• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5625/QĐ-UBND Hà Nội 2025 Thể lệ cuộc thi cải cách hành chính lần II

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/11/2025 20:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5625/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Việt Dũng
Trích yếu: Về việc ban hành Thể lệ cuộc thi “Tìm kiếm ý tưởng, giải pháp cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội lần thứ II- năm 2025”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5625/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5625/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5625/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V vic ban hành Th l cuc thi “Tìm kiếm ý tưởng, gii pháp ci cách hành chính
trên địa bàn thành ph Hà Ni ln th II - năm 2025”
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐNỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Kế hoạch số 289/KH-UBND ngày 24/10/2025 của UBND Thành
phố về việc tổ chức cuộc thi “Tìm kiếm ý tưởng, giải pháp cải cách hành chính
trên địa bàn thành phốNội lần thứ II - năm 2025”;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số /TTr-SNV
ngày tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Thể lệ cuộc thi “Tìm kiếm ý
tưởng, giải pháp cải cách hành chính trên địa bàn thành phố Nội lần thứ II -
năm 2025”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, Giám đốc S Ni
v, Th trưởng các S, ban, ngành, Ch tch y ban nhân dân các xã, phường các
cơ quan, đơn v, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn;
- Đài HN, Trung tâm TT, DL CNS; các Báo:
HàNiMi, KTĐT;
- Lưu: VT, NC, SNV.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
6752
11
5625
14
2
THỂ LỆ
Cuộc thi “Tìm kiếm ý tưởng, giải pháp cải cách hành chính
thành phốNội lần thứ II - năm 2025”
1. Tên cuộc thi: Cuộc thi “Tìm kiếm ý tưởng, giải pháp cải cách hành chính
thành phốNội lần thứ II - năm 2025”.
2. Đối tượng dự thi:
a) Cá nhân:
Là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang công tác tại các Sở,
ban, ngành, UBND xã, phường thuộc Thành phố (trừ các thành viên Ban Giám
khảo, Tổ Thưcuộc thi).
b) Tập thể:
- Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố;
- UBND các xã, phường.
3. Nội dung bài thi:
Ý tưởng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các nội dung cải cách
hành chính (CCHC) nhà nước, bao gồm:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành
Đưa ra các ý tưởng, sáng kiến, giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động chỉ đạo, điều hành, thực hiện các nhiệm vụ CCHC; giải pháp giúp nâng cao
vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhất là vai trò của
Thủ trưởng quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ CCHC; giải pháp về cải
thiện, nâng cao Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của
quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công
cấp tỉnh (PAPI).
b) Cải cách thể chế
Đưa ra các giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả công tác ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; tăng tính khả thi, hiệu quả trong triển khai văn bản luật
trên địa bàn Thành phố; đề xuất giải pháp sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định
bất cập tại văn bản quy phạm pháp luật nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
Đưa ra các ý tưởng, giải pháp mới nhằm thực hiện hiệu quả việcsoát,
đơn giản hoá TTHC; cách thức thực hiện để tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức
của cá nhân tổ chức trong quá trình giải quyết các TTHC, góp phần đẩy nhanh
tiến trình phát triển kinh tế - hội. Cải tiến quy trình làm việc, cắt giảm hoặc sửa
đổi, bổ sung các TTHC còn chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp với địa
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3
phương, đơn vị, gây phiền cho việc tiếp nhậnxửcông việc của tổ chức,
nhân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành
chính công, Điểm Phục vụ hành chính công tại UBND cấp xã; tăng số lượng hồ
TTHC thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
d) Cải cách tổ chức bộ máy nhà nước
Các ý tưởng, gii pháp nhm sp xếp, sáp nhp b y đảm bo khoa hc, tinh
gn, gim đầu mi thc hin chc năng qun đa ngành, đa lĩnh vc, không để
chng chéo, trùng lp v nhim v, giúp các cơ quan, đơn v thc hin tt chc năng,
nhim v, thm quyn được giao theo quy định, góp phn nâng cao hiu qu qun
ca cơ quan hành chính các cp; xác định v trí vic làm phù hp, khoa hc.
đ) Cải cách chế độ công vụ
Đưa ra các ý tưởng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, trình độ chuyên
môn tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chất lượng
công tác tuyển dụng công chức, viên chức; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức hiệu quả, không lãng phí; đánh giá, phân loại cán bộ, công
chức, viên chức đảm bảo thực chất, tránh hình thức; giải pháp thực hiện tinh giản
biên chế hiệu quả. Đẩy mạnh cải cách nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm,
năng độngthực tài.
g) Cải cách tài chính công
Các ý tưởng, giải pháp thực hiện giải ngân vốn đầu ngân sách nhà nước,
tiết kiệm kinh phí quản hành chính, tăng cường mức độ tự chủ của các đơn vị
sự nghiệp công lập; phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính hiệu quả; phát huy
việc quản lý, giám sát tài chính; nghiên cứu, hoàn thiện chính sách hệ thống
thuế, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công.
h) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
Đưa ra ý tưởng nhm nâng cao vic ng dng công ngh thông tin vào hot
động ca cơ quan hành chính nhà nước Thành ph, giúp các cơ quan d dàng liên
kết vi nhau trong thc hin nhim v, giúp hot động ch đạo, điu hành tp trung,
thng nht, nhanh chóng, hiu qu và chính xác; thúc đẩy vic nghiên cu các phn
mm, tin ích cung cp dch v công d s dng; tăng tỉ lệ sử dụng dịch vụ công
trực tuyến và thanh toán trực tuyến; nâng cao chất lượng, đổi mới Cổng Giao tiếp
điện tử của Thành phố và các quan, đơn vị.
4. cấu thang điểm bài thi:
Bài thi được chấm theo thang điểm 100 điểm, trong đó:
a) Tên sáng kiến, giải pháp: 05 điểm (đúng chủ đề, nội dung).
b) Nội dung sáng kiến, giải pháp:
- S cần thiết, mục đích của việc đề xuất sáng kiến, giải pháp (05 điểm).
- tả thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến, giải pháp mới; phân tích
ưu, nhược điểm của giải pháp , sự cần thiết của việc đề xuất sáng kiến, giải pháp
mới nhằm khắc phục những nhược điểm của giải pháp (10 điểm).
4
- tả giải pháp, sáng kiến mới: Chỉ ra tính mới, sự khác biệt của sáng
kiến, giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện; các bước thực
hiện và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến, giải pháp mới (35 điểm).
c) Khả năng áp dụng của sáng kiến, giải pháp (nêu khả năng áp dụng vào
thực tế của sáng kiến, giải pháp mới,thể áp dụng cho đối tượng nào, quan,
tổ chức nào) (15 điểm).
d) Tính khả thi, tính hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến thể thu được
do áp dụng sáng kiến, giải pháp (25 điểm).
đ) Trình bày: ràng, sáng tạo, dễ hiểu, ngôn ngữ trong sáng, số liệu,
liệu minh họa (05 điểm).
5. Thể loại và hình thức trình bày:
a) Bài thi được trình bày bằng hình thức bài viết hoặc hình thức Video Clip
(kèm theo sản phẩm, phần mềm, hình ảnh (nếu có)) của nhân hoặc nhóm tác
giả về các ý tưởng, giải pháp trong thực hiện công tác CCHC.
- Cá nhân, tập thể (là nhóm tác giả từ 02 người trở lên) tham gia dự thi gửi
bài về quan, đơn vị mình đang công tác. Bài dự thi ghi rõ họ tên, địa chỉsố
điện thoại liên lạc; đối với bài dự thi của nhóm tác giả cần ghi rõ các thành viên,
địa chỉsố điện thoại liên lạc của một thành viên đại diện trong nhóm.
- Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND cấp tiến hành loại, thẩm định
chọn lọc các bài dự thi thuộc địa phương, đơn vị trực thuộc chất lượng tốt
nhất gửi về Ban Tổ chức Cuộc thi (qua Sở Nội vụ). Đối với các bài dự thi bằng
hình thức Video Clip, hình ảnh, phần mềm, đề nghị trích xuất nội dung, ý tưởng
ra bản word như bài thi viết.
b) Trong quá trình chấm thi, tuỳ tình hình cụ thể, Ban Tổ chức Cuộc thi sẽ
tổ chức chấm bài thi viết hoặc tổ chức thi thuyết trình nhằm đảm bảo việc chấm
thi chính xác, hiệu quả cao.
6. Xếp gii Cuc thi:
a) Về giải thưởng cho bài dự thi của tác giả/nhóm tác giả:
- 01 giải Nhất.
- 02 giải Nhì.
- 03 giải Ba.
- 04 giải Khuyến khích.
- Ngoài giải chính thức, Ban Tổ chức Cuộc thi xem xét, trao 10 giải Triển
vọng cho bài dự thi của tác giả/nhóm tác giảbài dự thi đạt điểm cao trong top
20 bài dự thi có điểm cao nhất.
(Các bài dự thi của nhân hay nhóm tác giả xếp theo th t đim t cao
đến thp. Trường hợp các bài dự thi có tổng số điểm bằng nhau thì ưu tiên bài dự
thi có tổng điểm tiêu chí c và d (mục 4) cao hơn xếp lên trên. Nếu vẫn bằng nhau
5
thì ưu tiên bài dự thi điểm tiêu chí b (mục 4) cao hơn xếp lên trên. Nếu xét điểm
qua các tiêu chí chấm điểm như trên vẫn bài dự thi bằng điểm nhau thì việc
xếp giải sẽ do Ban Tổ chức quyết định).
b) Về giải thưởng tập thể: Ban Tổ chức Cuộc thi tặng 05 giải tập thể cho
các quan, đơn vị, địa phương tổ chức Cuộc thi tại quan, đơn vị, địa phương
mình với cách thức triển khai sâu rộng, sáng tạo; nhiều bài dự thi đạt chất lượng
tốt, gồm:
- 01 giải Nhất.
- 02 giải Nhì.
- 02 giải Ba.
7. Số lượngthời hạn nhận bài dự thi:
- Các Sở, ban, ngành Thành phố: Mỗi đơn vị gửi ít nhất 01 bài dự thi
chất lượng. UBND cấp xã: Mỗi đơn vị gửi ít nhất 02 bài dự thi chất lượng (gồm
cả các bài dự thi của các đơn vị trực thuộc).
- Các quan, đơn vị, địa phương triển khai kế hoạch, tổ chức loại để
chọn lọc bài dự thi chất lượng, gửi về Sở Nội vụ (qua phần mềm Hệ thống
quản văn bản điều hành hoặc trực tiếp hoặc qua bưu chính) trước ngày
15/11/2025.
Th l Cuc thi được đăng ti trên Trang thông tin Ci cách hành chính nhà
nước thành phNi được thông báo trên các phương tin thông tin đại chúng.
6
Phụ lục
MẪU THUYẾT MINH SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên tác giả (đồng tác giả) :
1. Họ và tên: ..............................................................................................
Chức vụ: ………………………………………………………………...
Đơn vị công tác:………………………………………………………..
Nơi thường trú: ..........................................................................................
Điện thoại: .................................................................................................
Số CCCD: …………………………………………………………….
2. Họ và tên: ..............................................................................................
Chức vụ: ………………………………………………………………..
Đơn vị công tác:…………………………………………………………
Nơi thường trú: ..........................................................................................
Điện thoại: .................................................................................................
Số CCCD: …………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
II. MÔ TẢ SÁNG KIẾN, GIẢI PHÁP
1. Tên sáng kiến, giải pháp: ………………………………………….
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến, giải pháp: …………………………..
3. Mô tả nội dung của sáng kiến, giải pháp:
3.1. Sự cần thiết, mục đích của việc đề xuất sáng kiến, giải pháp.
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3.2. Mô tả thực trạng trước khi áp dụng sáng kiến, giải pháp mới; phân tích
ưu, nhược điểm của giải pháp cũ, sự cần thiết của việc đề xuất sáng kiến, giải pháp
mới nhằm khắc phục những nhược điểm của giải pháp cũ.
.......................................................................................................................
..........................................................................................................................
3.3. Mô tả giải pháp, sáng kiến mới: Chỉ ra tính mới, sự khác biệt của sáng
kiến, giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện; các bước thực
hiện và các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến, giải pháp mới.
7
…… ………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Khả năng áp dụng của sáng kiến, giải pháp (nêu khả năng áp dụng vào
thực tế của sáng kiến, giải pháp mới,thể áp dụng cho đối tượng nào, quan,
tổ chức nào).
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
5. Tính kh thi, hiu qu, li ích thu được hoc d kiến có th thu được do áp
dng gii pháp (hiu qu kinh tế, hi, môi trường tính toán s tin làm li, s
tin đã thu, hoc d kiến thu được, phương pháp tính theo ý kiến ca t chc,
nhân đã áp dng sáng kiến (nếu có) và theo ý kiến ca tác ging kiến.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
6. Tài liệu kèm theo gồm:
- Bản vẽ, đồ, video, các tài liệu khác … (bản): ………………………
…………………………………………………………………………………….
- Bản tính toán …. (bản): ……………………………………………….
……………………………………………………………………………………
- Các tài liệu khác (bản): ……………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………….., ngày …. tháng …. năm ….
Người thuyết minh
(Ký và ghi rõ họ tên)
1. …………………………………
2. ………………………………….

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5625/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành Thể lệ cuộc thi “Tìm kiếm ý tưởng, giải pháp cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hà Nội lần thứ II- năm 2025”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×