• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 845/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 27/05/2025 11:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 845/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 845/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 845/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 845/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 về rà
soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn
2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 497/QĐ-BXD ngày 26/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 1101/TTr-SXD
ngày 12/5/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh thực hiện cập nhật, công khai các
thủ tục hành chính nội bộ được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin
điện tử tỉnh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- V: V2, CB;
- Lưu: VT, Ks3.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng năm 2025
845
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1
Quyết định tần suất khảo sát luồng
đường thuỷ nội địa địa phương
Đường
thủy
UBND cấp tỉnh
2
Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép
chuyển đổi công năng đối với nhà ở
quy định tại các điểm a, điểm b khoản
1 Điều 57 của Nghị định số
95/2024/NĐ-CP
Nhà ở
UBND cấp tỉnh
3
Phê duyệt kế hoạch tháng về việc sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ
Thanh tra;
kiểm tra
Sở Xây dựng
4
Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
viên chức chuyên ngành giao thông
vận tải
Tổ chức
cán bộ
- Các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc
Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân
dân tỉnh
2
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH
LAI CHÂU
1. Quyết định tần suất khảo sát luồng đường thuỷ nội địa địa phương
1.1. Trình tự thực hiện: Định kỳ 05 năm một lần, vào Quý III của năm
cuối trong kỳ hoặc căn cứ vào nhu cầu thực tế, Sở Xây dựng cập nhật, bổ sung,
tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố danh mục tần suất khảo sát định
kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương cho kỳ tiếp theo.
1.2. Cách thức thực hiện: Hướng dẫn tại Điều 6, 7, 8 và 9 Thông tư số
36/2021/TT- BGTVT ngày 22/12/2021.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa.
- Danh mục khảo sát luồng đường thủy nội địa, gồm: tên luồng (đoạn
luồng), tỷ lệ bình đồ, tần suất khảo sát.
- Bảng đánh giá, chấm điểm xác định tần suất khảo sát theo quy định tại
khoản 3 Điều 6, Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT ngày 22/12/2021.
- Các nội dung khác liên quan (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: không quy định.
1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
1.6. Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định công bố danh mục tần suất khảo sát
định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
1.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
3
- Thông tư số 36/2021/TT-BGTVT ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định công tác khảo sát luồng đường thủy nội địa.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển đổi công năng đối
với nhà ở quy định tại các điểm a, điểm b khoản 1 Điều 57 của Nghị định
số 95/2024/NĐ-CP
2.1. Trình tự thực hiện:
- Đại diện chủ sở hữu nhà ở lập hồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có nhà ở; trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở
thì Sở Xây dựng nơi có nhà ở lập hồ sơ đề nghị.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ và gửi lấy ý kiến các cơ quan có liên quan của địa
phương; nếu đủ điều kiện thì có văn bản kèm theo hồ sơ gửi Bộ Xây dựng; trường
hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi cơ
quan quản lý nhà nêu rõ lý do để trả lời đơn vị nộp hồ sơ đề nghị biết.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Trường hợp phải bổ
sung, làm rõ các nội dung của đề án thì Bộ Xây dựng có văn bản đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh làm rõ các nội dung theo yêu cầu; trường hợp cần lấy ý kiến
các cơ quan liên quan thì Bộ Xây dựng gửi lấy ý kiến góp ý và các cơ quan được
gửi lấy ý kiến phải có văn bản trả lời trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản của Bộ Xây dựng. Thời gian bổ sung làm rõ các nội dung
không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Trên cơ sở tổng hợp ý
kiến, Bộ Xây dựng có tờ trình kèm theo hồ sơ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét cho phép chuyển đổi công năng nhà ở. Trường hợp không đủ điều kiện
chuyển đổi công năng thì Bộ Xây dựng phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nêu rõ lý do để trả lời đơn vị nộp hồ sơ biết.
- Sau khi Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyển đổi công năng nhà ở, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Xây dựng đề nghị chấp thuận việc
chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở thuộc thẩm quyền chấp thuận của Bộ
Xây dựng; căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng có văn
bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở; thời gian Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
gửi văn bản và Bộ Xây dựng chấp thuận tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được
văn bản của Thủ tướng Chính phủ.
- Trường hợp nhà ở thuộc thẩm quyền chấp thuận của Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ văn bản cho phép của Thủ tướng
Chính phủ để có văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở. Thời gian Ủy
4
ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn
bản của Thủ tướng Chính phủ.
2.2 Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến (nếu có).
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở quy định tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Đề án chuyển đổi công năng nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số
lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công
năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi,
phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua
hoặc bán theo quy định pháp luật về nhà ở), trách nhiệm thực hiện của các cá
nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và
các nội dung khác có liên quan.
- Trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án thì phải có quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm
thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp
chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải có hồ sơ quản
lý, sử dụng nhà ở đó.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian kiểm tra, xem xét hồ sơ để trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành văn bản cho phép chuyển đổi công năng nhà ở là 45 ngày, kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian ban hành văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng của UBND
cấp tỉnh là 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản cho phép chuyển đổi của Thủ
tướng Chính phủ.
2.5. Đối tượng thực hiện: Đại diện chủ sở hữu nhà ở có nhu cầu chuyển
đổi; Sở Xây dựng.
2.6. Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở.
2.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
5
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng
nhà ở.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
2.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
6
Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày……tháng……năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính gửi
2
: ………………………………..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số……/2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ quan
3
…………………… xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà ở không thuộc tài sản công)
hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài
sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi công năng (ghi rõ từ nhà ở ........ sang
làm nhà ở ....);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề
án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối
với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở
(đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
____________________________
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị được
giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
3
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
7
3. Phê duyệt kế hoạch tháng về việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ
3.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ kế hoạch thanh tra, kiểm tra được phê duyệt, đơn vị quản lý, sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ lập kế hoạch tháng về việc sử
dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trình người có thẩm quyền quy
định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP phê duyệt trước
ngày 25 hàng tháng.
- Trường hợp sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để tiến hành
thanh tra, kiểm tra đột xuất, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền.
3.2 Cách thức thực hiện: Không quy định.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
3.4. Thời hạn giải quyết: Phê duyệt trước ngày 25 hàng tháng.
3.5. Đối tượng thực hiện: đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ
thuật nghiệp vụ.
3.6. Cơ quan giải quyết: Sở Xây dựng.
3.7. Kết quả thực hiện: Kế hoạch được phê duyệt.
3.8. Phí, lệ phí: Không quy định.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
3.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy
định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật
do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính;
- Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/2/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 51/2022/TT BGTVT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số
135/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc
quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập,
sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức
cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
8
4. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
giao thông vận tải
4.1. Trình tự thực hiện: Điều 37, 38, 40 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023
của Chính phủ).
4.2 Cách thức thực hiện: Thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều 39
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển
dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ).
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là
30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức.
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp xét thăng hạng.
- Trường hợp yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng không có sự thay đổi so với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp
đang giữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.
- Trường hợp có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau thì được sử dụng
thay thế chứng chỉ ngoại ngữ:
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức,
Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ
đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao
hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc
làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga,
Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở
Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công
nhận theo quy định của pháp luật.
9
+ Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy
định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu
của vị trí việc làm dự tuyển.
+ Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên
quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng
dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan
trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc
thiểu số.
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp xét
thăng hạng.
b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
4.5. Đối tượng thực hiện: viên chức chuyên ngành giao thông vận tải làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức hành chính được áp dụng cơ
chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.6. Cơ quan giải quyết:
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.7. Kết quả thực hiện: thông báo kết quả xét thăng hạng.
4.8. Phí, lệ phí: tổ chức thu phí xét thăng hạng và sử dụng theo quy định.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
4.11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ);
- Thông tư số 17/2024/TT-BGTVT ngày 30/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 845/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 845/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×