại, người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự phát biểu về lời xin lỗi và cải chính công khai;

đ) Các thành phần khác tham gia buổi trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai phát biểu.

e) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phát biểu kết thúc.

2. Trình tự, thủ tục phục hồi danh dự bằng hình thức đăng báo xin lỗi và cải chính công khai được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 68.

Điều 11. Tạm ứng kinh phí bồi thường

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được phân công giải quyết yêu cầu bồi thường, người giải quyết yêu cầu bồi thường phải xác định các thiệt hại về tinh thần quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 6 Điều 27 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần phải xác minh để xác định mức tạm ứng kinh phí bồi thường; báo cáo, đề xuất với Viện trưởng Viện kiểm sát về mức tạm ứng kinh phí trên cơ sở đề nghị tạm ứng kinh phí của người yêu cầu bồi thường.

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất tạm ứng kinh phí của người giải quyết yêu cầu bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quy định này. Mức kinh phí tạm ứng không dưới 50% giá trị thiệt hại về tinh thần và các thiệt hại khác quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thực hiện việc chi trả kinh phí tạm ứng một lần cho người yêu cầu bồi thường.

4. Trường hợp không còn đủ dự toán kinh phí được cấp, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của người giải quyết yêu cầu bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra văn bản đề nghị tạm ứng kinh phí và gửi Cục Kế hoạch - Tài chính Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Cục 3) để cấp kinh phí tạm ứng. Việc cấp kinh phí tạm ứng bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

 

Chương IV. XÁC MINH THIỆT HẠI VÀ THƯƠNG LƯỢNG

 

Điều 12. Kế hoạch, biện pháp xác minh thiệt hại

1. Người giải quyết bồi thường có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ yêu cầu bồi thường, xây dựng kế hoạch xác minh, đề xuất và báo cáo bằng văn bản các loại thiệt hại cần phải xác minh, giám định và định giá tài sản; kinh phí xác minh, giám định thiệt hại và định giá tài sản; thành phần tham gia việc xác minh thiệt hại; việc lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức có liên quan về thiệt hại và mức bồi thường thiệt hại (nếu có).

2. Khi tiến hành xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải xác định ngay các thiệt hại Nhà nước không bồi thường theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 32 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, xác định các tài liệu, chứng cứ để chứng minh theo quy định của pháp luật.

3. Việc xác minh thiệt hại có thể được thực hiện bằng những biện pháp sau đây:

a) Trực tiếp tiến hành xác minh các thiệt hại được Nhà nước bồi thường;

b) Yêu cầu người yêu cầu bồi thường, cá nhân, tổ chức có liên quan cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết yêu cầu bồi thường để làm cơ sở cho việc xác minh thiệt hại theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 68;

c) Tổ chức trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người yêu cầu bồi thường với cá nhân, tổ chức có liên quan;

d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định tài liệu, chứng cứ mà người yêu cầu bồi thường cung cấp trong hồ sơ yêu cầu bồi thường trong trường hợp có căn cứ cho rằng các tài liệu, chứng cứ đó là giả mạo hoặc trong trường hợp cần thiết khác;

đ) Trực tiếp xem xét, đánh giá hiện trạng tài sản tại nơi có tài sản bị thiệt hại;

e) Lấy ý kiến bằng văn bản của chuyên gia, tổ chức có liên quan đến thiệt hại và mức bồi thường thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường đưa ra theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 68;

g) Định giá tài sản, giám định thiệt hại tài sản theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 68;

h) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.

4. Thời hạn xác minh thiệt hại là 15 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường. Trường hợp việc xác minh thiệt hại có nhiều tình tiết phức tạp, tài liệu, chứng cứ để xác minh thiệt hại không đầy đủ, việc xác minh thiệt hại phải thực hiện tại nhiều địa điểm khác nhau thì thời hạn xác minh là 30 ngày, kể từ ngày thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường.

5. Trong quá trình xác minh thiệt hại, người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn xác minh thiệt hại nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này. Việc thỏa thuận phải được lập biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu bồi thường và chữ ký của người giải quyết bồi thường tại từng trang biên bản. Nội dung biên bản phải ghi rõ thành phần; ngày, tháng, năm lập biên bản; lý do kéo dài thời hạn xác minh thiệt hại và thời điểm kết thúc việc kéo dài thời hạn xác minh thiệt hại.

Điều 13. Định giá tài sản, giám định thiệt hại

1. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tiến hành việc định giá tài sản hoặc giám định thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, đề xuất của người giải quyết bồi thường về việc định giá tài sản, giám định thiệt hại, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường quyết định việc giám định thiệt hại, định giá tài sản và kinh phí cho việc giám định thiệt hại, định giá tài sản.

Điều 14. Báo cáo xác minh thiệt hại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quy định này.

2. Báo cáo xác minh thiệt hại được gửi Lãnh đạo Viện kiểm sát và lưu hồ sơ giải quyết bồi thường.

Điều 15. Tổ chức thương lượng

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành báo cáo xác minh thiệt hại, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thống nhất với người yêu cầu bồi thường về thời gian, địa điểm thương lượng.

Các bên có thể thống nhất thương lượng tại một trong các địa điểm sau đây:

a) Tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường cư trú (đối với cá nhân) hoặc đặt trụ sở (đối với tổ chức);

b) Tại trụ sở Viện kiểm sát giải quyết bồi thường;

c) Tại địa điểm khác.

2. Thời hạn thương lượng là 10 ngày, kể từ ngày bắt đầu thương lượng. Trường hợp vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng tối đa là 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu thương lượng.

Người yêu cầu bồi thường và người giải quyết bồi thường có thể thỏa thuận kéo dài thời hạn thương lượng nhưng không quá 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này. Việc thỏa thuận kéo dài thời hạn thương lượng phải được ghi vào biên bản thương lượng.

3. Thành phần tham gia thương lượng việc bồi thường bao gồm:

a) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát giải quyết bồi thường chủ trì thương lượng việc bồi thường;

b) Người giải quyết bồi thường;

c) Người yêu cầu bồi thường, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

d) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 68;

đ) Đại diện cơ quan tài chính cùng cấp, người thi hành công vụ gây thiệt hại, cá nhân, tổ chức khác trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 68.

5. Việc thương lượng được thực hiện theo các bước sau đây:

a) Người yêu cầu bồi thường trình bày ý kiến về yêu cầu bồi thường của mình và cung cấp bổ sung tài liệu, chứng cứ liên quan (nếu có);

b) Người giải quyết bồi thường công bố báo cáo xác minh thiệt hại;

c) Người giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường trao đổi, thỏa thuận về các nội dung thương lượng quy định tại khoản 5 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;

d) Đại diện Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trình bày ý kiến;

đ) Người thi hành công vụ gây thiệt hại trình bày ý kiến (nếu có);

e) Cá nhân, đại diện các tổ chức khác phát biểu ý kiến theo yêu cầu của người chủ trì;

g) Đại diện cơ quan tài chính phát biểu ý kiến về các loại thiệt hại, mức thiệt hại, số tiền bồi thường (nếu có);

h) Đại diện cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường phát biểu ý kiến.

6. Việc thương lượng phải được lập thành biên bản theo quy định tại khoản 7 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quy định này.

7. Trường hợp thương lượng thành thì Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Điều 16 Quy định này.

Trường hợp thương lượng không thành, người giải quyết bồi thường giải thích cho người yêu cầu bồi thường về quyền khởi kiện ra Tòa án yêu cầu giải quyết bồi thường.

Điều 16. Ra quyết định giải quyết bồi thường

1. Ngay sau khi có biên bản kết quả thương lượng thành, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quy định này. Quyết định giải quyết bồi thường được trao cho người yêu cầu bồi thường tại buổi thương lượng.

2. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày trao cho người yêu cầu bồi thường.

3. Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận Quyết định giải quyết bồi thường, người giải quyết bồi thường lập biên bản về việc không nhận quyết định. Biên bản phải có chữ ký của đại diện các cơ quan tham gia thương lượng; nêu rõ hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có biên bản về việc không nhận quyết định giải quyết bồi thường mà người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định thì Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường theo khoản 1 Điều 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 17. Giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án

1. Trường hợp người bị thiệt hại hoặc người yêu cầu bồi thường khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết yêu cầu bồi thường thì Viện kiểm sát giải quyết bồi thường tham gia tố tụng với tư cách là bị đơn.

2. Đại diện Viện kiểm sát tham gia tố tụng được sử dụng hồ sơ giải quyết bồi thường để phục vụ cho việc giải quyết yêu cầu bồi thường tại Tòa án.

 

Chương V. LẬP DỰ TOÁN, CẤP PHÁT KINH PHÍ BỒI THƯỜNG VÀ CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG

 

Điều 18. Lập dự toán kinh phí bồi thường

1. Hằng năm, căn cứ thực tế số tiền bồi thường, chi phí cho việc định giá tài sản, giám định thiệt hại đã cấp phát của năm trước, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải lập dự toán kinh phí bồi thường của đơn vị mình và gửi Cục 3; đồng thời gửi Vụ 7 để tổng hợp, theo dõi.

2. Cục 3 lập dự toán kinh phí bồi thường của ngành Kiểm sát nhân dân gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 19. Lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường

1. Ngay sau khi quyết định giải quyết bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án về giải quyết bồi thường có hiệu lực pháp luật, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phải gửi hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường đến Vụ 7 để thẩm định. Sau khi thẩm định, Vụ 7 chuyển hồ sơ cho Cục 3 để đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí bồi thường.

2. Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường được lập thành 03 bộ, gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 62 Luật Trách nhiệm bồi thường Nhà nước, cụ thể như sau:

a) Văn bản đề nghị cấp kinh phí bồi thường: ghi đầy đủ thông tin về người bị thiệt hại, căn cứ để xác định các khoản tiền bồi thường, các khoản tiền bồi thường đối với các thiệt hại cụ thể, số tiền đã tạm ứng (nếu có), tổng số tiền đề nghị được cấp để thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, số tài khoản và mã số sử dụng ngân sách của Viện kiểm sát giải quyết bồi thường;

b) Bản sao văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự: bản án, quyết định của Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra xác định rõ người bị thiệt hại thuộc trường hợp được bồi thường;

c) Văn bản yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại;

d) Giấy tờ chứng minh nhân thân của người bị thiệt hại, người yêu cầu bồi thường, người đại diện hợp pháp, người thừa kế (chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân, giấy ủy quyền).

đ) Quyết định cử người giải quyết yêu cầu bồi thường;

e) Biên bản kết quả thương lượng;

g) Quyết định giải quyết bồi thường (có hiệu lực pháp luật) của Viện kiểm sát giải quyết bồi thường;

h) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người yêu cầu bồi thường khởi kiện ra Tòa án.

i) Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

k) Bảng kê danh mục các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp kinh phí.

Điều 20. Cấp phát kinh phí bồi thường

1. Trong quá trình Bộ Tài chính kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường, Vụ 7 và Cục 3 có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường không đầy đủ, không đúng quy định của pháp luật và có thể khắc phục thì Cục 3, Vụ 7 và Viện kiểm sát giải quyết bồi thường phối hợp để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp kinh phí bồi thường không đúng quy định của pháp luật và không thể khắc phục được thì Vụ 7 trả hồ sơ cho Viện kiểm sát giải quyết bồi thường kèm theo văn bản nêu rõ lý do, đồng thời hướng dẫn giải quyết theo quy định tại các điều 48, 50 và 51 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

Điều 21. Chi trả tiền bồi thường

1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí bồi thường, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu bồi thường về việc chi trả tiền bồi thường và thực hiện việc chi trả tiền bồi thường một lần trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người yêu cầu bồi thường nhận được thông báo.

2. Sau khi hoàn thành việc chi trả tiền bồi thường, Viện kiểm sát giải quyết bồi thường gửi báo cáo kết quả việc chi trả tiền bồi thường kèm theo tài liệu chứng minh đã chi trả tiền bồi thường đến Cục 3 và Vụ 7 để thực hiện việc quyết toán và quản lý nhà nước về công tác bồi thường.

 

Chương VI. HOÀN TRẢ KINH PHÍ BỒI THƯỜNG

 

Điều 22. Thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày chi trả xong tiền bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường ra quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quy định này. Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại là Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường thì Phó Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường ra quyết thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả.

2. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ gây thiệt hại ở nhiều cơ quan khác nhau thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày chi trả xong tiền bồi thường, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường gửi văn bản đề nghị Thủ trưởng các cơ quan có liên quan cử người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả. Văn bản đề nghị phải nêu rõ thời hạn cử người tham gia.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản cử người tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả của các cơ quan có liên quan, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường ra quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả.

Điều 23. Thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng

1. Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả bao gồm các thành phần sau đây:

a) Đại diện Lãnh đạo Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường là Chủ tịch Hội đồng;

b) Người giải quyết bồi thường là thư ký Hội đồng;

c) Đại diện Lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây thiệt hại là thành viên Hội đồng;

d) Đại diện Ban Chấp hành Công đoàn Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường (trường hợp có nhiều người thi hành công vụ thuộc nhiều cơ quan khác nhau gây thiệt hại thì phải có đại diện tổ chức công đoàn của các cơ quan đó) là thành viên Hội đồng;

đ) Đại diện cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đã ban hành văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường trong trường hợp văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường không có nội dung xác định lỗi của người thi hành công vụ là thành viên Hội đồng;

e) Đại diện cơ quan, tổ chức đang trực tiếp quản lý, sử dụng, trả lương cho người thi hành công vụ gây thiệt hại trong trường hợp người đó đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác là thành viên Hội đồng;

g) Đại diện cơ quan bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu cho người thi hành công vụ trong trường hợp người đó đã nghỉ hưu là thành viên Hội đồng.

h) Các thành phần khác (nếu có) là thành viên Hội đồng;

2. Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày thành lập, Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả phải hoàn thành việc xác định người thi hành công vụ gây thiệt hại, xem xét mức độ lỗi, trách nhiệm hoàn trả, mức hoàn trả của từng người thi hành công vụ đã gây thiệt hại và ra văn bản kiến nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường.

Điều 24. Ra quyết định hoàn trả

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả, Viện trưởng Viện kiểm sát giải quyết bồi thường ra quyết định hoàn trả đối với người thi hành công vụ gây thiệt hại do mình quản lý. Quyết định hoàn trả được lập theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Quy định này và gửi tới người có trách nhiệm hoàn trả để thực hiện.

2. Trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có liên quan, căn cứ kiến nghị của Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả, Viện trưởng Viện kiểm sát đã chi trả tiền bồi thường kiến nghị Thủ trưởng cơ quan đang quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại ra quyết định hoàn trả.

Điều 25. Hoãn thực hiện, giảm mức hoàn trả

Sau khi ra quyết định hoàn trả mà người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc trường hợp được giảm mức hoàn trả, hoãn thực hiện việc hoàn trả theo quy định tại khoản 4 Điều 65 và khoản 3 Điều 68 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước thì Viện trưởng Viện kiểm sát đã ra quyết định hoàn trả ra quyết định giảm mức hoàn trả, hoãn thực hiện việc hoàn trả. Các quyết định trên được gửi tới người thi hành công vụ gây thiệt hại để thi hành và Cục 3 để thực hiện việc quyết toán.

 

Chương VII. QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

 

Điều 26. Trách nhiệm quản lý công tác bồi thường nhà nước của ngành Kiểm sát nhân dân

1. Vụ 7 là đơn vị đầu mối giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý công tác bồi thường nhà nước của ngành Kiểm sát nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 74 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

2. Vụ 7 chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan, Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và của ngành Kiểm sát nhân dân về công tác bồi thường nhà nước.

 

Chương VIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, thay thế các quy định trước đây về việc giải quyết bồi thường nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.

2. Ban hành kèm theo Quy định này 24 biểu mẫu sử dụng trong công tác giải quyết bồi thường nhà nước thuộc trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân.

Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quy định này.

2. Giao Vụ 7 chủ trì, phối hợp với Văn phòng và Cục 3 theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần phải sửa đổi, bổ sung thì báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (thông qua Vụ 7) để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung kịp thời.

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

 

DANH MỤC

BIỂU MẪU VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 304/QĐ-VKSTC ngày 29/6/2018 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

I

GIẢI QUYẾT YÊU CẦU BỒI THƯỜNG

 

1

Văn bản yêu cầu bồi thường

Mẫu 01/BTNN

2

Giấy xác nhận về việc nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mẫu 02/BTNN

3

Thông báo về việc nhận hồ sơ yêu cầu bồi thường qua đường bưu chính

Mẫu 03/BTNN

4

Thông báo về việc bổ sung hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mẫu 04/BTNN

5

Thông báo về việc thụ lý hoặc không thụ lý hồ sơ yêu cầu bồi thường

Mẫu 05/BTNN

6

Thông báo về việc dừng việc giải quyết yêu cầu bồi thường

Mẫu 06/BTNN

7

Quyết định cử người giải quyết bồi thường

Mẫu 07/BTNN

8

Quyết định tạm ứng kinh phí bồi thường

Mẫu 08/BTNN

9

Báo cáo xác minh thiệt hại

Mẫu 09/BTNN

10

Biên bản kết quả thương lượng việc bồi thường

Mẫu 10/BTNN

11

Quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 11/BTNN

12

Biên bản trao quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 12/BTNN

13

Quyết định hủy quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 13/BTNN

14

Quyết định sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường

Mẫu 14/BTNN

15

Quyết định hoãn giải quyết bồi thường

Mẫu 15/BTNN

16

Quyết định tiếp tục giải quyết bồi thường

Mẫu 16/BTNN

17

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết bồi thường

Mẫu 17/BTNN

18

Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường

Mẫu 18/BTNN

II

PHỤC HỒI DANH DỰ

 

19

Thông báo việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

Mẫu 19/BTNN

20

Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự

Mẫu 20/BTNN

III

CHI TRẢ TIỀN BỒI THƯỜNG

 

21

Thông báo về việc chi trả tiền bồi thường

Mẫu 21/BTNN

IV

HOÀN TRẢ

 

22

Quyết định thành lập Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả

Mẫu 22/BTNN

23

Quyết định hoàn trả

Mẫu 23/BTNN

24

Biểu mẫu báo cáo số liệu yêu cầu bồi thường

Mẫu 24/BTNN

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Nội dung bản dịch tiếng Anh đang được cập nhật. Nếu Quý khách cần hỗ trợ nhanh hơn vui lòng nhấp vào nút dưới đây:
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!