- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 93/2026/QĐ-UBND Lâm Đồng Quy định chế độ báo cáo định kỳ quản lý Nhà nước
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 93/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/10/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 93/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG __________ Số: 93/2026/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Lâm Đồng, ngày 21 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ
phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 4854/TTr-VP ngày 02 tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
b) Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) ban hành Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
c) Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) ban hành Quy định chế độ báo cáo phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị; - Lưu: VT, TTPVHCC(Linh). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG ___________ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ |
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định nguyên tắc, yêu cầu, nội dung chế độ báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo; thời gian chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo; rà soát, công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ; thực hiện báo cáo điện tử, Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Quy định này không điều chỉnh:
a) Chế độ báo cáo do cơ quan nhà nước ở Trung ương đã ban hành và áp dụng cho các cấp chính quyền địa phương;
b) Chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê;
c) Chế độ báo cáo về các nội dung thuộc bí mật nhà nước;
d) Chế độ báo cáo trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
đ) Chế độ báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề và các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc tham mưu, ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền.
4. Cơ quan trung ương được tổ chức theo ngành dọc trên địa bàn tỉnh trong trường hợp pháp luật có quy định trách nhiệm báo cáo, cung cấp, phối hợp cung cấp hoặc chia sẻ thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc, yêu cầu ban hành và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
Việc ban hành chế độ báo cáo định kỳ phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
NỘI DUNG CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, PHƯƠNG THỨC GỬI, NHẬN, THỜI GIAN CHỐT SỐ LIỆU VÀ THỜI HẠN GỬI BÁO CÁO
Điều 4. Nội dung chế độ báo cáo định kỳ
1. Chế độ báo cáo định kỳ phải bao gồm tối thiểu các thành phần quy định tại các khoản từ 1 đến 9 Điều 7 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
2. Việc quy định biểu mẫu số liệu báo cáo, hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo và yêu cầu cụ thể đối với từng thành phần của chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Hình thức, phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy. Ưu tiên sử dụng văn bản điện tử, dữ liệu số và chữ ký số theo quy định của pháp luật.
2. Phương thức gửi, nhận báo cáo được thực hiện theo quy định của từng chế độ báo cáo cụ thể và thông qua một trong các phương thức sau đây:
a) Qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh đối với các chế độ báo cáo đã được thiết lập trên Hệ thống;
b) Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh đối với các chế độ báo cáo chưa được thiết lập trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh hoặc trong trường hợp Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh không hoạt động hoặc không bảo đảm việc gửi, nhận báo cáo;
c) Gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc phương thức khác theo quy định của pháp luật trong trường hợp chưa đáp ứng điều kiện gửi, nhận điện tử hoặc do đặc thù của chế độ báo cáo.
3. Báo cáo được gửi dưới hình thức văn bản điện tử, ký số hợp lệ và được cơ quan nhận báo cáo tiếp nhận thì không phải gửi thêm văn bản giấy hoặc gửi lại bằng phương thức khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Giá trị pháp lý, việc quản lý, sử dụng và lưu trữ báo cáo điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, lưu trữ và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ
1. Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
2. Báo cáo định kỳ quý I: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 3 của kỳ báo cáo.
3. Báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo.
4. Báo cáo định kỳ 9 tháng: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 9 của kỳ báo cáo.
5. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
6. Đối với báo cáo định kỳ khác, thời gian chốt số liệu do cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo quy định, bảo đảm đáp ứng các nguyên tắc, yêu cầu tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 7. Thời hạn gửi báo cáo định kỳ
1. Đối với chế độ báo cáo định kỳ do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, thời hạn gửi báo cáo được thực hiện như sau:
a) Báo cáo tháng: Cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đến cơ quan được giao tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 hằng tháng; cơ quan được giao tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 hằng tháng;
b) Báo cáo quý I: Cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đến cơ quan được giao tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 tháng 3; cơ quan được giao tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 3;
c) Báo cáo 6 tháng đầu năm: Nội dung báo cáo quý II được lồng ghép trong báo cáo 6 tháng đầu năm. Cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đến cơ quan được giao tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 tháng 6; cơ quan được giao tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 6;
d) Báo cáo 9 tháng: Nội dung báo cáo quý III được lồng ghép trong báo cáo 9 tháng. Cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đến cơ quan được giao tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 tháng 9; cơ quan được giao tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 9;
đ) Báo cáo năm: Nội dung báo cáo quý IV được lồng ghép trong báo cáo năm. Cơ quan, đơn vị gửi báo cáo đến cơ quan được giao tổng hợp chậm nhất vào ngày 20 tháng 12; cơ quan được giao tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 12.
2. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn gửi báo cáo trùng vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật thì thời hạn gửi báo cáo được chuyển sang ngày làm việc liền kề tiếp theo.
3. Trường hợp có quy định khác nhau về thời hạn gửi cùng một chế độ báo cáo tại các văn bản quy phạm pháp luật thì việc áp dụng văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; việc xác định thời hạn gửi báo cáo phải bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 8. Rà soát chế độ báo cáo định kỳ
1. Cơ quan chủ trì tham mưu ban hành chế độ báo cáo định kỳ có trách nhiệm thường xuyên rà soát chế độ báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ cho phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước và quy định của pháp luật.
2. Nội dung rà soát tập trung vào sự cần thiết, thẩm quyền ban hành, đối tượng thực hiện, cơ quan nhận báo cáo; tính đầy đủ, rõ ràng của các thành phần chế độ báo cáo; tính trùng lặp về nội dung, chỉ tiêu, biểu mẫu, tần suất, thời gian chốt số liệu, thời hạn gửi báo cáo và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, chia sẻ dữ liệu.
3. Kết quả rà soát phải xác định rõ chế độ báo cáo tiếp tục giữ nguyên; chế độ báo cáo cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ; trách nhiệm và tiến độ xử lý.
4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc rà soát; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các nội dung vượt thẩm quyền hoặc cần xử lý thống nhất.
Điều 9. Công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ
1. Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải được công bố trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của cơ quan chủ trì tham mưu ban hành chế độ báo cáo.
2. Việc cập nhật, thời hạn và nội dung công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
3. Cơ quan chủ trì tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định chế độ báo cáo có trách nhiệm cung cấp thông tin về chế độ báo cáo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, tổng hợp và thực hiện công bố theo quy định; trường hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chủ trì tham mưu thì trực tiếp thực hiện việc tổng hợp, công bố.
Chương III
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 10. Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin
1. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh là nền tảng thống nhất để tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, phân tích, chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu báo cáo phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cập nhật, cung cấp và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh; phối hợp thực hiện việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định.
4. Việc quản lý, lưu trữ, khai thác và chia sẻ thông tin, dữ liệu báo cáo điện tử phải đúng mục đích, thẩm quyền, phạm vi được phân quyền và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 11. Yêu cầu đối với Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh
Việc tổ chức, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, lưu trữ và chia sẻ thông tin, dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh thực hiện theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương IV
KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện chế độ báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức có liên quan:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, đúng nội dung, quy trình và thời hạn các chế độ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan, trung thực và đầy đủ của thông tin, số liệu báo cáo thuộc phạm vi quản lý;
b) Phân công cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác báo cáo; bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ việc tổng hợp, gửi, nhận và khai thác thông tin báo cáo;
c) Thường xuyên rà soát các chế độ báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các chế độ báo cáo không còn phù hợp, trùng lặp hoặc không cần thiết;
d) Phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác báo cáo; ưu tiên khai thác, sử dụng thông tin, số liệu đã có, còn giá trị sử dụng từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp lại thông tin, số liệu đã có, còn giá trị sử dụng và có thể khai thác từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ theo quy định;
đ) Cung cấp đầy đủ thông tin về chế độ báo cáo thuộc lĩnh vực quản lý để tổng hợp, công bố và cập nhật danh mục chế độ báo cáo định kỳ theo quy định;
e) Kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Là cơ quan đầu mối hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo và Quy định này;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát, chuẩn hóa, đơn giản hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức tập huấn, hỗ trợ khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh;
c) Tổng hợp, kiểm soát nội dung, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và cập nhật danh mục chế độ báo cáo định kỳ theo quy định;
d) Quản lý, tổng hợp, lưu trữ, khai thác và chia sẻ thông tin báo cáo phục vụ hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Theo dõi tình hình thực hiện chế độ báo cáo; kịp thời tham mưu chấn chỉnh đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện không đầy đủ, không đúng nội dung hoặc không bảo đảm thời hạn;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác báo cáo; tổng hợp khó khăn, vướng mắc và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết.
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo; bảo đảm hạ tầng, an toàn thông tin, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu báo cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Tổ chức thực hiện
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi quản lý.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!