• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4508/QĐ-UBND Hải Phòng 2024 TTHC nội bộ lĩnh vực giao thông vận tải

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/12/2024 11:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4508/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Khắc Nam
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giao thông Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4508/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4508/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4508/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Số: /QĐ-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hi Phòng, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Vvic công bth tc hành chính ni bộ lĩnh vực giao thông vn ti
trên địa bàn thành phHi Phòng
CH TCH U BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
n c Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
n c Lut sửa đổi, b sung mt s điều ca Lut T chc Chính ph và
Lut T chc chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n c Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 ca Th tướng Chính
ph ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hoá th tc hành chính ni b trong h
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
n c Kế hoch s 112/KH-UBND ngày 25/4/2024 ca y ban nhân dân
thành ph v rà soát, đánh giá thủ tc hành chính, th tc hành chính ni b trên
địa bàn thành ph Hải Phòng năm 2024;
Theo đ ngh của Giám đc S Giao thông vn ti ti T trình s 5747/TTr-
SGTVT ngày 31/10/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ng b kèm theo Quyết đnh này các th tc hành chính ni b nh
vc giao thông vn ti trên địa bàn thành ph Hi Phòng (Ph lc chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng y ban nhân n thành phố, Giám đc S Giao
thông vn ti; Th trưởng các Sở, ban, ngành, các đơn v s nghip trc thuc y
ban nhân dân thành ph, Ch tch y ban nhân dân các qun, huyện, xã, phường,
th trn trên địa bàn thành ph và các t chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết
định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- B GTVT;
- Cc KSTTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các Phòng: KSTTHC, XDGT&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, KSTTHC5.
KT. CH TCH
PCH TCH
Khc Nam
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Phần I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính
nội bộ
Thẩm
quyền
Căn cứ pháp lý
A
TTHC NỘI BỘ CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN Ở TRUNG ƯƠNG ĐÃ
BAN HÀNH QUY ĐỊNH; QUAN, NGƯỜI THẨM QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG THỰC HIỆN HOẶC QUY ĐỊNH BỔ SUNG THEO THẨM QUYỀN
ĐỂ THỰC HIỆN
I
Lĩnh vực đường bộ
1.
Giao quản tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông
đường bộ
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ny
24/4/2024 của Chính Phủ quy định việc quản
lý, sử dụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
II
Lĩnh vực đường thủy nội địa
2.
Công bố danh mục luồng
đường thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Giao thông đường thy nội địa ngày
15/6/2004;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa;
- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ny
28/01/2021 của Chính phủ Quy định về quản
lý hoạt động đường thủy nội địa
3.
Công bdanh mục dự án
nạo vét kết hợp thu hồi
sản phẩm đối với kết cấu
hạ tầng đường thủy nội
địa trong vùng nước
đường thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Giao thông đường thy nội địa ngày
15/6/2004;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa;
- Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ny
20/5/2024 của Chính phủ về quản lý hoạt
động nạo vét trong vùng nước cảng biển
vùng nước đường thủy nội địa
4.
Giao quản tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
5.
Quyết định danh mục tài
sản kết cấu hạ tầng giao
Chủ tịch
UBND
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
STT
Tên thủ tục hành chính
nội bộ
Thẩm
quyền
Căn cứ pháp lý
thông đường thủy nội địa
phục vụ mục đích công
cộng
cấp tỉnh
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
6.
Phê duyệt Đề án khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội
địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
7.
Pduyệt Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
8.
P duyệt Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường
thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
9.
Thu hồi tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường
thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
10.
Điều chuyển tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
11.
Bán tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội
địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
STT
Tên thủ tục hành chính
nội bộ
Thẩm
quyền
Căn cứ pháp lý
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
12.
Thanh tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường
thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
13.
Xử tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường
thủy nội địa trong trường
hợp bị mất, bị hủy hoại
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21
tháng 6 năm 2017;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của
Chính Phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa
14.
Quyết định cấp, điều
chỉnh cấp kthuật đường
thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày
15/6/2004;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa;
- Thông số 46/2016/TT-BGTVT ngày
29/12/2016 của Bộ GTVT Quy định cấp k
thuật đường thủy nội địa
15.
Quyết định tần suất khảo
sát định k luồng đường
thủy nội địa
Chủ tịch
UBND
cấp tỉnh
- Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày
15/6/2004;
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giao thông đường thủy nội địa;
- Thông số 36/2021/TT-BGTVT ngày
22/12/2021 của BGTVT Quy định về khảo
sát luồng phục vụ quản
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. TTHC nội bộ quan, người thẩm quyền Trung ương đã ban
hành quy định; cơ quan, người có thẩm quyền ở địa phương thực hiện hoặc
quy định bổ sung theo thẩm quyền để thực hiện
I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ
1. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Trình tự thực hiện:
Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện soát, thống toàn bộ tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do các quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp
thuộc phạm vi quản lý đang quản lý hoặc tạm quản lý (bao gồm cả trường hợp tài
sản được đầu tư theo phương thức đối tác công tư do nhà đầu tư chuyển giao cho
Nhà nước theo quy định không phải thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu
toàn dân về tài sản); trên cơ sở đó, thực hiện phân loại như sau:
+ Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã văn bản của cơ quan,
người có thẩm quyền giao cho cơ quan quản tài sản quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 5 Nghị định này quản lý.
+ Tài sản kết cấu htầng giao thông đường bộ do quan quản tài sản
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này quản nhưng chưa có
văn bản giao tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
+ Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tạm giao cho quan quản
lý tài sản quy định điểm a, điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này quản lý.
+ Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đã giao hoặc tạm giao cho
đối tượng khác (không phải quan quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm
b khoản 1 Điều 5 Nghị định này) quản lý.
- Căn cứ kết quả rà soát, thống kê, phân loại tài sản theo quy định tại khoản
1 Điều này, Sở Giao thông vận tải, UBDN cấp huyện lập hồ đnghị giao tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1
Điều này) cho quan quản lý tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
5 Nghị định này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý).
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định
tại khoản 2 Điều này, cơ quan, người có thm quyền quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều 6 Nghị định này xem xét, quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ đối với trường hợp thuộc thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong
trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của Sở Giao thông vận tải hoặc UBND cấp huyện về việc giao
tài sản: 01 bản chính.
+ Biên bản họp liên ngành hoặc ý kiến bằng văn bản vviệc giao tài sản
của: quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đang quản hoặc tạm quản tài
sản quan quản cấp trên (nếu có) của quan, tổ chức, đơn vị, doanh
nghiệp đó;quan, đơn vị liên quan của địa phương (đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý); cơ quan dự kiến được giao quản lý tài sản (trong trường hợp dự
kiến giao cho quan quản đường bcấp huyện, quan quản đường bộ
cấp xã): 01 bản chính.
+ Danh mục tài sản đề nghị giao (tên tài sản; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa
vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị
còn lại (nếu có); tình trạng sử dụng của tài sản) do cơ quan quản lý đường bộ cấp
tỉnh lập: 01 bản chính.
+ Hồ sơ pháp về tài sản (Quyết định giao/điều chuyển tài sản, Biên bản
bàn giao, tiếp nhận tài sản hoặc các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền quản
lý, sử dụng, tạm quản lý tài sản (nếu có)): 01 bản sao.
+ Giấy tờ khác có liên quan (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan quản tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ ở địa phương
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải, UBND cấp huyện.
+ quan phối hợp: Đơn vị quản đường bộ, Nhà thầu quản lý, bảo dưỡng
xuyên công trình đường bộ;
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hin th tục nh chính: Quyết định của Chtịch UBND thành
phố giao qun tài sản kết cấu hạ tng giao thông đưng bộ.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính Phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
2. Công bố danh mục luồng đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
Sở Giao thông vận tải lập danh mục luồng địa phương, luồng chuyên dùng
nối với luồng địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố. Danh mục
luồng sau khi được công bố gửi Cục Đường thủy nội địa Việt Nam để tổng hợp,
theo dõi;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
Tờ trình của Sở Giao thông vận tải kèm theo danh mục luồng địa phương,
luồng chuyên dùng nối với luồng địa phương;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải;
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hin th tục nh chính: Quyết định của Chtịch UBND thành
phố công bố danh mục lung địa phương, luồng chuyên ng nối với luồng địa
pơng
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
+ Luật Sửa đổi, bsung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
+ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ Quy định
về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
3. Công bố danh mục dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, Sở Giao thông vận tải t chức lập danh
mục dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa trong vùng nước đường thủy nội địa địa phương hằng năm, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong quý I hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch nạo
vét duy tu đường thủy nội địa do Ủy ban nhân dân cấp tnh công bố danh mục dự
án cho năm tiếp theo;
+ Định kỳ trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
công bố danh mục dán trên Trang thông tin điện tử của quan. Danh mục dự án
được công bố phải những nội dung: Tên, địa điểm, phạm vi, thời gian thực hiện
dự án; chuẩn tắc nạo vét; tên, địa chỉ liên h của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình phê duyệt mc dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước đường thủy nội địa địa phương
của Sở Giao thông vận tải;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Trong quý I hằng năm.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải;
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố phê duyệt mục dự án nạo vét kết hợp thu hồi sản phẩm đối với kết cấu
hạ tầng đường thủy ni địa trong vùng nước đường thủy nội địa địa phương;
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện:
+ Sự cần thiết đầu tư;
+ Không trùng lặp với dự án nạo vét đã được quyết định chủ trương đầu tư
hoặc quyết định phê duyệt dự án hoặc dán bảo trì công trình hàng hải, đường
thủy nội địa sử dụng vốn ngân sách nhà nước hằng năm đã được phê duyệt kế
hoạch bảo trì;
+ Có lợi thế so với các hình thức đầu tư khác.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
+ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
+ Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/5/2024 của Chính phủ về quản
hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa
4. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ 60 ngày kể tngày tài sản hoàn thành, đưa vào sdụng, Sở Giao thông
vận tải chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức đang quản lý, sử dụng tài sản
hoàn thành việc soát, phân loại, xác định giá trị tài sản lập 01 bộ hồ đề
nghị giao quản lý tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường thủy nội địa theo thẩm quyền.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Biên bản soát, phân loại tài sản hoặc hồ tài sản được bàn giao đưa
vào sử dụng: 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị giao quản (tên tài sản; số lượng; tình trạng;
nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán): 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày i sản hoàn thành, đưa vào sử
dụng
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải;
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
5. Quyết định danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
nội địa phục vụ mục đích công cộng
- Trình tự thực hiện:
+ quan được giao quản lý tài sản chủ trì, lập danh mục tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường thủy nội địa phục vụ mục đích công cộng báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
+ Chủ tịch Ủy ban nn n cấp tỉnh quyết định danh mục i sản kết cấu hạ tầng
giao thông đưng thủy nội đa thuộc phạm vi quản phc vmục đích ng cộng;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản kèm theo danh mục tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phục vụ mục đích công cộng
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố vdanh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa phục
vụ mục đích công cộng
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
6. Phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ quan được giao quản tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị phê duyệt Đề
án khai thác tài sản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án khai thác tài sản theo
thẩm quyền hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp Đề án chưa phù hợp;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án khai thác tài sản: 01 bản chính;
+ Đề án khai thác tài sản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về Phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề án khai thác tài sản
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….-ĐA
……., ngày …. tháng …. năm ….
ĐỀ ÁN
Khai thác tài sn kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Phương thức khai thác:………
1
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật giao thông đường thủy nội đa năm 2014;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sdụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa;
- Các văn bản khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao quản lý tài sản
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan được giao quản lý tài sản
2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của quan được giao quản tài sản trong
3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
1.1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa:
a) Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
b) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu htầng giao thông đường thủy
nội địa
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản
nguồn thu từ việc khai thác tài sản theo từng phương thức: Trực tiếp tổ chức khai
thác, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác
tài sản và hình thức khai thác khác (nếu có).
2. Đề xuất phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
2
2.1. Phương án khai thác tài sản:
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: Tên tài sản; số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; tình trạng tài sản; phương thức khai thác (trực tiếp
tổ chức khai thác/cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác); thời hạn khai thác tài sản;
b) Sự cần thiết, sự phù hợp của Đề án với chức năng, nhiệm vụ được giao,
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành
giao thông đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác:
a) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
nội địa: nguồn thu, chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm
căn cứ phương pháp xác định nguồn thu, chi phí; căn cứ phương pháp
xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản);
b) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
c) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn tsố tiền đã nộp ngân sách nhà
nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách n
nước để đầu xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo phát triển tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường thủy nội địa.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.....................
........................................................................................................................
.....................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Mỗi Đề án được lập cho một phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội địa quy định tại Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
2
Nội dung đề xuất cho phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường thủy nội địa nêu tại điểm nêu trên.
- Yêu cầu, điều kiện:
quan được giao quản tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
nội địa trực tiếp tổ chức khai thác tài sản trong các trường hợp sau:
+ Tài sản có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia;
+ Áp dụng phương thức trực tiếp khai thác hiệu quả hơn phương thức quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định này, bao gồm: Cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; Chuyển nhượng
thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
+ Không tổ chức đăng thực hiện phương thức quy định tại điểm b,
điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định này.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
7. Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ quan được giao quản tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị phê duyệt Đề
án cho thuê quyền khai thác tài sản quy định tại gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ, gửi lấy ý kiến của các
cơ quan có liên quan về Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến về các
nội dung: Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; sự cần thiết, p hợp của Đề án cho thuê
quyền khai thác tài sản với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành giao thông đường
thủy nội địa pháp luật liên quan; sự phù hợp về sở và phương pháp xác
định giá cho thuê quyền khai thác tài sản; các nội dung trong Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ
quan liên quan, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo
quan được giao quản tài sản tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Đề án;
+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Văn bản báo cáo của quan
được giao quản lý tài sản về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Đề án, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản chưa phù hợp.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản: 01 bản
chính;
+ Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 100 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội địa
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….-ĐA
……., ngày …. tháng …. năm ….
ĐỀ ÁN
Khai thác tài sn kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Phương thức khai thác:………
1
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật giao thông đường thủy nội đa năm 2014;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sdụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa;
- Các văn bản khác liên quan đến việc quản lý, sdụng khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao quản lý tài sản
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan được giao quản lý tài sản
2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của quan được giao quản tài sản trong
3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
1.1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa:
a) Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
b) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu htầng giao thông đường thủy
nội địa
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và
nguồn thu từ việc khai thác tài sản theo từng phương thức: Trực tiếp tổ chức khai
thác, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác
tài sản và hình thức khai thác khác (nếu có).
2. Đề xuất phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
2
2.1. Phương án khai thác tài sản:
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: Tên tài sản; số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; tình trạng tài sản; phương thức khai thác (trực tiếp
tổ chức khai thác/cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác); thời hạn khai thác tài sản;
b) Sự cần thiết, sự phù hợp của Đề án với chức năng, nhiệm vụ được giao,
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành
giao thông đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác:
a) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
nội địa: nguồn thu, chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm
căn cứ phương pháp xác định nguồn thu, chi phí; căn cứ phương pháp
xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản);
b) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
c) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn tsố tiền đã nộp ngân sách nhà
nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách nhà
nước để đầu xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo phát triển tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường thủy nội địa.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.....................
........................................................................................................................
.....................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Mỗi Đề án được lập cho một phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội địa quy định tại Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
2
Nội dung đề xuất cho phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường thủy nội địa nêu tại điểm nêu trên.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
8. Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ đề nghị pduyệt Đề án
chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Bộ
Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ
quy định tại khoản 5 Điều này gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan về Đề
án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể tngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến về các
nội dung: Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; sự cần thiết, phù hợp của Đề án chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị,
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành
giao thông đường thủy nội địa và pháp luật có liên quan; sự phù hợp về cơ sở
phương pháp xác định gchuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản; các
nội dung trong Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản cần phải
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến tham gia của các cơ
quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo quan được giao quản lý
tài sản tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Đề án;
+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan được
giao quản lý tài sản về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện Đề án Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp Đề án chuyển nhượng quyền khai thác tài sản chưa phù hợp;
+ Căn cứ Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được
quan, người thẩm quyền phê duyệt, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ đạo quan được giao quản tài sản tổ chức thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều này và ký Hợp đồng chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác
tài sản theo quy định của pháp luật.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai
thác tài sản: 01 bản chính;
+ Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản theo Mẫu số
07 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 100 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề án chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu htầng
giao thông đường thủy nội địa
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /….-ĐA
……., ngày …. tháng …. năm ….
ĐỀ ÁN
Khai thác tài sn kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
Phương thức khai thác:………
1
I. CƠ SỞ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Cơ sở pháp
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017;
- Luật giao thông đường thủy nội địa năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật giao thông đường thủy nội đa năm 2014;
- Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sdụng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa;
- Các văn bản khác liên quan đến việc quản lý, sdụng khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao quản lý tài sản
2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan được giao quản lý tài sản
2.3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của quan được giao quản tài sản trong
3 năm gần nhất và kế hoạch phát triển trong các năm tiếp theo
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA ĐỀ ÁN
1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
1.1. Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa:
a) Tổng quan tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
b) Thực trạng quản lý, sử dụng tài sản kết cấu htầng giao thông đường thủy
nội địa
1.2. Thực trạng khai thác tài sản: Mô tả thực trạng việc khai thác tài sản và
nguồn thu từ việc khai thác tài sản theo từng phương thức: Trực tiếp tổ chức khai
thác, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng thời hạn quyền khai thác
tài sản và hình thức khai thác khác (nếu có).
2. Đề xuất phương án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
thủy nội địa
2
2.1. Phương án khai thác tài sản:
a) Danh mục tài sản đề nghị khai thác: Tên tài sản; số lượng; nguyên giá,
giá trị còn lại theo sổ kế toán; tình trạng tài sản; phương thức khai thác (trực tiếp
tổ chức khai thác/cho thuê quyền khai thác tài sản/chuyển nhượng thời hạn
quyền khai thác); thời hạn khai thác tài sản;
b) Sự cần thiết, sự phù hợp của Đề án với chức năng, nhiệm vụ được giao,
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật chuyên ngành
giao thông đường thủy nội địa và pháp luật có ln quan.
2.2. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của phương án khai thác:
a) Dự kiến kết quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
nội địa: nguồn thu, chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản (trong đó làm
căn cứ phương pháp xác định nguồn thu, chi phí; căn cứ và phương pháp
xác định giá cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản trong trường hợp cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản);
b) Dự kiến số tiền nộp ngân sách nhà nước;
c) Dự kiến số tiền được ưu tiên bố trí vốn tsố tiền đã nộp ngân sách nhà
nước (từ khai thác tài sản) trong kế hoạch đầu tư công, dự toán chi ngân sách n
nước để đầu xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo phát triển tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường thủy nội địa.
III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
........................................................................................................................
.....................
........................................................................................................................
.....................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Ghi chú:
1
Mỗi Đề án được lập cho một phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường thủy nội địa quy định tại Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13
tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
2
Nội dung đề xuất cho phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường thủy nội địa nêu tại điểm nêu trên.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
9. Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ quan được giao quản tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị thu hồi tài sản
tgửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Ch
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Trường hợp thu hồi tài sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 5, khoản
7 Điều 20 Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ:
Căn cđề nghị của quan có chức ng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử
phạt vi phạm hành chính và các cơ quan quản lý nhà nước khác, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc o cáo cơ quan,
người có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi tài sản;
Nội dung chủ yếu của Quyết định thu hồi và trách nhiệm của các quan
liên quan theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 5 Điều này.
+ Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gắn với
đất thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai, trước khi quyết định thu hồi đất gắn
với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, cơ quan, người có thẩm
quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật văn bản gửi lấy ý kiến của Bộ Tài
chính. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với c quan liên quan ý kiến về phương
án thu hồi đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
n bản lấy ý kiến cần nêu rõ lý do thu hồi đất, diện tích đất thu hồi, sự phù
hợp của phương án thu hồi đất với quy hoạch, kế hoạch sdụng đất được quan,
người có thẩm quyền phê duyệt và các nội dung cần thiết khác.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị thu hồi theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy
nội địa
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng m
BIÊN BẢN
Rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
n cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính
phquy định việc quản lý, sử dụng và khai thác i sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa;
n cứ Quyết định số..ngày...tháng...năm... của về việc…….;
1
Hôm nay, ngày... tháng... m...., tại….., việc n giao, tiếp nhận i sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường thủy nội địa được thực hiện như sau:
I. Thành phần:
1. Đại diện bên giao:
Ông (Bà): ……………………Chức vụ: .....................................................
Ông (Bà): ……………………Chức vụ: .....................................................
2. Đại diện bên nhận:
Ông (Bà): ……………………Chức vụ: .....................................................
Ông (Bà): ……………………Chức vụ: .....................................................
3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có):
Ông (Bà): ……………………Chức vụ: .....................................................
Ông (Bà): ……………………Chức vụ: .....................................................
II. Nội dung:
1. Bảng phân loại tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa:
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài sản
Đơn vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TỔNG CỘNG
(A+B)
I
Tuyến đường thủy
nội địa A
1
Cảng thủy nội địa
Bến thủy nội địa
Âu tàu
Khu neo đậu ngoài
cảng
...
II
Tuyến đường thủy
nội địa B
2
2. Các hồ sơ liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận:
.................................................................................................................................
.................................
3. Trách nhiệm của các bên giao nhận:
a) Trách nhiệm của Bên giao: ......................................................................
b) Trách nhiệm của Bên nhận: ......................................................................
4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
............................................................................
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
1
Ghi số, ngày tháng, trích yếu Quyết định của quan, người thẩm
quyền vviệc giao tài sản/thu hồi tài sản/điều chuyển tài sản/sử dụng tài sản đ
tham gia dự án đầu theo hình thức đi tác công - tư).
2
Số lượng/khối lượng tại cột số 4 đối với tài sản luồng đường thủy nội
địa ghi theo chiều dài tuyến luồng.
3
Diện tích đất kê khai tại cột số 6 được áp dụng đối với tài sản gắn liền với
đất diện tích trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc văn bản của cấp
thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
4
Diện tích sàn sdụng kê khai tại cột số 7 được áp dụng đối với tài sản
nhà gắn liền với đất.
5
Nguyên giá tại cột s8 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị
định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
6
Giá trị còn lại tại cột số 9 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị
3
định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ
7
Tình trạng tài sản cột số 10 ghi: Đang sử dụng, hỏng không sử dụng
được.
- Yêu cầu, điều kiện:
Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa bị thu hồi trong các
trường hợp sau đây:
+ Khi có sự thay đổi về quy hoạch, phân cấp quản lý;
+ Tài sản được giao không đúng đối tượng, sử dụng sai mục đích; cho ợn
tài sản;
+ Bán, cho thuê, tặng cho, thế chấp, góp vốn, liên doanh, liên kết không
đúng quy định;
+ Tài sản đã được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai
thác không hiệu quả;
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
10. Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ Khi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa cần điều
chuyển, cơ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chuyển tài
sản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệChủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền hoặc văn bản
hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản chưa phù hợp; gửi lấy ý kiến
của các quan liên quan để trình quan, người thẩm quyền xem xét, quyết
định điều chuyển tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều
chuyển tài sản chưa phù hợp;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của quan được giao quản tài
sản: 01 bản chính;
+ Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của quan, doanh nghiệp: 01 bản
chính;
4
+ Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (trong đó nêu rõ mục đích sử dụng
hiện tại và mục đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp điều
chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản): 01 bản chính;
d) Hồ liên quan đến chuyển đổi ng ng sử dụng i sản (trong trường hợp
việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công ng sử dụng tài sản): 01 bản sao;
đ) Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề ngh điều chuyển
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm
BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Hình thức xử lý: Thanh lý/Điều chuyển/…
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TỔNG CỘNG
(A+B)
I
Tuyến đường thủy
nội địa A
1
Cảng thủy nội địa
Bến thủy nội địa
Âu tàu
2
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Khu neo đậu ngoài
cảng
...
II
Tuyến đường thủy
nội địa B
XÁC NHẬN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
3
Ghi chú:
- Số lượng/khối lượng kê khai tại cột s 4 đối với tài sản là luồng đường thủy nội địa ghi theo chiều dài tuyến luồng.
- Diện ch đất khai tại cột số 7 được áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Diện tích sàn sử dụng kê khai tại ct số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Nguyên giá, giá trị còn lại khai tại cột số 9, cột số 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 45/2018/NĐ-
CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
- Tình trạng tài sản tại cột số 11 ghi: Đang sử dụng, hỏng không sử dụng được
4
- Yêu cầu, điều kiện:
Tài sản kết cấu htầng giao thông đường thủy nội địa được điều chuyển
trong các trường hợp sau:
+ Khi sthay đổi về quan quản lý, phân cấp quản lý, phân loại tài sản;
+ Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc khai thác
không hiệu quả;
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
11. Bán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ Khi tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa cần bán,
quan được giao quản tài sản lập 01 bộ hồ đề nghn tài sản, gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, k từ ngày nhận được đầy đủ hồ hợp lệ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bán i sản theo thẩm quyền
hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị bán tài sản chưa phù hợp; gửi
lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan đbáo cáo Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định hoặc văn bản chỉ đạo trong tờng hợp đề nghị bán tài sản
chưa phù hợp;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị bán tài sản của cơ quan được giao quản lý tài sản: 01 bản
chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị bán (trong đó nêu do bán, mục đích sử
dụng hiện tại): 01 bản chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
5
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về n tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề ngh bán
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm
BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Hình thức xử lý: Thanh lý/Điều chuyển/…
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TỔNG CỘNG
(A+B)
I
Tuyến đường thủy
nội địa A
1
Cảng thủy nội địa
Bến thủy nội địa
Âu tàu
2
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Khu neo đậu ngoài
cảng
...
II
Tuyến đường thủy
nội địa B
XÁC NHẬN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
3
Ghi chú:
- Số lượng/khối lượng kê khai tại cột s 4 đối với tài sản là luồng đường thủy nội địa ghi theo chiều dài tuyến luồng.
- Diện ch đất khai tại cột số 7 được áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Nguyên giá, giá trị còn lại khai tại cột số 9, cột s10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 45/2018/NĐ-
CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
- Tình trạng tài sản tại cột số 11 ghi: Đang sử dụng, hỏng không sử dụng được
4
- Yêu cầu, điều kiện:
+ Tài sản bị thu hồi nhưng không còn nhu cầu sử dụng;
+ Tài sản được giao nhưng không còn nhu cầu sử dụng việc khai thác
không hiệu quả;
+ Chuyển mục đích sử dụng đất gắn với chuyn đổi công năng sử dụng tài
sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo quy hoạch được cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt;
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
12. Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồđề nghị thanh lý gửi Ủy
ban nhânn cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, quyết định;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, y ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thanh i sản hoặc văn bản hồi đáp
trong trường hợp đề nghị thanh tài sản chưa phù hợp. Trường hợp vật liệu, vật
tư thu hồi từ thanh lý tài sản được xử lý theo hình thức điều chuyển cho quan,
tổ chức, đơn vị ngoài ngoài y ban nhân n cấp tỉnh đối với tài sản thuộc địa
phương quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản đề nghị, gửi Bộ i chính
xem xét, quyết định theo thẩm quyền;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thanh lý tài sản của cơ quan được giao quản tài sản: 01
bản chính;
+ Danh mục tài sản đề nghị thanh (trong đó nêu rõ do thanh lý): 01 bản
chính;
+ Các hồ sơ có liên quan khác (nếu có): 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
5
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về thanhtài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản đề ngh thanh lý
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm
BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Hình thức xử lý: Thanh lý/Điều chuyển/…
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TỔNG CỘNG
(A+B)
I
Tuyến đường thủy
nội địa A
1
Cảng thủy nội địa
Bến thủy nội địa
Âu tàu
2
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Khu neo đậu ngoài
cảng
...
II
Tuyến đường thủy
nội địa B
XÁC NHẬN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
3
Ghi chú:
- Số lượng/khối lượng kê khai tại cột s 4 đối với tài sản là luồng đường thủy nội địa ghi theo chiều dài tuyến luồng.
- Diện ch đất khai tại cột s7 được áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Nguyên giá, giá trị còn lại khai tại cột số 9, cột số 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 45/2018/NĐ-
CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
- Tình trạng tài sản tại cột số 11 ghi: Đang sử dụng, hỏng không sử dụng được
4
- Yêu cầu, điều kiện:
Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa được thanh trong
các trường hợp sau:
+Tài sản bhỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không hiệu
quả;
+ Phá dỡ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa cũ để đầu tư
xây dựng tài sản mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch làm cho một phần
hoặc toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa không sử dụng
được theo công năng của tài sản;
+ Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
13. Xtài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa trong
trường hợp bị mất, bị hủy hoại
- Trình tự thực hiện:
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bhủy hoại,
quan được giao quản lý tài sản lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy
hoại; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, y ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại;
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị xử tài sản của quan được giao quản tài sản: 01
bản chính;
+ Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản chính;
+ Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại tài sản theo Mẫu số 06 quy định tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
+ Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: 01 bản sao.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải, quan
được giao quản lý tài sản
5
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội đa.
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại
UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TÊN CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày tháng năm
BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Hình thức xử lý: Thanh lý/Điều chuyển/…
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
TỔNG CỘNG
(A+B)
I
Tuyến đường thủy
nội địa A
1
Cảng thủy nội địa
Bến thủy nội địa
Âu tàu
2
STT
Tên tài sản
(Chi tiết theo từng
loại tài sản)
hiêu
tài
sản
Đơn
vị
tính
Số
lượng/
Khối
lượng
Năm
xây
dựng
Năm
đưa
vào sử
dụng
Diện tích (m2)
Giá trị
Tình
trạng
tài sản
Ghi chú
Đất
Sàn sử
dụng
Nguyên giá
Giá trị còn lại
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Khu neo đậu ngoài
cảng
...
II
Tuyến đường thủy
nội địa B
XÁC NHẬN ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
3
Ghi chú:
- Số lượng/khối lượng kê khai tại cột s 4 đối với tài sản là luồng đường thủy nội địa ghi theo chiều dài tuyến luồng.
- Diện ch đất khai tại cột số 7 được áp dụng đối với tài sản gắn liền với đất diện tích trong quyết định giao đất, cho
thuê đất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền hoặc diện tích đất thực tế quản lý, sử dụng.
- Diện tích sàn sử dụng kê khai tại cột số 8 được áp dụng đối với tài sản là nhà gắn liền với đất.
- Nguyên giá, giá trị còn lại khai tại cột số 9, cột số 10 xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 45/2018/NĐ-
CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
- Tình trạng tài sản tại cột số 11 ghi: Đang sử dụng, hỏng không sử dụng được
- Yêu cầu, điều kiện: Tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội
địa bị mất, bị hủy hoại trong trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các nguyên
nhân khác.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
+ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP 13/3/2018 của Chính phủ Quy định việc quản
lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
14. Quyết định cấp, điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ Sở Giao thông vận tải cập nhật, bổ sung, tổng hợp trình Ủy ban nhân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cấp điều chỉnh cấp kỹ thuật
đường thủy nội địa địa phương đảm bảo phù hợp với thực tế;
+ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp điều chỉnh cấp kỹ
thuật đường thủy nội địa địa phương.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình quyết định cấp, điu chnh cấp kthut đường thy nội địa
đa phương;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải; quan được giao
quản lý tài sản
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về cấp, điều chỉnh cấp kỹ thuật đường thủy nội địa địa phương;
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
+ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
+ Thông số 46/2016/TT-BGTVT ngày 29/12/2016 của Bộ GTVT Quy
2
định cấp kỹ thuật đường thủy nội địa
15. Quyết định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa
- Trình tự thực hiện:
+ Trên cơ sở tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông Thông s
36/2021/TT-BGTVT ngày 22/12/2021 của Bộ GTVT, Sở Giao thông vận tải căn
cứ thực tế, xây dựng tiêu chí đánh giá trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương.
+ Sau khi nhận được Tờ trình của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa
phương
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc Trực tuyến qua Hệ thống Quản
văn bản Hpnet.
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình quyết định tần sut kho sát định kỳ lung đưng thy nội đa
đa phương;
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quy định.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Giao thông vận tải;
+ Cơ quan phối hợp: Không có
+ Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- Kết quả thực hiện thủ tụcnh chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố về tần suất khảo sát định kỳ luồng đường thủy nội địa địa phương;
- Phí, lệ phí: Không quy định.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
- Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
- Căn cứ pháp lý của của thủ tục hành chính:
+ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004;
+ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
+ Thông số 36/2021/TT-BGTVT ngày 22/12/2021 của Bộ GTVT Quy
định về khảo sát luồng phục vụ quản lý./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4508/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực giao thông vận tải trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×