• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4499/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/08/2026 08:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4499/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4499/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4499/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4499/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QÐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 8 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nnước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công
chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản của Ủy ban nhân dân thành phố
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 874/QĐ-BNV ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan
hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung bãi bỏ lĩnh vực
viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố m theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung i bỏ nh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản của Ủy
ban nhân dân tnh phố (Đính kèm Phụ lục).
Điều 2. Quyết định y hiệu lực thi nh kể từ ny ký. Các th tục
nh chính nội bcó liên quan được ng b tại Quyết định của Chủ tch Ủy
ban nn dân thành ph Cần Thơ, Chtch Ủy ban nhân dân tnh Hậu Giang,
Chtch y ban nhân dân tỉnh c Trăng (tớc đây) hết hiệu lực kể tny
Quyết địnhy có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân n thành phố, Giám đốc Sở Nội
vụ, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- UBND TP (1A);
- VP UBND TP (2B,3E,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC.
Chiến.
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
4499
28
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
VÀ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính nhà
nước mới ban hành lĩnh vực công chức, viên chức
Tên TTHC
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức
không giữ chức vụ quản lý
Viên chức
quan, đơn vị thẩm quyền
tuyển dụng.
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan hành chính
nhà nước được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực công chức, viên chức
STT
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa
đổi, bổ sung
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
1
Miễn nhiệm đối với
công chức, viên chức
lãnh đạo, quản lý
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức
Công
chức,
viên
chức
quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ;
quan thẩm quyền
bổ nhiệm
2
Từ chức đối với công
chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026
Công
chức,
viên
chức
quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ
hoặc người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị nơi
công chức, viên chức
đang công tác; cấp
thẩm quyền bổ nhiệm
3
Thôi việc đối với công
chức
1
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026
Công
chức
Người đứng đầu cơ quan
quản công chức hoặc
quan sử dụng công
chức được phân cấp thẩm
1
Thủ tục này được đổi tên gọi từ “Thủ tục thôi việc đối với công chức, viên chức” sang “Thủ
tục thôi việc đối với công chức”.
2
STT
Tên thủ tục hành
chính
Tên VBQPPL quy
định nội dung sửa
đổi, bổ sung
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
quyền tuyển dụng
4
Bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo, quản đối
với công chức, viên
chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026
Viên
chức
- Đối với công chức:
quan, đơn vị quản lý
công chức.
- Đối với viên chức:
Người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập quyết
định hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền quyết định.
Trường hợp quy định
khác về thẩm quyền bổ
nhiệm viên chức quản
thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực, bảo đảm
phù hợp với quy định về
phân cấp thẩm quyền
quản lý cán bộ của
quan có thẩm quyền.
5
Bổ nhiệm lại chức vụ
lãnh đạo, quản đối
với công chức, viên
chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
6
Kéo dài thời gian giữ
chức vụ đến tuổi nghỉ
hưu
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-
CP ngày 30/6/2026
Công
chức,
viên
chức
Cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền bổ nhiệm
III. Danh mục thủ tục nh chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân thành ph
STT
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý bãi bỏ
TTHC
Lĩnh
vực
Cơ quan thực
hiện
1
Bổ nhiệm vào chức danh
nghề nghiệp viên chức,
xếp ơng đối với người
hoàn thành chế độ tập s
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức
Viên
chức
Cơ quan qun lý, sử
dụng viên chức
3
STT
Tên thủ tục hành chính
Căn cứ pháp lý bãi bỏ
TTHC
Lĩnh
vực
Cơ quan thực
hiện
2
Xét chuyển chức danh
nghề nghiệp viên chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức
Viên
chức
quan sử dụng
viên chức;
quan thẩm
quyền quản
viên chức
3
Xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức
Luật Viên chức số
129/2025/QH15, Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP
ngày 30/6/2026 của
Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức
Viên
chức
quan sử dụng
viên chức;
quan thẩm
quyền quản
viên chức
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc
của đơn vị sự nghiệp công lập, người phụ trách ng tác tổ chức cán bcủa
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với
người đáp ng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định s
259/2026/NĐ-CP.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp
nhận viên chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
3. Thành phần, hồ sơ
a) Thành phần
- Sơ yếu lý lịch cá nhân;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác.
Trường hợp các thành phần trong hồ tiếp nhận đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong sdữ liệu quốc gia tđược sdụng thay thế bản
giấy tương ứng.
Trường hợp các thành phần hồ trong hồ tiếp nhận đã tồn tại trong
sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ sở
dữ liệu quốc gia vcán bộ, công chức, viên chức hoặc trong cơ sở dữ liệu chuyên
ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
Đối với sơ yếu lý lịch cá nhân, người được đề nghị tiếp nhận vào viên chức
tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về nội dung.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy đnh.
5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
5
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Kết qucủa việc thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận
vào viên chức.
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng tiếp nhận:
a) Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập.
b) Người đang làm công việc chuyên n, nghiệp vụ tại các quan, tổ chức,
đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có
thẩm quyền phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
c) Người đã từng cán bộ, ng chức, viên chức, sau đó chuyển ng tác
đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác.
d) Người có i năng, năng khiếu đặc biệt trong các lĩnh vực văn a, nghệ
thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của pháp luật về
ngành, lĩnh vực.
đ) Người đang hợp đồng làm công việc ở vị trí việc làm viên chức tại đơn
vị sự nghiệp công lập.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:
a) Người có đủ các điều kiện sau đây được tiếp nhận vào viên chức:
- Có 01 quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch.
- Đang cư trú tại Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành,
lĩnh vực đối với các ngành, nghề đặc thù;
- Có đăng ký dự tuyển.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
- Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật vhoạt
động nghề nghiệp.
b) Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Viên chức số 129/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang trong
thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy định
liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.
c) Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo theo vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
6
d) Trường hợp quy định tại điểm a Mục 10.1 phải kết quả, sản phẩm, công
trình, sáng kiến hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả
rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người uy tín được cộng
đồng khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận.
đ) Trường hợp quy định tại điểm b, điểm đ Mục 10.1 phải có thời gian công
tác từ đủ 05 năm trở lên làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian công tác liên tục trước
khi tiếp nhận tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (không tính thời gian tập
sự, thử việc, nếu có), có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc; trường hợp trước khi tiếp
nhận có thời gian công tác ở các vị trí việc làm khác nhau quy định tại Mục 10.1
hoặc vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp theo quy định tại Luật Cán bộ,
công chức số 22/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một sđiều theo Luật số
52/2019/QH14 thì được cộng dồn nếu bảo đảm điều kiện về công việc có yêu cầu
trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc vị trí việc làm
dự kiến tiếp nhận.
Công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với công việc ở
vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận công việc gắn với chuyên ngành đào tạo,
yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn tương ứng với bản tả ng
việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận (nếu có).
e) Trường hợp quy định tại điểm c Mục 10.1 phải quyết định bằng văn bản
của cấp thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn vị
khác theo yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm thời gian chuyển đến quan, tổ chức,
đơn vị khác vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức s 129/2025/QH15.
- Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
7
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản quy định
tại khoản 1 Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 10 ngày làm
việc, quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trách nhiệm trao đổi với
công chức và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm chậm nhất là 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất; trường hợp cần thiết vì lý do khách
quan thì thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạoquan, t
chức, đơn vvà thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định căn cứ
miễn nhiệm theo đề xuất của quan, bộ phận tham mưu về tchức, cán bộ trước
khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức
phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vcấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp
đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản lý
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công
tác cán btrách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất quan thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất
của người đứng đầu quan, đơn vsử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
- Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp
phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận
tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định
miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp
ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần h sơ:
a) Đối với công chức
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
8
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của quan
có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
- Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu.
b) Đối với viên chức
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đnghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa là 25 ngày làm việc kể tngày nhận được đề
xuất.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ; cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định của cấp
có thẩm quyền.
- Xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển a”; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân
và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Công chức lãnh đạo, quản người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn
vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu
cực rất nghiêm trọng.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản lý
9
- Bị kỷ luật cảnh cáobị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vđược giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái vtư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận, m ảnh
hưởng xấu đến uyn của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu đđơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
II. Thủ tục từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
10
vị nơi công chức đang công tác có trách nhiệm trao đổi với công chức và báo cáo
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của cơ quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ, cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định việc cho công chức từ chức; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì
thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức:
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc quan, bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức đề
xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đxuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp
cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần h sơ:
a) Đối với công chức
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu v tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
b) Đối với viên chức
- Đơn xin từ chức ca viên chức quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày m việc kể tngày nhận được
đơn từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, bộ phận tham mưu về
tổ chức, cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức, viên
chức đang công tác; cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
11
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi gichức
vụ, từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tự nguyện thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ sức khỏe, uy tín để hoàn thành
chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm
nghiêm trọng.
- Có trên 50% nhưng không quá 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Vì các lý do chính đáng khác.
- Không xem xét cho từ chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Đang đảm nhận nhiệm vụ quốc phòng, an ninh quốc gia; đang đảm nhận
nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật; phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nếu từ chức ngay
sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích chung của Đảng và Nhà nước.
+ Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị khởi tố, điu
tra, truy tố, xét xử.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyn quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm vphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống bị cơ quan
thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến
uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn xã hội và bị cơ quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
12
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín nhân tchức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm
trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. Thủ tục thôi việc đối với công chức
1. Trình tự thực hiện
Thủ tục này áp dụng đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng, thực hiện
quy trình như sau:
- Công chức tự nguyện xin thôi việc đơn gửi quan quản hoặc cơ quan
được phân cp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền giải quyết thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
nếu đồng ý cho thôi việc thì người đứng đầu cơ quan quản lý hoặc cơ quan được
phân cấp thẩm quyền quản lý hoặc được ủy quyền ra quyết định thôi việc đối với
công chức; nếu không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu lý do quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 57 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Đơn tự nguyện xin thôi việc của công chức.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Người đứng đầu quan quản công chức hoặc quan sdụng công chức
13
chức được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP quyết định cho thôi việc hoặc ủy quyền quyết định cho thôi
việc đối với công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Công chức thôi việc theo nguyện vọng mà không thuộc các trường hợp sau:
- Công chức đang trong thời gian xem xét xử kỷ luật hoặc truy cứu trách
nhiệm hình sự.
- Công chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết với quan, tổ chức
tuyển dụng.
- Công chức chưa hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức.
- Do yêu cu công tác ca quan, tổ chức hoặc ca btrí đưc ngưi thay thế.
- Các lý do kc theo quy định ca pháp lut, quy đnh của cp có thẩm quyn.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
IV. Thủ tục bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên
chức
Việc bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản đối với công chức: Tiếp tục
thực hiện theo công bố tại Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của
Bộ Nội vụ.
Việc bổ nhiệm chức vụ quản lý đối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vsnghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc ktừ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bnhiệm, trong đó xác
định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo
14
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì
phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương
bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên sdanh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước
tiếp theo; trường hợp không có nhân sự đạt sphiếu t30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường
vụ cấp ủy cùng cấp ối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp y cùng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vsự nghiệp; người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sự đạt trên 50% tchọn tất cả nhân sự số phiếu
15
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu t30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng
đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vtổ chức cấu thành hoặc
viên chức quản lý của đơn vị có tổ chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc
của đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên
chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sbằng cách tích phiếu
kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa
chọn; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bbáo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu ).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
16
ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết
người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản ca tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị và hồ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì cơ
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần h sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét 3 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, đơn vị
theo phân cấp quản lý cán bộ về:
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ.
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vđược giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có).
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
17
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dliệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k khoản này (bao
gồm cả ảnh chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu đthực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bở những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản đồng
ý về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: Người đứng đầu đơn vị s
nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng của pháp luật
tiêu chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp thẩm
quyền.
18
b) Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định trên sở soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy
hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cthể và chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vmới mà chưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
c) Trường hợp được bnhiệm giữ chức vụ cao hơn phải thời gian giữ
chức vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề
với chức vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất là 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì
được cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã có thời gian giữ chức vụ, chức danh được
xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề
chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ,
chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ
chức vụ do bị xkỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức
vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
d) Có hồ sơ, lý lịch cá nhân, bản kê khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng
được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
đ) Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
e) kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
g) Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến
bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy
định này.
19
h) Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
i) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.
- Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.
- Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có
thẩm quyền.
- Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải
quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc
đang bị kiến nghị xử vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm
đình chỉ công tác.
- Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
- Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
k) Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, Công chức số 80/2025/QH12; Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
V. Thủ tục bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản đối với ng chức,
viên chức
Việc bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản đối với công chức: Tiếp tục
thực hiện theo công bố tại Quyết định số 727/QĐ-BNV ngày 09/7/2025 của
Bộ Nội vụ.
Việc bổ nhiệm lại chức vụ quản lý đối với viên chức thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện
a) Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
b) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
20
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm.
c) Người đứng đầu đơn vị sdụng viên chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
d) Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số
người có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp vnhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sđược đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với
tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50%
thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần h sơ:
a) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
b) yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
c) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
21
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vđược giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác.
đ) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
e) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
i) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
k) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, h, k (bao gồm cả ảnh
chụp) không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ sơ lần đầu cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
sơ theo quy định.
Không phải thành phần hồ sơ quy định tại điểm g và điểm i nếu không có
nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ny trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cp
thẩm quyền phải thông o để viên chức quản chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị có thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bnhiệm lại chức vụ
quản lý.
22
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vdo khách quan hoặc do bị xử kỷ luật mà không thuộc
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, tchức, miễn nhiệm thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vđược giao thể
hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức
vụ đxem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản theo quy định của quan, đơn vị
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Thuộc mt trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP;
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên;
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản;
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng ca kết luận chính thức hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
về xem xét, xử trách nhiệmnhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức s 129/2025/QH15.
23
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyn
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải ra thông báo thực hiện việc
xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản đến tuổi nghỉ hưu đối
với ng chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầu và tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vtthống
nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đ nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
1.2. Đối với viên chức quản lý
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ quản lý thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có
thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể tngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau
đây:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sđạt tlệ
50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
24
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp ra quyết định kéoi thời gian giữ chức vụ quản lý đến tuổi nghỉu
theo thẩm quyền hoặc trình quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần h
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Tờ trình v việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản đến
tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu quan, tổ chức ký (đối với trường hợp trình
cấp trên thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu quan tham mưu
v tổ chức cán bộ ký (đối với trường hợp người đứng đầu cơ quan có thẩm quyn
quyết định).
- Biên bản họp và kết quả kiểm phiếu đ nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức.
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực tiếp
quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá 06
tháng.
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Đối với kết luận tiêu chuẩn chính trị: Trường hợp kéo dài thời gian giữ chức
vụ lãnh đạo, quản nhưng tình tiết mới làm thay đổi kết luận trước đây thì
phải có kết luận của cấp ủy có thẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị.
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi cư trú của bản thân khác với nơi cư trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân cư trú và nơi gia đình cư trú.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn
06 tháng.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay
thế bản giấy tương ứng.
b) Đối với viên chức quản lý
(1) Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
(2) Sơ yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x
6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
(3) Đánh giá, nhận xét trong cả thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
25
- Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
- Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
- Uy tín và triển vọng phát triển.
(4) Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủyi công tác.
(5) Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
(6) Bản tự nhận xét, đánh giá trong cả thời hạn giữ chức vụ.
(7) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
(8) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
(9) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của quan thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
(10) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sdụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (10) (bao gồm cả ảnh chụp)
không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, giới thiệu ứng cử hoặc các nội dung khác
trong công tác cán bộ ở các thời điểm khác nhau trong vòng 06 tháng tính từ thời
điểm nộp hồ sơ lần đầu cùng cấp có thẩm quyền quyết định thì được sử dụng
hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác cán bộ những lần
sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ sung thành phần hồ
sơ theo quy định.
Kng phải có tnh phần h (7), (9) nếu không có nội dung mới pt sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 90 ny trước ngày hết hạn bổ nhiệm, cp
thẩm quyền phải thông o để viên chức quản chuẩn bị hồ theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị có thẩm quyền
bổ nhiệm.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ
chức vụ quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
26
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ. Trường hợp trong thời
hạn giữ chức vụ có năm xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do
khách quan hoặc do bị xkỷ luật không thuộc đối tượng bị xem xét cho
thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận
trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm
chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thể
đối với các năm còn lại trong cả thời hạn giữ chức vụ để xem xét, quyết định
việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản theo quy định của quan, đơn vị
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, điểm đ khoản
9 Điều 29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP; không thuộc một trong các trường hợp
chưa xem xét bổ nhiệm lại quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số
259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện
bổ nhiệm lại theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề ngh bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản
:
+ Thuộc mt trong các trường hợp quy định tại điểm b, điểm d khoản 9 Điều
29 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận mà quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra, kiểm
tra nhưng ca kết luận chính thức hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
về xem xét, xử trách nhiệmnhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức s 129/2025/QH15.
- Nghị định số 259/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4499/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×