• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4603/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026 14:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4603/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trương Cảnh Tuyên
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4603/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4603/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4603/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QÐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành
chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực
công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 964/QĐ-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ giữa các quan
hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực
công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ng bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục nh chính nội
bộ giữa các quan hành chính nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung
và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần T (Đính kèm Phụ lục).
Điều 2. Quyết đnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thtc
nh chính nội bộ liên quan được ng bố tại Quyết đnh của Ch tịch y
ban nhân n thành ph Cần T, Chtịch y ban nhân dân tỉnh Hậu Giang,
Chtịch y ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng (trước đây) hết hiệu lực ktny
Quyết địnhy có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- UBND TP (1A);
- VP UBND TP (2B,3E,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC.
Chiến.
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
4603
07
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ
BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC THẨM
QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 m 2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
Tên TTHC
Lĩnh vực
Cơ quan thực hiện
Tiếp nhận vào làm công chức
không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý
Công chức
quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức
II. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ sung
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
1
6.005259
Miễn nhiệm
đối với công
chức, viên
chức lãnh
đạo, quản lý
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan sử dụng
công chức, viên
chức hoặc quan,
bộ phận tham mưu
về tổ chức, n bộ;
quan thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức, viên
chức
2
6.005260
Từ chức đối
với công
chức, viên
chức lãnh
đạo, quản lý
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan sử dụng
công chức, viên chức
hoặc quan, bộ
phận tham mưu về tổ
chức, cán bộ;
quan thẩm quyền
bổ nhiệm công chức,
viên chức.
3
6.005261
Thôi việc đối
với công chức
Nghị định số
300/2026/NĐ-
Công
- Đối với ng chức
không giữ chức vụ
4603
07
2
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
CP ngày
29/7/2026
chức
lãnh đạo, quản lý:
Người đứng đầu
quan thẩm quyền
tuyển dụng ng
chức.
- Đối với ng chức
giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý: Người đứng
đầu quan thẩm
quyền bổ nhiệm công
chức
4
6.001684
Bổ nhiệm
chức vụ lãnh
đạo, quản
đối với công
chức, viên
chức
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
Đối với công chức:
quan, tổ chức,
đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức.
Đối với viên chức:
Người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập
quyết định hoặc đề
nghị cấp thẩm
quyền quyết định.
5
6.001689
Bổ nhiệm lại
chức vụ lãnh
đạo, quản
đối với công
chức, viên
chức
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan, tổ chức,
đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức, viên chức
6
6.001690
Kéo dài thời
gian giữ chức
vụ đến tuổi
nghỉ hưu
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức,
viên
chức
quan, tổ chức,
đơn vị thẩm
quyền bổ nhiệm
công chức, viên chức
7
6.001695
Luân chuyển
công chức
lãnh đạo,
quản lý
Nghị định số
300/2026/NĐ-
CP ngày
29/7/2026
Công
chức
quan thẩm
quyền luân chuyển
công chức lãnh đạo,
quản theo phân
cấp quản cán bộ
của Đảng của
3
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Tên VBQPPL
quy định nội
dung sửa đổi,
bổ sung
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
pháp luật
III. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
STT
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
Lĩnh
vực
Cơ quan thực hiện
1
6.005258
Tạm đình chỉ
công tác đối với
công chức
Công
chức
Người đứng đầu cấp thẩm
quyền bổ nhiệm quản lý;
người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị sử dụng công chức
2
6.001693
Điều động công
chức
Công
chức
Người đứng đầu quan, tổ
chức được phân công, phân cấp
quản công chức quyết định
việc điều động hoặc trình cấp
thẩm quyền quyết định theo quy
định của pháp luật
3
6.001694
Biệt phái công
chức, viên chức
Công
chức,
viên
chức
Người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị được phân công,
phân cấp quản lý công chức,
viên chức và quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận công chức,
viên chức biệt phái
4
6.001716
Nghỉ hưu đối với
công chức, viên
chức
Công
chức,
viên
chức
quan, tổ chức, đơn vị quản
lý công chức, viên chức
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH
I. Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý
1. Trình tự thực hiện
- Căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực đáp ứng được ngay yêu cầu công việc
của quan, tổ chức, đơn vị, người phụ trách công tác tổ chức cán bộ của cơ quan
thẩm quyền tuyển dụng nghiên cứu, đề xuất tiếp nhận đối với người đáp ứng
đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định s170/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận
công chức theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- yếu lịch nhân do người được đề nghị tiếp nhận tự khai chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và các giấy tờ khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Bản tự nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình
độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác của người được đề nghị
tiếp nhận.
- Phiếu lý lịch pháp.
Trường hợp các thành phần hồ trong tiếp nhận đã tồn tại trong sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc được trích xuất từ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức hoặc trong sở dữ liệu chuyên
ngành khác thì được sử dụng thay thế bản giấy tương ứng.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được đề nghị tiếp nhận
vào làm công chức thuộc các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan thẩm quyền tuyển
dụng công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tiếp nhận vào làm
công chức.
5
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng được xem xét tiếp nhận
- Chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất
sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập theo chính
sách thu hút đối với người có tài năng.
- Viên chức.
- Người hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức
cơ yếu mà không phải là công chức.
- Người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên
tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc tại doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần quyền biểu
quyết.
- Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền quyết
định chuyển đến làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà không phải là cán
bộ, công chức.
- Người được tuyển dụng theo chỉ tiêu biên chế được cấp thẩm quyền giao
làm việc trong các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đội viên Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện về các xã tham
gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020, sau khi kết thúc Đề án
tiếp tục ký hợp đồng lao động làm việc tại xã.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận
Căn cứ vào tỷ lcông chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt trong quan sử dụng công chức, chỉ tiêu biên chế được
giao yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu quan thẩm
quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, điều
kiện sau:
- Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự tuyển công chức quy định tại
khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật
Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 hoặc đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang
trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật, đang trong thời gian thực hiện các quy
định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng, của pháp luật.
- Trường hợp chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật giỏi, doanh nhân
tiêu biểu, xuất sắc phải kết quả, sản phẩm, ng trình, sáng kiến hoặc giải pháp
6
khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rệt, phù hợp đáp ứng ngay
yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận; là người uy tín được cộng đồng
khoa học, cơ quan quản lý chuyên ngành công nhận.
- Trường hợp viên chức; người hưởng lương trong Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân, tổ chức yếu không phải công chức; người đang giữ
chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp; người làm việc trong các
hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án phải đ05 năm công
tác trở lên làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù
hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Thời gian công tác nêu trên là thời gian liên tục trước khi tiếp nhận làm ng
việc ở trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (không tính thời gian tập
sự, thử việc, nếu có), đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và được xếp lương tương
ứng với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận. Riêng người đang giữ chức
vụ, chức danh lãnh đạo, quản tại doanh nghiệp đội viên Đề án không yêu
cầu bắt buộc phải xếp lương tương ứng.
Trường hợp thời gian công tác các vị trí việc làm viên chức; người
hưởng lương trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, tổ chức yếu
không phải công chức; người đang giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản
tại doanh nghiệp; người đã từng cán bộ, công chức sau đó được chuyển đến làm
việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác; người làm việc trong các hội do Đảng, Nhà
nước giao nhiệm vụ; đội viên Đề án hoặc ở vị trí việc làm cán bộ, công chức cấp
theo Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung theo
Luật số 52/2019/QH14) thì được cộng dồn nếu bảo đảm đáp ứng yêu cầu về thời
gian công tác quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Nghị định số 170/2025/NĐ-
CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
Công việc yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với
công việc vị tviệc làm dự kiến tiếp nhận công việc gắn với chuyên ngành
đào tạo, có yêu cầu sử dụng kiến thức, kỹ năng chuyên môn phù hợp với bản mô
tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
Trường hợp người đã từng cán bộ, ng chức sau đó được cấp thẩm
quyền quyết định chuyển đến làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị khác mà không
phải cán bộ, công chức phải văn bản của cấp thẩm quyền quyết định
chuyển đến làm việc tại các quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ
và không phải đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác 05 năm nêu trên.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
7
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
I. Thủ tục miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán
bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày m việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết
vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vụ cấp ủy cùng cấp phải
thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, b phận tham
mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn
nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy
cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Khi đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công
tác cán bộ trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất quan thẩm quyền
xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đxuất
của người đứng đầu quan, đơn vsử dụng viên chức hoặc quan, bộ phận
tham mưu về công tác cán bộ, quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc
miễn nhiệm; trường hợp cần thiết do khách quan thì kéo dài không quá 15
ngày làm việc.
Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thường vcấp ủy cùng cấp phải
thảo luận, xác định căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, b phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn
nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vcấp ủy
cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống tdo người đứng đầu quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
8
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đnghị của quan sử dụng
công chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản lý
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc ktừ khi đủ căn cứ miễn
nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ; cơ quan có
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 02 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tchuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong luận, làm ảnh
hưởng xấu đến uy tín của bản thân và quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây
9
hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ
quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 22 Nghị định s
300/2026/NĐ-CP) nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy
tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần
trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến
thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bị quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không
được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức c trong luận, làm ảnh
hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
- Bị quan thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy
định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm
trọng theo kết luận của quan thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem
xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra
mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.
- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định
số 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
10
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
II. Thủ tục từ chức đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngàym việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức,
người đứng đầu quan sử dụng công chức hoặc quan, bộ phận tham
mưu về
tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngàym việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngàym việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của
viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan,
bộ
phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và
đề
xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất,
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường
hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý.
11
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức, báo
cáo
đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.
b) Đối với viên chức quản lý
- Đơn xin từ chức của viên chức quản lý.
- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ.
- Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ
quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị; báo cáo đề nghị của quan, đơn vị
sử
dụng viên chức và các tài liệu có liên quan.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn
từ chức.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức lãnh
đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị sử dụng công
chức, viên chức hoặc quan, bộ phận tham mưu về tchức cán bộ; quan
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thôi giữ chức
vụ, từ chức.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
a) Công chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho
từ chức khi có mt trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
12
- người đứng đầu để quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ
trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- Trong thời hạn giữ chức vụ 02 năm không liên tiếp bị xếp loại không
hoàn thành nhiệm vụ.
- Có hành vi vi phạm vphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị quan
thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến
uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn xã hội và bị cơ quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu qurất nghiêm
trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.
b) Không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ nếu thuộc một trong các
trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
nhiệm vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ cần tiếp tục đảm nhiệm
nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức s ảnh
hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao.
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các
cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- đcăn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-
CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
10.2. Đối với viên chức quản lý
a) Viên chức quản tự nguyện xin từ chức được xem xét cho từ chức khi
có một trong các căn cứ sau:
- Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản hoặc không
còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
13
- người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc
cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa
đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định.
- 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ.
- Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị quan
thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến
uy tín tổ chức, cá nhân.
- Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ
nạn xã hội và bị cơ quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong
luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi bị
quan thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc
trong luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân tổ chức, trừ trường hợp
bản thân không biết.
- Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, tránh trách
nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ
được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu qurất nghiêm
trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.
b) Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản
nếu thuộc mt trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia,
nhiệm vụ trọng yếu, mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ cần tiếp tục đảm nhiệm
nhiệm vụ do bản thân viên chức đã thực hiện, nếu viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao;
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các
cơ quan chức năng có thẩm quyền;
- đcăn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 43 Nghđịnh s 259/2026/NĐ-
CP.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
14
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
III. Thủ tục thôi việc đối với công chức
1. Trình tự thực hiện
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- Công chức đơn gửi quan thẩm quyền giải quyết thôi việc, trong
đó nêu rõ lý do xin thôi việc.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tự nguyện xin thôi việc của
công chức, trên sở ý kiến của quan, bphận tham mưu về tổ chức cán bộ
về do xin thôi việc, ý kiến của tập thể lãnh đạo, cấp y quan, tổ chức, đơn
vị, người đứng đầu quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc, giải
quyết chế độ thôi việc đối với công chức chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của vtviệc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp
loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn,
nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại
của công chức, cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo tập thể lãnh
đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị về căn cứ cho thôi việc. Người đứng đầu cơ
quan thẩm quyền quyết định việc cho thôi việc đối với công chức chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
c) Đối với trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc
theo quyết định của cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định
của pháp luật.
d) Công chức phải hoàn thành việc thanh toán các khoản tiền, tài sản thuộc
trách nhiệm của cá nhân đối với cơ quan, tổ chức (nếu có) trước khi thôi việc.
Trường hợp không hoàn thành việc thanh toán thì cấp thẩm quyền vẫn
ban hành quyết định thôi việc nhưng không giải quyết chế độ thôi việc; việc xử
đối với các khoản chưa thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thôi việc theo nguyện vọng nhân: Đơn tự nguyện
xin thôi việc của công chức, trong đó nêu rõ lý do xin thôi việc; ý kiến của tập thể
lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị.
b) Đối với trường hợp công chức bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ của vtviệc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên hoặc bị xếp
15
loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ do chuyên môn,
nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí:
Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại của công chức, báo cáo của cơ quan, bộ
phận tham mưu về tổ chức cán bộ về căn cứ cho thôi việc.
c) Đối với các trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật
hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Không quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- 30 ngày kể từ ngày nhận đơn tnguyện xin thôi việc của công chức hoặc
30 ngày kể từ ngày kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại đối với các trường hợp:
bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo
dõi, đánh giá thường xuyên; bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn
thành nhiệm vụ lý do chuyên môn nghiệp vụ không vị trí việc làm thấp
hơn để tiếp tục bố trí; trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức.
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Người đứng đầu cơ quan
có thẩm quyền bổ nhiệm công chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thôi việc.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân.
- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vcủa vị trí việc làm theo kết
quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp
tục bố trí.
- Bị xếp loại chất lượng hằng năm mức không hoàn thành nhiệm vụ
do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí vic làm thấp hơn để tiếp tục bố trí.
- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
b) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:
- ng chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết
định của cấp có thẩm quyền.
16
- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã quyết
định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử
vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp thẩm quyền
cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay
thế.
- Các do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp
có thẩm quyền cho thôi việc.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính ph
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
IV. Thủ tục b nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức, viên
chức
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức
a) Đề xuất chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo, cấp ủy cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm họp
thảo luận, quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm quyết định chủ
trương, số lượng, nguồn nhân sự dự kiến phân công công tác đối với nhân sự
được bổ nhiệm.
- Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bnhiệm, trong đó xác
định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Chậm nhất 30 ngày làm việc kể tngày văn bản đồng ý về chtrương
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực hiện quy trình nhân sự
theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải trình nêu do,
báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 1, bước 2, bước 4 được tính trên tổng số
người triệu tập; tỷ lệ phiếu giới thiệu tại bước 3 được tính trên tổng số người triệu
tập có mặt tại Hội nghị.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có
đóng dấu treo của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chtrực tiếp của người chủ
trì hội nghị; nội dung hội nghị kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi
17
thành biên bản; số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành
phần triệu tập và được phát theo số lượng người mặt; người bỏ phiếu thể ký
tên hoặc không tên. Đại diện quan, bộ phận tham mưu vtổ chức cán bộ
tham dự các bước nhưng không bỏ phiếu (trừ trường hợp thuộc thành phần bỏ
phiếu).
+ Trường hợp 01 người tham dự với 2 chức vụ, chức danh khác nhau thì chỉ
được bỏ 01 phiếu và chỉ tính là 01 người trong danh sách triệu tập.
+ Trường hợp đã triệu tập nhưng vắng mặt vì lý do bất khả kháng không thể
thực hiện bỏ phiếu thì không tính vào tổng số người được triệu tập.
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định danh sách triệu tập tại các Hội nghị; các trường hợp vắng mặt
vì lý do bất khả kháng.
+ Trường hợp đặc biệt do công tác hoặc do đặc thù công việc của
quan, tổ chức, đơn vị, cấp thẩm quyền bnhiệm căn cứ vào thành phần hội
nghị quyết định việc tổ chức hội nghị bằng hình thức kết hợp trực tiếp trực
tuyến quyết định hình thức bỏ phiếu, bảo đảm chính xác, bảo mật thông tin
theo quy định.
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp pcủa người đứng đầu quan, tổ chức,
đơn vị.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền p duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân strong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên. Thông
qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định hướng giới
thiệu nhân sự trên sở danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bằng
cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước
tiếp theo; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
18
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng Thành phần: Tập thể lãnh đạo
tại bước 1; Ủy viên Ban thường vcấp ủy ng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên
sở) hoặc cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, tổ
chức, đơn vị; người đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc
(nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sđạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu t30% trở lên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mrộng tại bước 2; người đứng đầu các tổ
chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức, đơn
vị tổ chức cấu thành hoặc công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức,
đơn vị tổ chức cấu thành nhưng dưới 30 người hoặc của quan, tchức,
đơn vị không tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể công
chức cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sbằng cách tích phiếu
kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội nghị cán bộ chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa
chọn; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
19
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bbáo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp ủy đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt sphiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết
người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác: quan,
bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến
hành các công việc gồm 03 bước như sau:
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân sự theo
quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn v(nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
d) Trường hợp kiện toàn nhân sự vào 02 vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý trở
lên trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị thì thực hiện theo nguyên tắc giới thiệu,
20
lựa chọn nhân sự quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 33 Nghị định số
170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số 300/2026/NĐ-
CP).
1.2. Đối với viên chức
a) Xin chủ trương bổ nhiệm
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập, cấp ủy họp thảo luận, quyết
định hoặc trình cấp thẩm quyền bnhiệm quyết định chủ trương, số lượng,
nguồn nhân sự và dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được bổ nhiệm.
- Chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bnhiệm, trong đó xác
định rõ nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
- Trong thời hạn 30 ngày ktngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm, đơn vị sự nghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo
quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong thời hạn nêu trên thì
phải giải trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương
bổ nhiệm.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
- Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sử dụng
viên chức.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận, soát, thống nhất về cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện
quy trình nhân sự.
Căn cứ soát: Chủ trương bổ nhiệm đã được cấpthẩm quyền phê duyệt;
yêu cầu nhiệm vụ; nguồn nhân sự trong quy hoạch, bao gồm quy hoạch chức vụ,
chức danh tương đương trở lên.
soát kết quả nhận xét, đánh giá đối với từng nhân sự trong quy hoạch,
gồm cả nhân sự được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Thông qua danh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện: Ghi phiếu định
hướng giới thiệu nhân sự trên sdanh sách nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn, điều
kiện bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh; người đạt số phiếu giới thiệu cao nhất trên 50% tổng số người
được triệu tập thì được lựa chọn; trường hợp không nhân sự đạt trên 50% thì
chọn tất cả nhân sự có số phiếu giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước
tiếp theo; trường hợp không nhân sự đạt số phiếu từ 30% trở lên thì không tiếp
tục thực hiện và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả thảo luận và đề xuất được ghi thành biên bản.
21
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại Bước 1; Ủy viên Ban thường
vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tchức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy ng cấp
(đối với tổ chức đảng cấp sở) của đơn vị sự nghiệp; người đứng đầu các tổ
chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thảo luận về kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 1; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được lựa chọn;
trường hợp không nhân sđạt trên 50% thì chọn tất cả nhân sự số phiếu
giới thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu ở bước tiếp theo; trường hợp không có
nhân sự đạt số phiếu giới thiệu t30% trlên thì không tiếp tục thực hiện bước
tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
- Bước 3: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại Bước 2; người đứng
đầu các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp (nếu có); cấp phó của người
đứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc (nếu có).
Trường hợp bổ nhiệm viên chức quản của đơn vị tổ chức cấu thành hoặc
viên chức quản lý của đơn vị có tổ chức cấu thành nhưng có dưới 30 người hoặc
của đơn vị không có tổ chức cấu thành thì thành phần tham dự gồm toàn thể viên
chức đơn vị đó.
Hội nghị cán bộ chủ chốt ghi phiếu giới thiệu nhân sbằng cách tích phiếu
kín trên cơ sở danh sách giới thiệu nhân sự ở bước 2.
Hội nghị tập thể lãnh đạo chủ chốt thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2.
Tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; đánh giá, nhận xét dự kiến
phân công công tác; nội dung khác theo quy định của pháp luật của cấp
thẩm quyền.
Ghi phiếu giới thiệu nhân sự bằng cách tích phiếu.
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
một chức danh trong danh sách nhân sự được giới thiệu ở bước 2; nhân sự đạt số
phiếu đồng ý cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập có mặt thì được lựa
chọn; trường hợp không có nhân sự đạt số phiếu đồng ý trên 50% thì không tiếp
tục thực hiện bước tiếp theo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
22
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị.
- Bước 4: Hội nghị tập thể lãnh đạo
Thành phần: Như thành phần bước 1.
Hội nghị tập thể lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Nghe cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bbáo cáo về kết quả lấy
phiếu các bước, ý kiến đánh giá, nhận xét của cấp y đảng cùng cấp thẩm
quyền (đối với những đơn vị nơi đảng ủy không lãnh đạo toàn diện); kết quả xác
minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh đối với nhân sự (nếu có).
Thảo luận và ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự đạt số phiếu cao nhất trên 50% tổng số người được triệu tập thì được
lựa chọn bổ nhiệm. Trường hợp 2 người có số phiếu ngang nhau đạt tỷ lệ 50% thì
người đứng đầu xem xét, lựa chọn nhân sự để trình, đồng thời báo cáo đầy đủ các
ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp khuyết
người đứng đầu thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
- Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của đơn vị sự nghiệp nơi
dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
- Bước 2: Trao đổi, lấy ý kiến bằng văn bản của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ
chức, đơn vị nơi nhân sự đang công tác về chủ trương điều động, bổ nhiệm; lấy
đánh giá, nhận xét của địa phương, quan, tổ chức, đơn vị hồ nhân stheo
quy định.
Gặp nhân sự để trao đổi về yêu cầu nhiệm vụ công tác.
- Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sự và lập tờ trình trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn v(nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu vtổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến và trình
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
23
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ về:
+ Phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ;
+ Năng lực công tác kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao,
trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành tích công tác, hạn chế, khuyết điểm,
vi phạm trong quá trình công tác (nếu có);
+ Uy tín và triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủyi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp tthực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu;
yếu lịch và ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét
của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập;
giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 6 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền quyết
định thì được sdụng hồ sơ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong công tác
cán bnhững lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc phải bổ
sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp bổ nhiệm chức vụ bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ
đang giữ thì không phải thành phần hồ kết luận về tiêu chuẩn chính trị
24
của cấp thẩm quyền theo quy định bản sao văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ hoặc của cơ quan có thẩm quyền) theo
tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản
đồng ý về chủ trương bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải hoàn thành việc thực
hiện quy trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì phải giải
trình và nêu rõ lý do, báo cáo cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
- Đối với viên chức: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý
về chủ trương bổ nhiệm, đơn vị snghiệp công lập phải tiến hành quy trình lựa
chọn nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc bổ nhiệm trong
thời hạn nêu trên thì phải giải trình nêu do, báo cáo cấp thẩm quyền
quyết định chủ trương bổ nhiệm.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức, viên chức.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với công chức: Cơ quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền bổ nhiệm công
chức.
- Đối với viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ng lập quyết định
hoặc đề nghị cấp thẩm quyền quyết định. Trường hợp quy định khác về
thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về ngành, lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với quy định về phân cấp thẩm quyền quản
lý cán bộ của cơ quan có thẩm quyền.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, của pháp luật tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp thẩm
quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh tương
đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bnhiệm xem xét,
quyết định trên sở soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy
hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
25
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vmới mà chưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian gichức
vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức
vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được
cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh được
xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề
chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian giữ chức vụ,
chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ
chức vụ do bị xử lý kỷ luật.
Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức vụ, chức danh thấp
hơn liền kề thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh
giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch cá nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và
được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
- Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 03 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc được
đề nghị bổ nhiệm gichức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi đcông tác trọn thời hạn
bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp có thẩm
quyền. Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì
cấp có thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên cơ sở đánh giá khách quan
thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể;
+ Công chức được bổ nhiệm gichức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm tkhông tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm
theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 29 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 12 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
26
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có
thẩm quyền;
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác;
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức
- Bảo đảm tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng của pháp luật tiêu
chuẩn cụ thể của chức vụ, chức danh bổ nhiệm theo quy định của cấp thẩm
quyền.
- Đối với nhân sự từ nguồn tại chỗ phải được quy hoạch vào chức vụ, chức
danh bổ nhiệm hoặc được quy hoạch chức vụ, chức danh tương đương trở lên.
Đối với nhân sự nguồn từ nơi khác phải được quy hoạch chức vụ, chức danh
tương đương trở lên. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem
xét, quyết định trên cơ sở rà soát, đánh giá toàn diện về nguồn nhân sự trong quy
hoạch, thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể chịu trách nhiệm về quyết định của
mình.
Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập mới hoặc do chia tách,
hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại hình thành cơ quan, tổ chức, đơn vmới mà chưa
thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét,
quyết định.
- Trường hợp được bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn phải có thời gian gichức
vụ đang đảm nhiệm liền kề hoặc chức vụ, chức danh tương đương liền kề với chức
vụ dự kiến bổ nhiệm ít nhất 01 năm (12 tháng), nếu không liên tục thì được
cộng dồn (chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ tương đương).
Trường hợp trước khi bổ nhiệm đã thời gian giữ chức vụ, chức danh được
xác định chức vụ, chức danh cao hơn, bằng, tương đương hoặc thấp hơn liền kề
chức vụ dự kiến bổ nhiệm thì thời gian đó được tính vào thời gian gi chức vụ,
chức danh tương đương để cộng dồn; không áp dụng đối với trường hợp thôi giữ
chức vụ do bị xử kỷ luật. Trường hợp đặc biệt chưa bảo đảm thời gian giữ chức
vụ, chức danh thấp hơn liền kề thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết
định trên cơ sở đánh giá khách quan thành tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
- hồ sơ, lịch cá nhân, bản khai tài sản, thu nhập đầy đủ, rõ ràng và
được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định, xác minh.
27
- Được cấp thẩm quyền nhận xét, đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở
lên trong 3 năm gần nhất.
- kinh nghiệm công tác, kinh nghiệm quản lý, điều hành, thành tích, kết
quả và sản phẩm cụ thể phù hợp với vị trí dự kiến bổ nhiệm; trường hợp bổ nhiệm
nhân sự nguồn từ nơi khác thì thành tích, kết quả, sản phẩm cụ thể phải bảo đảm
phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
Viên chức được dự kiến bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản lý hoặc dự kiến
bổ nhiệm giữ chức vụ cao hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm.
Thời điểm tính tuổi bổ nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền.
Trường hợp đặc biệt không đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm thì cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định trên sở đánh giá khách quan thành
tích, sản phẩm, kết quả cụ thể.
Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn chức
vụ, chức danh hiện đảm nhiệm thì không tính điều kiện về tuổi bổ nhiệm theo quy
định này.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật.
+ Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật.
+ Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có
thẩm quyền.
+ Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã quyết định thành lập đoàn
giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi dấu hiệu vi phạm
hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị
tạm đình chỉ công tác.
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử.
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Các điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
28
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
V. Thủ tục bổ nhiệm lại chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với công chức,
viên chức
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vtrong thời hạn giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền bổ nhiệm lại trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
công chức, cấp có thẩm quyền tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến vviệc
bổ nhiệm lại.
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định s
300/2026/NĐ-CP).
+ Trình tự thực hiện: Công chức báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện
chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ; hội nghị góp ý ghi phiếu
biểu quyết bằng cách tích phiếu kín; kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội
nghị; biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi cấp thẩm quyền bổ
nhiệm.
- Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức đánh giá, nhận xét và đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị thảo luận và biểu quyết nhân sự:
+ Thành phần thực hiện như quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 33 Nghị định
số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 13 Nghị định số
300/2026/NĐ-CP).
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu ở hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người có
mặt ở hội nghị cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ ldưới 50% thì báo cáo cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Tập thể lãnh đạo xác minh, kết luận vấn đề mới nảy sinh (nếu có); lấy ý kiến
bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp ghi phiếu biểu quyết bằng cách tích phiếu
kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% sphiếu đồng ý so với
tổng số người được triệu tập ở hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp số phiếu đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% đồng ý thì báo cáo đầy
29
đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét, quyết định. Kết quả kiểm
phiếu được công bố tại hội nghị.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
- Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Viên chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.
Hội nghị tham gia góp ý kiến.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm.
- Người đứng đầu đơn vị sdụng viên chức đánh giá, nhận xét đề xuất
việc bổ nhiệm lại.
- Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận và biểu quyết nhân sự:
+ Thành phần: Thực hiện như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 259/2026/NĐ-CP.
+ Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Viên chức quản
được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt tỷ lệ trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số
người có mặt ở hội nghị tập thể cán bộ chủ chốt; trường hợp đạt tỷ lệ 50 % thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Ghi phiếu biểu quyết về nhân sự bằng cách tích phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% sphiếu đồng ý so với
tổng số người được triệu tập hội nghị tập thể lãnh đạo; trường hợp đạt tỷ lệ 50%
thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền
30
xem xét, quyết định; trường hợp đạt tỷ lệ dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến
khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp ra quyết định bổ nhiệm lại theo thẩm
quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, li sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công
tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín
triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủyi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp tthực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu;
yếu lịch ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét
của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập;
giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
31
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bở những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản
sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để công chức nh đạo,
quản được xem xét, bnhiệm lại chuẩn bị hthực hiện quy trình bổ nhiệm
lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3
Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị
định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng chưa
hoàn thiện quy trình vì lý do khách quan thì cấp có thẩm quyền bổ nhiệm phải
văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ thực
hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản 3
Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại
nhưng chưa hoàn thiện quy trình do khách quan thì cấp thẩm quyền bổ
nhiệm phải có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và viên chức biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quthực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ
lãnh đạo, quản lý.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
32
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do bất khả kháng hoặc do bị xlý kỷ luật không
thuộc đối tượng bị xem xét miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ thì cấp có
thẩm quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp y đxem xét, đánh
giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vụ được
giao thể hiện bằng sản phẩm cụ thđối với các năm còn lại trong cả thời hạn
giữ chức vụ để xem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu choàn thành nhiệm vụ
trong thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản theo quy định của quan
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Cơ quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc đang bị tạm giữ,
tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; không thuộc trường hợp chưa thực
hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) hoặc trường hợp
khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp
thẩm quyền.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra
thì cấp thẩm quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân s được đề
nghị bổ nhiệm lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại gồm:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại k
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ năm xếp loại chất lượng không
hoàn thành nhiệm vụ do khách quan hoặc do bị xkỷ luật không thuộc
33
đối tượng bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, tchức, miễn nhiệm thì cấp thẩm
quyền bổ nhiệm thảo luận trong tập thể lãnh đạo, cấp ủy để xem xét, đánh giá toàn
diện về năng lực, phẩm chất, uy tín, kết quả thực hiện nhiệm vđược giao thể
hiện bằng sản phẩm cụ thể đối với các năm còn lại và trong cả thời hạn giữ chức
vụ đxem xét, quyết định việc đánh giá về tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong
thời hạn giữ chức vụ.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản theo quy định của quan, đơn vị
có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý.
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Không thuộc trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của
Đảng của pháp luật hoặc đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử; không thuộc một trong các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP hoặc các trường hợp
khác không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại theo quy định của cấp
thẩm quyền.
- Trường hợp đơn vị đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra thì cấp có thẩm
quyền trao đổi với cơ quan thanh tra, kiểm tra về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm
lại trước khi quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại chức vụ quản lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
34
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VI. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
1. Trình tự thực hiện
1.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vlãnh đạo, quản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo của cấp có thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể tngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
công chức cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau đây:
+ Tập thlãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị thảo luận, xem xét, nếu công
chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thì biểu quyết bằng phiếu
kín. Nhân sự phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý;
trường hợp nhân sự đạt tỷ l50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời
báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
lý đến tuổi nghỉ hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
1.2. Đối với viên chức quản
- Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ quản lý thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cấp có
thẩm quyền.
- Chậm nhất 45 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tự nhận xét, đánh giá của
người được xem xét, bổ nhiệm lại, cấp thẩm quyền tiến hành các thủ tục sau
đây:
+ Tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét, nếu viên chức còn
sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống nhất biểu quyết bằng
phiếu kín.
+ Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý phải đạt tỷ lệ
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác
nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
35
+ Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.
+ Căn cứ kết quả bỏ phiếu kết quả lấy ý kiến (nếu có), người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp ra quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ quản đến tuổi nghỉ
hưu theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét trong thời hạn giữ chức vụ của tập thể lãnh đạo quan,
tổ chức, đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý
thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác kết quả thực hiện chức
trách, nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện rõ sản phẩm cụ thể, thành tích công
tác, hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy tín
triển vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủyi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá trong thời hạn giữ chức vụ.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp tthực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ bổ nhiệm đã được cấp thẩm quyền
phê duyệt tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản
giấy tương ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu;
yếu lịch ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét
của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản khai tài sản, thu nhập;
giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bcác thời điểm khác nhau trong
36
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bở những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
Không cần phải có thành phần hồ sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và bản
sao văn bằng, chứng chỉ nếu không có nội dung mới phát sinh.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
- Đối với công chức: Chậm nhất 90 ngày làm việc trước ngày hết thời hạn
bổ nhiệm, cấp thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản để người được xem
xét kéo dài thời gian giữ chức vụ chuẩn bị hồ thực hiện quy trình kéo dài
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy
định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 16 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP) thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm phải
có văn bản thông báo để cơ quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Đối với viên chức: Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm,
cấp thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ thực
hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản lý theo quy định.
Trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP thì cấp thẩm quyền
bổ nhiệm phải văn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị viên chức biết.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý;
viên chức quản lý.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính: quan, tổ chức, đơn vị
thẩm quyền bổ nhiệm công chức, viên chức.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định kéo dài thời gian giữ
chức vụ lãnh đạo, quản lý đến tuổi nghỉ hưu.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
- Khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 24
tháng công tác đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng công tác
đối với thời hạn giữ chức vụ 03 năm thì cấp thẩm quyền xem xét, quyết định
kéo dài thời gian giữ chức vụ cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu không phải thực
hiện quy trình bổ nhiệm lại.
37
- Công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ phải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đối với các trường hợp:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Trường hợp khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
10.2. Đối với viên chức quản lý
- Khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn
dưới 24 tháng đối với thời hạn giữ chức vụ 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối với
thời hạn giữ chức vụ 03 năm công tác thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
kéo dài thời gian giữ chức vcho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
- Viên chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; phải đạt
tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình kéo dài thời gian giữ chức vụ quản
lý:
+ Đang trong thời hạn xử kỷ luật hoặc đang trong thời gian giải quyết tố
cáo (đã quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại k
luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo
kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác.
+ Đang trong thời gian được cơ quan, tổ chức thẩm quyền cử đi học tập,
công tác ở nước ngoài từ 03 tháng trở lên.
+ Đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở y tế
hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
+ Có thông tin trao đổi của cơ quan chức năng về trách nhiệm cá nhân trong
các vụ án, vụ việc, kết luận quan chức năng đã, đang điều tra, thanh tra,
38
kiểm tra nhưng chưa kết luận chính thức hoặc có đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền về xem xét, xử lý trách nhiệm cá nhân nhưng chưa có kết luận chính thức.
+ Thuộc trường hợp khác chưa xem xét, bổ nhiệm lại theo quy định của
quan có thẩm quyền.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.
- Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
VII. Thủ tục luân chuyển công chức lãnh đạo, quản lý
1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quản của cấp thẩm
quyền, cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ tiến hành soát, đánh giá đội ngũ
công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển
trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
- Bước 2: Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấp thẩm quyền, cơ quan tham mưu vcông
tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, cơ quan, tổ chứcliên quan đề
xuất nhân sự luân chuyển.
- Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các
địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự
kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển;
+ quan, bộ phận tham mưu vtổ chức, cán bộ hoặc cấp thẩm quyền
gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dkiến luân chuyển của
cấp ủy và quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối
sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác và ưu, khuyết điểm; kết luận
về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định luân chuyển cán bộ.
- Bước 4: Trao đổi với các quan liên quan, công chức được dự kiến luân
chuyển:
39
+ quan tham mưu vtổ chức cán bộ gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của
các cơ quan liên quan, trao đổi với nơi đi, nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh
và nhân sự luân chuyển; tổng hợp kết quả thẩm định của các cơ quan liên quan;
+ Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển đquán triệt mục đích,
yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xác định trách nhiệm đối
với công chức luân chuyển.
- Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
+ quan, bộ phận tham mưu vtổ chức, cán bộ trình cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định luân chuyển;
+ Cấp thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
luân chuyển;
+ quan thẩm quyền phối hợp với các quan liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân
chuyển trong thời gian luân chuyển;
+ Cơ quan nơi đi phối hợp với các cơ quan có liên quan phân công, bố t
thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấp thẩm
quyền xem xét, quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
3.1. Thành phần hồ sơ
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo
biên bản kiểm phiếu ở các bước.
- yếu lý lịch theo quy định do cá nhân tự khai có dán ảnh màu khổ 4 x 6
cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu.
- Đánh giá, nhận xét 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo cơ quan, t chức,
đơn vị theo phân cấp quản cán bộ về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ
chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; năng lực công tác và kết quả thực hiện chức trách,
nhiệm vụ được giao, trong đó thể hiện sản phẩm cụ thể, thành ch công tác,
hạn chế, khuyết điểm, vi phạm trong quá trình công tác (nếu có); uy n triển
vọng phát triển.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủyi công tác.
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình.
- Bản tự nhận xét, đánh giá 03 năm công tác gần nhất.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
quản hồ hoặc của quan thẩm quyền) theo tiêu chuẩn chức vụ, chức
40
danh bổ nhiệm. Trường hợp văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc sở
giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp tthực hiện việc công nhận theo
quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Trường hợp các thành phần trong hồ đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
tồn tại trong sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương
ứng.
Thành phần hồ sơ gồm tờ trình, biên bản, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu;
yếu lịch ảnh; đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức,
đơn vị; đánh giá, nhận xét của chi bộ sở hoặc đảng ủy nơi công tác; nhận xét
của cấp ủy nơi trú; bản tự nhận xét, đánh giá; bản kê khai tài sản, thu nhập;
giấy chứng nhận sức khỏe không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử
hoặc các nội dung khác trong công tác cán bộ các thời điểm khác nhau trong
vòng 06 tháng tính từ thời điểm nộp hồ lần đầu cùng cấp thẩm quyền
quyết định thì được sử dụng hồ lần đầu để thực hiện cho các quy trình trong
công tác cán bở những lần sau, trừ trường hợp nội dung mới phát sinh hoặc
phải bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định.
3.2. Số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chức lãnh đạo, quản lý.
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cấp thẩm quyền luân chuyển
công chức lãnh đạo, quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ của Đảng và của pháp
luật.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định luân chuyển.
8. Lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối tượng luân chuyển
- Công chức lãnh đạo, quản lý trong quy hoạch của cơ quan, tổ chức.
- Công chức lãnh đạo, quản lý giữ các chức vụ cấp trưởng mà theo quy định
không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương, cơ quan.
- ng chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố tngười địa
phương.
10.2. Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển
- Có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
41
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, năng lực công tác
triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi
luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm nh từ thời điểm luân chuyển. Đối
với công chức lãnh đạo, quản lý được luân chuyển để thực hiện chủ trương bố trí
không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp
một địa phương, quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian công tác theo
thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem xét, quyết
định.
- Có giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền cp trong thời
hạn 06 tháng.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15.
- Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
- Nghị định số 300/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2025/NĐ-CP.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4603/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4603/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4603/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×