• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 780/QĐ-UBND Gia Lai 2024 Quy trình giải quyết TTHC được sửa đổi lĩnh vực Thủy lợi

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/12/2024 11:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 780/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Rah Lan Chung
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 780/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 780/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 780/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 12 thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
[
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy
định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 3126/QĐ-BNN-TL ngày 07 tháng 8 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thủy lợi thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của UBND tỉnh về
việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh
và công trình trên kênh thuộc công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết đối với 12 thủ tục hành
chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thủy lợi thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân
780
06
12
2
dân tỉnh công bố tại Quyết định số 801/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2023
(Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ Quy trình giải quyết nội bộ của thủ tục hành chính số 2, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10, 12, 13, 15, 16 mục X Phục lục IV Quyết định số 1130/QĐ-UBND
ngày 28 tháng 12 năm 2021 về việc công bố Danh mục và Phê duyệt Quy trình
nội bộ giải quyết đối với 117 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 18 thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của UBND cấp huyện; 11 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết của UBND cấp xã trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại Điều 1 của
Quyết định này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với
Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật quy trình giải quyết thủ tục hành chính
tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh để áp
dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài
nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ - Cục Kiểm soát TTHC;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh văn phòng, các PCVP UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh (các Phòng: CNXD, HCQT);
- Sở Thông tin và Truyền thông (Phòng CNTT);
- Lưu: VT, NC.
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Các
bước
Trình tự
thực hiện
Bộ phận, cán
bộ công chức,
viên chức giải
quyết hồ sơ
Thời
gian
tiếp
nhận và
giải
quyết
hồ sơ
Cơ quan
phối hợp
(nếu có)
Trình
các cấp
có thẩm
quyền
cao hơn
(nếu có)
Mô tả quy trình
1. Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết
nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng,
khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
1.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông
thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
(Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm tra
tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn tổ
chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nêu
rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục hành
780
06
12
2
chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh và
chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải quyết
TTHC).
Bước 2
Phân
công thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy lợi
và nước sạch
2 giờ
- Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
- Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình triển
khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy lợi
và nước sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung
theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành chính
công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi nhận
đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy lợi
và nước sạch
10 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo phòng,
lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo Sở.
3
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông thôn
2 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 ngày
7 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản, trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông
thôn)
1,5 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử. Kết
quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy lợi
cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy Văn
phòng UBND
tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
6 ngày
1 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
4 ngày
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
4
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh
(Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát
triển nông
thôn)
1,5 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin một
cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy Quầy Văn
phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ thống
thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu cầu
của tổ chức).
TỔNG CỘNG:
25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
1.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
5
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân
công thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ
Công chức
Phòng Thủy
18 ngày
3 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
6
sơ
lợi và nước
sạch
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
3 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
3 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy Phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
2. Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đối với hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu
khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
2.1. Trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
7
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
8
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
6 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
3,5 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản, trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
Trung tâm
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
9
hồ sơ
trình
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
3 ngày
6,5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
2 ngày
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
2.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
10
Bước 1
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân
công thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh đạo
Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch tham
mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình triển
khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
Công chức
Phòng Thủy
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
11
lệ của hồ
sơ
lợi và nước
sạch (Chi cục
Thủy lợi)
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch (Chi cục
Thủy lợi)
09 ngày
3 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
3 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem
xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
12
nông thôn)
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu cầu
của cá nhân).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3. Cấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác trong phạm vị bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh.
3.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
13
Bước 2
Phân
công thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
-Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
6 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
1 ngày
3 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh
14
nông thôn
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp
nhận hồ
sơ trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định
nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
3 ngày
6,5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước 10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
2 ngày
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước 11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết -
Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
15
và Phát triển
nông thôn)
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
3.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp
nhận hồ
sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ.
Quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ
16
sở dữ liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của
tỉnh và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi
cục Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được
cấp một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân
công thụ
lý hồ sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày
5 giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
9 ngày
3 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
3 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
17
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
4. Cấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội
địa thô sơ trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi của UBND tỉnh.
4.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
18
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
01 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
19
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
02 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
3 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
20
UBND tỉnh)
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
1 ngày 5
giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
1 ngày 3
giờ
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
4.2 Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
21
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày
5 giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
22
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày
5,5 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
23
TỔNG CỘNG
07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5. Cấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh.
5.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
24
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
03 ngày
1,5 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
Trung tâm
Phục vụ hành
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
25
tỉnh
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
2 ngày
5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
1 ngày
4 giờ
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
26
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
5.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
27
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
4 ngày 4
giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
28
nông thôn
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
6. Cấp giấy phép nuôi trồng thủy sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
6.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
29
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
6 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
Lãnh đạo văn
1 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
30
thể thức
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
3,5 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
3 ngày
6,5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
31
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
2 ngày
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
6.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
32
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
33
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
10 ngày
3 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
3 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
7. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đối với hoạt động:
Du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
7.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
Trung tâm
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
34
hồ sơ
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho Tổ chức, cá nhân đề nghị
35
sơ
sạch
cấp phép về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân thông qua quầy Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm
dịch vụ hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
03 ngày
1,5 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
36
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
2 ngày
5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
1 ngày
4 giờ
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
37
7.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
38
sạch
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
4 ngày 4
giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
39
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
8. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Nuôi trồng thủy
sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
8.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
40
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
03 ngày
1,5 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
41
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
2 ngày
5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
1 ngày
4 giờ
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
42
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
8.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
43
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch (Chi cục
Thủy lợi)
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch (Chi cục
4 ngày 4
giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
44
Thủy lợi)
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
9. Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác, khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất;
Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
9.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
45
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
46
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
6 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
3,5 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
47
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
3 ngày
6,5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
2 ngày
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
48
9.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024 của
UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc công
trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
2,5 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
49
sạch
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch (Chi cục
Thủy lợi)
2 ngày 5
giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch (Chi cục
Thủy lợi)
10 ngày
3 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
3 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
2 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy Phép
50
và Phát triển
nông thôn
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
2 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
10. Cấp, gia hạn nội dung điều chỉnh nội dung giấy phép cho các hoạt động trong phạm vị bảo vệ công trình thủy lợi: Trồng
cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa
thô sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
10. 1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
51
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
Công chức
1 ngày
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
52
định hồ sơ
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1,5 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
Phòng
1 ngày
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
53
định nội
dung
trình ký
duyệt
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
3 giờ
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
1 ngày
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
10.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024
của UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
54
và Phát triển
nông thôn)
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
55
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 ngày 4
giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
1 ngày
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy Phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của các nhân).
TỔNG CỘNG
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
56
11. Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng
thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
11.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
1 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
57
sạch
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
4 giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
6 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
0,5 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
58
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
4 giờ
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
59
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
11.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024
của UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
60
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
4 giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày 3
giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
5 giờ
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
61
nông thôn
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của cá nhân).
TỔNG CỘNG
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
12. Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được
cấp bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
12.1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Tổ chức nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
62
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để tổ chức tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 giờ
Phòng Tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp
lệ của hồ
sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
4 giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm thông
báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ
sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để gửi cho tổ chức thông qua quầy Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Dịch vụ hành
chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm
định hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
6 giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục xem xét tham mưu Lãnh đạo
Sở.
63
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
2 giờ
Lãnh đạo Sở xem xét, ký duyệt văn bản trình UBND
tỉnh.
Bước 7
Trình
UBND
tỉnh
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên tại quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn lưu và chuyển toàn bộ hồ sơ (trên Hệ thống thông
tin một cửa điện tử và văn bản giấy do Chi cục Thủy
lợi cung cấp) qua quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Bước 8
Tiếp nhận
hồ sơ
trình
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy
Văn phòng
UBND tỉnh)
0,5 giờ
Nhân viên tại quầy Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận và
chuyển hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (cả
trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử và hồ sơ
giấy).
Bước 9
Thẩm
định nội
dung
trình ký
duyệt
Phòng
chuyên môn
thuộc Văn
phòng
UBND tỉnh
5 giờ
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công phòng
chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh xử lý hồ
sơ.
- Chuyên viên xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo Văn phòng,
trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.
64
Bước
10
Phê duyệt
Lãnh đạo
UBND tỉnh
4 giờ
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt
Quyết định cấp giấy phép
Bước
11
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
- Văn thư Văn phòng UBND tỉnh ghi số, số hóa kết
quả và hồ sơ kèm theo đính lên Hệ thống thông tin
một cửa điện tử, chuyển đồng thời cùng bản giấy
Quầy Văn phòng UBND tỉnh.
- Quầy Văn phòng UBND tỉnh chuyển kết quả cho
quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (cả trên Hệ
thống thông tin một cửa điện tử và bản giấy).
- Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho tổ chức đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của tổ chức).
TỔNG CỘNG
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
12.2. Trường hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép (theo Quyết định số 234/QĐ-UBND ngày 27/5/2024
của UBND tỉnh về việc ủy quyền cấp phép đối với cá nhân có hoạt động trong phạm vi bảo vệ kênh và công trình trên kênh thuộc
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Gia Lai)
Bước 1
Tiếp nhận
hồ sơ
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
0,5 giờ
Cá nhân nộp hồ sơ qua Bưu chính công ích hoặc qua
môi trường mạng (https://dichvucong.gialai.gov.vn)
hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính
công (Quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Nhân viên tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh (Quầy Sở Nông nghiệp và PTNT) xem xét, kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải hướng dẫn
cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định và
65
nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối nhận hồ sơ thì phải nêu rõ lý
do theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ thủ tục
hành chính.
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ. Quét
(scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào cơ sở dữ
liệu của Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của tỉnh
và chuyển tới Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục
Thủy lợi) để giải quyết (Sau khi tiếp nhận sẽ được cấp
một mã số hồ sơ được ghi trong Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả để cá nhân tra cứu tình trạng giải
quyết TTHC).
Bước 2
Phân công
thụ lý hồ
sơ
Lãnh đạo Chi
cục Thủy lợi.
Lãnh đạo
phòng Thủy
lợi và nước
sạch
2 giờ
Phòng tổng hợp - Phòng chống thiên tai trình Lãnh
đạo Chi cục xử lý giao phòng Thủy lợi và nước sạch
tham mưu.
Đồng thời, Lãnh đạo Chi cục Thủy lợi chủ động báo
cáo kịp thời với Lãnh đạo Sở về tiến độ, tình hình
triển khai thực hiện.
Bước 3
Kiểm tra
tính hợp lệ
của hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
4 giờ
Công chức thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và
tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thông báo bằng văn bản cho cá nhân đề nghị cấp phép
về tính hợp lệ của hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Trả hồ sơ kèm
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội dung cần
bổ sung theo mẫu phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để gửi cho cá nhân thông qua quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại trung tâm dịch vụ
hành chính công tỉnh.
- Thời gian giải quyết hồ sơ tính lại từ đầu sau khi
66
nhận đầy đủ hồ sơ.
Bước 4
Thẩm định
hồ sơ
Công chức
Phòng Thủy
lợi và nước
sạch
1 ngày 3
giờ
Công chức kiểm tra, thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ
sơ đầy đủ, hợp lệ đúng quy định báo cáo lãnh đạo
phòng, lãnh đạo Chi cục tham mưu Lãnh đạo Sở cấp
Giấy phép.
Bước 5
Kiểm tra
thể thức
Lãnh đạo văn
phòng Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
0,5 giờ
Lãnh đạo Văn phòng Sở kiểm tra thể thức văn bản,
trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn xem xét, ký duyệt.
Bước 6
Phê duyệt
Lãnh đạo Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
5 giờ
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
xem xét, phê duyệt Quyết định cấp giấy phép
Bước 7
Trả kết
quả
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh (Quầy Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn)
1 giờ
Văn thư Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ghi
số, lưu hồ, số hóa kết quả đính lên hệ thống điện tử.
Kết quả gửi Chi cục Thủy lợi lưu, giao Quầy Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ
hành chính chính công tỉnh.
Nhân viên quầy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn trả kết quả cho cá nhân đề nghị cấp phép: Thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (theo nhu
cầu của các nhân).
TỔNG CỘNG
03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 780/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết đối với 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Thủy lợi thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 780/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×