- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 74/2025/TT-BTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu ngành Tài chính
| Cơ quan ban hành: | Bộ Tài chính |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 74/2025/TT-BTC | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Nguyễn Thị Bích Ngọc |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/07/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tài chính-Ngân hàng, Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 74/2025/TT-BTC
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính
Ngày 04/07/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 74/2025/TT-BTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính, có hiệu lực từ ngày 18/08/2025.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Thông tư quy định thời hạn lưu trữ cụ thể cho các loại hồ sơ, tài liệu trong ngành Tài chính. Thời hạn lưu trữ được xác định không thấp hơn thời hạn quy định trong Thông tư. Đối với hồ sơ, tài liệu chưa được quy định, các cơ quan, tổ chức sẽ căn cứ vào thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng để xác định. Đối với hồ sơ, tài liệu không thuộc chuyên ngành Tài chính nhưng hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Tài chính, thời hạn lưu trữ sẽ được xác định dựa trên thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu chuyên ngành khác có liên quan.
Phụ lục thời hạn lưu trữ
Phụ lục kèm theo Thông tư liệt kê chi tiết thời hạn lưu trữ cho từng nhóm hồ sơ, tài liệu. Ví dụ, hồ sơ xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và hồ sơ nghiên cứu, đề xuất, xây dựng cơ chế, chính sách và giải pháp về quy hoạch được lưu trữ vĩnh viễn. Hồ sơ tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của cả nước cũng được lưu trữ vĩnh viễn. Trong khi đó, hồ sơ hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có thời hạn lưu trữ 20 năm, và hồ sơ theo dõi, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và vùng lãnh thổ theo định kỳ hằng quý có thời hạn lưu trữ 10 năm.
Thông tư này thay thế Thông tư số 01/2024/TT-BTC ngày 08/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tài chính. Những hồ sơ, tài liệu đã được chỉnh lý khoa học và xác định thời hạn lưu trữ sẽ tiếp tục giữ nguyên cho đến khi có đánh giá lại từ Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan.
Xem chi tiết Thông tư 74/2025/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 18/08/2025
Tải Thông tư 74/2025/TT-BTC
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính
____________
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 166/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.
2. Việc áp dụng các quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu được thực hiện như sau:
a) Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu dùng để xác định thời hạn lưu trữ cho các hồ sơ, tài liệu ngành Tài chính.
b) Xác định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu không được thấp hơn thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với hồ sơ, tài liệu chuyên ngành Tài chính hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chưa được quy định thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng tại Thông tư này để xác định.
d) Đối với hồ sơ, tài liệu không phải là chuyên ngành Tài chính nhưng hình thành trong hoạt động của cơ quan, tổ chức thuộc ngành Tài chính thì các cơ quan, tổ chức căn cứ thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành khác có liên quan để xác định thời hạn lưu trữ.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2025.
2. Thông tư số 01/2024/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Những hồ sơ, tài liệu đã chỉnh lý khoa học và được xác định thời hạn lưu trữ thì tiếp tục giữ nguyên cho đến khi Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan xem xét, đánh giá lại.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ngành Tài chính và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các Hội, Đoàn thể; - HĐND; UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc ngành Tài chính; - Lưu: VT, VP (100b). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!