• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 510/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Cầu lông

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/01/2026 09:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 510/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 510/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 510/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 510/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh
_______________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
n cNghị định s126/2024/-CP ngày 08 tng 10 năm 2024 của
Chính phquy định về tchức, hoạt động và quản lý hội;
n cQuyết định số 1444/-UBND ngày 12 tháng 9 m 2025 của
Chủ tịch y ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi c Hội quần chúng
được thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - ng u, Thành phố
HChí Minh (cũ) thành Hi quần chúng trên đa bàn Thành phHồ Chí Minh (mới).
Trong đó: Chuyn đi Liên đn Cầu ng Thành ph HChí Minh thành Liên đn
Cầu lông Thành phHồ CMinh (mới)”;
Xét đề nghị của Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh tại Công n
số 94/CL-VP ngày 01 tháng 12 năm 2025 Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 449/TTr-SNV ngày 10 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh
nhim k 2025 - 2030 đã được Đi hi bt thường ca Ln đn Cu lông Thành phố
Hồ Chí Minh tng qua ny 29 tháng 11 năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánhn phòng Ủy ban nnn Thành phố, Giám đc Sở Ni v,
Giám đốc Sở n a Thể thao, Thủ trưởng c cơ quan, đơn vị có liên quan
và Chủ tịch Liên đn Cung Tnh phố H Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
510
23
01
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
ĐIỀU LỆ (sửa đổi, bổ sung)
Liên đoàn Cầu lông Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
__________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn Cầu ng Thành phHồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Badminton Federation.
3. Tên viết tắt: HBSF.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Liên đoàn Cầu lông Thành phHC Minh (sau đây gọi tắt Liên đoàn)
tổ chức hội nghề nghiệp của tất cả các lực ợng tham gia tập luyện, thi đấu
cầu lông (huấn luyện viên, vận động viên, trọngi, câu lạc bộ), c tổ chc xã hội
bao gồm: cá nhân trong ngoài nước thuộc các thành phần kinh tế, xã hội, các
trường học…, tnguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên,
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ phát triển phong trào,ng cao
tnh đcu lông phục v nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao ca nn dân
Tnh phHChí Minh và p phn vào việc phát triển kinh tế, xã hội ca đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Liên đoàn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trsở của Liên đn đặt ti số 112A ch Mng Tháng m, phường
Xn Hòa, Tnh phHồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ CMinh, trong nh vực
môn thể thao cu lông.
510
23
01
3
2. Liên đoàn chịu sự quản nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố
H Chí Minh, s qun lý nhà nưc ca S Văn hóa và Th thao Thành ph
Hồ Chí Minh vnh vực hot động cnh của Liên đoàn và các ngành có ln quan
đến lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
2. Tun truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đn. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn, hội viên cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. T chức, phi hp hot đng gia các hi viên vì lợi ích chung ca Liên đoàn.
6. Phbiến, bồi ỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các cơng trình, d án, đềi, nhim v nghiên cu khoa học
phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề ngh ca
cơ quan n ớc; tham gia cung cấp dch vụ ng, tổ chức dạy nghề, truyền nghề
theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập quản cht chẽ tổ chức thuộc Liên đoàn theo quy định
của pháp luật Điều lệ Liên đoàn phù hợp vi tôn chỉ, mục đích lĩnh vực
hoạt động của Liên đoàn.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối vi các vấn đề liên quan đến
sự phát triển Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào to, bi dưng, t chc các hot đng dch v khác theo quy đnh ca
pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác
4
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đn khi đủ điều kiện theo quy định
của pháp luật.
10. Phi hp vi cơ quan, t chc có liên quan đ thc hin nhim v ca Liên đoàn.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng c nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kluật theo quy định của pháp luật Điều lệ Liên đoàn.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Liên đoàn.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấpnh quy định của cơ quan có thẩm quyn và quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoàn Điều lệ Liên đoàn.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn đlàm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật t hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc
văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không được lợi
dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hot động mê tín, dị đoan; hoạt động
tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
4. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên
lợi ích chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn
nhằm tham gia phát triển lĩnh vc liên quan đến hoạt đng của Ln đn,p phần
xây dựng và phát triển đất nước.
5. Phổ biến kiến thức, giáo dục hướng dn hội vn tn thủ pháp luật, chế độ,
chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
6. Đại diện Hội viên tham gia, kiến nghị với các quan thẩm quyền
về các ch trương, chính sách ln quan đến lĩnh vc hoạt động của Liên Đn theo
quy định của pháp luật.
7. Cùng với các quan chuyên ngành của Nhà nước tổ chức phổ biến
kiến thức, phương pháp tập luyện, tổ chức thi đấu, biểu diễn; hoàn thiện hệ thống
thi đấu môn cu lông từ cơ sở đến Thành phố.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chc vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Tờng vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
tr sở, sa đổi, b sung Điều lệ, Liên đoàn phi o cáoy ban nn dân Thành phố
5
và Sở Văn hóa và Ththao (cơ quan qun lý nhà nưc vnnh, lĩnh vực hot động
của Liên đoàn).
10.o cáo việc tnh lập các t chc thuộc Ln đoàn vi Ủy ban nhân dân
Tnh ph Sn a Thể thao (cơ quan quản nhà nước v nnh, lĩnh vực
hoạt động của Liên đn) chịu trách nhiệm nh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Liên đoàn.
11. Hàng năm, Liên đoàn phải báo o tình hình tổ chức, hoạt động của
Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan
qun lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn) và o cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được
thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp nh sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
14. Lp và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Liên đoàn,
s ch, chng t v tài sn, tài chính của hi, biên bn các cuc họp Ban Chp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
15. Kinh phí thu được theo quy định tnguồn hội p của hi viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí tnguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàiớc theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn phải dành cho
hoạt động Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn, không được chia cho
hội viên.
16. Việc sdụng kinh phí của Liên đoàn phải chấp hành quy định của
pháp luật và Điều lLiên đoàn đảm bảo ng khai, minh bạch; nộp thuế, p,
lệ p và thực hiện chế đ kế tn, kiểm toán, thống kê theo quy định ca
pp luật; phải đăng số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật
về thuế. Hàng năm, Liên đoàn báo cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính
cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Văn hóa Thể thao (cơ quan
qun lý nhà ớc vngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đn). Chịu sự thanh tra,
kim tra v việc thu, chi, qun lý và s dụng tài chính,i sản của cơ quan tài chính
cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Văn hóa Thể thao (cơ quan
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
17. Bannh các quy chế về hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ,
Ban Kiểm tra Liên đoàn; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên đoàn;
khen tởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo ln quan đến Ln đoàn; quản và sử dụng con dấu của Liên đoàn
các quy định khác p hợp với quy định của pháp luật Điều lLiên đoàn.
6
18. Xây dựng ban nh quy tắc đạo đức trong hoạt động của Ln đoàn.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu
về Liên đoàn và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định củ
a pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức gồm: Công dân, tổ chức Việt Nam sinh sống
làm việc ti Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động trong lĩnh vực Cầu lông, đủ
tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều y, n tnh Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện
gia nhập Liên đoàn, có thể trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên liên kết: tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc
không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn, tán thành
Điu lệ Ln đoàn, tự nguyn đăng tham gia Liên đoàn, có thtrở thành hội viên
liên kết của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: c t chức, cá nn trong và ngoài Thành ph
Hồ Chí Minh đóng góp cho sphát triển của cầu lông Thành phố, tán thành
Điều lệ Liên đoản, tự nguyện gia nhập Liên đoàn được Ban Chấp hành công nhận
là hội viên danh dự.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- Công dân Vit Nam sinh sng và làm vic trên đa bàn Thành ph H Chí Minh,
tổ chức Việt Nam được thành lập hợp pháp trụ strên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, tán thành Điều lệ của Liên Đoàn, tự nguyện gia nhập Liên Đoàn,
đóng hội phí, niên liễm và tham gia hoạt động một tchức sở đều th
trở thành hội viên chính thức của Liên Đoàn.
- Các câu lạc bộ, cá nhân tham gia các Giải đấu, hoạt động của Liên đoàn,
hay các hoạt động thể thao khác.
- Các tchức của vận động viên, hun luyn viên, trọng tài cơ quan t chức
các giải thi đấu.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Liên đn bo vquyn, lợi ích hp pp theo quy định ca pp lut.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
7
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chtrương công tác của Ln đoàn
theo quy định của Liên đn; được kiến nghị, đxuất ý kiến với cơ quan có
thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn. Hội viên
chính thức từ 18 tuổi trở lên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử o Ban Chấp nh
Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn khi thành tích xuất sắc.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Có quyền xin ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục hội viên
của Liên đoàn.
9. Hội vn liên kết và hội vn danh dự được hưởng quyền và nga vụ như
hội vn chính thức, trừ quyền biểu quyết c vấn đề của Ln đoàn quyn ng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chtrương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các quy định và quy chế
của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt đng và sinh hot ca Liên đoàn, hợp c vi các hi viên
khác để tích cực đóng góp vào sự phát triển của môn Cầu lông Việt Nam.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong
các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tc ra khỏi Ln đoàn
1. Những tổ chức, cá nn muốn trtnh hi viên của Liên đoàn Cầu lông
Thành phố Hồ Chí Minh nộp Đơn đề nghị gia nhập Liên đn Cầu lông Tnh phố
Hồ Chí Minh (theo mẫu của Liên Đoàn).
2. Thẩm quyền công nhận Hội viên thuộc về Ban Chấp hành Liên đoàn
Cầu ng Tnh phố Hồ Chí Minh. Khi được công nhận, hội viên có các quyn và
nga vụ tnh viên quy định tại c Điều của Điều lệ này.
3. Thẩm quyền đình chhoặc khai trchấm dứt ch hi viên thuộc về
Ban Chấp hành Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Hội viên nào vi phạm quy định nghĩa vụ của hội viên, vi phạm Điều lệ,
c quy chế vàc quyết định của Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh thì
sẽ bị đình chỉ hay khai trch thành viên y mức độ vi phạm.
8
5. Hi vn bị đình ch (hoặc khai tr) thì mọi quyn và li ích ca hi viên đó
liên quan đến Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh bị hủy bỏ, nhưng vẫn
phi thực hiện đầy đủ c nghĩa vụ i cnh và c vấn đề kc liên quan đến
Liên đoàn Cầu ng Thành phHồ CMinh, c tchức nhân khác.
6. Các Hội viên không tham gia o hoạt động cầu ng o của Liên đoàn
Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh trong vòng một năm thì các năm tiếp theo sẽ
không được quyn biểu quyết người đại diện của tổ chức đó sẽ không được
bổ nhim hoặc bầu cử cho đến khi tổ chức này hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ
của mình.
7. Hội viên muốn ra khỏi Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh phải
đơn gửi đến Ban Chấp nh Liên đoàn Cầu lông Thành phHồ CMinh ít nhất
30 ngày phải hoàn tất c nga vụ i chính c vấn đề có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Liên đoàn.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan nh đo cao nht của Ln đoàn là Đi hội nhiệm kỳ hoặc Đi hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên đoàn.
9
d) Thông qua Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Liên đoàn; đề cử, ứng cử vào
danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội
do Đại hội bu trong số các hi viên chính thc ca Liên đoàn. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn,
lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Liên đoàn, các quy chế khác quy định trong nội bộ Liên đoàn
phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm, tạm đình chỉ ng c và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. SỦy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bu bổ sung kng được quá 1/3 (mt phần ba) sng thành vn Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
10
ợt quá q số ợng thành vn Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 1 (một) lần, có thể họp bất thường
khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số
thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua
nền tảng ứng dụng trc tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thc trực tiếp và trực tuyến
do Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 50% (năm mươi
phần trăm) thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể
biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
tn 50% (năm mươi phần trăm) tổng stnh viên Ban Chấp hành d họp
biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành
ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành thbiểu quyết hoặc quyết định các
vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban
Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư các Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn
thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban
Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều l
Liên đoàn; tchức thực hiện nghquyết, quyết định ca Ban Chp nh; nh đạo
hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của
Ban Chấp nh; quy định chức năng, nhiệm v, quyền hạn cơ cu t chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn.
d) Thc hin các nhim v, quyn hn khác theo quy đnh ca Điều l Ln đn.
11
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp ít nhất 2 (hai) lần, thể họp bất thường
khi yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm)
tổng số thành viên Ban Thường vụ. Ban Thường vụ có thể tổ chức họp trực tiếp
hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp
và trực tuyến do Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 50% (năm mươi
phần trăm) thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể
biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức
biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Ban Thường vụ dự họp biểu
quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang
nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Gia hai k họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định
các vn đthuc thẩm quyn của Ban Thường v thông qua việc ly ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
P Trưởng ban (nếu có) và một số Ủy viên. Số lượng, cơ cu, tu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đi hội quyết đnh. Nhiệm k ca Ban Kiểm tra tng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám t việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghquyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, hội viên, các
tổ chức thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên đoàn theo quy định của pháp luật
và Điu lệ Liên đoàn. Tổng hp, đề ngh Ban Thưng vụ, Ban Chấp nh xem xét,
gii quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
ca Ban Tng vụ, Ban Chấpnh. Trường hợp kng giải quyết được t chuyển
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kim tra hot động theo quy chế do Ban Chấp nh ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điu lệ Liên đn. Giữa hai kỳ họp, Ban Kim tra có thể
12
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do
Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) tổ chức Liên đoàn, Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tchức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý v nh vc hoạt đng chính của Liên đoàn;
trừ trường hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Liên đn n bộ, ng chức, vn chc hoc
n bộ, công chức, viên chức đã nghhưu phải được cấp có thẩm quyền đng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Có đủ sức khỏe và trí tuệ để đảm nhận các nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thc hiện nhiệm v, quyn hn theo Quy chế hoạt đng ca Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Liên đoàn, quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động
của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định
Điu lệ Ln đoàn; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cácn bản của Liên đoàn.
13
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Liên đoàn.
e) Thực hin các nhim v, quyn hn khác theo quy đnh ca Điều l Ln đn.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Liên đoàn không quá 06 người.
5. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong scác Ủy viên
Ban Thường vụ Ln đn. Tiêu chun P Chủ tịch Ln đn do Ban Chp hành
Liên đoàn quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của
Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước
Ch tch Liên đn và trước pháp luật vlĩnh vực công việc được Ch tịch
Ln đoàn pn công hoặc y quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ Ln đoàn
phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chtch và Phó Chủ tịch Liên đoàn được miễn nhiệm trong các tng hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín để hoàn thành nhim vụ; theo
u cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin tchức vì
do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Liên đoàn bbãi nhiệm khi kết luận của
cp có thẩm quyn về vic Chủ tịch Phó Chtịch Ln đn vi phm pháp luật,
Điều lệ Liên đoàn làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn hoặc bị
Tòa án kết án có tội.
c) Khi min nhiệm, bãi nhim Chtịch Liên đn phải đồng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu
được Chủ tịch Liên đoàn.
7. Đình chỉ công c cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Hội bị đình chỉ trong các trường hợp:
bị tạm giam, tạm giữ đđiều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
b) Ban Chấp nh Liên đoàn quy định cụ thnh vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 18. Tổng Thư
Tổng thư ký Được Chủ tịch Liên đoàn đề xuất bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm
để Ban Chấp hành Liên đoàn phê chuẩn trước khi Chủ tịch ra Quyết định.
14
Tổng Thư giúp Chủ tịch Liên đoàn điều hành công tác của Liên đoàn
theo spn công ca Chủ tịch Ln đn; chịu tch nhim trước Chủ tch
Ln đoàn trước pháp luật vlĩnh vc ng việc được Chủ tịch Liên đoàn
phân công hoặc ủy quyền.
Điều 19.
Các tổ chức thuộc Liên đoàn
Các đơn vị trực thuộc Liên đoàn được thành lập theo quyết định của Ban
Thường vụ Liên đoàn, chịu sự quản của Liên đoàn. Các tổ chức trực thuộc
Liên đoàn hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Liên đoàn quyết định
tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HP NHẤT VÀ GII TH LIÊN ĐOÀN
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Vic đổi n, chia, ch, p nhập, hợp nhất giải thể Liên đn thc hiện
theo quy định của B luật Dân s, quy định của pp luật vhội, ngh quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi n, Liên đoàn bị chia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thđược thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sdụng con dấu các quy định của
pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn:
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Phí gia nhập Liên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hcủa tổ chức, cá nhân trong và ngi nước theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu ) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
15
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, chính ch đối với những người m việc tại
Liên đoàn theo quy định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Liên đoàn:
a) Tài sản của Ln đoàn bao gồm trụ sở, trang thiết bị, pơng tiện phục vụ
hot động của Liên đn c tài sản hợp pp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn do các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật vquản, sử dụng
tài sản công.
c) Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn tài sn công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối vi tài sản của Ln đoàn đưc hình thành tnguồn tự có của Ln đoàn
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động
của Liên đoàn.
b) Tài chính, tài sản của Ln đoàn khi chia, tách; sáp nhập; hp nhất,
đình chỉ hoạt động thời hạn giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban nh quy chế quản lý, sử dụng i chính, tài sản
của Liên đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bch, tiết kiệm phù hợp với
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn.
- Mở skế tn ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Liên đoàn (phản ánh, theo dõi chi tiết sthu, chi tiền, hiện vật
16
do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn quan tài chính
ng cấp với quan n nước có thẩm quyền cho pp thành lập Liên đoàn
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập
Liên đoàn.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản và sử dụng
tài cnh, tài sn của cơ quan tài chính cùng cp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Liên đoàn hoặc cơ quan tài chính của quan nhà ớc
thm quyền cho phép tnh lập Liên đoàn và quan kiểm tn thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điu 24. Giải quyếti sản,i cnh khi Ln đoàn chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên đoàn, Liên đoàn bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về i sản, tài cnh đưc chuyển giao cho Liên đoàn mới theo quyết định
chia Liên đoàn.
b) Sau khi tách, các Ln đoàn thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Liên đoàn đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Hội đượcp nhập vào Ln đoàn khác, ti sản, tài cnh của Ln đoàn
được sáp nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập.
b) Liên đoàn sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Liên đoàn thành Ln đn mới,c Liên đoàn hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Liên đoàn mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp,
chịu trách nhiệm về c khoản nchưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ c
Liên đoàn hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
17
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi
c khoảnnh chất thường xuyên cho bộ phận tờng trực giúp việc Liên đoàn
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản
của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý
tài sản của Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thLiên đoàn.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với i sản, tài cnh t của Liên đoàn tài sản, tài chính của
t chức, cá nn trong, ngoàic tài trợ, viện trợ còn lại của Liên đn do cơ quan
thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân ch cấp đó. Đối với
tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nnước
(nếu có) Ln đoàn thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài cnh cùng cp ơng ứng
với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Liên đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
b) Đối vi tài sn ca Ln đn được hình tnh tngun t có của
Ln đoàn thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
7. Việc thu hồi con dấu của Liên đoàn:
Vic thu hồi con dấu đối vi Liên đoàn đổi n, Liên đn bị chia, sáp nhp,
hp nhất, bđình ch hoạt động có thời hn, giải th được thc hin theo quy đnh ca
pp lut vquản lý, s dụng con dấu các quy đnh của pp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn
khen thưởng hoặc được Ln đn đ nghcơ quan, t chức có thẩm quyn
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
18
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể hình thc, thẩm quyền, th tục
khen tởng trong nội bộ Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều l
Liên đoàn.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Liên đoàn thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng
c hình thức: từ p bình, cảnho đến khai trừ ra khỏi Ln đn, giải thể đơn vị
này của Liên đoàn. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem t
kỷ luật trong Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn được Đại hội thông qua khi
trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lphải được Ln đoàn hn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pp luật và được Chtịch Ủy ban nhân n Thành phHồ Chí Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên đoàn Cầu lông Thành phố Hồ Chí Minh
gồm 8 (tám) Cơng và 28 (hai mươi tám) Điu đã đưc Đi hi đại biểu bt thường
lần thứ I nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2025 tại
Thành phố Hồ Chí Minh hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chấp hành
Liên đn Cầung Tnh phố Hồ Chí Minh có tch nhiệmớng dẫn và tổ chức
thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 510/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Cầu lông

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×