• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 707/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục Thi đua, khen thưởng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2026 15:18 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 707/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 707/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 707/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 707/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen
thưởng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22/6/2023;
Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về
quy định về việc cung cấp thông tin dịch vụ công trực tuyến của quan nhà
nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định s45/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Chính phủ vthực
hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về
quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước hệ thống thông tin phục
vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2025/-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục
hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ v
cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ
chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025
của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP
về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao tbản chính, chứng thực chữ ký
chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
07/2025/NĐ-CP;
707
15
5
2
Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ Quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông s01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng
Chính phủ quy định một snội dung biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ,
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân
dân thành phố Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện
một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại văn bản số 3167/SYT-VP ngày
11/04/2026 về việc ban hành Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc quy
trình giải quyết một số thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 02 thtục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết pơng án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Thi đua,
khen thưởng thuộc phạm vi quảncủa Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học Công nghệ, Sở Y tế các quan, đơn vị liên quan điện tử hóa
mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Y tế hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu
chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo phương
án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
3
Điều 4. Các đơn vị tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Y tế, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
15
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Ngh quyết s 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 ca Chính ph v vic Quy đnh ct giảm, đơn giản hóa th tc hành
chính da trên d liu;
Quyết đnh s 06/QĐ-TTg ca Th ng Chính ph v phê duyệt Đề án phát trin ng dng d liu v dân cư, định danh
xác thực điện t phc v chuyển đổi s quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026 ;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Thi đua, khen thưởng hiện đang được cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần do quy trình
còn vướng mắc khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ tục này khả năng nâng cấp lên
mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc: thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn bản
6
điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc
xuất trình hồ sơ trực tiếp.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải
quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ không đđiều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện
hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
1.1. Mã thủ tục: 1.009249
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Y tế.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: 6.000.000 đồng/lần thẩm định/01 hồ sơ.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Tờ trình đề xuất của đơn vị nhân đề nghị
xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông.
03
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục
hành chính
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ sở d liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
2.
Biên bản Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức người lao động của đơn vị
nhân đề xuất xét tặng
03
- Văn bản điện tử
1
- Bản sao điện tử chứng
thực
2
- Bản sao điện tử
3
3.
Đơn đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng
Lãn Ông
03
Điện tử hóa thành
phần hồ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ sở dữ
liệu dùng chung
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
4.
Bản báo cảo thành tích: Bảo cáo thành tích phải
nêu việc chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, quả trình hành
nghề thâm niên công tác, năng lực thành
tích trong công tác y dược cổ truyền có xác nhận
của đơn vị công tấc. nhân cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xắc, trung
thực tính pháp của hồ đề nghị xét tặng
(Bản chính) (Mẫu số 01 - Phụ lục 02)
03
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ sở d liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử chứng
thực
- Bản sao điện tử
1
Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tphải được cơ quan có thẩm quyền số, ban hành hợp lệ lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2
Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3
Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc
chụp ảnh nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không u cầu công chứng, chứng thực điện tử. nhân, tổ chức chịu trách
nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
8
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
5.
Các giấy tờ chứng nhận hoặc chứng minh đạt tiêu
chuẩn quy định tại Điều 9 của Thông y (bản
sao công chứng hoặc xác nhận của quan, tổ
chức nghiệm thu, giới thiệu)
03
Cá nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
6.
Giấy giới thiệu của quan, đoàn thể, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - hội, tổ chức xã hội
- nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng giải
thưởng. Các tổ chức chịu hoàn toàn trách nhiệm
về việc đề xuất nhân đề nghị xét tặng giải
thưởng (bản chính)
03
7.
Giấy xác nhận của đơn vị có thẩm quyền về thời
gian công c, năng lực chuyên môn đạo đức
hành nghề của nhân theo quy định tại Điều 8
của Thông tư này (bản chính)
03
- Việc soát quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
9
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
10
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dliệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, nhân thực hiện sdụng tài khoản định danh điện tđể đăng nhập Cổng Dịch vụ công
Quốc gia truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hthống sẽ hỗ trợ trích xuất tđộng
điền thông tin vào biểu mẫu điện t(E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL
chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy
tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong
Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc giấy tờ số VNeID để làm
thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ
thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao
chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Thanh toán phí, lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Ngay sau khi hoàn tất việc khai báo và đính kèm hồ sơ, hệ thống sẽ tự động tính toán mức phí, lệ phí
phải nộp dựa trên quy định của từng loại thủ tục hành chính. Người thực hiện tiến hành thanh toán trực tuyến thông qua Cổng thanh
toán tập trung của Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc các nền tảng thanh toán điện tử được tích hợp (như tài khoản ngân hàng,
điện tử, mã QR). Hệ thống sẽ xác nhận trạng thái thanh toán theo thời gian thực và tự động cấp biên lai điện tử cho tổ chức. Việc
hoàn tất nghĩa vụ tài chính điều kiện bắt buộc để hồ được chính thức gửi đến quan thẩm quyền chuyển sang bước
tiếp nhận.
Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc nộp hồ sơ bản chính (để phục vụ
việc lưu trữ hồ sơ giấy), phương án tái cấu trúc quy trình được thực hiện theo mt trong hai cách thức sau:
11
1. Cách thức một: Người thực hiện thủ tục tiến hành nộp hồ trực tuyến thông qua việc gửi bản sao điện tử được định dạng
sao chụp (scan) hoặc ảnh chụp từ bản chính để làm căn cứ cho cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ trên môi
trường điện tử. Trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp hồ
sơ chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu,
xác minh tính xác thực theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Cách thức hai: Thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ tđịnh dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc
văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính (đáp ứng điều kiện về tính toàn vẹn và khả năng truy cập theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử) để người dân thực hiện thủ tục trực tuyến toàn trình từ khâu nộp hồ sơ đến khâu nhận kết quả.
Bước 4: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hthống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ
công, tài khoản định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu
cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
12
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử
lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các sở dữ liệu dùng chung, n bộ tiếp nhận
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
2. Thủ tục: Xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
2.1. Mã thủ tục: 1.009346
2.2. Cơ quan thực hiện:
- Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở (Quy định tại Điều 12 Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020);
- Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ (Quy định tại Điều 13 Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020).
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
liên quan. Cụ thể:
13
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
Sau Tái cấu trúc
STT
Thành phần hồ sơ
Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL
Hình thức nộp
1.
Tờ trình của đơn vị theo mẫu số 1a quy định tại
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông số
23/2020/TT BYT ngày 02/12/2020
x
Điện tử hóa thành
phần hồ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ sở d
liệu dùng chung
CSDL quốc gia về
dân cư
Tờ trình/Báo cáo dưới dạng
E- Form điện tử
2.
Báo cáo thành tích của t chức theo mẫu số 1b,
nhân theo mẫu số 2a quy định tại Phụ lục 2
kèm theo Thông số 23/2020/TT-BYT ngày
02/12/2020
x
3. Các hồ sơ liên quan quy định tại của Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020 (bản sao có chứng thực), bao gồm:
3.1.
a) Quyết định hoặc giấy chứng nhận phong tặng
danh hiệu Thầy thuốc Ưu tú. Nhà giáo Ưu tú.
Chiến sỹ thi đua toàn quốc: các danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng khác có liên quan
x
nhân/Tổ chức tải
file lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của tổ chức/cá nhân
trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ
tục hành chính
Trường hợp thông tin chưa
lấy được từ sở d liệu
được kết nối thì lựa chọn 1
trong 03 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
14
3.2.
b) Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm
quyền đối với sáng kiến; Quyết định, biên bản
nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học: trang a
sách có ghi tên tác giả và nhà xuất bản
x
- Bản sao điện tử chứng
thực
- Bản sao điện tử
3.3.
c) Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên
tập văn bản quy phạm pháp luật được cấp
thẩm quyền ký ban hành
x
3.4.
d) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
hoặc các giấy tờ pháp lý chứng minh về thời gian
công tác tại chiến trường B, C, K; chiến tranh bảo
vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, quân
tình nguyện Việt Nam tại Lào, Campuchia
biên giới, biển đảo; vùng sâu, vùng xa, vùng đặc
biệt khó khăn
x
3.5.
d) Văn bản đề xuất của các tổ chức nước ngoài
tại Việt Nam tổ chức, nhân đề nghị xét tặng.
Xác nhận của Bộ trưởng Bộ Y tế (qua Vụ Hợp
tác quốc tế) về những đóng góp, cống hiến của
các tổ chức, nhân nước ngoài cho lĩnh vực Y
tế dự phòng Việt Nam. Các văn bản, minh chứng
về quá trình công tác, cống hiến của nhân công
tác tại các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
x
15
3.6.
e) Các văn bản, tài liệu liên quan khác (Nếu có)
x
4.
Biên bản Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức
người lao động của đơn vị theo mẫu số 1c,
biên bản kiểm phiếu đối với tổ chức theo mẫu 1d
cá nhân theo mẫu số 2b quy định tại Phụ lục 2
kèm theo Thông số 23/2020/TT-BYT ngày
02/12/2020
x
Điện tử hóa thành
phần hồ tự động,
điền dữ liệu vào E-
Form từ sở d
liệu dùng chung
CSDL quốc gia về
dân cư
Biên bản dưới dạng E- Form
điện tử
- Việc soát quy định thành phần hồ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức,
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
16
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
17
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dliệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các sở dliệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng doanh nghiệp các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người
dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
hồ đầu vào cho các thủ tục khác liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ chưa sẵn trên các hệ thống dữ
liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các ni
dung còn thiếu chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp
(scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Đối với các thủ tục hành chính mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc nộp hồ sơ bản chính (để phục vụ
việc lưu trữ hồ sơ giấy), phương án tái cấu trúc quy trình được thực hiện theo mt trong hai cách thức sau:
1. Cách thức một: Người thực hiện thủ tục tiến hành nộp hồ sơ trực tuyến thông qua việc gửi bản sao điện tử được định dạng
sao chụp (scan) hoặc ảnh chụp từ bản chính để làm căn cứ cho cơ quan chuyên môn tiếp nhận, thẩm định và xử lý hồ sơ trên môi
trường điện tử. Trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định trả kết quả, bộ phận chuyên môn thông báo yêu cầu người nộp h
sơ chuyển bản chính giấy tờ (trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích) đến cơ quan giải quyết để thực hiện đối chiếu,
xác minh tính xác thực theo quy định pháp luật chuyên ngành.
2. Cách thức hai: Thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ tđịnh dạng văn bản giấy sang thông điệp dữ liệu hoặc
văn bản điện tử có giá trị pháp lý tương đương bản chính (đáp ứng điều kiện về tính toàn vẹn và khả năng truy cập theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử) để người dân thực hiện thủ tục trực tuyến toàn trình từ khâu nộp hồ sơ đến khâu nhận kết quả.
18
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hthống để thực hiện thẩm định nội dung hồ trên môi trường
điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực
hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân, doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ
công, tài khoản định danh điện tử hoặc giấy tsố. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân nhu
cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân/doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và
tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận cán bộ chuyên môn xử hồ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trách nhiệm tuân th
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin,
giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử
lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo
đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
19
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và
cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản sở dữ liệu
theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi
thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc “một lần khai báo”) giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn
bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng
thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả
giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ Lãnh đạo quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải
quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên
Hệ thống. Việc số điện tử trực tiếp trên Hệ thống tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng
tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa
chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh khnăng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch
vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
20
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ
thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại
mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
STT
Tên thủ tục hành chính
Chi phí tuân thủ
trước tái cấu trúc
Chi phí tuân thủ
sau tái cấu trúc
1
Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
73.320.000 ₫
66.160.000 ₫
2
Xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
14.090.000 ₫
7.700.000 ₫
Tổng cộng
87.410.000₫
73.860.000₫
Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc
13.550.000₫
(Tiết kiệm: 15,50%)
* Chi tiết tại Phụ lục III
21
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian triển khai
a) Giai đoạn triển khai thí điểm (nếu có)
b) Giai đoạn triển khai chính thức
2. Trách nhiệm thực hiện
a. Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện điện
tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông số 01/2023/TT-VPCP ngày
05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Tổ chức tiếp nhận hồ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ
sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
b. Sở Y tế:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện tử
biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ hồ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ
giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương
án tái cấu trúc.
c. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Sở Y tế hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
22
d. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện
theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả.
23
Phụ lục III
BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục: Xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
8
77.000
7
77.000
1
Tờ trình đề xuất của đơn vị có cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải
Thượng Lãn Ông.
2
77.000
1
77.000
2
Biên bản Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động của đơn vị có cá nhân đề xuất xét tặng
1
77.000
1
77.000
3
Sơ yếu lý lịch theo quy định
1
77.000
1
77.000
4
Bản báo cảo thành tích: Bảo cáo thành tích phải nêu rõ việc chấp hành
chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quả trình
hành nghề và thâm niên công tác, năng lực và thành tích trong công tác
y dược cổ truyền xác nhận của đơn vị công tấc. nhân cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xắc, trung thực tính pháp
lý của hồ sơ đề nghị xét tặng (Bản chính) (Mẫu số 01 - Phụ lục 02)
1
77.000
1
77.000
24
5
Các giấy tờ chứng nhận hoặc chứng minh đạt tiêu chuẩn quy định tại
Điều 9 của Thông này (bản sao công chứng hoặc xác nhận của
quan, tổ chức nghiệm thu, giới thiệu)
1
77.000
1
77.000
6
Giấy giới thiệu của cơ quan, đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - hội, tổ chức hội - nghề nghiệp giới thiệu tham gia xét tặng
giải thưởng. Các tổ chức chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc đề xuất
nhân đề nghị xét tặng giải thưởng (bản chính)
1
77.000
1
77.000
7
Giấy xác nhận của đơn vthẩm quyền về thời gian công tác, năng
lực chuyên môn đạo đức hành nghề của nhân theo quy định tại
Điều 8 của Thông tư này (bản chính)
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
(3) Phí/lệ phí
0
6.000.000
0
6.000.000
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
7.332.000 ₫
6.616.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
73.320.000 ₫
66.160.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
7.160.000 ₫
(Tiết kiệm: 9,77%)
25
2. Thủ tục: Xét tặng giải thưởng Đặng Văn Ngữ trong lĩnh vực Y tế dự phòng
STT
Tên hồ sơ
Trước khi Tái cấu trúc
Sau khi Tái cấu trúc
Giờ
Chi phí
(đồng)
Giờ
Chi phí
(đồng)
(1) Chuẩn bị hồ sơ
9
77.000
9
77.000
1
Tờ trình của đơn vị theo mẫu số 1a quy định tại Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 23/2020/TT BYT ngày 02/12/2020
1
77.000
1
77.000
2
Báo cáo thành tích của tổ chức theo mẫu số 1b, nhân theo mẫu số
2a quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông số 23/2020/TT-BYT ngày
02/12/2020
1
77.000
1
77.000
3
Quyết định hoặc giấy chứng nhận phong tặng danh hiệu Thầy thuốc
Ưu tú. Nhà giáo Ưu tú. Chiến sỹ thi đua toàn quốc: các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng khác có liên quan
1
77.000
1
77.000
4
Giấy chứng nhận của quan quản thẩm quyền đối với sáng
kiến; Quyết định, biên bản nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học:
trang bìa sách có ghi tên tác giả và nhà xuất bản
1
77.000
1
77.000
5
Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập văn bản quy phạm
pháp luật được cấp có thẩm quyền ký ban hành
1
77.000
1
77.000
26
6
Văn bản xác nhận của quan thẩm quyền hoặc các giấy tờ pháp
chứng minh về thời gian công tác tại chiến trường B, C, K; chiến
tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, quân tình nguyện
Việt Nam tại Lào, Campuchia và biên giới, biển đảo; vùng sâu, vùng
xa, vùng đặc biệt khó khăn
1
77.000
1
77.000
7
Văn bản đề xuất của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có tổ chức,
nhân đề nghị xét tặng. Xác nhận của Bộ trưởng Bộ Y tế (qua Vụ
Hợp tác quốc tế) về những đóng góp, cống hiến của các tổ chức,
nhân nước ngoài cho lĩnh vực Y tế dự phòng Việt Nam. Các văn bản,
minh chứng về quá trình công tác, cống hiến của cá nhân công tác tại
các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
1
77.000
1
77.000
8
Các văn bản, tài liệu liên quan khác (Nếu có)
1
77.000
1
77.000
9
Biên bản Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức người lao động
của đơn vị theo mẫu số 1c, biên bản kiểm phiếu đối với tổ chức theo
mẫu 1d nhân theo mẫu số 2b quy định tại Phụ lục 2 kèm theo
Thông tư số 23/2020/TT-BYT ngày 02/12/2020
1
77.000
1
77.000
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả
8
77.000
1
77.000
27
(3) Phí/lệ phí
0
0
0
0
(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)
1
100.000
0
0
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)
1.409.000 ₫
770.000 ₫
Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm
10
10
Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm
14.090.000 ₫
7.700.000 ₫
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc
6.390.000 ₫
(Tiết kiệm: 45,35%)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 707/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục Thi đua, khen thưởng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×