• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tờ trình 4751/TTr-VPCP 2024 báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của CP 6 tháng đầu năm

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/07/2024 20:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4751/TTr-VPCP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Tờ trình Người ký: Trần Văn Sơn
Trích yếu: Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 6 tháng đầu năm 2024; phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành 6 tháng cuối năm 2024
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT TỜ TRÌNH 4751/TTR-VPCP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Tờ trình 4751/TTr-VPCP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tờ trình 4751/TTr-VPCP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
VĂN
PHÒNG CHÍNH
PH
____________
Số: 4751/TTr-VPCP
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Nội,
ngày 05 tháng 7
năm
2024
TỜ TRÌNH
Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ 6 tháng đầu năm 2024; phương ớng,
nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành 6 tháng cuối năm 2024
__________
nh gửi: Chính phủ
Thc hin Quy chế m vic ca Cnh ph, trên cơ s o o kim đim công tác
chỉ đạo, điều hành 6 tháng năm 2024 của c bộ, quan, địa phương; Văn phòng
Chính ph đã y dng Báo cáo kim đim côngc ch đo, điu nh ca Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ 6 tháng đầu m 2024; phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu chỉ
đạo, điềunh 6 tháng cuối m 2024 (Báo cáo) và xin báo cáo Chính phủ như sau:
I. VỀ BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO
o cáo gồm 6 mục chính: (1) Bối cảnh quan điểm chỉ đạo, điều hành; (2)
nh hình thực hin nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật
Quy chế làm việc của Chính phủ; (3) Một số chỉ đạo, điều hành trọng tâm, nổi bật
của Chính phủ, Th tướng Chính phủ; (4) Công tác phi hợp của Chính ph với các
quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính tr -
hội quan tư pháp; (5) Tồn tại, hạn chế trong công tác ch đạo, điều hành
nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; (6) Phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo,
điềunh 6 tháng cuối m 2024.
II. NỘI DUNG CH YẾU CỦA BÁO CÁO
1. V bi cnh quan đim ch đo, điu hành ca Cnh ph, Th tướng
Cnh ph 6 tháng đầu năm 2024
Năm 2024 m thứ 4 thực hiện Kế hoạch 5 m 2021 - 2025, năm tăng tốc,
bứt pvà có ý nghĩa đặc bit quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết
Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế -
hội (KTXH) 5 m 2021 - 2025. Tình hình thế giới, khu vực tiếp tục biến động
nhanh, phức tạp rủi ro khó lường. trong c, chính trị, hội bản ổn định.
Tuy nhiên, nền kinh tế c tađộ mở lớn nhưng quy mô còn khiêm tốn, ng lực
cạnh tranh sức chống chịu trước các sốc từ bên ngoài còn hạn chế; khó khăn,
thách thức nhiều hơn thời cơ, thuận lợi. Trong bối cảnh đó, i sự lãnh đạo tập trung,
thống nhất của Đảng, trực tiếp, thường xuyên Bộ Chính trị, Ban thư, đứng đầu
đồng chí Tổng thư Nguyễn Phú Trọng, sự đồng hành, giám t của Quốc hội,
sự vào cuộc của c hệ thống chính trị, sự ủng hộ của người dân, doanh nghiệp, sự
giúp đỡ của bạnquốc tế; ngay từ đầu m, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các
cấp, các ngành, các địa phương tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất, quán
trit phương châm “Kỷ ơng trách nhiệm, chủ động kịp thời, tăng tốc sáng to, hiệu
quả bền vững” với tinh thần 5 quyết tâm”, “5 bảo đảm”, “5 đẩy mạnh”; bám sát
thực tiễn, phn ng chính sách phù hợp, kịp thời; triển khai quyết liệt, đồng bộ,
hiu qu, có trng m, trng đim nhng nhim v, gii pp đã đ ra. Nh đó,
2
tìnhnh KTXH nước ta 6 tháng đầu năm 2024 tiếp tc xu hưng phc hi tích cc và
đạt được nhiu kết qu kh quan trên tt c các lĩnh vc. Nhiu t chc quc tế đánh
giá cao và tiếp tc d báoch cc v tăng trưởng kinh tế ca nước ta trong năm 2024.
2. Thc hin nhim v, quyn hn theo quy định ca Hiến pháp, pháp lut
Quy chế làm vic ca Chính ph
a) Chính ph, Th tưng Chính ph và các thành viên Chính ph thc hin đầy
đủ trách nhim, quyn hn theo quy định ca Hiến pháp và pháp lut; chp hành
nghiêm snh đạo ca Đảng, s giám sát ca Quc hi, Mt trn T quc Vit Nam
ca Nhân dân; pt huy vai trò, trí tu tp th gn vi đề cao trách nhim cá nhân
ca tng thành viên Chính ph, nht là ca Th tướng, các Phó Th tưng Chính ph,
dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhim vì li ích chung ca đất nước, ca Nhân n.
b) Thủ ng, các PThủ tướng thành viên Chính phủ tích cực, chủ động,
đổi mới, sáng tạo, linh hoạt, quyết liệt trong chỉ đạo, điều nh; theo dõi sát tình hình
thực tiễn, nhn diện khó khăn, thách thức, kịp thời triển khai các nhiệm vụ theo chức
ng, thẩm quyền; kiên quyết, kiên trì, bản lĩnh vững vàng với tinh thn “ch bàn tiến,
không bàn lùi”. Các bộ, quan, địa phương tuân th, thực hiện nghiêm nguyên tắc,
trách nhiệm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy chế làm việc.
c) Trong 06 tháng đầu m, Chính phủ, Thủ tướng Chính ph đã ban hành 10
chương trình hành động để trin khai thực hiện các Nghị quyết, Kết lun của Trung
ương. Thủ tướng, các Phó Th tướng đã xem xét, xử hơn 6.768 phiếu trình gii
quyết công việc. Chính ph ban hành 75 Nghị định, 131 Nghị quyết; Thủ tướng Chính
phủ ban hành 08 Quyết định quy phạm pháp luật, 645 Quyết địnhbiệt, 19 Chỉ thị,
64 Công điện8.398 n bản chỉ đạo, điều hành; đã có hơn 40 cuộc làm việc tại địa
phương, sở; tổ chức gần 900 hội nghị, cuộc họp, làm việc với các bộ, quan, địa
phương để xử lý công việc theo thẩm quyền.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã giao 10.448 nhiệm vụ cho các bộ, quan,
địa phương, đến nay, 5.233 nhiệm vụ đã hoàn thành, 4.926 nhiệm vụ trong hạn, 289
nhiệm vụ chưa hoàn thành quá hạn (tỷ lệ 2,76%); có 262 đề án trong Cơng trình
công tác của Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ mà các bộ, quan, địa phương phải
trình; đến nay đã trình 204 đề án.
3. Mt s ch đạo, điu nh trng tâm, ni bt ca Chính ph, Th tướng
Cnh ph
Báo cáo đầy đủ đã tng hp nhng trng m ch đạo, điu hành ni bt, trong đó:
a) n cc Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính tr, Ban thư,
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính ph đã quán triệt khẩn trương chỉ
đạo xây dựng, trình ban hành các Chương trình, Kế hoạch để tổ chức trin khai thực
hiện cụ thể. Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận của
Lãnh đạo chủ chốt hàng tháng. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao c bộ, quan,
địa phương chuẩn bị “từ sớm, từ xa” các nội dung, đề án theo Chương trình công tác
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thường xuyên đôn đốc chuẩn bị, trình
các văn bn quy định chi tiết các lut, ngh quyết ca Quc hi. Thực hiện Chương
trình làm việc của Bộ Chính tr, Ban Bí thư, trong 6 tháng đầu m 2024, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo hoàn thiện 28 đề án.
b) Tập trung chỉ đạo, điều hành ưu tiên thúc đẩy ng trưởng gắn với cng cố,
gi vng n định kinh tế vĩ mô, kim soát lm phát, bo đảm c cân đối ln ca
3
nn kinh tế. Điu hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối
hp đồng b, hài hòa, cht ch vi chính sách tài khóa m rng hp , trng tâm,
trng đim các chính sách kinh tế vĩ khác; n bng gia tăng trưởng lm
phát, lãi suất tỷ giá; tích cực tháo gỡ kkhăn trong tiếp cận vốn tín dụng. Đẩy
mnh thc hin gói tín dng 120 nghìn t đng cho vay nhà hi, nhà công nhân;
nâng quygói tín dng lâm sn, thy sn lên 30 nghìn t đồng. Chú trng xcác
t chc tín dng yếu kém gn vi x lý n xu, bo đảm an toàn h thng các t chc
tín dụng. Quyết liệt để bình ổn thị trường vàng, xử lý tình trạng chênh lệch cao giữa
giá vàng trong nước giá vàng thế giới, không để “vàng hóa” nền kinh tế.
Kịp thời đề xuất, ban hành c giải pháp chính sách tài khóa, miễn, giảm, gia
hạn thuế, phí, lệ phí; trình Quốc hội kéo dài thời gian giảm 2% thuế suất thuế giá trị
gia ng. Tăng cường quản thu, chi ngân sách nhà nước; đẩy mnh chuyn đổi s,
thc hin nghiêm hóa đơn đin t, nht đối vi kinh doanh xăng du, mua bán vàng,
thương mi đin t... Ct gim, tiết kim 5% ngay t đầu năm d toán chi thường
xuyên; ch đạo nghiên cu, phát hành thêm 100 nghìn t đồng trái phiếu Chính ph
cho đầu tư các ng trình trng đim quc gia. Kim soát cht ch, bo đảm các ch
tiêu nng trong gii hn an toàn.
Thc hin nhiu gii pháp nâng cao hiu qu ngun lc đầu tư nhà nưc, nht là
ca doanh nghip nhà nưc; n định phát trin c th trưng i chính, chng khoán,
bo him, trái phiếu doanh nghip; sm nâng hng th trưng chng khoán Vit Nam.
Điu hành giá linh hot, ch động, kp thi, không để tăng gđột ngt hoc vào cùng
mt thi đim, bo đảm mc tiêu kim soát lm phát năm 2024 đã đ ra.
c) Quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sát sao công c giải ngân vốn đầu công,
trin khai 3 Chương trình mục tiêu quốc gia. Kiên quyết điều chuyển vốn chưa được
phân bổ, chậm giải ngân sang các dự án quan trọng có khả ng giải ngân tốt hơn
còn thiếu vốn. Chỉ đạo rà soát, đánh giá để sửa đổi, bổ sung quy định bất cập về cho
vay lại từ nguồn vốn hỗ tr phát triển chính thức (ODA) vốn vay ưu đãi. Khẩn
trương xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu công giai đoạn
2026 - 2030 theo hướng tập trung đầu vào các công trình, dự án lớn, bảo đảm trọng
m, trọng điểm, khắc phục tình trạng manh mún, dàn trải,m hiệu quả.
d) Quyết liệt đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành
giao thông vận tải, ngành ng ng. Lãnh đạo Chính phủ trực tiếp kiểm tra nhiều
các công trình, dự án quan trọng quốc gia, phát huy tinh thần “vượt nắng, thắng mưa”,
thi công “3 ca 4 kíp”, “làm việc xuyên ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết để đẩy nhanh
tiến độ thi công gắn với bảo đảm chất lượng; kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng
mắc phát sinh; tổ chc triển khai thí điểm mt số chính sách đặc thù về đầu xây
dựng công trình đường bộ.
đ) Đy mạnh xuất khẩu, tận dụng tối đa ưu đãi do các Hiệp định thương mại t
do (FTA) đã ký, đẩy nhanh đàm phán, kết c FTA, liên kết kinh tế mới. Tăng
cường quản nhập khẩu, nâng cao ng lực phòng vệ thương mại, bảo vệ lợi ích
chính đáng của các ngành sản xuất trong nước. Chú trọng phát trin thị trường trong
c, kích cầu tiêu dùng. Tiếp tục tăng ờng chống buôn lậu, gian lận thương mại
hàng giả, nhất trên các tuyến, địan trọng điểm, xử lý nghiêm các vi phm.
Công tác bảo đảm cung ng điện, xăng dầu được thực hiện chủ động từ sớm;
không để thiếu hụt nguồn cung trong mọi tình huống. Th ng Chính phủ đã phê
4
duyệt Danh mục các chương trình, công tnh, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm
ngành năng lượng; ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoch điện VIII; chỉ đạo khẩn
trương xây dựng các Nghị định thúc đẩy phát triển các nguồn điện, trin khai nhanh
các dự án nguồn điện, nhất đườngy truyền tải điện 500 kV mạch 3.
e) Đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình ng trưởng, nâng cao sức
cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống
(tiêu dùng, đầu tư, xuất khẩu); thúc đẩy những động lực ng trưởng mới (kinh tế
xanh, kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ…), lĩnh vc mi ni (chíp, bán dn,
hydrogen…). Khuyến khích phát trin mnh m kinh tế tư nhân thc s tr thành mt
động lc quan trng ca nn kinh tế. Yêu cầu nâng cao hiệu quả hot động của doanh
nghiệp nhà ớc, đầu tư các dự án lớn tính lan tỏa, dẫn dắt; xây dựng chính ch
hỗ tr phát trin, nht là doanh nghip “đầu đàn”, doanh nghip dân tc.
Thúc đẩy cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng hiện đại, xanh, thích ng với
biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh ơng thực trong mọi tình huống; tăng cường công
c qun tín chỉ các-bon, xây dựng nông thôn mới quyết liệt tháo gỡ thẻ vàng
IUU. Tập trung phục hồi, phát trin các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế
biến, chế tạo, sản xuất chíp bán dẫn, công nghiệp hỗ trợ… Phát trin đa dạng các loại
hình dịch vụ, phát trin ngành du lịch thực sự tr thành ngành kinh tế mũi nhọn.
g) Phát huy hiệu quả hoạt động của 26 Tổ công tác do Thành viên Chính phủ
m Tổ trưởng, các Tổ công tác đặc biệt ca địa phương, tổ chức nhiều hội nghị, đối
thoại để nắm bắt tình hình, giải quyết các khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh. Tập trung tháo gỡ ớng mc của nhiều dự án quan trọng, nhất giải quyết
4/12 dự án, doanh nghiệp yếum, thua lỗ còn lại của ngành công thương.
Công tác cải cách hành chính, nhất cải cách thủ tục hành chính (TTHC) tiếp
tục được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quan tâm, tập trung chỉ đạo; quyết liệt cắt
giảm TTHC không cần thiết ngay trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật. Trong 6 tháng, đã cắt giảm, đơn giản hóa 168 quy định kinh doanh; phân cấp
giải quyết 108 TTHC, đơn giản hóa 247 TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
dân . Triển khai hiệu quả Đề án 06; thúc đẩy trin khai kết nối, chia sẻ c hệ
thống thông tin, sở dữ liệu.
h) Chú trng hoàn thin th chế nâng cao hiu lc, hiu qu t chc thi hành
pháp lut; nghiêm túc trin khai Chương trình xây dng lut, pháp lnh năm 2024; kp
thi soát, hoàn thin, tnh Quc hi các d án, d tho văn bn quy phm pháp lut
ti K hp bt thường ln th 5 và K hp th 7. Tp trung, khn trươngo cáo Quc
hi sa đi các Lut: Đt đai, N, Kinh doanh bt động sn để hiu lc sm t
ngày 01/8/2024, kp thi to g khó khăn, vướng mc trong thc tin. Tiếp tc phát
huy hiu qu hot đng ca T công tác ca Th tướng Cnh ph v soát văn bn
quy phm pháp lut; ch đo nghiên cu, thành lp Ban Ch đo x lý các vướng mc
trong h thng pháp lut do Th tướng Chính ph m Trưởng ban.
i) Thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách bảo đảm an sinh xã hội nâng cao
đời sống Nhân dân. Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết của Trung ương về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội; đã
trình Quốc hội thông qua Luật Bảo hiểmhội (sửa đổi); chuẩn bị các điều kiện cần
thiết để triển khai chế độ tiền ơng mới, ban hành các Nghị định về phương án điều
chỉnh mức ơng sở, lương hưu, tr cấp bảo him hội trợ cấp hàng tháng.
5
Phát động triển khai rộng khắp Phong trào thi đua Chung tay xóa nhà tạm, nhà dột
t trên phạm vi cả ớc năm 2025. Thực hiện hiệu quả công c khám, cha bệnh;
chăm sóc sức khỏe Nhân dân, bảo đảm thuốc, vật , thiết bị y tế, vắc xin cho Chương
trình tiêm chủng mở rộng. Chủ độngc gii pháp phòng ngừa ngộ độc thực phẩm,
bảo đảm an toàn thực phẩm.
k) Tiếp tc quán triệt, thực hiện chủ trương của Đảng, Kết luận của Tổngthư
Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị n hóa toàn quốc m 2021 về phát trin n hóa;
nghiên cứu, xây dựng chính sách phát triển ngành công nghiệp na. Tổng kết 10
m thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới n bản, toàn
diện giáo dụcđào tạo; hoàn thiện, trình Quốc hội Nghị quyết về tuyển dụng giáo
viên có trình độ cao đẳng để dạy các môn học mới theo Chương trình giáo dục ph
thông 2018 các đề ngh xây dng Ngh quyết v: đổi mi chương trình giáo dc
mm non, ph cp giáo dc mm non cho tr mu giáo t 3 đến 5 tui. T chc k thi
tt nghip trung hc ph thông và tuyn sinh đại hc, giáo dc ngh nghip năm 2024
bo đảm thng nht, đồng b, nghiêm túc, an toàn, trung thc, công bng, khách quan.
l) Tăng cường quản tài nguyên; hoàn thiện, trình Quốc hội xem xét Quy hoạch
không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến m 2050; đã phê duyệt
điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất đến m 2025. Chú trọng công tác bảo vệ môi
trường, thúc đẩy chuyển đổi xanh. Chủ động ng phó với biến đổi k hậu, phòng,
chống thiên tai, khắc phục tình trạng hạn hán, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn, hậu
quả mưa lũ, sạt lở đất. Tiếp tục triển khai kết qu Hội nghị COP26, Tuyên bố chính
tr thiết lập quan hệ đốic chuyển đổi ng lượng công bằng (JETP).
m) Tăng cưng công tác phòng, chng tham nhũng, lãng phí, thanh tra; trin khai
toàn din các nhim v Chương trình công tác năm 2024 ca Ban Ch đo Trung ương
v phòng, chng tham nhũng, tiêu cc; đẩy nhanh tiến độ điu tra, truy t, thi hành án
các v án tham nhũng, thu hi ti đa tin, tài sn v ngân sách n nưc. Xây dng kế
hoch để trin khai Kết lun ca B Chính tr v phương án tháo g khó khăn, vướng
mc liên quan đến các d án, đất đai trong các kết lun thanh tra, bn án ti mt s tnh,
thành ph. Thc hin nghiêm ng tác tiếp công dân, xđơn, gii quyết khiếu ni,
tố cáo, nhất các vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài, không để xảy ra điểm nóng.
n) Thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc xây dựng Đề án sắp xếp đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp giai đon 2023 - 2025; đã trình UBTVQH xem xét, gii quyết
theo thm quyền các ng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện. Triển khai tổng
kết, nghiên cứu sửa đổi Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa
phương. Khn trương hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm. Tiếp tục triển khai
hiệu quả công tác dân tộc, tôn giáo trong tình hình mới.
o) Thưng xuyên nm chc, đánh giá, d báonh hình, kp thi tham mưu x
linh hot, hiu qu các nh hung quân s, quc phòng phát sinh, không để b
động, bt ng; bo v vng chc độc lp, ch quyn ca T quc, thng nht
toàn vn lãnh th. Tổ chức thực hiện diễu binh, diu hành tại Lễ k niệm 70 năm
Chiến thng Điện Biên Phủ theo đúng kế hoạch. Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn
các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện chính trị, n hóa, đối ngoại quan trọng
của đất ớc, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc tế đến
Vit Nam; đấu tranh làm tht bi mi âm mưu, hot động chng phá ca các thế lc
thù địch, phn động. Trin khai quyết lit công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;
6
tổ chức hoạt động của các lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự sở. Tiếp tục
tập trung chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy. Ch
đng, tích cc, sáng to, ng cao hiu qu công tác đi ngoi, hi nhp quc tế, c
hoạt động ngoại giao đa phương song phương, công tác ngoại giao kinh tế. Thực
hiện hiệu quả công tác về người Vit Nam c ngoài và bảo hộ công dân.
p) Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận hội; tiếp tục
ng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại, hoạt động thông tin cơ
sở. Các quan báo chí, hệ thống thông tin sở đã truyền thông kịp thời, đầy đủ,
toàn diện, sâu sắc các sự kiện chính tr, thời s, hoạt động đối nội, đối ngoại quan
trọng trong nước quốc tế; quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước; các thành tựu KTXH của đất c, lan tỏa thông tin tích cực, lạc quan,
truyền cảm hứng, niềm tựo, tinh thần đoàn kết, khát vọng dân tộc Quyết liệt đấu
tranh, phn bác các quan điểm, lun điệu xuyên tạc, các thông tin xấu độc, tiêu cực;
bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác thông tin liên lạc, an toàn thông tin.
4. V công tác phi hp vi các cơ quan ca Đảng, Quc hi, Mt trn T quc
Vit Nam, các t chc chính tr - xã hi và các cơ quan tư pp
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, c bộ, quan, địa phương phối hợp công
c chặt chẽ với Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể
nhân dân các cấp; hoàn thiện nhiều đề án, chương trình, tổ chức nhiều hoạt động để
trin khai các nhiệm vụ được Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của
Trung ương, Bộ Chính trị giao và theo Quy chế phối hợp công tác; chấp hành nghiêm
sự giám sát các cơ quan, tổ chức theo quy định. Lãnh đạo Chính phủ các thành
viên Chính phủ kịp thời chỉ đạo, phân công, chuẩn bị tài liệutham dự đầy đủ các
kỳ họp, phiên họp của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trả lời có trách nhiệm
đối với các ý kiến, kiến nghị ca cử tri, đại biểu Quốc hội. Chính phủ thực hiện hiệu
quả Quy chế phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Vin kiểmt nhân dân tối cao.
5. Tn ti, hn chế trong ch đạo, điu hành và nguyên nhân
a) Tồn tại, hạn chế
- ng tác d báo, nm tình hình, phn ng chính ch, ch đạo, điu nh, nht
đi vi mt s vn đề phát sinh, cp bách còn chưa kp thi, thiếu ch động, mt s
gii pháp đề ra chưa được t chc thc hin quyết lit, đáp ng yêu cu ca thc tin.
- Còn nhng quy định ca pháp lut mâu thun, chng chéo, chưa được sa đổi,
b sung kp thi. Cơ chế, chính sách trên mt s lĩnh vc còn thiếu, chưa đầy đủ, đồng
b, nht là nhng lĩnh vc mi, đặc thù. TTHC trên mt s lĩnh vc còn rườm rà, chưa
kp thi ct gim, đơn gin hóa.
- Kỷ luật, kỷ cương hành chính tại một số quan, đơn vị lúc còn chưa
nghiêm. Còn nhiều nhiệm vụ được giao chậm, quá hạn chưa hoàn thành, trong đó
các đề án thuộc Chương trình làm việc của B Chính trị, Ban thư, Chương trình
công c của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; còn trường hợp không thực hin
nghiêm, đúng ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Công tác phối hợp giữa các bộ, quan còn một số trường hợp chưa kịp thời;
những trường hợp người đứng đầu quan, đơn vị chưa thực hin hết trách nhiệm
trong việc xử những vấn đề có ý kiến khác nhau trưc khi trình Cnh phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
- Tình trạng tránh, đùn đẩy công việc, “lòng vòng”, không dám tham mưu,
đề xuất xửdứt điểm công việc, không quyết đnh công việc thuộc thẩm quyền còn
7
xảy ra tại một số quan, đơn vị, trong một bộ phận cán bộ, công chức. Vic phân
cấp, phân quyền tuy đã được thực hiện nhưng chưa thật sự mạnh mẽ.
b) Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Những tồn tại, hạn chế nêu trên có cả nguyên nhân khách quan chủ quan
nhưng nguyên nhân chủ quan vẫn chủ yếu, trong đó:
- Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chc còn chưa đầy đủ, chưa quán
trit nghiêm các nguyên tc, quan đim ch đạo, điu hành ca Chính ph, Th tướng
Chính ph; chưa ch động, tích cc, quyết lit trong gii quyết công vic.
- ng lực của bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; chưa
bám sát thc tin để tham mưu, x lý công vic.
- Mt s cơ quan, đơn v, cán b, công chc chưa nêu cao tinh thn trách nhim.
Còn tâm lý e, s sai, s trách nhim, trông ch, li, tnh, đùn đẩy trong mt b
phn cán b, công chc khi x lý công vic và chưa được khc phc trit để.
- Phương pháp qun lý điu hành trên mt s lĩnh vc còn chm đưc đổi mi,
cơ chế đôn đốc, kim tra, giám sát vic thc thi ng v chưa tht s hiu qu. Quy
định v công tác, trách nhim phi hp gia mt s cơ quan, đơn v còn thiếu cht ch.
c) Bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, điều hành
Một , quán triệt nghiêm túc trin khai quyết liệt, kịp thi, đồng bộ các chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng và có sự vào cuộc với quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị;
phát huy sức mạnh đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc
tế, ý ctự lực, tự ờng, khát vọng và nỗ lực vươn lên. Kiên định, bn lĩnh, không
lung lay, dao động trưc thách thc, khó khăn.
Hai là, nắm chắc, theo dõi sát tình hình thực tiễn, giải pháp ng phó, phản
ứng chính sách kịp thời, chủ động, linh hoạt, chắc chắn, nhất đối với các vấn đề
mới phát sinh, cấp bách; tổ chức thực hiện quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm,làm
việc nào dứt việc đó, không để dây dưa kéo dài; bảo đảm i hòa giữa xử tình
huống trong ngắn hạn phát trin trong trung, dài hạn.
Ba là, tăng ờng kỷ luật, kỷ cương nh chính, nhất phát huy trách nhiệm
của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lựctăng cường kim
tra, giám sát, kiểm soát quyền lực. Thường xuyên soát, đánh giá, nâng cao năng
lực cán bộ, người đứng đầu các cấp; khen thưởng kịp thời, xử kỷ luật nghiêm minh.
Kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
Bốn là, tích cực, chủ động giải quyết công việc theo chức ng, nhiệm vụ, thẩm
quyền; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu qu giữa các cấp, các ngành, các quan, địa
phương, nht trong giải quyết c vấn đề phát sinh. Kịp thời tổng kết, đánh giá, rút
ra nhng bài học kinh nghiệm, nhất đối với những hình hay, cách làm hiệu quả
để phát huy, nhân rộng, góp phầnng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà ớc.
Năm là, thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông, góp phần tạo đồng thuận
hội, nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Tăng cường theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc thc hiện nhiệm vụ được giao đến kết quả cuối cùng. Kiên quyết khắc phục
tình trạng tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong xử lý công vic.
8
6. Phương hướng, nhim v ch yếu ch đo, điu hành 06 tng cui
năm 2024
o cáo đầy đủ đã đề ra các phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu trong ch đạo,
điều hành ca Chính phủ, Thủ tướng Chính ph 06 tháng cuối m 2024, trong đó
u cầu các bộ, quan, địa phương:
(1) Thực hiện toàn din, hiệu quả các Ngh quyết, Kết lun, ch đạo ca Trung
ương, B Chính tr, Ban thư, Lãnh đạo ch cht, Quc hi, y ban Thưng v Quc
hi. Tp trung ch đạo, chun b k lưỡng, bo đm cht lượng, tiến độ trình c đề án,
báo cáo trong Chương trình làm vic ca B Chính tr, Ban Bí thư, Chương trình công
tác ca Ban cán s đảng Chính ph năm 2024, nht là các đề án trình Hi ngh Trung
ương 10, 71 h sơ, tài liu trình Quc hi ti K hp th 8, các văn kin, nhim v,
công vic chun b Đại hi XIV ca Đảng, Chương trình công tác ca Chính ph,
Th tướng Chính ph. Nâng cao ý thc trách nhim trong x công vic; thc hin
nghiêm Quy chế làm vic ca Chính ph.
(2) Tăng cường ng lực dự báo, phân tích, phản ứng chính sách kịp thời. Điều
nh chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối hợp đng bộ, hài
hòa, chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách mô khác nhằm hỗ tr ng
trưởng kinh tế gắn với kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định kinh tế mô, bảo đảm
các cân đối lớn của nền kinh tế. Điều hành tỷ giá linh hoạt, ổn định thị trường ngoại
tệ; đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả. Thúc đẩy triển khai các gói tín dụng
120 nghìn tỷ đồng cho vay nhà hội, nhà công nhân; cấu lại thời hạn trả nợ
giữ nguyên nhóm nợ hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Tiếp tục cơ cấu lại thu, chi
ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản thu, s dụng ngân sách nhà nước.
Triển khai kịp thời các chính sách miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp thuế, phí, lệ phí,
tiền sử dụng đất. Tăng ờng thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, bảo đảm thu
đúng, đủ, kịp thời, mở rộng sở thuế.
(3) Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu công thực hiện 03 Chương trình
mục tiêu quốc gia, các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận tải, ng
lượng. Tập trung thực hiện 03 đột phá chiến lược, nhất đột phá về hệ thống kết cấu
hạ tầng chiến lược; ctrọng đầu các công trình, d án lớn, có tính lan tỏa cao, tạo
động lực phát triển KTXH các địa phương, vùng, quốc gia; kiên quyết khắc phục tình
trạng đầu tư manh mún, dàn trải; phát huy vai trò nguồn vốn đầu công là vốn mồi,
dẫn dắt các nguồn vốn đầu hội, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí,
kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực, tham nhũng trong đầu công. Giải quyết dứt
điểm khó khăn về vật liệu đắp nền đường. Tập trung hoàn thành các dự án còn thiếu
của Kế hoạch điện VIII. Tháo gỡ khó khăn cho vật liệuy dựng trong nước.
(4) Tiếp tục đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, sản phẩm, chuỗi cung ứng; củng
cốmở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại các thị trường truyền thống; tạo ớc
đột phá mở rộng các thị trường xuất khu mitiềm ng; ưu tiên khai thác và tận
dụng tối đa các hội từ các th trường xuất khẩu trọng đim, chiến lược; đẩy mạnh
đàm pn, ký kết c FTA mới. Triển khai hiệu quả c giải pháp, chương trình, đề
án về phát triển thị trường trong nước. Thực hiện tốt công tác chống gian lận xuất xứ
ng hóa, phòng vệ thương mại. Tăng ờng đấu tranh, xử nghiêm c hành vi
buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, đầu , thao túng, ng giá bất hợp lý, bảo
đảm ổn định phát triển thị trường bền vững. Bo đảm cung ng điện, ng dầu,
không để thiếu hụt trong mọinh huống.
9
(5) Chú trọng thực hiện thực chất, hiệu quả cấu lại nền kinh tế gắn với đổi
mới hình tăng trưởng, nâng cao ng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh,
tính tự chủ, khả năng thích ứng, sức chống chịu của nền kinh tế. Ban hành chế,
chính sách đột phá, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong thu hút đầu phát triển các
ngành công nghiệp trọng điểm, nền tảng, công nghệ mới nổi. Thực hiện cấu lại
doanh nghiệp nhà ớc; giải pháp huy động hiệu quả nguồn lực của DNNN đối
với phát trin KTXH. Tiếp tục trin khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án
cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xnợ xấu giai đon 2021 - 2025.
(6) Tiếp tục chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện Nhà c pháp quyền XHCN Vit
Nam trong giai đoạn mới theo các Nghị quyết của Trung ương. Nâng cao chất lượng
công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luttổ chức thi hành pháp luật. Tập
trung đẩy nhanh tiến độ soạn thảo, trình, hoàn thiện và ban hành các văn bản quy định
chi tiết, nhất là đối vớic luật đã được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp th 7, các luật
hiệu lực từ ngày 01/7/2024 và 01/8/2024. Khẩn trương phân công các quan chủ
trì chuẩn bị h sơ, gửi Quốc hội đúng thời hạn đối với các d án, dự thảo n bản quy
phạm pháp luật trình tại K họp thứ 8; sớm thành lập tổ chức hoạt động của Ban
Chỉ đạo rà soát, xửn bản quy phạm pháp luật.
(7) Đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức. Hoàn thiện chế độ, chính sách thu
hút, trọng dụng nhân tài; ng cường luật, kỷ ơng hành chính gắn với trách nhiệm
người đứng đầu, thể hóa trách nhiệm đến từng công chức; tăng ờng thanh tra,
kiểm tra công vụ để chấn chỉnh việc tránh, đùn đẩy trách nhiệm. Thực hiện việc
sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp giai đoạn 2023 - 2025 bảo đảm mục
tiêu, lộ trình đề ra để tổ chc đại hội Đảng các cấp năm 2025. Đẩy mạnh hơn nữa
công c thi đua, khen thưởng, gắn thi đua với thực hiện các nhiệm vụ chính trị,
chuyên môn của quan, đơn vị nhiệm vụ phát triển KTXH.
(8) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; cắt gim, đơn giản hóa TTHC ngay
trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiên quyết không ban nh
các TTHC không cần thiết, không hợp lý, làm phát sinh thời gian, chi phí. Xây dựng,
ban hành Chương trình cắt giảm giấy phép và đổi mới hoạt động cấp phép tại các bộ,
ngành, địa phương giai đoạn 2025 - 2030. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ cải ch TTHC. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số quốc gia, tiếp tục triển khai
hiệu qu Đề án 06, xử dứt điểm các đim nghẽn về thể chế, hạ tầng công nghệ
thông tin, dữ liệu, nguồn nhân lực, kinh phí. Đẩy mạnh xây dựng các hệ thống thông
tin, các CSDL quốc gia, chuyên ngành, đặc biệt thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo
điềunh của Chính phủ, Thủ ớng Chính phủ.
(9) Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thc hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hin hiệu
quả Kết luận của đng chí Tổng thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị Văn hóa toàn
quốc, Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính tr; phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao, phục vục ngành công nghiệp mới; đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo. Tập trung nguồn lc triển khai hiệu quả các chính sách an sinh
hội, đầu hệ thống y tế sở, nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh,
bảo vệ sức khỏe nhân dân; phòng, chống, kiểm soát các loại dịch bệnh. Tăng cường
đôn đốc, kiểm tra giám sát để xử lý tháo gỡ khó khăn ớng mắc trong thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia.
(10) ng ờng quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững các loại tài nguyên. Tập
trung chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường m 2020.
10
Thực hiện tốt công tác dự báo khí tượng thủy n, dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai,
thời tiết nguy hiểm, chỉ đạo phòng tránh giảm nhẹ thiên tai.
Triển khai có hiệu quả
Chương trình hành động thực hiện các cam kết tại COP28 và Kế hoch huy động
nguồn lực thực hin tuyên b chính tr về chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP);
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến m 2050; Kế hoạch hành
động gim phát thải khí mê-tan đến m 2030. Quyết liệt thực hiện các cam kết của
Vit Nam tại Hội nghị COP26. Ban hành các quy định về định giá, quản lý, giao dịch
tín chỉ các-bon, phát triển thị trường các-bon.
(11) Trin khai thc hin đầy đủ các nhim v ca Chương trình công tác năm
2024 ca Ban ch đạo Trung ương v PCTN, TC, Kế hoch thanh tra m 2024
Chiến lược phòng, chống tham nhũng đến m 2030. Đẩy nhanh tiến độ ban hành kết
luận thanh tra, tiến độ điều tra, thi hành án các vụ việc tham nhũng, tiêu cực thuộc
diện theo i của Ban chỉ đạo Trung ương về PCTN, TC; nâng cao hiệu quả thu hồi
i sản tham nhũng. Thc hin nghiêm túc Quy định s 132-QĐ/TW ngày 27/10/2023
của Bộ Chính trị về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong
hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; soát, gii quyết dt đim các v vic
khiếu ni, t cáo đông ngưi, phc tp, kéo dài, không để phát sinh đim nóng”
phc tp v an ninh, trt t.
(12) Gi vững độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm vững
chắc quốc phòng, an ninh, xử kịp thời, hiu quả các tình huống, nht biên giới
đất liền và trên bin, không để bị động, bất ngờ; duy trì nghiêm chế độ trực sẵnng
chiến đấu. Thực hin đồng bộ c giải pháp tăng ờng tim lực quốc phòng, nâng
cao ng lực tác chiến; xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân vững mạnh. Triển
khai có hiệu quả các kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn hoạt động của lãnh đạo
Đảng, Nhà ớc; các mục tiêu, công trình trọng điểm, các s kiện chính trị, văn hóa,
hội quan trọng của đất nước, các hội nghị quốc tế lớn Việt Nam, trọng tâm Kỳ
họp thứ 8, Quốc hội khóa XV, Hội nghị Trung ương 10 khóa XIII, Quốc khánh 2/9…
Tăng ờng chỉ đạo, quyết liệt thực hiện các giải pháp kim chế, kéo giảm tội phạm
về trật tự hội; đẩy nhanh điều tra, xử các vụ án trọng điểm, xử lý nghiêm tội
phạm các vi phạm pháp luật về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, ti phạm sử dụng
công nghệ cao; m tốt công tác bảo vệ an ninh chính tr nội bộ, an ninh thông tin
truyền thông, an ninh mạng, an ninh kinh tế…; thực hiện hiệu quả công tác phòng
cháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông.
(13) Chủ động triển khai hiệu quả Cơng trình hoạt động đối ngoại m 2024
đã được phê duyệt. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các đề án phát triển quan hệ với
các nưc. Thực hiện hiệu quả công tác hội nhập quốc tế; tăng ờng rà soát, đôn đốc,
trin khai đầy đủ, hiệu quc cam kết, thỏa thuận quốc tế đã ký kết; tích cực tham
gia phát huy hiệu quả vai trò của Việt Nam tại các tổ chức chế hợp tác đa
phương; góp phần nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quc tế. Nâng
cao hiệu quả ngoại giao kinh tế phục vụ phát trin; khai thác tốt 16 FTA, thúc đẩy
kết FTA mới; tăng ờng vận động, thu hút FDI, ODA thế hệ mới... Tiếp tục đổi mới
công tác thông tin đối ngoại, kết hợp chặt chẽ với ngoại giao văn hóa, công tác người
Vit Nam nước ngoài và bảo hộ công dân.
(14) Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, truyền thông về chủ trương, đường lối của
Đng, cnh sách, pháp lut ca N nưc, ch đo, điu hành ca Chính ph,
11
Th tướng Chính phủ, sự tham gia tích cực của người dân, doanh nghiệp trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh, về những kết quả nổi bật, đột phá đạt được của đất
c, tạo khí thế tích cực, củng cố niềm tin Nhân dân vào nhng quyết sách ca Đảng
Nhà ớc. Tăng cường quản lý, giám sát thông tin trên mạng, các nền tảng xuyên
biên giới. Chủ động đấu tranh phản c các thông tin, quan điểm sai trái, xuyên tạc;
ngăn chặn, xử lý kịp thời các thông tin xấu độc, sai sự thật trên mạng hội.
(15) Tiếp tục phối hợp chặt ch với các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, quan Trung ương của các đoàn thể, các tổ chức chính tr - xã hội
các quan pháp, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của
toàn dân cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện nhim vụ chính tr, KTXH của
đất nước, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Phi hợp làm tốt công
c tôn giáo, dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Vit Nam, các tổ chức
chính tr -hội, đoàn thể nhân dân, nhất trong công tác giám sát, phản biện.
III. MỘT SỐ VẤN Đ XIN Ý KIẾN CHÍNH PHỦ
Văn phòng Chính phủ kính trình Chính phủ:
1. Xem xét, cho ý kiến đối với nội dung của dự thảo Báo cáo, nhất về những
kết quả nổi bật, tồn tại, hạn chế nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; phương hướng,
nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điu hành 6 tháng cuối năm 2024.
2. Giao Văn phòng Chính phủ nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến tại Hội nghị;
soát, hoàn thiện, phát hành Báo cáo gửi các bộ, quan, địa phương để phục vụ
công tác chỉ đạo, điềunh 6 tháng cuối m 2024.
Văn phòng Chính phủ trân trọngo cáo Chính phủ./.
Nơi
nhận
:
- Các Thành viên Chính phủ;
- Thủ trưởng quan thuộc Chính phủ;
- Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- VPCP: BTCN, các PCN;
Trợ lý, Thư ký TTg, các PTTg;
các Vụ, Cục, đơn vị: TKBT, PL, KTTH,
CN, NN, ĐMDN, KGVX, TCCV,
QHQT, QHĐP, NC, V.I, HC, KSTT,
TTĐTCP, VPBCSĐCP;
-
u:
VT, TH (3b).
Th
BỘ
TRƯỞNG,
CH
NHIỆM
Trần Văn n
VĂN PHÒNG CHÍNH PH
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Nội, ngày tháng năm 2024
BÁO CÁO
Kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ 6 tháng đầu năm 2024; phương hướng,
nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều hành 6 tháng cuối năm 2024
_________________
Thực hiện Quy chế làm việc của Chính phủ, trên sở báo cáo của các bộ,
quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
1
; tiếp thu ý kiến góp ý của các Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan ngang bộ, Thủ trưởng quan thuộc Chính phủ, Văn phòng Chính phủ xây
dựng Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ 6 tháng đầu năm 2024; phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu chỉ đạo, điều
hành 6 tháng cuối năm 2024 như sau
2
:
I. BỐI CẢNH QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Năm 2024 năm thứ 4 thực hiện Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, năm tăng
tốc, bứt phá và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi Nghị
quyết Đại hội XIII của Đảng, các Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển
kinh tế - hội (KTXH) 5 năm 2021 - 2025. Bối cảnh tình hình thế giới, khu vực
trong 06 tháng đầu năm tiếp tục biến động, thay đổi nhanh với nhiều yếu tố bất
định rủi ro khó lường. Bất ổn địa chính trị, cạnh tranh chiến lược giữa các nước
lớn ngày càng gay gắt, xung đột quân sự leo thang tại một số quốc gia, khu vực.
Nhiều nền kinh tế lớn, đối tác thương mại, đầu chủ yếu của nước ta phục hồi
chậm, tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ; tỷ giá đồng đô la Mỹ, giá vàng tăng
cao; giá dầu thô, hàng hóa bản, dịch vụ vận tải… biến động mạnh. Thiên tai,
bão lũ, hạn hán, biến đổi khí hậu diễn biến bất thường, khó dự báo; các thách thức
an ninh phi truyền thống như an ninh năng lượng, lương thựcan ninh mạng nổi
lên phức tạp, tác động trực tiếp, đa chiều đến phát triển của nhiều quốc gia, khu
vực. Tuy nhiên, về triển vọng tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu dấu
hiệu khả quan, tích cực hơn nh nhu cu hàng a tăng tr li, áp lc lm phát gim
dn, ngun cung được ci thin mang lại hội thuận lợi cho phát triển. Nhiều tổ
chức quốc tế đưa ra những dự báo lạc quan hơn về kinh tế toàn cầu, điều chỉnh
tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2024 cao hơn so với dự báo từ đầu năm
3
.
1
Đến ngày 05/7/2024, có 22/22 bộ, quan ngang bộ, 07 quan thuộc Chính phủ, 60/63 tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đã báo cáo; các địa phương chưa báo cáo gồm: TP. Hồ Chí Minh, Bình Định,
Vĩnh Phúc
2
Số liệu được tổng hợp tính đến ngày 30/6/2024
3
Tháng 6/2024, Liên Hợp quốc dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới đạt 2,7%, cao hơn 0,3% so với dự
báo tháng 01; Ngân hàng thế giới (WB) nhận định tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 đạt 2,6%, cao
hơn 0,2% so với dự báo tháng 01; Fitch Ratings dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 đạt 2,6%,
DỰ THẢO
2
trong nước, chính trị, hội bản ổn định, quốc phòng, an ninh, đối
ngoại được tăng cường, chủ quyền quốc gia được giữ vững. Tuy nhiên, khó khăn,
thách thức đối với nền kinh tế nước ta nhiều hơn thời cơ, thuận lợi. Với vị thế
một nền kinh tếđộ mở lớn nhưng quy mô còn khiêm tốn, năng lực cạnh tranh
sức chống chịu trước các cú sốc từ bên ngoài còn hạn chế; kinh tế nước ta tiếp
tục đối diện với nhiều khó khăn, chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tác động của bối
cảnh kinh tế thế giới, khu vực.
Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, trực tiếp, thường xuyên Bộ Chính trị, Ban thư, đứng
đầu đồng chí Tổng thư Nguyễn Phú Trọng, sự đồng hành giám sát hiệu
quả của Quốc hội, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chung sức, đồng lòng,
ủng hộ của Nhân dân, cộng đồng doanh nghiệp, sự giúp đỡ của bạn quốc tế;
ngay từ đầu năm, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các cấp, các ngành,
các địa phương tiếp tục phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất chủ đề điều hành
của năm 2024 “Kỷ cương trách nhiệm, chủ động kịp thời, tăng tốc sáng tạo, hiệu
quả bền vững” với tinh thần 5 quyết tâm”, “5 bảo đảm”, “5 đẩy mạnh”
4
phối
tăng 0,2% so với dự báo tháng 3; Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) dự báo tăng 3,2%, cao hơn 0,1% so với dự
báo trong tháng 01; Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) dự báo đạt 3,1%, cao hơn 0,2% so
với dự báo tháng 02; Liên minh châu Âu (EU) nhận định tăng trưởng kinh tế toàn cầu đạt 3,2%, cao hơn
0,1% so với dự báo tháng 11/2023.
Trong khu vực, WB dự báo tăng trưởng kinh tế năm 2024 của Phi-li-pin đạt 5,8%, tăng 0,4% so với năm
2023; Việt Nam đạt 5,5%, tăng 0,5%; Ma-lai-xi-a đạt 4,3%, tăng 0,6%. IMF dự báo tăng trưởng kinh tế
năm 2024 của Phi-li-pin đạt 6,2%, tăng 0,6% so với năm 2023; Việt Nam đạt 5,8%, tăng 0,8%; Ma-lai-
xi-a đạt 4,4%, tăng 0,7%. ADB dự báo tăng trưởng kinh tế năm 2024 của Phi-li-pin đạt 6,0%, tăng 0,4%
so với năm 2023; Việt Nam đạt 6,0%, tăng 1,0%; Ma-lai-xi-a đạt 4,5%, tăng 0,8%.
4
5 quyết tâm gồm: (1) Quyết tâm khắc phục mọi khó khăn, vượt qua mọi thách thức để hoàn thành các
mục tiêu, yêu cầu đề ra của năm 2024; (2) Quyết tâm thực hiện không nói không, không nói khó, không
nói có mà không làm; không được chủ quan, là, mất cảnh giác với phương châm “thắng không kiêu,
bại không nản”; (3) Quyết tâm bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm lợi ích chung, đồng thời thúc đẩy
phòng chống tiêu cực lợi ích nhóm; (4) Quyết tâm cải thiện môi trường đầu kinh doanh, tháo gỡ khó
khăn cho người dân doanh nghiệp; tăng cường phân cấp phân quyền, cắt giảm thủ tục hành chính,
giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp; (5) Quyết tâm nỗ lực phấn đấu cao nhất, thúc đẩy
các động lực tăng trưởng.
- 5 bảo đảm gồm: (1) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Kết
luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Lãnh đạo chủ chốt, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; (2)
Bảo đảm ổn định kinh tế mô, các cân đối lớn của nền kinh tếkiểm soát lạm phát, tạo nền tảng
điều kiện thuận lợi thúc đẩy tăng trưởng, phát triển nhanh bền vững; (3) Bảo đảm phát triển lành
mạnh, công khai, minh bạch các loại thị trường: hàng hóa, dịch vụ; lao động; bất động sản; vốn (ngân
hàng, chứng khoán, trái phiếu); khoa học công nghệ... Thúc đẩy phát triển các loại thị trường mới như
thị trường tín chỉ các-bon, thị trường dữ liệunâng hạng thị trường chứng khoán; (4) Bảo đảm đầy đủ
điều kiện để triển khai chế độ tiền lương mới từ ngày 01/7/2024; (5) Bo đm n định chính tr, trt t
an toàn xã hi, an sinh hi, an ninh, an toàn, an dân để bo v vng chc độc lp, ch quyn, thng
nht và toàn vn lãnh th.
- 5 đẩy mạnh gồm: (1) Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế trên tất cả các lĩnh vực, trong đó tiếp tục làm mới
các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, xuất khẩu), đồng thời bổ sung nâng cao
chất lượng tăng trưởng của các động lực mới (tăng trưởng xanh, chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn, kinh
tế chia sẻ, kinh tế tri thức...); (2) Đẩy mạnh huy động mọi nguồn lực để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh,
tạo công ăn việc làm, sinh kế cho người dân, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; (3) Đẩy mạnh 03
đột phá chiến lược về hoàn thiện thể chế, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng đồng bộ hiện đại; (4) Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế để góp phần củng
cố, tăng cường vai trò và nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế; (5) Đẩy mạnh công
3
hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các quan trong hệ thống chính trị; bám sát tình
hình thực tiễn, làm tốt công tác dự báo, thường xuyên cập nhật các kịch bản tăng
trưởng, lạm phát, có phản ứng chính sách đúng, trúng, kịp thời; tập trung chỉ đạo
điều hành quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm, làm việc nào
dứt việc đó; khẩn trương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trên tất cả các lĩnh
vực KTXH ngay từ những ngày đầu, tháng đầu của năm 2024.
Sau khi Quốc hội thông qua Nghị quyết số 103/2023/QH15 ngày 09 tháng
11 năm 2023 về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024, Nghị quyết số
104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 về dự toán ngân sách nhà nước
(NSNN) năm 2024; ngày 05 tháng 01 năm 2024, Chính phủ đã ban hành các Nghị
quyết số: 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH, dự toán NSNN năm 2024 với 06 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành
5
,
12 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, 168 nhiệm vụ cụ thể của các ngành, lĩnh
vực; 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2024 (gồm 07 nhóm nhiệm
vụ, giải pháp nhằm nâng hạng đối với 07 chỉ số cụ thể trong năm 2024). Ngay sau
Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024, ngày 15/02/2024, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Chỉ thị số 06/CT-TTg đôn đốc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm sau kỳ nghỉ
Tết. Đồng thời, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, xây dựng, ban hành các
chương trình, kế hoạch, phương án điều hành trên các lĩnh vực quảnnhà nước
KTXH phù hợp với tình hình thực tiễn; quyết liệt chỉ đạo các cấp, các ngành,
các địa phương tập trung triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp đề ra trên tất cả các lĩnh vực.
Trưc din biến tình hình nhng thay đổi, phát sinh, đột xut, ngoài d báo,
nh hưởng đến vic thc hin mc tiêu n định kinh tế vĩ mô, kim soát lm phát,
thúc đẩy tăng trưởng, bo đảm các cân đối ln ca nn kinh tế; Chính ph, Th
tướng Chính ph đã nhiu ch đạo quyết lit, linh hot, kp thi, hiu qu; các
b, ngành, địa phương đã nhiu n lc c gng, quyết tâm cao trong ch đạo,
tác thông tin, truyền thông, nhấttruyền thông chính sách, tạo đồng thuậnhội.
5
(1) Bám sát và tập trung thực hiện hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, Chiến lược phát triển
KTXH 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021 - 2025; Kết luận của Trung ương,
Bộ Chính trị, Ban Bí thưNghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2023.
(2) Đoàn kết, nỗ lực, quyết tâm hành động cao nhất; khắc phục khó khăn, tranh thủ thời cơ, vận hội để
thúc đẩy phục hồi phát triển KTXH; đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ gắn với chủ
động, tích cực hội nhập quốc tế sâu rộng, thực chất, hiệu quả.
(3) Tập trung chỉ đạo điều hành chủ động, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả; chủ động thích ứng với tình
hình; kiểm soát rủi ro, ứng phó kịp thời với nguy suy thoái, khủng hoảng từ bên ngoài; giải quyết hài
hòa, hợpgiữa hợp tác và cạnh tranh kinh tế quốc tế.
(4) Bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện; vừa tập trung xử
hiệu quả các nhiệm vụ thường xuyên giải quyết những vấn đề tồn đọng kéo dài; vừa kịp thời ứng phó
những vấn đề mới phát sinh và tạo nền tảng mang tính căn cơ, dài hạn cho phát triển nhanh, bền vững.
(5) Phát triển văn hóa phải được đặt ngang tầm với phát triển kinh tế, chính trị, hội, bảo vệ môi
trường; bảo đảm tiến bộ, công bằng hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, không
để ai bị bỏ lại phía sau.
(6) Tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn hội; đẩy mạnh phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; tăng cường các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn
diện; gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển.
4
điu hành t chc thc hin; đã ban hành Ngh quyết v nhim v, gii pháp
trng m để thúc đy tăng trưởng, kim soát lm phát và n định kinh tế vĩ
6
.
Nh đó, tình hình KTXH nước ta 6 tháng đầu năm 2024 tiếp tc xu hướng phc
hi tích cc và đạt được nhiu kết qu kh quan trên tt c các lĩnh vc
7
; nn tng
kinh tế vĩ tiếp tc được gi vng, lm phát được kim soát, tăng trưởng kinh tế
được thúc đẩy, các cân đối ln ca nn kinh tế an sinh hi được bo đảm. Các
t chc quc tế đánh giá cao và tiếp tc d báo trin vng tích cc v tăng trưng
kinh tế ca nước ta trong năm 2024
8
.
II. VỀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN THEO QUY ĐỊNH CỦA
HIẾN PHÁP, PHÁP LUẬT VÀ QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CHÍNH PHỦ
1. Thc hin nhim v, quyn hn theo quy định ca Hiến pháp, pháp lut
Quy chế làm vic ca Cnh ph
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các thành viên Chính phủ thực hiện đầy
đủ trách nhiệm, quyền hạn theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; chấp hành
nghiêm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và của Nhân dân; tích cực, chủ động, đổi mới, sáng tạo, linh hoạt, quyết liệt
trong chỉ đạo, điều hành; phát huy vai trò, trí tuệ tập thể gắn với đề cao trách
nhiệm nhân từng thành viên Chính phủ, nhất vai trò của Thủ tướng Chính
phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ.
Cùng với việc kiện toàn Lãnh đạo Chính phủ thành viên Chính phủ
9
, để
đáp ứng yêu cầuthực tiễn công tác chỉ đạo, điều hành, ngay sau khi kiện toàn,
Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định phân công nhiệm vụ của các Phó
6
Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 18/6/2024
7
Kinh tế bản ổn định; lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy trên cả 3
khu vực công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ; các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tổng sản
phẩm trong nước quý II ước đạt 6,93%, tính chung 6 tháng tăng 6,42%, vượt cận trên kịch bản tại Nghị
quyết số 01/NQ-CP. CPI bình quân quý II/2024 tăng 4,39%, bình quân 6 tháng tăng 4,08% so với cùng
kỳ. Thị trường tiền tệ, tỷ giá bản ổn định; bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng. Thu ngân sách nhà
nước bằng 60% dự toán, tăng 15,7% so với cùng kỳ, đảm bảo các nhu cầu phát triển KTXH, quốc phòng,
an ninh, thanh toán các khoản nợ đến hạn, chi trả cho các đối tượng theo quy định. Tổng kim ngạch
xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 6 ước đạt 63,24 tỷ USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ; tính chung 06
tháng đạt 368,53 tỷ USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ; xuất siêu 11,63 tỷ USD. Vốn đầu thực hiện
toàn hội 06 tháng ước đạt 1.451,3 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ; vốn đầu trực tiếp nước
ngoài thực hiện ước đạt 10,84 tỷ USD, tăng 8,2% so với cùng kỳ, đạt mức cao từ năm 2020 đến nay;
tình hình sản xuất kinh doanh phục hồi rõ nét nhiều ngành, lĩnh vực, tạo động lực cho thu hút và thực
hiện vốn đầu toàn hội. Lượng khách quốc tế đến nước ta trong tháng 6 đạt hơn 1,2 triu lưt ngưi,
tăng 28,1% so vi cùng k; tính chung 06 tháng đạt hơn 8,8 triu lượt người, tăng 58,4% so vi cùng k
năm trưc tăng 4,1% so vi cùng k năm 2019 trước khi xy ra đại dch Covid-19. Lực lượng lao động,
số người việc làm tăng. Công tác an sinh hội được thực hiện hiệu quả; đã thăm hỏi, động viên,
tặng quà các đối tượng bảo trợ hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngườicông, thân nhân người có công,
hỗ trợ đột xuất với số tiền hơn 101,3 nghìn tỷ đồng; Ngành Bảo hiểmhội Việt Nam đã cấp phát trên
90 triệu thẻ BHYT cho người tham gia, trong đó 26,2 triệu thẻ BHYT được ngân sách nhà nước đóng;
h tr cho người dân gn 21,3 nghìn tn go cu đói, giáp ht. T lệ hộ đánh giá có thu nhập trong tháng
không thay đổităng lên là 95,6%, tăng 1,1% so với cùng kỳ.
8
Ngân hàng Phát triển châu Á, Quỹ Tiền tệ quốc tế Ngân hàng Thế giới dự báo tăng trưởng GDP
của Việt Nam trong năm nay sẽ đạt từ 5,5 - 6,5%.
9
Kiện toàn chức danh Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an.
5
Thủ tướng Chính phủ
10
. Chính phủ Thủ tướng Chính phủ thường xuyên đôn
đốc các bộ, quan, địa phương thực hiện đúng nguyên tắc, trách nhiệm trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao; phát huy tinh thần dám nghĩ, dám làm,
dám chịu trách nhiệm lợi ích chung của đất nước, của Nhân dân. Các thành
viên Chính phủ chủ động nắm bắt tình hình thực tiễn, nhận diện khó khăn, thách
thức, đổi mới cách thức tổ chức thực hiện, làm việc không kể ngày đêm, linh hoạt,
sáng tạo, cụ thể hóa thành chương trình hành động, kế hoạch cụ thể triển khai
đồng bộ, quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp trên các lĩnh vực; đối sách, giải
pháp phù hợp, xử kịp thời những nhiệm vụ lớn, cấp bách, những vấn đề quan
trọng phát sinh, đột xuất.
Thường trực Chính phủ định kỳ tổ chức họp để xem xét, cho ý kiến kịp thời
đối với những nội dung trước khi báo cáo tại Phiên họp Chính phủnhững vấn
đề quan trọng, cấp bách, cần thiết khác nhằm tạo sự đồng thuận, thống nhất cao
và nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành. Đề cao vai trò, trách nhiệm của các Phó
Thủ tướng trong chỉ đạo, điều hành lĩnh vực, quan phụ trách; phát huy vai trò
của Văn phòng Chính phủ trong đôn đốc, điều phối, xử những vấn đề còn ý
kiến khác nhau . Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong xửcông việc
chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, các thành viên Chính phủhệ thống hành
chính nhà nước.
Các bộ, quan, địa phương thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc, trách
nhiệm, phạm vi, quy trình giải quyết công việc theo quy chế làm việc; trong đó,
bản tuân thủ chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng quý, 6 tháng, báo cáo
chuyên đề và tham dự đầy đủ, đúng thành phần chế độ họp định kỳ, họp đột xuất
khi cần thiết theo thẩm quyền để xử lý công việc trọng tâm, cấp bách.
Trong 6 tháng đầu năm 2024, Chính phủ, Thủ tướng, các Phó Thủ tướng đã
xem xét xửhơn 6.768 phiếu trình giải quyết công việc; Chính phủ ban hành 75
Nghị định, 131 Nghị quyết; Thủ tướng Chính phủ ban hành 08 Quyết định quy
phạm pháp luật, 645 Quyết định biệt, 19 Chỉ thị, 64 Công điện 8.398 văn
bản chỉ đạo, điều hành
11
. Trong quá trình ch đo, điu hành, Chính ph, Th
tướng Chính ph đã ch đng báo cáo cp thm quyn các vn đ phát sinh,
cp bách để có phn ng chính sách phù hp, đáp ng yêu cu thc tin
12
.
10
Quyết định số 506/QĐ-TTg ngày 13/6/2024
11
Gồm: Công văn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thông báo kết luận của Thường trực Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, Công văn thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng, các Phó Thủ tướng
12
Chính phủ đã báo cáo Quốc hội về: tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 về
chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển KTXH (các Báo cáo số: 186/BC-
CP ngày 26/4/2024, 295/BC-CP ngày 04/6/2024, Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 26/4/2024); Đề xuất
nhiệm vụ được giao của Ban cán sự đảng Chính phủ tại Kế hoạch số 13-KH/TW ngày 28/11/2022 của
Ban Chấp hành Trung ương (Tờ trình số 2822/TTr-BCSĐCP ngày 03/5/2024); Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 (Nghị quyết
số 50/NQ-CP ngày 17/4/2024); Đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030 (Nghị quyết số
31/NQ-CP ngày 14/3/2024); các nội dung cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
hội, trợ cấp ưu đãi người có công, trợ cấphội từ ngày 01/7/2024 (Nghị quyết số 95/NQ-CP ngày
21/6/2024)…
6
Thủ tướng, Phó Thủ tướng, các Thành viên Chính phủ đã tăng cường công
tác nắm tình hình tại sở, trực tiếp kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các công
trình, dự án quan trọng, trọng điểm quốc gia, quyết tâm hoàn thành sớm nhất với
chất lượng cao nhất. Trong 6 tháng đầu năm, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ
tướng Chính phủ đã hơn 40 cuộc làm việc với các địa phương trực tiếp kiểm
tra, đôn đốc nhiều công trình, dự án hạ tầng quan trọng, trọng điểm quốc gia, xử
hơn 100 kiến nghị của các địa phương, quan, đơn vị; dựchỉ đạo các Hội
nghị công bố quy hoạch, xúc tiến đầu của địa phương. Đồng thời, tổ chức gần
900 hội nghị, cuộc họp, làm việc quan trọng với các bộ, quan, địa phương để
xử các công việc theo thẩm quyền như: hội nghị toàn quốc về công tác quy
hoạch, đầu nước ngoài, điều hành các thị trường tài chính, trái phiếu doanh
nghiệp, bất động sản, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án
06, giải ngân vốn đầu công, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông; đầu tư, phát triển của 19 tập đoàn, tổng công ty
nhà nước, hoàn thiện thể chế, xây dựng pháp luật… Lãnh đạo Chính phủ thường
xuyên chủ trì các cuộc họp để xử những vấn đề quan trọng, cấp bách, cần sự
phối hợp của nhiều bộ, quan, xử các “điểm nghẽn”, tháo gỡ khó khăn cho
sản xuất kinh doanh, các dự án, công việc tồn đọng, kéo dài, như: đôn đốc thi công
các dự án hạ tầng chiến lược, quan trọng quốc gia; công tác quản thị trường
vàng, hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu, thúc đẩy xuất khẩu, ngoại giao kinh
tế; tiếp cận vốn tín dụng; áp dụng thuế tối thiểu toàn cầu; đôn đốc thực hiện các
cam kết, thỏa thuận quốc tế đãkết; phát triển nguồn nhân lực bán dẫn…
Chính ph thc hin kp thi, nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo trưc
nhân n, trước Quc hi, thông qua các phương tin thông tin đại chúng v
công tác ch đạo, điu hành ca Chính ph, Th tưng Chính ph
13
. B trưng,
Ch nhim Văn phòng Chính ph, ngưi phát ngôn ca Chính ph ch trì hp
báo Chính ph thưng k hàng tháng. c b, ngành, địa phương ch động phi
hp, cung cp thông tin cho các cơ quan thông tn, báo chí để kp thi thông tin,
tuyên tuyn, gii thích v các vn đ liên quan đến lĩnh vc qun lý, nht là các
vn đề ni cm dư lun xã hi quan tâm.
2. Thc hin Chương trình m vic ca B Chính tr, Ban thư, Chương
trình công tác ca Chính ph, Th tưng Cnh ph; nh hình thc hin các
nhim v do Chính ph, Th tưng Chính ph giao
- Thực hiện Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban thư (Chương
trình số 135-CTr/TW ngày 25/01/2024 Chương trình số 137-CTr/TW ngày
29/2/2024), Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng, ban hành
Chương trình công tác năm 2024 của Ban cán sự đảng Chính phủ (Chương trình
số 2691-CTr/BCSĐCP) để lãnh đạo, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban thư theo thẩm quyền; trong đó tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, thực hiện đồng bộ, hiệu quả 05 nhóm nhiệm vụ trọng
13
Trong 6 tháng đầu năm 2024, Văn phòng Chính phủ (Cổng Thông tin điện tử Chính phủ) đã đăng tải
hơn 12.700 tin bài, hơn 9.000 ảnh; phát hành gần 300 thông cáo báo chí về công tác chỉ đạo, điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
7
tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban thư
năm 2024 năm 2025, nhất các đề án, nhiệm vụ quan trọng, chiến lược, cấp
bách, ưu tiên cho tăng trưởng, phát triển KTXH nhanh, bền vững; củng cố, tăng
cường tiềm lực quốc phòng, an ninh đối ngoại; xây dựng các văn kiện trình
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng. Các quan được giao chủ trì
đã nâng cao năng lực chuẩn bị đề án, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, chuẩn
bị kỹ lưỡng, tổ chức tốt công tác khảo sát, kết, tổng kết, bám sát thực tiễn; tăng
cường phối hợp, bảo đảm kỷ luật, kỷ cương, xác định trách nhiệm trong việc
xây dựng các đề án trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban thư;
làm căn cứ đánh giá hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của các Bộ, quan.
Chương trình công tác xác định cụ thể tiến độ chuẩn bị các đề án; trên sở đó,
Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo, các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ,
quan thuộc Chính phủ tập trung chuẩn bị, trình các đề án bảo đảm tiến độ, chất
lượng, đặc biệt là các đề án trình Hội nghị Trung ương 9, 10 khóa XIII và các đề
án quan trọng, khó, phức tạp của các năm trước chuyển sang.
Trong 6 tháng đầu năm 2024, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã lãnh đạo,
chỉ đạo các bộ, quan hoàn thiện, trình 28 đề án
14
; trong đó đã trình 22/28 đề
án, 06 đề án đã được chuyển sang 6 tháng cuối năm (được bố trí trong Chương
trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban thư số 149-CTr/TW ngày 24/5/2023)
15
.
Căn cứ Chương trình làm việc số 149-CTr/TW của Bộ Chính trị, Ban thư từ
sau Hội nghị Trung ương 9 đến Hội nghị Trung ương 10, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng, kịp thời trình ban hành Chương trình công tác
của Ban cán sự đảng Chính phủ từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2024 để lãnh đạo,
chỉ đạo chuẩn bị Đề án trình Bộ Chính trị, Ban thư bảo đảm chất lượng, tiến
độ theo quy định
16
.
- Tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ từ tháng 01 đến tháng
5/2024
17
, 319 nhiệm vụ giao các bộ, quan, địa phương; đến nay, đã hoàn
thành 248 nhiệm vụ, còn 71 nhiệm vụ đang được các bộ, quan, địa phương
triển khai thực hiện. Tính chung 06 tng đầu năm 2024: tng s 10.448
nhim v Cnh ph, Th tưng Cnh ph giao c b, cơ quan, địa phương,
đến nay, 5.233 nhim v đã hoàn tnh, 4.926 nhim v trong hn, 289 nhim
v chưa hn tnh q hn, t l 2,76% - gim 0,64% so vi cùng k năm
trước; 262 đề án trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ các bộ, quan, địa phương phải trình; đến nay, đã trình 204 đề án, còn
58 đề án chưa trình (chiếm 22,1%, giảm 10,1% so với cùng kỳ).
14
01 Đề án trình Ban Chấp hành Trung ương, 23 Đề án trình Bộ Chính trị04 đề án trình Ban thư.
15
Gồm: (1) Chủ trương phương án xử đối với dự án, doanh nghiệp Công ty TNHH MTV Công
nghiệp tàu thủy Dung Quất; (2) Chủ trương phương án xử dự án Nhà máy thép Việt - Trung; (3)
Chủ trương phương án xử đối với dự án Nhà máy bột giấy Phương Nam; (4) Chủ trương phương
án xửdự án Nhà máy mở rộng sản xuất giai đoạn 2 - Công ty gang thép Thái Nguyên; (5) Chủ trương
đầu đường sắt tốc độ cao trục Bắc - Nam; (6) Đề án Định hướng huy động nguồn lực hội đầu
kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay.
16
Chương trình số 2918-CTr/BCSĐCP ngày 12/6/2024
17
Các NQ số: 20/NQ-CP ngày 05/02/2024, 28/NQ-CP ngày 05/3/2024, 44/NQ-CP ngày 05/4/2024,
65/NQ-CP ngày 07/5/2024 và 82/NQ-CP ngày 05/6/2024.
8
III. CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRỌNG TÂM, NỔI BẬT CỦA CHÍNH PHỦ,
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1. Qn trit và trin khai thc hin nghm, hiu qu Ngh quyết Đi hi
XIII ca Đảng, c Ngh quyết, Kết lun, ch đạo ca Trung ương, B Chính
tr, Ban Bí thư, nh đo ch cht, các Ngh quyết ca Quc hi
Căn cứ các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư,
Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ đã tổ chức quán triệtkhẩn
trương chỉ đạo các bộ, quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu,
tham mưu trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình, Kế
hoạch tổ chức thực hiện, cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, giải pháp phát triển
KTXH, trong đó đã ban hành 10 chương trình hành động để trin khai thực hiện
các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương. Để triển khai kịp thời kết luận của Bộ
Chính trị tại Thông báo số 39-TB/TW ngày 08 tháng 5 năm 2024 về tình hình và
kết quả nổi bật quý I/2024, một số công việc trọng tâm thời gian tới, Chính phủ
đã ban hành Nghị quyết số 82/NQ-CP về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng
5 năm 2024 để tổ chức thực hiện. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn
bản giao các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố
chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm các kết luận của Lãnh đạo chủ chốt hàng tháng,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ, kết quả thực hiện.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo chuẩn bị “từ sớm, từ xa” các nội
dung theo Chương trình công tác của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chương trình
kỳ họp thứ 7 của Quốc hội; kịp thời phân công, thường xuyên đôn đốc đẩy nhanh
tiến độ xây dựng, hoàn thiện để ban hành các văn bản quy định chi tiết các luật,
nghị quyết của Quốc hội đã được ban hành; nghiêm túc triển khai Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024 theo các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
2. Ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với củng cố, giữ vững ổn định kinh
tế mô, kim soát lm phát, bo đảm cácn đối ln ca nn kinh tế
a) Công tác điu hành chính sách tin t, i khóa c chính sách vĩ khác
Trong 06 tháng đầu năm 2024, nền kinh tế nước ta đối mặt với nhiều khó
khăn, thách thức, Chính phủ kiên quyết không lùi bước trước khó khăn, tận dụng
tối đa thời thuận lợi, giữ vững bản lĩnh, kiên định, nhất quán thực hiện mục
tiêu ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với củng cố, giữ vững ổn định kinh tế mô,
kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Tăng cường năng
lực phân tích, dự báo; chủ động ứng phó, phản ứng chính sách kịp thời, hiệu quả
với những vấn đề phát sinh; tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp
làm mới các động lực tăng trưởng truyền thống (gồm: tiêu dùng, đầu tư, xuất
khẩu) thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới (như: kinh tế xanh, kinh
tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ…); kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình
giá cả, thị trường, bảo đảm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu đề ra.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
tập trung triển khai quyết liệt nhiệm vụ điều hành chính sách tiền tệ tăng trưởng
9
tín dụng ngay từ đầu năm 2024; theo dõi sát diễn biến thị trường, điều hành chính
sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối hợp đồng bộ, hài hòa,
chặt chẽ với chính sách tài khóa mở rộng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và các
chính sách kinh tế mô khác; cân bằng giữa tăng trưởnglạm phát, lãi suất
tỷ giá, phù hợp với tình hình, diễn biến kinh tế mô và mục tiêu chính sách tiền
tệ; tích cực tháo gỡ khó khăn trong tiếp cận vốn, hỗ trợ doanh nghiệp người
dân, hướng tín dụng vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, kiểm soát
chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tín
dụng của nền kinh tế. Yêu cầu công khai, minh bạch toàn bộ chỉ tiêu tăng trưởng
tín dụng năm 2024, các nguyên tắc cụ thể để các tổ chức tín dụng chủ động tăng
trưởng tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế; nghiêm cấm phát sinh
chế xin - cho, kiên quyết chống tiêu cực, tham nhũng trong tăng trưởng tín dụng.
Trước tình hình tăng trưởng tín dụng quý I/2024 chưa đạt kịch bản đề ra, Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 02/5/2024 về triển khai
nhiệm vụ điều hành chính sách tiền tệ năm 2024, tập trung tháo gỡ khó khăn cho
sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng ổn định kinh tế mô, 09 Công
điện
18
các văn bản chỉ đạo; chủ trì nhiều buổi làm việc, hội nghị để đôn đốc
khẩn trương thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tăng trưởng tín
dụng gắn với ổn định kinh tế mô, nâng cao chất lượng, mở rộng tiếp cận vốn
tín dụng, thúc đẩy tăng trưởng
19
; tiếp tục giảm mặt bằng lãi suất cho vay, thực
hiện công khai thông tin lãi suất cho vay bình quân, lãi suất cho vay các gói,
chương trình tín dụng, sản phẩm.soát, hoàn thiện chế, chính sách, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng,
nhất thúc đẩy giải ngân gói tín dụng 120 nghìn tỷ đồng cho vay nhà hội,
nhà công nhân, dự án cải tạo, xây dựng chung
20
; nâng quy gói tín dụng
lâm sản, thủy sản từ 15 nghìn tỷ đồng lên 30 nghìn tỷ đồng
21
; kịp thời đáp ứng
nhu cầu vay vốn của người nghèo các đối tượng chính sách khác, đảm bảo
nguồn lực để giải ngân các chương trình tín dụng chính sách
22
. Khẩn trương đề
xuất cấp thẩm quyền chế xử đối với các tổ chức tín dụng yếu kém, tập
18
Các Công điện số: 03/CĐ-TTg ngày 14/01/2024, 09/CĐ-TTg ngày 24/01/2024, 18/CĐ-TTg ngày
05/3/2024, 23/CĐ-TTg ngày 20/3/2024, 24/CĐ-TTg ngày 24/3/2024, 26/CĐ-TTg ngày 26/3/2024,
29/CĐ-TTg ngày 01/4/2024, 32/CĐ-TTg ngày 05/4/2024, 56/CĐ-TTg ngày 06/6/2024
19
Đến hết tháng 6/2024, tín dụng đối với nền kinh tế tăng 6% so với cuối năm 2023
20
Đến nay, các NHTM đã giải ngân 1.144 tỷ đồng bao gồm: 1.133 tỷ đồng cho chủ đầu tại 11 dự án;
11 tỷ đồng cho người mua nhà tại 4 dự án.
21
Đến cuối tháng 3/2024, các NHTM tiếp tục giải ngân cho vay với doanh số lũy kế gần 21.300 tỷ đồng,
đạt 71% tổng doanh số cam kết cho vay với trên 7.300 lượt khách hàng vay vốn. Trong đó: doanh số
cho vay đối với ngành hàng thủy sản đạt trên 15.600 tỷ đồng, bằng 73,2% tổng doanh số cho vay với
trên 5.600 lượt khách hàng vay vốn; ngành hàng lâm sản đạt gần 5.700 tỷ đồng, bằng 26,8% tổng doanh
số cho vay với gần 1.700 lượt khách hàng vay vốn. Khách hàng doanh nghiệp chiếm hơn 80% tổng
doanh số cho vay.
22
Đến 31/5/2024, tổng nợ các chương trình tín dụng chính sách tại NHCSXH đạt 348.258 tỷ đồng,
tăng 4,92% so với năm 2023 với hơn 6,8 triệu khách hàng còn nợ. nợ tập trung một số chương
trình: cho vay hộ nghèo đạt 33.979 tỷ đồng; cho vay hộ cận nghèo đạt 41.846 tỷ đồng; cho vay hộ mới
thoát nghèo đạt 45.595 tỷ đồng; cho vay học sinh, sinh viên đạt 17.048 tỷ đồng; cho vay hộ gia đình sản
xuất kinh doanh vùng khó khăn đạt 24.488 tỷ đồng; cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
đạt 55.823 tỷ đồng.
10
trung cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử nợ xấu; tăng cường
thanh tra, giám sát chặt chẽ, kịp thời để bảo đảm an toàn, lành mạnh hệ thống các
tổ chức tín dụng. Chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng, ban hành các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn triển khai Luật Tổ chức tín dụng 2024 đã được Quốc hội thông
qua; sửa đổi, bổ sung Thông số 02/2023/TT-NHNN ngày 23/4/2023 để kéo dài
thời gian thực hiện cấu lại thời hạn trả nợ giữ nguyên nhóm nợ đến
31/12/2024
23
. Chính phủ đã ban hành Nghị định về thanh toán không dùng tiền
mặt
24
; ban hành Kế hoạch thực hiện sau đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền giai
đoạn 2018 - 2022
25
, Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện cam kết của Chính
phủ Việt Nam về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố tài trợ phổ biến
khí hủy diệt hàng loạt
26
.
Từ các chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các công cụ
chính sách tiền tệ đã được điều hành đồng bộ, linh hoạt phối hợp chặt chẽ với
chính sách tài khoá trong điều tiết thanh khoản, đáp ứng kịp thời, đầy đủ các nhu
cầu thanh toán của nền kinh tế, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát, góp
phần ổn định tỷ giá. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tiếp tục giữ nguyên các
mức lãi suất điều hành nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng tiếp cận nguồn
vốn với chi phí thấp để hỗ trợ nền kinh tế, chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiết giảm
chi phí để giảm mặt bằng lãi suất cho vay, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp
người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
27
. Tiếp tục điều hành tỷ giá linh hoạt, phù
hợp với thị trường trong ngoài nước, can thiệp ngoại tệ nhằm ổn định thị
trường, hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ
hợp pháp của nền kinh tế
28
. Hệ thống thanh toán, dịch vụ ngoại hối được vận hành
ổn định, an toàn, thông suốt, phục vụ tốt nhu cầu của người dân và doanh nghiệp,
đặc biệt là giai đoạn trước, trong và sau dịp Tết dương lịch, Tết Nguyên đán Giáp
Thìn năm 2024.
Trước diễn biến phức tạp của giá vàng trong nước, Chính phủ đã ban hành
03 nghị quyết, Thủ tướng Chính phủ ban hành 01 Chỉ thị, 01 Công điện 14 văn
bản chỉ đạo về thị trường vàng để triển khai nhiều giải pháp quyết liệt, đồng bộ
bình ổn thị trường, xử tình trạng chênh lệch cao giữa giá vàng trong nước
giá vàng thế giới, không để “vàng hóa” nền kinh tế, gây ảnh hưởng tiêu cực đến
tỷ giá, lãi suất, thị trường tiền tệ, ngoại hối và an ninh, an toàn tài chính quốc gia,
phát triển thị trường vàng lành mạnh, an toàn, hiệu quả, bền vững. Chỉ đạo tăng
cường thanh tra, kiểm tra, giám sát thị trường vàng để xử nghiêm các hành vi
vi phạm pháp luật; yêu cầu thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn điện tử trong
23
Lũy kế đến 30/4/2024, đã có 210.728 lượt khách hàng được cấu lại thời hạn trả nợ giữ nguyên
nhóm nợ theo Thông 02 với tổng giá trị nợ gốc và lãi được cấu là 219.074 tỷ đồng.
24
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024.
25
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 15/5/2024.
26
Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 23/02/2024.
27
Đến ngày 10/5/2024, lãi suất tiền gửi cho vay bình quân đối với giao dịch phát sinh mới của các
NHTM mức 3,16%/năm, 6,05%/năm, giảm lần lượt 0,36%/năm, 1,04%/năm so với cuối năm 2023.
28
Từ đầu năm 2024, tỷ giá USD/VND tăng khoảng 4,9% so với USD, tương đồng với xu hướng chung
của thế giới; mức mất giá của VND mức trung bình và ổn định so với các đồng tiền trong khu vực
trên thế giới.
11
hoạt động kinh doanh, mua, bán vàng; rà soát, hoàn thiện khung khổ pháp lý,
chế, chính sách liên quan đến quản thị trường vàng hoạt động kinh doanh
vàng; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống buôn lậu, kinh doanh vàng trái phép.
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bán vàng can thiệp thị trường cho 4 ngân hàng
thương mại nhà nước doanh nghiệp được chỉ định để bán cho người dân nhu
cầu… Nhờ đó, giá bán vàng miếng trên thị trường trong nước đã giảm, thị trường
vàng bản được bình ổn.
Thc hin các ngh quyết ca Quc hi v d toán NSNN phân b ngân
sách trung ương năm 2024, Th tướng Chính ph đã sm giao kế hoch d toán
NSNN năm 2024 cho các b, cơ quan, địa phương ngay t cui năm 2023
29
; các
b, cơ quan, địa phương tiếp tc phân b giao d toán chi NSNN theo đúng quy
định pháp lut liên quan, bo đảm cht ch, tiết kim, hiu qu; đồng thi, ban hành
các Ch th v y dng kế hoch i chính 05 năm giai đon 2026 - 2030 xây
dng kế hoch phát trin KTXH d toán NSNN năm 2025
30
. Chính ph, Th
tướng Chính ph đã ch đạo nhiu gii pháp thc nh tiết kim, chng lãng phí,
tăng cưng tiết kim chi ngân sách nhà nước; ct gim, tiết kim 5% ngay t đầu
năm d toán chi thường xuyên so vi d toán được giao để tăng đu tư cho h tng
chiến lược, y tế, giáo dc, biến đổi khí hu và an sinh xã hi; tiếp tc đa dng hóa
ngun vn và phương thc vay vn, huy động vn cho ngân ch trung ương, ch
đạo vic phát hành thêm 100 nghìn t đồng trái phiếu Chính ph cho đầu tư các
công trình trng đim quc gia. Đồng thi, ch đạo quyết lit các gii pháp nâng
cao hiu lc, hiu qu qun lý thu, chi ngân ch nhà nước, đẩy mnh chuyn đi
s, ng dng công ngh thông tin, hin đại hóang tác thu thuế, tăng cường qun
lý, thc hin nghiêm hóa đơn đin t, nht đối vi kinh doanh xăng du, mua
bán vàng, dch v kinh doanh ăn ung, nhà hàng, lĩnh vc thương mi đin t, kinh
doanh trên nn tng s
31
; kim soát cht ch n công, nâng cao hiu qu s dng
vn vay, thc hin các gii pháp cơ cu li danh mc n công theo hướng an toàn,
bn vng; các ch tiêu n công đảm bo trong gii hn an toàn n đã được phê
duyt ti Kế hoch tài chính quc gia và vay, tr n công 5 năm
32
.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành theo thẩm quyềntrình cấp
thẩm quyền ban hành nhiều giải pháp chính sách tài khóa, miễn, giảm, gia hạn
thuế, phí, lệ phí các khoản thu ngân sách để hỗ trợ cho người dân, doanh nghiệp
với quy khoảng 160,56 nghìn tỷ đồng
33
; trình Quốc hội xem xét, quyết định
29
Các Quyết định số: 1600/QĐ-TTg, 1601/QĐ-TTg, 1602/QĐ-TTg ngày 10/12/2023.
30
Các Chỉ thị số: 17/CT-TTg ngày 22/5/2024, 18/CT-TTg ngày 28/5/2024
31
Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 04/01/2024; các Công điện số: 26/CĐ-TTg ngày 26/3/2024, 56/CĐ-TTg
ngày 06/6/2024.
32
Trong 06 tháng đầu năm, kết quả thu NSNN ước đạt 1.020,6 nghìn tỷ đồng, bằng 60% dự toán; chi
NSNN đạt 803,6 nghìn tỷ đồng, bằng 37,9% dự toán; phát hành trái phiếu Chính phủ đạt 156 nghìn tỷ
đồng, đạt 39% dự toán; các nhiệm vụ chi ngân sách được thực hiện theo dự toán, đáp ứng yêu cầu phát
triển KTXH, quốc phòng, an ninh, quảnnhà nướcthanh toán các khoản nợ đến hạn, đảm bảo kinh
phí phòng, chống dịch, thiên tai, các nhiệm vụ chi an sinh hội, chăm lo cho các đối tượng hưởng
lương, lương hưutrợ cấphội từ NSNN.
33
(i) Nghị quyết số 110/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội Nghị định số 94/2023/NĐ-CP
ngày 28/12/2023 về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT (như đã áp dụng năm 2023) đối với một
số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% từ ngày 01/01/2024 đến hết
12
tiếp tục kéo dài thời gian giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng (từ 10% xuống
8%) từ ngày 01/07/2024 đến hết ngày 31/12/2024. Chính phủ đã ban hành 02 Nghị
định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu nhập cá nhân tiền thuê đất trong năm 2024, gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu
thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước với tổng quy mô 02 gói
hỗ trợ gần 93 nghìn tỷ đồng
34
. Chỉ đạo Bộ Tài chính soát, ban hành Thông
quy định giảm mức thu phí, lệ phí từ 10% đến 50% nhằm khuyến khích sử dụng
dịch vụ công trực tuyến (áp dụng đến hết năm 2025); trình Chính phủ ban hành
Nghị định về giảm tiền thuê đất, mặt nước
35
, sửa đổi, bổ sung Biểu thuế xuất khẩu,
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn
hợp, thuế nhập khẩu ngoài ngạch thuế quan; tiếp tục thực hiện các giải pháp cắt
giảm chi phí theo thẩm quyền để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
36
;
thực hiện nhanh chóng việc hoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, bảo đảm
thủ tục đơn giản, nhanh gọn, thuận lợi. Đến ngày 31/5/2024, kết quả thực hiện các
gói chính sách hỗ trợ đã ban hành đạt gần 40 nghìn tỷ đồng; đồng thời, chỉ đạo
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách được tăng cường, tránh việc lợi dụng
chính sách để trục lợi từ ngân sách nhà nước.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ
nhằm thúc đẩy mạnh mẽ nguồn lực đầu nhà nước, nhất nguồn lực tại các
doanh nghiệp nhà nước; chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty nhà nước tập trung
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát huy rõ vai trò dẫn dắt, chi phối, chủ
đạo trong những ngành, lĩnh vực quan trọng, thiết yếu, chú trọng đầu các dự án
lớn, trọng điểm, có tác động lan tỏa đến phát triển KTXH; tăng cường thu hút các
dự án FDI có quy mô lớn, công nghệ cao, nhấttrong phát triển kinh tế số, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử, bán
dẫn, Hydrogen
37
...; xửdứt điểm các vướng mắc về thuế của doanh nghiệp FDI
để ổn định môi trường đầu tư, khuyến khích, thu hút các nhà đầu chiến lược,
các tập đoàn đa quốc gia. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tổ chức nhiều hội
nghị, đối thoại quan trọng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế để
xử những vấn đề quan trọng, cấp bách, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh
doanh, thúc đẩy xuất khẩu…
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để
phát triển đồng bộ các thị trường tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, trái phiếu
doanh nghiệp; tăng cường quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời
ngày 30/6/2024. Dự kiến giảm thu NSNN năm 2024 khoảng 25 nghìn tỷ đồng. (ii) Nghị quyết số
42/2023/UBTVQH15 ngày 18/12/2023 của UBTVQH thực hiện giảm mức thuế BVMT đối với xăng,
dầu, mỡ nhờn trong năm 2024; dự kiến sẽ giảm thu NSNN năm 2024 khoảng 42,5 nghìn tỷ đồng; (iii)
Nghị định số 64/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024, dự kiến gia hạn 84 nghìn tỷ đồng; (iv) Nghị định số
65/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024, dự kiến gia hạn 8,56 nghìn tỷ đồng; (v) Thông số 63/2023/TT-BTC
ngày 16/10/2023, dự kiến giảm 100 tỷ đồng/năm.
34
Các Nghị định số: 64/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024, 65/2024/NĐ-CP ngày 17/6/2024.
35
Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 05/4/2024.
36
Giảm 36 loại phí, lệ phí theo Thông số 43/2024/TT-BTC ngày 28/6/2024 của Bộ Tài chính, áp
dụng từ 01/7/2024 đến hết 31/12/2024, hỗ trợ khoảng 700 tỷ đồng.
37
Các Chỉ thị số: 07/CT-TTg ngày 27/02/2024, 12/CT-TTg ngày 21/4/2024.
13
chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế, vướng mắc phát sinh, bảo đảm các thị
trường phát triển lành mạnh theo chế thị trường và trong khuôn khổ pháp luật.
Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì Hội nghị triển khai nhiệm vụ phát triển thị trường
chứng khoán năm 2024, chỉ đạo sớm nâng hạng thị trường chứng khoán Việt Nam
từ thị trường cận biên lên thị trường mới nổi; tập trung hoàn thiện các đề án lớn
về chiến lược phát triển thị trường chứng khoán, cấu lại thị trường chứng khoán.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, quan soát, hoàn thiện
chế, chính sách mở rộng bền vững diện bao phủ bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế,
bảo đảm an sinh hội chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân. Nghiên cứu, xây
dựng Đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y
tếtiếp thu, giải trình, chỉnhdự thảo Luật Bảo hiểmhội (sửa đổi) để trình
cấp thẩm quyền xem xét, thông qua
38
; phê duyệt Chiến lược phát triển ngành
Bảo hiểm hội Việt Nam đến năm 2030 để phát triển ngành bảo hiểm hội
theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
39
.
Công tác điều hành giá tiếp tục được thực hiện linh hoạt, chủ động, kịp thời
đồng bộ, chặt chẽ, bám sát diễn biến thị trường, phản ứng nhanh nhạy với tình
hình thực tiễn, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát,
đảm bảo an sinh hội
40
. Theo dõi chặt chẽ tình hình, chủ động đánh giá, phân
tích, dự báo, kịp thời cảnh báo các nguy tác động đến mặt bằng giá trong nước,
nhất trong dịp Tết dương lịch, Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024 thời
điểm thực hiện cải cách tiền lương từ ngày 01/7/2024; không tăng giá đột ngột
hoặc tăng giá vào cùng một thời điểm, chuẩn bị các phương án, kịch bản để đưa
ra các giải pháp ứng phó phù hợp, bảo đảm mục tiêu kiểm soát lạm phát năm 2024
đã đề ra. Thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông, thông tin rộng rãi về giá
công tác điều hành giá để ổn định tâm người dân, doanh nghiệp, tạo đồng
thuận hội. Ban hành chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân
41
; chỉ đạo
các quan khẩn trương hoàn thiện, ban hành các văn bản quy định chi tiết
hướng dẫn Luật Giá năm 2023 để hiệu lực thi hành đồng bộ từ ngày 01/7/2024.
Chỉ đạo các lực lượng chức năng tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ công tác
niêm yết giá bán và bán đúng giá niêm yết, không để xảy ra các hành vi lợi dụng
tình hình khan hiếm hàng hóa trên thị trường để đầu cơ, găm hàng để định giá bán
hàng hóa bất hợp lý, đặc biệtđối với mặt hàng xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng,
thực phẩm, vật liệu xây dựng…
b) Đẩy mnh gii ngân vn đầu tư công, thc hin các chương tnh mc tiêu
quc gia; tp trung phát trin, hoàn thin h thng kết cu h tng chiến lược, đẩy
nhanh tiến độ c d án, ng trình quan trng quc gia, to động lc cho tăng
trưởng kinh tế
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xác định giải ngân vốn đầu công đóng
vai trò quan trọng, động lực chính trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhất
trong bối cảnh các động lực về xuất khẩu, tiêu dùng đều đang gặp khó khăn. Ngay
38
Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 24/6/2024.
39
Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày 11/01/2024.
40
Công điện số 61/CĐ-TTg ngày 22/6/2024.
41
Quyết định số 05/2024/QĐ-TTg ngày 26/3/2024.
14
sau khi Quốc hội thông qua các Nghị quyết số 104/2023/QH15 về dự toán NSNN
năm 2024 và số 105/2023/QH15 về phân bổ NSTW năm 2024, Thủ tướng Chính
phủ đã giao kế hoạch đầu vốn NSNN năm 2024 cho các bộ, quan trung ương
địa phương
42
; chỉ đạo các bộ, quan trung ươngđịa phương khẩn trương
phân bổ chi tiết kế hoạch đầu vốn ngân sách nhà nước năm 2024 theo đúng
nguyên tắc, thứ tự ưu tiên theo quy định.
Công tác giải ngân vốn đầu công được Chính phủ quan tâm, chỉ đạo sát
sao; tại các Phiên họp Chính phủ thường kỳ hằng tháng đềunội dung đánh giá
tình hình thực hiện phân bổ, giải ngân vốn đầu công để chỉ đạo phù hợp
nhằm tăng cường nâng cao hiệu quả giải ngân. Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ đã ban hành nhiều nghị quyết, chỉ thị, công điện, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
các bộ, quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn đầu công, phấn
đấu kết quả giải ngân vốn đầu công năm 2024 đạt trên 95% kế hoạch được
giao
43
. 26 Tổ công tác do Thành viên Chính phủ làm Tổ trưởng theo Quyết định
số 435/QĐ-TTg ngày 24/4/2023 05 Tổ công tác theo Quyết định số 235/QĐ-
TTg ngày 14/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ đã tập trung kiểm tra thực tế
trên báo cáo của các quan, địa phương để thúc đẩy mạnh mẽ công tác giải ngân
vốn đầu công, thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH
44
. Yêu cầu các bộ,
quan, địa phương xác định giải ngân đầu công là nhiệm vụ chính trị quan trọng
hàng đầu, tập trung ưu tiên lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, căn cứ quan
trọng khi đánh giá xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao hằng năm.
Quyết liệt chỉ đạo, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành việc phân bổ giải
ngân vốn, hoàn thiện thủ tục đầu các dự án dự kiến bố trí kế hoạch đầu công
trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 từ nguồn dự phòng chung
45
; soát, đánh giá khả
năng giải ngân, điều chuyển số vốn chưa được phân bổ, vốn của các dự án chậm
giải ngân sang các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, đường cao tốc,
dự án khả năng giải ngân tốt hơncòn thiếu vốn theo quy định. Chỉ đạo tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh việc thanh toán vốn cho dự án ngay khi
khối lượng nghiệm thu theo quy định.
Căn cứ quy định của pháp luật, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ đã giao bổ sung kế hoạch đầu
công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 từ nguồn dự
phòng chung tương ứng với nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022; điều
chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 -
2025 cho các dự án trong nội bộ của bộ, quan trung ương địa phương
46
; cho
phép kéo dài thời gian bố trí vốn ngân sách trung ương đến hết năm 2024 đối với
các dự án của các bộ, quan, địa phương
47
. Đồng thời, Chính phủ đã báo cáo
Quốc hội về việc thực hiện phân bổ nguồn dự phòng của kế hoạch đầu công
42
Quyết định số 1603/QĐ-TTg ngày 11/12/2023.
43
Chính ph đã ban hành 08 ngh quyết, Th tưng Chính ph ban hành 01 Ch th, 04 Công đin nhiu
văn bn ch đạo, điu hành, đôn đốc gii ngân đầu tư công.
44
Các địa phương được kim tra như: Bình Dương, nh Phưc, Gia Lai, Kon Tum, m Đồng, Tây Ninh
45
Các Công điện số: 24/CĐ-TTg ngày 22/3/2024, 29/CĐ-TTg ngày 01/4/2024.
46
Các Quyết định số: 117/QĐ-TTg ngày 29/01/2024, 312/QĐ-TTg ngày 16/4/2024.
47
Văn bản số 450/TTg-KTTH ngày 21/6/2024.
15
trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 phân bổ kế hoạch đầu công trung hạn từ
nguồn dự phòng chung, kế hoạch vốn năm 2024 cho các nhiệm vụ, dự án sử dụng
từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2022
48
.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tích cực chỉ đạo xử các khó khăn, vướng
mắc, nhất vướng mắc về chế, chính sách ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân
vốn đầu công, kịp thời giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo cấpthẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung,
hoàn thiện sở pháp trong triển khai kế hoạch đầu công, giảm thiểu thủ tục
hành chính, thúc đẩy việc thực hiện giải ngân kế hoạch đầu công. Chính phủ
đã báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đề nghị giải thích quy định tại khoản 1
Điều 6 Luật Đầu công; trên sở ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đã
chỉ đạo xây dựng Nghị định quy định về sử dụng chi thường xuyên NSNN để thực
hiện các dự án đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu xây
dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, máy móc nhằm tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc phát sinh trong thực tiễn cho các bộ, quan, địa phương. Tích cực
rà soát, đánh giá để sa đổi, b sung quy định v cho vay li t ngun vn h tr
phát trin chính thc (ODA) vn vay ưu đãi ca nhà tài tr nưc ngoài, khc
phc nhng khó khăn, vướng mc, bt cp để nâng cao hiu qu qun s dng
ngun vn này. Để chun b tt vic trin khai lp kế hoch đầu tư công trung hn
giai đon 2026 - 2030, Th tướng Chính ph đã ch đạo khn trương xây dng
nguyên tc, tiêu chí, định mc phân b vn đầu tư phát trin ngun ngân sách nhà
nước giai đon 2026 - 2030, trong đó quy định ngun vn ngân sách tp trung đầu
tưo các công trình, d án ln, mang tính lan ta, to động lc phát trin kinh tế
- xã hi ca các địa phương, vùng, quc gia, bo đảm trng tâm, trng đim, hiu
qu, kiên quyết khc phc tình trng manh mún, dàn tri, kém hiu qu
49
.
Công tác kim tra, giám sát, bo đảm cht lượng công trình, phòng, chng
tham nhũng, tiêu cc, lãng phí trong gii ngân đầu tư công được Chính ph, Th
tướng Chính ph ch đạo quyết lit. Tăng cường lãnh đạo, ch đạo, đẩy mnh phân
cp, phân quyn, phát huy tính ch động, sáng to, hiu qu trong t chc thc hin
ca các cp, các ngành, vai trò ca người đứng đầu trách nhim ca mi nhân;
siết cht k lut, k cương trong gii ngân vn đầu tư công, kiên quyết x nghiêm
các trường hp vi phm, chm tiến độ giao vn, thc hin gii ngân kế hoch
vn. Các gii pháp quyết lit ca Chính ph, Th tướng Chính ph đã mang li kết
qu tích cc trong gii ngân vn đầu tư công năm 2024
50
; qua đó đưa mt lượng
vn ln ra nn kinh tế, to công ăn, vic làm cho người lao động, góp phn to động
lc tăng trưởngphát trin ca nn kinh tế trong trung và dài hn.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn quan tâm, chỉ đạo quyết liệt đẩy nhanh
tiến độ triển khai các dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận
tải, ngành năng lượng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo đảm nguồn lực phục
48
Báo cáo số 319/BC-CP ngày 14/6/2024.
49
Văn bản số 380/TTg-KTTH ngày 10/6/2024.
50
Đến ngày 30/6/2024, các bộ, quan và địa phương đã phân bổ, giao kế hoạch đầu vốn năm 2024
chi tiết 639,3 nghìn tỷ đồng, đạt 95,5% kế hoạch được giao; ước giải ngân khoảng 196,7 nghìn tỷ đồng,
đạt 29,39% kế hoạch)
16
vụ phát triển KTXH, mở ra không gian phát triển mới cho các địa phương cả
nước. Ngay ngày đầu tiên của năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã quan tâm, gửi
lời chúc mừng năm mới, biểu dương tinh thần làm việc hăng say trên các công
trường khắp đất nước; đồng thời, thường xuyên đi kiểm tra tình hình triển khai
thực hiện các công trình, dự án quan trọng trên cả nước, kịp thời động viên, cổ
các bộ, quan, chủ đầu tư, ban quản dự án, nhà thầu, kỹ sư, công nhân, người
lao động tiếp tục phát huy hơn nữa tinh thần “vượt nắng, thắng mưa”, “ăn tranh
thủ, ngủ khẩn trương”, thi công “3 ca 4 kíp”, “làm việc xuyên ngày nghỉ, ngày lễ,
ngày Tết , “chỉ bàn làm, không bàn lùi” để đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao
chất lượng các công trình, dự án
51
; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện các dự án, nhất về chế, chính sách. Chính phủ đã ban
hành Nghị quyết triển khai Nghị quyết số 106/2023/QH15 của Quốc hội thí điểm
một số chính sách đặc thù về đầu xây dựng công trình đường bộ
52
; tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc liên quan đến thực hiện các công trình lưới điện, đặc biệtdự
án đường dây truyền tải 500 kV mạch 3
53
.
Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì 04 phiên họp Ban Chỉ đạo Nhà nước các
công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành giao thông vận tải để chỉ
đạo, đôn đốc các bộ, quan, địa phương đẩy nhanh tiến độ các dự án; tập trung
hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; sửa đổi,
bổ sung các quy định liên quan đến chi phí đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng,
bảo đảm nguồn cung kiểm soát giá nguyên vật liệu, nhất vật liệu san lấp
phục vụ các dự án hạ tầng giao thông
54
, ban hành Quy chuẩn thiết kế đường bộ
cao tốc;phương án đầu tư, nâng cấp các tuyến đường bộ cao tốc đã được đầu
phân kỳ đạt quy cao tốc hoàn chỉnh, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế, nhu
cầu vận tải, nhất các tuyến đường bộ cao tốc quy 2 làn xe, đảm bảo các
phương tiện lưu thông an toàn, nâng cao hiệu quả đầu
55
; hoàn thiện các chế,
chính sách và có giải pháp thiết thực, hiệu quả đẩy mạnh phát triển các dự án theo
phương thức đối tác công tư, huy động nguồn lực để triển khai các dự án
56
; phân
cấp cho một số Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm quan chủ quản, được sử dụng
ngân sách địa phương vốn hợp pháp khác đầu dự án đường quốc lộ, đường
cao tốc
57
. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các quan chức năng soát, động phong
trào thi đua 500 ngày để hoàn thành 3.000 km cao tốc trước ngày 31/12/2025,
chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV. Huy động sức mạnh của cả hệ
thống chính trị, tập trung tối đa nguồn lực của các địa phương để hoàn thành hệ
51
Công điện số 01/CĐ-TTg ngày 01/01/2024.
52
Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 27/01/2024.
53
Nghị định số 27/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024.
54
Các Công điện số: 02/CĐ-TTg ngày 10/01/2024, 54/CĐ-TTg ngày 28/5/2024; văn bản số 350/TTg-
CN ngày 30/5/2024.
55
Các Công điện số: 14/CĐ-TTg ngày 18/02/2024, 16/CĐ-TTg ngày 21/02/2024, 27/CĐ-TTg ngày
28/3/2024.
56
Các ngân hàng Vietcombank, Vietinbank, BIDV đã thu xếp được số tiền tài trợ lớn 1,8 tỷ USD hỗ trợ
kịp thời cho ACV thực hiện kết các hợp đồng thi công với nhà thầu, đáp ứng tiến độ triển khai Dự
án thành phần 3 thuộc Dự án đầu xây dựng Cảng Hàng không quốc tế Long Thành, bước phát triển
bứt phá của các ngân hàng thương mại trong nước về thu xếp vốn ngoại tệ cho khách hàng.
57
Quyết định số 216/QĐ-TTg ngày 02/3/2024
17
thống đường dây truyền tải điện 500 kV mạch 3 trước ngày 30/6/2024 theo đúng
tiến độ đề ra, góp phần bảo đảm cung ứng điện cho đất nước
58
. Bên cạnh đó đã
chỉ đạo thành lập Đoàn công tác liên ngành để làm việc với một số địa phương
nhằm giải quyết kịp thời các vướng mắc đối với việc cấp phép mỏ vật liệu san lấp
theo chế đặc thù cho các dự án giao thông trọng điểm khu vực đồng bằng sông
Cửu Long, Dự án Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, đảm bảo vật liệu san lấp
cho dự án giao thông trọng điểm khu vực phía Nam tháo gỡ vướng mắc, tập
trung cấp phép các mỏ vật liệu san lấp để cung cấp cho các dự án đường cao tốc
theo chế đặc thù của Nghị quyết số 106/2023/QH15 ngày 28/11/2023 của Quốc
hội. Đã khánh thành đưa vào sử dụng nhiều công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật
về giao thông, xây dựng; nổi bật là 02 dự án thành phần trên tuyến cao tốc Bắc -
Nam phía Đông, nâng tổng chiều dài đường cao tốc trên cả nước lên hơn 2.000
km. Tiếp tục tập trung phát triển hạ tầng số, nền tảng số, kinh tế số,hội số, tích
cực triển khai Trung tâm Dữ liệu quốc gia, khánh thành nhiều trung tâm dữ liệu
lớn, hiện đại (như của Viettel, VNPT…). Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy
hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050,
phục vụ chuyển đổi số quốc gia, mở ra không gian phát triển mới cho KTXH, tạo
môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia
59
. Tiếp tục thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện
trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn”
các tỉnh, thành phố trên cả nước
60
; chuyển đổi mạng Internet Việt Nam sang ứng
dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới IPv6; định kỳ công bố, đánh giá chất
lượng dịch vụ mạng truy nhập băng rộng, thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao tốc độ,
chất lượng Internet Việt Nam. Quyết liệt xửcác hành vi vi phạm quy định của
pháp luật liên quan đến SIM rác, tin nhắn rác, cuộc gọi rác, cuộc gọidấu hiệu
lừa đảo. Hiện đại hóa, nâng cao năng lực, an toàn thông tin cho Mạng truyền số
liệu chuyên dùng, phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành của Đảng, Nhà nước,
các sự kiện quan trọng quốc gia.
Nhm phát huy ti đa hiu qu ca 03 chương trình mc tiêu quc gia, góp
phn ci thin cơ s h tng kinh tế, xã hi các địa phương; Chính ph, Th tưng
Chính ph thường xuyên quan tâm, ch đạo, đôn đốc c b, cơ quan, địa phương
đẩy mnh gii ngân vn các chương trình, bo đm hiu qu, cht lượng hơn, đầu
tư trng tâm, trng đim, tránh manh mún, dàn tri, tht thoát, lãng phí, tiêu cc
li ích nhóm. Hng tháng, Chính ph hp đánh giá tình hình ch đạo tăng
cường thc hin 3 Chương trình mc tiêu quc gia; Ban Ch đạo Trung ương c
chương trình mc tiêu quc gia giai đon 2021 - 2025 hp định k, tp trung ch
đạo tháo g các vướng mc. Căn c Ngh quyết s 100/2023/QH15 ngày 24/6/2023
ca Quc hi, kết lun ca y ban Thưng v Quc hi
61
, để kp thi tháo g các
58
Công điện số 55/CĐ-TTg ngày 01/6/2024
59
Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024.
60
Tên miền quốc gia “.vn” đạt 613.000 tên miền, tăng 0,6% so với cuối năm 2023, tăng 4% so với cùng
kỳ năm 2023. Việt Nam đứng thứ 2 khu vực ASEAN, thứ 10 khu vực châu Á - Thái Bình Dương, thứ
40 toàn cầu. Tỷ lệ sử dụng IPv6 trên mạng Internet của Việt Nam đạt 60%, tăng 3% so với cùng kỳ năm
2023; cao gấp 1,7 lần trung bình toàn cầu, 1,9 lần trung bình khối ASEAN.
61
Thông báo số 3540/TB-TTKQH15 ngày 24/4/2024
18
khó khăn, vướng mc, tiếp tc to điu kin thun li để các địa phương đẩy nhanh
tiến độ thc hin, gii ngân vn ca Chương trình, Chính ph đã trình Quc hi
điu chnh ch trương đầu tư Chương trình mc tiêu quc gia phát trin KTXH
vùng đồng bào dân tc thiu s và min núi giai đon 2021 - 2030
62
. Dưi s lãnh
đạo ca Đng, s phi hp, ng h, đồng hành ca Quc hi, s ch đạo quyết lit
ca Chính ph, lãnh đạo Chính ph, tiến độ gii ngân vn thc hin các chương
trình mc tiêu quc gia đưc ci thincó chuyn biến tích cc
63
.
c) M rng, đa dng hóa th trường và các mt hàng xut khu; thúc đy phát
trin bn vng th trường ni đa; chng buôn lu, gian ln thương mi
Với mục tiêu mở rộng thị trường xuất khẩu gắn với kiểm soát nhập khẩu, ổn
định cán cân thương mại, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tập trung đẩy
mạnh các hoạt động xúc tiến xuất khẩu đối với các thị trường trọng điểm, tận dụng
tối đa ưu đãi do các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mang lại như CPTPP,
EVFTA, RCEP…; đẩy nhanh đàm phán, ký kết các FTA, liên kết kinh tế mới để
đa dạng hóa thị trường, chuỗi cung ứng đẩy mạnh xuất khẩu; hỗ trợ doanh
nghiệp thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối các thị trường mới,
thị trường tiềm năngcác doanh nghiệp chưađiều kiện trực tiếp thâm nhập;
thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình thị trường nước ngoài, các quy định,
tiêu chuẩn, điều kiện của thị trường nước ngoài thể tác động đến hoạt động
xuất nhập khẩu của Việt Nam và khuyến nghị đối với các địa phương, hiệp hội
doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã triển khai đồng
bộ nhiều giải pháp để thực hiện hiệu quả công tác hội nhập kinh tế quốc tế theo
mục tiêu kế hoạch đã đề ra; tổ chức Hội nghị về đẩy mạnh công tác ngoại giao
kinh tế phục vụ phát triển đất nước năm 2024; cân bằng, đảm bảo lợi ích của Việt
Nam trong quá trình triển khai các cam kết quốc tế ứng phó phù hợp trước
những biến động nhanh chóng của tình hình kinh tế - chính trị toàn cầu.
Chỉ đạo tập trung chuyển nhanh, chuyển mạnh sang xuất khẩu chính ngạch;
triển khai các biện pháp thúc đẩy hợp tác với Trung Quốc về hạ tầng thương mại
biên giới thúc đẩy xây dựng sở hạ tầng thương mại biên giới tại các địa
phương biên giới phía Bắc; tăng cường kết nối logistics, thúc đẩy tiêu thụ, xuất
khẩu nông lâm thủy sản ra thị trường trong nướcquốc tế nói chung, thị trường
Trung Quốc nói riêng
64
. Chỉ đạo các bộ, quan, địa phương tăng cường trao đổi,
phối hợp với các quan, địa phương của Trung Quốc nhằm nâng cao hiệu quả
điều tiết tốt tốc độ thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại khu vực cửa khẩu
thuộc biên giới giữa Việt Nam - Trung Quốc, đặc biệt đối với các mặt hàng
nông sản, thủy sản có tính chất thời vụ.
Tiếp tục tăng cường năng lực về phòng vệ thương mại, hoàn thiện hệ thống
pháp luật, thể chế, chế phối hợp liên ngành, địa phương; chỉ đạo các bộ,
quan chức năng chủ động theo dõi, bảo vệ lợi ích chính đáng của các ngành sản
62
Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 14/3/2024
63
Đến ngày 30/6/2024, các bộ, quan, địa phương đã phân bổ chi tiết khoảng 26,4 nghìn tỷ đồng kế
hoạch vốn ngân sách trung ương cho 03 chương trình mục tiêu quốc gia, đạt 99% kế hoạch Thủ tướng
Chính phủ giao, ước giải ngân đạt 9,6 nghìn tỷ đồng, khoảng 36% kế hoạch
64
Công điện số 13/CĐ-TTg ngày 06/02/2024.
19
xuất trong nước. Đẩy mạnh công tác cảnh báo sớm các vụ việc phòng vệ thương
mại của nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam; công tác chống lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại gian lận xuất xứ; tăng cường công tác
thông tin, phổ biến kiến thức về phòng vệ thương mại cho các ngành sản xuất,
doanh nghiệp.
Chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phát triển thị trường
trong nước, kích cầu tiêu dùng, phát triển mạnh mẽ các kênh phân phối nội địa,
đa dạng các hình thức mua hàng, khuyến mại; Chính phủ đã ban hành Nghị định
quy định chính sách, chế phát triển quản chợ để hoàn thiện đồng bộ, thống
nhất các quy định về quản chợ truyền thống, tạo điều kiện phát triển mạng lưới
chợ văn minh, hiện đại, bảo đảm an toàn thực phẩm, là kênh tiêu thụ, kết nối hiệu
quả giữa sản xuất tiêu dùng
65
. Tiếp tục chỉ đạo các bộ, quan, địa phương
triển khai hiệu quả Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 các Chương trình, đề án về phát triển thương
mại trong nước như: Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản
giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Đề án Phát triển thị trường
trong nước gắn với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam” giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng
sâu, vùng xa hải đảo giai đoạn 2021 - 2025; Chương trình phát triển hạ tầng
thương mại biên giới Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030… Yêu
cầu các bộ, quan, địa phương nắm chắc diễn biến thị trường, cân đối cung cầu,
giá cả hàng hóa để giải pháp phù hợp, hiệu quả ổn định cung cầu, giá cả, nhất
đối với các mặt hàng xăng dầu, lương thực, thực phẩm các hàng hóa thiết
yếu khác, không để thiếu hàng, gián đoạn nguồn hàng gây tăng giá đột biến, nhất
là trong dịp lễ, Tết dương lịch, Tết Nguyên đán Giáp Thìn năm 2024.
Công tác bảo đảm cung ứng điện, xăng dầu đã được chủ động thực hiện từ
sớm, từ xa. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo triển khai quyết liệt các
giải pháp đảm bảo thông suốt hoạt động cung ứng, lưu thông, phân phối hàng hóa,
dịch vụ, nhất đối với các mặt hàng chiến lược như xăng dầu, điện, tăng cường
kết nối logistics thúc đẩy tiêu thụ, xuất khẩu nông, lâm, thủy sản… Trước diễn
biến phức tạp của thị trường xăng đầu thế giới trong nước, Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo các bộ, quan nắm chắc tình hình thị trường, xây dựng kế hoạch,
phương án bảo đảm cung ứng đủ xăng dầu cho thị trường, tuyệt đối không để
thiếu hụt, đứt gãy nguồn cung xăng dầu trong mọi tình huống; chấp hành nghiêm
quy định về kinh doanh xăng dầu hóa đơn điện tử, xử các trường hợp vi
phạm; kiên quyết xử các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu không thực hiện
quy định về hóa đơn điện tử, kể cả việc yêu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh
và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của
pháp luật; xây dựng Nghị định thay thế các Nghị định về kinh doanh xăng dầu
đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác quản nhà nước, hài hòa lợi ích của nhà
nước, người dân doanh nghiệp. Tập trung chỉ đạo triển khai nhanh các dự án
nguồn điện trong Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII, các dự án
65
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024.
20
đường dây truyền tải điện, bảo đảm kịp thời bổ sung nguồn điện mới đáp ứng nhu
cầu tăng trưởng phụ tải hằng năm; vận hành hệ thống điện quốc gia, các nhà máy
điện an toàn, khoa học, hiệu quả, bảo đảm cung ứng đủ điện năm 2024 các năm
tiếp theo, tuyệt đối không để thiếu điện trong bất cứ hoàn cảnh nào
66
. Chủ động
làm tốt công tác thông tin, truyền thông về việc điều hành giá điện, xăng dầu để
người dân và doanh nghiệp biết, tạo sự đồng thuận trong xã hội.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng - Trưởng Ban Chỉ đạo 389
quốc gia đã chỉ đạo tăng cường kiểm tra, đôn đốc Ban chỉ đạo 389 các bộ, ngành,
địa phương lực lượng chức năng trong việc thực hiện Kế hoạch về công tác
chống buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả trên các tuyến, địa bàn trọng
điểm. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo đẩy mạnh công tác quảnnhà nước, kịp thời
phát hiện, xử nghiêm các vi phạm, nhất trong lĩnh vực thương mại điện tử,
kinh doanh trên nền tảng số; tập trung đấu tranh, ngăn chặn các hành vi buôn lậu
vàng, trục lợi, đầu cơ, thao túng, lợi dụng chính sách để đẩy giá vàng, các trường
hợp buôn lậu, vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật, giống vật nuôi
thủy sản qua biên giới vào Việt Nam
67
, đấu tranh chống hoạt động kinh doanh
hàng nhập lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng gian lận thương mại, hàng kém
chất lượng. Đã ban hành Kế hoạch cao điểm chống buôn lậu, gian lận thương mại
hàng giả trong dịp trước, trong sau Tết Nguyên đán Giáp Thìn, Kế hoạch
chống buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả trên các tuyến biên giới, vùng
biển địa bàn nội địa; Kế hoạch hiện chống buôn lậu, gian lận thương mại
hàng giả trên các cảng hàng không quốc tế... Công tác phối hợp liên ngành được
triển khai thường xuyên hiệu quả, nhiều vụ việc, vụ án, chuyên án lớn về buôn
lậu, gian lận thương mại và hàng giả đã được phát hiệnxửkịp thời
68
.
d) Đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao
sức cạnh tranh của nền kinh tế
Trên cơ s quán trit sâu sc các Ngh quyết ca Đảng và Quc hi v Chiến
lược phát trin KTXH giai đon 2021 - 2030, Kế hoch phát trin KTXH năm 2024,
Chính ph, Th tướng Chính ph đã quyết lit ch đạo trin khai thc hin hiu
qu, thc cht cơ cu li nn kinh tế gn vi đổi mi hình tăng trưng, tăng
cường năng lc ni sinh, nâng cao năng lc cnh tranh, phát trin nhanh, bn vng;
đẩy mnh phát trin kinh tế s, kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn, kinh tế chia s, các
ngành, lĩnh vc mi ni, các hình kinh doanh mi, hiu qu; làm mic động
lc tăng trưởng cũ khai thác hiu qu các động lc tăng trưởng mi; đã kin toàn
Hi đồng quc gia v Phát trin bn vng và Nâng cao năng lc cnh tranh
69
.
Chính ph đã ban hành nhiu chínhch h tr, kiến to môi trưng thun li
cho các doanh nghip, doanh nhân đầu tư, kinh doanh, đóng góp ngày càng ln cho
66
Công điện số 38/CĐ-TTg ngày 15/4/2024.
67
Các Công điện số: 12/CĐ-TTg ngày 31/01/2024, 23/CĐ-TTg ngày 20/3/2024, 56/CĐ-TTg ngày
06/6/2024
68
Lực lượng chống buôn lậu toàn quốc đã phát hiện, bắt giữ xử lý 6.256 vụ vi phạm, trị giá hàng hóa
ước tính 8.401 tỷ đồng; đã thu nộp ngân sách gần 282,4 tỷ đồng; khởi tố 04 vụ việc, chuyển quan
kiến nghị khởi tố 53 vụ vi phạm.
69
Quyết định số 560/QĐ-TTg ngày 25/6/2024.
21
phát trin KTXH ca đất nước, khuyến khích phát trin mnh m kinh tế tư nhân
thc s tr thành mt động lc quan trng ca nn kinh tế. Theo đó, đã ban hành
Chương trình hành động ca Chính ph trin khai thc hin Ngh quyết s 41-
NQ/TW ca B Chính tr v xây dng và phát huy vai trò ca đi ngũ doanh nhân
Vit Nam trong thi k mi, Ngh định sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định
s 118/2014/NĐ-CP v sp xếp, đổi mi phát trin, nâng cao hiu qu hot động
ca công ty nông, lâm nghip, Ngh định sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh
định s 39/2019/NĐ-CP v t chchot động ca Qu Phát trin doanh nghip
nh va. Th tưng Chính ph ch đo nghiên cu các gói chính sách vi quy
đủ ln, phù hp, kh thi để h tr doanh nghip, nht doanh nghip đầu
đàn”, doanh nghip dân tc và thúc đẩy các động lc tăng trưởng mi, các ngành,
lĩnh vc mi như chíp, bán dn, chuyn đổi s, chuyn đổi xanh...
70
.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo sắp xếp lại, đổi mới, nâng
cao hiệu quả hoạt động và phát huy nguồn lực đầu của doanh nghiệp nhà nước.
Thường trực Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ đã tổ
chức 04 hội nghị làm việc với Ủy ban Quản vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
Ban Chỉ đạo Đổi mới phát triển doanh nghiệp, các tập đoàn, tổng công ty, doanh
nghiệp nhà nước; yêu cầu các doanh nghiệp tập trung đổi mới quản trị, nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thúc đẩy mạnh mẽ đầu phát triển,
đẩy mạnh thực hiện các dự án lớn, trọng điểm của quốc gia trong các lĩnh vực
quan trọng, tạo tiền đề động lực cho phát triển các ngành, lĩnh vực cả nền
kinh tế; thể hiện vai trò mở đường, dẫn dắt của doanh nghiệp nhà nước trong
nền kinh tế, khẳng định uy tín, thương hiệu doanh nghiệp quốc gia, dân tộc trên
trường quốc tế. Chính phủ đã ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP quy định quản lao động, tiền lương tiền
thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty TNHH MTV do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệNghị định số 52/2016/NĐ-CP quy định tiền lương,
thù lao, tiền thưởng đối với người quản công ty TNHH MTV do NN nắm giữ
100% vốn điều lệ
71
. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt kế hoạch sắp xếp lại doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Y tế, UBND Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Hải
Dương đến hết năm 2025
72
; ban hành Chị thị về đổi mới quản trị, nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh và thúc đẩy mạnh mẽ đầu phát triển của các Tập đoàn,
Tổng công ty, doanh nghiệp Nhà nước
73
nhiều văn bản chỉ đạo; tập trung xây
dựng dự thảo Luật Quản đầu vốn nhà nước tại doanh nghiệp; phê duyệt
Kế hoạch sản xuất kinh doanh đầu phát triển 5 năm 2021 - 2025 của Tập
đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam
74
. Tiếp tục chỉ
đạo các bộ, quan khẩn trương hoàn thiện, phê duyệt, triển khai Đề án cấu
lại của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước giai đoạn
2021 - 2025, Chiến lược đầu phát triển kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm
70
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 09/5/2024 các Nghị định số: 04/2024/NĐ-CP ngày 12/01/2024,
45/2024/NĐ-CP ngày 26/4/2024.
71
Nghị định số 21/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024.
72
Quyết định số 184/QĐ-TTg ngày 20/02/2024
73
Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/02/2024.
74
Các Quyết định số: 345/QĐ-TTg ngày 26/4/2024, 488/QĐ-TTg ngày 10/6/2024.
22
của các tập đoàn, tổng công ty trực thuộc Ủy ban quảnvốn nhà nước tại doanh
nghiệp; tập trung xử hiệu quả 04/12 dự án, doanh nghiệp chậm tiến độ, kém
hiệu quả còn lại. Triển khai quyết liệt Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín
dụng gắn với xửnợ xấu giai đoạn 2021 - 2025”; thực hiện hiệu quả phương
án xử lý các tổ chức tín dụng yếu kém theo chỉ đạo của cấpthẩm quyền.
Chỉ đạo triển khai quyết liệt các giải pháp thúc đẩy chuyển nền kinh tế sang
hình tăng trưởng dựa trên sở tăng năng suất, tiến bộ khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, nhân lực chất lượng cao, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn
lực để nâng cao chất lượng, hiệu quảsức cạnh tranh của nền kinh tế. Đẩy mạnh
cấu lại ngành nông nghiệp; khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, sạch,
sinh thái, hữu cơ, tuần hoàn, công nghệ cao, thông minh, thích ứng với biến đổi
khí hậu; tổ chức triển khai hiệu quả Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta
chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng
đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030”; tăng cường công tác quản tín chỉ
các-bon nhằm thực hiện đóng góp do quốc gia tự quyết định
75
. Tích cực tháo gỡ
khó khăn, tái cấu ngành công nghiệp; tập trung phục hồi, phát triển các ngành
công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo, sản xuất chíp bán dẫn, để trở
thành một động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tập trung thu hút đầu phát
triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghiệp nền tảng và công nghệ mới
nổi, gắn kết chặt chẽ với thị trường và các doanh nghiệp trong nước, tham gia sâu
rộng hơn vào các chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu. Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì
làm việc với nhiều lãnh đạo tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới, doanh nghiệp
FDI tìm hiểu hội mở rộng đầu tại Việt Nam (như Apple, Intel, NVIDIA,
Foxxcon, Meta, Synopsys, Microsoft, SpaceX,…), đề nghị tăng cường hợp tác,
đồng hành cùng Việt Nam thực hiện chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực bán dẫn, công nghệ thông tin trí tuệ
nhân tạo; tp trung chỉ đạo tổ chức thực hiện linh hoạt, hiệu quả các giải pháp
phát triển ngành nhân lực bán dẫn, bảo đảm mục tiêu đào tạo 50.000 - 100.000
nhân lực cho công nghiệp bán dẫn vào năm 2030. Tích cực trin khai đồng b c
gii pháp để thúc đẩy phát trin h sinh thái khi nghip ng to, h tr to
điu kin thun li cho doanh nghip khi nghip sáng to; đã thành lp Hi
đồng Quc gia v Khoa hc, Công ngh và Đổi mi sáng to
76
..
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo nghiên cứu, ban hành nhiều chế,
chính sách thúc đẩy phát triển năng lượng gắn với tăng trưởng xanh để thực hiện
mục tiêu phát triển bền vững đất nước. Chỉ đạo xây dựng, ban hành các Nghị định
thúc đẩy phát triển các nguồn điện, nhất là các nguồn điện sạchbền vững, huy
động nguồn lực từ hội để phát triển nguồn điện
77
. Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt Danh mục các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng
điểm ngành năng lượng; ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện
75
Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 02/5/2024.
76
Quyết định số 177/QĐ-TTg ngày 14/2/2024.
77
chế mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo với khách hàng sử dụng điện
lớn; chế, chính sách khuyến khích phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu; chế phát triển
các dự án điện sử dụng khí thiên nhiên và khí LNG.
23
lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII),
trong đó chuyển dịch năng lượng mạnh mẽ từ nhiên liệu hóa thạch sang các nguồn
năng lượng mới, năng lượng tái tạo, góp phần hướng tới mục tiêu mục tiêu phát
thải ròng bằng “0” vào năm 2050 của Việt Nam. Đồng thời, phê duyệt Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến sử dụng các loại khoáng sản
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng
thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế
hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
78
nhằm mục tiêu đảm bảo cung cấp
đủ năng lượng, nguyên vật liệu cho phát triển kinh tế - hội gắn với bảo vệ tài
nguyên, môi trường, phục vụ phát triển bền vững đất nước.
đ) Tp trung soát, tháo g khó khăn cho hot động sn xut, kinh doanh,
khơi tng c động lc cho phát trin KTXH, ci cách nh chính, xây dng Chính
ph đin t, chuyn đi s; tp trung x các vn đ, d án tn đng, kéo i
Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ đã tổ chức nhiều hội nghị, diễn đàn, cuộc
họp quan trọng với các bộ, quan, địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp để nắm
bắt tình hình, kịp thời giải pháp xử lý, nhất đối với các vấn đề quan trọng,
cấp bách như: điều hành chính sách tài khóa, tiền tệ, triển khai các dự án đầu
phát triển, nhà hội, thị trường chứng khoán, xi măng, sắt thép, vật liệu xây
dựng… Tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ, phát huy hiệu quả hoạt động của 26 Tổ công
tác do Thành viên Chính phủ làm Tổ trưởng theo Quyết định số 435/QĐ-TTg
ngày 24/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ để tập trung đẩy mạnh giải ngân vốn
đầu công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTXH.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành, trình cấpthẩm quyền ban
hành các chế, chính sách tháo gỡ vướng mắc, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
đất đai, tài sản công, bất động sản, nhà ở. Chính phủ đã ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
Nghị định số 10/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013; Nghị định về chuyển giao công trình
điện tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam, khắc phục tình trạng chậm
bàn giao công trình điện tài sản công sang EVN; Nghị định về hoạt động lấn
biển
79
; trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Đề nghị xây dựng
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2024, Luật Nhà năm
2023, Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023 để cho phép các Luật trên có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/8/2024
80
, đưa các quy định tiến bộ, ưu việt sớm đi vào
cuộc sống, góp phần tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, giải phóng nguồn lực phục
vụ phát triển đất nước. Thủ tướng Chính phủ đã điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng
đất đến năm 2025, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các dự án hạ tầng, thu hút
78
Các Quyết định số: 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024, 262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024, 333/QĐ-TTg ngày
23/4/2024, 338/QĐ-TTg ngày 24/4/2024, 343/QĐ-TTg ngày 25/4/2024.
79
Các Nghị định số: 02/2024/NĐ-CP ngày 10/01/2024, 12/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024, 42/2024/NĐ-
CP ngày 16/4/2024.
80
Nghị quyết số 129/2024/QH15 ngày 08/6/2024 của Quốc hội.
24
đầu tư, thúc đẩy phát triển KTXH của các địa phương; ban hành Kế hoạch triển
khai thi hành Luật Đất đai năm 2024
81
; thường xuyên đôn đốc đẩy nhanh tiến độ
xây dựng, hoàn thiện, ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết các luật
theo thẩm quyền để ban hành, đảm bảo chất lượng hiệu lực thi hành đồng bộ
với các luật
82
.
Công tác cải cách hành chính, nhất cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
tiếp tục được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quan tâm, tập trung chỉ đạo. Tại
Nghị quyết số 01/NQ-CP, 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 các Nghị quyết Phiên
họp Chính phủ thường kỳ hằng tháng, Chính phủ thường xuyên yêu cầu các bộ,
quan, địa phương phải thúc đẩy hơn nữa để tạo chuyển biến tích cực, thực chất
trong công tác này
83
. Chỉ đạo quyết liệt các bộ, quan, địa phương thực hiện
nghiêm việc đánh giá tác động TTHC, cắt giảm TTHC ngay trong quá trình xây
dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; kiên quyết cắt giảm TTHC không cần
thiết, gây chi phí cho người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa TTHC trong nội bộ các quan hành chính nhà nước; tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ, toàn diện việc giải quyết TTHC theo chế một cửa, một cửa liên
thông; tăng cường cung cấp các dịch vụ công trực tuyến liên thông toàn trình
84
.
Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ đã ban hành Kế hoạch hoạt động
năm 2024 với yêu cầu đẩy mạnh cải cách TTHC, tăng cường phân cấp, phân
quyền trong giải quyết TTHC, giảm chi phí đầu vào, chi phí tuân thủ
85
. Trong 6
tháng đầu năm 2024, đã cắt giảm, đơn giản hóa 168 quy định kinh doanh; phân
cấp giải quyết 108 TTHC, đơn giản hóa 247 TTHC, giấy tờ công dân liên quan
đến quản lý dân cư.
Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định việc thực hiện liên thông điện tử
02 nhóm TTHC: đăng khai sinh, đăng thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho
trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng thường trú, giải quyết mai táng
phí, tử tuất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện TTHC
86
.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định,
TTHC liên quan đến Phiếu lịch pháp trong 14 lĩnh vực, giải quyết tình trạng
lạm dụng yêu cầu nộp Phiếulịch pháp, gây khó khăn, vướng mắc tốn kém
cho người dân; Danh mục nhóm dịch vụ công toàn trình liên thông ưu tiên tái cấu
trúc quy trình để tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
87
; chỉ đạo
các bộ, ngành soát ngành, nghề đầu kinh doanh điều kiện điều kiện
đầu kinh doanh; tăng cường phân cấp, phân quyền trong công tác cấp phép,
thực hiện các TTHC lĩnh vực bảo vệ môi trường; yêu cầu kiểm tra, khắc phục các
tồn tại, hạn chế để đẩy nhanh xửcác hồ thẩm định thiết kế sở các dự án
81
Các Quyết định số: 222/QĐ-TTg ngày 05/3/2024, 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024.
82
Các Công điện số: 53/CĐ-TTg ngày 26/5/2024, 63/CĐ-TTg ngày 26/6/2024.
83
Các Nghị quyết số: 20/NQ-CP ngày 05/02/2024, 28/NQ-CP ngày 05/3/2024; 44/NQ-CP ngày
05/4/2024; 65/NQ-CP ngày 07/5/2024, 82/NQ-CP ngày 05/6/2024.
84
Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20/5/2024.
85
Quyết đnh s 42/QĐ-BCĐCCHC ngày 18/3/2024.
86
Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10/6/2024.
87
Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024.
25
đầu các địa phương
88
; đồng thời, kịp thời chấn chỉnh các trường hợp thiếu
trách nhiệm, gây khó khăn, nhũng nhiễu người dân, doanh nghiệp, xử lý nghiêm
các hành vi vi phạm pháp luật. Tổ công tác cải cách TTHC của Thủ tướng Chính
phủ đã phát huy vai trò trong chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về cải cách TTHC thông qua việc tổ chức
02 phiên họp, trong đó01 phiên chuyên đề giải pháp chuyển đổi sang sử dụng
một loại tài khoản duy nhất VNeID trong thực hiện dịch vụ công toàn trình theo
Nghị định số 59/2022/NĐ-CP; đã làm việc với 03 bộ, 08 địa phương theo hình
thức trực tuyến để đánh giá kết quả thực hiện cũng như chỉ đạo, thúc đẩy việc thực
hiện cải cách TTHC
89
; ban hành 21 văn bản chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện của
các bộ, ngành, địa phương đề nghị xử các phản ánh, kiến nghị về chế,
chính sách, TTHC của hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp, thành viên Hội đồng
vấn cải cách TTHC gửi đến Tổ công tác
90
.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả của quan hành chính nhà
nước; xác định chủ đề năm 2024 là: “Phát triển kinh tế số với 04 trụ cột công
nghiệp công nghệ thông tin, số hóa các ngành kinh tế, quản trị số, dữ liệu số -
Động lực quan trọng cho phát triển KTXH nhanh bền vững”; đã ban hành 01
Nghị định, 05 Quyết định02 Chỉ thị nhiều văn bản chỉ đạo để tạo hành lang
pháp đôn đốc, thúc đẩy triển khai nhiệm vụ này
91
. Ủy ban Quốc gia về
chuyển đổi số đã ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2024 với mục tiêu đóng góp
tích cực, tạo bứt phá phát triển KTXH của đất nước
92
; chỉ đạo nhiều nhiệm vụ
giao các bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện chuyển đổi số quốc gia tại
Phiên họp tổng kết hoạt động năm 2023 và Phiên họp lần thứ 8
93
. Đề án phát triển
ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số
quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (Đề án 06), chuyển đổi
số trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng được quan tâm, thúc đẩy mạnh mẽ, góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quảnnhà nước, tạo thuận lợi cho người dân,
doanh nghiệp
94
.
88
Các văn bản số: 1271/VPCP-KSTT ngày 28/02/2024, 391/TTg-NN ngày 10/6/2024, 410/TTg-CN ngày
12/6/2024.
89
Các Thông báo số: 71/TB-VPCP ngày 28/02/2024, 204/TB-VPCP ngày 08/5/2024, 210/TB-VPCP
ngày 10/05/2024.
90
Trong 05 tháng đầu năm 2024, Tổ công tác đã tiếp nhận chuyển các bộ, ngành, địa phương xử
82 phản ánh, kiến nghị, trong đó 80 phản ánh, kiến nghị đã được phản hồi, trả lời, đạt tỷ lệ 97,6%.
91
Gm: Ngh định s 10/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024; các Quyết định s: 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024,
175/QĐ-TTg ngày 14/02/2024, 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024, 38/QĐ-TTg ngày 11/01/2024, 206/QĐ-TTg
ngày 28/02/2024; các Ch th s: 04/CT-TTg ngày 11/02/2024, 09/CT-TTg ngày 23/02/2024.
92
Quyết định số 58/QĐ-UBQGCĐS ngày 19/04/2024.
93
Các Thông báo số: 04/TB-VPCP ngày 08/01/2024, 203/TB-VPCP ngày 06/5/2024.
94
CSDL quốc gia về dân đã kết nối, chia sẻ, xác thực, làm sạch dữ liệu với 18 bộ, ngành, 63 địa
phương, 04 doanh nghiệp nhà nước; cấp trên 86 triệu thẻ Căn cước công dân gắn chíp; kích hoạt trên 55
triệu tài khoản; tiếp nhận hơn 1,6 tỷ yêu cầu xác thực thông tin; 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương đã triển khai đăng khai sinh, kết hôn, khai tử trực tuyến kết nối liên thông dữ liệu giữa Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh với Hệ thống đăng ký, quản hộ tịch điện tử của Bộ pháp;
63/63 tỉnh, thành phố đãđang triển khai xây dựng CSDL đất đai quốc gia; cả nước đã có CSDL của
450/705 huyện; CSDL quốc gia về đăng doanh nghiệp lưu trữ dữ liệu gần 1,9 triệu doanh nghiệp
26
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tích cực thúc đẩy triển khai kết nối, chia sẻ
các hệ thống thông tin, sở dữ liệu (CSDL) phục vụ xây dựng Chính phủ số.
Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định về danh mục CSDL quốc gia, tạo
khung pháp lý toàn diện về CSDL quốc gia để phục vụ phát triển chính phủ điện
tử, hướng tới chính phủ số, phát triển kinh tế số hội số; Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành
Luật Giao dịch điện tử về chữ số dịch vụ chứng thực chữ số, tạo thuận
lợi hơn cho các nhân, tổ chức tham gia giao dịch trên môi trường điện tử
95
. Các
nền tảng, hệ thống thông tin quan trọng Chính phủ điện tử tiếp tục được phát triển,
góp phần đổi mới mạnh mẽ phương thức làm việc, chuyển đổi số trong nội khối
quan hành chính nhà nước phục vụ chỉ đạo, điều hành, cung cấp dịch vụ
công, giải quyết TTHC trên môi trường điện tử
96
. Đồng thời, tiếp tục vận hành Bộ
chỉ số chỉ đạo, điều hành đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp,
phục vụ chỉ đạo, điều hành, giám sát việc thực thi, đánh giá nỗ lực cải cách quy
định kinh doanh và thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giúp kiểm
soát thực thi, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trách nhiệm giải trình
của quan nhà nước trong giải quyết TTHC.
Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm các kết luận của Trung ương, Bộ Chính
trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo, xử lý các vấn đề, dự án
tồn đọng, kéo dài: Công ty TNHH MTV Công nghiệp tàu thủy Dung Quất, các dự án
nhà máy: thép Việt Trung, Bột giấy Phương Nam, Nhà máy mở rộng sản xuất giai đoạn
2 - Công ty gang thép Thái Nguyên; đôn đốc ban hành tổ chức triển khai kế hoạch
thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị về xử Tổng công ty Công nghiệp Tàu thủy;
tích cực tháo gỡ các vướng mắc của nhiều dự án điện, năng lượng quan trọng.
Trên sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, việc giải quyết đã đạt
được những kết quả tích cực, trong đó, đã chuẩn bị hồ sơ, điều kiện để xem xét,
phê duyệt chủ trương chuyển giao bắt buộc các ngân hàng yếu kém, bảo đảm an
toàn hệ thống; 03 nhà máy đạm đang cấu lại nợ vay, bước đầulãi
97
; Dự án
(khoảng 900 nghìn doanh nghiệp đang hoạt động thuộc các thành phần kinh tế), tổ chức tín dụng, công
ty chứng khoán.
95
Các Nghị định số: 47/2024/NĐ-CP, 48/2024/NĐ-CP ngày 09/5/2024.
96
Cụ thể:
- Trục liên thông văn bản quốc gia: 90% các quan đã xửcông việc trên môi trường điện tử; khoảng
40,6 triệu văn bản gửi, nhận trên Trục liên thông văn bản quốc gia.
- Cổng Dịch vụ công quốc gia đã cung cấp hơn 4,5 nghìn dịch vụ công trực tuyến; có hơn 16,7 triu tài
khon; gn 330 triu h sơ đồng b; hơn 51,8 triu h sơ trc tuyến t Cng, hơn 29,8 triu giao dch thanh
toán trc tuyến vi s tin hơn 14.900 t đồng.- H thng thông tin phc v hp x công vic ca Chính
ph đã phc v 99 hi ngh, phiên hp ca Chính ph thc hin x lý 2.302 phiếu ly ý kiến TVCP, thay
thế 791,5 nghìn h sơ, tài liu giy.
- Hệ thống thông tin báo cáo Quốc gia, Trung tâm thông tin chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ đã kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin báo cáo, CSDL của 15 bộ, quan, tập đoàn,
tổng công ty nhà nước 63 địa phương để cung cấp thông tin, dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực
với 38 chỉ tiêu thông tin trực tuyến; cung cấp kết nối chia sẻ dữ liệu của 167/200 chỉ tiêu phục vụ chỉ
đạo điều hành; Hình thành kho dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành; cung cấp ấn phẩm đồ họa thông tin
về tình hình KTXH tại phiên họp Chính phủ thường kỳ hàng tháng; xây dựng Khung chỉ số phục vụ chỉ
đạo điều hành của các quan trong hệ thống hành chính nhà nước…
97
Tổng doanh thu 04 tháng đầu năm, tổng doanh thu của 03 nhà máy đạt 3.937 tỷ đồng, lợi nhuận đạt
75,2 tỷ đồng; sản phẩm được tiêu thụ toàn bộ, máy móc vận hành ổn định công suất cao (trên 90%).
27
điện khí B - Ô Môn đã được phê duyệt quyết định đầu tư, kết hợp đồng
mua bán điện, khí; Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn đã triển khai tái cấu trúc quản
trị, điều hành, tối ưu hóa sản xuất kinh doanh; Dự án điện Long Phú 1 đang đàm
phán, xửvướng mắc để sớm tái khởi động…
3. Pt trin ngành, lĩnh vc, địa phương
a) Lĩnh vực công nghiệp
- Chính phủ nhất quán mục tiêu, định hướng thúc đẩy công nghiệp trở thành
trụ cột của nền kinh tế, khả năng tham gia sâu rộnghiệu quả vào chuỗi giá
trị toàn cầu; cấu lại ngành công nghiệp tiếp tục được thúc đẩy theo hướng kết
hợp hài hòa giữa phát triển công nghiệp theo chiều rộng chiều sâu, chú trọng
phát triển theo chiều sâu, khai thác triệt để thành tựu của cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ lợi thế thương mại để tạo bước đột phá trong nâng cao năng
suất, chất lượng, sức cạnh tranh, giá trị gia tăng nội địa của sản phẩm; hoàn chỉnh
hệ thống sản xuất công nghiệp trong nước, chuyển dịch cấu nội ngành công
nghiệp từ các ngành thâm dụng tài nguyên sang các ngành thâm dụng vốn công
nghệ, các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các bon thấp; từ các công đoạn
giá trị gia tăng thấp lên các công đoạngiá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị
toàn cầu khu vực; thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế xanh, năng
lượng tái tạo, tạo động lực tăng trưởng mới. Chính phủ đã ban hành quy định quản
lý, phát triển cụm công nghiệp để tiếp tục hoàn thiện thể chế phát triển lĩnh vực
công nghiệp
98
. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện Kết
luận số 76-KL/TW ngày 24/4/2024 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 41-
NQ/TW ngày 23/7/2015 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển
ngành Dầu khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; phê duyệt
Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ từ năm 2016 đến năm 2025, Danh mục
các chương trình, công trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành năng
lượng, Chiến lược phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam, năng lượng
hydrogen đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 các Kế hoạch để thực hiện
Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050
99
Ngay từ đầu năm, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tập trung chỉ đạo thúc
đẩy các hoạt động sản xuất công nghiệp, nhất các dự án lớn, tạo năng lực sản
xuất mới; đẩy mạnh cấu lại các ngành công nghiệp, nhất công nghiệp chế
biến, chế tạo; đề xuất các chế, chính sách đột phá thu hút đầu vào các lĩnh
vực mới nổi như: năng lượng tái tạo, đường sắt cao tốc, khai thác, chế biến một
số loại khoáng sản chiến lược; nghiên cứu phát triển, ứng dụng vật liệu mới; chíp
bán dẫn; công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp nội dung số, dự án FDI
quy lớn, công nghệ cao. Chính phủ yêu cầu thực hiện tốt chương trình Điện
khí hóa nông thôn góp phần xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới
100
. Thủ
98
Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024
99
Gồm các Quyết định số: 71/QĐ-TTg ngày 17/01/2024, 270/QĐ-TTg ngày 02/4/2024, 262/QĐ-TTg
ngày 01/4/2024, 343/QĐ-TTg ngày 23/4/2024
100
Đến nay 100% số xã, 99,6% hộ nông thôn cả nướcđiện; cấp điện trực tiếp 11/12 huyện đảo
28
tướng Chính phủ chỉ đạo quyết liệt, bảo đảm cung cấp đủ than, khí cho sản xuất
điện; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện, trình ban hành các Nghị định quy định: chế
mua bán điện trực tiếp giữa đơn vị phát điện với khách hàng sử dụng điện lớn;
chế, chính sách khuyến kích phát triển điện mặt trời áp mái, tự sản tự tiêu; chế
phát triển các dự án điện sử dụng khí thiên nhiên và LNG. Việc triển khai các dự
án trọng điểm ngành điện đạt những kết quả tích cực, đặc biệt đã chỉ đạo huy động
các nguồn lực của địa phương để bảo đảm hậu cầntăng cường hỗ trợ thi công
công trình đường dây 500kv mạch 3 từ Quảng Trạch (Quảng Bình) đến Phố Nối
(Hưng Yên), nỗ lực hoàn thành dự án đúng tiến độ đề ra
101
.
b) Lĩnh vực nông nghiệp
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tập trung chỉ đạo nhất quán chủ trương,
mục tiêu phát triển nông nghiệptrụ đỡ của nền kinh tế, bảo đảm an ninh lương
thực quốc gia trong mọi tình huống, triển khai đồng bộ các chiến lược, chương
trình, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn; xây dựng
nền nông nghiệp phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả cao, bền vững, thích
ứng với biến đổi khí hậu; ban hành một số chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thu
hút đầu vào nông nghiệp, nông thôn, tháo gỡ khó khăn cho các mặt hàng nông
sản chủ lực…
Chính phủ đã ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 61-
KL/TW ngày 17/8/2023 của Ban thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW
ngày 12/01/2017 của Ban thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Chương trình hành độngkế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 10/4/2024 của Ban thư về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,
không báo cáo, không theo quy định phát triển bền vững ngành thủy sản
102
.
Đồng thời tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp, hiệu
quả hơn gắn với chế thị trường, chuyển đổi hình tăng trưởng theo chiều
sâu, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của ngành nông
nghiệp theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; kịp thời sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp; sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày
08/3/2019 quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật Thủy sản; ban
hành Nghị định thay thế Nghị định số 42/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thủy sản
103
.
Thủ tướng Chính phủ quyết định sửa đổi một số tiêu chí, chỉ tiêu của Bộ tiêu
chí quốc gia về xã nông thôn mới, Bộ tiêu chí quốc gia vềnông thôn mới nâng
cao, Bộ tiêu chí quốc gia về huyện nông thôn mới Bộ tiêu chí quốc gia về huyện
101
Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 14/02/2024, Công điện số 55/CĐ-TTg ngày 01/6/2024
102
Các Nghị quyết số: 29/NQ-CP ngày 08/3/2024, 52/NQ-CP ngày 22/4/2024
103
Các Nghị định số: 27/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024, 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024, 38/2024/NĐ-
CP ngày 05/4/2024
29
nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025; bổ sung tiêu chí huyện nông thôn
mới đặc thù, không đơn vị hành chính cấp giai đoạn 2021 - 2025; sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định s 18/2022/QĐ-TTg quy định điều kiện, trình
tự, thủ tục, hồ xét, công nhận, công bố thu hồi quyết định công nhận địa
phương đạt chuẩn nông thôn mới, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đạt chuẩn
nông thôn mới kiểu mẫu hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2021 - 2025
104
.
Th tướng Chính ph đã phê duyt Chương trình quc gia Bo v Phát
trin ngun li thy sn đến năm 2030, Kế hoch, chính sách gii pháp thc hin
Quy hoch phòng, chng thiên tai thy li thi k 2021 - 2030 tm nhìn đến
năm 2050, Đề án nâng cao cht lượng rng nhm bo tn h sinh thái rng
phòng chng thiên tai đến năm 2030, Đề án phát trin gtr đa dng ca h sinh
thái rng đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2050, quy hoạch bảo vệ khai thác
nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050
105
. Đồng thời đã
chỉ đạo kịp thời những nhiệm vụ đột xuất, cấp bách thúc đẩy sự phát triển hiệu
quả, bền vững của ngành như: đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu lúa, gạo
bền vững minh bạch, hiệu quả trong tình hình mới, tập trung triển khai hiệu quả
Đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao
phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm
2030” gắn với xây dựng, nhân rộng các mô hình chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm
nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người dân và doanh nghiệp; ngăn chặn, xử
nghiêm các trường hợp buôn lậu vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động
vật, giống vật nuôi thủy sản qua biên giới vào Việt Nam; tập trung triển khai
đồng bộ, quyết liệt,hiệu quả các giải pháp phòng chống bệnh gia súc gia cầm;
phát hin, điu tra xác minh thông tin để x vi phm quy định v H thng
giám sát hành trìnhu cá (VMS)
106
...
Trên sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, toàn ngành nông
nghiệp đã đạt được kết quả khả quan, tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của khu
vực nông lâm thủy sản 6 đầu năm 2024 ước đạt khoảng 3% so với cùng kỳ năm
2023; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -
2025 gắn với phát triển kinh tế nông nghiệp, nâng cao đời sống người dân nông
thôn đạt kết quả tích cực
107
. Ban Chỉ đạo phòng, chống thiên tai ban hành 20 công
điện, văn bản chỉ đạo các Bộ ngành, địa phương cập nhật thông tin dự báo, cảnh
báo, giám sát chặt chẽ tình hình thiên tai, xây dựng các kịch bản, phương án xử
các tình huống thiên tai cấp bách, phát sinh bảo đảm tính mạng, tài sản của
nhân dân. Các địa phương theo dõi tình hình khí tượng thủy văn, nguồn nước
xây dựng kế hoạch sử dụng nước hợp lý, phợp tình hình nguồn nước nhằm
104
Các Quyết định số: 03/2024/QĐ-TTg ngày 07/3/2024, 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024.
105
Các Quyết định số: 76/QĐ-TTg ngày 18/01/2024, 145/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, 171/QĐ-TTg ngày
07/02/2024, 208/QĐ-TTg ngày 29/02/2024, 211/QĐ-TTg ngày 01/3/2024, 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024
106
Các Công điện số: 04/CĐ-TTg ngày 15/01/2024, 12/CĐ-TTg ngày 31/01/2024, 49/CĐ-TTg ngày
15/5/2024, 58/CĐ-TTg ngày 16/6/2024
107
Đến hết tháng 5/2024, cả nước 6.370/8.167 (78%) đạt chuẩn nông thôn mới, 284 đơn vị cấp
huyện được công nhận hoàn thành nhiệm vụ/đạt chuẩn nông thôn mới.
30
phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
108
; điều chỉnh kế hoạch sản
xuất, cấu mùa vụ, chuyển đổi cấu cây trồng, vật nuôi, phù hợp với diễn biến
thời tiết và tín hiệu thị trường; thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa
học công nghệ; bảo vệ môi trường sản xuất nông nghiệp; thực hiện nghiêm túc
Kế hoạch hành động đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, gia tăng chế biến
và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản năm 2024
109
.
Công tác phòng, chống cháy rừng được quan tâm, kịp thời phát hiện nguy
cháy rừng, đặc biệt tại các vùng trọng điểm nguy cao, như Tây Bắc, Tây
Nguyên và Nam Bộ
110
; xửkịp thời các cảnh báo, đàm phán tháo gỡ rào cản kỹ
thuật, mở rộng thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản
111
. Các cấp, các ngành tổ
chức triển khai hiệu quả các nội dung Chương trình, Đề án về sản xuất nông
nghiệp sạch, hữu cơ, tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao, kiểm soát an toàn thực
phẩm ngay từ các yếu tố đầu vào và liên kết sản xuất với tiêu thụ, phát triển chuỗi
giá trị cung ứng nông sản thực phẩm đảm bảo nguồn cung thực phẩm chất lượng,
an toàn cho tiêu dùng trong nước
112
...
c) Lĩnh vực dịch vụ
Quán trit, thc hin c th hóa ch trương, chính sách ca Đảng, pháp lut
của Nhà nước về cấu lại khu vực dịch vụ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã
quyết liệt chỉ đạo tiếp tục cấu lại một số ngành, lĩnh vực dịch vụ quan trọng
như: thương mại, dịch vụ logistics, vận tải, hàng không...; nâng cao chất lượng,
tập trung đầu sở vật chất và phát triển đa dạng các sản phẩm. Chính phủ đã
ban hành Nghị quyết về đẩy mạnhhội hóa các dịch vụ sự nghiệp công để thực
hiện mục tiêu mở rộng, thu hút các nguồn lực, tiềm năng đầu trong hội
nâng cao chất lượng, số lượng của các loại hình dịch vụ sự nghiệp công; yêu cầu
các bộ, quan hoàn thiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích hội hóa cung
ứng dịch vụ sự nghiệp công, sửa đổi, bổ sung quy định về quy mô, tiêu chuẩn của
các sở hội hóa, danh mục lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công, sắp
xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, tạo điều kiện thuận lợi cho các
sở cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngoài công lập được thành lập, hoạt động
hiệu quả, bảo đảm bình đẳng với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc nhà nước
113
Nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý để ngành dịch vụ thích ứng tốt hơn
phù hợp hơn với bối cảnh phát triển mới của thế giới trên sở ứng dụng rộng rãi
các hình thức dịch vụ hiện đại, Chính phủ đã ban hành quy định về thanh toán
không dùng tiền mặt (Mobile Money), trong đóbổ sung quy định mới về tiền
điện tử, thanh toán quốc tế, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán góp
108
Vụ Đông Xuân 2023 - 2024, các hồ chứa thủy điện xả 02 đợt (12 ngày) với tổng lượng xả 2,78 tỷ m3
109
Cả nước đãtrên 2.500 chuỗi an toàn thực phẩm; 7.344 mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu tại 56
tỉnh, thành phố và 1.441 mã số sở đóng gói phục vụ xuất khẩu.
110
Các Công điện số: 31/CĐ-TTg ngày 04/4/2024, 41/CĐ-TTg ngày 27/4/2024, 43/CĐ-TTg ngày
01/5/2024
111
Đến hết tháng 5/2024, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản ước đạt 24,14 tỷ USD, tăng 21%
so với cùng kỳ năm 2023; nhập khẩu 17,61 tỷ USD; xuất siêu 6,53 tỷ USD, tăng 64,5%.
112
Đến nay, cả nước đã12.758 sản phẩm OCOP đạt 3 sao trở lên, trong đó 72,3% sản phẩm 3 sao,
25,1% sản phẩm 4 sao, 42 sản phẩm 5 sao, còn lạitiềm năng 5 sao
113
Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 19/6/2024
31
phần tạo lập khuôn khổ pháp bản, vững chắc cho việc thanh toán không
dùng tiền mặt
114
; chỉ đạo đẩy mạnh chuyển đổi số ngành ngân hàng với chủ đề
“Mở rộng kết nối phát triển hệ sinh thái số” góp phần nâng cấp hạ tầng công
nghệ, ứng dụng dữ liệu, phát triển sản phẩm dịch vụ, tiện ích bảo đảm an ninh,
an toàn giao dịch.
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc tăng cường kết nối logistics thúc đẩy tiêu
thụ, xuất khẩu nông lâm thủy sản, góp phần xây dựng chế, chính sách theo
thẩm quyền, khuyến khích thu hút doanh nghiệp, tổ chức năng lực tham gia
đầu xây dựng, quản lý, vận hành các trung tâm dịch vụ logistics; tăng cường
công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại điện tử kinh doanh trên nền
tảng số để kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, hạn chế, bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng trước tình trạng hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm quyền
sở hữu trí tuệ, tăng cường thanh tra, kiểm tra việc livestream bán hàng, giám sát
trực tuyến chống gian lận thương mại
115
. Tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu phương án
thành lập tổ chức giám sát xây dựng hệ thống giám sát giao dịch thương mại
điện tử; khuyến khích doanh nghiệp trong nước phát triển các nền tảng thương
mại trực tuyến của Việt Nam; đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực hải quan
với yêu cầu nhanh chóng số hóa thủ tục xuất nhập khẩu qua biên giới, xây dựng
cửa khẩu thông minh nhằm giảm thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp
116
.
Với quan điểm “Phát triển du lịch phải đặt trong tổng thể với phát triển
KTXH với vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn”, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
đã chỉ đạo mạnh mẽ phát triển du lịch toàn diện, nhanh bền vững; nâng cao
hiệu quả công tác thống du lịch
117
. Đồng thời chỉ đạo, hoàn thiện thể chế liên
quan để phát triển bền vững ngành du lịch: ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn, định
mức kinh tế - kỹ thuậthướng dẫn cung cấp dịch vụ xúc tiến, quảng bá du lịch
trong nước ngoài nước; phát triển thương hiệu du lịch quốc gia địa
phương; tổ chức, tham gia các sự kiện du lịch quy liên vùng, quốc gia. Tổ
chức khảo sát, thu thập dữ liệu, tài liệu, điều tra tài nguyên du lịch, thị trường du
lịch. Tích cực triển khai Chiến lược phát trin du lch Vit Nam đến năm 2030, Đề
án cơ cu li ngành du lch, đáp ng u cu phát trin thành ngành kinh tế mũi
nhn c v môi trường du lch, h tng du lch, doanh nghip du lch và sn phm
du lch. Đã tổ chức các lễ hội văn hóa sự kiện thể thao để xây dựng thương
hiệu du lịch theo tinh thần lấy văn hóa để phát triển du lịch, lấy du lịch để phát
triển văn hóa”, thúc đẩy liên kết giữa các ngành dịch vụ với du lịch (vận tải - lưu
trú - tiêu dùng - y tế - giáo dục - sự kiện - thể thao); tăng cường công tác truyền
thông, quảng du lịch Việt Nam ra nước ngoài; tạo thuận lợi về thủ tục xuất
nhập cảnh; đẩy mạnh chuyển đổi số trong du lịch
118
.
114
Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024
115
Các Công điện số: 13/CĐ-TTg ngày 16/02/2024, 56/CĐ-TTg ngày 06/6/2024
116
Công văn số 245/TTg-KTTH ngày 17/4/2024
117
Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 23/02/2024, Công điện số 06/CĐ-TTg ngày 15/01/2024
118
Tính chung 06 tháng đầu năm 2024. tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam ước đạt hơn
8,83 triệu lượt, tăng 58,4% so với cùng kỳ năm 2023; khách du lịch nội địa ước khoảng 66,5 triệu lượt;
tổng thu từ du lịch ước đạt 436,5 nghìn tỷ đồng
32
d) Phát triển kinh tế địa phương, vùng lãnh thổ; đẩy nhanh tiến độ quy hoạch
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo quyết liệt triển khai công
tác quy hoạch; hầu hết quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch tỉnh đã được phê
duyệt, công bố tổ chức thực hiện
119
; khẩn trương hoàn thiện Hồ đề nghị
xây dựng Nghị quyết của Quốc hội về phân cấp ban hành kế hoạch thực hiện quy
hoạch tỉnh. Tổ chức soát các quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê
duyệt, yêu cầu các địa phương thường xuyên rà soát, báo cáo kịp thời về các nội
dung thông tin chưa chính xác, chưa phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành liên quan để cập nhật
vào hệ thống thông tin sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
120
. Thành viên
Chính phủ thường xuyên tổ chức đoàn công tác làm việc với các địa phương, để
kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn
121
. Nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy giải ngân vốn đầu
công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, các bộ, quan, địa phương đã thành lập
các tổ công tác kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy mạnh thực
hiện giải ngân vốn đầu công kế hoạch năm 2024 các dự án quan trọng quốc gia,
dự án đường cao tốc, dự án đường ven biển, dự án kết nối, có tác động liên vùng
tại các địa phương.
Th tướng Chính ph tiếp tc ch đạo xây dng Báo cáo sơ kết thc hin các
Ngh quyết ca B Chính tr v phát trin KTXH, bo đảm quc phòng, an ninh
ca các ng, xây dng cơ chế điu phi vùng, thúc đẩy KTXH ca vùng phát trin
nhanh, bn vng, bo v môi trường bo đảm quc phòng, an ninh, đặc bit
đã phê duyt toàn b 06 quy hoch vùng KTXH
122
. Trong 06 tháng đầu năm, đã
ch đạo t chc hi ngh công b quy hoch ca 06 vùng KTXH, Hi ngh Hi đồng
điu phi các vùng KTXH, Hi ngh ln th hai ca Ban Ch đạo trin khai Ngh
quyết s 98/2023/QH15 ca Quc hi v thí đim mt s cơ chế, chính sách đặc
thù phát trin TP. H Chí Minh; soát, đề xut cơ chế, chính sách đặc thù 06 vùng
KTXH, trong đó tp trung làm s cn thiết đề xut ban hành chính sách mi, tính
hiu qu ca các chính sách hin hành, đối tượng, địa bàn, mc tiêu c th ca tng
nhóm chính sách để khai thác tt nht tim năng, li thế ca tng vùng
123
.
Các địa phương đã xây dựng, ban hành tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm
các kế hoạch, chương trình hành động, thành lập, tổ chức hoạt động hiệu quả Tổ
119
Trong tổng số 110/111 quy hoạch đang triển khai, có 96 quy hoạch đã được phê duyệt (03 quy hoạch
cấp quốc gia, 60 quy hoạch tỉnh, 06 quy hoạch vùng, 27 quy hoạch ngành, lĩnh vực); 03 quy hoạch đang
trình phê duyệt; 09 quy hoạch đã thẩm định xong đang hoàn thiện theo ý kiến thẩm định; 02 quy
hoạch đang trong quá trình thẩm định.
120
Công điện số 46/CĐ-TTg ngày 09/5/2024
121
Công văn số 268/TTg-QHĐP ngày 02/5/2024
122
Trong 6 tháng đầu năm 2024, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt 05 quy hoạch vùng, gồm: (i) Quyết
định số 377/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030; (ii) Quyết định số
376/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Bắc Trung bộduyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030;
(iii) Quyết định số 370/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng Đông Nam bộ thời kỳ 2021 - 2030; (iv)
Quyết định số 369/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng trung du miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 -
2030; (v) Quyết định số 368/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 -
2030.
123
Công văn số 1247/VPCP-KTTH ngày 27/02/2024
33
công tác đặc biệt để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ hiệu quả cho doanh
nghiệp, sản xuất kinh doanh, xác định đây nhiệm vụ chính trị trọng tâm của
người đứng đầu của từng địa phương. Trong công tác chỉ đạo, điều hành nhiều
linh hoạt, sáng tạo, đổi mới, nhất tp trung x lý, gii quyết các khó khăn, vưng
mc v cơ chế, chính sách ưu đãi, th tc pháp lý, mt bng để tăng cường thu hút
các d án FDI có quyln, công ngh cao, công nghip chế biến, chế to…; nỗ
lực phấn đấu, khắc phục khó khăn, khai thác những tiềm năng khác biệt, hội
nổi trội, lợi thế cạnh tranh đạt được những kết quả tích cực, khá toàn diện, đóng
góp vào những thành tựu chung của cả nước. Nhiều địa phương công nghiệp chủ
đạo đã tập trung chỉ đạo, điều hành, khôi phục sản xuất công nghiệp. Sản xuất
công nghiệp tại nhiều địa phương (Phú Thọ, Bắc Giang, Bình Phước, Nam,
Hải Phòng) phục hồi hoặc duy trì đà tăng nhanh
124
. Kết cấu hạ tầng KTXH được
quan tâm đầu tư; liên kết tỉnh, liên kết vùng được tăng cường; tập trung triển khai
công tác giải phóng mặt bằng; cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu
kinh doanh
125
; nỗ lực cải thiện chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương
126
; các hoạt
động văn hóa, thể thao diễn ra sôi nổi. Kết quả giảm nghèo tại một số tỉnh đồng
bào dân tộc thiểu số được cải thiện đáng kể.
Thủ tướng Chính phủ đã báo cáo cấpthẩm quyền tăng cường chỉ đạo
các địa phương chủ động, tích cực nghiên cứu, đề xuất các chế, chính sách
mới, tạo động lực tăng trưởng mới hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, khôi phục sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
127
; chỉ đạo xây dựng ban hành Nghị định
số 09/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 144/2016/NĐ-CP
ngày 01/11/2016 quy định một số chế đặc thù về đầu tư, tài chính, ngân sách
và phân cấp quảnđối với thành phố Đà Nẵng; trình xin ý kiến Quốc hội về nội
dung Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trình
Quốc hội thông qua nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị một số chế,
chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng, Nghị quyết của Quốc hội về thí
điểm bổ sung một số chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An
128
; trình
Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về dự thảo Nghị định hướng dẫn thực
hiện chính sách tăng thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu qua Cảng biển Nghi
Sơn tỉnh Thanh Hóa
129
; xây dựng Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện Nghị quyết
số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 về thực hiện một số chế, chính sách đặc thù hỗ
trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển KTXH, ổn định sản xuất, đời sống nhân dân giai
124
Trong 5 tháng đầu năm 2024, một số địa phươngchỉ số IIP đạt mức tăng khá do: (i) ngành công
nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao so với cùng kỳ năm trước (Phú Thọ tăng 31,2%; Bắc Giang tăng
24,9%; Bình Phước tăng 14,8%; Hà Nam tăng 14,5%; Hải Phòng tăng 14,4%)
125
Đồng Tháp tỉnh 16 năm liền nằm trong Top 5 tỉnh, thành phố chỉ số năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh (PCI) cao nhất cả nước; Ninh Thuận tăng 19 bậc so với năm 2022; tỉnh Bắc Kạn trển khai mô hình
“Ngày thứ hai không giấy tờ và không dùng tiền mặt” tại Trung tâm phục vụ hành chính công…
126
Nộidẫn đầu cả nước
127
UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp nhân kinh doanh bền vững; UBND
tỉnh Ninh Thuận tổ chức 03 Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp trong 6 tháng; Tây Ninh triển khai Trang
thông tin hỗ trợ doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình “Ngày cuối tuần cùng doanh nghiệp”“Chương trình cà phê doanh nhân” năm 2024…
128
Các Nghị quyết số: 60/NQ-CP ngày 02/5/2024, 74/NQ-CP ngày 21/5/2024
129
Tờ trình số 218/TTr-CP ngày 06/5/2024
34
đoạn 2018 - 2023; nghiên cứu triển khai xây dựng Đề án thành lập Khu thương
mại tự do tại Thành phố Hải Phòng; xây dựng Thành phố Cần Thơ phát triển thành
đô thị thông minh; chính sách ưu đãi đặc biệt để phát triển Khu kinh tế cửa khẩu
tỉnh Đồng Tháp thành khu kinh tế tổng hợp
130
; UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng
Đề án thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh tại đường chuyên dụng vận chuyển
hàng hóa khu vực mốc 1119-1120 đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa
khu vực mốc 1088/2 - 1089 thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) -
Hữu Nghị Quan (Trung Quốc); trin khai thí đim đi vi h sơ sc khe đin t;
thu thuế khoán h kinh doanh th đẩy mnh gii pháp trin khai hóa đơn đin
t khi to t máy tính tin nhm chng tht thu thuế ti mt s địa phương
131
; thực
hiện chính sách khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường áp dụng
cho Dự án xây dựng đường bộ cao tốc Tân Phú (tỉnh Đồng Nai) - Bảo Lộc (tỉnh
Lâm Đồng) theo phương thức đối tác công Dự án đầu xây dựng đường
bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; thực hiện hiệu quả thí
điểm chuyển nhượng kết quả giảm phát thải quản tài chính thỏa thuận chi
trả giảm phát thải khí nhà kính vùng tại 06 tỉnh vùng Bắc Trung Bộ…
4. Chú trng đẩy mnh y dng, hoàn thin th chế ng cao hiu lc,
hiu qu t chc thi nh pp lut
Triển khai đột phá về xây dựng, hoàn thiện thể chế tiếp tục được Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ xác định một trong những nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên
hàng đầu; đã dành nhiều thời gian lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng, hoàn thiện
thể chế tổ chức thi hành pháp luật theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII về
hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Việt Nam định hướng hội chủ nghĩa. Trong
6 tháng đầu năm 2024, Chính phủ đã tổ chức 05 Phiên họp chuyên đề xây dựng
pháp luật, ban hành 08 Nghị quyết để cho ý kiến, thông qua đối với 11 đề nghị
xây dựng luật
132
, 17 dự án luật
133
, 01 đề nghị Chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh năm 2025, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024; chỉ
đạo các b, ngành, cơ quan nghm c trin khai thc hin Công đin s 15/CĐ-
TTg ny 19/02/2024 ca Th tưng Chính ph Chương tnh y dng lut, pp
lnh năm 2024 theoc Ngh quyết ca Quc hi, y ban Thưng v Quc hội
134
;
130
Công văn số 2379/VPCP-KTTH ngày 11/4/2024
131
Nội, TP. Hồ Chí Minh, Thừa Thiên Huế, Kiên Giang, Bình Dương, Khánh Hòa, Quảng Ninh
132
Các đề nghị xây dựng Luật: Thi hành án dân sự (sửa đổi), Thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi),
Hàm, cấp ngoại giao; Hàng không (sửa đổi); Đường sắt (sửa đổi); Công nghiệp công nghệ số;Quản lý,
sử dụng vốn Nhà nước vào sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp (sửa đổi), Dữ liệu, Phòng bệnh; Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, Thuế tiêu thụ đặc biệt.
133
Các dự án luật gồm: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ, Luật Phòng, chống mua
bán người (sửa đổi), Luật Công chứng (sửa đổi), Luật Phòng không nhân dân; Luật Quản lý, sử dụng
khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (sửa đổi); Luật Di sản văn hóa (sửa đổi); Luật Địa chất và Khoáng
sản; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Dược, Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (sửa đổi); Luật Quy
hoạch đô thị và nông thôn; Luật Địa chất và Khoáng sản, Luật Thuế giá trị gia tăng (sửa đổi), Luật Hóa
chất (sửa đổi), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
134
Nghị quyết số 89/2023/QH15 ngày 02/6/2023 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh năm 2024, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2023; Nghị quyết số
35
kịp thời rà soát, hoàn thiện, trình Quốc hội các dự án luật, pháp lệnhtính chất
quan trọng, cấp bách, đảm bảo chất lượng tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5 và Kỳ
họp thứ 7, Quốc hội khóa XV; báo cáo Quốc hội về xem xét, xử kết quả rà soát
hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
135
. Sau khi Quốc hội thông qua các luật,
nghị quyết, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, quan chủ trì
tập trung quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả; đồng thời tiếp tục nghiên
cứu, chủ động khẩn trương chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo hoàn thiện thủ tục, báo
cáo Quốc hội sửa đổi các Luật: Đất đai, Nhà ở, Kinh doanh bất động sản để
hiệu lực sớm từ ngày 01/8/2024, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực
tiễn. Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo việc đẩy nhanh tiến độ soạn thảo,
trình, ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh
đã được Quốc hội thông qua; ban hành 03 Quyết định phân công quan chủ trì
soạn thảo, thời hạn trình các dự án luật được điều chỉnh trong Chương trình năm
2024, các dự án luật, pháp lệnh được điều chỉnh trong Chương trình năm 2024
các dự án luật thuộc Chương trình năm 2025, danh mục phân công quan
chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Các tổ chức tín dụng
Luật Đất đai
136
; soát, điều chỉnh phương án đơn giản hóa, lộ trình xử văn bản
quy phạm pháp luật quy định về TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản
dân tại các Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ giai đoạn 2017 - 2018. Các
quan chủ trì soạn thảo, các Bộ trưởng, thủ trưởng các quan phải trực tiếp
lãnh đạo công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế; ưu tiên tập trung cao nhất các
nguồn lực cho công tác pháp chế, xây dựng pháp luật; tăng cường kỷ luật, kỷ
cương; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ, tham nhũng chính sách trong quá trình
xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, xử lý nghiêm vi phạm; bảo đảm
tiến độ, chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; lắng nghe ý
kiến chuyên gia, nhà khoa học, tiếp thu ý kiến cộng đồng doanh nghiệp, người
dân; tiếp tục tham khảo kinh nghiệm quốc tế, tiếp thu những nội dung phù hợp
với điều kiện Việt Nam.
Xác định thể chế vấn đề then chốt,khâu đột phá, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ quyết liệt chỉ đạo các bộ, quan, địa phương tập trung soát tổng
thể các văn bản quy phạm pháp luật, kịp thời phát hiện, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi
bỏ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn bất cập, chồng chéo, rườm rà, không cần
thiết, gây khó khăn, phiền cho doanh nghiệp, người dân, tháo gỡ các vướng
mắc, góp phần khơi thông và huy động mọi nguồn lực cho phát triển KTXH. Chỉ
đạo tiếp tục phát huy hiệu quả hoạt động của Tổ công tác của Thủ tướng Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 110/2023/QH15 về xem xét, xử kết quả rà soát hệ
41/2023/UBTVQH15 ngày 18/12/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh Chương trình xây
dựng luật, pháp lệnh năm 2024.
135
Báo cáo số 135/BC-CP ngày 10/4/2024
136
Các Quyết định số: 90/QĐ-TTg ngày 23/01/2024, 568/QĐ-TTg ngày 26/6/2024, 299/QĐ-TTg ngày
10/4/2024
36
thống văn bản quy phạm pháp luật
137
; nghiên cứu, thành lập Ban Chỉ đạo rà soát,
xử văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban
138
.
Sau khi Quốc hội thông qua các luật, nghị quyết, Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ đã chỉ đạo các bộ, quan chủ trì tập trung quán triệt, triển khai thực hiện
hiệu quả; đồng thời, tiếp tục nghiên cứu, chủ động khẩn trương chuẩn bị các dự
án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 8.
5. Thc hin hiu qu c cnh sách bo đảm an sinh hi và n định
đời sng Nn n
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo, điều hành chủ động,
đúng hướng, quyết liệt, linh hoạt, kịp thời, đồng bộ, toàn diện các chính sách, giải
pháp an sinh xã hội, góp phần ổn định đời sống nhân dân. Chính phủ đã ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 ca
Ban Chp hành Trung ương Đảng ka XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng
chính sách hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựngbảo vệ Tổ quốc trong
giai đoạn mới
139
; yêu cầu khẩn trương xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 31-CT/TW ngày 19/3/2024 của Ban thư về tiếp tục
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong
tình hình mới; chỉ đạo tập trung xây dựng, trình Quốc hội thông qua Luật Bảo
hiểm hội (sửa đổi), xây dựng hồ dự án Luật Việc làm (sửa đổi); báo cáo
Quốc hội tình hình thực hiện mục tiêu bình đẳng giới năm 2023
140
. Chính phủ đã
ban hành các Nghị định về phương án điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
hộitrợ cấp hàng tháng, quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu
đãi người công với cách mạng. Thủ tướng Chính phủ đã thành lập Hội đồng
thẩm định chỉ đạo ban hành Kế hoạch thẩm định Quy hoạch hệ thống sở
giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật hệ thống trung tâm hỗ trợ phát
triển giáo dục hòa nhập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
141
; xây dựng
Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 04/5/2023 của Ban
thư về tiếp tục đổi mới, phát triển nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Các bộ, quan từ trung ương đến địa phương đã thực hiện tốt các chính
sách an sinh hội, chăm sóc người công với cách mạng, giảm nghèo, nâng
cao đời sống Nhân dân
142
; hỗ trợ người dân đón Tết an toàn, lành mạnh, đầm ấm,
mọi nhà đều điều kiện vui Xuân đón Tết
143
; chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm
hội đầy đủ, kịp thời
144
; hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định
137
Quyết định số 34/QĐ-TCT ngày 12/3/2024.
138
Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 24/6/2024.
139
Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09/5/2024
140
Các Báo cáo số: 75/BC-CP ngày 01/3/2024, 237/BC-CP ngày 16/5/2024
141
Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 16/01/2024
142
Chỉ số phát triển con người của Việt Nam tăng 8 bậc, xếp thứ 107/193; Chỉ số hạnh phúc của Việt
Nam tăng 11 bậc, xếp thứ 54/143.
143
Kinh phí hỗ trợ Tết của 63 địa phươngkhoảng 9,5 nghìn tỷ đồng; xuất cấp 10,4 nghìn tấn gạo cứu
đói trong dịp Tết Nguyên đángần 3,1 nghìn tấn gạo cứu đói dịp giáp hạt đầu năm 2024.
144
Nhằm kịp thời bảo đảm người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội theo mức hưởng mới trong
thời gian sớm nhất, ngay sau khi Nghị định số 75/2024/NĐ-CPhiệu lực, đã quyết liệt tập trung triển
37
cuộc sống. Phong trào thi đua cả nước chung tay “xóa nhà tạm, nhà dột nát trên
phạm vi cả nước năm 2025”
145
, Tháng Công nhân, Tháng hành động về an toàn
vệ sinh lao động được phát động triển khai rộng khắp. Công tác người cao tuổi,
bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ, phòng, chống tệ nạn
hội được thực hiện hiệu quả. Chỉ đạo tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách
bảo hiểm hội, bảo hiểm thất nghiệp
146
; theo dõi, cập nhật tình hình tranh chấp
lao động đình công, thúc đẩy quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong
doanh nghiệp, kịp thời chỉ đạo xử các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao
động
147
, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
soát, sắp xếp mạng lưới sở giáo dục nghề nghiệp theo đúng tinh thần Nghị
quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
148
; đẩy mạnh thực hiện Chỉ
thị số 21/CT-TTg ngày 25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy chuyển
đổi số trong chi trả an sinh xã hội không dùng tiền mặt
149
.
Chính phủ tiếp tục chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển thị
trường lao động nhằm duy trì lực lượng lao động ổn định, góp phần phát triển
kinh tế, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chỉ đạo các địa phương theo dõi
chặt chẽ, nắm tình hình sản xuất - kinh doanh, lao động, việc làm, nhất của
doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, trong thời gian trước và sau tết Nguyên
đán để kịp thờiphương án hỗ trợ doanh nghiệp khắc phục tình trạng thiếu hụt
lao động sau Tết. Tăng cường các hoạt động vấn, giới thiệu việc làm, tổ chức
các sàn giao dịch việc làm; nâng cao hiệu quả quản lý, điều tiết cung - cầu lao
động để kết nối hiệu quả người lao động với người sử dụng lao động
150
. Triển
khai các giải pháp để xây dựng, hình thành thị trường lao động linh hoạt, đồng bộ,
hiện đại, bền vững hội nhập. Tình hình lao động, việc làm phục hồi tích cực;
tăng cường kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ người lao động tìm việc làm; thu
nhập của người lao động tăng lên
151
. Quan tâm phát triển thị trường lao động ngoài
nước
152
. Chỉ đạo bộ, quan liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức,
khai chi trả lương hưu tháng 7 năm 2024 đồng loạt tại các địa phương để người hưởng được nhận chế
độ nhanh nhất, kịp thời nhất.
145
Quyết định số 529/QĐ-TTg ngày 19/6/2024
146
Lũy kế 06 tháng đầu năm 2024, toàn ngành BHXH giải quyết 40.332 trường hợp hưởng lương hưu
trợ cấp BHXH hàng tháng, tăng 9% so với cùng kỳ; hơn 4 triệu lượt người hưởng chế độ ốm đau,
thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; phối hợp ngành lao động - thương binh hội giải quyết
442.382 ngườiquyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
147
Trong 5 tháng đầu năm, cả nước xảy ra 15 cuộc tranh chấp lao động tập thể, đình công, giảm 34,8%
so với cùng kỳ năm 2023; các vụ việc phát sinh không có biến động về tính chất.
148
Đến nay cả nước đã giảm 181 sở giáo dục nghề nghiệp (đạt tỷ lệ 14%) so với năm 2027
149
63/63 tỉnh, thành phố đã giải pháp hiệu quả đẩy mạnh chi trả không dùng tiền mặt đến các đối
tượng hưởng chính sách an sinh hội trên địa bàn. Trong 6 tháng đầu năm 2024, 72% số người
nhận các chế độ BHXH, trợ cấp thất nghiệp qua tài khoản cá nhân tại khu vực đô thị (tăng khoảng 8%
so với năm 2023)
150
Trong những tháng đầu năm, có 795.608 lượt người được vấn, giới thiệu việc làm, tăng 5,38% so
với cùng kỳ năm 2023; tổng số người được hỗ trợ học nghề là 8.133 người, giảm 0,94%
151
Quý I/2024, lực lượng lao động đạt 51,3 triệu người, tăng 174,1 nghìn người tăng 0,34% so với
cùng kỳ năm trước; thu nhập bình quân của người lao động 7,6 triệu đồng, tăng 549 nghìn đồng so
với cùng kỳ.
152
Trong những tháng đầu năm, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc theo hợp đồng nước ngoài là
48.363 lao động, đạt 38,7% kế hoạch.
38
nhân sử dụng lao động thực hiện các quy định của pháp luật về quản lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
153
; tuyên truyền, phổ biến các quy định
của pháp luật về quản lao động cho các doanh nghiệp, quan, tổ chức, chủ
đầu tư, nhà thầungười lao động.
Các chương trình tín dụng chính sách hội tiếp tục được triển khai hiệu
quả, góp phần tạo việc làm, sinh kế cho người dân
154
. Tập trung đẩy mạnh phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao cho các ngành công nghiệp
mới nổi, sản xuất chíp, bán dẫn
155
.
6. Ch động, ch cc, thc hin hiu qu ng c khám, cha bnh; chăm
c sc khe Nn dân, bo đảm thuc, vt tư, trang thiết b y tế
Chính ph, Th tướng Chính ph đã quan tâm, ch đạo sâu sát công tác phòng,
chng dch bnh, công tác y tế, chăm sóc sc khe Nhân dân. Chính ph đã ban
hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khám bệnh, chữa
bệnh; triển khai Chỉ thị số 25-CT/TW ngày 25/10/2023 của Ban thư về tiếp tục
củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của y tế sở trong tình hình
mới
156
; ban hành các Nghị định: sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định s
104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 quy định v hot động tiêm chng, quy định xét
tng danh hiu “Thy thuc nhân dân”, “Thy thuc ưu ”; quy đnh người nh
ngh khám bnh, cha bnh cơ s khám bnh, cha bnh thuc lc lượng vũ
trang nhân dân
157
. Tiếp tục chỉ đạo việc xây dựng trình Quốc hội nhiều văn bản
làm sở trong hoạt động của ngành y tế như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Dược; Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế, Luật Phòng
bệnh, Luật Dân số, Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), Luật Thiết bị y tế các
Nghị định có liên quan khác…
Th tướng Chính ph đã phê duyt Chiến lược quc gia bo v, chăm sóc
nâng cao sc khe nhân dân giai đon đến năm 2030, tm nhìn đến năm 2045, Quy
hoch mng lưới cơ s y tế thi k 2021 - 2030, tm nhìn đến năm 2050, Danh mc
bí mt nnưc lĩnh vc y tế
158
. Chỉ đạo khẩn trương báo cáo Quốc hội về triển
khai thực hiện Nghị quyết số 99/2023/QH15 ngày 24/6/2023 giám sát chuyên đề
về việc huy động quản sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống
dịch COVID-19, việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế sở, y tế dự phòng.
153
Tính đến tháng 6 năm 2024, cả nướckhoảng 155.358 lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt
Nam, số lao động nước ngoài thuộc diện cấp giấy phép lao động là 143.085 (chiếm 92.1%), đã cấp mới
giấy phép lao động cho 104.448 người, gia hạn cho 18.028 người, cấp lại cho 11.446 người 9.163
người đang hoàn thiện các giấy tờ trong hồ đề nghị cấp giấy phép lao động.
154
Các chương trình tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ vay vốn cho trên 906 nghìn đối tượng, tạo việc
làm cho hơn 261 nghìn lao động.
155
Như: Chương trình phát triển nhân tài công nghệ năm học 2023 - 2024 phối hợp giữa Samsung Việt
Nam Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia (NIC); sự kiện hợp tác với Siemens EDA phát triển hệ
sinh thái bán dẫn tại Việt Nam; Chương trình đào tạo nhân lực vi mạch bán dẫn tại Đà Nẵng; một số
trường đại học đã mở chuyên ngành đào tạo nhân lực ngành chíp bán dẫn.
156
Quyết định số 281/QĐ-TTg ngày 05/4/2024
157
c Ngh định s: 13/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024, 16/2024/NĐ-CP ngày 16/02/2024, 25/2024/NĐ-
CP ngày 27/02/2024
158
Các Quyết định số: 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024, 201/QĐ-TTg ngày 27/02/2024, 440/QĐ-TTg ngày
22/5/2024
39
Đồng thi quan tâm chỉ đạo quyết liệt tháo g khó khăn, vướng mc ln ca
ngành y tế trong vn đề mua sm thuc, trang thiết b y tế; hoàn thin quy định sửa
đổi về hoạt động tiêm chủng; sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý hóa chất, chế
phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng y tế; tiếp tục
hoàn thiện, trình ban hành danh mục, định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ kiểm
dịch y tế, y tế dự phòng; danh mục bệnh truyền nhiễm, phạm vi và đối tượng phải
sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc
159
...
Quyết liệt chỉ đạo triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản
bệnh viện; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong khám, chữa bệnh.
Triển khai các hoạt động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm các dịp nghỉ lễ kịp
thời theo dõi, giám sát, tình hình an toàn vệ sinh thực phẩm trên toàn quốc; nghiên
cứu, đánh giá mô hình quản lý an toàn thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương theo chỉ đạo của Chính phủ
160
; tăng cường các hoạt động thông tin
giáo dục, truyền thông và kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm về bảo đảm
an toàn vệ sinh thực phẩm
161
. Kết quả cho thấy, chất lượng khám, chữa bệnh, y tế
sở, y tế dự phòng tiếp tục được nâng lên
162
; bản bảo đảm thuốc, vật y tế
vắc xin cho Chương trình tiêm chủng mở rộng.
7. Chú trng phát trin toàn din phát huy mnh m giá tr văn a,
con người Vit Nam và sc mnh đoàn kết toàn n tc; ng cao cht lượng
giáo dc, đào to. Chú trng phát trin ngun nhân lc, nht là nhân lc cht
lưng cao; đẩy mnh nghn cu, phát trin ng dng khoa hc - công ngh;
đổi mi ng to
a) Chú trng phát trin toàn din phát huy mnh m giá tr văn hóa, con
người Vit Nam sc mnh đoàn kết tn n tc
Quán triệt thực hiện nghiêm chủ trương của Đảng, Kết luận của Tổng
thư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị văn hóa toàn quốc năm 2021 về phát triển văn
hóa “văn hóa phải được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị,hội”, Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ đã quan tâm, ưu tiên nguồn lực chế, chính sách
phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, coi đâylĩnh vực kinh tế quan trọng,
thực hiện việc chấn hưng, phát triển văn hóa Việt Nam. Chính phủ đã ban hành
quyết liệt triển khai hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số
159
Các Thông số: 04/2024/TT-BYT ngày 20/4/2024 ban hành quy định danh mục mua sắm tập trung
cấp quốc gia đối với thuốc; 05/2024/TT-BYT ngày 14/5/2024 quy định danh mục thuốc, thiết bị y tế,
vật xét nghiệm được áp dụng hình thức đàm phán giá và quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu đối với
các gói thầu áp dụng hình thức đàm phán giá; 07/2024/TT-BYT ngày 17/5/2024 quy định về đấu thầu
thuốc tại sở y tế công lập
160
Thông báo số 16/TB-VPCP ngày 17/01/2024, Công điện số 44/CĐ-TTg ngày 03/5/2024.
161
Công điện số 51/CĐ-TTg ngày 21/5/2024. T ngày 01/01 - 28/5/2024, B Y tế đã x pht 05 cơ s vi
tng s tin pht là 11, 4 t đng.
162
Bệnh viện Việt ĐứcTrung tâm Điều phối quốc gia về ghép bộ phận thể người đã phối hợp thực
hiện thành công 02 ca lấy mô, tạng từ người chết não trong vòng 24 giờ, mang lại sự sống cho 08 người.
Bệnh viện Nhi đồng 1 và Bệnh viện Từ đã thực hiện thành công 02 ca thông tim bào thai đầu tiên
Việt Nam. Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển Uông Bí, Trung tâm Điều phối ghép
tạng quốc gia, Bệnh viện Trung ương Huế Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã phối hợp thực
hiện thành công ca điều phối, ghép tạng từ người chết não, cứu sống 07 người.
40
43-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về tiếp
tục phát huy truyền thống, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, xây dựng đất nước ta
ngày càng phồn vinh, hạnh phúc
163
; chỉ đạo xây dựng Kế hoạch triển khai thực
hiện Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong
giai đoạn mới. Chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện thể chế, trình cấpthẩm quyền
Hồ dự thảo Luật Di sản văn hóa (sửa đổi), hồ lập đề nghị xây dựng Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quảng cáo; đã trình Quốc hội về Báo cáo đề
xuất chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai
đoạn 2025 - 2035
164
.
Chính phủ đã ban hành quy định sửa đổi, bổ sung điều kiện kinh doanh
giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử, danh lam,
thắng cảnh; quy định chi tiết xét tng “Gii thưởng H Chí Minh”, “Gii thưởng
Nhà nước” v văn hc, ngh thut; quy định biện pháp quản lý, bảo vệ phát
huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh
mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia
165
; chỉ đạo hoàn thiện Nghị định thay thế
Nghị định số 131/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền
tác giả, quyền liên quan; xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số
21/2015/NĐ-CP quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ
thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác; hồ Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013
của Chính phủ về hoạt động mỹ thuật; sửa đổi Nghị định quy định sở dữ liệu
về phòng, chống bạo lực gia đình; hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số
86/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khung tiêu chuẩntrình tự, thủ tục,
hồ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo quyết liệt, kế
hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030 với 5 quan
điểm, 4 mục tiêu chung, 8 mục tiêu cụ thể, 11 nhóm nhiệm vụ giải pháp trên
các lĩnh vực văn hóa. Đồng thời, phê duyệt Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ
2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2045; ban hành Kế hoch trin khai thc hin Lut
Phòng, chng bo lc gia đình
166
; chỉ đạo hoàn thiện Quy hoạch mạng lưới sở
văn hóa thể thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát
triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, xây dng
Ch th ca Th tướng Chính ph v phát trin các ngành ng nghip văn hóa Vit
Nam Chiến lưc phát trin các ngành công nghip văn hóa Vit Nam cho giai
đon mi; tăng cườngng tác qun t chc l hi trong c nước. Hot động
l hi đi vào nn nếp, tt hơn so vi năm 2023 vi vic ban nh “B tiêu chí v
môi trường văn hóa trong l hi truyn thng”; các hot động văn hóa, th thao din
ra sôi ni, đa dng và an toàn, to s phn khi, đáp ng nhu cu nâng cao đời
sng tinh thn ca Nhân dân, đặc biệt dịp Kỷ niệm 70 năm Ngày chiến thắng Điện
163
Nghị quyết số 94/NQ-CP ngày 19/6/2024
164
Tờ trình số 165/TTr-CP ngày 17/4/2024
165
Các Nghị định số: 31/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024, 36/NĐ-CP ngày 04/4/2024, 39/2024/NĐ-CP
ngày 16/4/2024
166
Các Quyết định số: 428/QĐ-TTg ngày 18/5/2024, 509/QĐ-TTg ngày 13/6/2024
41
Biên Phủ, 65 năm ngày M đường Hồ Chí Minh - ngày truyền thống bộ đội
Trường Sơn... Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho các ngành văn hóa, thể
thao; rà soát các chế, chính sách tuyển chọn, đào tạo, tuyển dụng, đãi ngộ, sắp
xếp đối với các lao động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, thể thao đỉnh cao,
tôn vinh đúng mức tài năng, đóng góp, cống hiến; chính sách dài hạn để đào
tạo lại, phát triển các vận động viên, nghệ tài năng tham gia giảng dạy, huấn
luyện, nghiên cứu, phân tích, phê bình, lý luận. Chú trọng đầu trọng tâm, trọng
điểm các môn thể thao Olympic để tham dự vòng loại Olympic 2024, Đại hội Thể
thao trong nhà thuật châu Á tại Thái Lan các sự kiện thể thao quốc tế
năm 2024, đạt thành tích cao trong các giải thi đấu thể thao quốc tế
167
.
b) Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
Chính phủ đã chỉ đạo hoàn thiện, trình Bộ Chính trị Đề án tổng kết 10 năm
thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung
ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
hội chủ nghĩa; hoàn thiện, trình Quốc hội đề nghị xây dựng Nghị quyết về đổi mới
chương trình giáo dục mầm non, Nghị quyết về phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi, Nghị quyết cho phép tuyển dụng giáo viên trình
độ cao đẳng để dạy các môn học mới theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;
triển khai Nghị quyết số 686/NQ-UBTVQH15 ngày 18/9/2023 giám sát chuyên
đề về việc thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 Nghị quyết số
51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục
phổ thông
168
. Tập trung hoàn thiện thể chế, chính sách, quy hoạch của ngành,
trong đó trọng tâm là: xây dựng Luật Nhà giáo; soát Luật Giáo dục Luật
Giáo dục đại học, ban hành Chiến lược phát trin giáo dc giai đon 2022 - 2030
và tm nhìn đến 2045, Khung cơ cu h thng giáo dc quc n Khung trình
độ quc gia Vit Nam, Quy hoch mng lưới cơ s giáo dc đại hc sư phm
thi k 2021 - 2030, tm nhìn đến 2050
Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Giáo dục Đào tạo, các quan, địa
phương tăng cường phối hợp tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2024 bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
nghiêm túc, an toàn, trung thực, khách quan
169
. Tiếp tục triển nâng cao chất lượng
giáo dục mầm non, phổ thông giáo dục đại học; trong đó lưu ý tiến hành
soát, đánh giá tổng thể việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông khi áp dụng sách giáo khoa đủ từ lớp 1 đến lớp 12 theo Chương
trình giáo dục phổ thông 2018, hoàn thành việc biên soạn, in, phát hành sách giáo
khoa tiếng dân tộc thiểu số, sách giáo khoa cho người khiếm thị bảo đảm chất
lượng đúng tiến độ. Tập trung khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất giáo
viên các tỉnh miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số giáo viên dạy các
167
Thể thao Việt Nam đã giành được 57 huy chương vàng, 55 huy chương bạc, 71 huy chương đồng
168
Ngh quyết s 32/NQ-CP ngày 20/3/2024.
169
Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 16/5/2024, Công điện số 60/CĐ-TTg ngày 22/6/2024. Kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông năm 2024 được tổ chức thành công vào các ngày 27, 28/6/2024 với 1.071.393 thí
sinh dự thi (đạt tỷ lệ 98,96% tổng số thí sinh đăngdự thi).
42
môn học mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
170
; quan tâm đầu
sở vật chất, thiết bị dạy học để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục;
tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình hội trong phòng
chống bạo lực học đường, phòng ngừa tội phạmtệ nạn hội trong học sinh,
sinh viên; quảntrẻ em, học sinh dịp nghỉthật sự an toàn, hữu ích
171
.
Ngành giáo dục đã trin khai hiu qu Chương trình Giáo dc ph thông 2018
theo đúng l trình, đến nay, đã hoàn thành phê duyt danh mc sách giáo khoa các
môn hc, hot động giáo dc t lp 1 đến lp 12; trin khai tích cc Đề án phát
trin cơ s giáo dc mm non và nâng cao cht lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dc tr t 06 đến 36 tháng tui con công nhân ti địa bàn khu công nghip
giai đon 2024 - 2030; 10 cơ s giáo dc đại hc
172
, 506 chương trình đào to đại
hc được đánh giá công nhn bi các t chc kim định cht lượng giáo dc
nước ngoài uy n; nhiu cơ s giáo dc đại hc mt tăng bc trong các
bảng xếp hạng trường đại học có uy tín quốc tế
173
.
c) Phát triển nguồn nhân lực, nhất nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh
nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạoứng dụng khoa học, công nghệ
Bám sát các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp tại các Nghị quyết của Đảng
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo quyết liệt công tác xây dựng,
hoàn thiện chính sách, pháp luật thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo (KH, CN&ĐMST). Đã trình Bộ Chính trị ban hành Kết luận
số 69-KL/TW ngày 11/01/2024 về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW
ngày 01/11/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về phát triển khoa học
công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế. Đã trình Ban
thư ban hành Chỉ thị về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng quốc gia đến
năm 2030 những năm tiếp theo. Chỉ đạo xây dựng Chương trình, kế hoạch
hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết, kết luận của Trung ương, Bộ
Chính trị về xây dựng đội ngũ trí thức và phát triển khoa học và công nghệ phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
174
. Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ đã tập trung chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, trình Quốc hội xem xét
tại Kỳ họp thứ 8; hồ lập đề nghị xây dựng Luật Khoa học công nghệ (sửa
đổi) hồ đề nghị xây dựng Luật Năng lượng nguyên tử (sửa đổi). Đã thông
qua hồ đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa để trình Quốc hội
175
.
170
Đến tháng 4/2024, cả nước tuyển dụng được 19.474 giáo viên/27.826 biên chế được bổ sung.
171
Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 26/01/2024, Công điện số 60/CĐ-TTg ngày 22/6/2024
172
Gm: Trường ĐH ch khoa (ĐHQG TP. HCM), Trường ĐH ch khoa (ĐH Đà Nng), ĐH Bách khoa
Ni, Trường ĐH Xây dng, Trưng ĐH Khoa hc t nhiên (ĐHQG HN), Trưng ĐH Tôn Đức Thng,
Trường ĐH Quc tế (ĐHQG TP. HCM), Đại hc Kinh tế TP. H Chí Minh, Trưng Đi hc Anh quc Vit
Nam, Trưng Đại hc Khoa hc Công ngh Hà Ni.
173
Theo kết quả xếp hạng của Tổ chức Quacquarelli Symonds (QS) công bố ngày 05/6/2024, Việt Nam
có 6 sở giáo dục đại học lọt vào Bảng xếp hạng các đại học trên thế giới năm 2025 (QS WUR 2025).
174
Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 24/11/2023 của BCHTW, Kết luận số 69-KL/TW ngày 11/01/2024
của Bộ Chính trị.
175
Nghị quyết số 129/2024/QH15 ngày 08/6/2024.
43
Chính phủ đã ban hành các Nghị định quy định về: khu công nghệ cao; xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; đối tượng, điều kiện,
tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh,
Giải thưởng Nhà nướccác giải thưởng khác về khoa họccông nghệ
176
. Tiếp
tục chỉ đạo xây dựng chế, chính sách đặc thù, vượt trội để KH, CN&ĐMST
thực sự đột phá chiến lược, tạo bứt phá nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả sức cạnh tranh của nền kinh tế như lập đề nghị xây dựng: Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của
Chính phủ quy định về đầu chế tài chính đối với hoạt động KH&CN;
Nghị định quy định về chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN
công lập
177
; Nghị định quy định một số nội dung về đổi mới sáng tạo khởi
nghiệp sáng tạo…
Th tướng Chính ph đã ban hành Quyết định phê duyt Quy hoch mng
lưới t chc KH&CN công lp thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050; Quyết
định thành lp Ban Ch đạo xây dng Lut KH&CN (sa đổi)
178
; đã thành lp Hi
đồng Quc gia v KH, CN&ĐMST do Th tướng Chính ph Ch tch Hi đồng.
Chính ph luôn quan tâm, tăng cường đầu tư tim lc cho ngành KH&CN;
ch đạo thc hin hiu qu Chiến lược phát trin KH, CN&ĐMST đến năm
2030; khn trương kin toàn Ban Ch đạo các Chương trình KH&CN quc gia,
đồng thời triển khai hiệu quả, đồng bộ các Chương trình, nhiệm vụ KH&CN cấp
quốc gia. Ch đạo xây dng Kế hoch t chc trin khai Quy hoch mng lưới
t chc KH&CN công lp thi k 2021-2030, tm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục chỉ
đạo thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng KH, CN&ĐMST nhằm tăng năng suất, chất
lượng sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đẩy mạnh hoạt động truy xuất nguồn
gốc, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng
tạo, hỗ trợtạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Đẩy
mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất
đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp chíp bán dẫn.
Tập trung phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát triển
KTXH. Xây dng, hoàn thin Quy hoch phát trin, ng dng năng lượng nguyên
t thi k 2021 - 2030, tm nhìn đến năm 2050. Tiếp tục tăng cường các hoạt động
hợp tác song phương đa phương trong lĩnh vực KH, CN&ĐMST với các đối
tác nước ngoài. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố bố trí nguồn lực,
tích cực phối hợp với các quan liên quan để cải thiện chỉ số đổi mới sáng
tạo cấp địa phương (PII) hàng năm nhằm cung cấp các luận cứ khoa học thực
tiễn trong việc xây dựngthực thi các chính sách để thúc đẩy phát triển KTXH
dựa trên nền tảng KH, CN&ĐMST.
176
Các Ngh định s: 10/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024, 18/2024/NĐ-CP ngày 21/02/2024, 46/2024/NĐ-
CP ngày 04/5/2024.
177
Các văn bản số: 690/TTg-KGVX ngày 30/4/2023, 3048/VPCP-KTTH ngày 06/5/2024.
178
Các Quyết định số: 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024, 457/QĐ-TTg ngày 28/5/2024.
44
8. Tăng cưng qun lý tài ngun, bo v i trường; chuyn đi xanh;
ch động ng p vi biến đi k hu, phòng, chng thiên tai
Sau khi Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp bất
thường lần thứ 5 (tháng 01/2024), Thủ tướng Chính phủ đã kịp thời xây dựng, ban
hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
179
; quyết liệt chỉ đạo khẩn trương xây
dựng, tham mưu trình Quốc hội đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15, Luật Đất đai số 31/2024/QH15 theo hướng cho phép các Luật nêu
trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024. Đồng thời chỉ đạo xây dựng 04 Nghị
định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
180
; trình Quốc hội xem xét Quy hoạch không
gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; trình Quốc hội
đề nghị xây dựng Nghị quyết về thí điểm thực hiện dự án nhà thương mại thông
qua thỏa thuận về nhượng quyền sử dụng đất hoặc đang quyền sử dụng đất
đất đó không phảiđất .
Chính phủ đã ban hành Kế hoạch triển khai, thi hành Luật Tài nguyên nước
năm 2023
181
; 02 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật
182
; chỉ đạo ban hành 03 Thông
183
để bảo đảm triển khai thực hiện đồng bộ với hiệu lực thi hành của Luật
trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến tại Kỳ họp thứ 7, Dự án Luật Địa chất
Khoáng sản theo đúng tiến bộ, bảo đảm chất lượng. Bên cạnh đó, Chính phủ đã
ban hành các Nghị định: quy định việc lấn biển; sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất Nghị định
số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
trong công tác định giá đất tại địa phương
184
; xây dựng Nghị định sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết
179
Quyết định s 222/QĐ-TTg ny 05/3/2024
180
(1) Ngh đnh quy định chi tiết thi hành Lut Đt đai; (2) Ngh đnh quy định v điu tra cơ bn
đất đai; đăng ký, cp giy chng nhn quyn s dng đt, quyn s hu tài sn gn lin vi đt
h thng thông tin đất đai; (3) Ngh đnh ca Cnh ph quy định v g đt; (4) Ngh định ca
Chính ph quy đnh v bi thường, h tr, tái đnh cư khi Nhà nước thu hi đt
181
Quyết định s 274/QĐ-TTg ny 03/4/2023 ca Th tướng Chính ph.
182
(1) Ngh định s 53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 quy định chi tiết thinh mt s điu ca Lut
i ngun nước; (2) Ngh đnh 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 quy định chi tiết vic hành ngh
khoan nưc dưi đất, kê khai, đăng , cp phép, dch v i nguyên nưc và tin cp quyn khai
thác tài nguyên nước.
183
Thông tư s 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 quy đnh chi tiết thi nh mt s điu ca Lut
i nguyên nước; Thông tư s 04/2024/TT-BTNMT ny 16/5/2024 quy đnh vic kim tra vic
chp hành pp lut v tài ngun nưc và thm định, nghim thu kết qu hot động điu tra cơ bn
i ngun nước; Thông tư s 05/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 quy định vic di chuyn, thay
đổi v t, gii th trm quan trc tài ngun nước dưi đt
184
Các Ngh định s: 12/2024/NĐ-CP ngày 05/02/2024, 42/2024/NĐ-CP ny 16/04/2024
45
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt điều chỉnh một số chỉ tiêu sử dụng đất
đến năm 2025, Kế hoạch quốc gia về quản lý, loại trừ các chất làm suy giảm tầng
ô-dôn chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, Quy hoạch mạng lưới trạm khí
tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch
tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050, Kế hoạch, chính sách giải pháp thực hiện Quy hoạch
phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050
185
.
Chỉ đạo đề xuất phương án điều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
xây dựng Đề án “Kiểm đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024”
báo cáo tình hình thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục đích
sử dụng đất rừngđất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên của Dự án xây dựng công
trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025.
Chính phủ ưu tiên nguồn lực triển khai các giải pháp đồng bộ, phù hợp, hiệu
quả để từng bước khắc phục tình trạng hạn hán, thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn,
sạt lở, sụt lún bằng các biện pháp công trình, phi công trình với cách tiếp cận tổng
thể, tôn trọng quy luật tự nhiên, phù hợp với điều kiện thực tế; tập trung khắc phục
hậu quả mưa lũ, sạt lở đất, chủ động ứng phó với thiên tai
186
; tăng cường thực hiện
các biện pháp phòng, chống nắng nóng, chủ động ứng phó với nguy hạn hán
thiếu nước, xâm nhập mặn
187
. Tổ chức Tổng kết công tác dự báo, cảnh báo thiên
tai, khí tượng thủy văn năm 2023, nhận định xu thế thiên tai năm 2024; tổ chức
thực hiện Dự án “Hiện đại hóa hệ thống độ cao quốc gia phục vụ công tác quy
hoạch, xây dựng, phát triển KTXH ứng phó với biến đổi khí hậu tại một số
thành phố lớnkhu vực ven biển (2022 - 2025)”. Xây dựng, tổng hợp, báo cáo
kết 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển viễn thám quốc gia đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2040. Đẩy nhanh tiến độ phê duyệt triển khai 16 dự án với
tổng kinh phí 2,5 tỷ đô la để phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long
thích ứng với biến đổi khí hậu. Triển khai có hiệu quả Đề án phòng, chống sạt lở
bờ sông, bờ biển đến năm 2030, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn
đến năm 2050. Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương khẩn trương xây dựng sở
dữ liệu đất đai, kết nối với s dữ liệu quốc gia về dân
188
; triển khai xây dựng
dự thảo quy hoạch tổng hợp lưu vực công Cả, Trà Khúc, Vu Gia - Thu Bồn, Kôn
- Thanh sông Ba, xây dựng đề án thí điểm phục hồi “các dòng sông chết”
185
Các Quyết định số: 145/QĐ-TTg ngày 02/02/2024, 161/QĐ-TTg ngày 06/02/2024, 224/QĐ-TTg
ngày 07/2/2024, 227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024, 289/QĐ-TTg ngày 08/4/2024, 496/QĐ-TTg ngày
11/6/2024
186
Các Công điện số: 08/CĐ-TTg ngày 23/01/2024, 19/CĐ-TTg ngày 08/3/2024, 45/CĐ-TTg ngày
07/5/2024, 57/CĐ-TTg ngày 10/6/2024
187
Các Chỉ thị số: 10/CT-TTg ngày 02/3/2024, 11/CT-TTg ngày 01/4/2024
188
Hiện nay 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đãđang triển khai xây dựng sở dữ liệu
đất đai với 461/705 đơn vị cấp huyện đã hoàn thành vận hành CSDL đất đai; 705/705 đơn vị cấp
huyện đã hoàn thành CSDL thống kê, kiểmđất đai (từ kỳ kiểm kê 2019) và đưa vào vận hành thống
nhất từ Trung ương đến địa phương; 325/705 đơn vị cấp huyện đã hoàn thành xây dựng CSDLquy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; 300/705 đơn vị cấp huyện đã hoàn thành xây dựng CSDL giá đất
46
nhằm khôi phục nguồn nước, tạo dòng chảy, cải tạo cảnh quan môi trường sinh
thái; Đề án “Điều tra, đánh giá đề xuất phương án thí điểm phục hồi các nguồn
nước bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm các sông Bắc Hưng Hải, Nhuệ - Đáy, Ngũ
Huyện Khê”; tăng cường thực hiện công tác quản lý, thẩm định hậu kiểm hồ
đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn
nước. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra công tác quản lý, cấp phép thăm
dò, khai thác khoáng sản; hướng dẫn các địa phương tháo gỡ vướng mắc, tập trung
cấp phép các mỏ vật liệu san lấp để cung cấp cho các dự án đường cao tốc theo
chế đặc thù của Nghị quyết số 106/2023/QH15 của Quốc hội. Tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra và kiên quyết xử lý vi phạm đối với việc vận hành giảm
cho hạ du, điều tiết nước trong mùa cạn, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu của
các hồ chứa theo giấy phép đã được ban hành, bảo đảm khai thác sử dụng công
bằng hợpnguồn nước chung của các quốc gia trên lưu vực sông Mê Công.
Chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện, trình Quốc hội về công tác bảo vệ môi trường
năm 2023 trên phạm vi cả nước
189
; xây dựng Đề án phát triển công nghiệp sinh
học ngành môi trường đến năm 2030; tổ chức đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ
môi trường của các địa phương của năm 2023; chỉ đạo quyết liệt việc thực hiện
một số giải pháp cấp bách tăng cường kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước
lưu vực sông cũng như công tác giám sát, kiểm soát các nguồn thải từ hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ, khu vực tập trung nhiều nguồn thải tại khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, lưu vực sông…, ng cường quản chất
thải công nghiệp chất thải nguy hại thông qua việc kiểm soát chặt chẽ nguồn
phát sinh, thu gom, lưu giữ, vận chuyểnxử
190
Hướng dẫn các địa phương
tổ chức triển khai thực hiện các chế, chính sách pháp luật mới của Luật Bảo vệ
môi trường năm 2020 chuẩn bịhiệu lực vào đầu năm 2025. Chỉ đạo xây dựng
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày
07/01/2022 quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; triển
khai thực hiện Đề án về những nhiệm vụ, giải pháp triển khai kết quả Hội nghị
COP26, Tuyên bố chính trị thiết lập quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công
bằng (JETP), triển khai Kế hoạch huy động nguồn lực thực hiện JETP; Kế hoạch
hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030; tiếp tục hoàn thiện các quy
định về định giá, quản lý, giao dịch tín chỉ các-bon, phát triển thị trường các-bon,
nghiên cứu khả năng áp dụng thuế các-bon; thu hút sử dụng hợpnguồn lực
quốc tế, nguồn lực hội, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hỗ trợ vốn để giảm
phát thải, bảo vệ môi trường.
189
Báo cáo số 212/BC-CP ngày 04/5/2024
190
Trên c nước hin có 117 cơ s x lý CTNH, t l thu gom, x CTNH đạt khong 90%.
47
9. Tăng cưng ng c phòng, chng tham nhũng, ng phí, thanh tra, gii
quyết khiếu ni, t o; chú trng công c n tc, n giáo; quyết lit thc hin
sp xếp đơn v nh chính cp huyn, cp kin toàn t chc b y hành
chính nhà nưc theo hướng tinh gn, gim cp trung gian, nâng cao hiệu lực,
hiệu quả quản lý nhà nước
a) Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo
- Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống
tham nhũng, tiêu cực, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành,
địa phương triển khai toàn diện các nhiệm vụ Chương trình công tác năm 2024
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực (Ban Chỉ đạo
TW về PCTN, TC) cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, giải pháp về
PCTN, tiêu cực theo Kết luận của đồng chí Tổng thư, Trưởng Ban Chỉ đạo TW
về PCTN, TC với tinh thần “không vùng cấm, không ngoại lệ”
191
. Cnh
ph đã ban nh Chương tnh nh động thc hin Ch th s 27-CT/TW ngày
25/12/2023 ca B Chính tr v tăng cưng s lãnh đạo ca Đng đối vi công tác
thc hành tiết kim, chng ng p
192
.
Chính ph, Th tướng Chính ph đã chỉ đạo Thanh tra Chính phủ các bộ,
ngành, địa phương tăng cường các giải pháp phòng ngừa tham nhũng, kiểm tra về
công khai, minh bạch, sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ, định mức, tiêu
chuẩn, chuyển đổi vị trí công tác, xử trách nhiệm của người đứng đầu khi để
xảy ra tham nhũng
193
. Chỉ đạo, quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm Quy định số
131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị v kim soát quyn lc, phòng,
chng tham nhũng, tu cc trongng tác kim tra, gm t, thi nh k lut đng
trong hot động thanh tra, kim toán; xây dng Đề án trình B Chính tr ban hành
Ch th v tăng cưng s nh đạo ca Đảng đối vi công tác giáo dc liêm chính;
hoàn thin o o kết qu trin khai Ch th s 04-CT/TW ny 02/6/2021 ca Ban
thư v tăng cường s nh đạo ca Đảng đối vi ng c thu hi tài sn b tht
tht, chiếm đot trong các v án hình s tham nhũng, kinh tế năm 2023
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết liệt chỉ đạo các bộ, quan khẩn
trương triển khai các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch năm 2024, tập trung
vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, nhiều luận về tham nhũng; xử
nghiêm cán bộ, công chức nếu phát hiện vi phạm; thực hiện đầy đủ các biện pháp
phòng ngừa tham nhũng theo quy định của Luật PCTN năm 2018 các quy định,
191
Chương trình công tác số 42-CTr/BCDDTWW ngày 05/02/2024
192
Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 26/6/2024
193
Trong 6 tháng đầu năm 2024, các bộ, ngành, địa phương kiểm tra tại 1.775 đơn vị về công khai, minh
bạch, phát hiện 90 đơn vị vi phạm; đã ban hành 4.458 văn bàn; hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung 762 văn
bản về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; tiến hành 518 cuộc kiểm tra việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu
chuẩn, phát hiện 27 vụ việc vi phạm, 641 người vi phạm, kiến nghị thu hồibồi thường 16,8 tỷ đồng;
chuyển đổi vị trí công tác đối với 2.777 cán bộ, công chức, viên chức vi phạm nhằm phòng, ngừa tham
nhũng; có 166.243 người đã thực hiệnkhai tài sản thu nhập trong kỳ báo cáo; có 1.312 người được
xác minh khai tài sản, thu nhập; kiểm tra việc thực hiện khai tài sản tại 1.403 quan, tổ chức,
đơn vị.7 trường hợp người đứng đầu bị kết luận thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng, đã xử
kỷ luật 15 người.
48
Chiến lược liên quan
194
; khn trương y dng cơ s d liu quc gia v kim soát
tài sn, thu nhp. Th tướng Chính ph đã ch đo x lý nhiu kết lun thanh tra
x sau thanh tra, x k lut nghiêm đối vi nhng t chc, nhân vi phm
195
.
Bng an, B Tư pháp và các cơ quan chc năng đã đẩy nhanh tiến độ điu tra,
truy t, thi hành án các v án tham nhũng
196
; thu hi ti đa tin, tài sn v ngân ch
nhà nước.
- Bám sát chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, thực hiện quy định
của Luật Thanh tra, Chính phủ đã ban hành nghị định quy định về quan thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của quan được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
197
; triển khai Kết luận của Bộ Chính trị về
Đề án “Phương án tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án, đất đai
trong các kết luận thanh tra, bản án tại một số tỉnh, thành phố”; xây dựng tổ
chức thực hiện kế hoạch thanh tra chuyên đề trách nhiệm công vụ của cán bộ,
công chức, viên chức trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công cho tổ chức,
nhân trên phạm vi cả nước; đồng thời yêu cầu các bộ, quan, địa phương tiếp
tục nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, kết luận thanh tra phải bảo đảm chặt
chẽ, khách quan, kịp thời khả thi; thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi
phạm pháp luật; chú trọng kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra
198
.
194
Như: Nghị quyết s 168/NQ-CP ngày 11/10/2023 v Chiến lược quc gia PCTN đến năm 2030; Quy
định 132-QĐ/TW ngày 27 tng 10 năm 2023 ca B Cnh tr v kim st quyn lc, phòng, chng tham
nhũng, tiêu cc trong hot đng điu tra, truy t, xét x, thi hành án và Quy định s 131-QĐ/TW v kim
soát quyn lc, png, chng tham nhũng, tiêu cc trongngc kim tra, gm sát, thinh k lut đảng
trong hot động thanh tra, kim toán
195
Như: kết luận thanh tra công tác qun , s dng đt đai theo Ngh quyết s 73/NQ-CP ngày
23/9/2019 Ngh quyết s 116/NQ-CP ngày 06/12/2019 ca Chính ph; vic chp nh quy định pháp
lut trong qun lý, s dng đất đai, qun đầu tư xây dng cơ bn, gii quyết KNTC, PCTN ti tnh Ninh
nh, Nam, Nam Định, Mau, Hi Dương, n Bái, Hưng n; thanh tra việc điều hành tăng trưởng
tín dụng; thanh tra công tác quản lý vàng…
Từ đầu năm 2024 đến nay, ngành Thanh tra đã triển khai 2.079 cuộc thanh tra hành chính 15.540
cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Qua thanh tra đã kiến nghị chấn chỉnh quản lý, hoàn thiện
chế, chính sách pháp luật trên nhiều lĩnh vực; phát hiện vi phạm về kinh tế 759 tỷ đồng, 207 ha đất;
trong đó kiến nghị thu hồi 552 tỷ đồng và 01 ha đất; xuất toán, loại khỏi giá trị quyết toán do chưa thực
hiện đúng quy định đề nghị cấp thẩm quyền xem xét xử 103 tỷ đồng, 206 ha đất; ban hành 8.824
quyết định xử phạt vi phạm hành chính của tổ chức,nhân với số tiền 137 tỷ đồng; kiến nghị xem xét,
xửhành chính 1.119 tập thể và 1.465 cá nhân; chuyển quan điều tra xem xét, xử lý 38 vụ, 27 đối
tượng (Báo cáo số 555/BC-TTCP ngày 29/3/2024).
196
Vụ án liên quan ngành đăng kiểm, các vụ án trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, các vụ án tại Tập
đoàn Phúc Sơn, Tập đoàn Thuận An, Ngân hàng SCB; các vụ án trong lĩnh vực điện, xăng dầu.
197
Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11/01/2024
198
Trong 6 tháng đầu năm 2024, ngành Thanh tra đã triển khai 2.079 cuộc thanh tra hành chính
15.540 cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Qua thanh tra đã kiến nghị chấn chỉnh quản lý, hoàn thiện
chế, chính sách pháp luật trên nhiều lĩnh vực; phát hiện vi phạm về kinh tế 759 tỷ đồng, 207 ha đất;
kiến nghị thu hồi 552 tỷ đồng 01 ha đất; xuất toán, loại khỏi giá trị quyết toán do chưa thực hiện đúng
quy định đề nghị cấp thẩm quyền xem xét xử 103 tỷ đồng, 206 ha đất; ban hành 8.824 quyết
định xử phạt vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân với số tiền 137 tỷ đồng; kiến nghị xem xét, xử
hành chính 1.119 tập thể và 1.465 cá nhân; chuyển quan điều tra xem xét, xử lý 38 vụ, 27 đối tượng.
Đã đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện 2.277 kết luận thanh tra và quyết định xử về thanh tra, trong đó
710 kết luận thanh tra hoàn thành 100% các nội dung phải thực hiện. Thu hồi 109 tỷ đồng, 0,3 ha đất,
xử khác về kinh tế 42 tỷ đồng, 18 ha đất; xử hành chính 518 tổ chức, 1.870 nhân; chuyển
49
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện đồng bộ công c tiếp
công dân, x lý đơn, gii quyết khiếu ni, t cáo theo quy đnh ca Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân, các nghị quyết của Đảng, Quốc hội nhằm nâng
cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm ổn định
tình hình chính trị, trật tự an toàn xã hội; đã hoàn thành Báo cáo Quốc hội về kết
quả thực hiện Nghị quyết số 623/NQ-UBTVQH15 ngày 07/10/2022 của
UBTVQH về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách,
pháp luật về tiếp công dân giải quyết khiếu nại tố cáo
199
; thực hiện tốt công tác
tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ
đạo quyết liệt việc giải quyết khiếu kiện phức tạp, tồn đọng, kéo dài; yêu cầu thực
hiện nghiêm trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu; tập trung kiểm tra,
soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài (nhất các
vụ việc liên quan đến địa bàn Tây Nguyên, vụ việc liên quan đến đất tôn giáo, đất
nguồn gốc nông, lâm trường), bảo đảm không để xảy ra điểm nóng
200
; yêu cầu
Bộ trưởng các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp chấp hành nghiêm quy định của pháp luật tố tụng hành chính
trong việc tham gia phiên tòa, cung cấp tài liệu, đối thoại với người khởi kiện
trong các vụ án hành chính; tổ chức thi hành nghiêm túc, kịp thời các quyết định,
bản án hành chính đãhiệu lực thi hành của Tòa án, xử nghiêm trách nhiệm
đối với người không chấp hành án.
b) Quyết lit thc hin sp xếp đơn v nh chính cp huyn, cp kin
toàn t chc b y nh chính nhà nưc theo hưng tinh gn, gim cp trung gian,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Trong 6 tháng đầu năm 2024, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo
tiếp tục triển khai các Nghị quyết số: 18-NQ/TW, 19-NQ/TW, 39-NQ/TW của
Ban Chấp hành Trung ươngNghị quyết số 56/2017/QH14 của Quốc hội về cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thông qua việc ban hành Chương trình
hành động của thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính
trị về thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao
chất lượnghiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
201
; thực hiện
sắp xếp tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, giảm
đầu mối trung gian
202
; khắc phục tình trạng trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót hoặc
quan điều tra xem xét, xử 36 vụ, 56 đối tượng; khởi tố 08 vụ, 09 đối tượng; ban hành mới, sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ 24 văn bản kiến nghị tại kết luận thanh tra.
199
Báo cáo số 288/BC-CP ngày 27/5/2024
200
Từ đầu năm 2024 đến nay, quan hành chính nhà nước tiếp tổng số 67.218 lượt người với 70.014
người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về 56.452 vụ việc (giảm 14%), 683 đoàn đông người,
tiếp nhận 90.990 đơn các loại; đã xử 88.069 đơn, 72.615 đơn đủ điều kiện xử lý; đã giải quyết
3.837/7.061 vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiến nghị thu hồi cho nhà nước 336 triệu đồng,
121m
2
đất, trả lại cho tổ chức, cá nhân 8,7 tỷ đồng, khôi phục, đảm bảo quyền lợi cho 59 cá nhân; kiến
nghị xử lý 133 người, chuyển quan điều tra 04 vụ, 03 đối tượng.
201
Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày 02/4/2024.
202
Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 27/5/2024 thông qua dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về giải thể, thành lập, sáp nhập một số quan điều tra hình sự quân khu và tương đương, quan
điều tra hình sự khu vực trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
50
không chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quảnđáp ứng nguyên tắc, tiêu chí
thành lập tổ chức theo chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật; đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với các bộ, ngành
giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành với địa phương, gắn phân
cấp, phân quyền với kiểm tra, kiểm soát quyền lực.
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc xây
dựng Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấpgiai đoạn 2023 - 2025;
đã ban hành Quy chế Kế hoạch hoạt động năm 2024 của Ban Chỉ đạo thực hiện
sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện cấp xã giai đoạn 2023 – 2030. Chính phủ đã
báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện,
cấp giai đoạn 2023 - 2025
203
ban hành Nghị quyết thông qua Tờ trình
Báo cáo của Chính phủ trình UBTVQH xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các
vướng mắc, khó khăn về thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp
giai đoạn 2023 - 2025 . Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, đến nay, 54 tỉnh, thành phố thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp
huyện, cấpgiai đoạn 2023 - 2025 đã hoàn thiện phương án tổng thể, trong đó
có 17/54 tỉnh, thành phố thuộc diện sắp xếp đã gửi hồ sơ, Đề án để thẩm định, 37
tỉnh, thành phố đang khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Đề án báo cáo Chính phủ
trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ
soát việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý, báo cáo
Đoàn Giám sát chuyên đề của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện
chính sách, pháp luật về đổi mới hệ thống tổ chức quản lý, nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2018 - 2023
204
.
Đồng thời, hoàn thiện 02 báo cáo của Ban cán sự đảng Chính phủ trình Bộ Chính
trị về kết quả xây dựng vị trí việc làm cán bộ, công chức, viên chức cán bộ,
công chức cấp xã; tình hình quản biên chế đối với các quan thuộc thẩm
quyền quản Báo cáo kết quả thực hiện tinh giản biên chế năm 2023
205
. Thủ
tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định thành lập Ban chỉ đạo tổng kết 20 năm
thực hiện mô hình tổ chức bộ máy của Chính phủ
206
; chỉ đạo xây dựng Kế hoạch
tổng kết, dự thảo đề cương Báo cáo tổng kết 20 năm thực hiện hình tổ chức
bộ máy của Chính phủ. Đồng thời, ban hành Kế hoạch thành lập Tổ công tác
tổng kết thi hành Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019),
lập hồ đề nghị xây dựng dự án Luật Tổ chức Chính phủ (sửa đổi). Chỉ đạo triển
khai thực hiện Kế hoạch Tổng kết thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương
năm 2015 lập hồ đề nghị xây dựng dự án Luật Tổ chức chính quyền địa
phương (sửa đổi).
Nhằm xác định chức năng nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả của công tác thanh
tra chuyên ngành, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định về quan thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của quan được giao thực
203
Báo cáo số 217/BC-CP ngày 21/5/2024
204
Báo cáo số 124/BC-CP ngày 01/4/2024
205
Các văn bản số: 2675-CV/BCSĐCP, 2676-CV/BCSĐCP ngày 23/02/2024
206
Quyết định số 269/QĐ-TTg
51
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành
207
. Bên cạnh đó, để đảm bảo thống nhất
quản lý nhà nước về công tác pháp chế, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định,
sửa đổi bổ sung một số nội dung về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ
chức bộ máy của tổ chức pháp chế bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính
phủ, quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
208
.
- Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo đổi mới chế độ công chức,
công vụ; quan tâm đến chế độ chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức từ Trung
ương đến địa phương. Thực hiện chỉ đạo tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày
24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số chế, chính sách đặc thù
phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định
chi tiết việc bầu, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức làm việc tại xã,
thị trấn và cán bộ phường của Thành phố Hồ Chí Minh
209
. Cùng với đó, để tạo
sở thống nhất xây dựng đội ngũ công chức lãnh đạo quản trong quan hành
chính nhà nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định chi tiết các tiêu chuẩn
về chính trị tưởng, đạo đức, lối sống, trình độ học vấn, luận chính trị, quản
lý nhà nước và các điều kiện khác đối với đội ngũ trên
210
.
Th tướng Chính ph đã ban hành Quyết định thành lp Ban Ch đạo xây dng
và qun lý v trí vic làm trong các cơ quan, t chc hành chính, đơn v s nghip
công lp
211
. Dưi s ch đạo sát sao, quyết lit ca Chính ph, Th tưng Chính
ph, Ban Chỉ đạo, tính đến tháng 5 năm 2024, các bộ, ngành, địa phương đã
bản hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm với tinh thần “vừa làm, vừa hoàn
thiện, không cầu toàn”, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kịp thời, đáp ứng lộ trình
cải cách chính sách tiền lương theo quy định của Đảng pháp luật của Nhà nước.
- Công tác thi đua khen thưởng nhà nước tiếp tục được chú trọng, đẩy mạnh.
Với vai trò Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Thủ tướng
Chính phủ đã chỉ đạo tiếp tục hoàn thiện thể chế, chế chính sách về thi đua
khen thưởng; triển khai tích cực, hiệu quả Luật Thi đua, khen thưởngcác quy
định liên quan; quan tâm khen thưởng các đối tượng ưu tiên, tính lan tỏa cao
như người lao động, nhà khoa học, cán bộ, chiến lực lượng trang, đội ngũ
giáo viên, y bác
212
Trong 6 tháng đầu năm, Chính phủ đã ban hành 07 Nghị
định quy định về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nnước các giải
thưởng khác trong nhiều lĩnh vực như: khoa học công nghệ, văn học nghệ thuật;
quy định về việc xét tặng danh hiệu cho đội ngũ giáo viên, y bác sĩ, người lao
động…với nhiều danh hiệu khác nhau như: Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân,
Thầy thuốc ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ ưu tú, Nghệ nhân dân, Nghệ
207
Nghị định số 03/2024/NĐ-CP ngày 11/01/2024.
208
Nghị định số 56/2024/NĐ-CP ngày 18/5/2024.
209
Nghị định số 07/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024.
210
Nghị định số 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo,
quản lý trong quan hành chính nhà nước.
211
Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 25/4/2024.
212
Thông báo số 59/TB-VPCP ngày 20/02/2024 của Văn phòng Chính phủ Thông báo Kết luận của Thủ
tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Phiên họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
52
nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân (trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ…)
213
;
hoàn thành việc ban hành 10/10 Nghị định hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng.
Các phong trào thi đua do Thủ tướng Chính phủ phát động hoặc chỉ đạo xây dựng
kế hoạch thực hiện như: phong trào thi đua “Xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm
vi cả nước từ nay đến năm 2025”, phong trào thi đua “Cả nước chung sức phát
triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi giai đoạn 2024 - 2030”;
thi đua 500 ngày để hoàn thành 3.000 km cao tốc trước ngày 31/12/2025, chào
mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV… tiếp tục được triển khai sâu rộng,
thiết thực, hiệu quả, trở thành nòng cốt, định hướng cho các phong trào thi đua
trong cả nước tạo động lực thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KTXH.
c) Chú trọng công tác dân tộc, tôn giáo
- Tiếp tục thực hiện Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính
trị, Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về
công tác dân tộc trong tình hình mới; Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày
18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển KTXH vùng đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ các thành viên Chính phủ đã quan tâm chỉ đạo cụ thể, sát sao việc
xây dựng, hoàn thiện tổ chức triển khai thực hiện công tác dân tộc, các chính
sách dân tộc, nhất công tác giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số.
Chính phủ đã chỉ đạo các bộ, ngành Trung ương rà soát các chính sách dân tộc để
đề xuất, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ kịp thời các văn bản không còn phù
hợp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật nhằm thực hiện
hiệu quả công tác này.
Để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ triển khai
chương trình, Chính phủ đã trình Quốc hội ban hành Nghị quyết số
111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 về các chế, chính sách đặc thù trong thực
hiện chương trình mục tiêu quốc gia đã đề xuất Quốc hội điều chỉnh chủ trương
đầu chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030. Hằng tháng, Chính phủ đều thảo luận
chỉ đạo các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy thực hiện các chương trình. Ban Chỉ
đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia, Thủ tướng Chính phủ thường
xuyên đôn đốc các bộ, quan chủ chương trình, chủ dự án trả lời kiến nghị, đề
xuất của các địa phương, bộ ngành; yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang
bộ, quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương tập trung thực hiện các nhiệm vụ đẩy nhanh vốn đầu công
thực hiện chương trình.
Trong 6 tháng đầu năm 2024, với sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, trách
nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự nỗ lực, quyết tâm cao, chủ động
trong phối hợp của các bộ, quan, đến nay các bộ, quan đã bản hoàn thành
ban hành văn bản hướng dẫn, tháo gỡ về chế thực hiện Chương trình mục tiêu
213
Gồm: (1) Nghị định số 18/2024/NĐ-CP ngày 21/02/2024; (2) Nghị định số 25/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024; (3) Nghị định số 28/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024; (4) Nghị định số 35/2024/NĐ-CP ngày
02/4/2024; (5) Nghị định số 36/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024; (6) Nghị định số 43/2024/NĐ-CP ngày
19/4/2024; (7) Nghị định số 61/2024/NĐ-CP ngày 06/6/2024.
53
quốc gia phát triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025. Các địa phương đã chủ động
bám sát các văn bản của cấp trung ương để tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện
nhiệm vụ được giao; từng bước khắc phục những vướng mắc, tổ chức lồng ghép,
đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, chế đặc thù cho dự án đầu quy nhỏ,
kỹ thuật không phức tạp; qua đó, bước đầu tăng tốc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các dự án, giải ngân vốn của Chương trình.
- Tiếp tục thực hiện chủ trương của Đảng, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục nhiều chỉ đạo quyết liệt trong công tác quản
lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; đã ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số
63-KL/TW ngày 03/10/2023 của Ban Bí thư về chủ trương công tác đối với công
giáo Việt Nam
214
. Đối với một số vụ việc cụ thể được luận quan tâm, Thủ
tướng Chính phủ đã những chỉ đạo kịp thời, giải quyết dứt điểm, hạn chế tối
đa các thế lực xấu lợi dụng vu cáo, tuyên tạc tình hình tự do tôn giáo, nhân quyền
Việt Nam. Trên sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tình hình
tín ngưỡng, tôn giáo trên cả nước bản ổn định, tuân thủ pháp luật; các vụ việc
phức tạp ảnh hưởng tới an ninh, trật tự liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo được
giải quyết kịp thời; chủ động nắm bắt tình hình, báo cáo cấpthẩm quyền xem
xét, giải quyết các vấn đề phức tạp, các điểm nóng về tôn giáo, đất đai tôn giáo;
các địa phương tiếp tục quan tâm, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thực thi
công tác tôn giáo tại địa phươngtăng cường hoạt động quản lý nhà nước về tín
ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn, hướng dẫn thực hiện các hoạt động, sinh hoạt tôn
giáo theo đúng quy định pháp luật.
10. Tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn hội,
góp phần ổn định chính trị - hội để phát triển đất nước; chủ động, tích
cực, sáng tạo, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
a) Tăng cưng quc phòng, an ninh, gi vng trt t an tn hi, đẩy mnh
phòng, chống cháy nổ, góp phần ổn định chính trị - xã hội để phát triển đất nước
Chính ph, Th tướng Chính ph tp trung ch đạo các b, ngành, cơ quan
chc năng thường xuyên nm chc, đánh giá, d báo nh hình, nht trên c
tuyến biên gii, bin đảo, địa bàn trng đim, không gian mng, hot động chng
phá ca c thế lc thù đch, kp thi tham mưu vi Đng, Nhà nưc, cp y,
chính quyn đa phương x linh hot, hiu qu cácnh hung quân s, quc
phòng phát sinh, không để b động, bt ng; bo v vng chc độc lp, ch
quyn, biên gii, bin đảo, thng nht toàn vn lãnh th. Phát huy sc mnh
ca h thng chính tr và Nhân n, chú trng xây dng nn quc phòng toàn
dân, phòng th quân khu, khu vc phòng th các cp vng chc, thc hin hiu
qu ch trương kết hp quc phòng vi phát trin KTXH. Ch đo trin khai,
thc hin đồng b, hiu qu các ch th, ngh quyết, kết lun, quy định ca Trung
ương, trng tâm Ngh quyết Hi ngh Trung ương 8 khóa XIII v Chiến lược
bo v T quc trong tình hình mi; lãnh đo, ch đạo quyết lit vic điu chnh
t chc, biên chế Quân đội nhân dân Vit Nam theo Ngh quyết s 05-NQ/TW
ca B Chính tr vi quyết tâm trong năm cơ bn hoàn thành điu chnh t chc
214
Quyết định số 65/QĐ-TTg ngày 20/6/2024
54
lc lượng theo hướng tinh, gn, mnh.
Chính phủ đã ban hành quy định thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản
xuất, tàng trữ, sử dụng phá hủy khí hóa học; quy định chi tiết một số điều
biện pháp thi hành Luật yếu về hoạt động mật để bảo vệ thông tin
mật nhà nước; sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 82/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu trang
phục của Quân đội nhân dân Việt Nam Nghị định số 61/2019/NĐ-CP ngày
10/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
Cảnh sát biển Việt Nam
215
.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch hệ thống công trình quốc
phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý, bảo vệ công
trình quốc phòng và khu quân sự, Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc
gia phòng thủ dân sự đến năm 2030 và những năm tiếp theo
216
; chỉ đạo xây dựng
Nghị định quy định về quản tàu bay không người lái phương tiện bay siêu
nhẹ, Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự; Nghị
định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày
30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ
về tổ chức xây dựng lực lượngchế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ; tổng
kết thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến Luật Cảnh sát biển Việt Nam giai
đoạn 2019 - 2023”, Đề án công trình phòng thủ dự thảo Nghị quyết về điều
chỉnh Đề án xây dựng Hải đội Dân quân thường trực tham gia bảo vệ chủ quyền
biển, đảo; chuẩn bị phê duyệt Đề án Triển lãm Quốc phòng quốc tế năm 2024,
thực hiện công tác chuẩn bị theo đúng tiến độ; hướng dẫn các địa phương kết
05 năm thực hiện Nghị định số 21/2019/NĐ-CP ngày 22/02/2019 của Chính phủ
về khu vực phòng thủ; chỉ đạo việc ban hành Chương trình công tác năm 2024
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng thủ quân khu và khu vực phòng thủ.
Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyển quân năm 2024, bảo đảm 100% chỉ tiêu.
Tổ chức thực hiện Đề án diễu binh, diễu hành tại Lễ Kỷ niệm 70 năm Chiến thắng
Điện Biên Phủ theo đúng kế hoạch bảo đảm chặt chẽ, trang nghiêm, an toàn tuyệt
đối; tiếp tục triển khai Đề án Diễu binh, diễu hành Kỷ niệm 80 năm thành lập
Quân đội Nhân dân Việt Nam. Tăng cường qun lý, tun tra, kim soát cht ch
các tuyến biên gii bin, đảo, x lý nghiêm các đối tượng vi phm v xut nhp
cnh, buôn n, vn chuyn ma túy, hàng hóa trái phép
217
; ch đạo tng kết thi
hành pháp lut v khc phc hu qu bom mìn sau chiến tranh giai đon 2006-
2022; triển khai phương án, kế hoạch sẵn sàng ứng phó, phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai, sự cố và tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt trong mùa mưa bão
218
. Tích
215
Các Nghị định số: 22/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024, 33/2024/NĐ-CP ngày 27/3/2024, 01/2024/NĐ-
CP ngày 01/4/2024.
216
Các Quyết định số: 304/QĐ-TTg ngày 12/4/2024, 444/QĐ-TTg ngày 23/5/2024
217
Lực lượng bộ đội biên phòng tiếp tục duy trì 240 tổ, chốt/917 cán bộ, chiến trên các tuyến biên
giới đã bắt giữ 2.022 vụ/4.163 đối tượng phạm tội vi phạm pháp luật; đấu tranh thành công 39 chuyên
án về ma túy, vật liệu nổ, xuất nhập cảnh trái phép.
218
Lực lượng quân đội đã điều động 20.500 lượt bộ đội, dân quân, 1.850 lượt phương tiện tham gia
phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn 468 vụ, cứu 347 người, 55 phương tiện.
55
cực, chủ động đấu tranh, tuyên truyền, xua đuổi tàu thuyền nước ngoài vi phạm
vùng biển Việt Nam thực hiện phòng, chống khai thác hải sản bất hợp pháp,
không báo cáo, không theo quy định. Thực hiện công tác hội nhập quốc tế, đối
ngoại quốc phòng theo hướng tích cực, chủ động, linh hoạt, thực chất, hiệu quả
219
.
- Chỉ đạo triển khai đồng bộ, quyết liệt, bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn
các mục tiêu, công trình trọng điểm, sự kiện chính trị, văn hóa, đối ngoại quan
trọng của đất nước, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các đoàn khách quốc
tế đến thăm, làm việc tại Việt Nam, trọng tâm Kỷ niệm 94 năm Ngày thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam, Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Giáp Thìn 2024, các
kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Quốc hội Chủ động nm chc
tình hình, phòng nga, ngăn chn ý đồ ca các thế lc thù địch, phn động, chng
đối li dng các vn đề nhy cm, phc tp để chng Đảng, Nnước, gây mt an
ninh trt t; gi vng thế ch động chiến lược, không để b động, bt ng, không
để hình thành các t chc chính tr đối lp trong ni địa; triển khai đồng bộ các
biện pháp bảo đảm vững chắc an ninh chính trị nội bộ, an ninh trên các địa bàn
trọng điểm các lĩnh vực, nhất an ninh kinh tế, an ninh dân tộc, tôn giáo, thông
tin, truyền thông, an ninh mạng, kịp thời xửnhững vấn đề phát sinh.
Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm được Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ chỉ đạo triển khai quyết liệt; xửtheo thẩm quyềntham mưu cấpthẩm
quyền các giải pháp bản, chiến lược trong công tác phòng ngừa, ngăn chặn tội
phạm tham nhũng, kinh tế, phục vụ nhiệm vụ phát triển KTXH
220
. Chỉ đạo triển
khai tổng thể các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông, khắc phục ùn tắc giao
thông, kéo giảm tai nạn giao thông.
Chính phủ đã ban hành Nghị định chi tiết một số điều Luật Lực lượng tham
gia bảo vệ an ninh, trật tự sở; tiếp tục quan tâm chỉ đạo, tháo gỡ vướng mắc
trong công tác phòng cháy, chữa cháy bảo đảm thực hiện nghiêm các quy định
về công tác này. Chính phủ đã ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điềubiện pháp thi
hành Luật Phòng cháy chữa cháy Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Phòng cháy chữa cháy Nghị định số 83/2017/NĐ-CP quy định về công
tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy
221
. Thủ tướng Chính
phủ đã phê duyệt kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ tầng phòng cháy chữa cháy
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, ban hành 02 Chỉ thị, 02 Công điện
về tăng cường công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, công tác phòng cháy,
chữa cháy
222
.
b) Ch động, ch cc, sáng to, ng cao hiu qu ng tác đối ngoi, hi
219
Tổ chức thành công Giao lưu hữu nghị biên giới quốc phòng Việt Nam - Trung Quốc lần thứ 8; tham
gia diễn tập Hải quân đa phương Milan-2024; thực hiện tốt các hoạt động đối thoại Sangri-la21
220
Trong 6 tháng đầu năm, đã xảy ra 28.103 vụ phạm tội về trật tựhội; đã điều tra, làm rõ 22.022 vụ,
triệt phá 65 băng, nhóm tội phạm; phát hiện 3.082 vụ tội phạm về trật tự quản lý kinh tế, 479 vụ phạm
tội về tham nhũngchức vụ; phát hiện, bắt giữ 17.129 vụ, 27.905 đối tượng phạm tội về ma túy;
221
Các Nghị định số: 40/2024/NĐ-CP ngày 16/4/2024, 50/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024
222
Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 28/02/2024; các Chỉ thị số: 10/CT-TTg ngày 29/01/2024, 19/CT-
TTg ngày 24/6/2024; các Công điện số: 21/CĐ-TTg ngày 12/3/2024, 36/CĐ-TTg ngày 11/4/2024
56
nhp quc tế
Trưc nh hình quc tế, khu vc tiếp tc biến đng vi nhiu bt n k
lường, xut hin thêm c thách thc an ninh truyn thng và phi truyn thng
ti nhiu khu vc; Chính ph, Th tướng Chính ph đã ch đo trin khai hiu
qu, toàn din, ch động, linh hot công tác đối ngoi, tiếp tc duy trì, to dng,
tranh th cc din đối ngoi thun li và phát huy các kết qu nâng cp, nâng
tm quan h đ làm sâu sc hơn quan h hu ngh, hp c nhiu mt vói các
nước ng ging, các nước ln, đi tác quan trng, nâng cao v thế đất nước.
Chính ph đã ch đo quán trit và thc hin hiu qu Kết lun s 53-KL/TW
ngày 28 tháng 4 năm 2023 ca B Chính tr v hi nhp quc tế đối ngoi
quc phòng đến năm 2030 nhng năm tiếp theo; Kết lun s 12-KL/TW ngày
12 tháng 8 năm 2021 ca B Chính tr v công tác người Vit Nam nước ngoài
trong tình hình mi. Đã ban hành Chương trình hành động của Chính phủ đến
năm 2030 thực hiện Kết luận số 57-KL/TW ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về
tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình
mới
223
; sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày
23/01/2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên quan
Việt Nam nước ngoài
224
; chỉ đạo hoàn thiện Chiến lược xây dựng và phát triển
ngành Ngoại giao đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; thực hiệnhiệu quả
các Đề án phát triển quan hệ đối tác nhằm thúc đẩy toàn diện, thực chất quan hệ
giữa Việt Nam với các nước đối tác khu vực
225
Trong 6 tháng đầu năm 2024, đã chỉ đạo tổ chức thành công 26 chuyến thăm
của Lãnh đạo cấp cao tới các nước láng giềng, đối tác chủ chốt, các hội nghị đa
phương; đón thành công 09 đoàn cấp cao các nước nhiều đoàn lãnh đạo cấp
phó khác, ký kết hằng trăm thỏa thuận hợp tác. Triển khai tích cực các hoạt động
ngoại giao đa phương nhằm thúc đẩy các lợi ích an ninh, phát triển nâng cao
vị thế của đất nước với việc tổ chức thành công Diễn đàn Tương lai ASEAN
(AFF) lần đầu tiên theo sáng kiến của Thủ tướng Chính phủ, góp phần định hướng
tương lai ASEAN, “lồng ghép” nhiều nội dung quan trọng cần thúc đẩy
226
.
Triển khai hiệu quả, thực chất công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển
bền vững; chú trọng đưa các nội dung hợp tác kinh tế, nhất hợp tác trong các
lĩnh vực mới (bán dẫn, trí tuệ nhân tạo,…)làm mới các động lực tăng trưởng
truyền thống trong các hoạt động đối ngoại, nhất đối ngoại cấp cao
227
. Tích cực
223
Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 15/4/2024
224
Nghị định số 51/2024/NĐ-CP ngày 15/5/2024
225
Đề án Phát trin quan h Vit Nam vi các nước Trung Đông - châu Phi giai đon 2016-2025”, “Pt
trin quan h Vit Nam Ln minh châu Phi giai đon 2021-2025”,Phát trin quan h Vit Nam vi M
Latinh giai đon 2022-2026”, “Tăng cưng phát trin nnh Halal Vit Nam đến năm 2030”
226
Thúc đẩy phê chuẩn Hiệp định bảo hộ đầu Việt Nam - EU (EVIPA); triển khai đối tác chuyển đổi
năng lượng công bằng (JETP). Tại các Diễn đàn đa phương khác, Việt Nam được tín nhiệm bầu vào Hội
đồng Chấp hành quan về Bình đẳng giới và Trao quyền cho Phụ nữ (UN Women) nhiệm kỳ 2025 -
2027, Phó Chủ tịch Đại hội đồng Công ước 2003 về Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể; đảm nhiệm thành
công vai trò Chủ tịch của Nhóm châu Á - Thái Bình Dương tại Liên hợp quốc…
227
Chủ trì tọa đàm doanh nghiệp “Cộng đồng Doanh nghiệp ASEAN gắn kết, tự cường bền vững:
Nắm bắt thời trong thời đại số” trong khuôn khổ Diễn đàn Tương lai ASEAN
57
triển khai các hoạt động kết nối địa phương, doanh nghiệp với các đối tác nước
ngoài
228
... Kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính
đáng trên biển, duy trì biên giới trên bộ hòa bình, hợp tác, phát triển; thúc đẩy các
bên đàm phán Hiệp định về Quy chế quản biên giới mới, Hiệp định về cửa khẩu
qua lại tại cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa hai nước; trao đổi, phối hợp
chặt chẽ với các quan chức năng trong phê chuẩn xây dựng các công trình biên
giới; triển khai thí điểm hình cửa khẩu thông minh, tạo điều kiện giao thương,
giao lưu, hợp tác song phương.
Triển khai bài bản, hiệu quả công tác về người Việt Nam nước ngoài
bảo hộ công dân; tích cực vận động Campuchia hỗ trợ giải quyết giấy tờ pháp
cho người Việt tại Campuchia
229
. Tập trung triển khai các Đề án: “Vận động các
nhân, tổ chức người Việt Nam nước ngoài góp phần phát huy sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân tộc trong tình hình mới”, “Tôn vinh tiếng Việt nước ngoài”…
Thủ tướng Chính phủ quan tâm và chỉ đạo xây dựng phương án bảo hộ công dân
trong trường hợp xung đột leo thang một số khu vực, kịp thời thăm hỏi, hỗ trợ
kiều bào bị thiệt hại
230
.
Công tác thông tin đối ngoạingoại giao văn hóa được thực hiện đồng bộ,
hiệu quả, đạt được nhiều kết quả tích cực; thực hiện tốt vai trò thành viên Việt
Nam tại các chế chủ chốt của UNESCO. Tiếp tc trin khai nghiêm túc các
quy đnh ca Đng v thng nht qun đối ngoi
231
, Chính ph, Th tướng
Chính ph đã ch đạo trin khai chương trình, kế hoch hot động đối ngoi ca
Lãnh đo cp cao c đng cy viên B Chính tr, Ban Bí thư bo đảm
đúng quy định; ch đạo xây dng báo o vic th chếa Ch th s 12-CT/TW
ngày 05/01/2022 ca Ban Bí thư; Đề án nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối
ngoại tại các quan đại diện Việt Nam nước ngoài đến năm 2030; tích cực
trao đối với Ủy ban châu Âu về nội dung liên quan đến Báo cáo thường niên về
nhân quyền và dân chủ trên thế giới năm 2023...
11. Đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông, khơi dậy tinh thần đoàn
kết, tạo đồng thuậnhội
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn dành nhiều quan tâm, chỉ đạo sát sao
công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí. Chính phủ đã ban
hành Chương trình hành động đến năm 2030 thực hiện Kết luận số 57-KL/TW
ngày 15/6/2023 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả
công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới; Nghị định quy định về hoạt động
thông tin sở tạo nền tảng sở pháp điều kiện thuận lợi cho người dân
228
Din đàn Nhp cu phát trin ln 4, Chương trình Qung bá đa phương Vit Nam ti Hoa K, Canada,
Lan, Đc.
229
Lần đầu tiên Quốc vương Campuchia đãSắc chỉ cấp quốc tịch Khmer cho 03 trường hợp người
gốc Việt xin nhập tịch
230
Hỗ trợ đưa về nước 567 lao động Việt Nam làm việc bất hợp pháp tại các sở cờ bạc Đông Nam
Á; bảo hộ 41 tàu cá, 262 ngư dân bị lực lượng chắc năng các nước bắt giữ; hỗ trợ bà con người Việt tại
Ba Lan trong vụ cháy Trung tâm thương mại
231
Quy chế 272 của Ban Bí thư
58
trong việc tiếp cận thông tin
232
. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành các Công điện,
Chỉ thị về tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng, hệ thống thông tin theo
cấp độ
233
; phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050
234
, trên sở đó, mở ra không gian mới cho phát
triển KTXH.
Các quan báo chí, hệ thống thông tin sở đã bám sát chỉ đạo, điều hành
định hướng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; truyền thông kịp thời, đầy
đủ, toàn diện, sâu sắc các sự kiện chính trị thời sự trong nước quốc tế, hoạt
động đối nội, đối ngoại quan trọng của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; chú trọng tuyên
truyền về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước,
công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tạo sự đồng
thuận củahội, tin tưởng của người dân, doanh nghiệp; chủ động lên kế hoạch
triển khai truyền thông sâu rộng, hiệu quả về các sự kiện nổi bật như: Kỷ niệm
70 năm Chiến thắng Điện Biên Phủ, 134 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh,
49 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước…; đẩy mạnh thông tin
về các thành tựu kinh tế - hội của đất nước, các đánh giá tích cực, khách quan
của chuyên gia, tổ chức quốc tế, tạo khí thế mới, động lực mới; phản ánh chính
xác, kịp thời các hiện tượng hội được luận quan tâm; lan tỏa thông tin tích
cực, lạc quan, mang màu sắc tươi sáng; truyền cảm hứng, khơi gợi niềm tự hào,
tinh thần đoàn kết, khát vọng dân tộc thông qua việc khai thác các câu chuyện xúc
động, ấn tượng, các nhân tố tích cực, tấm gương tiêu biểu trong đời sống; tăng
cường quảng nét đẹp văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, góp
phần thu hút đầu tư, phát triển du lịch, giữ vững quốc phòng an ninh chủ quyền
biển, đảo của Tổ quốc; tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân
về an toàn vệ sinh, lao động, tiết kiệm điện, nước sạch, bảo vệ môi trường, phòng,
chống bão, lũ; thông tin kịp thời, hiệu quả phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn,
phòng, chống cháy rừng, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm; quyết liệt đấu tranh, phản
bác các quan điểm, luận điệu xuyên tạc, các thông tin xấu độc, tiêu cực; bảo đảm
thực hiện hiệu quả công tác thông tin liên lạc, an toàn thông tin.
Các quan truyền thông tiếp tục thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, đa dạng hóa, sáng tạo, đổi mới các hình thức truyền tải thông
tin; thực hiện tốt chức năng góp ý, phản biện trong xây dựng chính sách, pháp
luật; phát triển phương thức thông tin trên mạng hội, bước đầu đạt được những
hiệu quả tích cực, thu hút được sự quan tâm, theo dõi của công chúng
235
.
IV. VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA CHÍNH PHỦ VỚI CÁC QUAN
CỦA ĐẢNG, QUỐC HỘI, MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM, CÁC TỔ CHỨC
CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ CÁC QUAN PHÁP
1. Thực hiện sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính
232
Nghị định số 49/2024/NĐ-CP ngày 10/5/2024.
233
Công điện số 33/CĐ-TTg ngày 07/4/2024, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 23/02/2024.
234
Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024.
235
Trang “Thông tin Chính phủ” trên nền tảng Facebook hơn 4,5 triệu người theo dõi; trên nền tảng
Zalo gần 10 triệu thành viên; trên Youtube hơn 250 nghìn người đăng theo dõi, hơn 93 triệu
lượt người xem. Trang “Xây dựng chính sách, pháp luật” đạt 25 triệu lượt truy cập/tháng.
59
trị, Ban thư về việc tổ chức triển khai Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII của
Đảng, các Nghị quyết Trung ương, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xác định đây
nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên đã lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
nghiêm túc, bài bản, khoa học, khẩn trương, bảo đảm tiến độ, chất lượng. Chính
phủ, các bộ, quan, địa phương luôn phối hợp chặt chẽ với các quan của
Đảng trong việc kết, tổng kết các chủ trương, chính sách của Đảng; xây dựng
và hoàn thiện các đề án, báo cáo trình Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị,
Ban Bí thư, bảo đảm chất lượng, đúng tiến độ, đáp ứng kịp thời công tác lãnh đạo
của Đảng. Kịp thời triển khai các nghị quyết, kết luận của Đảng, Lãnh đạo chủ
chốt với tinh thần trách nhiệm cao.
2. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chấp hành nghiêm túc sự giám sát của
Quốc hội. Lãnh đạo Chính phủ và các thành viên Chính phủ dự đầy đủ các phiên
họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội kỳ họp Quốc hội, chủ động, tích cực làm việc
kịp thời báo cáo giải trình, cung cấp thông tin, tháo gỡ vướng mắc đối với
những vấn đề Quốc hội, cử tri quan tâm; ban hành kịp thời nhiều văn bản giao
nhiệm vụtheo dõi sát, thường xuyên đôn đốc các bộ, ngành chuẩn bị tài liệu
236
phục vụ Kỳ họp bất thường lần thứ 5 và Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XV và các
phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; đã chỉ đạo các bộ, ngành khẩn trương
giải quyết, trả lời 242 kiến nghị của cử tri gửi đến trước và sau Kỳ họp thứ 6 của
Quốc hội và 45 kiến nghị chưa được giải quyết qua một số kỳ họp; trả lời chất vấn
của các đại biểu Quốc hội theo đúng quy định.
Chính phủ đã dành nhiều thời gian thảo luận, cho ý kiến, quyết nghị những
nội dung quan trọng về công tác xây dựng pháp luật và trình Quốc hội tại Kỳ họp
thứ 7 đối với 17 dự án, dự thảo luật, trong đó, Quốc hội thông qua 10 luật
237
, 08
Nghị quyết
238
cho ý kiến lần đầu đối với 10 dự án luật do Chính phủ trình
239
.
Chính phủ đã trình Quốc hội cho ý kiến lần đầu đối với chủ trương đầu Chương
236
Đã hoàn thành 50/53 tài liệu, báo cáo phục vụ Kỳ họp thứ 7, Quốc hội Khóa XV.
237
Gồm: Luật Lưu trữ, Luật Bảo hiểm hội, Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công
nghiệp, Luật Đường bộ, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, Luật Thủ đô, Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu giá tài sản, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cảnh vệ, Luật Quản
lý, sử dụng khí, vật liệu nổ công cụ hỗ trợ; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai,
Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Các tổ chức tín dụng.
238
Gồm: (i) Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2025, điều chỉnh Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024; (ii) Nghị quyết bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2022
phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2022; (iii) Nghị quyết phê chuẩn Văn kiện gia nhập
Hiệp định Đối tác Toàn diện Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương của Liên hiệp Vương quốc Anh Bắc
Ai-len; (iv) Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thịthí điểm một số chế, chính sách đặc thù phát
triển thành phố Đà Nẵng; (v) Nghị quyết về bổ sung thí điểm một số chế, chính sách đặc thù phát
triển tỉnh Nghệ An; (vi) Nghị quyết về Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; (vii) Nghị quyết về chủ trương đầu Dự án đầu xây dựng đường bộ cao tốc Bắc
- Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước); (viii) Nghị quyết về việc thực
hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ
Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện các Nghị
quyết của Quốc hội về một số dự án quan trọng quốc gia.
239
Gồm: Luật Công chứng (sửa đổi); Luật Di sản văn hóa (sửa đổi), Luật Địa chất và khoáng sản; Luật
Phòng không nhân dân; Luật Quy hoạch đô thịquy hoạch nông thôn; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Dược; Luật Phòng, chống mua bán người (sửa đổi); Luật Thuế giá trị gia tăng (sửa đổi);
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Luật Công đoàn (sửa đổi).
60
trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, trên đó,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục chỉ đạo nghiên cứu tiếp thu ý kiến đại
biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ 7 để hoàn thiện Hồ theo quy định, trình Quốc hội
xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV.
3. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo,
trình Chủ tịch nước phê duyệt, quyết định các nội dung quan trọng, đúng trình tự,
thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp
với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Thường xuyên trao
đổi thông tin, phối hợp xử lý, nhất đối với các vụ án kinh tế, tham nhũng,
nghiêm trọng, được luậnhội quan tâm.
4. Chính phủ phối hợp công tác chặt chẽ với Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, quan trung ương của các đoàn thể nhân dân để tăng cường
phối hợp trong chỉ đạo, xử những vấn đề liên quan. Nghị quyết liên tịch về công
tác phối hợp giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
240
được triển khai thực hiện tích cực, hiệu lực, hiệu quả. Chính
phủ chỉ đạo các bộ, quan ngang bộ, quan thuộc Chính phủ tiếp tục phối hợp,
tạo điều kiện để Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức vận
động, tập hợp nhân sĩ, trí thức, nhân tiêu biểu, chuyên gia, nhà khoa học trên
các lĩnh vực tham gia các hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tuyên truyền,
vận động người Việt Nam nước ngoài hướng về quê hương, đất nước góp phần
xây dựngbảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam.
Chính phủ, các bộ, ngành, chính quyền địa phương đã tích cực phối hợp với
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xây dựng, hoàn thiện nhiều đề án, chương
trình triển khai các nhiệm vụ Đại hội XIII của ĐảngNghị quyết số 02-NQ/TW
ngày 12 tháng 6 năm 2021 của Bộ Chính trị đã đề ra; phối hợp thực hiện các giải
pháp phòng ngừa, giải quyết tranh chấp lao động, ngừng việc tập thể theo Chỉ thị
số 37-CT/TW ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Ban Bí thư; phối hợp tổ chức thành
công Đại hội Công đoàn các cấp Đại hội XIII Công đoàn Việt Nam. Thủ tướng
Chính phủ Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đã chủ trì tổ
chức Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa
Chính phủ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Theo đó, việc thực hiện Quy
chế được đánh giá chủ động, tích cực, nghiêm túc, hiệu quả. Nội dung phối hợp
được triển khai chặt chẽ, toàn diện, thiết thực, đi vào những nội dung cụ thể để
giải quyết các vấn đề về nhà cho người lao động, các thiết chế văn hóa, y tế,
giáo dục, thể thao, các hoạt động chăm lo, nâng cao đời sống tinh thần sức
khỏe người lao động.
Bên cạnh đó, Lãnh đạo Chính phủ đã chủ trì gặp mặt nữ trí thức tiêu biểu
nhân dịp ngày Quốc tế Phụ nữ 08/3 năm 2024; ban hành Chương trình hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 của Bộ
Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới
241
; thường xuyên đi
240
Nghị quyết liên tịch số 01/2023/NQLT-CP-ĐCTUBTƯMTTQVN ngày 10/10/2023.
241
Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 11/05/2024.
61
công tác địa phương động viên, thăm hỏi công nhân, nông dân, người lao động.
Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương thường xuyên lắng nghe ý kiến, nắm bắt
phản ánh của cử tri, những vấn đềcử tri và Nhân dân quan tâm để chỉ đạo
quan chức năng liên quan xử lý, giải quyết.
Chính phủ đã chỉ đạo, phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh triển khai tích cực nhiều hoạt động thiết thực, khơi gợi tinh thần
đoàn kết, niềm tự hào dân tộc, khát vọng vươn lên của thế hệ thanh niên, phát huy
vai trò, trách nhiệm của thanh niên trong việc thực hiện các mục tiêu của Chương
trình chuyển đổi số quốc gia. Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì Hội nghị gặp mặt
đối thoại với thanh niên toàn quốc nhân dịp Tháng thanh niên năm 2024
242
; đề
nghị Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tập
trung triển khai 3 phong trào thanh niên: Phong trào học tập công nghệ thông tin;
Phong trào học tập ngoại ngữ; Phong trào giữ gìn vệ sinh môi trường. Lãnh đạo
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương tăng cường gặp gỡ, trao đổi, lắng nghe nhu
cầu, nguyện vọng của thanh niên; theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền tạo điều
kiện cho Đoànthanh niên phát triển đúng vị trí, vai trò, tầm quan trọng; xử
kịp thời các kiến nghị; chế, chính sách ưu tiên phù hợp.
5. Ủy ban nhân dân các địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc các chỉ
đạo của Tỉnh ủy, Thành ủy, nhấtcác nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình làm
việc của Bộ Chính trị, Ban thư; phối hợp chặt chẽ, hiệu quả chấp hành
nghiêm túc sự giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc tỉnh, thành phốcác tổ chức thành viên theo quy định, trong đó tập trung
chỉ đạo thực hiện các nghị quyết, kết luận, giám sát, chất vấn của Hội đồng nhân
dân, giải trình làm những vấn đề đại biểu quan tâm, nâng cao hiệu quả công tác
tiếp xúc cử tri, trả lời các ý kiến, kiến nghị của cử tri giải quyết đơn thư của
công dân.
V. TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH;
NGUYÊN NHÂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Tồn tại, hạn chế
Bên cạnh những kết quả đạt được bản, công tác chỉ đạo, điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ còn những tồn tại, hạn chế, đòi hỏi phải nỗ lực,
quyết tâm cao hơn nữa để khắc phục; cụ thể như sau:
a) Công tác dự báo, nắm tình hình, phản ứng chính sách, chỉ đạo, điều hành
nhất đối với một số vấn đề phát sinh, cấp bách còn chưa kịp thời, thiếu chủ
động, giải pháp đề ra chưa đúng trọng tâm, chưa được tổ chức thực hiện quyết
liệt, chưa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn.
b) Còn những quy định ca pháp lutu thun, chng co, chưa được sửa
đổi, bổ sung kịp thời để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát huy hiệu quả tối đa
các nguồn lực phục vụ phát triển KTXH. Cơ chế, chính sách trên mt s lĩnh vc
n thiếu, chưa đy đ, đng b nht là đối vi nhng lĩnh vc mi, đặc thù. TTHC
242
Hi ngh có khong 300 đại biu thanh niên đại din cho các khi công chc, viên chc, lc lượng vũ
trang, doanh nhân tr, công nhân, hc sinh, sinh viên, nông thôn, đô th, dân tc thiu s, n đồ tôn giáo…
62
trên một số lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp, chưa kịp thời cắt giảm, đơn giản hóa.
Việc giải quyết TTHC, công việc cho người dân, doanh nghiệp nơi, quan
còn chậm trễ, kéo dài.
c) Kỷ luật, kỷ cương hành chính tại một số quan, đơn vị có lúc còn chưa
nghiêm, nhất trong việc chấp hành Quy chế làm việc. Còn nhiều nhiệm vụ được
giao chậm, quá hạn chưa hoàn thành mặc được đôn đốc nhiều lần, trong đó
những đề án thuộc Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban thư, Chương
trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa bảo đảm tiến độ, chất
lượng, còn nhiều văn bản quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội chậm trình, không bảo đảm tiến độ, chất lượng theo
yêu cầu
243
; biệt còn trường hợp không thực hiện nghiêm, không thực hiện
đúng ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Nhiều trường hợp hồ
sơ, văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chưa đầy đủ theo quy định,
phải bổ sung nhiều lần. Nhiu trường hp các b, cơ quan, địa phương không tuân
th quy định v tham d các cuc hp ca Chính ph, Th tướng Chính ph, không
c đúng thành phn tham d hp, gây nh hưởng ti cht lượng tiến độ gii
quyết công vic.
d) Chất lượng tham mưu công tác phối hợp giữa các bộ, cơ quan còn chưa
kịp thời, chặt chẽ, trường hợp còn thiếu trách nhiệm trong công tác phối hợp,
chậm trả lời khi được đề nghị tham gia ý kiến mặc đã được đôn đốc nhiều lần;
những trường hợp người đứng đầu quan, đơn vị chưa thực hiện hết trách
nhiệm theo quy định trong việc xử những vấn đềý kiến khác nhau trước khi
trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
244
. Việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho
địa phương, người dân, doanh nghiệp trong một số trường hợp chưa được quan
tâm đúng mức, không được giải quyết dứt điểm, đúng hạn.
đ) Tình trạng tránh, đùn đẩy công việc, “lòng vòng”, không dám tham
mưu, đề xuất xử dứt điểm công việc, không quyết định công việc thuộc thẩm
quyền còn xảy ra tại một số quan, đơn vị, trong một bộ phận cán bộ, công chức;
thậm chí còn đẩy việc lên quan cấp trên hoặc sang các quan khác. Việc phân
cấp, phân quyền tuy đã được thực hiện nhưng chưa thật sự mạnh mẽ. Tình trạng
nhũng nhiễu, gây phiền cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết công
việc chưa được ngăn chặn triệt để.
2. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Những tồn tại, hạn chế nêu trên có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.
Bên cạnh nguyên nhân khách quan là do bối cảnh tình hình trong nướcquốc tế
biến động nhanh, phức tạp, khó lường, nhiều diễn biến chưa tiền lệ, vượt dự
báo, khó khăn, thách thức nhiều hơn thời cơ, thuận lợi, tạo áp lực lớn lên công tác
243
Nhiều dự án luật không bảo đảm thời gian trình Chính phủ,dự án sát ngày họp Chính phủ mới gửi
hồ đến VPCP làm ảnh hưởng đến chất lượng tham gia ý kiến của các Thành viên Chính phủ và công
tác tham mưu, xửcũng như tiến độ trình UBTVQH cho ý kiến.
244
Tại một số đề nghị xây dựng luật, dự án luật: báo cáo tổng kết, đánh giá tác động chính sách còn
sài, báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, ý kiến góp ý của các quan, tổ chức, nhân còn
chưa đầy đủ, sâu sắc…
63
chỉ đạo, điều hành thì nguyên nhân chủ quan vẫnchủ yếu, trong đó:
a) Nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức còn chưa đầy đủ, chưa quán
trit nghiêm các nguyên tc, quan đim ch đạo, điu hành ca Chính ph, Th
tướng Chính ph; chưa ch động, tích cc, quyết lit trong gii quyết công vic,
thc hin nhim v giao theo thm quyn.
b) Năng lực của bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
chưa được phân công phù hợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ; chưa bám sát
thc tin đ tham mưu, x lý công vic.
c) Mt s cơ quan, đơn v, cán b, công chc chưa nêu cao tinh thn trách
nhim, chưa phát huy hết thm quyn, trách nhim ca mình, nht đối vi người
đứng đầu, chưa thc s quan tâm, khc phc trit để nhng hn chế đã được ch ra.
n tâm e dè, s sai, s trách nhim, trông ch, li, tránh, đùn đẩy trong mt
b phnn b,ng chc khi x lý công vic và chưa được khc phc trit để.
d) Phương pháp quản điều hành trên một số lĩnh vực còn chậm được đổi
mới, chưa sát sao, kịp thời; chế đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực thi công
vụ chưa thật sự hiệu quả. Quy định về công tác, trách nhiệm phối hợp giữa một
số quan, đơn vị còn thiếu chặt chẽ, nhất là trong việc xây dựng tổ chức thực
hiện chính sách pháp luật đối với một số lĩnh vực. Một số nhiệm vụ phát sinh yêu
cầu về thời gian nghiên cứu, xửrất gấp dẫn đến đôi khi chưa bảo đảm tiến độ,
chất lượng công việc.
3. Bài học kinh nghiệm
Một , quán triệt nghiêm túc triển khai quyết liệt, kịp thời, đồng bộ các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm
phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng sự vào cuộc với quyết tâm cao của cả hệ
thống chính trị; phát huy sức mạnh đoàn kết của toàn Đảng, toàn dân, đoàn kết
dân tộc, đoàn kết quốc tế, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng nỗ lực vươn lên.
Kiên định, bn lĩnh, không lung lay, dao động trước thách thc, khó khăn.
Hai là, nắm chắc, theo dõi sát tình hình thực tiễn, giải pháp ứng phó, phản
ứng chính sách kịp thời, chủ động, linh hoạt, chắc chắn, nhất đối với các vấn
đề mới phát sinh, cấp bách; tổ chức thực hiện quyết liệt, trọng tâm, trọng điểm,
“làm việc nào dứt việc đó”, không để dây dưa kéo dài; bảo đảm hài hòa giữa xử
lý tình huống trong ngắn hạn và phát triển trong trung, dài hạn.
Ba là, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nhất phát huy trách nhiệm
của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với phân bổ nguồn lựctăng cường
kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực. Thường xuyên soát, đánh giá, nâng
cao năng lực cán bộ, người đứng đầu các cấp; khen thưởng kịp thời, xửkỷ luật
nghiêm minh. Kiên quyết, kiên trì đấu tranh PCTN, tiêu cực, lãng phí.
Bốn là, tích cực, chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền; sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành, các
quan, địa phương, nhất là trong giải quyết các vấn đề phát sinh. Kịp thời tổng kết,
đánh giá, rút ra những bài học kinh nghiệm, nhất đối với những hình hay,
64
cách làm hiệu quả để phát huy, nhân rộng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước.
Năm là, thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông, góp phần tạo đồng
thuận hội, nâng cao hiệu quả thực thi chính sách. Tăng cường theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao đến kết quả cuối cùng. Kiên
quyết khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm trong xử lý công việc.
VI. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 6 THÁNG CUỐI NĂM 2024
1. Thực hiện toàn diện, hiệu quả các Ngh quyết, Kết lun, ch đạo ca
Trung ương, B Chính tr, Ban thư, Lãnh đạo ch cht, Quc hi, y ban
Thưng v Quc hi. Tp trung ch đạo, chun b k lưỡng, bo đảm cht lượng,
tiến đ trìnhc đ án, báo cáo trong Chương trình làm vic ca B Chính tr, Ban
Bí thư, Chương trình công tác ca Ban cán s đảng Chính ph năm 2024, nht là
các đề án trình Hi ngh Trung ương 10, c văn kin, nhim v, công vic chun
b Đi hi XIV ca Đảng, Chương trình công tác ca Chính ph, Th tướng
Chính ph. ng cao ý thc tch nhim trong x lý công vic; thc hin nghm
Quy chế m vic ca Chính ph.
2. Theo dõi chặt chẽ, bám sát tình hình trong nước quốc tế, tăng cường
năng lực dự báo, phân tích, phản ứng chính sách kịp thời với các tình huống phát
sinh, điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kịp thời, hiệu quả, phối hợp
đồng bộ, hài hòa, chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách khác
nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế gắn với kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định
kinh tế mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế. Điều hành tỷ giá linh hoạt,
ổn định thị trường ngoại tệ. Tập trung chỉ đạo tăng trưởng tín dụng năm 2024 theo
định hướng đã đề ra, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệpngười dân tiếp
cận vốn tín dụng; đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả. Tiếp tục chỉ đạo
triển khai các Chương trình tín dụng: 120 nghìn tỷ đồng cho vay nhà hội, nhà
công nhân, dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư; chính sách cấu lại thời hạn
trả nợ giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn trong việc
trả nợ. Tiếp tục cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả quản
thu phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước. Triển khai kịp thời các chính sách
miễn, giảm, gia hạn thời gian nộp thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời, mở rộng
sở thuế.3. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu công thực hiện 03 Chương
trình mục tiêu quốc gia, các công trình, dự án trọng điểm ngành giao thông vận
tải, năng lượng. Tập trung thực hiện 03 đột phá chiến lược, nhấtđột phá về hệ
thống kết cấu hạ tầng chiến lược; chú trọng đầu các công trình, dự án lớn,
tính lan tỏa cao, tạo động lực phát triển KTXH các địa phương, vùng, quốc gia;
kiên quyết khắc phục tình trạng đầu manh mún, dàn trải; phát huy vai trò nguồn
vốn đầu công vốn mồi, dẫn dắt các nguồn vốn đầu hội, không để xảy
ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí, kiên quyết xửcác hành vi tiêu cực, tham nhũng
trong đầu công. Giải quyết dứt điểm khó khăn về vật liệu đắp nền đường. Tập
trung hoàn thành các dự án còn thiếu của Kế hoạch điện VIII. Tháo gỡ khó khăn
cho vật liệu xây dựng trong nước.
65
4. Tiếp tc đa dng hóa th trường xut khu, sn phm, chui cung ng; cng
c m rng th phn hàng hóa Vit Nam ti các th trường truyn thng; to bước
đột phá m rng các th trường xut khu mi có tim năng; ưu tiên khai thác
tận dụng tối đa các hội từ các thị trường xuất khẩu trọng điểm, chiến lược; đẩy
mạnh đàm phán, kết các FTA mới. Chú trọng phát triển thị trường nội địa, triển
khai hiệu quả các giải pháp, chương trình, đề án về phát triển thị trường trong
nước. Thực hiện tốt công tác chống gian lận xuất xứ hàng hóa, phòng vệ thương
mại, bảo đảm phù hợp với các cam kết quốc tế. Tăng cường đấu tranh, xử
nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, đầu cơ, thao túng,
tăng giá bất hợp lý, bảo đảm ổn định và phát triển thị trường bền vững. Bảo đảm
cung ứng đủ điện, xăng dầu, tuyệt đối không để thiếu hụt trong mọi tình huống.
5. Chú trọng thực hiện thực chất, hiệu quả cấu lại nền kinh tế gắn với đổi
mới hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng sức chống chịu của nền kinh tế. Ban
hành chế, chính sách đột phá, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong thu hút đầu
phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, công nghiệp nền tảng và công nghệ
mới nổi. Khẩn trương thực hiện cấu lại doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2021
- 2025; tiếp tục giải pháp huy động hiệu quả nguồn lực của DNNN tham gia
vào phát triển KTXH, đặc biệt trong một số lĩnh vực như năng lượng, hạ tầng
chuyển đổi số, kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng quốc gia, cung ứng các
nguyên, vật liệu đầu vào quan trọng cho sản xuất. Tiếp tục triển khai thực hiện
các nhiệm vụ được giao tại Đề án cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn
với xửnợ xấu giai đoạn 2021 - 2025.
6. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW về tiếp tục xây dựnghoàn thiện Nhà
nước pháp quyền XHCN Việt Nam trong giai đoạn mới; Kết luận số 19-KL/TW
của Bộ Chính trị Đề án Định hướng Chương trình xây dựng pháp luật nhiệm
kỳ Quốc hội Khóa XV. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ
thống pháp luật tổ chức thi hành pháp luật. Thực hiện nghiêm Chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh năm 2024; tập trung đẩy nhanh tiến độ soạn thảo, trình,
hoàn thiện ban hành các văn bản quy định chi tiết, nhất đối với các luật đã
được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 7, các luậthiệu lực từ ngày 01/7/2024
04 luật hiệu lực từ ngày 01/8/2024. Khẩn trương phân công các quan chủ
trì chuẩn bị hồ sơ, gửi Quốc hội đúng thời hạn các dự án luật, nghị quyết trình tại
Kỳ họp thứ 8; sớm thành lậptổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo rà soát, xử
văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban để kịp thời
soát, đề xuất phương án xử đối với các quy định pháp luật còn mâu thuẫn,
chồng chéo, bất cập, không phù hợp thực tiễn, tháo gỡ dứt điểm các khó khăn,
vướng mắc, tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư, kinh doanh. Tăng cường hiệu
lực, hiệu quả quản nhà nước trong các lĩnh vực hành chính pháp, bổ trợ
pháp, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; chủ động phòng ngừa
tích cực giải quyết các phát sinh về tranh chấp đầu quốc tế.
7. Đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức, hoàn thiện hình chế độ công
66
vụ để xây dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, văn minh, hiện
đại; tập trung, ưu tiên nguồn lực xây dựng, hoàn thiện hồ đề nghị xây dựng
Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức Luật Hoạt động
chữ thập đỏ; Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Hoàn thiện chế độ, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài; nâng cao đạo đức công
vụkỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với trách nhiệm người đứng đầu quan,
đơn vị, thể hóa trách nhiệm đến từng công chức; tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra công vụ để chấn chỉnh việc tránh, đùn đẩy trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức trong thực thi công vụ. Thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp huyện, cấp giai đoạn 2023 - 2025 bảo đảm mục tiêu, lộ trình hoàn
thành trong năm 2024 để ổn định tổ chức đại hội Đảng các cấp năm 2025. Đẩy
mạnh hơn nữa công tác thi đua, khen thưởng với định hướng nâng cao chất lượng,
hiệu quả công tác thi đua, gắn thi đua với thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên
môn của quan, đơn vịnhiệm vụ phát triển KTXH.
8. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC
phục vụ người dân, doanh nghiệp; thực hiện nghiêm việc cải cách TTHC ngay
trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiên quyết không đưa ra
các TTHC không cần thiết, làm phát sinh thời gian, chi phí không hợp lý. Xây
dựng, ban hành Chương trình cắt giảm giấy phép và đổi mới hoạt động cấp phép
tại các bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2025 - 2030 để tiếp tục cắt giảm thực chất,
hiệu quả TTHC. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC.
Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số quốc gia, tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án 06,
xử dứt điểm các điểm nghẽn về thể chế, hạ tầng công nghệ thông tin, dữ liệu,
nguồn nhân lực, kinh phí. Đẩy mạnh xây dựng các hệ thống thông tin, các CSDL
quốc gia, chuyên ngành, đặc biệt thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cũng như chia sẻ kết nối dữ liệu phục vụ
đơn giản hóa TTHC.
9. Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
hiệu quả Kết luận của đồng chí Tổngthư Nguyễn Phú Trọng tại Hội nghị Văn
hóa toàn quốc, Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị, phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao; triển khai Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; tổng kết năm học 2023 - 2024,
triển khai nhiệm vụ năm học 2024 - 2025. Tập trung nguồn lực triển khai hiệu quả
các chính sách an sinh hội, đầu hệ thống y tế sở, nâng cao chất lượng
công tác khám, chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe nhân dân; phòng, chống, kiểm soát
các loại dịch bệnh. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra giám sát để xử tháo gỡ khó
khăn vướng mắc trong thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.10. ng
cường quản lý, bảo vệ, sử dụng bền vững tài nguyên nước, đảm bảo an ninh nguồn
nước; thực hiện Đề án tổng kiểm tài nguyên nước quốc gia; thực hiện hiệu quả
quy định về thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; khôi phục nguồn nước;
giám sát tài nguyên nước xuyên biên giới. Tăng cường điều tra bản địa chất,
phát huy nguồn lực khoáng sản cho phát triển kinh tế; tháo gỡ kịp thời khó khăn,
vướng mắc, thủ tục liên quan đến khai thác mỏ vật liệu xây dựng, đảm bảo cung
ứng đủ vật liệu xây dựng phục vụ các công trình giao thông trọng điểm. Tiếp tục
67
thực hiện Chiến lược khai thác bền vững tài nguyên, bảo vệ môi
trường biểnhải đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tập trung chỉ đạo
tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ môi trường năm 2020. Thực hiện
tốt công tác dự báo khí tượng thủy văn, dự báo thời tiết, cảnh báo thiên tai, thời
tiết nguy hiểm, chỉ đạo phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai. Triển khai có hiệu quả
Chương trình hành động thực hiện các cam kết tại COP28 và Kế hoạch huy động
nguồn lực thực hiện tuyên bố chính trị về chuyển đổi năng lượng công bằng
(JETP); Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050; Kế
hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030. Quyết liệt thực hiện
các cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26. Ban hành các quy định về định
giá, quản lý, giao dịch tín chỉ các-bon, phát triển thị trường các-bon.
11. Trin khai thc hin đầy đủ các nhim v ca Chương trình công tác năm
2024 ca Ban ch đo Trung ương v PCTN, TC và Kế hoch thanh tra năm 2024.
Thực hiện đầy đủ 5 nhóm nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Nghị quyết số 168/NQ-CP
ngày 11/10/2023 của Chính phủ ban hành Chiến lược phòng, chống tham nhũng
đến năm 2030; đẩy nhanh tiến độ ban hành kết luận thanh tra, tiến độ điều tra, thi
hành án các vụ việc tham nhũng, tiêu cực thuộc diện theo dõi của Ban chỉ đạo
Trung ương về PCTN, TC; nâng cao hiệu quả thu hồi tài sản tham nhũng. Thc
hin nghiêm c Quy định số 132-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động điều tra,
truy tố, xét xử, thi hành án. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TƯ của
Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân
giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tp trung soát, gii quyết dt đim các v vic
khiếu ni, t cáo đông ngưi, phc tp, kéo dài, không để phát sinh đim nóng”
phc tp v an ninh, trt t.
12. Giữ vững độc lập, chủ quyền thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm
vững chắc quốc phòng, an ninh, xử kịp thời, hiệu quả các tình huống, nhất
biên giới đất liền trên biển, không để bị động, bất ngờ, duy trì nghiêm chế độ
trực sẵn sàng chiến đấu; bảo đảm ổn định chính trị, trật tự, an toàn hội. Thực
hiện đồng bộ các giải pháp tăng cường tiềm lực quốc phòng, nâng cao năng lực
tác chiến. Quyết liệt thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 17 tháng 01 năm
2022 của Bộ Chính trị về tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn 2021 –
2030 và những năm tiếp theo. Phối hợp chặt chẽ với các ban, bộ, ngành, phát huy
sức mạnh tổng hợp, huy động hiệu quả các nguồn lực, xây dựng, củng cố nền
quốc phòng toàn dân vững mạnh. Thực hiện tốt nhiệm vụ phòng thủ dân sự, chủ
trương kết hợp chặt chẽ quốc phòng, an ninh với KTXH KTXH với quốc
phòng, an ninh trên từng địa bàn cả nước. Chỉ đạo kết 5 năm thực hiện Nghị
định số 21/2019/NĐ-CP về khu vực phòng thủ, bảo đảm chặt chẽ, thiết thực, hiệu
quả. Triển khai có hiệu quả các kế hoạch, phương án bảo đảm an toàn hoạt động
của lãnh đạo Đảng, Nhà nước; các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện
chính trị, văn hóa, hội quan trọng của đất nước, các hội nghị quốc tế lớn Việt
Nam, trọng tâm Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV, Hội nghị Trung ương 10
khóa XIII, Quốc khánh 2/9… Tăng cường chỉ đạo, quyết liệt thực hiện các giải
pháp kiềm chế, kéo giảm tội phạm về trật tựhội; đẩy nhanh điều tra, xử lý các
68
vụ án trọng điểm, các vụ án thuộc diện Ban Chỉ đạo TW về PCTN, TC theo dõi,
chỉ đạoxử nghiêm tội phạm các vi phạm pháp luật về tham nhũng, kinh tế,
buôn lậu, môi trường, tội phạm sử dụng công nghệ cao. Làm tốt công tác bảo vệ
an ninh chính trị nội bộ, an ninh thông tin truyền thông, an ninh mạng, an ninh
kinh tế, an ninh công nhân, an ninh tôn giáo…; thực hiện hiệu quả công tác phòng
cháy, chữa cháy, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông.
13. Tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa đường lối đối ngoại Đại hội XIII của Đảng.
Chủ động triển khai hiệu quả Chương trình hoạt động đối ngoại đã được Bộ Chính
trị phê duyệt. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các đề án, chương trình, kế hoạch
phát triển quan hệ với các đối tác quan trng. Thực hiện hiệu quả công tác hội
nhập quốc tế; tăng cường soát, đôn đốc, triển khai đầy đủ, hiệu quả các cam
kết, thỏa thuận quốc tế đã kết với các đối tác; tích cực tham gia phát huy
hiệu quả vai trò của Việt Nam tại các tổ chức chế hợp tác đa phương; góp
phần nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế. Nâng cao hiệu quả
ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển; khai thác tốt 16 FTA, thúc đẩykết FTA
mới; tăng cường vận động, thu hút FDI, ODA thế hệ mới, tài chính xanh. Đẩy
mạnh, nâng tầm đối ngoại đa phương. Tiếp tục đổi mới công tác thông tin đối
ngoại; kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại với ngoại giao văn hóa, công tác
người Việt Nam nước ngoài và bảo hộ công dân.
14. Tiếp tục chỉ đạo các quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh thông tin,
truyền thông chính sách về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự tham
gia tích cực của người dân, doanh nghiệp trong các hoạt động sản xuất kinh doanh,
về những kết quả nổi bật, đột phá đạt được của đất nước, tạo khí thế tích cực, củng
cố niềm tin Nhân dân vào những quyết sách của Đảng và Nhà nước. Tăng cường
quản lý, giám sát thông tin trên mạng, các nền tảng xuyên biên giới. Chủ động
đấu tranh phản bác các thông tin, quan điểm sai trái, xuyên tạc; ngăn chặn, xử
kịp thời các thông tin xấu độc, sai sự thật trên mạnghội.
15. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với các quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, quan Trung ương của các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã
hội các quan pháp, huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính
trị, của toàn dân cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ chính trị,
KTXH của đất nước, củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Phối hợp
làm tốt công tác tôn giáo, dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - hội, đoàn thể nhân dân, nhất trong công tác giám
sát, phản biện./.
_______________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tờ trình 4751/TTr-VPCP 2024 báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của CP 6 tháng đầu năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×