Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 146/2025/TT-BQP quy định đào tạo và quản lý tàu bay không người lái

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/01/2026 07:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 146/2025/TT-BQP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Tân Cương
Trích yếu: Quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông , Hành chính , Hàng không

TÓM TẮT THÔNG TƯ 146/2025/TT-BQP

Quy định mới về đào tạo và quản lý tàu bay không người lái

Ngày 25/12/2025, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 146/2025/TT-BQP quy định về nội dung, chương trình đào tạo kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25/12/2025.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động liên quan đến đào tạo, cấp phép, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác. Tuy nhiên, không áp dụng cho các hoạt động phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

- Nội dung đào tạo cơ bản

Chương trình đào tạo bao gồm các nội dung như pháp luật về phương tiện bay, kiến thức hàng không cơ bản, vận hành an toàn, quản lý không phận, kỹ năng điều khiển cơ bản và nâng cao, cũng như kỹ năng xử lý tình huống bất thường. Thời gian đào tạo được phân bổ với 25-50% cho lý thuyết, 40-65% cho thực hành, và 10% cho ôn tập, kiểm tra cuối khóa.

- Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính

Thông tư quy định phân cấp giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và cấp phép bay cho các cơ quan như Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng, Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố. Các cơ quan này có trách nhiệm cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện cho các cơ sở liên quan.

- Quản lý và giám sát khu vực bay

Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, và Bộ Tư lệnh quân khu được giao nhiệm vụ quản lý, giám sát hoạt động bay ở các độ cao khác nhau. Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân sẽ chủ trì quản lý các hoạt động bay có độ cao từ 200 mét trở lên và trong khu vực cấm bay.

- Cấp phép và công nhận giấy phép điều khiển

Quân chủng Phòng không - Không quân chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra, sát hạch và cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy phép điều khiển phương tiện bay. Thời gian giải quyết thủ tục là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Các giấy phép quốc tế có giá trị tương đương cũng có thể được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.

Thông tư này thay thế Thông tư số 35/2017/TT-BQP và quy định rõ ràng hơn về các thủ tục hành chính, đào tạo và quản lý liên quan đến tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.

Xem chi tiết Thông tư 146/2025/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 25/12/2025

Tải Thông tư 146/2025/TT-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 146/2025/TT-BQP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 146/2025/TT-BQP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG
_______
Số: 146/2025/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025

THÔNG TƯ

Quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không,
thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong
lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác

_______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;

Theo đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không và thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây viết gọn là phương tiện bay) thuộc thẩm quyền của Bộ Quốc phòng; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân người Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay; nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng; kinh doanh phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay; cấp phép bay; quản lý hoạt động bay đối với phương tiện bay.

Đang theo dõi

2. Không áp dụng đối với hoạt động đào tạo cấp giấy phép điều khiển phương tiện bay; nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng; kinh doanh phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Quản lý không phận UTM là hệ thống quản lý giao thông cho phương tiện bay không người lái (UAV) trong không phận tầm thấp.

Đang theo dõi

2. VLOS là việc điều khiển UAV mà người điều khiển phải luôn giữ được tầm nhìn trực tiếp với UAV trong suốt chuyến bay (điều khiển cơ bản).

Đang theo dõi

3. BVLOS là việc điều khiển UAV mà người điều khiển không thể nhìn thấy UAV bằng mắt thường (điều khiển nâng cao).

Đang theo dõi

Chương II

NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH cơ BẢN ĐÀO TẠO VỀ KIẾN THỨC HÀNG KHÔNG VÀ THỰC HÀNH ĐIỀU KHIỂN TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC

Đang theo dõi

Điều 4. Nội dung cơ bản

Đang theo dõi

1. Pháp luật quy định về phương tiện bay.

Đang theo dõi

2. Kiến thức hàng không cơ bản và nguyên lý bay.

Đang theo dõi

3. Hệ thống tàu bay phương tiện bay; trang bị, thiết bị đồng bộ.

Đang theo dõi

4. Vận hành an toàn và quy trình bay.

Đang theo dõi

5. Khí tượng và môi trường bay.

Đang theo dõi

6. Quản lý không phận và UTM cơ bản.

Đang theo dõi

7. Kỹ năng điều khiển cơ bản (VLOS).

Đang theo dõi

8. Thực hành nhiệm vụ VLOS nâng cao.

Đang theo dõi

9. Kỹ năng điều khiển nâng cao (BVLOS).

Đang theo dõi

10. Nhận biết và quản lý các mối đe dọa.

Đang theo dõi

11. Kỹ năng xử lý tình huống bất thường.

Đang theo dõi

Điều 5. Phân phối chương trình

Đang theo dõi

1. Tổng thời gian đào tạo: Theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.

Đang theo dõi

2. Đào tạo lý thuyết: Từ (25 đến 50)% tổng thời gian.

Đang theo dõi

3. Đào tạo thực hành: Từ (40 đến 65)% tổng thời gian.

Đang theo dõi

4. Ôn tập, kiểm tra và sát hạch cuối khóa: 10% tổng thời gian.

Đang theo dõi

Chương III

PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI VÀ PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC

Đang theo dõi

Điều 6. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính chấp thuận điều kiện nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay cho Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Đang theo dõi

1. Thực hiện nội dung quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác (sau đây viết gọn là Nghị định số 288/2025/NĐ-CP):

Đang theo dõi

a) Chấp thuận đủ điều kiện về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với hoạt động nhập khẩu phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay (tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này);

Đang theo dõi

b) Chấp thuận đủ điều kiện về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với hoạt động tạm nhập tái xuất phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay;

Đang theo dõi

c) Chấp thuận đủ điều kiện về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đủ điều kiện bay đối với hoạt động tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay.

Đang theo dõi

2. Thừa nhận tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với phương tiện bay; công nhận kết quả đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận do tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Đang theo dõi

3. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Trình tự thủ tục theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 7. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với Cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay cho Tổng cục Công nghiệp quốc phòng

Đang theo dõi

1. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Thành phần hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Trường hợp cấp mới theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cấp đổi, cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 3 Điều 11 hoặc khoản 3 Điều 12 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

6. Cơ quan, đơn vị phối hợp:

Đang theo dõi

a) Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng thuộc Bộ Tổng Tham mưu;

Đang theo dõi

b) Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 8. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay cho Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố

Đang theo dõi

1. Cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

2. Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với cơ sở kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

3. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

4. Thành phần hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Trường hợp cấp mới theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cấp đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05/11/2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác;

Đang theo dõi

c) Trường hợp cấp lại theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Trình tự thủ tục

Đang theo dõi

a) Trường hợp cấp mới theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cấp đổi, cấp lại theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

6. Cơ quan, đơn vị phối hợp: Công an tỉnh, thành phố.

Đang theo dõi

7. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 9. Phân cấp giải quyết thủ tục hành chính cấp phép bay đối với tàu bay không người lái và phương tiện bay khác cho Cục Tác chiến, Bộ Tư lệnh các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh

Đang theo dõi

1. Cục Tác chiến cấp phép bay đối với hoạt động bay trong vùng trời, vùng thông báo bay của Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư lệnh quân khu cấp phép bay đối với hoạt động bay có độ cao nhỏ hơn 120 mét so với địa hình thuộc địa bàn của quân khu; hoạt động bay có độ cao nhỏ hơn 50 mét so với địa hình trong phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trở lên thuộc địa bàn của quân khu (không bao gồm khu vực cấm bay, hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay).

Đang theo dõi

3. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội cấp phép bay đối với hoạt động bay có độ cao nhỏ hơn 120 mét so với địa hình, trong phạm vi địa giới hành chính thành phố Hà Nội (không bao gồm khu vực cấm bay, hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay).

Đang theo dõi

4. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây viết gọn là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) cấp phép bay đối với hoạt động bay có độ cao nhỏ hơn 50 mét so với địa hình, trong phạm vi địa giới hành chính của tỉnh (không bao gồm khu vực cấm bay, hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay).

Đang theo dõi

5. Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

6. Trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

7. Phối hợp cấp phép bay theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

8. Cơ quan, đơn vị phối hợp:

Đang theo dõi

a) Công an tỉnh (thành phố) nơi có hoạt động bay được cấp phép;

Đang theo dõi

b) Cục Hàng không Việt Nam đối với hoạt động bay được cấp phép có ảnh hưởng đến hoạt động khai thác hàng không dân dụng hoặc Trung tâm quản lý luồng không lưu thuộc Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam (trong trường hợp được Cục Hàng không Việt Nam ủy quyền).

Đang theo dõi

Điều 10. Phân cấp hủy bỏ phép bay

Đang theo dõi

1. Cục Tác chiến hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay do Cục Tác chiến và Bộ Tư lệnh quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh cấp.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư lệnh quân khu hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay do Bộ Tư lệnh quân khu và Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thuộc quyền cấp.

Đang theo dõi

3. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay do Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội cấp.

Đang theo dõi

4. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần phép bay do Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh cấp.

Đang theo dõi

Điều 11. Phân cấp giám sát, quản lý khu vực bay

Đang theo dõi

1. Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh chỉ đạo chủ trì quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng đối với hoạt động bay có độ cao dưới 120 mét so với địa hình; phối hợp giám sát, quản lý hoạt động bay có độ cao lớn hơn 120 mét so với địa hình trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chỉ đạo chủ trì quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng đối với hoạt động bay có độ cao dưới 200 mét so với địa hình; phối hợp giám sát, quản lý hoạt động bay có độ cao lớn hơn 200 mét so với địa hình trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đang theo dõi

3. Bộ Tư lệnh quân khu chỉ đạo chủ trì quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng đối với hoạt động bay có độ cao bay từ 120 mét đến dưới 200 mét so với địa hình; hoạt động bay trong phạm vi từ 02 tỉnh (thành phố) trở lên trong địa bàn quân khu; phối hợp giám sát, quản lý hoạt động bay có độ cao lớn hơn 200 mét so với địa hình trên địa bàn quân khu.

Đang theo dõi

4. Trung tâm Quản lý điều hành bay khu vực thuộc Quân chủng Phòng không - Không quân chủ trì quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng bay trên cơ sở phối hợp thống nhất với các đơn vị, cơ quan liên quan đến quản lý vùng trời, quản lý điều hành bay trong khu vực, cơ sở điều hành bay hàng không dân dụng liên quan đối với hoạt động bay có độ cao bay bằng hoặc lớn hơn 200 mét so với địa hình và trong khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay tại cảng hàng không, sân bay; phối hợp giám sát, quản lý hoạt động bay có độ cao nhỏ hơn 200 mét so với địa hình trong khu vực nhiệm vụ.

Đang theo dõi

5. Hoạt động bay trong vùng trời trên các đảo, quần đảo, nhà giàn thuộc chủ quyền của Việt Nam không nằm trong khu vực lân cận sân bay, đường hàng không có hoạt động bay quân sự, hàng không dân dụng do Quân chủng Phòng không - Không quân chủ trì, phối hợp với Quân chủng Hải quân và các đơn vị có liên quan trong khu vực quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng bay.

Đang theo dõi

6. Trường hợp thiết lập vùng trời, cấp phép bay cho thử nghiệm và khai thác, sử dụng phương tiện bay hoạt động ở nhiều khu vực khác nhau, nhiều độ cao khác nhau do Quân chủng Phòng không - Không quân chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong khu vực có hoạt động bay quản lý, giám sát, dự báo, thông báo và hiệp đồng bay.

Đang theo dõi

7. Hoạt động bay trong vùng trời khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay do đơn vị trực tiếp quản lý, bảo vệ khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay và đơn vị liên quan được chỉ định trong phép bay quản lý, giám sát, dự báo, thông báo bay và hiệp đồng.

Đang theo dõi

Điều 12. Phân cấp giám sát kiểm tra, sát hạch; giải quyết thủ tục hành chính cấp mới, cấp đổi, cấp lại, công nhận Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho Quân chủng Phòng không - Không quân

Đang theo dõi

1. Giám sát kiểm tra, sát hạch của cơ sở đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay, gồm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra lý thuyết kiến thức về hàng không;

Đang theo dõi

b) Sát hạch thực hành điều khiển phương tiện bay.

Đang theo dõi

2. Cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay, gồm:

Đang theo dõi

a) Cấp mới Giấy phép điều khiển phương tiện bay sau khi có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ, danh sách, kết quả kiểm tra và quyết định trúng tuyển của cơ sở đào tạo;

Đang theo dõi

b) Cấp đổi Giấy phép điều khiển phương tiện bay trong trường hợp bị hư hỏng, hết hạn;

Đang theo dõi

c) Cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay trong trường hợp bị mất.

Đang theo dõi

3. Công nhận Giấy phép điều khiển phương tiện bay hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế có giá trị tương đương của cá nhân sử dụng phương tiện bay tại Việt Nam.

Đang theo dõi

a) Hình thức tiếp nhận trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua cổng Dịch vụ công quốc gia;

Đang theo dõi

b) Thời gian giải quyết 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Đang theo dõi

4. Thành phần hồ sơ:

Đang theo dõi

a) Trường hợp cấp mới theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 28 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

Đang theo dõi

b) Trường hợp cấp đổi, cấp lại theo quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều 29 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP;

Đang theo dõi

c) Trường hợp Công nhận Giấy phép điều khiển phương tiện bay hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế có giá trị tương đương, thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị (theo mẫu số 2 tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này); bản sao hợp lệ Giấy phép điều khiển phương tiện bay hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế có giá trị tương đương; Bản sao hợp lệ hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếu (đối với người nước ngoài).

Đang theo dõi

5. Trình tự thủ tục theo quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 13. Bộ Tổng Tham mưu

Đang theo dõi

1. Chỉ đạo Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng tổ chức triển khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Chỉ đạo Cục Tác chiến:

Đang theo dõi

a) Tổ chức triển khai thủ tục hành chính quy định tại khoản 1 Điều 9; hướng dẫn các quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh triển khai thủ tục hành chính quy định tại khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 9 và thực hiện nội dung quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư lệnh 86, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hạ tầng dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử tại các cơ quan, đơn vị, phục vụ công tác quản lý và thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến các nội dung quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 14. Các cơ quan, đơn vị

Đang theo dõi

1. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng tổ chức triển khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 7 Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư lệnh các quân khu triển khai thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 9 và thực hiện nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 3 Điều 11; chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh thuộc quyền triển khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 8, khoản 4 Điều 9 và thực hiện nội dung quy định tại khoản 4 Điều 10, khoản 1 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân thực hiện các nội dung liên quan tại Điều 11 và triển khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội triển khai thủ tục hành chính quy định tại Điều 8, khoản 3 Điều 9 và thực hiện các nội dung liên quan tại khoản 3 Điều 10, khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Các cơ quan, đơn vị trong Quân đội phối hợp thực hiện nội dung quy định tại khoản 5, 6 và khoản 7 Điều 11 Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 15. Kinh phí thực hiện

Kinh phí để thực hiện các thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 16. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

Đang theo dõi

2. Thông tư số 35/2017/TT-BQP ngày 12 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn đủ điều kiện bay; tiêu chuẩn, thủ tục cấp giấy phép cho cơ sở thiết kế, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; khai thác tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Đang theo dõi

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối với hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo quy định hiện hành cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Các giấy tờ quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý. Trường hợp cần cấp lại, điều chỉnh, gia hạn hoặc bị thu hồi, các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Tổng Tham mưu trưởng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc kịp thời phản ánh về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;

-C41, C51, C55, C56, C57, C61, C18, C89, C12, C36, C79;

- Tập đoàn CN-VTQĐ;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL/BTP;

- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ, cổng TTĐT BQP;

- Lưu: VT, NCTH. D115.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG





Đại tướng Nguyễn Tân Cương

Phụ lục I

CÁC BIỂU MẪU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

_______________

Mẫu số 01

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

Mẫu số 02

Đơn đề nghị công nhận giấy phép (bằng/chứng chỉ) điều khiển phương tiện bay

 

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 01

Ban hành kèm theo Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ Quốc phòng

 

.......

.......(1)...........
_______
Số: ..........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
(2)...., ngày ... tháng ... năm ....

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

 

Căn cứ Luật Đầu tư năm

Căn cứ Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay khác.

Xem xét đề nghị tại Văn bản số: …..ngày ..../.../ của (4) kèm theo hồ sơ về việc chấp thuận điều kiện cơ sở kinh doanh, cụ thể:

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;  do   cấp ngày ... tháng ... năm....(nếu có)

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ….. do…….   cấp ngày.... tháng...năm.....

- Chủ sở hữu:...........................

- Địa điểm trụ sở cơ sở kinh doanh:............... (5)......................

- Người đại diện theo pháp luật: ................; số CCCD (Hộ chiếu): ........, Ngày cấp: ..../..../......;

Đơn vị cấp:.........................

- Ngành nghề kinh doanh,................(3)................................

.............(1)....................... xác nhận:

1.....................(4)..................................... đủ điều kiện kinh doanh: ....(3)......

2. Yêu cầu.........................(4).................

- Thực hiện đúng các cam kết trong hồ sơ đề nghị chấp thuận điều kiện kinh doanh.

- Chấp hành nghiêm các quy định về kinh doanh và duy trì điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Sở Tài chính…..;

- Công an tỉnh...;

- Lưu: VT,…..

…......(6)……



Cấp bậc Họ và tên (người ký)

 

(1) Tên Bộ CHQS cấp tỉnh (thành phố)

(2) Địa danh cấp tỉnh

(3) Loại ngành nghề kinh doanh

(4) Tên cơ sở kinh doanh

(5) Địa chỉ đặt cơ sở kinh doanh theo Đơn đề nghị

(6) Chức vụ của người ký

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

 

Mẫu số 02

Ban hành kèm theo Thông tư số 146/2025/TT-BQP
 ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Bộ Quốc phòng

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN ...(1)...ĐIỀU KHIỂN UAV

Kính gửi:.................(2)..........

 

I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ

1. Họ và tên: ..........................

2. Ngày, tháng, năm sinh:...................

3. Quốc tịch:..........................

4. Số hộ chiếu/CCCD: ..............cấp ngày: ...............Nơi cấp:......................

5. Địa chỉ liên hệ tại Việt Nam:......................

6. Điện thoại: ...................Email:.......................

II. THÔNG TIN CHỨNG CHỈ UAV DO NƯỚC NGOÀI CẤP

1. Tên Chứng chỉ (giấy phép/bằng):.........................

2. Số chứng chỉ:.................

3. Cơ quan/tổ chức cấp:........................

4. Quốc gia cấp:....................

5. Ngày cấp: .......................Ngày hết hạn:...................

6. Phạm vi/loại UAV được phép điều khiển (nếu có):........................

III. MỤC ĐÍCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN

1. □ Thương mại;

2. □ Phục vụ sản xuất nông nghiệp;

3. □ Đo đạc, khảo sát, giám sát từ trên cao;

4. □ Vui chơi, giải trí;

5. □ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

6. □ Huấn luyện bay;

7. □ Công vụ;

8. □ Mục đích khác (ghi rõ)...(3)....................

(Tích dấu X vào ô tương ứng với mục đích sử dụng)

Địa điểm, thời gian dự kiến hoạt động UAV tại Việt Nam:........................

IV. CAM KẾT

Tôi cam kết:

1. Các thông tin kê khai trong đơn là đúng sự thật;

2. Tuân thủ đầy đủ pháp luật Việt Nam về quản lý, sử dụng tàu bay không người lái;

3. Chỉ sử dụng UAV đúng mục đích, phạm vi, thời gian được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, công nhận chứng chỉ điều khiển UAV do nước ngoài cấp để tôi được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Xin trân trọng cảm ơn!

 

Ngày......tháng.... năm....

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Hướng dẫn

(1) Tên: Chứng chỉ (hoặc bằng, giấy phép)

(2) Tên đơn vị được giao công nhận chứng chỉ/bằng/giấy phép

(3) Ghi mục đích sử dụng UAV tại Việt Nam (nằm ngoài các nội dung từ 1 đến 7 mục III)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

​Phụ lục II

DANH MỤC TRANG BỊ, THIẾT BỊ CỦA PHƯƠNG TIỆN BAY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 146/2025/TT-BQP ngày 25 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

Tên trang bị, thiết bị

Ghi chú

I. TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI

1. Kết cấu thân và khí động

- Khung thân UAV

- Cánh UAV

- Cánh đuôi, bề mặt điều khiển khí động

- Càng hạ cánh

- Giá đỡ tải mang (Hardpoint)

- Vỏ bảo vệ và kết cấu che chắn

 

2. Hệ thống động lực

- Động cơ điện không chổi than (BLDC)

- Bộ điều khiển động cơ (ESC)

- Cánh quạt/chân vịt

- Động cơ piston cho UAV

- Động cơ phản lực cỡ nhỏ cho UAV

 

3. Hệ thống nhiên liệu (đối với UAV động cơ đốt trong)

- Bình nhiên liệu

- Bơm nhiên liệu

- Ống dẫn, van và bộ lọc nhiên liệu

 

4. Hệ thống Năng lượng, cấp nguồn

- Pin cho UAV

- Bộ quản lý pin (BMS)

- Bộ phân phối nguồn/chuyển đổi DC - DC (PDU)

- Bộ sạc pin UAV

 

5. Hệ thống Điều khiển bay

- Bộ điều khiển bay (Flight Controller)

- Bộ tự động lái tích hợp (Autopilot)

- Động cơ chấp hành/Servo/Cơ cấu truyền động

 

6. Hệ thống Dẫn đường cảm biến

- Cảm biến quán tính IMU (MEMS)

- Cảm biến quán tính sợi quang/laser (FOG/RLG)

- Cảm biến từ trường (La bàn)

- Cảm biến áp suất/độ cao

- Cảm biến tốc độ không khí

- Bộ thu định vị vệ tinh GNSS

- Ăng-ten GNSS

- Hệ thống dẫn đường quán tính tích hợp (INS)

- Mô-đun chống nhiễu GNSS

 

7. Hệ thống An toàn, tránh va

- Cảm biến tránh va chạm quang học

- Cảm biến LiDAR tránh va chạm

- Radar đo độ cao

- Hệ thống thu hồi khẩn cấp tích hợp (Emergency Recovery System)

- Đèn dẫn đường và đèn chống va chạm

- Mô-đun nhận dạng từ xa (Remote ID)

 

8. Hệ thống Tải mang

- Camera quang học

- Camera hồng ngoại/ảnh nhiệt

- Hệ thống ổn định tải mang (Gimbal)

- Cơ cấu thả tải/thả hàng

 

9. Hệ thống điện tử nhiệm vụ

- Máy tính nhiệm vụ/máy tính xử lý trên UAV

- Thiết bị lưu trữ dữ liệu công nghiệp

 

10. Hệ thống liên lạc và truyền dữ liệu

- Thiết bị thu - phát điều khiển UAV

- Mô-đun truyền dữ liệu Telemetry

- Hệ thống truyền dẫn video

- Ăng-ten vô tuyến

- Bộ khuếch đại và xử lý RF

- Mô-đun thông tin di động (4G/5G)

- Mô-đun mã hóa và liên lạc bảo mật

 

11. Trạm mặt đất và thiết bị hỗ trợ

- Máy tính trạm điều khiển mặt đất (GCS)

- Màn hình và thiết bị điều khiển

- Thiết bị định tuyến và bảo mật mạng

- Máy phát điện cho trạm mặt đất

- Bệ phóng và thiết bị thu hồi UAV

 

II. PHƯƠNG TIỆN BAY KHÁC

 

1. Khí cầu

- Vỏ khí cầu (Envelope)

- Giỏ treo/Khoang tải (Gondola / Payload)

- Hệ thống dây treo (Suspension lines)

- Hệ thống điều khiển độ cao

- Hệ thống điều khiển hướng (tùy loại)

- Van và cửa xả

- Hệ thống bình gas

- Bình khí tăng áp

- Hệ thống đánh lửa

- Buồng đốt

- Thiết bị phụ trợ (tùy loại)

+ GPS, thiết bị định vị

+ Hệ thống thông tin liên lạc

+ Cảm biến khí tượng (nhiệt độ, áp suất, độ ẩm)

+ Dù hãm hoặc thiết bị tự hủy (với khí cầu không thu hồi)

- Hệ thống động cơ (đối với khí cầu có động cơ)

 

2. Dù lượn

- Cánh dù (Canopy/Wing)

- Hệ thống dây dù (Lines)

- Đai treo/Ghế bay (Harness)

- Hệ thống đai điều khiển (Risers)

- Tay phanh (Brakes/Toggles)

- Dù dự phòng (Reserve Parachute)

- Động cơ (Engine) đối với dù lượn có động cơ

- Cánh quạt (Propeller) đối với dù lượn có động cơ

- Hệ thống nhiên liệu đối với dù lượn có động cơ

 

3. Diều bay

- Cánh (wing)

- Thân (fuselage)

- Cụm đuôi (nếu có)

- Động cơ:

+ Động cơ điện (pin Li-ion/LiPo) hoặc Động cơ đốt trong (xăng).

+ Cánh quạt (propeller)

+ Hệ thống truyền động: Trục, hộp số (nếu có).

+ Nguồn năng lượng: Pin, bình nhiên liệu

- Hệ thống điều khiển bay

+ Bộ điều khiển bay (Flight Controller)

+ Cơ cấu chấp hành (servo/ESC)

+ Bệ mặt điều khiển

+ Aileron (lăn)

+ Elevator (chúi/ngóc)

+ Rudder (hướng)

+ Hoặc dây điều khiển (đối với cánh mềm).

- Hệ thống dẫn đường - thông tin (tuỳ loại)

+ GPS/GNSS

+ La bàn, con quay hồi chuyển, gia tốc kế

+ Thiết bị liên lạc: Bộ thu - phát điều khiển, telemetry.

- Hệ thống hạ cất cánh

+ Bánh đáp/phao/càng trượt

+ Thiết bị phóng, dù hạ cánh.

 

4. Tắc xi bay” (Flying Taxi/eVTOL)

- Thân tàu bay

- Cánh chính (nếu là eVTOL lai cánh bằng)

- Cánh/quạt nâng thẳng đứng

- Càng đáp

- Động cơ điện

- Quạt nâng/cánh quạt (rotor, ducted fan)

- Bộ điều khiển động cơ (motor controller)

- Cơ cấu nghiêng cánh/quạt (tilt system - nếu có)

- Pin (Li-ion/LiPo/solid-state)

- Hệ thống quản lý pin (BMS)

- Bộ phân phối và chuyển đổi điện năng

- Máy tính điều khiển bay (Flight Control Computer)

- Cảm biến bay: con quay, gia tốc, áp suất

- Cơ cấu chấp hành (actuator, servo)

- GNSS/GPS

- INS (quán tính)

- Radar/laser đo độ cao

- Bản đồ số, định vị đô thị

- Liên lạc điều khiển không lưu (ATM/UTM)

- Liên lạc dữ liệu - telemetry

- Liên lạc hành khách - mạng nội bộ

- Dù khẩn cấp toàn tàu

- Hệ thống dự phòng (redundancy)

- Phát hiện - tránh va chạm (Detect & Avoid)

- Chống cháy, quản lý sự cố pin

- Buồng lái (có người lái hoặc tự động)

- Giao diện người - máy (HMI)

- Ghế, dây an toàn

- Điều hòa, giảm ồn

- Trạm sạc/đổi pin

- Vertiport (bến đỗ VTOL)

- Hệ thống quản lý đội bay

 

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 146/2025/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định nội dung, chương trình cơ bản đào tạo về kiến thức hàng không, thực hành điều khiển tàu bay không người lái và phương tiện bay khác; phân cấp giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện một số nội dung trong lĩnh vực quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 146/2025/TT-BQP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×