• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 737/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Thi đua, khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/08/2025 16:53 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 737/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 737/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 737/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 737/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Số: /QĐ-UBND
nh Long, ngày tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công b danh mc th tc hành chính mi ban hành
trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuc phm vi chức năng
quản lý nhà nước ca S Ni v tỉnh Vĩnh Long
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
n c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
n c Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 ca Chính ph v
kim soát th tc hành chính; Ngh định s 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 ca
Chính ph sửa đổi, b sung mt s điều ca các ngh định liên quan đến kim
soát th tc hành chính; Ngh định s 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 ca
Chính ph sửa đổi, b sung mt s điều ca c Ngh định liên quan đến kim
soát th tc hành chính;
n c Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 ca B trưởng,
Ch nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dn v nghip v kim soát th tc
nh chính;
n c Quyết đnh s 821/QĐ-BNV ngày 01/8/2025 ca B trưởng B
Ni v ng b b sung 02 th tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
thuc phm vi chức năng quản lý ca B Ni v;
Theo đ ngh ca Giám đốc S Ni v ti T trình s 114/TTr-SNV ngày
01/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công b m theo Quyết định này danh mục 02 (Hai) thtục
nh chính mới ban nh trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi
chức năng quản nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (chi tiết ti Ph lc
kèm theo).
Điều 2. Tchức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ cập nhật công khai đy đủ danh mục, nội dung cụ thể
của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính.
2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân
n các xã, phường niêm yết công khai đy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ
nh chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
2
3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học
Công nghcăn ccách thức thực hiện của thủ tục hành chính được ng bố
tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp
nhận hồ trả kết quả qua dịch vbưu chính; Danh mục thủ tục hành chính
thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
4. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Khoa học
Công nghxây dựng quy trình nội bộ, trình Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban nh xây dựng quy trình điện tử trên Hthống thông tin giải quyết th
tục hành chính của tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ;
Giám đốc Sở Khoa học và ng nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Ch
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhn:
- Như Điu 3;
- Cc Kim soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tnh;
- LĐVP UBND tnh;
- TTPVHCC, Phòng NC;
- Lưu: VT, 06.PVHCC
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Qunh Thin
4
Ph lc
(Kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày /8/2025 ca Ch tch y ban nhân dân tnh Vĩnh Long)
PHN I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH MI BAN HÀNH
STT
Mã th tc
hành
chính
Tên th tc
hành chính
Địa điểm thc hin
Phí,
L phí
Căn cứ pháp lý
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1
Th tục xét tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh
hùng”
Np h trực tiếp
hoc qua dch v bưu
chính công ích hoc
trên môi trường điện t
đến y ban nhân dân
cấp xã nơi bà mẹ
trú hoặc nơi mẹ
đăng hộ khu
thường trú hoặc trú
khi còn sng.
Không
- Pháp lnh s 05/2012/UBTVQH13
ngày 20/10/2012 ca Ủy ban Thường vụ
Quốc hội sửa đổi, b sung mt s điều
ca Pháp lệnh quy đnh danh hiu vinh
d Nhà nước “Bà mẹ Vit Nam anh
hùng”;
- Ngh định s 56/2013/NĐ-CP ngày
22/5/2013 ca Chính ph quy định chi
tiết hướng dn thi hành Pháp lnh quy
định danh hiu vinh d Nhà nước “Bà
m Việt Nam anh hùng”;
- Ngh định s 83/2025/NĐ-CP ngày
02/4/2025 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điều ca Ngh định s
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 ca
Chính ph quy định chi tiết và hướng dn
thi hành Pháp lnh quy định danh hiu
vinh d Nhà nước “Bà mẹ Vit Nam anh
hùng”;
- Ngh định s 129/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 ca Chính ph quy định v
phân định thm quyn ca chính quyn
5
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực qun
nhà nước ca B Ni v.
2
Th tục xét truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng
Np h trc tiếp
hoc qua dch v bưu
chính công ích hoc
trên môi trường điện t
đến y ban nhân dân
cấp xã nơi bà mẹ
trú hoặc nơi mẹ
đăng hộ khu
thường trú hoặc trú
khi còn sng.
Không
- Pháp lnh s 05/2012/UBTVQH13
ngày 20/10/2012 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội sửa đổi, b sung mt s điều
ca Pháp lệnh quy đnh danh hiu vinh
d Nhà nước “Bà mẹ Vit Nam anh
hùng”;
- Ngh định s 56/2013/NĐ-CP ngày
22/5/2013 ca Chính ph quy định chi
tiết hướng dn thi hành Pháp lnh quy
định danh hiu vinh d Nhà nước “Bà
m Việt Nam anh hùng”;
- Ngh định s 83/2025/NĐ-CP ngày
02/4/2025 ca Chính ph sửa đổi, b
sung mt s điều ca Ngh định s
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 ca
Chính ph quy định chi tiết và hướng dn
thi hành Pháp lnh quy định danh hiu
vinh d Nhà nước “Bà mẹ Vit Nam anh
hùng”;
- Ngh định s 129/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 ca Chính ph quy định v
phân định thm quyn ca chính quyn
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực qun
nhà nước ca B Ni v.
6
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
I. Thủ tục xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà ớc mẹ Việt Nam
anh ng”
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: mẹ hoặc người thờ cúng m lập 01 bộ hồ đề nghị
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 83/2025/NĐ-CP), nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ u chính
công ích hoặc trên môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ
trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày m
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Tổ chức họp xét duyệt hồ của từng trường hợp đề nghị tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phn đại diện cấp
ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn
thể có liên quan.
+ Tờ trình về việc đnghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà m
Việt Nam anh hùng kèm theo Danh sách đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước mViệt Nam anh hùng” 01 bộ hồ của từng trường hợp tnh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trường hợp mẹ chồng, con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ
giấy tờ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết công khai danh sách (thông tin về bà mẹ) quá trình tham gia
hàng ngũ địch đối với chồng, con của mẹ tại thôn, i mẹ cư trú hoặc
nơi mẹ đãng ký hộ khẩu thường trú hoặctrú khi còn sống; thời gian niêm
yết tối thiểu là 40 ngày; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của
địa phương đế lấy ý kiến Nhân dân; lập Biên bản kết quả niêm yết công khai
theo Mẫu s 03/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
83/2025/NĐ-CP.
Sau khi có kết quả niêm yết công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a,
b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 56/2013/-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 83/2025/NĐ-CP), trong thời hạn 10 ngày làm việc.
- Bước 3: Ch tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
7
+ Chỉ đạo quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo
quy định;
+ Tờ trình về việc đnghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà m
Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước mẹ Việt Nam anh hùng” 01 bộ hsơ của từng trường
hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Bộ Nội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ
đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định tặng danh hiệu vinh dNhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trên môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp nơi bà
mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị xét tặng, gồm:
- Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” theo Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s
83/2025/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng thực từ Bằng Tổ quốc ghi công”, bản sao được
chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh y theo đối tượng xét tặng được
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
b) Hồ sơ trình xét tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước mẹ
Việt Nam anh hùng theo Mẫu số 05/BMVNAH Danh sách đề nghị tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước m Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số
06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 83/2025/-CP.
- Bn bản kết quả niêm yết ng khai đề ngh tặng danh hiệu vinh dự
Nc “ mẹ Việt Nam anh hùng ” theo Mu số 03/BMVNAH (nếu); Bn
bản t đề nghtặng danh hiệu vinh dự Nhà c “Bà mViệt Nam anh hùng
theo Mẫu số 04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-
CP.
- Các giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị xét tặng (nêu trên).
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết
- Cấp xã: Không quá 10 ngày làm việc.
- Cấp tỉnh: Không quá 15 ngàym việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày làm việc.
8
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương).
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
1.8. Phí, Lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (Mẫu số 01/BMVNAH).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- 2 con trở lên liệt sĩ; chỉ 2 con 1 con liệt 1 con
thương binh suy giảm khả năng lao động t81% trlên; chỉ 1 con người
con đó liệt sĩ; 1 con liệt chồng hoặc bản thân là liệt sĩ; 1 con
là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Không thuộc các trường hợp sau: Phản bội, đu hàng địch, có hành
động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử
bằng hình thức phạt mà bản án, quyết định của Tòa án đang hiệu lực
pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo).
- Trường hợp mẹ chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng m
chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng Nhà nước, được sự thống nhất
trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền không ý kiến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh nhưng đã được quan thẩm quyền kết luận không đúng
thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà m
Việt Nam anh hùng”.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của
Ủy ban
Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh
hiệu vinh dự N nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
9
Mẫu số 01/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Họ, chữ đệm và tên khai sinh: ...........................; tên gọi khác: ………
ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………..
Số định danh cá nhân ..................................................................................... ;
Quê quán: …………………………………………………………………..
Nơi cư trú: ................. ……………………………………………………….
Thuộc trường hợp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1
Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) ………………………………….
gồm:
TT
Ho và tên liệt sĩ;
H và tên thương binh
S Bng TQGC;
S GCNTB-T l
Ngày cp
Quan h vi bà m
1
2
3
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp mẹ tái giá; con nuôi; tình hình
thân nhân; hiện mẹ sống với ai...)…………………………………………… ………
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): ……………………………………..
Tôi cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật.
ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC vụ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
ngày... tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
10
Mẫu số 03/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm nay, vào hồi ... giờ ngày .... /..../ ............... , tạii UBND (phường,
thị
trấn) ..................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ................................. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà) ................................ đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà) ................................ đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà) ................................ đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà) ................................ cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà) ................................ đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà) ................................ đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định
số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với
............................................................ .sinh năm ...................................................
Nguyên quán hoặc quê quán: .......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) ........................
và Nhà văn hóa thôn (xóm) ...................................................................................
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường,
thị trấn) không (hoặc có) nhận được ……….. ý kiến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân
về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với
bà…………………………………. nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn
thiện hồ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với
bà…………………….theo quy định hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ...... giờ ..... cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN TM. UBND CẤ
r
P XÃ
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dáu)
UBND TỈNH...........
UBND ..........
11
Họ và tên
12
Mẫu số 04/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mViệt Nam anh hùng”, Nghị định số
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” Nghđịnh số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân (phường, thị
trấn) ……. tổ chức cuộc họp để xét duyệt đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy
tặng danh hiệu vinh dNhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phn
gồm:
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: .......................... 20
1.
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét
tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
2. Bà: .......................................................... ; năm sinh: ........................... ;
vì đã có: ........................... liệt sĩ; ………………………… con thương
binh
suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là..........................................
Hội nghị kết thúc hồi................. giờ ngày ............ thángg năm ....................
...... .. ngày .... tháng .... năm...
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ TM. ĐẢNG ỦY TM/UBND CAP XA
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên Họ và tên
Mẫu số 05/BMVNAH
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
UBND TỈNH ........
UBND XÃ ........
13
Số:....... /TTr-...
2
... …..
3
……..,ngày…..tháng….năm
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Kính gửi: ……………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ........... /20.../NĐ-CP ngày … /… /20... của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày
22/5/2013 của Chính phủ;
Căn cứ .....................
4
.............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ...............
1
................... ;
…….
5
……trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ........
1
...... xét duyệt, thẩm định trong đó
..... trường họp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ………
..........
6.
......... , đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện nh,
..........
1.
......... kính trình .................................. :
Xét, trình .............................. tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự N
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho ...... cá nhân.
Đã nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1 .............
2 ................
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)
Kính trình ......................................... xem xét, quyết định.
Nơi nhận QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
-
Như trên;
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
- ………. dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
- Lưu: VT,…
7… 8
Họ và tên
14
Ghi chú:
1
Tên cơ quan, đơn vị trình.
2
Ch viết tắt tên cơ quan, t chc hoc chức danh nhà nước ban hành văn
bn.
3
Địa danh.
4
Văn bản quy định chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc cúa
cơ quan, đơn vị trình.
5
S ợng đề ngh tng hoc truy tng danh hiu vinh d Nhà nước “Bà
m Việt Nam anh hùng”.
6
Ghi rõ căn cứ đề ngh (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
7
Ch viết tắt tên đơn vị son tho và s ng bản lưu (nếu cn).
8
Ký hiệu người son thảo văn bản và s ng bn phát
hành (nếu
15
Mu s 06/BMVNAH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH Dự NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số /TTr.... ngày tháng năm ... của ..................... )
TT
Thông tin v bà m
Thông tin v liệt sĩ, thương binh
Ghi
chú
H và tên;
S định
danh cá
nhân (nếu
có)
Năm
sinh
Tình
hình
hin
nay
Nguyên quán hoc
Quê quán; Nơi
đăng ký hộ khu
thường trú hoc
Nơi cư trú;
Tng
s LS,
TB
H
tên LS
H
tên TB
Quan h vi bà m
S Bng
TQGC (S
h sơ)
S
GCNTB
T l
TT
Con
đẻ
Con
nuôi
Chng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
* Ghi chú: Mc (4) ghi tình hình bà m: Còn sng, t trn, lit sĩ.
ngày ..... tháng. ........ năm.
TM. UBND .............
(Ký, đóng
dấu)
Họ và tên
16
2. Thtục xét truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng”
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: mẹ hoặc người thờ cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ đề nghị truy
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 83/2025/NĐ-CP),
nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ u chính
công ích hoặc trên môi trường điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư
trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.
- Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 10 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Tổ chức họp xét duyệt hồ của từng trường hợp đề nghị truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phn đại
diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an
các đoàn thể có liên quan.
+ Tờ trình vviệc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng kèm theo Danh sách đề nghị truy tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mViệt Nam anh hùng” 01 bộ hồ của từng trường hợp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp bà mẹ chồng, con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ
giấy tờ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết ng khai danh sách (tng tin v mẹ) quá trình tham gia
ng ngũ địch đối với chồng, con của mtại thôn, i mẹ trú hoc
i mđăng hộ khẩu thưng trú hoc trú khi n sống; thời gian niêm
yết tối thiếu 40 ngày; thông o trên c phương tiện thông tin đại chúng của
địa phương đế lấy ý kiến Nhân n; lập Biên bản kết qu niêm yết ng khai
theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục bannh kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-
CP.
Sau khi có kết quả niêm yết công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a,
b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm
việc.
- Bước 3: Ch tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 15 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định có trách nhiệm:
+ Chỉ đạo quan được giao tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định theo
quy định.
+ Tờ trình vviệc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà
mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề nghị tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” 01 bộ hồ của từng
trường hợp kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
17
- Bước 4: BNội vụ trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hô sơ theo quy định, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ
đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên môi
trường điện tđến Ủy ban nhân dân cấp nơi mtrú hoặc nơi mẹ
đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư trú khi còn sống.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị truy tặng, gồm:
- Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng” theo Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo số
83/2025/NĐ-CP.
- Bản sao được chứng thực từ Bằng Tổ quốc ghi công”, bản sao được
chứng thực tGiấy chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng truy tặng được
quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).
b) Hồ sơ trình truy tặng, gồm:
- Tờ trình về việc đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước mẹ
Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 05/BMVNAH và Danh sách đề nghị truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước mẹ Việt Nam anh hùng theo Mẫu số
06/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ-CP.
- Biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “mẹ Việt Nam anh hùng ” theo Mẫu số 03/BMVNAH (nếu có);
Biên bản xét đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” theo Mẫu số 04/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
83/2025/NĐ-CP.
- Các giấy tờ quy định tại hồ sơ đề nghị truy tặng (nêu trên).
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết
- Cấp xã: Không quá 10 ngày làm việc.
- Cấp tỉnh: Không quá 15 ngàym việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chỉnh: Cá nhân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính
: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung
ương).
18
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định truy tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai
Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” (Mu số 02/BMVNAH).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thc hiện thủ tục hành chính
- 2 con trở lên liệt sĩ; chỉ 2 con 1 con liệt 1 con
thương binh suy giảm khả năng lao động t81% trở lên; chỉ 1 con người
con đó liệt sĩ; 1 con liệt chồng hoặc bản thân liệt sĩ; 1 con
là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Không thuộc các trường hợp sau: Phản bội, đu hàng địch, hành
động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử
bằng hình thức phạt mà bản án, quyết định của Tòa án đang hiệu lực
pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo).
- Trường hợp mẹ chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng m
chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng Nhà nước, được sự thống nhất
trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền không ý kiến khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh nhưng đã được quan thẩm quyền kết luận không đúng
thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước mẹ
Việt Nam anh hùng”.
2.11. Căn cứ pháp lỷ của thủ tục hành chính
- Pp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của y ban Thường
vụ Quốc hội sửa đổi, bsung mt số điều của Pp lệnh quy định danh hiệu vinh
dự Nnước mViệt Nam anh ng”;
- Ngh định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP ngày 02/4/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
19
Mẫu số 02/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN KHAI
Đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
1. Phần khai về người thờ cúng bà m
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: .......................... 20
Nguyên quán hoặc quê quán: ................................................................................
............................................................................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú: ......................................
............................................................................................................................
Ngày tháng năm hy sinh (nếu là liệt sĩ), từ trn: .......................................
...............tại………………………………………………………;
Thuộc trường họp: (ghi theo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
1 Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13) ............................... ! .... ................. gồm:
TT
Ho và tên liệt sĩ;
H và tên thương binh
S Bng TQGC;
S GCNTB-T l
Ngày cp
Quan h vi bà
m
1
2
3
Tóm tắt về hoàn cảnh (về trường hợp bà mẹ tải giá; con nuôi; tình
hình thân nhân; khi mẹ còn sống ở với ai)
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………….
20
Giy t làm căn cứ xét duyt, gm:
- Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”.
- Bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tỷ lệ suy
giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): .......................................................
Người kê khai cam đoan về lời khai trên hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai
xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
ngày... tháng... năm...
Xác nhận của UBND cấp xã nơi tiếp nhận bản khai
Nội dung khai và chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, đóng dấu)
Họ và tên
…., ngày... tháng... năm...
NGƯỜI KÊ KHAI
(Ký, ghi rõ họ và tên
21
Mẫu số 03/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Hôm nay, vào hồi ...giờ ngày .... /..../ ................ , tạii UBND (phường,
thị
trấn) ..................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Ông (bà) ................................. đại diện lãnh đạo UBND cấp xã;
2. Ông (bà) ................................ đại diện UBMTTQ cấp xã;
3. Ông (bà) ................................ đại diện Công an cấp xã;
4. Ông (bà) ................................ đại diện Ban CHQS cấp xã;
5. Ông (bà) ................................ cán bộ LĐTBXH cấp xã;
6. Ông (bà) ................................ đại diện Hội CCB cấp xã;
7. Ông (bà) ................................ đại diện Hội phụ nữ cấp xã.
(các thành phần khác do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định)
Lập biên bản kết quả niêm yết công khai đề nghị tặng hoặc truy tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại Nghị định
số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20…của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ đối với
............................................................ .sinh năm ...................................................
Nguyên quán hoặc quê quán: .......................................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú:........................................
Thời gian niêm yết công khai: Từ ngày.../.../ đến ngày. ..............................
Địa điểm niêm yết: Tại trụ sở UBND xã (phường, thị trấn) ........................
và Nhà văn hóa thôn (xóm) ...................................................................................
Trong thời gian niêm yết công khai, UBND xã (phường,
thị trấn) không (hoặc có) nhận được ……….. ý kiến
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của nhân dân
về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với
bà………………………………….nêu trên.
Nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có): ..........................
Vậy, UBND (phường, thị trấn) ………tiến hành lập biên bản để hoàn
thiện hồ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tặng hoặc truy tặng danh hiệu
vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đối với
bà…………………….theo quy định hiện hành.
Biên bản lập xong vào hồi ...... giờ ..... cùng ngày.
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN TM. UBND CẤP XÃ
UBND TỈNH...........
UBND ..........
22
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dáu)
Họ và tên
23
Mẫu số 04/BMVNAH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Xét đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Thi hành Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy
định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mViệt Nam anh hùng”, Nghị định số
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiếthướng dẫn
thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam
anh hùng” Nghị định số .../20.../NĐ-CP ngày .../.../20... của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ.
Hôm nay, ngày… tháng… năm …. tại ủy ban nhân dân (phường, thị
trấn) ……. tổ chức cuộc họp để xét duyệt đề nghị Nhà nước tặng hoặc truy
tặng danh hiệu vinh dNhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Thành phn
gồm:
1.
Giấy tờ làm căn cứ xét duyệt, gồm: .......................... 20
Sau khi kiểm tra, xác minh hồ sơ, đối chiếu quy định về đối tượng xét
tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
Chúng tôi thống nhất đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho:
Bà: ............................ năm sinh: ………… ;
vì đã có: ...................................... liệt sĩ; ............................. con thương
binh
suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; bản thân là..........................................
Hội nghị kết thúc hồi................. giờ ngày ............ thángg năm ....................
...... .. ngày .... tháng .... năm...
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THỂ TM. ĐẢNG ỦY TM/UBND CAP XA
(Ký, ghi rõ họ và tên) (Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)
Họ và tên Họ và tên
Mấu số 05/BMVNAH
UBND TỈNH ........
UBND XÃ ........
24
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:....... /TTr-...
2
... …..
3
……..,ngày…..tháng….năm
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng hoặc truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Kính gửi: ……………….
Căn cứ Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của ủy ban
Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
Căn cứ Nghị định số ........... /20.../NĐ-CP ngày … /… /20... của Chính
phủ
sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013
của Chính phủ;
Căn cứ .....................
4
.............. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của ...............
1
................... ;
…….
5
……trường hợp đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đã được ........
1
...... xét duyệt, thẩm định trong đó
..... trường họp đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định tại ………
..........
6.
......... , đúng về đối tượng, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành,
..........
1.
......... kính trình .................................. :
Xét, trình .............................. tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự N
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho ...... cá nhân.
Đã nhiều cống hiến, hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ
quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Các ý kiến của cơ quan liên quan như sau:
1. ...............
2. ....................
(Có danh sách và hồ sơ đề nghị kèm theo)
Kính trình ......................................... xem xét, quyết định.
Nơi nhận QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
-
Như trên;
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
- ………. dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
- Lưu: VT,…
7… 8
Họ và tên
25
Ghi chú:
3
Tên cơ quan, đơn vị trình.
4
Ch viết tắt tên cơ quan, tổ chc hoc chức danh nhà nước ban hành văn bản.
3
Địa danh.
9
Văn bản quy định chức năng, nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc cúa
cơ quan, đơn vị trình.
10
S ợng đề ngh tng hoc truy tng danh hiu vinh d Nhà nước “
m Việt Nam anh hùng”.
11
Ghi rõ căn cứ đề ngh (điểm, khoản, điều, tên văn bản).
12
Ch viết tắt tên đơn vị son tho và s ng bản lưu (nếu cn).
13
Ký hiệu người son thảo văn bản và s ng bn phát
hành (nếu
26
Mu s 06/BMVNAH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG HOẶC TRUY TẶNG
DANH HIỆU VINH Dự NHÀ NƯỚC “BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”
(Kèm theo Tờ trình số /TTr- ... ngày… tháng năm ... của ............ )
TT
Thông tin v bà m
Thông tin v liệt sĩ, thương binh
Ghi
chú
H và tên;
S định
danh cá
nhân (nếu
có)
Năm
sinh
Tình
hình
hin
nay
Nguyên quán hoc
Quê quán; Nơi
đăng ký hộ khu
thường trú hoc
Nơi cư trú;
Tng
s LS,
TB
H
tên LS
H
tên TB
Quan h vi bà m
S Bng
TQGC (S
h sơ)
S
GCNTB
T l
TT
Con
đẻ
Con
nuôi
Chng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
* Ghi chú: Mc (4) ghi tình hình bà m: Còn sng, t trn, lit sĩ.
ngày .. tháng…..năm……
TM. UBND………….
(Ký, đóng dấu)
Họ và tên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 737/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Thi đua, khen thưởng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×