• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 513/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố Danh mục TTHC trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo của Sở Dân tộc và Tôn giáo

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/04/2025 10:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 513/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Dân tộc và Tôn giáo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 513/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 513/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 513/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ
-
UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V việc công b Danh mc th tụcnh cnh trong nh vực
Tín ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước
ca Sở Dân tộc Tôn giáo
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
n cứ Nghị định s63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định s92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát
thủ tục nh chính;
n cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thc hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ny 31/10/2017 của B trưng, Chủ
nhim Văn phòng Chính phng dẫn nghiệp v vkim soát thtục hành chính;
Căn cứ Thông số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của
Nghị định số 61/2018/-CP ngày 23/4/2018 của Chính ph;
Căn cứ Quyết định số 134/QĐ-BDTTG ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ
Dân tộc Tôn giáo về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Tín
ngưỡng, tôn giáo thuộc phạm vi, chức năng quản của Bộ Dân tộc Tôn
giáo;
Theo đề ngh của Giám đốc S Dân tộc Tôn giáo tại T trình số
09/TTr-SDT&TG ngày 03/4/2025.
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. ng bố kèm theo Quyết định này Danh mục thtục hành chính
trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn go thuộc phạm vi, chức ng quản nnước
của Sở Dân tộc và Tôn go, gồm:
1. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền gii quyết của Sở Dân
tộc và Tôn giáo: 40 thủ tục hành chính (kèm theo Phụ lục I).
2. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND
cấp huyện: 08 thủ tục hành chính (kèm theo Phụ lục II).
2
3. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND
cấp xã: 10 thủ tục hành chính (kèm theo Phụ lục III).
Điu 2. Giao Giám đốc Sở Dân tộc vàn giáo xây dựng và pduyệt quy
trình nội bộ đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Dân
tộc Tôn giáo, UBND cấp huyện, UBND cấp xã; trình Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt quy trình nội bộ đối vi thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quyết
định của UBND tỉnh, Chủ tch UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Khoa học và Công
nghxây dựng quy trình điện tử cập nhật trên Hệ thống thông tin giải quyết
th tục hành chính tỉnh Bắc Giang trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định
được ký ban hành.
Điều 3. Thủ trưởng các quan: n png UBND tỉnh, Sở Dân tộc
Tôn giáo, SKhoa học Công nghệ, Trung tâm Phục vnh chính công tỉnh;
UBND huyện, thị xã, thành phố; UBND xã, phường, thị trấn tổ chức, nhân
có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, KTN
,
HCC, TTTT;
- u: VT, NC-KSTT.
KT. CHTỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Main
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
–––––––––––––––––––––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
MCLT
60
ngày
60
ngày
30 ngày
UBND tỉnh:
30 ngày
Không
x
x
2
MCLT
30
ngày
30
ngày
15 ngày
UBND tỉnh:
15 ngày
Không
x
x
3
MCLT
60
ngày
60
ngày
30 ngày
UBND tỉnh:
30 ngày
Không
x
x
4
MCLT
30
ngày
30
ngày
15 ngày
UBND tỉnh:
15 ngày
Không
x
x
5
MCLT
30
30
15 ngày
Không
x
x
2
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
ngày
ngày
UBND tỉnh:
15 ngày
6
MCLT
30
ngày
30
ngày
20 ngày
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
7
MCLT
30
ngày
30
ngày
20 ngày
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
8
MCLT
30
ngày
30
ngày
20 ngày
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
9
MCLT
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
10
MCLT
30
ngày
30
ngày
15 ngày
UBND tỉnh:
Không
x
x
3
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
15 ngày
11
MCLT
30
ngày
30
ngày
20 ngày
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
12
MCLT
30
ngày
30
ngày
15 ngày
UBND tỉnh:
15 ngày
Không
x
x
13
MCLT
30
ngày
30
ngày
20 ngày
UBND tỉnh:
10 ngày
Không
x
x
14
MCLT
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
15
MCLT
60
ngày
60
ngày
30 ngày
UBND tỉnh:
30 ngày
Không
x
x
16
MCLT
45
ngày
45
ngày
30 ngày
UBND tỉnh:
Không
x
x
4
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
15 ngày
17
MCLT
45
ngày
45
ngày
30 ngày
UBND tỉnh:
15 ngày
Không
x
x
18
MCLT
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
19
MCLT
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
20
MC
60
ngày
60
ngày
60 ngày
Không
x
x
21
MC
Không
quy
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
5
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
định
22
MC
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
23
MC
20
ngày
20
ngày
20 ngày
Không
x
x
24
MC
20
ngày
20
ngày
20 ngày
Không
x
x
25
MC
Không
quy
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
6
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
định
26
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
27
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
28
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
7
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
29
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
30
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
31
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
32
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
33
MC
30
ngày
30
ngày
30 ngày
Không
x
x
8
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
34
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
35
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
36
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
37
MC
30
ngày
30
ngày
30 ngày
Không
x
x
9
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
38
MC
30
ngày
30
ngày
30 ngày
Không
x
x
39
MC
30
ngày
30
ngày
30 ngày
Không
x
x
40
MC
Không
quy
định
01
ngày
01
ngày
Không
x
x
10
TT
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan (sau
cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở n
tộc và
TG
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang;
Địa chỉ: Trụ sở Liên cơ quan, Quảng trường 3/2, Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
Website: http://hcc.bacgiang.gov.vn; Số điện thoại lễ tân/tổng đài: (0204) 3531.111 – (0204).
11
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
–––––––––––––––––––––––––––––––––
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan (sau cắt
giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Phòng Dân
tộc và Tôn
giáo hoặc
Phòng Nội vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
1
Thủ tục thông báo mở lớp bồi dưỡng về
tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều
41 Luật tín ngưỡng, tôn giáo
MC
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
2
Thủ tục thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt
động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một
huyện
MC
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
3
Thủ tục thông báo danh mục hoạt động
tôn giáo bổ sung đối với tổ chức địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc
một huyện
MC
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
4
Thủ tục thông báo t chức hội nghị
MC
Không
01
01 ngày
Không
x
x
12
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan (sau cắt
giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Phòng Dân
tộc và Tôn
giáo hoặc
Phòng Nội vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt
động ở một huyện
quy
định
ngày
5
Thủ tục đnghị tổ chức đại hội của tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo địa bàn
hoạt động ở một huyện
MC
25
ngày
25
ngày
18 ngày
UBND
huyện:
7 ngày
Không
x
x
6
Thủ tục đề nghị tchức cuộc lễ ngoài
sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã
đăng quy tổ chức một
huyện
MC
25
ngày
25
ngày
18 ngày
UBND
huyện:
7 ngày
Không
x
x
7
Thủ tục đề nghị giảng đạo ngoài địa
bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm
họp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức
ở một huyện
MC
25
ngày
25
ngày
22 ngày
UBND
huyện:
3 ngày
Không
x
x
8
Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp
ngoài địa bàn một nhưng trong địa
bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố
MC
Không
quy
định
01
ngày
01 ngày
Không
x
x
13
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết của
các cơ quan (sau cắt
giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Theo
quy
định
Sau
cắt
giảm
Phòng Dân
tộc và Tôn
giáo hoặc
Phòng Nội vụ
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ưong của sở tín
ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.
Phụ lục III
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG,N GIÁO
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /4/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
–––––––––––––––––––––––––––––––––
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả kết
quả
1
Thủ tục đăng ký hoạt động tín ngưỡng
MC
15 ngày
15 ngày
Không
x
x
2
Thủ tục đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng
MC
15 ngày
15 ngày
Không
x
x
3
Thủ tục đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung
MC
20 ngày
20 ngày
Không
x
x
4
Thủ tục thông báo danh mục hoạt động tôn giáo đối
với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã
MC
Không quy
định
01
ngày
Không
x
x
5
Thủ tục thông báo danh mục hoạt động n giáo bổ
sung đối với tổ chức địa bàn hoạt động tôn giáo
MC
Không quy
định
01
Không
x
x
15
TT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện qua
dịch vụ bưu
chính công ích
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả kết
quả
ở một xã
ngày
6
Thủ tục đăng thay đổi người đại diện của nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung
MC
15 ngày
15 ngày
Không
x
x
7
Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo
tập trung trong địa bàn một xã
MC
20 ngày
20 ngày
Không
x
x
8
Thủ tục đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo
tập trung đến địa bàn xã khác
MC
20 ngày
20 ngày
Không
x
x
9
Thủ tục thông báo về việc thay đổi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung
MC
Không quy
định
01 ngày
Không
x
x
10
Thủ tục thông báo tổ chức quyên góp trong địa bàn
một của sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc
MC
Không quy
định
01 ngày
Không
x
x
Ghi chú: Nơi tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
16
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Theo Quyết định số 134/QĐ-BDTTG ngày 28/3/2025 của Bộ Dân tộc và
Tôn giáo).
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN TỔ CHỨC TÔN GIÁO CÓ ĐỊA
BÀN HOẠT ĐỘNG Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động một tỉnh đủ điu kiện theo quy định tại Điều 21 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo gửi hồ đ ngh công nhận tổ chức tôn giáo đến Sở Dân tộc
Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt h đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối
tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
trình y ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
công nhận hoặc không công nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh
gửi kết quả giải quyết vTrung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường
hợp không công nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
17
+ Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức t khi được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo;
+ Danh sách, sơ yếu lịch, phiếu lý lịch pháp (cấp trước thời điểm nộp
hồ sơ không quá 06 tháng), bản m tt quá trình hot động tôn giáo của người đại
diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chc;
+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;
+ Hiến chương của tổ chức;
+ Bn kê khai tài sn hp pháp của tổ chức;
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: T chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận tổ chức
tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không công nhận tổ chức tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo (Mẫu B9, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc công nhận tổ chức tôn giáo (Mẫu A2, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Hoạt động ổn định, liên tục tđủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
- Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Người đại diện, người lãnh đạo t chức công dân Việt Nam thường trú
tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian b áp dụng
biện pháp x lý hành chính trong lnh vc tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích
hoặc không phải người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
- Có cơ cấu t chức theo hiến chương.
- Có tài sản độc lp vi cá nhân, t chc khác và t chu trách nhim bng
tài sn ca mình.
18
- Nhân danh t chc tham gia quan h pháp lut mt cách độc lp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
19
Mẫu B9
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….
(1)
…., ngày……. tháng…… năm…..
ĐỀ NGHỊ
Công nhận tổ chức tôn giáo
Kính gửi: ……..
(2)
…….
Tên tổ chức đề nghị (chữ in hoa): ……………………………..
(3)
......................
Đề nghị công nhận tổ chức tôn giáo với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ........................................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................
Trụ sở của tổ chức: ................................................................................................
Tên tôn giáo: .........................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên: ...................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .................................................................
- Số CMTND/CCCD: ...................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): ........................................................................
Số lượng tín đồ: ....................................................................................................
Địa bàn hoạt động của tổ chức tại thời điểm đề nghị: ..........................................
Cơ cấu tổ chức: .....................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản tóm tắt quá trình hoạt động của tổ chức từ khi được cấp
chứng nhận đăng hoạt động n giáo; danh sách, yếu lịch, phiếu lịch pháp,
bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện những người dự kiến lãnh
đạo tổ chức; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; hiến chương của tổ chức; bản kê khai
tài sản hợp pháp của tổ chức; giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
TM. TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với đề nghị công nhận tổ
chức tôn giáo có địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đề nghị công
nhận tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
20
Mẫu A2
………….
(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……./-….
(2)
...
(3)
, ngày….. tháng….. năm…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tổ chức tôn giáo
…….
(4)
…….
Căn cứ Điều 21 và Điều 22 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11
năm 2016;
Căn cứ .…….…….…….…….…….……….
(5)
…….…….…….……………..;
Theo đề nghị của ….…….…….…….…….…….…….…….….…….…..……
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận tổ chức tôn giáo:
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ..............................................................
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ..................................................................
Trụ sở của tổ chức tôn giáo: .......................................................................
Tên tôn giáo: ...............................................................................................
Năm hình thành tại Việt Nam: ....................................................................
Tôn chỉ, mục đích hoạt động: .....................................................................
Cơ cấu tổ chức: ...........................................................................................
Địa bàn hoạt động: ......................................................................................
Điều 2. …….
(6)
được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt
Nam Hiến chương của tổ chức đã được quan nhà nước thẩm quyền chấp
thuận.
Điều 3. (hiệu lực của Quyết định; ghi tên quan, tchức, nhân liên
quan trong việc thi hành Quyết định)./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT,…….
…….
(4)
…….
(Chữ ký, dấu)
(1)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc công nhận tổ
chức địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc công nhận tổ
chức có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
21
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của quan ban hành
Quyết định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo được công nhận.
2. THTỤC ĐĂNG SỬA ĐỔI HIẾN CHƯƠNG CỦA TỔ CHỨC
TÔN GIÁO CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh khi sửa đổi hiến
chương gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức tôn giáo để bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do.
Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
trình y ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận hiến chương sửa đổi gửi kết quả giải quyết
về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của
Sở Dân tộc Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp từ chối đăng hiến
chương sửa đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
+ Hiến chương sửa đổi.
- Số lượng hồ sơ: 01 (văn bản).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng hp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo địa bàn
hoạt động ở một tỉnh đăng ký sửa đổi hiến chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
22
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo được sửa đổi hiến chương.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng sửa đổi hiến chương (Mẫu B10, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
23
Mẫu B10
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Sửa đổi hiến chương
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa):..……………..……………………..
Trụ sở của tổ chức tôn giáo:……………………………………………
Người đại diện:
- Họ và tên:……………………………… …………… .............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………............
- Số CMTND/CCCD: ………………….. ...................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):....................................................................
Đăng ký sửa đổi hiến chương với các nội dung sau:
Nội dung sửa đổi:
…………………………………………………………….…………… ....
…………………………………………………………….…………… ....
…………………………………………………………….…………… ....
……………………………………………………………….……………
……………………………………………………………….……………
Lý do sửa đổi:
……………………………………………………………….……………
……………………………………………………………….……………
Văn bản kèm theo: Hiến chương sửa đổi.
TM. TỔ CHỨC
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo.
(2)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc sửa đổi hiến
chương của tổ chức tôn giáo địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối
với việc sửa đổi hiến chương củatổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
24
3. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP,
HỢP NHẤT TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT
ĐỘNG Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thành lập,
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động
một tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt h đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
trình y ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận vviệc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ
phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo để trả cho tổ chức.
Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Văn bản tóm tt quá trình hoạt động ca t chc tôn giáo trực thuộc trước
khi chia, tách, sáp nhp, hp nht;
+ Danh sách, sơ yếu lịch, phiếu lý lịch pháp (cấp trước thời điểm nộp
hồ sơ không quá 06 tháng), bản tóm tt quá trình hot động tôn giáo của người đại
diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trc thuc;
+ Hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuc (nếu có);
+ Bn kê khai tài sn hp pháp của tổ chức tôn go trực thuộc;
25
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày k t ngày nhận đ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực
thuộc.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B13, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Đề nghị chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Mẫu B14, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Yêu cầu: Sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận,
nếu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không thành lập, chia, tách, p
nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc thì văn bản chấp thuận hết hiệu lực.
- Điều kiện: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được thành lập,
chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc khi đáp ứng đủ các điều
kiện sau đây:
+ Hiến chương của tổ chức tôn giáo quy định về việc thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
+ Hoạt động ca tổ chức tôn giáo trc thuộc trước khi chia, tách, sáp nhp,
hp nhất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn
giáo.
+ Có địa điểm hp pháp để đặt tr sở.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
26
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
27
Mẫu B13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….
(1)
…., ngày……. tháng…… năm…..
ĐỀ NGHỊ
Thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: ……..
(2)
…….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa): ..................
Trụ sở: ..................................................................................................................
Đề nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc với các nội dung sau:
Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập: .............................................
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi thành
lập:…………………………………………………………………………….....
Người đại diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc dự kiến thành lập:
- Họ và tên: ……………...............................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .................................................................
- Số CMTND/CCCD: ...................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): ........................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo: ..................................................................................
Số lượng tín đồ của tổ chức tôn giáo trực thuộc tại thời điểm thành lập:...............
…………………………………………………………………….
Cơ cấu tổ chức: .....................................................................................................
Lý do thành lập: ....................................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách, yếu lịch, phiếu lịchpháp, bản tóm tắt quá
trình hoạt động tôn giáo của người đại diện những người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn
giáo trực thuộc; hiến chương của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có); bản kê khai tài sản
hợp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc; giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp để
đặt trụ sở.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ scủa tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị thành
lập tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với đề nghị thành lập tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đề
nghị thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
28
Mẫu B14
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
… .
(1)
…., ngày……. tháng…… năm…..
ĐỀ NGHỊ
Chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: ……..
(2)
…….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):
...............................................................................................................................
Trụ sở: ...................................................................................................................
Đề nghị chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất
tổ chức tôn giáo trực thuộc với các nội dung sau:
1. Lý do chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất: ........................................................
2. Tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất:
Tên tổ chức: ..........................................................................................................
Trụ sở: ..................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo: ................................Số lượng tín đồ ........................
Cơ cấu tổ chức: .....................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên: ...................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .................................................................
- Số CMTND/CCCD: ...................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): .......................................................................
3. Tổ chức tôn giáo trực thuộc sau khi chia, tách, sáp nhập hoặc hợp nhất:
Tên tổ chức: ..........................................................................................................
Trụ sở: ..................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo: ................................Số lượng tín đồ ........................
Cơ cấu tổ chức: .....................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên: ...................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): .................................................................
- Số CMTND/CCCD: ..................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): ........................................................................
29
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản tóm tắt qtrình hoạt động của tổ chức tôn giáo
trực thuộc trước khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; danh sách, sơ yếu lịch, phiếu
lịch tư pháp, bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện và những người
dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc; bản khai tài sản hợp pháp của tổ chức
tôn giáo trực thuộc; giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở; hiến chương
của tổ chức tôn giáo trực thuộc (nếu có).
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đnghị chia,
tách, sáp nhập hoặc hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với đề nghị chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đối với đề nghị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị.
30
4. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUYÊN CHUYỂN CHỨC SẮC, CHỨC
VIỆC, NHÀ TU HÀNH NGƯỜI ĐANG BỊ BUỘC TỘI HOẶC CHƯA
ĐƯỢC XOÁ ÁN TÍCH
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thuyên
chuyển chức sc, chc việc, nhà tu hành là người đang bị buộc tội hoặc chưa được
xóa án tích trách nhiệm gửi hồ đăng đến Sở Dân tộc Tôn giáo nơi dự
kiến thuyên chuyển đến.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ sơ đăng ký, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
trình y ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận đăng thuyên chuyển và gửi kết quả giải
quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết
quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng ký (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người đang bị
buộc tội hoặc chưa được xóa án tích.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
31
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận đăng ký thuyên chuyển.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng thuyên chuyển chc sc, chc việc, nhà tu hành người đang bị
buộc tội hoặc chưa được xóa án tích (Mẫu B22, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
32
Mẫu B22
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
là người đang bị buộc tội hoặc chưa được xóa án tích
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):….………………......…………………….... .....
Trụ sở: ….……………………………………..……………………….....
Đăng ký thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
với các nội dung sau:
Người được thuyên chuyển:
- Họ và tên:………………………………… ………… .........................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………….. ...............................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ......
Lý do thuyên chuyển:………….…………………………………….…....
…………………………………………………………….…………...….
Địa bàn hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển: ……..………..…...
…………………………………………………………….…………..…..
Địa bàn hoạt động tôn giáo sau khi được thuyên chuyển đến:…………....
…………………………………………………………….…..…………..
Thời điểm dự kiến thuyên chuyển: …………….……………….………...
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuyên chuyển đến.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu
hành.
33
5. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ SINH HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG CỦA
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ HỢP PHÁP TẠI VIỆT NAM
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Người nước ngoài trú hp pháp tại Việt Nam nhu cầu sinh
hoạt tôn giáo tập trung tại sở n giáo hoc tại địa điểm hp pháp khác gi h
đề nghị đến Sở Dân tộc Tôn giáo nơi sở tôn giáo hoặc địa điểm dự
kiến sinh hoạt tôn giáo tp trung.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện của nhóm
người nước ngoài nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập trung để bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ phải nêu do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
trình y ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam gửi kết quả giải quyết về Trung tâm
Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Dân tộc
Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:,
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh việc trú hợp pháp tại Việt
Nam của người đại diện;
+ Văn bản đồng ý của người đi diện s tôn giáo hoặc giấy tờ chứng
minh có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
34
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của nhóm
người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam nhu cầu sinh hoạt tôn giáo tập
trung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú
hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp
tại Việt Nam (Mẫu B36, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
35
Mẫu B36
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Sinh hot tôn giáo tp trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam
___________________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Người đại diện:
Họ và tên: ……….…Tên gọi khác: …..……Năm sinh: ……… ................
Quốc tịch: ………….............…Số hộ chiếu:..............................................
Tôn giáo: ……………....………………… .................................................
Đề nghị sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
cư trú hợp pháp tại Việt Nam với các nội dung sau:
Lý do: ......……………………………………………………………… ...
Nội dung sinh hoạt tôn giáo: ......……………............................................
Thời gian: ...………………………………………………………………
Cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm dự kiến sinh hoạt tôn giáo: ….....................
Số lượng người tham gia: …………...……………………………………
…………………………………………………………………………….
Hình thức tổ chức:................................….
(3)
...............................................
Văn bản kèm theo gồm: Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh việc cư trú hợp
pháp tại Việt Nam của người đại diện; văn bản đồng ý của người đi diện sở tôn giáo
hoc giy t chứng minh có đa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tp trung.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tp trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo
tập trung.
(3)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
36
6. THỦ TỤC ĐĂNG THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA NHÓM
SINH HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
TRÚ HỢP PHÁP TẠI VIỆT NAM
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt n giáo tập
trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có trách nhiệm gi hồ sơ
đăng thay đổi người đại diện đến Sở Dân tộc Tôn giáo nơi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ sơ đăng , trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam để bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ phải nêu do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc thay đổi người đại diện của nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam và gửi
kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp
nhận và trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho nhóm sinh hoạt tôn giáo
tập trung. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng (theo mẫu);
+ Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh việc trú hợp pháp tại Việt
Nam của người đại diện mới;
+ Biên bản họp bầu, cử người đại diện mới (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
37
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ h sơ đăng ký hp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam thay đổi người đại diện
của nhóm.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng thay đổi người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của
người nước ngoài cư thợp pháp tại Việt Nam (Mẫu B37, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
38
Mẫu B37
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Thay đổi người đại din ca nhóm sinh hot tôn giáo tp trung
của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung: ………………………………... ...
Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm:……….....……………..
Họ và tên người đại diện
(3)
:.……………………………………...………
Tên tôn giáo:…………………………………………….......................…
Đăng ký thay đổi người đại diện với các nội dung sau:
Người đại diện cũ của nhóm:
Họ và tên:………………………………Năm sinh:…………… ................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………. .............
Quốc tịch:....................................Số hộ chiếu:............................................
Nơi cư trú tại Việt Nam:.……………………………… …………….. ......
Người đại diện mới ca nhóm:
Họ và tên:………………………………Năm sinh: …………… ...............
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………. .............
Quốc tịch:....................................Số hộ chiếu:............................................
Nơi cư trú tại Việt Nam:.……………………………… …………….. ......
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):.........................................................................
Lý do thay đổi: ……………………………………………………. ..........
Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………….. ..............
Văn bản kèm theo gồm: Bản sao chứng thực giấy tờ chứng minh việc trú hợp
pháp tại Việt Nam của người đại diện mới; biên bản họp bầu, cử người đại diện mới (nếu
có).
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hot tôn giáo tập trung của người nước ngoài
(3)
Người đại diện mới của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài.
39
7. TH TỤC ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM SINH HOẠT N
GIÁO TẬP TRUNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRÚ HỢP PHÁP
TẠI VIỆT NAM TRONG ĐỊA BÀN MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa
bàn một tỉnh, người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước
ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam trách nhiệm gi hồ đề nghị thay đổi địa
điểm đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu
lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam và gửi kết quả giải quyết
về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của
Sở Dân tộc Tôn giáo để trả cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm i sinh hoạt tôn
giáo tập trung;
+ Văn bản chấp thuận của người đại diện stôn giáo đối với trường hợp
sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
40
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam khi
thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo trong địa bàn một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
trú hợp pháp tại Việt Nam (Mẫu B38, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
41
Mẫu B38
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung
của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung: ………………………………... ...
Họ và tên người đại diện:.………………………Năm sinh:……...………
Quốc tịch:....................................Số hộ chiếu:............................................
Nơi cư trú tại Việt Nam:.……………………………… …………….. ......
Tên tôn giáo:…………………………………………….......................…
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tp trung
với các nội dung sau:
Lý do thay đổi: ……………………………………………………. ..........
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung:.....................................
Dự kiến địa điểm mới: …………………………………….. ......................
Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………….. ..............
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi
sinh hoạt tôn giáo tập trung; văn bản chấp thuận của người đại diện sở tôn giáo đối
với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có địa điểm người nước ngoài đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hot tôn giáo tập trung mới.
42
8. TH TỤC ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM SINH HOẠT N
GIÁO TẬP TRUNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRÚ HỢP PHÁP
TẠI VIỆT NAM ĐẾN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁC
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa
bàn tỉnh khác, người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước
ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam trách nhiệm gi hồ đề nghị thay đổi địa
điểm đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi dự kiến đặt địa điểm mới.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam để bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu
lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập
trung mới căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc Tôn giáo chấp thuận hoặc không
chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước
ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành
chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn
giáo đ trả cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm i sinh hoạt tôn
giáo tập trung;
+ Văn bản chấp thuận của người đại diện stôn giáo đối với trường hợp
sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo;
43
+ Bản sao văn bản chấp thuận đăng sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ h sơ đề nghị hp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam khi
thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài
trú hợp pháp tại Việt Nam (Mẫu B38, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k)Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
44
Mẫu B38
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Thay đổi địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung
của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung: ………………………………... ...
Họ và tên người đại diện:.………………………Năm sinh:……...………
Quốc tịch:....................................Số hộ chiếu:.............................................
Nơi cư trú tại Việt Nam:.……………………………….…………….. ......
Tên tôn giáo:……………………………………………........................…
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tp trung
với các nội dung sau:
Lý do thay đổi: ……………………………………………………. ..........
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung:.....................................
Dự kiến địa điểm mới: …………………………………….. ......................
Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………….. ..............
Văn bản m theo gồm: Giấy tchứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm
nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung; văn bản chấp thuận của người đại diện sở tôn giáo
đối với trường hợp sinh hoạt tôn giáo tập trung tại cơ sở tôn giáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có địa điểm người nước ngoài đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hot tôn giáo tập trung mới.
45
9. THỦ TỤC THÔNG BÁO THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM SINH HOẠT TÔN
GIÁO TẬP TRUNG CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TRÚ HỢP PHÁP
TẠI VIỆT NAM
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 10 ngày ktừ ngày được chấp thuận thay đổi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo tập trung mới, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài trú hợp pháp tại Việt Nam trách nhiệm gửi văn bản thông báo
đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài trú hợp pháp tại Việt
Nam để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- c 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
đã tiếp nhận thông báo thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của người
nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo nêu rõ tên tôn giáo; tên nhóm; họ và
tên người đại diện của nhóm; thời điểm thay đổi; địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập
trung mới; thời điểm chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam đã được chấp thuận thay
đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
46
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định
tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
10. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ MỜI TỔ CHỨC, NHÂN NƯỚC NGOÀI
VÀO VIỆT NAM THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- c 1: T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc trước khi mời tổ
chức, nhân nước ngoài vào Việt Nam để thc hin hoạt đng tôn giáo một
tỉnh có trách nhiệm gửi h đề nghị đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi diễn ra hoạt
động tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết) trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc mời tổ chức, nhân nước ngoài vào
Việt Nam để thc hin hoạt động tôn giáo gửi kết quả giải quyết về Trung tâm
Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Dân tộc
Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
47
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Danh sách khách mi; d kiến chương trình;
+ Bản giới thiệu tóm tắt các hoạt động chủ yếu của tổ chức, nhân nước
ngoài;
+ Văn bản chứng minh chức danh hoạt động tôn giáo của người được mời.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc mời tổ chức, nhân nước
ngoài vào Việt Nam để thực hin hoạt động tôn giáo ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận vviệc mời tổ chức, nhân nước ngoài vào Việt Nam để thc
hin hoạt động tôn giáo.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thc hin hoạt động
tôn giáo hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về n giáo (Mẫu B39, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
48
Mẫu B39
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Mời tổ chc, cá nhân nước ngoài vào Việt Nam thực hiện
hoạt động tôn giáo hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…. .………………….
(3)
.....................................
Trụ sở:…………………………………………………………………….
Đề nghị mời tổ chc, cá nhân nước ngoài vào Vit Nam
thực hiện …
(4)
… với các nội dung sau:
Tên t chc, cá nhân được mời: ………………
(5)
……...…………...……
Mục đích:………………………………….......…………………………..
Ni dung các hoạt động:…………….......……………………...………
Thời gian tổ chức:…………………...…………………………….…........
Địa điểm tổ chức: ………………………………………………………..........
Hình thức tổ chức: …………………............
(6)
...........................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách khách mi; d kiến chương trình; bn gii thiu
tóm tt các hoạt động ch yếu ca t chc, cá nhân nước ngoài; văn bản chứng minh
chức danh hoạt động tôn giáo của người được mời.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan quản lý nhà c v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với trường hp mi t chc, cá
nhân là người nước ngoài vào Việt Nam để thc hin hoạt động quc tế về tôn giáo hoc hoạt động tôn
giáo nhiu tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hp mi t chc, cá nhân là người nước ngoài
vào Việt Nam để thc hin các hoạt đng tôn giáo ở một tnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(4)
Hoạt động tôn giáo hoặc hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo.
(5)
Đối vi t chức được mi cn nêu rõ: Thuộc nước nào, năm thành lp, hoạt động trong lnh vc gì; đối
vi cá nhân được mi cn nêu rõ: Họ và tên; tên gọi khác, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tôn giáo (nếu
có). Nếu có nhiều tổ chức, cá nhân đồng thời được mời thì lập danh sách đính kèm với đầy đủ các thông
tin như trên.
(6)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
49
11. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ MỜI CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH
NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN GIẢNG ĐẠO CHO TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CÓ ĐỊA BÀN HOẠT
ĐỘNG Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- c 1: T chức được cp chng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động một tỉnh khi mời chc sc, nhà tu hành là người nước ngoài đến
giảng đạo trách nhiệm gi h đề nghị đến Sở Dân tộc Tôn giáo nơi d
kiến giảng đạo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc mời chức sc, nhà tu hành là ngưi
c ngoài đến giảng đạo và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công
của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả
cho tchức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu
do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Danh sách khách mi; d kiến chương trình;
+ Bản giới thiệu tóm tắt các hoạt động chủ yếu của chức sắc, nhà tu hành là
người nước ngoài;
+ Văn bản chứng minh chức danh hoạt động tôn giáo của người được mời.
50
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động một tỉnh mời chức sắc,
nhà tu hành là người nước ngoài đến giảng đạo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc mời chc sc, nhà tu hành là người nước ngoài đến
giảng đạo.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn
giáo mời chức sc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo (Mẫu B40, Phụ lục
ban hành kèm theo Ngh định số 95/2023/-CP ngày 29/12/2023 của Chính
phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trong quá trình ging đo, chc sc, nhà tu hành người nước ngoài phi
tôn trọng quy định ca t chức được cp chng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
Vit Nam và tuân th quy định ca pháp lut Vit Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
51
Mẫu B40
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Về việc cho tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
mi chc sc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo
___________
Kính gửi: …………………
(2)
……………
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………
(3)
…………………........
Trụ sở:…………………………………………………………………….
Đề nghị mời chc sc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo
với các nội dung sau:
Họ và tên:.....................………………..Năm sinh..................................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):..................................................................
Quốc tịch:………………………Số hộ chiếu:…………………… …….
Thuộc tổ chức tôn giáo:…………………………………………………
Trụ sở tại:………………………………………………………………
Mục đích mời: ……………………………………………………………
Ni dung các hoạt động: .............................................................................
Thời gian tổ chức:...………………………………………………………
Địa điểm tổ chức:........................……………………………....................
Hình thức tổ chức: …………………............
(4)
...........................................
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách khách mi; d kiến chương trình; bn gii thiu
tóm tt các hoạt động ch yếu của chức sắc, nhà tu hành người c ngoài; văn bản
chứng minh chức danh hoạt động tôn giáo của người được mời.
TM. TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
(1)
Địa danh nơi đặt trụ sở của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với trường hp mi chc sc, nhà
tu hành là người nước ngoài giảng đạo cho t chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo
địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hp mi chc sc, nhà tu hành
là người nước ngoài giảng đạo cho t chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn
hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo mời chức sắc, nhà tu hành.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
52
12. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI TÊN CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO,
TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG
MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Trước khi thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc địa bàn hoạt động một tỉnh, tổ chức tôn giáo trách nhiệm gửi hồ
đề nghị đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận vviệc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh và gửi kết quả giải quyết
về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của
Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo của quan nhà nước
thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo;
+ Bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ
chức tôn giáo trực thuộc hoặc văn bản xác nhận của quan nhà nước thẩm
quyền;
53
+ Bản sao văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo
trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản trực tiếp
đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh thay đổi tên của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi n của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
(Mẫu B11, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Yêu cầu:
+ Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc phải có tên bằng tiếng Việt.
+ Tên của tổ chức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc không trùng với tên
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc khác hoặc tchức khác đã được cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
- Điều kiện: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt
động ở một tỉnh thay đổi tên phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
54
Mẫu B11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Thay đổi tên ca t chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
_____________
Kính gửi:……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): …..……………………………...........
Trụ sở của tổ chức tôn giáo:………………………………………………
Người đại diện:
- Họ và tên:…………………………………………… ..............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………................
- Số CMTND/CCCD: ……………… .....................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....…..... ..........
Đ ngh v vic thay đi tên ca t chc …
(3)
… với các nội dung sau:
Lý do thay đổi:………………………………….………………………. ..
Tên của tổ chức
trước khi thay đổi
(3)
:…........... ...........................................
Tên giao dịch quốc tế trước khi thay đổi (nếu có): …………………….. ..
Tên của tổ chức sau khi thay đổi
(3)
:........... ..................................................
Tên giao dịch quốc tế sau khi thay đổi (nếu có): ………………………. ..
Dự kiến thời điểm thay đổi:…..………………………….…………....... ..
Văn bản kèm theo gồm: Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo của
quan nhà nước thẩm quyền đối với trường hợp thay đổi tên của tổ chức tôn giáo; bản
sao văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực
thuộc hoặc văn bản xác nhận của quan nhà nước thẩm quyền; bản sao văn bản
thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản trực tiếp đối với trường hợp thay đổi tên của tổ
chức tôn giáo trực thuộc.
TM. TỔ CHỨC
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với việc đề nghị thay đổi
tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc đề nghị thay đổi tên của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
55
13. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI TRỤ SỞ CỦA TỔ CHỨC N
GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Trước khi thay đi tr s, t chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc trách nhiệm gửi hồ đề ngh đến Sở Dân tộc Tôn giáo nơi trụ sở
mới.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công
của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả
cho tchức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu
do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay
đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp
thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của
quan nhà nước có thẩm quyền văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất
tổ chức tôn giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tchức tôn giáo trực thuộc
quản lý trực tiếp đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc
đến địa bàn tỉnh khác;
56
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc thay đổi trụ sở của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực
thuộc (Mẫu B12, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Yêu cầu: Chậm nhất 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ smới, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc
thay đổi trụ sở đến quan quản nhà nước vtín ngưỡng, tôn giáo trung
ương. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở
nhiều tỉnh còn trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
57
Mẫu B12
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Thay đổi tr s ca t chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):...............
(3)
…. ……………………………... .....
Người đại diện: ............................................................................................
- Họ và tên:………………………………… ………… .........................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………................
- Số CMTND/CCCD: ……………… .....................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....…..... ..........
Đề ngh thay đổi tr s ca t chức …
(3)
…với các nội dung sau:
Tr s của tổ chức trước khi thay đổi:……………………………...…… .
Tr s của tổ chức sau khi thay đổi:…………...…………………...…… .
Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………….……………………… ..
Lý do thay đổi: …………………………………………………………. ..
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn
giáo trực thuộc quản lý trực tiếp tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc thay đổi địa điểm;
bản sao quyết định công nhận tổ chức tôn giáo đối với trường hợp thay đổi trụ sở của tổ
chức tôn giáo đến địa bàn tỉnh khác hoặc bản sao văn bản chấp thuận thành lập, chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc của quan nhà nước thẩm
quyền văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc
của tổ chức n giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản trực tiếp đối với trường
hợp thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc đến địa bàn tỉnh khác; giấy tờ chứng
minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở mới.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở mới.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
58
14. THỦ TỤC THÔNG BÁO VỀ VIỆC THAY ĐỔI TRỤ SỞ CỦA TỔ
CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC ĐỊA BÀN
HOẠT ĐỘNG Ở NHIỀU TỈNH (thuộc thẩm quyn tiếp nhn ca 02 cơ quan)
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ktừ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh trách nhiệm gửi văn bản
thông báo về việc thay đổi trụ sở đến Ban Tôn giáo Chính phủ Sở Dân tộc
Tôn giáo nơi đặt trụ sở cũ.
- c 2: Ban Tôn giáo Chính phủ và Sở Dân tộc và Tôn giáo xem xt, tiếp
nhận văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ban
Tôn giáo Chính phủ Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông
báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ban Tôn giáo
Chính phủTrung tâm Hành chính công của tỉnh (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả
kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo); qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật
hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Ban Tôn giáo Chính phủ, Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận văn bản thông
báo Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo nêu tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực
thuộc; họ và tên người đại diện của tổ chức; lý do, thời điểm thay đổi; trụ sở của tổ
chức trước và sau khi thay đổi;
+ Bản sao chứng thực văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi đặt trụ sở mới.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh thay đổi trụ sở của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban Tôn giáo Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ban Tôn giáo Chính phủ,
Sở Dân tộc và Tôn giáo.
59
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Ban Tôn giáo Chính phủ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở lưu
hồ để thực hiện công tác tham mưu, công tác quản nhà nước về tín ngưỡng,
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định
tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính
phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày chuyển đến trụ sở mới, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh trách nhiệm thông
báo bằng văn bản về việc thay đổi trụ sở đến Ban Tôn giáo Chính phủ Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
15. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP ĐĂNG PHÁP NHÂN PHI
THƯƠNG MẠI CHO TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC ĐỊA BÀN
HOẠT ĐỘNG Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- c 1: T chc tôn giáo đề nghị cấp đăng pháp nhân phi thương mại
cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm gi
hồ sơ đề ngh đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc cấp đăng pháp nhân phi thương mại
cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh và gửi kết quả giải
quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết
60
quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Bản m tt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn giáo trực thuộc
từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất;
+ Danh sách, yếu lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời điểm nộp
hồ sơ không quá 06 tháng), bản m tt quá trình hot động tôn giáo của người đi
din và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trực thuc;
+ Bn khai và giy t chng minh tài sn hp pháp của tổ chức tôn giáo
trực thuộc;
+ Hiến chương, điều lệ hoặc các văn bản nội dung tương tự ca tổ chức
tôn giáo trc thuc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày k t ngày nhận đ h sơ đề nghị hợp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tchức tôn giáo đề nghị cấp
đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc cấp đăng pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn
giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
61
- Đề nghị cấp đăng pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực
thuộc (Mẫu B15, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn
giáo trực thuộc (Mẫu A3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-
CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một tỉnh để được tổ
chức tôn giáo để nghị cấp đăng pháp nhân phi thương mại phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
- Có cơ cấu t chức theo hiến chương.
- Có tài sản độc lp vi cá nhân, t chc khác và t chu trách nhim bng
tài sn ca mình.
- Nhân danh t chc tham gia quan h pháp lut mt cách độc lp.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
62
Mẫu B15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chc tôn giáo trc thuc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): …………………………………….…
Tr sở:……………………………...…………………………………... ...
Người đại din:
Họ và tên:…………………………… ……………….… ..........................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………........ ..........
Số CMTND/CCCD: ………………… ...................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....……… .........
Đề nghị cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại
cho t chc tôn giáo trc thuc vi các ni dung sau:
Tên t chc tôn giáo trc thuộc:…………………………….……….........
Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ……………………………………….......
Trụ sở của tổ chức tôn giáo trực thuộc:.........................................................
Địa bàn hoạt động của tổ chức tôn giáo trực thuộc:......................................
Cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo trực thuộc: …………………....……..
Số lượng tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành của tổ chức tôn giáo trực
thuộc tại thời điểm được đề ngh cấp đăng
ký:.….............................................................
Người đại din:
Họ và tên:………………………………… …………… ...........................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………. .........
Số CMTND/CCCD: …………………….. .................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ........
63
Văn bản kèm theo gồm: Bản m tt quá trình hoạt động tôn giáo của tổ chức tôn
giáo trực thuộc từ khi được thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất; danh sách, yếu
lý lịch, phiếu lịch tư pháp, bản tóm tt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại din
và những người lãnh đạo của tổ chức tôn giáo trc thuc; bn khai và giy t chng
minh tài sn hp pháp của tổ chức tôn giáo trực thuộc; hiến chương, điều lệ hoặc các văn
bản có nội dung tương tự của tổ chức tôn giáo trc thuc.
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo đề nghị cấp đăng pháp nhân phi thương
mại đối với tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với đề nghị cấp
đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đề nghị cấp đăng pháp nhân phi thương mại chotổ
chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
64
Mẫu A3
……… (1)
Số:……/QĐ- …….
(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
(3)
……, ngày……tháng……năm……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại
cho tổ chức tôn giáo trực thuộc
_____________
………….
(4)
Căn cứ Điều 30 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Điều 11 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật
tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ ………………………………
(5)
………………………………...;
Theo đề nghị của………………………….……………………….………,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho …...
(6)
………….....…
Thuộc tổ chức tôn giáo: …………………….…....……………………...…
Trụ sở của …..
(6)
:…………………………...…………….………….…….
Địa bàn hoạt động tôn giáo …......
(6)
:……………....………………..……..
Điều 2. ….
(6)
được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt
Nam hiến chương của tổ chứcđược quan nhà nước thẩm quyền chấp
thuận.
Điều 3. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên quan, tổ chức, nhân liên
quan trong việc thi hành Quyết định)./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, …..
………..
(4)
..........
(Chữ ký, dấu)
(1)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc cấp đăng
pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đối với việc cấp đăng pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo
trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của quan ban hành
Quyết định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo trực thuộc được cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại.
65
16. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TỰ GIẢI THỂ CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO
ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT TỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA HIẾN
CHƯƠNG
a) Trình tự thực hiện:
- c 1: T chc tôn giáo địa bàn hoạt động một tỉnh tự giải thể theo
quy định của hiến chương của tổ chức trách nhiệm gửi hồ đ ngh đến Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
(nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc t giải thể theo quy định của hiến
chương của tổ chức tôn giáo gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính
công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo
để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Bản kê khai tài sản, tài chính;
+ Phương thức xtài sản, tài chính thời hạn thanh toán các khoản nợ
(nếu có);
+ Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
66
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày k t ngày hết thời hạn thanh toán các
khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà
không có khiếu nại.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tchức tôn giáo địa bàn
hoạt động một tỉnh đề nghị tự giải thể tổ chức tôn giáo theo quy định của hiến
chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tự giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức
tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy
định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu B16, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo
trực thuộc giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu A6,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh tự giải thể theo quy định
của hiến chương trách nhiệm đăng thông báo thời hạn thanh toán các khoản nợ
(nếu có) cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên 05
(năm) số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05 ngày liên tiếp trên báo điện tử
địa phương.
- Thời điểm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận cho tổ chức
tôn giáo tự giải thể thời điểm tổ chức phải nộp lại bản chính quyết định công
nhận tổ chức tôn giáo; giấy chứng nhận của quan công an về việc tổ chức đã
nộp, hủy con dấu theo quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
67
Mẫu B16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Gii th tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):….
Tr sở:……………………………………..……………………………...
Người đại din:
Họ và tên:……………………………………………… ............................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………. .........
Số CMTND/CCCD: …………………….. .................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ........
Đề ngh chấp thuận cho gii th t chc tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương
của tổ chức tôn giáo với các ni dung sau:
Tên t chc tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đ nghị được giải
thể:......
Tr s ca t chức: …………………………..…………………………. ..
Người đại din:
- Họ và tên:………………………………… ………… .........................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………….. ...............................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ......
Cơ cấu tổ chức:............................................................................................
Lý do gii thể: ………………………………………………………...... ..
Dự kiến thời điểm giải thể:………………………………………………..
Văn bản kèm theo gồm: Bản khai tài sản, tài chính; phương thức xử tài sản,
tài chính thời hạn thanh toán các khoản n(nếu có); danh sách tổ chức tôn giáo trực
thuộc.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị giải thể.
(2)
Cơ quan quản nhà ớc về n ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với đề nghị giải thể tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt
động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị.
68
Mẫu A6
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/QĐ-……
(2)
...
(3)
, ngày….. tháng….. năm…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
………………
(4)
Căn cứ Điều 31 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Điều 14 Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật tín
ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ …………………………………
(5)
........................................................ ;
Theo đề nghị của
...............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho ………………………….
(6)
...............................
Trụ sở: .........................................................................................................
Cơ cấu tổ chức: ...........................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo: ........................................................................
Được giải thể theo hiến chương của tổ chức từ ngày….tháng….. năm .....
Điều 2. …...…...
(6)
trách nhiệm thực hiện việc giải thể tổ chức theo hồ sơ
đề nghị giải thể ngày... tháng... năm.... của tổ chức.
Điều 3. Quyết định này được công bố công khai trên
(7)
………...………
Điều 4. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên quan, tổ chức, nhân liên
quan trong việc thi hành Quyết định)./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-....................;
- Lưu: VT,...
………..
(4)
………..
(Chữ ký, dấu)
(1)
quan quản lý nhà nước vtín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc chấp thuận giải thể tổ
chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với việc chấp thuận giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt
động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của quan ban hành Quyết
định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
69
(7)
Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của quan ra quyết định; 01 số báo in hoặc báo điện tử trung
ương hoặc địa phương nơi tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trụ sở.
17. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ GIẢI THỂ TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC
THUỘC CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT TỈNH THEO QUY ĐỊNH
CỦA HIẾN CHƯƠNG CỦA TỔ CHỨC
a) Trình tự thực hiện:
- c 1: T chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn
giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một tỉnh theo quy định của hiến chương
của tổ chức có trách nhiệm gửi hồ sơ đề ngh đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- c 3:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm định hồ
sơ (nếu cần thiết), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ Tờ trình của Sở Dân tộc và Tôn giáo
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc
địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức và gửi kết
quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Bản kê khai tài sản, tài chính;
+ Phương thức xtài sản, tài chính thời hạn thanh toán các khoản nợ
(nếu có);
+ Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc.
70
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 45 ngày k t ngày hết thời hạn thanh toán các
khoản nợ (nếu có) và thanh lý tài sản, tài chính ghi trong thông báo của tổ chức mà
không có khiếu nại.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một
tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của
hiến chương của tổ chức.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy
định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu B16, Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Quyết định về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo
trực thuộc giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo (Mẫu A6,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một tỉnh bị giải thể
theo quy định của hiến chương của tổ chức trách nhiệm đăng thông báo thời
hạn thanh toán các khoản nợ (nếu có) cho các tchức, nhân liên quan theo
quy định của pháp luật trên 05 (năm) số liên tiếp của báo in ra hàng ngày hoặc 05
ngày liên tiếp trên báo điện tử địa phương.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận việc giải thể, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc trách
nhiệm giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc và nộp lại cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
các văn bản sau đây:
+ Bản chính văn bản chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ
chức tôn giáo trực thuộc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Bản chính văn bản thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn
giáo trực thuộc của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản trực
tiếp.
71
+ Danh sách tổ chức tôn giáo trực thuộc thuộc tổ chức tôn giáo trực thuộc bị
giải thể.
+ Giấy chứng nhận hoặc văn bản xác nhận của quan công an về việc tổ
chức tôn giáo trực thuộc giải thể đã nộp, hủy con dấu theo quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
72
Mẫu B16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Gii th tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc (chữ in hoa):….
Tr sở:……………………………………..……………………………...
Người đại din:
Họ và tên:……………………………………………… ............................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………. .........
Số CMTND/CCCD: …………………….. .................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ........
Đề ngh chấp thuận cho gii th t chc tôn giáo
hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc theo quy định của hiến chương
của tổ chức tôn giáo với các ni dung sau:
Tên t chc tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đ nghị được giải
thể:......
Tr s ca t chức: …………………………..…………………………. ..
Người đại din:
Họ và tên:………………………………… …………… ...........................
Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………. .........
Số CMTND/CCCD: …………………….. .................................................
Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ........
Cơ cấu tổ chức:............................................................................................
Lý do gii thể: ………………………………………………………...... ..
Dự kiến thời điểm giải thể:………………………………………………..
Văn bản kèm theo gồm: Bản khai tài sản, tài chính; phương thức xử tài sản,
tài chính thời hạn thanh toán các khoản n(nếu có); danh sách tổ chức tôn giáo trực
thuộc.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị giải thể.
(2)
Cơ quan quản nhà ớc về n ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với đề nghị giải thể tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với đề nghị giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt
động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị.
73
Mẫu A6
………
(1)
………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/QĐ-……
(2)
...
(3)
, ngày….. tháng….. năm…..
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấp thuận cho tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc
giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức tôn giáo
………………
(4)
Căn cứ Điều 31 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Điều 14 Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2023
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật tín
ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ …………………………………
(5)
........................................................ ;
Theo đề nghị của
...............................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấp thuận cho ………………………….
(6)
...............................
Trụ sở: .........................................................................................................
Cơ cấu tổ chức: ...........................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo: ........................................................................
Được giải thể theo hiến chương của tổ chức từ ngày….tháng….. năm .....
Điều 2. …...…...
(6)
trách nhiệm thực hiện việc giải thể tổ chức theo hồ sơ
đề nghị giải thể ngày... tháng... năm.... của tổ chức.
Điều 3. Quyết định này được công bố công khai trên
(7)
………...………
Điều 4. (Hiệu lực của Quyết định; ghi tên quan, tổ chức, nhân liên
quan trong việc thi hành Quyết định)./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
-....................;
- Lưu: VT,...
………..
(4)
………..
(Chữ ký, dấu)
(1)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc chấp thuận giải thể tổ
chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với việc chấp thuận giải thể tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt
động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan ban hành Quyết định.
(3)
Địa danh nơi ban hành Quyết định.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Quyết định.
(5)
Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức của quan ban hành Quyết
định.
(6)
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(7)
Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của quan ra quyết định; 01 số báo in hoặc báo điện tử trung
ương hoặc địa phương nơi tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc có trụ sở.
74
18. THỦ TỤC THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐÃ GIẢI THỂ TỔ CHỨC
TÔN GIÁO TRỰC THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT TỈNH
THEO QUY ĐỊNH CỦA HIẾN CHƯƠNG CỦA TỔ CHỨC
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc địa
bàn hoạt động ở một tỉnh bị giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức, t
chc tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản lý trực tiếp có trách nhiệm gi
văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
tiếp nhận thông báo đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động
một tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một
tỉnh theo quy định của hiến chương của tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
75
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc (Mẫu B17, Phụ
lục Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt
động ở một tỉnh bị giải thể theo quy định của hiến chương của tổ chức, tổ chức tôn
giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc quản trực tiếp trách nhiệm thông báo
về việc đã giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
76
Mẫu B17
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
V việc đã giải th tổ chức tôn giáo trực thuộc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc trách nhiệm thông
báo (chữ in hoa): …………………………..
(3)
…………….............……..
Trụ sở của tổ chức:……………………………………………………… ..
Người đại din:
- Họ và tên:……………………………………..……… ............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………… .................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....…… ...........
Căn cứ văn bản số.....ngày....tháng....năm.....của…..
(2)
……về việc chấp thuận
cho tổ chức tôn giáo giải thể t chc tôn giáo trc thuc;
Căn cứ văn bản số.....ngày....tháng....năm.....của tổ chức tôn giáo về việc giải
thể tổ chc tôn giáo trc thuc.
Thông báo v việc đã giải th …..
(4)
……vi các ni dung sau:
Tên t chc tôn giáo trc thuộc bị giải thể:.. …………… ………….........
Tr s ca t chc tôn giáo trc thuộc bị giải thể:……..……….……… ...
Người đại din:
- Họ và tên:……………………………………..……… ............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………… .................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....…… ...........
Thời điểm giải thể:………………………………………………………. .
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc đề nghị giải thể
tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với thông báo giải thểtổ
chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
thông báo giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tên của tổ chức có trách nhiệm thông báo việc giải thể.
(4)
Tên của tổ chức tôn giáo trực thuộc bị giải thể.
77
19. THỦ TỤC THÔNG BÁO TỔ CHỨC QUYÊN GÓP ĐỂ THỰC
HIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG, HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO ĐỐI VỚI
TRƯỜNG HỢP QUYÊN GÓP KHÔNG THUỘC QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A
VÀ ĐIỂM B KHOẢN 3 ĐIỀU 25 CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 95/2023/NĐ-CP
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, người đại diện hoặc ban
quản sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trc thuộc tổ chức
quyên góp để thực hiện hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo đối với trường
hợp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số
95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật tín
ngưỡng, tôn giáo trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc Tôn
giáo nơi tổ chức quyên góp.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trc thuc để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu
lý do.
- c 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc
tiếp nhận thông báo quyên góp.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản
cơ sở tín ngưỡng, t chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trc thuộc tchức quyên
góp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số
95/2023/NĐ-CP.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
78
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thực hiện công
tác quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo kiểm tra việc thực hiện các nội
dung trong văn bản thông báo của sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên góp (Mẫu B49, Phụ lục Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 15 ngày, người đại diện hoặc ban quản lý
sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trc thuộc tổ chức quyên góp
không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định số
95/2023/NĐ-CP trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Sở Dân tộc và Tôn
giáo nơi tổ chức quyên góp.
- Hoạt động quyên góp của sở tín ngưỡng, tchức tôn giáo, t chc tôn
giáo trc thuộc phải sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản
được quyên góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ
cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh ngha sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, t
chc tôn giáo trc thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên
góp.
- Người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt động quyên góp không đúng quy định tại
Điều 25 của Nghị định số 95/2023/NĐ-CP thì quan nhà nước thẩm quyền
tiếp nhận thông báo quyên góp có văn bản yêu cầu dừng tiếp nhận, sử dụng tài sản
được quyên góp và xử lý theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
79
Mẫu B49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp
_________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên (chữ in hoa): …………………...…
(3)
………………………………..
Địa chỉ:.…………………………………………........………………… ...
Người đại diện:……………………………………………………………
- Họ và tên:……………………………… …………… .............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………….. ...............................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ......
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên góp:……………………………………………………
Địa bàn tổ chức quyên góp:…..…………………………………………
Cách thức quyên góp:……………………………………………………
Thời gian thực hiện quyên góp:..……………………………………….....
Phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp:.………………
.…………………………………………………………………………… ........
…………………………………………………………………………… .........
…………………………………………………………………………… .........
Hình thức tổ chức:……………………
(4)
……………………………...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một huyện; Ủy
ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một xã nhưng trong địa bàn
một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã.
(3)
Cơ sởn ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
80
20. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOT
ĐỘNG TÔN GIÁO CHO TỔ CHỨC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT
TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- ớc 1: Tổ chức địa bàn hoạt động tôn giáo một tỉnh có đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 18 của Lut tín ngưỡng, tôn giáo gửi hồ sơ đề nghị cấp
chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định hồ (nếu cần). Sau khi thẩm định hồ sơ, Sở Dân tộc Tôn giáo cấp hoặc
không cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo cho tổ chức và gửi kết quả giải
quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết
quả của Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp từ chối cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng (theo mẫu);
+ Danh sách, yếu lịch, phiếu lý lịch pháp (cấp trước thời điểm nộp
hồ sơ không quá 06 tháng), bản m tt quá trình hot động tôn giáo của người đại
diện và những người dự kiến lãnh đạo tổ chc;
+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi;
+ Quy chế hoạt động của tổ chức;
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 60 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
81
Tổ chức địa bàn hoạt động tôn giáo một tỉnh có đủ điều kiện theo quy
định tại Điều 18 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận đăng
hoạt động tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đăng cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo (Mẫu B8, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
- Giấy chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo (Mẫu A1, Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo khi đáp ứng đủ
các điều kiện sau đây:
- Có giáo lý, giáo luật, lễ nghi.
- tôn ch, mục đích, quy chế hoạt động không trái với quy định ca pháp
lut.
- Tên của tổ chức không trùng với tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức đã được
cp chng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức chính trị, t chức chính trị
- xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
- Người đại diện, người lãnh đạo t chức công dân Việt Nam thường trú
tại Việt Nam, có năng lc hành vi dân s đầy đủ; không trong thời gian b áp dụng
biện pháp x lý hành chính trong lnh vc tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích
hoặc không phải người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng
hình sự.
- Có địa điểm hợp pháp để đặt tr s.
- Nội dung hoạt động tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5
của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
82
Mẫu B8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức:……………...…………………….………………...............
Họ và tên người đại diện:..………………………………………………
Đăng ký cấp chứng nhận hoạt động tôn giáo với các nội dung sau:
Tên tổ chức (chữ in hoa):..………………………………………………
Tên giao dịch quốc tế (nếu có):…………………………........................
Tên tôn giáo:.............................................................................................
Trụ sở của tổ chức:…………….…………………………..……………
Người đại diện:
- Họ và tên:……………………………… …………… ...........................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………. ........
- Số CMTND/CCCD: ………………….. .................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):....................................................................
Nguồn gốc hình thành, quá trình phát trin Việt Nam: ……………….
Tôn chỉ, mục đích:……………………………………………………….
Ni dung hoạt động:……………………………………………….….....
Địa bàn hoạt động:…………………………………………..………......
Số lượng người tin theo:.……………………………………..………….
Cơ cấu tổ chức:………………………………………………………….
Địa điểm dự kiến đặt trụ sở:……….………….…………………………
Văn bản kèm theo gồm: Danh sách, yếu lý lịch, phiếu lịch pháp, bản tóm
tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người đại diện những người dự kiến lãnh đạo tổ
chức; bản tóm tắt giáo lý, giáo luật, lễ nghi; quy chế hoạt động ca t chức; giấy tờ
chứng minh có địa điểm hợp pháp để đặt trụ sở.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi dự kiến có trụ sở của tổ chức.
(2)
Cơ quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với tổ chức địa bàn
hoạt động nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tnh đối với tổ chức có
địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
83
Mẫu A1
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đăng ký hoạt động tôn giáo
_____________
…………...............……
(1)
……………………… chứng nhận:
Tên tổ chức (chữ in hoa):..……………………………………………… ..
Tên giao dịch quốc tế của tổ chức (nếu có): …………………...…………
Trụ sở:…………….…………………………………..……....…………..
Tên tôn giáo: ...……………………………………....................................
Nguồn gốc hình thành, quá trình phát triển Việt Nam:................................
……………………………………………………….
Tôn chỉ, mục đích hoạt động:……………………………………………
Địa bàn hoạt động:…………………………………………..………......
Cơ cấu tổ chức: ………………………………………………………. ......
Được hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam theo nội
dung đăng đã được chấp thuận kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo./.
Nơi nhận:
- ……….;
- ……….;
- Lưu: VT,…
………
(4)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Cơ quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với tổ chức địa bàn
hoạt động nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tnh đối với tổ chức có
địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(2)
Viết tắt tên cơ quan cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(3)
Địa danh nơi cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(4)
Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
……… (1)
Số:……/CN- ….
(2)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
(3)
……, ngày……tháng……năm……
84
21. THỦ TỤC THÔNG BÁO NGƯỜI ĐƯỢC PHONG PHẨM HOẶC
SUY CỬ LÀM CHỨC SẮC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 2 ĐIỀU 33 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử chức
sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc
Tôn giáo nơi chức sắc cư trú và hoạt động tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức tôn giáo để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu
lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo; sơ yếu lịch, phiếu lịch pháp
(cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không quá 06 tháng) của chức sắc.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo phong phẩm
hoặc suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
85
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc (Mẫu B18,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Yêu cầu: Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày phong phẩm hoặc suy cử, tổ
chức tôn giáo trách nhiệm thông báo bằng văn bản về người được phong phẩm
hoặc suy cử.
- Điều kiện: Người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc phải đáp
ứng các điều kiện sau:
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
+ Không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử hành chính trong lnh
vực tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
86
Mẫu B18
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ……..……………………………….
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Thông báo vic phong phẩm hoặc suy cử chc sắc với các nội dung sau:
Văn bản kèm theo gồm: Tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo; yếu lịch, phiếu
lý lịch tư pháp của chức sắc.
TM. TỔ CHỨC TÔN GIÁO
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo.
(2)
quan quản nhà nước về n ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với trường hợp phong
phẩm hoặc suy cử phẩm vị theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo;
quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp phong phẩm hoặc suy cử
phẩm vị theo quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
TT
Họ và tên
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi
cư trú
Phẩm vị
trước và sau
khi được
phong phẩm
hoặc suy cử
Địa bàn hoạt
động tôn giáo
trước và sau khi
được phong
phẩm hoặc suy cử
Trưc
Sau
Trưc
Sau
1
2
n
87
22. THỦ TỤC THÔNG BÁO HỦY KẾT QUẢ PHONG PHẨM HOẶC
SUY CỬ CHỨC SẮC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 2 ĐIỀU 33 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ
chức tôn giáo trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc n giáo
về việc hủy kết quả người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc quy định
tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo trong trường hợp không đáp
ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức tôn giáo để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu
lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo và các tài liệu kèm theo (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo hủy kết quả
phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định
tại khoản 4 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
88
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, tổ chức tôn giáo trách nhiệm hủy
kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc trách nhiệm thông báo bằng n
bản về việc hủy kết quả đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
23. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ NGƯỜI ĐƯỢC BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY
CỬ LÀM CHỨC VIỆC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 2 ĐIỀU 34 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trước khi thực hiện
việc bnhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo trách nhiệm gửi hồ đăng đến Sở Dân tộc
Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ sơ đăng , trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ phải nêu rõ lý do. Thời
gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định hồ sơ (nếu cần). Sau khi thẩm định hồ sơ, Sở Dân tộc và Tôn giáo chấp thuận
hoặc không chấp thuận về việc đăng người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm
chức việc và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo để trả cho tổ chức.
Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
89
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
+ Sơ yếu lý lch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không
quá 06 tháng) của người được dự kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;
+ Bản tóm tắt q trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến bổ
nhiệm, bầu cử, suy cử.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều
34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu B19,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc phải đáp ứng các điều
kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Không trong thời gian báp dụng biện pháp xử hành chính trong lnh
vực tín ngưỡng, tôn giáo.
- Không có án tích hoặc không phải người đang bị buộc tội theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
90
Mẫu B19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa) : …………
(3)
…………………………………
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được
dự kiến bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm vị
Chức vụ
trước và sau
khi được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn phụ
trách trước và
sau khi được
bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử
Trưc
Sau
Trưc
Sau
1
2
Văn bản kèm theo gồm: yếu lịch, phiếu lịch pháp của người được dự
kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử; bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được
dự kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải tên
đóng dấu.
91
24. THỦ TỤC ĐĂNG NGƯỜI ĐƯỢC BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY
CỬ LÀM CHỨC VIỆC CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN
ĐĂNG HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT
TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động một tỉnh trước khi thực hiện việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức
việc có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ sơ đăng , trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định hồ sơ (nếu cần). Sau khi thẩm định hồ sơ, Sở Dân tộc và Tôn giáo chấp thuận
hoặc không chấp thuận về việc đăng người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm
chức việc và gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo để trả cho tổ chức.
Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
+ Sơ yếu lý lch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không
quá 06 tháng) của người được dự kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử;
+ Bản tóm tắt q trình hoạt động tôn giáo của người được dự kiến bổ
nhiệm, bầu cử, suy cử.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động một tỉnh bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc.
92
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc (Mẫu B19,
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của
Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc phải đáp ứng các điều
kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
- Không trong thời gian báp dụng biện pháp xử hành chính trong lnh
vực tín ngưỡng, tôn giáo.
- Không có án tích hoặc không phải người đang bị buộc tội theo quy định
của pháp luật về tố tụng hình sự.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
93
Mẫu B19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa) : …………
(3)
…………………………………
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Đăng ký người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được
dự kiến bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Tên gọi
trong
tôn giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm vị
Chức vụ
trước và sau
khi được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn phụ
trách trước và
sau khi được
bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử
Trưc
Sau
Trưc
Sau
1
2
Văn bản kèm theo gồm: yếu lịch, phiếu lịch pháp của người được dự
kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử; bản tóm tắt quá trình hoạt động tôn giáo của người được
dự kiến bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tổ chức phải tên
đóng dấu.
94
25. THỦ TỤC THÔNG BÁO VỀ NGƯỜI ĐƯỢC BỔ NHIỆM, BẦU
CỬ, SUY CỬ LÀM CHỨC VIỆC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY
ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 34 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trách nhiệm gửi văn bản thông báo
về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc theo quy định tại khoản 2
Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều
34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
95
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
(Mẫu B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc gửi văn bản thông báo về
người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc theo quy định tại khoản 2
Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm,
bầu cử, suy cử.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
96
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được bổ
nhiệm, bầu cử,
suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn
phụ
trách
1
2
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tchức phải tên
và đóng dấu.
97
26. THỦ TỤC THÔNG BÁO VỀ NGƯỜI BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY
CỬ M CHỨC VIỆC CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN
ĐĂNG HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT
TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một
tỉnh trách nhiệm gửi văn bản thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy
cử làm chức việc đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo và Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: T chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động một tỉnh bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử chức việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
98
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
(Mẫu B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp
chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động một tỉnh trách
nhiệm gửi văn bản thông báo về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức
việc chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
99
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được bổ
nhiệm, bầu cử,
suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn
phụ
trách
1
2
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tchức phải tên
và đóng dấu.
100
27. THỦ TỤC THÔNG BÁO KẾT QUẢ BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY
CỬ NHỮNG NGƯỜI LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CÓ ĐỊA BÀN HOẠT
ĐỘNG MỘT TỈNH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 7 ĐIỀU 34 CỦA
LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử đối với
người dự kiến lãnh đạo của tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn
giáo địa bàn hoạt động một tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật
tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo
trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động một tỉnh bổ nhiệm, bầu
cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
101
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
(Mẫu B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể tngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc, tổ
chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một
tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
102
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được bổ
nhiệm, bầu cử,
suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn
phụ
trách
1
2
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tchức phải tên
và đóng dấu.
103
28. THỦ TỤC THÔNG BÁO KẾT QUẢ BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY
CỬ NHỮNG NGƯỜI LÃNH ĐẠO T CHỨC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÔN
GIÁO ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT TỈNH THEO QUY ĐỊNH TẠI
KHOẢN 7 ĐIỀU 34 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những
người dự kiến lãnh đạo tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín
ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo địa bàn
hoạt động một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức theo
quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
104
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
(Mẫu B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người
lãnh đạo tổ chức theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ
chức tôn giáo địa bàn hoạt động một tỉnh trách nhiệm gửi văn bản thông
báo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
105
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được bổ
nhiệm, bầu cử,
suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn
phụ
trách
1
2
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tchức phải tên
và đóng dấu.
106
29. THỦ TỤC THÔNG BÁO KẾT QUẢ BỔ NHIỆM, BẦU CỬ, SUY
CỬ NHỮNG NGƯỜI LÃNH ĐẠO T CHỨC ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÔN
GIÁO TRỰC THUỘC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG MỘT TỈNH THEO
QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 7 ĐIỀU 34 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN
GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những
người dự kiến lãnh đạo tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một
tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động ở một tỉnh bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ
chức theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
107
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
(Mẫu B20, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người
lãnh đạo tổ chức, tchức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một tỉnh có
trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
108
Mẫu B20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……….…
(3)
………………………………….
Trụ sở:.…………………………………………………………………..
Thông báo kết quả người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
làm chức việc với các nội dung sau:
TT
Họ và tên
người được bổ
nhiệm, bầu cử,
suy cử
Tên gọi
trong tôn
giáo
Năm
sinh
Nơi cư
trú
Phẩm
vị
Chức vụ
được bổ
nhiệm, bầu
cử, suy cử
Địa bàn
phụ
trách
1
2
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo ở trung ương đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử,
suy cử chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan chuyên môn
về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy định tại
khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo; quan nhà nước thẩm quyền quy định tại khoản 3
Điều 19 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo đối với trường hợp bổ nhiệm, bầu cử, suy cử chức việc theo quy
định tại khoản 3 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(3)
Tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc người thay mặt tchức phải tên
và đóng dấu.
109
30. THỦ TỤC THÔNG BÁO THUYÊN CHUYỂN CHỨC SẮC, CHỨC
VIỆC, NHÀ TU HÀNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày trước khi thuyên chuyển chức sắc, chức
việc, nhà tu hành, tổ chức tôn giáo, tổ chc tôn giáo trc thuộc trách nhiệm gửi
văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi đi và nơi đến.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo nơi đi nơi đến xem xt, tiếp nhận văn
bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc
Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại
hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận
phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo nơi đi nơi
đến; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân
hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch v công trực
tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, t chc tôn
giáo trc thuộc có chức sắc, chức việc, nhà tu hành thuyên chuyển.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
110
Thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành (Mẫu B21, Phụ
lục ban hành kèm heo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính
phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chậm nhất 20
ngày trước khi thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
111
Mẫu B21
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…………..…
(3)
………………………….…..
Trụ sở: ……………………………………..……………………………
Thông báo thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành
với các nội dung sau:
Người được thuyên chuyển:
- Họ và tên:..................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ………………….…………………… .
- Số CMTND/CCCD:.................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):…...……......................………………….....
Lý do thuyên chuyển:………….………………………………………...
…………………………………………………………….…………….. ..........
…………………………………………………………….…………….. ..........
…………………………………………………………….…………….. ..........
…………………………………………………………….…………….. ..........
Địa bàn hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển: ……………….. .....
..............................................................................................................................
Địa bàn hoạt động tôn giáo sau khi được thuyên chuyển đến:………… ....
Dự kiến thời điểm thuyên chuyển: …………….………………………. ...
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi thuyên chuyển đi nơi thuyên
chuyển đến.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
112
31. THỦ TỤC THÔNG BÁO CÁCH CHỨC, BÃI NHIỆM CHỨC SẮC,
CHỨC VIỆC ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2
ĐIỀU 33 VÀ KHOẢN 2 ĐIỀU 34 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày văn bản về việc cách chức,
bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33 khoản 2 Điều
34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuc
trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Văn bản của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc về việc cách
chức, bãi nhiệm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc cách chức, bãi nhiệm chức
sắc, chức việc đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 khoản 2
Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
113
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc (Mẫu B23, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm
chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33 khoản 2 Điều 34 của
Luật tín ngưỡng, tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trách
nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
114
Mẫu B23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):………..……………
(3)
………….……………..
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
với các nội dung sau:
Người bị cách chức, bãi nhiệm:
- Họ và tên:....................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………..………
- Số CMTND/CCCD:....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):….........................………………..…………..
Lý do cách chức, bãi nhiệm: ………….………………………….....……...
…………………………………………………………….………….....….
…………………………………………………………….………….....….
Thời điểm cách chc, bãi nhim: ..................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản của tchức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
về việc cách chức, bãi nhiệm.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản nhà ớc về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc cách chức, bãi nhiệm
chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và
đối với việc cách chức, i nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc
cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều 34 của Luật
tín ngưỡng, tôn giáo đối với việc cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
115
32. THỦ TỤC THÔNG BÁO CÁCH CHỨC, BÃI NHIỆM CHỨC
VIỆC CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG TÔN GIÁO CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG Ở MỘT TNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày văn bản về việc cách chức,
bãi nhiệm chức việc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo
địa bàn hoạt động một tỉnh trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân
tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Văn bản của tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo về
việc cách chức, bãi nhiệm.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt
động ở một tỉnh cách chức, bãi nhiệm chức việc.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
116
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc (Mẫu B23, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày kể từ ngày văn bản về việc cách chức, bãi nhiệm
chức việc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn
hoạt động ở một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Sở Dân tộc và Tôn
giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
117
Mẫu B23
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):………..……………
(3)
………….……………..
Trụ sở: …………………………………………………………………..
Thông báo về việc cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc
với các nội dung sau:
Người bị cách chức, bãi nhiệm:
- Họ và tên:....................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):………………………………..………
- Số CMTND/CCCD:....................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):….........................………………..…………..
Lý do cách chức, bãi nhiệm: ………….………………………….....……...
…………………………………………………………….………….....….
…………………………………………………………….………….....….
Thời điểm cách chc, bãi nhim: ..................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Văn bản của tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo về việc cách chức, bãi nhiệm.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản nhà ớc về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc cách chức, bãi nhiệm
chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 1 Điều 33, khoản 1 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo và
đối với việc cách chức, i nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn
giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều tỉnh; cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc
cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc theo quy định tại khoản 2 Điều 33, khoản 2 Điều 34 của Luật
tín ngưỡng, tôn giáo đối với việc cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận
đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
118
33. THỦ TỤC ĐĂNG MỞ LỚP BỒI DƯỠNG VỀ TÔN GIÁO
CHO NGƯỜI CHUYÊN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc mlớp bồi dưỡng
về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo có trách nhiệm gửi văn bản đăng
ký đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi mở lớp.
- ớc 2: Sở Dân tộc và Tôn giáo xem xt văn bản đăng ký, trường hợp văn
bản đăng chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp
hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để b
sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời
gian hoàn thiện văn bản đăng ký không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định văn bản đăng (nếu cần). Sau khi thẩm định, Sở Dân tộc và Tôn giáo chấp
thuận hoặc không chấp thuận về việc đăng mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho
người chuyên hoạt động tôn giáo gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành
chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc và Tôn
giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ u
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc Tôn giáo tiếp nhận văn bản đăng ký, Giấy tiếp nhận
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản đăng
ký được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng ký (theo mẫu);
+ Chương trình; danh sách giảng viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ văn bản đăng hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng vtôn giáo cho những người chuyên hoạt động
tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
119
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt
động tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn
giáo (Mẫu B27, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
120
Mẫu B27
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…………….……
(3)
………………………… ....
Trụ sở: ………………………………………………..……………….. ....
Đăng ký mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo
cho người chuyên hoạt động tôn giáo với các nội dung sau:
Tên lớp: …………...……………………………………………………. ..
Địa điểm mở lớp:……………………… …
(4)
…………....………………
Lý do mở lớp:…………………………………………………………… ..
Thời gian học: ………………………………………………………...... ..
Nội dung học: ……………………………………………...................... ...
..............................................................................................................................
Thành phần, số lượng tham dự:……..…..….……………….................... ..
Hình thức mở lớp bồi dưỡng
(5)
:...................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình; danh sách giảng viên.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
Cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh nơi mở lớp.
(3)
T chc tôn giáo hoc t chc tôn giáo trc thuc.
(4)
Đối với các lớp học trực tiếp tại nơi diễn ra hoạt động bồi dưỡng.
(3)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
121
34. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO NHIỀU
HUYỆN THUỘC MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận, chấp thuận
hoặc được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo
địa n hoạt động tôn giáo nhiều huyện thuộc một tỉnh trách nhiệm gửi văn
bản thông báo về danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Sở Dân tộc
và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
122
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận, chấp thuận hoặc được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa n hoạt
động tôn giáo nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông báo
danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo hiệu lực, tổ
chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng
hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh
trước ngày Luật hiệu lực trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo diễn ra hằng năm đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực
hiện một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
123
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt đng tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..………………………………………………………… ...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm din ra hot
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chức có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiu tnh;
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) củatổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyn thuc
mt tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuc mt huyện; Ủy ban
nhân dân cp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung)
của tổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
124
35. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
BỔ SUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
NHIỀU HUYỆN THUỘC MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không
trong danh mục đã thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động n giáo nhiều huyện thuộc một tỉnh trách nhiệm gửi văn bn
thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
125
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không trong
danh mục đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn
hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản thông
báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
126
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt đng tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..………………………………………………………… ...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm din ra hot
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chức có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiu tnh;
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyn thuc
mt tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuc mt huyện; Ủy ban
nhân dân cp xã đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung)
của tổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
127
36. THỦ TỤC THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN
CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG Ở NHIỀU HUYỆN THUỘC MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày trước ngày t chc hi ngh, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyện
thuộc một tỉnh trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức hội nghị
thường niên đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương trình tổ chức hi
ngh thường niên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyện thuộc một tỉnh tổ
chức hội nghị thường niên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
128
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo tổ chức hội nghị thường niên (Mẫu B31, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày t chc hi ngh, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh có
trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến Sở
Dân tộc và Tôn giáo.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
129
Mẫu B31
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
T chc hi ngh thường niên
__________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………….............
(3)
...............................
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Thông báo v vic t chc hội ngh thường niên với các nội dung sau:
Nội dung: ………………………………………………............................
Thời gian: ………………………………………………...........................
Địa điểm: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức: …………………................
(4)
.......................................
Văn bản kèm theo gồm: Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương trình
tổ chức hội ngh thưng niên.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
(2)
quan quản lý nhà c v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vi vic t chc hi ngh
thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận
đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; quan chuyên môn về tín
ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn
hoạt động nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức hội
nghị thường niên của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
130
37. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỦA TỔ CHỨC TÔN
GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC, TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CÓ ĐỊA BÀN HOẠT
ĐỘNG Ở NHIỀU HUYỆN THUỘC MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc
một tỉnh trước khi tổ chức đại hội trách nhiệm gửi h đề nghị đến Sở Dân
tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian
hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định hồ sơ (nếu cần). Sau khi thẩm định hồ sơ, Sở Dân tộc và Tôn giáo chấp thuận
hoặc không chấp thuận về việc về việc tổ chức đại hội và gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của
Sở Dân tộc và Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ bưu chính công
ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của
pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận hồ đề nghị, Giấy tiếp nhận hồ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số lượng người tham
dự;
+ Báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức;
+ Dự thảo hiến chương hoặc hiến chương sửa đổi (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
131
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh tổ chức đại hội.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức đại hội.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc tổ chức đại hội (Mẫu B33, Phụ lục Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
132
Mẫu B33
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
T chức đại hi............
__________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………….………
(3)
………………...........
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Đề ngh t chức đi hội với các nội dung sau:
Lý do t chức: ……………………………………………….....................
Thời gian: ………………………………………………...........................
Địa điểm: ………………………………………………............................
Thành phần:.................................................................................................
Nội dung: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức: …………………................
(4)
.......................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình t chức đại hội; dự kiến thành phần, số
lượng người tham dự; báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức; dự tho hiến chương hoc
hiến chương sửa đổi (nếu có).
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan qun lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vi vic t chức đại hội
của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; quan chuyên môn về n ngưỡng, tôn giáo
cấp tỉnh đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc
địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng
hoạt động tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
133
38. THỦ TỤC ĐNGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ N
GIÁO, ĐỊA ĐIỂM HỢP PHÁP ĐÃ ĐĂNG QUY TỔ CHỨC
NHIỀU HUYỆN THUỘC MỘT TỈNH HOẶC Ở NHIỀU TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi t chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng quy tổ chức nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc nhiều tỉnh, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng
hoạt động tôn giáo trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Sở Dân tộc Tôn
giáo nơi dự kiến tổ chức.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt văn bản đề nghị, trường hợp văn
bản đề nghị chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ
sung, hoàn thiện văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải
nêu do. Thời gian hoàn thiện văn bản đề nghị không tính vào thời hạn giải
quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định văn bản đề nghị (nếu cần). Sau khi thẩm định văn bản đề nghị, Sở Dân tộc và
Tôn giáo chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức cuộc lễ ngoài sở
tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng gửi kết quả giải quyết về Trung tâm
Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Dân tộc
Tôn giáo để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đnghị trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ u
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận văn bản đề nghị, Giấy tiếp nhận văn
bản đề nghị và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản đề nghị được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự cuộc lễ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo tổ chức
134
cuộc lễ ngoài sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký quy mô tổ chức
nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc t chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã
đăng (Mẫu B34, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
135
Mẫu B34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
T chc cuc l ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
__________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………
(3)
………………............
Trụ sở: ………………………………………………………………........
Đề nghị về việc tổ chức cuộc l …
(4)
… với các nội dung sau:
Tên cuộc lễ: ………………………………………………………………
Người chủ trì: …………………………………………………………….
Thời gian thực hiện: …………………………………………………...
Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………
Nội dung: ………………………………………………………………
Quy mô: ……………………………………………………………..……
Hình thức tổ chức
(5)
:....................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự
cuộc lễ.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đi vi
cuc l có quy mô t chức ở nhiều huyn thuc mt tnh hoặc ở nhiu tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối vi cuc l có quy mô t chức ở một huyn.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
(4)
Tên cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
136
39. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ GIẢNG ĐẠO NGOÀI ĐỊA BÀN PHỤ
TRÁCH, SỞ TÔN GIÁO, ĐỊA ĐIỂM HỢP PHÁP ĐÃ ĐĂNG
QUY TỔ CHỨC NHIỀU HUYỆN THUỘC MỘT TỈNH HOẶC
NHIỀU TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở
nhiều tỉnh, chức sắc, chức việc, nhà tu hành trách nhiệm gửi văn bản đề nghị
đến Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xt văn bản đnghị, trường hợp văn bản
đề nghị chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc Tôn giáo hướng dẫn trực tiếp hoặc
thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho chức sắc, chức
việc, nhà tu hành để bổ sung, hoàn thiện văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối tiếp
nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện văn bản đnghị không
tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp với các quan liên quan thẩm
định văn bản đề nghị (nếu cần). Sau khi thẩm định văn bản đề nghị, Sở Dân tộc và
Tôn giáo chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ
trách, sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của
Sở Dân tộc n giáo đtrả cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đnghị trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh hoặc
Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ u
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc và Tôn giáo tiếp nhận văn bản đề nghị, Giấy tiếp nhận văn
bản đề nghị và hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận
văn bản đề nghị được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 30 ngày k t ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp
lệ.
137
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, chức việc, nhà tu
hành giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng
ký.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, sở tôn giáo hoặc địa điểm
hợp pháp đã đăng ký (Mẫu B35, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
138
Mẫu B35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo
hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
_____________
Kính gửi:...................
(2)
………………
Họ và tên người đề nghị:.............................................................................
Chức vụ, phẩm vị:.......................................................................................
Địa bàn phụ trách:.......................................................................................
Thuộc tổ chức .........
(3)
…………….............…………………..……
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Đăng ký giảng đạo …
(4)
… với các nội dung sau:
Lý do: ................................……………………………………………….
Thời gian: ……………………………………………………………...
Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………
Hình thức tổ chức:.............................
(5)
...................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức; ni dung; thành phần tham dự.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
(1)
Địa danh nơi chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo.
(2)
quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cp tnh nơi dự kiến giảng đạo đối vi việc
giảng đạo quy t chức nhiu huyn thuc mt tnh hoặc nhiu tỉnh; Ủy ban nhân dân
cp huyện đối với việc giảng đạo có quy mô t chức ở một huyn.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4)
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
139
40. TH TỤC THÔNG BÁO VỀ VIỆC TIẾP NHẬN TÀI TRỢ CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỂ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG VỀ TÔN GIÁO CHO NGƯỜI CHUYÊN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO;
SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, XÂY DỰNG MỚI SỞ TÔN GIÁO; TỔ
CHỨC CÁC NGHI LỄ TÔN GIÁO HOẶC CUỘC LỄ TÔN GIÁO; XUẤT BẢN,
NHẬP KHẨU KINH SÁCH, VĂN HÓA PHẨM TÔN GIÁO, ĐỒ NG TÔN
GIÁO CỦA TCHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG Ở MỘT TỈNH
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: 20 ngày trước khi tiếp nhận tài trợ của tổ chức, nhân nước
ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt
động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, y dựng mới sở tôn giáo; tổ chức
các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa
phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có
địa bàn hoạt động một tỉnh trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tiếp
nhận tài trợ đến Sở Dân tộc và Tôn giáo nơi đặt trụ sở.
- ớc 2: Sở Dân tộc Tôn giáo xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Sở Dân tộc và Tôn giáo hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công của tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Sở Dân tộc Tôn giáo; qua dịch vụ
bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền
theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Sở Dân tộc n giáo tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Bản cam kết của tổ chức, nhân nước ngoài tài trợ về nguồn gốc các
khoản tài trợ đã hoàn thành ngha vụ vthuế tuân thủ quy định của pháp luật
của nước sở tại trước khi thực hiện hoạt động tài trợ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc địa bàn hoạt động một tỉnh khi tiếp nhận tài trợ của tổ chức,
cá nhân nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
140
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Dân tộc và Tôn giáo.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được u tại Sở Dân tộc Tôn giáo để thực hiện công
tác tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tiếp nhận i trợ của tổ chức, nhân nước ngoài (Mẫu
B50, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ);
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận quản các
khoản tài trợ của tổ chức, nhân nước ngoài để hỗ trợ hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng về tôn giáo cho người chuyên hoạt động tôn giáo; sửa chữa, cải tạo, nâng
cấp, xây dựng mới stôn giáo; tổ chức các nghi lễ tôn giáo hoặc cuộc lễ tôn
giáo; xuất bản, nhập khẩu kinh sách, văn hóa phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo phải
công khai, minh bạch, đúng mục đích, thực hiện theo quy định của pháp luật
liên quan. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc chịu trách nhiệm trước
pháp luật đối với việc tiếp nhận, quản lý các khoản tài trợ.
- Sau khi kết thúc việc tiếp nhận tài trợ (đối với hiện vật) sdụng các
khoản tài trợ (đối với khoản tài trợ bằng tiền), trong thời hạn 20 ngày, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận tài trợ trách nhiệm gửi báo cáo kết
quả sử dụng các khoản tài trợ cho quan nhà nước thẩm quyền quy định tại
khoản 2 Điều 26 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo. o
cáo nêu các khoản đã chi, thời gian chi (đối với các khoản tài trợ bằng tiền)
các nội dung được quy định trong văn bản thông báo quy định tại khoản 3 Điều 26
Nghị định số 95/2023/-CP. Đối với các khoản tài trợ tiếp nhận, sử dụng có thời
hạn quá 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận thì tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc gửi báo cáo tiến độ sử dụng hằng năm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP.
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận, quản lý, sử dụng
các khoản tài trợ không đúng quy định tại Điều này các quy định của pháp luật
liên quan thì quan nhà nước thẩm quyền tiếp nhận thông báo tài trợ
văn bản yêu cầu tổ chức dừng tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản tài trợ xử
lý theo quy định của pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
141
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
142
Mẫu B50
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….
(1)
…., ngày……. tháng…… năm…..
THÔNG BÁO
Về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài
Kính gửi: ……..
(2)
…….
Tên (chữ in hoa): ………………...………
(3)
......................................................
Trụ sở chính:.......................................................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên: ................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ..............................................................
- Số CMTND/CCCD: ................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có): .....................................................................
Thông báo về việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức,
cá nhân nước ngoài với các nội dung sau:
Tên của tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ (chữ in hoa): ……………….……
Trụ sở của tổ chức nước ngoài tài trợ:................................................................
Người đại diện:
- Họ và tên: …………………………………………...…………………
- Năm sinh: ...............................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ….........................................................
- Quốc tịch: ……………………………………....………………………
- Số hộ chiếu: ............................................................................................
Mục đích tiếp nhận tài trợ: ..................................................................................
Thời gian thực hiện tiếp nhận tài trợ: ………………...…………………....………
Cách thức thực hiện tiếp nhận tài trợ: …………………………………..………
Hình thức tài trợ (tiền hay hiện vật): …………………...……………………….
Giá trị tài trợ
(4)
: …………………………………………...………………………
143
Dự kiến thời gian sử dụng các khoản tài trợ:…………………………...…
..………..
Phương thức quản lý và sử dụng các khoản tài trợ: ...................................................
..............................................................................................................................
Thông tin tài khoản tiếp nhận: ……………………………………...………………
Tại ngân hàng:………………………………………….. ………………………….
Hình thức tổ chức
(5)
………………………………………………….…………
Văn bản kèm theo gồm: Bản cam kết của tổ chức, nhân nước ngoài tài trợ về nguồn
gốc các khoản tài trợ đã hoàn thành ngha vụ về thuế tuân thủ quy định của pháp luật
của nước sở tại trước khi thực hiện hoạt động tài trợ.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc.
(2)
quan quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối với việc tiếp nhận tài trợ
của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; quan
chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tiếp nhận tài trợ của tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc tiếp nhận tài trợ.
(4)
Đơn vị tính Việt Nam đồng.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
144
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. THỦ TỤC THÔNG BÁO MỞ LỚP BỒI DƯỠNG VỀ TÔN GIÁO
THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 ĐIỀU 41 CỦA LUẬT TÍN NGƯỠNG,
TÔN GIÁO
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày trước ngày khai giảng, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2
Điều 41 của Luật n ngưỡng, tôn giáo trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ huyện nơi mở lớp.
- ớc 2: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt, tiếp nhận
văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân
tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư
điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ
phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo
Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch v bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hsơ: Văn bản thông báo nêu tên lớp, địa điểm, do, thời
gian học, nội dung, chương trình, thành phần tham dự, danh sách giảng viên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41
của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
145
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện
công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định
tại khoản 2 Điều 41 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất là 20 ngày trước ngày khai giảng lớp bồi dưỡng về tôn giáo, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có trách nhiệm thông báo.
- Trường hp vic m lớp bồi dưỡng về tôn giáo hành vi quy định tại
Điều 5 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp huyện văn bản yêu
cầu tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc không tổ chức hoặc dừng việc mở
lớp bồi dưỡng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
146
2. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO Ở NHIỀU XÃ
THUỘC MỘT HUYỆN
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều
thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về danh mục hoạt động tôn
giáo diễn ra hằng năm đến Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ huyện.
- ớc 2: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt, tiếp nhận
văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân
tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư
điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ
phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo
Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch v bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện
công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
147
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được công nhận, chấp thuận hoặc được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa n hoạt
động tôn giáo nhiều thuộc một huyện trách nhiệm gửi văn bản thông báo
danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Phòng Dân tộc Tôn giáo
hoặc Phòng Nội vụ.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo hiệu lực, tổ
chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng
hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuộc một huyn
trước ngày Luật hiệu lực trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo diễn ra hằng năm đến Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ.
- Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực
hiện một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
148
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt đng tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..………………………………………………………… ...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm din ra hot
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chức có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiu tnh;
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) củatổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyn thuc
mt tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuc mt huyện; Ủy ban
nhân dân cp xã đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung)
của tổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
149
3. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO BỔ
SUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
NHIỀU XÃ THUỘC MỘT HUYỆN
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không
có trong danh mục đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo
địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm gửi văn bản
thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đến Phòng Dân tộc Tôn giáo
hoặc Phòng Nội vụ huyện.
- ớc 2: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt, tiếp nhận
văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân
tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư
điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện của tổ chức để bổ
sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ
phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo
Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch v bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
150
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện
công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không trong
danh mục hoạt động tôn giáo đã được thông báo, người đại diện của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động
tôn giáo địa bàn hoạt động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện có trách nhiệm
gửi văn bản thông báo danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đến Phòng Dân tộc
và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
151
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt đng tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..………………………………………………………… ...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm din ra hot
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chức có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiu tnh;
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) củatổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyn thuc
mt tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuc mt huyện; Ủy ban
nhân dân cp xã đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung)
của tổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
152
4. THỦ TỤC THÔNG BÁO TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN
CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG Ở MỘT HUYỆN
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày trước ngày t chc hi nghị, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một huyện
trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ.
- ớc 2: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt, tiếp nhận
văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân
tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư
điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện.
Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ
phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo
Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch v bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản thông báo (theo mẫu);
+ Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương trình tổ chức hi
ngh thường niên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một huyện tổ chức hội nghị
thường niên.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
153
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện
công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo tổ chức hội nghị thường niên (Mẫu B31, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 20 ngày trước ngày t chc hi nghị, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một huyện trách nhiệm gửi
văn bản thông báo về việc tổ chức hội nghị thường niên đến Phòng Dân tộc và Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
154
Mẫu B31
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
T chc hi ngh thường niên
__________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………….............
(3)
...............................
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Thông báo v vic t chc hội ngh thường niên với các nội dung sau:
Nội dung: ………………………………………………............................
Thời gian: ………………………………………………...........................
Địa điểm: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức: …………………................
(4)
.......................................
Văn bản kèm theo gồm: Dự kiến thành phần, số lượng người tham dự; chương trình
tổ chức hội ngh thưng niên.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
(2)
quan quản lý nhà c v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vi vic t chc hi ngh
thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận
đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; quan chuyên môn về tín
ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh đối với việc tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn
hoạt động nhiều huyện thuộc một tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức hội
nghị thường niên của tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
155
5. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC ĐẠI HỘI CỦA TỔ CHỨC TÔN
GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC, TỔ CHỨC ĐƯỢC CẤP
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CÓ ĐỊA BÀN HOẠT
ĐỘNG Ở MỘT HUYỆN
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp
chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa bàn hoạt động một huyện trước
khi tổ chức đại hội trách nhiệm gửi h đề nghị đến Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
- ớc 2: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt hồ đề
nghị, trường hợp hồ chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc
Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện
thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối
tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định hồ (nếu cần). Sau khi thẩm định hồ sơ, Phòng Dân
tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận
hoặc không chấp thuận về việc tổ chức đại hội gửi kết quả giải quyết về Trung
tâm Hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp huyện để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận
trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính công ích;
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp
luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ đề nghị,
Giấy tiếp nhận hồ hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày
tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức đại hội; dự kiến thành phần, số lượng người tham
dự;
+ Báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức;
+ Dự thảo hiến chương hoặc hiến chương sửa đổi (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
156
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo địa
bàn hoạt động ở một huyện tổ chức đại hội.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc tổ chức đại hội.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị về việc tổ chức đại hội (Mẫu B33, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
157
Mẫu B33
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
T chức đại hi............
__________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ……………….………
(3)
………………...........
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Đề ngh t chức đi hội với các nội dung sau:
Lý do t chức: ……………………………………………….....................
Thời gian: ………………………………………………...........................
Địa điểm: ………………………………………………............................
Thành phần:.................................................................................................
Nội dung: ………………………………………………............................
Hình thức tổ chức: …………………................
(4)
.......................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình t chức đại hội; dự kiến thành phần, số
lượng người tham dự; báo cáo tổng kết hoạt động của tổ chức; dự tho hiến chương hoc
hiến chương sửa đổi (nếu có).
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan qun lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vi vic t chức đại hội
của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt
động tôn giáo địa bàn hoạt động nhiều tỉnh; quan chuyên môn về n ngưỡng, tôn giáo
cấp tỉnh đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một
tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc tổ chức đại hội của tổ chức tôn giáo trực thuộc
địa bàn hoạt động ở một huyện.
(3)
Tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng
hoạt động tôn giáo.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
158
6. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI SỞ TÔN
GIÁO, ĐỊA ĐIỂM HỢP PHÁP ĐÃ ĐĂNG QUY TỔ CHỨC
MỘT HUYỆN
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi t chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký có quy mô tổ chức ở một huyện, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo trách nhiệm
gửi văn bản đề nghị đến Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ.
- ớc 2: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt văn bản
đề nghị, trường hợp văn bản đề nghị chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức để bổ sung, hoàn thiện văn bản đề nghị.
Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải u do. Thời gian hoàn thiện
văn bản đề nghị không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ phối hợp với các
cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị (nếu cần). Sau khi thẩm định văn bản
đề nghị, Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc tổ chức cuộc lễ ngoài sở tôn
giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng gửi kết quả giải quyết về Trung tâm Hành
chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện
để trả cho tổ chức. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đề nghị trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính
công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản đề nghị,
Giấy tiếp nhận văn bản đề nghị hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường
bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản đề nghị được tính theo ngày ghi trên dấu công
văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự cuộc lễ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày k t ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp
lệ.
159
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo tổ chức
cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc t chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp
đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã
đăng (Mẫu B34, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP
ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
160
Mẫu B34
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
T chc cuc l ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
__________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa): ………………………
(3)
………………............
Trụ sở: ………………………………………………………………........
Đề nghị về việc tổ chức cuộc l …
(4)
… với các nội dung sau:
Tên cuộc lễ: ………………………………………………………………
Người chủ trì: …………………………………………………………….
Thời gian thực hiện: …………………………………………………...
Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………
Nội dung: ………………………………………………………………
Quy mô: ……………………………………………………………..……
Hình thức tổ chức
(5)
:....................................................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức cuộc lễ; dự kiến thành phần tham dự
cuộc lễ.
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được
cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh nơi dự kiến tổ chức cuộc lễ đi vi
cuc l có quy mô t chức ở nhiều huyn thuc mt tnh hoặc ở nhiu tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối vi cuc l có quy mô t chức ở một huyn.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người thay mặt tổ chức phải
ký tên và đóng dấu.
(4)
Tên cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
161
7. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ GIẢNG ĐẠO NGOÀI ĐỊA BÀN PHỤ
TRÁCH, SỞ TÔN GIÁO, ĐỊA ĐIỂM HỢP PHÁP ĐÃ ĐĂNG
QUY MÔ TỔ CHỨC Ở MỘT HUYỆN
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng quy tổ chức một huyện, chức sắc, chức việc,
nhà tu hành trách nhiệm gửi văn bản đề nghị đến Phòng Dân tộc tôn giáo
hoặc Phòng Nội vụ.
- ớc 2: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt văn bản
đề nghị, trường hợp văn bản đề nghị chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin
nhắn điện thoại hoặc văn bản cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành để bổ sung,
hoàn thiện văn bản đề nghị. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu
lý do. Thời gian hoàn thiện văn bản đề nghị không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ phối hợp với các
quan liên quan thẩm định văn bản đnghị (nếu cần). Sau khi thẩm định văn
bản, Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp
huyện chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ
trách, sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký gửi kết quả giải quyết về
Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban
nhân dân cấp huyện để trả cho chức sắc, chức việc, nhà tu hành. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đề nghị trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận
Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu chính
công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy
định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản đề nghị,
Giấy tiếp nhận văn bản hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính,
ngày tiếp nhận văn bản đề nghị được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Chương trình tổ chức; nội dung; thành phần tham dự.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 25 ngày k t ngày nhận đủ văn bản đề nghị hợp
lệ.
162
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, chức việc, nhà tu
hành giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng
ký có quy mô tổ chức ở một huyện.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, sở tôn giáo, địa
điểm hợp pháp đã đăng ký.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, sở tôn giáo hoặc địa điểm
hợp pháp đã đăng ký (Mẫu B35, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định s
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
163
Mẫu B35
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGHỊ
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo
hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký
_____________
Kính gửi:...................
(2)
………………
Họ và tên người đề nghị:.............................................................................
Chức vụ, phẩm vị:.......................................................................................
Địa bàn phụ trách:.......................................................................................
Thuộc tổ chức .........
(3)
…………….............…………………..……
Trụ sở: ……………………………………………………………………
Đăng ký giảng đạo …
(4)
… với các nội dung sau:
Lý do: ................................……………………………………………….
Thời gian: ……………………………………………………………...
Địa điểm thực hiện: ………………………………………………………
Hình thức tổ chức:.............................
(5)
...................................................
Văn bản kèm theo gồm: Chương trình tổ chức; ni dung; thành phần tham dự.
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
(1)
Địa danh nơi chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo.
(2)
quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo cp tnh nơi dự kiến giảng đạo đối vi việc
giảng đạo quy t chức nhiu huyn thuc mt tnh hoặc nhiu tỉnh; Ủy ban nhân dân
cp huyện đối với việc giảng đạo có quy mô t chức ở một huyn.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt
động tôn giáo.
(4)
Giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp đã đăng ký.
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
164
8. THỦ TỤC THÔNG BÁO TỔ CHỨC QUYÊN GÓP NGOÀI ĐỊA
BÀN MỘT XÃ NHƯNG TRONG ĐỊA BÀN MỘT HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ,
THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC THÀNH PHỐ TRỰC
THUỘC TRUNG ƯƠNG CỦA SỞ TÍN NGƯỠNG, TỔ CHỨC TÔN
GIÁO, TỔ CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tổ chức quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban
quản sở tín ngưỡng; t chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trc thuộc tổ chức
quyên góp ngoài địa bàn một nhưng trong địa bàn mt huyn, qun, th xã,
thành ph thuc tnh, thành ph thuc thành ph trực thuộc trung ương trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ
nơi tổ chức quyên góp.
- ớc 2: Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ xem xt, tiếp nhận
văn bản thông báo, trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Phòng Dân
tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư
điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện hoặc ban quản
sở tín ngưỡng; tổ chức n giáo, tổ chức n giáo trực thuộc để bổ sung, hoàn
thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
- Bước 3: Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp huyện về việc tiếp nhận thông báo.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ
phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện; qua dịch vụ bưu
chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo
quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực tuyến.
Phòng Dân tộc và Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ tiếp nhận văn bản thông báo
Giấy tiếp nhận. Nếu gửi qua dịch v bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
thông báo được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản
cơ sở tín ngưỡng; t chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên
góp ngoài địa bàn một nhưng trong địa bàn một huyn, qun, th xã, thành ph
thuc tnh, thành ph thuc thành ph trực thuộc trung ương.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền tiếp nhận thông báo: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
165
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Dân tộc Tôn
giáo hoặc Phòng Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để thực hiện
công tác quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo kiểm tra việc thực hiện các
nội dung trong văn bản thông báo của sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên góp (Mẫu B49, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định s95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 10 ngày, người đại diện hoặc ban quản
sở tín ngưỡng; t chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức quyên góp
ngoài địa bàn một nhưng trong địa bàn một huyn, qun, th xã, thành ph
thuc tnh, thành ph thuc thành ph trực thuộc trung ương có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản đến Phòng Dân tộc Tôn giáo hoặc Phòng Nội vụ nơi tổ chức
quyên góp.
- Hoạt động quyên góp của sở tín ngưỡng, tchức tôn giáo, t chc tôn
giáo trc thuộc phải sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản
được quyên góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ
cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh ngha sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, t
chc tôn giáo trc thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên
góp.
- Người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt động quyên góp không đúng quy định thì
quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quyên góp có văn bản yêu
cầu dừng tiếp nhận, sử dụng tài sản được quyên góp và xử theo quy định của
pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
166
Mẫu B49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp
_________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên (chữ in hoa): …………………...…
(3)
………………………………..
Địa chỉ:.…………………………………………........………………… ...
Người đại diện:……………………………………………………………
- Họ và tên:…………………………………………… ..............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………….. ...............................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ......
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên góp:……………………………………………………
Địa bàn tổ chức quyên góp:…..…………………………………………
Cách thức quyên góp:……………………………………………………
Thời gian thực hiện quyên góp:..………………………………………...
Phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp:.………………
.…………………………………………………………………………… ........
…………………………………………………………………………… .........
…………………………………………………………………………… .........
Hình thức tổ chức
(4)
:..…………................……………………………...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một
huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một
nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa
bàn một xã.
(3)
Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
167
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 30 ngày trước ngày sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt
động tín ngưỡng, người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm
gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
- c 2: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xt văn bản đăng ký, trường hợp văn
bản chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông
báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện hoặc ban
quản sở tín ngưỡng để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận,
giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện văn bản đăng ký không tính vào
thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sau khi thẩm định văn bản đăng ký, Ủy ban nhân dân cp xã chấp
thuận hoặc không chấp thuận về việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng và gửi kết quả
giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp để trả
cho người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng. Trường hợp không chấp
thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đăng trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy
ban nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
đăng ký được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày k t ngày nhận đủ văn bản đăng hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản
lý cơ sở tín ngưỡng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng.
168
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ
sung (Mẫu B1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng trách nhiệm gửi văn
bản đăng hoạt động tín ngưỡng hằng năm chậm nhất 30 ngày trước ngày
sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng.
- Đối với stín ngưỡng đã thông báo hoạt động tín ngưỡng hằng năm
trước ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày
Luật hiệu lực có trách nhiệm gửi văn bản đăng đến Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có cơ sở tín ngưỡng.
- Việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm chỉ thực hiện một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
169
Mẫu B1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung
________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………...….…...……………………
Địa chỉ:…………………………………………………………..……….
Người đại diện
(3)
:
- Họ và tên:……………………………..................………………..……
- Số CMTND/CCCD: …........................................………………….…..
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng
(4)
… với các nội dung sau:
TT
Tên hoạt động
tín ngưỡng
Nội dung
Quy mô
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
2
3
n
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(3)
Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có ban quản lý thì người thay mặt ban quản lý ký bản đăng ký.
(4)
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung.
170
2. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BỔ SUNG HOẠT ĐỘNG TÍN NGƯỠNG
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng
không có trong văn bản đã được đăng ký, người đại diện hoặc ban quản sở
tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
- c 2: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xt văn bản đăng ký, trường hợp văn
bản đăng ký chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn trực tiếp
hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại
diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng đbổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ
chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện văn bản đăng ký
không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sau khi thẩm định văn bản đăng ký, Ủy ban nhân dân cp xã chấp
thuận hoặc không chấp thuận về việc đăng bổ sung hoạt động tín ngưỡng
gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân dân
cấp xã để trả cho người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản đăng trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy
ban nhân dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh
nghiệp, cá nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ
công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận văn bản đăng ký,Giấy tiếp nhận hồ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản
đăng ký được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đăng (theo mẫu).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày k t ngày nhn đủ văn bản đăng hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban quản
lý cơ sở tín ngưỡng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng bổ sung.
h) Lệ phí: Không có.
171
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ
sung (Mẫu B1, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày
29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng không có trong
văn bản đã được đăng ký, người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng
trách nhiệm gửi văn bản đăng ký bổ sung hoạt động tín ngưỡng.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
172
Mẫu B1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung
________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên cơ sở tín ngưỡng (chữ in hoa):………...….…...……………………
Địa chỉ:…………………………………………………………..……….
Người đại diện
(3)
:
- Họ và tên:……………………………..................………………..……
- Số CMTND/CCCD: …........................................………………….…..
Đăng ký hoạt động tín ngưỡng
(4)
… với các nội dung sau:
TT
Tên hoạt động
tín ngưỡng
Nội dung
Quy mô
Thời gian
Địa điểm
Ghi chú
1
2
3
n
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng.
(3)
Trường hợp cơ sở tín ngưỡng có ban quản lý thì người thay mặt ban quản lý ký bản đăng ký.
(4)
Hoạt động tín ngưỡng hằng năm hoặc hoạt động tín ngưỡng bổ sung.
173
3. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SINH HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức tôn giáo, tổ chức được cp chng nhận đăng ký hot
động tôn giáo hoặc người đại din của nhóm người theo tôn giáo đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo gi h sơ đăng ký
sinh hoạt tôn giáo tập trung đến Ủy ban nhân dân cp xã nơi địa điểm hp pháp
để sinh hot tôn giáo.
- c 2: Ủy ban nhân dân cp xã xem xt hồđăng , trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho tổ chức hoặc người đại diện
của nhóm người theo tôn giáo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp tchối
tiếp nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào
thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng sinh hoạt tôn giáo tập trung gửi kết quả giải
quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp để trả cho
các tổ chức hoặc người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung quy định tại
khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Trường hợp không chấp thuận
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp htrực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ đăng và có Giấy tiếp nhận hồ sơ
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ sơ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng (theo mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh có địa điểm hợp pháp để làm nơi sinh hoạt tôn giáo;
+ Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp (cấp trước thời điểm nộp hồ sơ không
quá 06 tháng) của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung;
+ Bản tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với việc đăng quy định tại khoản 2
Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ h sơ đăng hp l.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
174
Tổ chức tôn giáo, t chức được cp chng nhận đăng hoạt động tôn giáo
theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo hoặc người đại
din của nhóm người theo tôn giáo đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung (Mẫu
B5, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023
của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức tôn giáo đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung cho tín đồ tại những
nơi chưa đủ điều kiện thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; t chức được cp
chng nhận đăng hoạt động tôn giáo đăng sinh hot tôn giáo tp trung cho
những người thuc t chức khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.
+ Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung người đại diện công dân Việt
Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời
gian b áp dụng biện pháp x lý hành chính trong lnh vc tín ngưỡng, tôn giáo;
không án ch hoặc không phải người đang bị buộc tội theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự.
+ Nội dung sinh hoạt tôn giáo không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5
của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
- Những người theo tôn giáo không thuộc trường hợp quy định ti khon 1
Điều 16 của Luật n ngưỡng, tôn giáo được đăng sinh hoạt tôn giáo tập trung
khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên và các điều kiện sau đây:
+ Có giáo lý, giáo luật.
+ Tên của nhóm sinh hot tôn giáo tập trung không trùng với tên tổ chức tôn
giáo hoặc tổ chức đã được cấp chng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo, tên tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoặc tên danh nhân, anh hùng dân tộc.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
175
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
176
Mẫu B5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Sinh hoạt tôn giáo tập trung
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức tôn giáo; tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn
giáo hoặc người đại diện nhóm sinh hot tôn giáo tập trung (chữ in
hoa):.………….………………………………………………………………...
Trụ sở của tổ chức:………………………
(3)
…………………………....
Tên tôn giáo:...………………………………………….................... .........
Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung với các nội dung sau:
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung: ………………………………... ...
Người đại diện của nhóm:
- Họ và tên:……………………………...…………… ...........................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………............
- Số CMTND/CCCD: ………………….. ...................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):......................................................................
Nội dung sinh hoạt tôn giáo: ..…….…………………..………………….
Địa điểm sinh hoạt tôn giáo
(4)
: ……………………...……………………
Thời gian sinh hoạt tôn giáo:.……………………..………………………
Số lượng người tham gia:….……………………..……………………….
Hình thức thực hiện
(5)
: ………...............………………………………
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh địa điểm hp pháp để làm nơi sinh
hot tôn giáo; yếu lịch của người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung; bản
tóm tắt giáo lý, giáo luật đối với việc đăng ký của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(6)
(Chữ ký, dấu, ghi rõ họ tên)
177
(1)
Địa danh nơi trụ sở của tổ chức tôn giáo; tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo hoặc nơi dự kiến địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo.
(3)
Tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(4)
Địa chỉ nơi sinh hoạt tôn giáo tập trung (ghi số nhà, đường phố, thành phố, xóm, thôn, xã,
huyện, tỉnh).
(5)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.
(6)
Người đại diện của tổ chức tôn giáo, tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn
giáo hoặc người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo
tập trung theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Đối với người đại
diện của tổ chức tôn giáo phải ký tên và đóng dấu của tổ chức.
178
4. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO Ở MỘT XÃ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất 30 ngày ktừ ngày được chấp thuận, tổ chức tôn
giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã có trách nhiệm gửi văn bản
thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- c 2: Ủy ban nhân dân cấp xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp ; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo trực thuộc
có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
179
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày được chấp thuận, tổ chức tôn giáo trực
thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một trách nhiệm gửi văn bản thông
báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày Luật tín ngưỡng, tôn giáo hiệu lực, t
chc tôn giáo trc thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một trước ngày Luật
hiệu lực trách nhiệm thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng
năm đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo diễn ra hằng năm chỉ thực
hiện một lần.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
180
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt đng tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..………………………………………………………… ...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm din ra hot
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chức có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiu tnh;
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) củatổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyn thuc
mt tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuc mt huyện; Ủy ban
nhân dân cp xã đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung)
của tổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
181
5. THỦ TỤC THÔNG BÁO DANH MỤC HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
BỔ SUNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC CÓ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO
MỘT XÃ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không
trong danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm đã được thông báo, người đại
diện của tổ chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một
trách nhiệm gửi văn bản thông o danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đến y
ban nhân dân cấp xã.
- c 2: Ủy ban nhân dân cấp xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện của tổ chức để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận
phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp ; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện của tổ chức
tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một bổ sung hoạt động tôn
giáo không có trong danh mục hoạt động tôn giáo hàng năm đã được thông báo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
182
Thông báo danh mục hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc danh mục hoạt
động tôn giáo bổ sung (Mẫu B30, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất 20 ngày trước khi diễn ra hoạt động tôn giáo không trong
danh mục hoạt động tôn giáo hàng năm đã được thông báo, người đại diện của tổ
chức tôn giáo trực thuộc địa bàn hoạt động tôn giáo một trách nhiệm
gửi văn bản thông báo bổ sung đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
183
Mẫu B30
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Danh mục hoạt đng tôn giáo hằng năm
hoặc danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung
___________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên tổ chức (chữ in hoa):…….…………………
(3)
……………………....
Trụ sở:………..………………………………………………………… ...
Thông báo danh mục hoạt động ...
(4)
... với các nội dung sau:
TT
Tên các hoạt động tôn
giáo
Thời gian tổ
chức
Địa điểm din ra hot
động tôn giáo
Ghi chú
1
2
...
n
TM. TỔ CHỨC
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có trụ sở của tchức tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
(2)
quan quản lý nhà nước v tín ngưỡng, tôn giáo trung ương đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt
động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) của t chức có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiu tnh;
quan chuyên môn v tín ngưỡng, tôn giáo cp tỉnh đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn
giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung) củatổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều huyn thuc
mt tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với việc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt
động tôn giáo bổ sung) của t chc có địa bàn hoạt động tôn giáo nhiều xã thuc mt huyện; Ủy ban
nhân dân cp xã đối vớiviệc thông báo danh mục hoạt động tôn giáo (hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung)
của tổ chc có địa bàn hoạt động tôn giáo ở một xã.
(3)
T chc tôn giáo, t chc tôn giáo trc thuộc hoặc tchức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo.
(4)
Hoạt động tôn giáo hằng năm hoặc hoạt động tôn giáo bổ sung.
184
6. THỦ TỤC ĐĂNG THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA NHÓM
SINH HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi thay đổi người đại diện, nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung trách nhiệm gi hồ đăng thay đổi người đại diện đến Ủy ban nhân
dân cp xã i có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
- c 2: Ủy ban nhân dân cp xã xem xt hồđăng , trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận, giải quyết phải nêu
lý do. Thời gian hoàn thiện hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết.
- ớc 3: Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp để trả cho nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung. Trường hợp
không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp htrực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đăng ký, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đăng (theo mẫu);
+ Sơ yếu lý lịch của người đại diện mới;
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo vviệc thay đổi người đại diện đối với nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng ký;
+ Biên bn cuc hp bu, c ngưi đại diện mới (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày k t ngày nhận đ hồ sơ đăng ký hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung thay đổi người đại diện của nhóm.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
185
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đăng thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đăng thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung
người Việt Nam (Mẫu B6, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-
CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
186
Mẫu B6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐĂNG KÝ
Thay đổi người đại din
ca nhóm sinh hot tôn giáo tp trung là người Việt Nam
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung: ………………………………... ...
Địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm:……………………..
Họ và tên người đại diện
(3)
:.……………………………………………
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo:…….......................................……………………………………
Đăng ký thay đổi người đại diện với các nội dung sau:
Người đại diện cũ của nhóm:
- Họ và tên:…………………………………………… ..............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………............
- Số CMTND/CCCD: ………………….. ...................................................
- Nơi cư trú
(4)
:...............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có)........................................................................
Người đại diện mới ca nhóm:
- Họ và tên:…………………………………………… ..............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):…………………………………............
- Số CMTND/CCCD: ………………….. ...................................................
- Nơi cư trú
(4)
:...............................................................................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có)........................................................................
Lý do thay đổi: ……………………………………………………. ..........
Dự kiến thời điểm thay đổi: …………………………………….. ..............
Văn bản kèm theo gồm: yếu lịch của người đại diện mới; văn bản chấp thuận
của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động tôn giáo về
việc thay đổi người đại diện đối với nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung do tổ chức đăng
ký; biên bn cuc hp bu, c người đi diện mới (nếu có).
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung.
(3)
Người đại diện mới của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(4)
Ghi rõ số nhà, đường phố, xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh.
187
7. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM SINH HOẠT TÔN
GIÁO TẬP TRUNG TRONG ĐỊA BÀN MỘT XÃ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung, người
đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung trách nhiệm gi hồ đề nghị
thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
- c 2: Ủy ban nhân dân cp xã xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung đbổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp
nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện hồ không tính vào thời
hạn giải quyết.
- ớc 3: Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đnghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo của nhóm
sinh hoạt tôn giáo tập trung gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận trả
kết quả của Ủy ban nhân dân cấp để trả cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn
giáo tập trung. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu
lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp htrực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm i sinh hoạt tôn
giáo tập trung;
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt
tôn giáo do tổ chức đăng ký.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đề ngh hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo trong địa bàn một xã.
188
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc đề nghị thay đổi
địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung của nhóm sinh hoạt
tôn giáo tập trung người Việt Nam (Mẫu B7, Phụ lục ban hành kèm theo Ngh
định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
189
Mẫu B7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Thay đổi địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung
của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là người Việt Nam
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung:.………………………………...
Tên tôn giáo:.............................................................................................
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo:…............................………………………………………………
Người đại diện:
- Họ và tên:.................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................
- Số CMTND/CCCD:.................................................................................
Đề ngh thay đổi địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung
với các nội dung sau:
Lý do thay đổi:.………………………………………………………….
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung:…………..…….……
D kiến địa điểm mới:……..…………………………………………….
Dự kiến thời điểm thay đổi:.………………………………………..…...
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi
sinh hoạt tôn giáo; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn
giáo do tổ chức đăng ký. Đối với việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến
địa bàn khác, người đại diện còn trách nhiệm gửi kèm theo bản sao văn bản chấp
thuận đăng sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp nơi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có địa điểm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới.
190
8. THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM SINH HOẠT TÔN
GIÁO TẬP TRUNG ĐẾN ĐỊA BÀN XÃ KHÁC
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa
bàn khác, người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung trách nhiệm
gi hồ đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn
khác đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến có địa điểm mới.
- c 2: Ủy ban nhân dân cp xã xem xt hồ đề nghị, trường hợp hồ
chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cp xã hướng dẫn trực tiếp hoặc thông báo
qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung đbổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối tiếp
nhận, giải quyết phải nêu do. Thời gian hoàn thiện hồ không tính vào thời
hạn giải quyết.
- ớc 3: Sau khi thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung
đến địa bàn khác gửi kết quả giải quyết về Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả
của Ủy ban nhân dân cấp để trả cho người đại diện nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp htrực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của Ủy ban nhân
dân cấp xã; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ đề nghị, có Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn ngày trả kết quả. Nếu gửi qua đường bưu chính, ngày tiếp nhận hồ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị (theo mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới đlàm nơi sinh hoạt tôn
giáo tập trung;
+ Văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng ký hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt
tôn giáo do tổ chức đăng ;
+ Bản sao văn bản chấp thuận đăng sinh hoạt tôn giáo tập trung của y
ban nhân dân cấp xã nơi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày k t ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hợp lệ.
191
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn
xã khác.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến có địa điểm mới.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời chấp thuận hoặc
không chấp thuận về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung.
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung (Mẫu B7, Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp nơi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
192
Mẫu B7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
...
(1)
, ngày……tháng……năm……
ĐỀ NGH
Thay đổi địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung
của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung là người Việt Nam
_____________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên nhóm sinh hot tôn giáo tập trung:.………………………………...
Tên tôn giáo:.............................................................................................
Tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng nhận đăng hoạt động
tôn giáo:…............................………………………………………………
Người đại diện:
- Họ và tên:.................................................................................................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):...............................................................
- Số CMTND/CCCD:.................................................................................
Đề ngh thay đổi địa điểm sinh hot tôn giáo tp trung
với các nội dung sau:
Lý do thay đổi:.………………………………………………………….
Địa điểm nhóm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung:…………..…….……
D kiến địa điểm mới:……..…………………………………………….
Dự kiến thời điểm thay đổi:.………………………………………..…...
Văn bản kèm theo gồm: Giấy tờ chứng minh địa điểm hợp pháp mới để làm nơi
sinh hoạt tôn giáo; văn bản chấp thuận của tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo về việc thay đổi địa điểm đối với nhóm sinh hoạt tôn
giáo do tổ chức đăng ký. Đối với việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến
địa bàn khác, người đại diện còn trách nhiệm gửi kèm theo bản sao văn bản chấp
thuận đăng sinh hoạt tôn giáo tập trung của Ủy ban nhân dân cấp nơi địa điểm
sinh hoạt tôn giáo tập trung lần đầu.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(1)
Địa danh nơi có địa điểm đang sinh hoạt tôn giáo tập trung.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến đặt địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới.
193
9. THỦ TỤC THÔNG BÁO VỀ VIỆC THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM SINH
HOẠT TÔN GIÁO TẬP TRUNG
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới,
nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm
trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp nơi địa
điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
- c 2: Ủy ban nhân dân cấp xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp
nhận phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp ; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản thông báo nêu rõ tên tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức được cấp chứng
nhận đăng hoạt động tôn giáo; tên nhóm; họ tên người đại diện của nhóm;
thời điểm thay đổi; địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung mới; thời điểm chấm dứt
sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhóm sinh hoạt tôn giáo tập
trung thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung cũ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp để thực hiện công
tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.
h) Lệ phí: Không có.
194
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Nội dung văn bản thông báo theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Chậm nhất10 ngày kể từ ngày được chấp thuận địa điểm mới, nhóm sinh
hoạt tôn giáo tập trung phải chấm dứt sinh hoạt tôn giáo tại địa điểm cũ và có trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp nơi địa điểm sinh
hoạt tôn giáo tập trung cũ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
195
10. THỦ TỤC THÔNG BÁO TỔ CHỨC QUYÊN GÓP TRONG ĐỊA
BÀN MỘT CỦA SỞ TÍN NGƯỠNG, TỔ CHỨC TÔN GIÁO, TỔ
CHỨC TÔN GIÁO TRỰC THUỘC
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, người đại diện
hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; t chc tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ
chức quyên góp trong địa bàn một trách nhiệm gửi n bản thông báo đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.
- c 2: Ủy ban nhân dân cấp xem xt, tiếp nhận văn bản thông báo,
trường hợp văn bản thông báo chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã hướng
dẫn trực tiếp hoặc thông báo qua thư điện tử, tin nhắn điện thoại hoặc văn bản cho
người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng; t chc tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trc thuc để bổ sung, hoàn thiện. Trường hợp từ chối tiếp nhận phải nêu
lý do.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp văn bản thông báo trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận trả kết quả của
Ủy ban nhân dân cấp ; qua dịch vụ bưu chính công ích; qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, nhân hoặc ủy quyền theo quy định của pháp luật hoặc qua Cổng
dịch vụ công trực tuyến.
Ủy ban nhân dân cấp tiếp nhận văn bản thông báo Giấy tiếp nhận.
Nếu gửi qua dịch vụ bưu chính, ngày tiếp nhận văn bản thông báo được tính theo
ngày ghi trên dấu công văn đến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Văn bản thông báo (theo mẫu) các tài liệu kèm theo
(nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đại diện hoặc ban
quản sở tín ngưỡng, tổ chc tôn giáo, tchức tôn giáo trực thuộc tổ chức
quyên góp trong địa bàn một xã.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
quan thẩm quyền quyết định trực tiếp thực hiện thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức quyên góp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
Văn bản thông báo được lưu tại Ủy ban nhân dân cấp để thực hiện công
tác quản nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo kiểm tra việc thực hiện các nội
dung trong văn bản thông báo của sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc.
196
h) Lệ phí: Không có.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo về việc tổ chức quyên góp (Mẫu B49, Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Trước khi tổ chức quyên góp 05 ngày làm việc, người đại diện hoặc ban
quản sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trách
nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp nơi tchức quyên
góp.
- Hoạt động quyên góp của sở tín ngưỡng, tchức tôn giáo, t chc tôn
giáo trc thuộc phải sổ sách thu, chi bảo đảm công khai, minh bạch. Tài sản
được quyên góp phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích đã thông báo, phục vụ
cho hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo.
- Không được lợi dụng danh ngha sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo, t
chc tôn giáo trc thuộc để quyên góp nhằm trục lợi hoặc trái mục đích quyên
góp.
- Người đại diện hoặc ban quản sở tín ngưỡng; tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc thực hiện hoạt động quyên góp không đúng quy định thì
quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo quyên góp có văn bản yêu
cầu dừng tiếp nhận, sử dụng tài sản được quyên góp và xử theo quy định của
pháp luật.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật tín ngưỡng, tôn giáo (Luật số 02/2016/QH14 ngày 18/11/2016).
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 95/2023/NĐ-CP ngày 29/12/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo.
197
Mẫu B49
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
...
(1)
…, ngày……tháng……năm……
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức quyên góp
_________
Kính gửi: ……….
(2)
……….
Tên (chữ in hoa): …………………...…
(3)
………………………………..
Địa chỉ:.…………………………………………........………………… ...
Người đại diện:……………………………………………………………
- Họ và tên:…………………………………………… ..............................
- Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):……………………………………........
- Số CMTND/CCCD: …………………….. ...............................................
- Chức vụ, phẩm vị (nếu có):………………………………....………. ......
Thông báo về việc tổ chức quyên góp với các nội dung sau:
Mục đích quyên góp:……………………………………………………
Địa bàn tổ chức quyên góp:…..…………………………………………
Cách thức quyên góp:……………………………………………………
Thời gian thực hiện quyên góp:..………………………………………...
Phương thức quản lý và sử dụng tài sản được quyên góp:.………………
.…………………………………………………………………………… ........
Hình thức tổ chức
(4)
:..…………................……………………………...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(3)
(Chữ ký, dấu)
(1)
Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chc tôn giáo trc thuc.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài địa bàn một
huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp tổ chức quyên góp ngoài địa bàn một
nhưng trong địa bàn một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân cấp đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong địa
bàn một xã.
(3)
Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo trực thuộc. Đối với tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện phải ký tên và đóng dấu.
(4)
Trực tiếp hoặc trực tuyến; kết hợp cả trực tiếp và trực tuyến.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 513/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 công bố Danh mục TTHC trong lĩnh vực Tín ngưỡng, tôn giáo của Sở Dân tộc và Tôn giáo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1027/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 513/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×