• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 888/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trong các lĩnh vực: Quy hoạch; Vận tải; Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/04/2025 11:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 888/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trong các lĩnh vực: Quy hoạch; Vận tải; Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 888/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 888/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 888/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Yên Bái, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành
chính nhà nước trong các lĩnh vực: Quy hoạch; Vận tải; Đường bộ thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 50/TTr-SXD
ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 20 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước trong các lĩnh vực: quản lý vận tải;
đường bộ; quy hoạch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; Uỷ ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Điều hành thông
minh tỉnh) chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống cơ quan hành chính Nhà nước đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; giám đốc
Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC (VPCP);
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
888
25
2
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN
HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ XÂY DỰNG; ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2025
của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
A
CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VẬN TẢI: 06 TTHC
1
Quản lý vận tải
Sở Xây dựng; Văn
phòng UBND tỉnh;
Cục đường bộ Việt
Nam, Bộ Giao thông
vận tải
2
Quản lý vận tải
Sở Xây dựng; Văn
phòng UBND tỉnh;
Cục đường bộ Việt
Nam, Bộ Giao thông
vận tải
3
Quản lý vận tải
Sở Xây dựng; UBND
cấp huyện, UBND
cấp xã, cộng đồng dân
cư là Chủ đầu tư
4
Quản lý vận tải
- Sở Xây dựng;
- UBND cấp huyện
5
Quản lý vận tải
- UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Cơ quan quản lý
đường bộ;
- Sở Xây dựng.
6
Quản lý vận tải
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng.
888
25
3
II. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ: 03 TTHC
1
Đường bộ
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng
2
Đường bộ
Sở Xây dựng
3
Đường bộ
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng
III. LĨNH VỰC QUY HOẠCH: 07 TTHC
1
Quy hoạch
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện.
2
Quy hoạch
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện,
thị xã, thành phố;
3
Quy hoạch
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện,
thị xã, thành phố;
- Ban QL các khu
công nghiệp.
4
Quy hoạch
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện,
thị xã, thành phố;
5
Quy hoạch
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện,
thị xã, thành phố;
6
Quy hoạch
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện,
thị xã, thành phố;
4
7
Kiến trúc
- UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng;
- UBND huyện,
thị xã, thành phố;
B. CẤP HUYỆN: 04 TTHC
1
Quy hoạch
- UBND thị xã, thành
phố;
- Sở Xây dựng;
2
Quy hoạch
- UBND thị xã,
thành phố;
- Sở Xây dựng;
3
Quy hoạch
- UBND thị xã,
thành phố;
- Sở Xây dựng;
4
Quy hoạch
- UBND thị xã,
thành phố;
- Sở Xây dựng;
5
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
TRONG HỆ THỐNG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
A. CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC QUẢN LÝ VẬN TẢI
1. Thủ tục: Phê duyệt danh mục triển khai công tác chuẩn bị đầu tư
các dự án sử dụng vốn quản lý, bảo trì đường bộ do Sở Giao thông vận tải
tỉnh Yên Bái quản lý
- Trình tự thực hiện
Hàng năm, để chuẩn bị cho năm kế hoạch tiếp theo, căn cứ hiện trạng và
mức độ xuống cấp của công trình đường bộ, tiến hành rà soát, đề xuất danh mục
dự án sửa chữa, bảo trì các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác do Sở Giao
thông vận tải được giao quản lý, gửi Sở Tài chính trước ngày 30/6 để kiểm tra, rà
soát; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt (Trường hợp cần
thiết đề xuất dự án sau ngày 30/6, báo cáo rõ sự cần thiết, gửi Sở Tài chính kiểm
tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định).
- Thành phần hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề xuất danh mục các dự án;
+ Danh mục dự án sửa chữa, bảo trì (bao gồm các nội dung về: khái quát về
hiện trạng, mức độ xuống cấp của công trình; dự kiến quy mô đầu tư; đề xuất đơn
vị chủ đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; dự kiến tiến độ triển khai
thực hiện dự án; khái toán kinh phí chuẩn bị dự án và các nội dung khác có liên
quan).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Chưa quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh mục
triển khai công tác chuẩn bị đầu tư các dự án sử dụng vốn quản lý, bảo trì đường
bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22/6/2021 của UBND tỉnh ban
hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn
tỉnh Yên Bái;
+ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 06/9/2023 của UBND tỉnh sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây
dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 10/2021/QĐ-
UBND ngày 22/6/2021 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định một số nội
dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
6
2. Thủ tục: Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung điểm đấu nối vào Quốc lộ và
Đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Trình tự thực hiện:
a) Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày
từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
b) Địa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Sở Giao thông vận tải, số 165,
Đường Lý Thường Kiệt, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Bước 1: Khi có nhu cầu cấp thiết cần phải điều chỉnh, bổ sung điểm đấu
nối nằm trong danh mục các điểm đấu nối được phê duyệt tại Quyết định số
496/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với Quốc lộ) và
Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 04/01/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với
Đường tỉnh); các tổ chức, chủ đầu tư có văn bản đề xuất gửi Sở Giao thông vận tải.
Bước 2: Căn cứ danh mục và nhu cầu của các đơn vị, Sở Giao thông vận
tải kiểm tra hiện trường xem xét việc đấu nối có đảm bảo khoảng cách theo
khoản 2, điều 20 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT không, trường hợp đảm bảo
trình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung điểm đấu nối. Trường hợp không đảm bảo
khoảng cách thì tham mưu cho UBND tỉnh xin ý kiến chấp thuận của Cục đường
bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải (đối với quốc lộ) hoặc có văn bản trả lời
trường hợp không đồng ý. Đối với Đường tỉnh xem xét sự phù hợp để tham mưu
cho UBND tỉnh chấp thuận bổ sung điểm đấu nối hoặc có văn bản trả lời nếu
không đảm bảo đấu nối.
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ xác định điểm đấu nối bổ sung theo
khoản 7 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 của Bộ Giao
thông vận tải về sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 50/TT-BGTVT.
Bước 3: Sở Giao thông vận tải trình UBND tỉnh phê duyệt các
điểm đấu nối bổ sung.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến (qua Hệ thống quản lý
văn bản và điều hành).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị bổ sung điểm đấu nối.
+ Danh mục điểm đấu nối đề nghị điều chỉnh, bổ sung (nêu rõ lý do cần
điều chỉnh).
+ Hồ sơ hồ sơ xác định điểm đấu nối điều chỉnh, bổ sung.
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
- Thời gian giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp: Cục đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải
(trường hợp đối với quốc lộ nhưng không đảm bảo khoảng cách đấu nối).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt bổ sung
điểm đấu nối được phê duyệt tại Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 07/4/2023
về việc phê duyệt các điểm đấu nối vào quốc lộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
7
- Phí, lệ phí: Không.
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đảm bảo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 1 Thông tư số 39/2021/TTBGTVT ngày 31/12/2021
của Bộ Giao thông vận tải.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
+ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định
về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
+ Nghị định số 117/2021/NĐ-CP ngày 22/12/2021 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều Nghị định số 11/2010/NĐ-CP.
+ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/6/2015 của Bộ Giao thông vận
tải về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày
24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
+ Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 của Bộ Giao thông
vận tải về sửa đổi bổ sung một số điều Thông tư số 50/TT-BGTVT.
+ Quyết định số 496/QĐ-UBND ngày 07/4/2023 của UBND tỉnh về việc
phê duyệt các điểm đấu nối vào quốc lộ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
+ Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 04/01/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh
về việc phê duyệt các điểm đấu nối vào đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
8
3. Thủ tục: Thỏa thuận quy trình quản lý, vận hành khai thác cầu trên
đường giao thông nông thôn (trường hợp UBND cấp huyện, UBND cấp xã,
cộng đồng dân cư là Chủ đầu tư)
- Trình tự thực hiện
Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng
dân cư là chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng cầu trên đường giao thông nông thôn,
trước khi phê duyệt quy trình quản lý, vận hành khai thác cần phải thỏa thuận
bằng văn bản với Sở Giao thông vận tải.
Bước 2: Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ trường hợp đảm bảo theo
quy định, Sở Giao thông vận tải hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét
quyết định.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014
của Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên
đường giao thông nông thôn
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông vận tải
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thỏa thuận của Sở Giao
thông vận tải.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Phí, lệ phí: không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT ngày 29/4/2014 của Bộ Giao thông
Vận tải về việc hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông
nông thôn;
+ Quyết định số 10/2021/QĐ-UBND ngày 22/6/2021 của UBND tỉnh
ban hành Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn
tỉnh Yên Bái;
+ Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND ngày 06/9/2023 của UBND tỉnh Yên
Bái sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung quản lý đầu tư và
xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số
10/2021/QĐ-UBND ngày 22/6/2021 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành Quy định
một số nội dung quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
9
4. Thủ tục: Công bố Danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách
cố định nội tỉnh, tuyến buýt nội tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận
tải, phương tiện và người lái.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Căn cứ kết quả rà soát, tổng hợp, Công chức thụ lý hồ sơ tham mưu Lãnh
đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Tài chính, UBND các huyện,
thị xã, thành phố, các đơn vị quản lý bảo trì đường bộ tổ chức khảo sát thực tế
(xác định hành trình tuyến, an toàn giao thông, cấp đường, …); kết thúc chương
trình khảo sát, các thành phần tham dự thống nhất nội dung bằng biên bản làm việc.
Công chức thụ lý hồ sơ xây dựng dự thảo Quyết định Công bố Danh mục
mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, tuyến buýt nội tỉnh trình
Lãnh đạo phòng.
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
Sở Xây dựng phối hợp Trung tâm công nghệ thông tin – Bộ Xây dựng sử
dụng phần mềm của Bộ Xây dựng thực hiện điều chỉnh, bổ sung tuyến vận tải
10
khách cố định nội tỉnh đã được khảo sát, thống nhất giữa các sở, ngành, chính
quyền địa phương
Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái thông báo công khai trên Trang thông tin điện
tử của Sở các thông tin chi tiết của từng tuyến vận tải hành khách nội tỉnh gồm:
Bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình; tổng số chuyến xe và giờ xuất bến của
từng chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác và thời gian giãn cách tối thiểu
giữa các chuyến xe liền kề; công suất bến xe hai đầu tuyến.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Công văn đề nghị bổ sung, điều chỉnh danh mục mạng
lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, tuyến buýt nội tỉnh
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
(1) Đối với Công bố Danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định
nội tỉnh, tuyến buýt nội tỉnh fđịnh kỳ hàng năm các đơn vị vận tải, các địa phương
gửi Sở Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
(2) Đối với Công bố Danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định
nội tỉnh, tuyến buýt nội tỉnh đột suất thời gian thẩm định nhiệm vụ không quá 20
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức chủ trì thực
hiện lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Các cơ quan có liên quan trên địa bàn
được UBND tỉnh giao.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Công bố Danh mục
mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh, tuyến buýt nội tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Sở Xây dựng thực hiện nội dung quản lý tuyến: Xây dựng, điều chỉnh, bổ
sung, công bố Danh mục mạng lưới tuyến cố định nội tỉnh theo quy định tại mục
a, khoản 3, Điều 4 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024
của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ.
+ Sở Xây dựng thực hiện nội dung quản lý tuyến đối với tuyến xe buýt nội
tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh: Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục
mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên các tuyến, giá vé theo quy định tại mục a,
11
khoản 3 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ
+ Định kỳ trước ngày 30 tháng 4 hàng năm Sở Xây dựng công bố danh
mục mạng lưới tuyến vận tải khách cố định nội tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 10
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý hoạt động
vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
- Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
- Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
12
5. Thủ tục: Xây dựng và công bố điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng
đón, trả khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận
tải, phương tiện và người lái.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ
- Công chức thu lý hồ sơ căn cứ tình hình phát kinh tế - xã hội của tỉnh, nhu
cầu phát triển hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt, Công chức thu lý
hồ sơ Sở Xây dựng lập danh mục dự kiến các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng
đón, trả khách bằng xe buýt trên các tuyến đường đã được phê duyệt danh mục
mạng lưới tuyến buýt. (Trường hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố nhận
thấy, để phục vụ kịp thời nhu cầu đi, lại của Nhân dân trên địa bàn, có thể chủ
động đề xuất với Sở Xây dựng về các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả
khách bằng xe buýt).
- Công chức thu lý hồ sơ tham mưu Lãnh đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp Công an tỉnh, UBND cấp huyện và các Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm
quyền tham gia khảo sát thực tế xác định vị trí các điểm đầu, điểm cuối, điểm
dừng đón, trả khách bằng xe buýt (hành trình, tuyến đường, địa danh, số km). Kết
thúc các buổi khảo sát, Đoàn khảo sát lập biên bản làm việc thống nhất danh mục
các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách bằng xe buýt để làm cơ sở triển
khai thực hiện các bước tiếp theo.
- Công chức thu lý hồ sơ Sở Xây dựng tổng hợp Danh mục các điểm đầu,
điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách bằng xe buýt đã được khảo sát, xác định quy
mô các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách bằng xe buýt (biển báo,
vạch sơn, nhà chờ, …).
- Công chức thu lý hồ sơ tham mưu Lãnh đạo Sở Xây dựng lấy ý kiến bằng
văn bản gửi Công an tỉnh, các Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về danh
mục các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách tuyến xe buýt.
- Công chức thu lý hồ sơ Sở Xây dựng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến
của các cơ quan, đơn vị đã tham gia, đồng thời lập Hồ sơ trình UBND tỉnh phê
13
duyệt Danh mục các điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách tuyến xe
buýt. Chuyển Lãnh đạo phòng phê duyệt.
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu. Báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
Bước 11: UBND tỉnh ban hành Quyết định Xây dựng và công bố điểm đầu,
điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Tờ trình Xây dựng và công bố điểm đầu, điểm cuối,
điểm dừng đón, trả khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh, Dự thảo Quyết định Xây
dựng và công bố điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách bằng xe buýt
trên địa bàn tỉnh, Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn
vị đã tham gia, đồng thời lập Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt Danh mục các
điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách tuyến xe buýt. Chuyển Lãnh đạo
phòng phê duyệt.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Theo quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, UBND cấp
huyện, thị xã, thành phố và cơ quan quản lý đường bộ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan tham mưu thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Công an tỉnh, UBND cấp huyện, thị
xã, thành phố và cơ quan quản lý đường bộ.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của UBND tỉnh về
Xây dựng và công bố điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng đón, trả khách bằng xe
buýt trên địa bàn tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
14
+ Sở Xây dựng thực hiện nội dung quản lý kinh doanh vận tải hành khách
công cộng bằng xe buýt khoản 3 Điều 5 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ
+ Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định, xe
buýt tại Điều 6 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
- Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
- Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
15
6. Thủ tục: Công bố Danh mục điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định
trên địa bàn tỉnh
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vận
tải, phương tiện và người lái.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ
Căn cứ tình hình phát kinh tế - xã hội của tỉnh, nhu cầu phát triển hoạt động
vận tải khách tuyến cố định (nội tỉnh và liên tỉnh), Sở Xây dựng lập danh mục dự
kiến các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên các tuyến đường đã được
phê duyệt danh mục tuyến vận tải hành khách.
(Trường hợp UBND các huyện, thị xã, thành phố nhận thấy, để phục vụ kịp
thời nhu cầu đi, lại của Nhân dân trên địa bàn, có thể chủ động đề xuất với Sở Xây
dựng về điều chỉnh, bổ sung các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định.)
- Công chức thu lý hồ sơ tham mưu Lãnh đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối
hợp Công an tỉnh, UBND cấp huyện và các Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm
quyền tham gia khảo sát thực tế xác định vị trí các điểm dừng đón, trả khách tuyến
cố định (lý trình, tên đường, địa danh). Kết thúc buổi làm việc, Đoàn khảo sát
lập, ký biên bản làm việc thống nhất danh mục các điểm dừng đón, trả khách tuyến
cố định.
- Công chức thu lý hồ sơ Sở Xây dựng tổng hợp danh mục các điểm các
điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định được khảo sát, xác định quy mô các điểm
dừng đón, trả khách tuyến cố định (biển báo, vạch sơn, nhà chờ…).
- Công chức thu lý hồ sơ tham mưu Lãnh đạo Sở Xây dựng lấy ý kiến bằng
văn bản gửi Công an tỉnh, các Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền về Danh
mục các điểm đón, trả khách đã khảo sát.
- Công chức thu lý hồ sơ Sở Xây dựng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến các
cơ quan, đơn vị đã tham gia, đồng thời lập Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt Danh
mục các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định.
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
16
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu. Báo cáo UBND tỉnh giải quyết.
Bước 11: UBND tỉnh ban hành Quyết định công bố Danh mục điểm dừng,
đón trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Tờ trình Quyết định phê duyệt Danh mục các điểm
dừng đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh, Dự thảo Quyết định phê
duyệt Danh mục các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh,
Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, đơn vị đã tham gia, đồng
thời lập Hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt Quyết định phê duyệt Danh mục các
điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Theo quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng, UBND cấp
huyện, thị xã, thành phố và cơ quan quản lý đường bộ.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan tham mưu thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND tỉnh.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Công an tỉnh, UBND cấp huyện, thị
xã, thành phố và cơ quan quản lý đường bộ.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Danh mục
các điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định trên địa bàn tỉnh.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Sở Xây dựng thực hiện nội dung quản lý kinh doanh vận tải hành khách
bằng xe ô tô theo tuyến cố định tại Điều 4 Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày
18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ
+ Tổ chức, quản lý và tiêu chí điểm dừng đón, trả khách tuyến cố định tại
Điều 6 Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
17
trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;
- Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ
quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
- Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về tổ chức, quản lý
hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
- Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
18
II. LĨNH VỰC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
1. Thủ tục: Công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai tại địa bàn trên các
tuyến Đường tỉnh và các đường địa phương giao cho Sở Xây dựng quản lý,
bảo trì
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng căn cứ diễn biến thiên tai, sự cố, thời điểm
bắt đầu, diễn biến, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai, Công chức được giao tiếp nhận
báo cáo của các đơn vị để tổng hợp báo cáo lãnh đạo phòng.
Thời gian: thường trực 24/24 giờ để theo dõi sát diễn biến tình hình sự cố,
thiên tai để báo cáo.
Bước 2: lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình lãnh đạo Sở phê duyệt tờ trình
Bước 3: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 4: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản
Bước 5: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 6: Lãnh đạo Phòng ký, trình lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản
Bước 7: Lãnh đạo Sở ký tờ trình, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của Sở
vào sổ, đóng dấu để trình UBND tỉnh xem xét quyết định công bố.
Bước 11: UBND tỉnh xem xét Ban hành Quyết định Công bố tình hướng khẩn
cấp về thiên tai các tuyến đường địa phương giao cho Sở Xây dựng quản lý, bảo trì.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Trực tuyến (qua phần mềm Quản lý văn bản của tỉnh)
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng trình UBND tỉnh công bố tình hướng khẩn cấp về
thiên tai;
- Báo cáo nhanh tổng hợp UBND tỉnh tình hình thiệt hại do thiên tai.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố tình huống
khẩn cấp về thiên tai đối với các tuyến đường tỉnh và đường địa phương giao cho Sở
Xây dựng quản lý, bảo trì.
- Phí, lệ phí: Không quy định
- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
19
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đường bộ năm 2024;
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
- Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/03/2017 của Chính phủ Quy định tổ
chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiểm cứu nạn;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
- Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
20
2. Thủ tục: Công bố quyết định kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai
đối với hệ thống đường tỉnh
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Chuyên viên Phòng chuyên môn thuộc Sở Giao thông vận tải dự thảo
Tờ trình đề nghị ban hành quyết định Công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên
tai đối với hệ thống đường tỉnh, dự thảo Quyết định gửi về Trưởng phòng.
Bước 2: Trưởng phòng chuyên môn xem xét hoàn thiện dự thảo Tờ trình và
dự thảo Quyết định, báo cáo Giám đốc Sở.
Bước 3: Giám đốc Sở Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt đề xuất của
Trưởng phòng, ký Tờ trình gửi UBND tỉnh đề nghị xem xét, ban hành Quyết định
ban hành quyết định Công bố kết thúc tình huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ
thống đường tỉnh qua Văn phòng UBND tỉnh.
Bước 4: Văn phòng UBND tỉnh rà soát, trình Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Phó
Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực.
Bước 5: Lãnh đạo UBND tỉnh ký ban hành văn bản theo thẩm quyền.
Bước 6: Văn phòng UBND tỉnh phát hành văn bản đã được Chủ tịch, Phó
Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.
b) Cách thức thực hiện:
- Gửi trực tiếp.
- Hoặc Gửi hồ sơ qua phần mềm Hệ thống Quản lý.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Ban Quản lý bảo trì đường bộ hoặc UBND các huyện, thị
xã, thành phố báo cáo về Sở Giao thông vận tải. Nội dung bao gồm: Các hồ sơ, văn
bản pháp lý mà Chủ đầu tư đã thi công xây dựng hoàn thành công trình khẩn cấp,
khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông bước 1 theo tình huống khẩn cấp
về thiên tai theo Quyết định Công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
e) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố quyết định kết thúc tình
huống khẩn cấp về thiên tai đối với hệ thống đường tỉnh.
g) Phí, lệ phí: Không.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Khoản 3, Điều 12 Nghị
định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ.
j) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Giao thông đường bộ năm 2008;
- Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều năm 2020;
21
- Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
- Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
- Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về phòng, chống và khắc phục hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh
vực đường bộ;
- Thông tư số 43/2021/TT-BGTVT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11/01/2019;
- Thông tư số 22/2023/TT-BGTVT ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều cảu Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT
ngày 11/01/2019 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về phòng, chống và khắc phục
hậu quả lụt thiên tai trong lĩnh vực đường bộ.
22
3. Thủ tục: Ban hành Lệnh xây dựng dự án Khẩn cấp khắc phục hậu quả
thiên tai, bảo đảm giao thông trên các tuyến đường tỉnh và đường địa phương
giao cho Sở Xây dựng quản lý, bảo trì
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sau khi có Quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai đối
của UBND tỉnh với các tuyến đường tỉnh và đường địa phương giao cho Sở Xây
dựng quản lý, bảo trì và hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng
tỉnh Yên Bái . Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái chuyển lãnh đạo Sở xử lý.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều hành
văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách) đến tài
khoản của lãnh đạo phòng.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ trình lãnh đạo Phòng xem xét
(báo cáo lãnh đạo Sở cho phép Tổ chức xác minh liên ngành khối lượng thiệt hại do
thiên tai gây ra để Khảo sát, lập phương án, dự kiến kinh phí khắc phục hậu quả do
thiên tai làm căn cứ để trình UBND tỉnh).
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình lãnh đạo Sở phê duyệt tờ trình
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của Sở
vào sổ, đóng dấu phát hành tờ trình trình UBND tỉnh xem xét ban hành Lệnh xây
dựng dự án khẩn cấp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp, hoặc trực tuyến.
- Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ khảo sát;
- Phương án thiết kế;
- Dự toán kinh phí khắc phục.
- Tờ trình của Sở Xây dựng trình UBND tỉnh ban hành Lệnh xây dựng dự án
khẩn cấp;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái
23
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Ban hành Lệnh xây
dựng dự án: Khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm giao thông trên các
tuyến đường tỉnh và đường địa phương giao cho Sở Xây dựng quản lý, bảo trì.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Đường bộ năm 2024;
+ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17/6/2020;
+ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/03/2017 của Chính phủ Quy định tổ
chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiểm cứu nạn;
+ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ Quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.
+ Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) quy định về công tác phòng, chống, khắc phục
hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ
24
III. LĨNH VỰC QUY HOẠCH
1. Thủ tục: Thẩm định đồ án, điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng
vùng huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch xây dựng vùng huyện Được quy định tại Khoản 2, Điều 27
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
25
thẩm định, phê duyệt đồ án; Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; Các văn bản pháp lý có
liên quan; Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân
cư về nội dung đồ án quy hoạch; Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức
tư vấn lập quy hoạch xây dựng; Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch xây dựng vùng huyện được quy định tại Khoản 8, Điều 2, Nghị
định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/08/2019, cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án quy
hoạch không quá 25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án quy hoạch không quá 20
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch.
- UBND tỉnh: Ban hành Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày
31/5/2023 của Bộ Tài Chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số
nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch;
Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
26
2. Thủ tục: Thẩm định đồ án, điều chỉnh đồ án quy hoạch chung xây
dựng và quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch chung xây dựng được quy định tại Khoản 2, Điều 27 Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
27
thẩm định, phê duyệt đồ án; Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; Các văn bản pháp lý có
liên quan; Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân
cư về nội dung đồ án quy hoạch; Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức
tư vấn lập quy hoạch xây dựng; Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
- Quy hoạch chung đô thị (được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: + Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu
thu nhỏ; Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; Các phụ lục tính toán kèm theo; Các bản vẽ in màu đúng tỷ
lệ theo quy định; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch chung xây dựng được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 26,
Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án
không quá 25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Quy hoạch chung đô thị được quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 32,
Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án
không quá 25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch.
- UBND tỉnh: Ban hành Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày
31/5/2023 của Bộ Tài Chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
28
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Luật Quy hoạch năm 2017;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch;
Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
29
3. Thủ tục: Thẩm định đồ án, điều chỉnh đồ án quy hoạch phân khu
xây dựng và quy hoạch phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch phân khu xây dựng được quy định tại Khoản 2, Điều 27 Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
30
thẩm định, phê duyệt đồ án; Thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; Bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; Các văn bản pháp lý có
liên quan; Văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân
cư về nội dung đồ án quy hoạch; Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức
tư vấn lập quy hoạch xây dựng; Đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
- Quy hoạch phân khu đô thị (được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Nghị
định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu
thu nhỏ; Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; Các phụ lục tính toán kèm theo; Các bản vẽ in màu đúng tỷ
lệ theo quy định; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch phân khu xây dựng (được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều
26, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015), cụ thể: Thời gian thẩm định
đồ án không quá 25 ngày, thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Quy hoạch phân khu đô thị (được quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị
định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010), cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án
không quá 25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch.
- UBND tỉnh: Ban hành Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày
31/5/2023 của Bộ Tài Chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
31
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; Luật Quy hoạch năm 2017;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch;
Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
32
4. Thủ tục: Thẩm định đồ án, điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết đô thị
thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch chi tiết đô thị được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; Thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu
33
thu nhỏ; Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; Các phụ lục tính toán kèm theo; Các bản vẽ in màu đúng tỷ
lệ theo quy định; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch chi tiết đô thị (được quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án không quá
25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Báo cáo kết quả thẩm định đồ án quy hoạch.
- UBND tỉnh: Ban hành Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày
31/5/2023 của Bộ Tài Chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày
30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài Chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định các đồ án quy hoạch;
Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy
định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên
huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
+ Quyết định số 2498/QĐ-UBND ngày 06/12/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong các đô
thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái
34
5. Thủ tục: Thống nhất bằng văn bản đối với nhiệm vụ, điều chỉnh
nhiệm vụ quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thống nhất hồ sơ nhiệm vụ của UBND cấp huyện.
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch xây dựng: Hồ sơ được quy định tại Khoản 1
Điều 27 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP (quy định chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng) gồm: Tờ trình đề nghị
35
thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu
thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan;
văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội
dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn
lập quy hoạch xây dựng.
- Đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị: Hồ sơ được quy định tại Khoản 1 Điều
33 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP (quy định chi tiết tại Thông tư số 04/2022/TT-
BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng) gồm: Tờ trình đề nghị thẩm định, phê
duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thống nhất nhiệm vụ.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
36
6. Thủ tục: Thống nhất bằng văn bản đồi với đồ án, điều chỉnh đồ án
quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị thống nhất hồ sơ đồ án của UBND cấp huyện.
- Hồ sơ đồ án:
37
+ Đối với Quy hoạch xây dựng (được quy định tại Khoản 2, Điều 27 Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có
liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư
vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
+ Đối với Quy hoạch đô thị (được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu
thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan..
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thống nhất đồ án
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
38
7. Thủ tục: Thẩm định quy chế quản lý kiến trúc thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh.
- Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công chức Sở Xây dựng trực tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái tiếp nhận hồ sơ của cơ quan, tổ chức tại Văn thư của Sở Xây dựng tỉnh
Yên Bái hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên
Bái, đường Trần Quốc Toản, phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên
Bái. Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, chuyển Lãnh đạo Sở xử lý.
Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần:
+ Sáng: Từ 07h30' đến 11h30'.
+ Chiều: Từ 13h00' đến 17h00'.
Bước 2: Lãnh đạo Sở phân công chuyển hồ sơ trên hệ thống quản lý điều
hành văn bản từ tài khoản của Giám đốc Sở (hoặc Phó Giám đốc Sở phụ trách)
đến tài khoản của Lãnh đạo phòng.
Phòng chuyên môn giải quyết thủ tục hành chính: Phòng Quy hoạch -
Kiến trúc và Bất động sản.
Bước 3: Lãnh đạo Phòng phân công công chức xử lý hồ sơ.
Bước 4: Công chức thụ lý xem xét, xử lý hồ sơ (Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ: Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn
bản thông báo cho tổ chức, cá nhân được biết để hoàn chỉnh hồ sơ)
Bước 5: Lãnh đạo Phòng xem xét dự thảo; trình Lãnh đạo Sở phê duyệt.
Bước 6: Lãnh đạo Sở xem xét, phê duyệt nội dung
Bước 7: Lãnh đạo Phòng chuyển Chánh Văn phòng duyệt thể thức văn bản.
Bước 8: Chánh Văn phòng xem xét, ký duyệt thể thức văn bản
Bước 9: Lãnh đạo Phòng ký, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt văn bản.
Bước 10: Lãnh đạo Sở ký duyệt, chuyển kết quả cho bộ phận văn thư của
Sở vào sổ, đóng dấu.
Bước 11: Cơ quan, tổ chức nhận kết quả trực tiếp tại Văn thư của Sở Xây
dựng tỉnh Yên Bái địa chỉ: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái, đường Trần Quốc Toản,
phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái hoặc nhận kết quả qua dịch
vụ bưu chính.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy chế quản lý kiến trúc Được quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định
số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ, gồm: Tờ trình; Dự thảo quy
chế quản lý kiến trúc và phụ lục kèm theo (nếu có); Thuyết minh về các nội dung
đề xuất trong quy chế; Báo cáo tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và bản
39
sao văn bản góp ý; Các văn bản pháp lý và tài liệu liên quan; Dự thảo quyết định
phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy chế quản lý kiến trúc được quy định tại Khoản 2, 3, Điều 7 Nghị định
số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020, gồm: Thời gian thẩm định quy chế quản lý
kiến trúc không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Thời gian phê
duyệt, ban hành quy chế quản lý kiến trúc không quá 10 ngày, kể từ ngày được
HĐND tỉnh thông qua.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Xây dựng tỉnh Yên Bái.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng: Báo cáo kết quả thẩm định quy chế.
- UBND tỉnh, UBND huyện: Ban hành Quyết định phê duyệt quy chế theo
phân cấp.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày
02/8/2021 của Bộ Xây dựng.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Kiến trúc năm 2019; Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ
sung Luật Xây dựng năm 2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015; Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 quy định chi tiết
một số điều của Luật Kiến trúc;
+ Thông tư số 08/2021/TT-BXD ngày 02/8/2021 của Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí lập và tổ chức thực hiện quy chế quản
lý kiến trúc.
+ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 15/12/2021 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái quy định về phân cấp, ủy quyền lập, thẩm định, phê duyệt, ban hành
quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông
thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
40
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ CẤP HUYỆN
LĨNH VỰC QUY HOẠCH
1. Thủ tục: Thẩm định nhiệm vụ, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch phân
khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
- Trình tự thực hiện: Cơ quan lập quy hoạch (được giao trong Quyết định
giao danh mục) tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị trình cơ quan
quản lý về quy hoạch cấp huyện (phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối với thành
phố, thị xã) tổ chức thẩm định, gửi Sở Xây dựng đề nghị thống nhất; sau khi có
văn bản thống nhất của Sở Xây dựng thì cơ quan quản lý về quy hoạch cấp huyện
báo cáo kết quả thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch phân khu đô thị Được quy định tại Khoản 1, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt; Thuyết minh nội dung nhiệm vụ; Dự thảo quyết định phê
duyệt nhiệm vụ; Bản vẽ in màu thu nhỏ; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch phân khu đô thị Được quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị
định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, cụ thể: Thời gian thẩm định nhiệm vụ
không quá 20 ngày, thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối
với thành phố, thị xã.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối với thành phố, thị xã: Báo cáo kết
quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
- UBND cấp huyện: Ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
41
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày
30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị; Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
42
2. Thủ tục: Thẩm định nhiệm vụ, điều chỉnh nhiệm vụ quy hoạch chi
tiết xây dựng và quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp huyện.
- Trình tự thực hiện: Cơ quan lập quy hoạch (được giao trong Quyết định
giao danh mục) tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng và chi tiết đô
thị trình cơ quan quản lý về quy hoạch cấp huyện (phòng KTHT hoặc phòng
QLĐT đối với thành phố, thị xã) tổ chức thẩm định, gửi Sở Xây dựng đề nghị
thống nhất; sau khi có văn bản thống nhất của Sở Xây dựng thì cơ quan quản lý
về quy hoạch cấp huyện báo cáo kết quả thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt
nhiệm vụ Quy hoạch.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại Khoản 1, Điều 27 Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu
thu nhỏ; dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan;
văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội
dung nhiệm vụ quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn
lập quy hoạch xây dựng.
- Quy hoạch chi tiết đô thị được quy định tại Khoản 1, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt; thuyết minh nội dung nhiệm vụ; dự thảo quyết định phê
duyệt nhiệm vụ; bản vẽ in màu thu nhỏ; các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại Khoản 2, 3, Điều 26, Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, cụ thể: Thời gian thẩm định nhiệm vụ
không quá 15 ngày; thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 10 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Quy hoạch chi tiết đô thị được quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, cụ thể: Thời gian thẩm định nhiệm vụ không
quá 20 ngày; thời gian phê duyệt nhiệm vụ không quá 15 ngày kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
43
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối
với thành phố, thị xã.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối với thành phố, thị xã: Báo cáo kết
quả thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
- UBND cấp huyện: Ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BXD
ngày31/12/2019 của Bộ Xây dựng.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị; Thông tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
44
3. Thủ tục: Thẩm định đồ án, điều chỉnh đồ án quy hoạch phân khu đô
thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
- Trình tự thực hiện: Cơ quan lập quy hoạch (được giao trong Quyết định
giao danh mục) tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu đô thị trình cơ quan quản
lý về quy hoạch cấp huyện (phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối với thành phố,
thị xã) tổ chức thẩm định, gửi Sở Xây dựng đề nghị thống nhất; sau khi có văn
bản thống nhất của Sở Xây dựng thì cơ quan quản lý về quy hoạch cấp huyện báo
cáo kết quả thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch phân khu đô thị được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu
thu nhỏ; Dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; Dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; Các bản vẽ in màu đúng tỷ
lệ theo quy định; Các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch phân khu đô thị được quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị
định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án không
quá 25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ theo quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối
với thành phố, thị xã.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối với thành phố, thị xã: Báo cáo kết
quả thẩm định đồ án quy hoạch.
- UBND cấp huyện: Ban hành Quyết định phê duyệt đồ án.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày
31/5/2023 của Bộ Tài Chính.
45
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày
30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015;
+ Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài Chính; Thông
tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn.
46
4. Thủ tục: Thẩm định đồ án, điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết xây
dựng và quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp huyện.
- Trình tự thực hiện: Cơ quan lập quy hoạch (được giao trong Quyết định
giao danh mục) tổ chức lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng và quy hoạch chi
tiết đô thị trình cơ quan quản lý về quy hoạch cấp huyện (phòng KTHT hoặc
phòng QLĐT đối với thành phố, thị xã) tổ chức thẩm định, gửi Sở Xây dựng đề
nghị thống nhất; sau khi có văn bản thống nhất của Sở Xây dựng thì cơ quan quản
lý về quy hoạch cấp huyện báo cáo kết quả thẩm định, trình UBND huyện phê
duyệt đồ án Quy hoạch.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp.
+ Qua dịch vụ bưu chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại Khoản 2, Điều 27 Nghị
định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh tổng hợp bao gồm bản vẽ in màu thu
nhỏ; quy định quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết
định phê duyệt đồ án; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có
liên quan; văn bản giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư
về nội dung đồ án quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư
vấn lập quy hoạch xây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.
- Quy hoạch chi tiết đô thị được quy định tại Khoản 2, Điều 33 Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 (hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số
04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng), gồm: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt đồ án; thuyết minh nội dung đồ án bao gồm bản vẽ in màu
thu nhỏ; dự thảo quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị; dự thảo quyết định
phê duyệt đồ án; các phụ lục tính toán kèm theo; các bản vẽ in màu đúng tỷ lệ
theo quy định; các văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 03 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điểm b,
Khoản 3, Điều 26, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, cụ thể: Thời
gian thẩm định đồ án không quá 25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
+ Quy hoạch chi tiết đô thị được quy định tại Khoản 2, Điều 32, Nghị định
số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, cụ thể: Thời gian thẩm định đồ án không quá
25 ngày; thời gian phê duyệt đồ án không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ theo quy định.
47
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã, các cơ quan
được giao tổ chức lập quy hoạch.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối
với thành phố, thị xã.
+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Hội đồng thẩm định gồm đại diện các
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các chuyên gia trong
lĩnh vực có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phòng KTHT hoặc phòng QLĐT đối với thành phố, thị xã: Báo cáo kết
quả thẩm định đồ án quy hoạch.
- UBND cấp huyện: Ban hành Quyết định phê duyệt đồ án.
- Phí, lệ phí: Được quy định tại Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày
31/5/2023 của Bộ Tài Chính.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Xây dựng năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Xây dựng năm
2020; Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37
luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018;
+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định
số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015;
- Thông tư số 35/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ Tài Chính; Thông
tư số 04/2022/TT- BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 888/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước trong các lĩnh vực: Quy hoạch; Vận tải; Đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tỉnh Yên Bái

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 888/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×