- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 945/QĐ-UBND Thái Nguyên 2023 TTHC lĩnh vực hộ tịch
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 945/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Quang Tiến |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/04/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính , Tư pháp-Hộ tịch |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 945/QĐ-UBND
Công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch tại Thái Nguyên
Ngày 27/04/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định 945/QĐ-UBND về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng
Quyết định này áp dụng cho các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên, bao gồm các thủ tục thực hiện tại cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch, cấp huyện và cấp xã.
Danh mục thủ tục hành chính
Quyết định công bố danh mục các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch, bao gồm các thủ tục như xác nhận thông tin hộ tịch, đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử, nhận cha mẹ con, giám hộ, và các thủ tục liên quan đến yếu tố nước ngoài. Các thủ tục này được thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Nguyên, bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND cấp huyện và cấp xã.
Thời gian và phí thực hiện
Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính này dao động từ ngay trong ngày đến 15 ngày làm việc, tùy thuộc vào loại thủ tục. Phí và lệ phí cho các thủ tục này cũng được quy định rõ ràng, ví dụ như phí xác nhận thông tin hộ tịch là 8.000 đồng, lệ phí đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài là 70.000 đồng, và lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là 1.200.000 đồng. Một số trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí, như người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, và người khuyết tật.
Bãi bỏ thủ tục hành chính cũ
Quyết định này cũng bãi bỏ 32 thủ tục hành chính về lĩnh vực hộ tịch đã được ban hành trước đó tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 23/02/2023. Các thủ tục bị bãi bỏ bao gồm 01 thủ tục hành chính dùng chung, 15 thủ tục cấp huyện và 16 thủ tục cấp xã.
Xem chi tiết Quyết định 945/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 18/05/2023
Tải Quyết định 945/QĐ-UBND
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: 945/QĐ-UBND |
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THÁI NGUYÊN
____________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 731/TTr-STP ngày 20/4/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục I kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Quyết định này bãi bỏ 32 thủ tục hành chính về lĩnh vực hộ tịch (01 TTHC lĩnh vực hộ tịch tại phần I TTHC dùng chung, 15 TTHC lĩnh vực hộ tịch tại phần II TTHC cấp huyện, 16 TTHC lĩnh vực hộ tịch tại phần III TTHC cấp xã) được ban hành tại Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 23/02/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Thái Nguyên (có Phụ lục II kèm theo).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!