• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 441/QĐ-UBND Bắc Giang 2025 Danh mục TTHC lĩnh vực mới thuộc quản lý Sở VHTTDL

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/03/2025 14:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 441/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực mới thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 441/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 441/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 441/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Mã số
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Sở Văn
hóa,
Thể
thao và
DL
Cơ
quan
PH
giải
quyết
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
A1.
Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử
1
2.001765
Cấp đăng ký thu tín hiệu truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
MC
12 ngày
làm việc
12 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
2
1.003384
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận đăng ký thu tín hiệu truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ
tinh
MC
8 ngày
làm việc
8 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
3
2.001098
Cấp giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
MC
10 ngày
làm việc
10 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
4
1.005452
Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng
hợp
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
5
2.001091
Gia hạn giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
2
6
2.001087
Cấp lại giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
7
1.002001
Cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng.
MC
15 ngày
làm việc
15 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
8
1.001976
Sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng.
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
9
2.002738
Gia hạn giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
10
1.001988
Cấp lại Giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
11
1.004508
Cấp giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng
MC
10 ngày
làm việc
10 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
12
2.002739
Sửa đổi, bổ sung giấy xác nhận
thông báo phát hành trò chơi điện
tử G2, G3, G4 trên mạng.
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
13
2.002740
Cấp lại giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
MC
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
A2.
Báo chí
14
1.009374
Cấp giấy phép xuất bản bản tin
(địa phương)
MC
20 ngày
20 ngày
Không
Không
x
x
15
1.009386
Văn bản chấp thuận thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép xuất
bản bản tin (địa phương)
MC
15 ngày
15 ngày
Không
Không
x
x
3
16
2.001171
Cho phép họp báo (trong nước)
MC
01 ngày
làm việc
01 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
17
2.001173
Cho phép họp báo (nước
ngoài)
MCLT
02 ngày
làm việc
01 ngày
làm việc
UBND
tỉnh: 01
ngày
làm việc
Không
x
x
A3.
Xuất bản, in và phát hành
18
1.003868
Cấp giấy phép xuất bản tài
liệu không kinh doanh
MC
15 ngày
15 ngày
Không
Có
1
x
x
19
2.001594
Cấp giấy phép hoạt động in
xuất bản phẩm
MC
15 ngày
15 ngày
Không
Không
x
x
20
2.001584
Cấp lại giấy phép hoạt động in
xuất bản phẩm
MC
5 ngày
5 ngày
Không
Không
x
x
21
1.003729
Cấp đổi giấy phép hoạt động in
xuất bản phẩm
MC
5 ngày
5 ngày
Không
Không
x
x
22
2.001564
Cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm cho nước ngoài
MC
10 ngày
10 ngày
Không
Không
x
x
23
1.004153
Cấp giấy phép hoạt động in
MC
15 ngày
15 ngày
Không
Không
x
x
24
2.001744
Cấp lại giấy phép hoạt động in
MC
7 ngày làm
việc
7 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
25
2.001740
Xác nhận đăng ký hoạt động cơ
sở in
MC
3 ngày làm
việc
3 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
1
Phí, lệ phí:
Phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép:
+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.
(Theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
4
26
2.001737
Xác nhận thay đổi thông tin
đăng ký hoạt động cơ sở in
MC
3 ngày làm
việc
3 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
27
1.003725
Cấp giấy phép nhập khẩu xuất
bản phẩm không kinh doanh
MC
15 ngày
15 ngày
Không
Có
2
x
x
28
1.003483
Cấp giấy phép tổ chức triển
lãm, hội chợ xuất bản phẩm
MC
10 ngày
làm việc
10 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
29
1.003114
Cấp giấy xác nhận đăng ký
hoạt động phát hành xuất bản
phẩm
MC
5 ngày làm
việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
30
1.008201
Cấp lại giấy xác nhận đăng ký
hoạt động phát hành xuất bản
phẩm
MC
5 ngày làm
việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
A4.
Thông tin đối ngoại
31
1.003888
Trưng bày tranh, ảnh và các
hình thức thông tin khác bên
ngoài trụ sở cơ quan đại diện
nước ngoài, tổ chức nước
ngoài (địa phương)
MCLT
10 ngày
làm việc
8 ngày
làm việc
2 ngày
làm
việc
Không
x
x
2
50.000 đồng/hồ sơ (Theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT- BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
5
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
1. Thủ tục cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
a) Trình tự thực hiện
- Các đối tượng sau đây phải thực hiện đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang nơi thiết
lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu:
(1) Các đối tượng được thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
để khai thác thông tin phục vụ công tác chuyên môn nghiệp vụ:
- Các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể chính trị - xã hội ở trung ương và tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các cơ quan báo chí;
- Các cơ quan, tổ chức ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;
- Văn phòng đại diện, văn phòng thường trú của các hãng thông tấn, báo chí
nước ngoài tại Việt Nam.
(2) Các tổ chức có người nước ngoài làm việc, hộ gia đình và cá nhân người
nước ngoài chỉ được thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh nếu các kênh chương
trình đó chưa được cung cấp trên hệ thống truyền hình trả tiền của Việt Nam tại địa
phương nơi tổ chức, gia đình và cá nhân đó thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu.
(3) Các doanh nghiệp có Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền được làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ
tinh không qua biên tập để cung cấp cho các khách sạn đã được đăng ký hoạt động hợp
pháp có người nước ngoài lưu trú.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm quản lý và xét
cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn được
giao quản lý.
- Trong thời hạn 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm xét cấp đăng ký thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Trường hợp không cấp đăng ký, Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ
tinh có hiệu lực tối đa 05 (năm) năm kể từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn có
hiệu lực ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
6
(1) Tờ khai đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (Mẫu
số 07/DVTHTT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT);
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu các loại giấy tờ
sau: Giấy phép thành lập hoặc văn bản pháp lý tương đương đối với các tổ chức quy định
tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP; Thẻ thường trú hoặc giấy tờ pháp lý tương đương đối với hộ gia
đình, cá nhân người nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-
CP; văn bản đăng ký hoạt động của khách sạn quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 29
Nghị định số 06/2016/NĐ-CP; Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền đối với doanh nghiệp quy định tại Khoản 6 Điều 29 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
(3) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thuê,
mượn địa điểm lắp đặt thiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm
ghi trong Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
g) Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực
tiếp từ vệ tinh (Mẫu số 07/DVTHTT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2023/TT-
BTTTT).
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về
quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính
phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy
phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
7
Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép,
Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số
06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và
sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày tháng năm 20..
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI
TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao
tỉnh, thành phố…………...
1. Thông tin chung:
- Tên (doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân) đăng ký thu/ làm đầu mối thiết lập thiết bị
thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh/ (ghi bằng chữ in hoa):…...
- Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………..
- Điện thoại: …………………. - Fax: ……………………………….
- Email (nếu có): ……………………………………………………………
- Website (nếu có): ………………………………………………………….
- Giấy phép thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư số……do….cấp ngày….tháng….năm….(đối với doanh nghiệp/ tổ
chức)
- Thẻ thường trú số.... do…..cấp ngày……tháng…..năm…..(đối với cá nhân)
- Văn bản thuê, mượn địa điểm (nếu có): (ghi rõ số văn bản, thời gian, thời hạn của
hợp đồng).
- Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
số…do….cấp….ngày….tháng…năm…(chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp đăng ký
làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp
từ vệ tinh).
- Giấy chứng nhận đăng ký (thu tín hiệu/ đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín
hiệu) truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh số……do ….ngày…..tháng …..năm
(áp dụng đối với trường hợp đề nghị sửa đổi/bổ sung)
2. Đăng ký dịch vụ: (Đánh dấu vào ô trống phù hợp)
2.1. Đăng ký sử dụng thiết bị thu tín hiệu truyền hình để thu tín hiệu kênh truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
2.2. Đăng ký sử dụng dịch vụ thu tín hiệu kênh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh của
doanh nghiệp
2.3. Đăng ký làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu các kênh truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
3. Nội dung chi tiết:
3.1. Tên các kênh chương trình thu:
STT
Tên/ biểu tượng
kênh chương trình
Loại kênh/ nội dung kênh
chương trình
Tên hãng sản xuất/ sở hữu
kênh chương trình
9
3.2. Mục đích và phạm vi sử dụng: ……………………………………………
3.3. Thiết bị sử dụng
1
3
:
- Anten: ...................................... bộ
Ký, mã hiệu: ................................
- Đầu thu: ................................... bộ
Ký, mã hiệu: ................................
- Vệ tinh phát sóng………………
- Thông số phát sóng.……………
3.4. Địa chỉ lắp đặt hệ thống thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ
vệ tinh (áp dụng với trường hợp tự thiết lập thiết bị thu) hoặc tên doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ thu tín hiệu (áp dụng với trường hợp sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp):
…...
3.5. Tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh/ âm thanh
2
4
: ………………………
3.6. Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu đến người sử dụng
3
5
: …………………....
(Tổ chức/ doanh nghiệp/ cá nhân) cam kết thực hiện đúng quy định trong giấy
chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh.
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………;
- Lưu:
VĂN BẢN KÈM THEO
- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập tổ chức…
- Bản sao Thẻ thường trú do…cấp
ngày…tháng….năm…..(đối với cá nhân)
- Bản sao có chứng thực văn bản thuê, mượn địa điểm…
THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC/ DOANH
NGHIỆP HOẶC CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Ký tên,
đóng dấu được hiểu là ký thường hoặc ký số.
1
3
Đối tượng thuộc mục 2.2 không phải kê khai thông tin này. Đối tượng thuộc mục 2.3, trường hợp
thu tín hiệu qua Internet: (1) không phải kê khai thông tin tại mục Anten, Đầu thu, Vệ tinh phát
sóng; (2) kê khai đầy đủ tên thiết bị sử dụng và địa chỉ Internet xác định để phát, thu tín hiệu kênh
chương trình tại mục Thông số phát sóng.
2
4
Chỉ áp dụng cho đối tượng thuộc trường hợp tại mục 2.3
3
5
Chỉ áp dụng cho đối tượng thuộc trường hợp tại mục 2.3
10
UBND TỈNH ….
SỞ ………………………….
Số: /GCN-TVRO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………., ngày tháng năm 20....
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU
TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH
(Có giá trị đến hết ngày....... tháng.......năm.......)
Cấp lần đầu ngày…….tháng …….năm …
Cấp………ngày……tháng………năm……
SỞ ……………………………………. CHỨNG NHẬN:
1. Tên (doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân) (ghi bằng chữ in hoa): …………
- Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………….
- Điện thoại: ………………………. - Fax: ……………………………..
- Email (nếu có): ………………………………………………………….
- Website (nếu có): ……………………………………………………….
- Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số
…do…cấp…ngày…tháng…năm
(1)
2. Được thu tín hiệu kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ về tinh, gồm:
Số
TT
Tên/ biểu tượng kênh
chương trình
Loại kênh/ nội dung kênh
chương trình
Tên hãng sản xuất/ sở hữu
kênh chương trình
3. Mục đích và phạm vi sử dụng: …………………………………………
4. Địa điểm lắp đặt hệ thống thiết bị thu tín hiệu kênh truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh:
- Địa chỉ lắp đặt thiết bị thu tín hiệu để thu các kênh truyền hình nước ngoài
trực tiếp từ vệ tinh (áp dụng với trường hợp tự thiết lập hệ thống thiết bị thu):
………………………………………………………………………………
- Địa chỉ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu tín hiệu: …………………
5. Thiết bị sử dụng:
(2)
- Anten: ……………………..bộ
Ký hiệu, mã hiệu: ……………
- Đầu thu: …………………..bộ
Ký hiệu, mã hiệu: ……………
- Vệ tinh phát sóng: ………......
- Thông số phát sóng: ………..
6. Tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh/ âm thanh: ……………………
(1)
11
7. Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu đến người sử dụng: …………………
(1)
8. Giấy chứng nhận đăng ký (thu tín hiệu/ đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị
thu tín hiệu) truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh có hiệu lực kể từ ngày ký thay
thế cho Giấy chứng nhận số …..
Nơi nhận:
- Doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân được cấp
chứng nhận;
- Cục PTTH & TTĐT;
- ………………;
- Lưu:
GIÁM ĐỐC
SỞ ……………………………………
(Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng giấy Chứng nhận cụ thể.
- Các mục đánh dấu
(1)
: Chỉ dành cho doanh nghiệp làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín
hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
- Các mục đánh dấu
(2)
: Không áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng dịch vụ thu tín
hiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh qua doanh nghiệp làm đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
- Ký tên, đóng dấu được hiểu là ký thường hoặc ký số.
12
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền
hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức có nhu cầu lập hồ sơ gửi đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh
Bắc Giang nơi lắp đặt thiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh;
- Trong thời hạn 8 (tám) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
VHTTDL/Sở VHTT có trách nhiệm xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh. Trường hợp không cấp đăng ký, Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị nêu rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
(2) Đối với trường hợp thay đổi địa điểm lắp đặt, cần có bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản chứng minh quyền sở hữu, thuê, mượn
địa điểm mới.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân người nước ngoài.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước
ngoài trực tiếp từ vệ tinh.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý,
cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định số 71/2022/NĐ-CP ngày 01/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung
cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy
Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số
06/2016/NĐ-CP.
13
3. Thủ tục cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp nộp 01 bộ hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bắc
Giang.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
VHTTDL/Sở VHTT xem xét cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
theo mẫu quy định và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn
mã (thể hiện biểu tượng trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép) qua địa chỉ
thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội
dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trang thông tin điện tử tổng hợp.
Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Sở
VHTTDL/Sở VHTT địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu
số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
(2) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực
hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại
giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết
định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác
được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh
nghiệp số 59/2020/QH14); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);
Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp
với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp.
(3) Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp hoặc người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép,
bao gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các chuyên
mục dự kiến, nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính; phương án
nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của trang thông tin điện
tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường
hợp liên kết với cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ
chế hợp tác, sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang thông tin
điện tử tổng hợp.
(4) Bản in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp
(nộp qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính;
14
trang chủ phải có đầy đủ thông tin dự kiến theo quy định tại khoản 9 Điều 24 Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
(5) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực
hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) văn bản thỏa thuận
hợp tác nguồn tin giữa trang thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có các
thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại; trách nhiệm
quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm thông báo cho trang
thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin đã sửa đổi);
Đối với văn bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang thông
tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài, cơ
quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên kết; lĩnh vực
hợp tác sản xuất nội dung (tuân thủ quy định tại điểm c khoản 5 Điều 24 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP) và cam kết tuân thủ các quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không thuộc các đối
tượng quy định tại điểm c khoản 8 Điều 24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và có trụ
sở chính hoạt động tại địa phương.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
(1) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam,
có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung
thông tin cung cấp.
(2) Đã đăng ký sử dụng tên miền để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và
đáp ứng quy định tại Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên
miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những
từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là
cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh,
truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu
trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
15
- Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép
đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp
phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên
miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp đề nghị cấp phép.
- Trang thông tin điện tử tổng hợp do cơ quan chuyên môn ở địa phương cấp
phép không sử dụng tên miền có dãy ký tự trùng với tên địa phương khác.
(3) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại
Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(3.1) Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự
chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(3.2) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội
dung thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với nhật
ký xử lý thông tin được đăng tải;
- Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn
công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn
thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
- Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc
phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp
luật;
- Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại
thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin
trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo
quy định.
(4) Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Có quy trình quản lý nội dung, thông tin: Xác định phạm vi nguồn thông tin
khai thác, cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
- Có cơ chế kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi
phạm bản quyền, phải chính xác theo đúng nội dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được
phát hành theo đúng thời gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa cơ quan báo chí
và trang thông tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời điểm
phát hành nội dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung nguồn bị
gỡ (không chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung nguồn bị gỡ);
16
- Có công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người
sử dụng dịch vụ về nội dung, dịch vụ;
- Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin,
bài được dẫn lại;
- Nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn
tin), thời gian cơ quan báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài
viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại;
- Tách riêng các chuyên mục trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ
cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó;
- Đối với trang thông tin điện tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản xuất nội
dung với cơ quan báo chí: Không liên kết sản xuất các nội dung liên quan đến điều
tra, phản ánh các vấn đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá
nhân; các cơ quan báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang
thông tin điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng số tin bài phát
hành của cơ quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân viên, cộng tác viên của trang thông
tin điện tử tổng hợp khi tham gia sản xuất nội dung liên kết không được lấy danh
nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo;
- Có văn bản thỏa thuận hợp tác nguồn tin với ít nhất 03 cơ quan báo chí.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
17
Mẫu số 16
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:…
…., ngày … tháng …năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:………………..
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):…
2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:…
3. Địa chỉ trụ sở chính:…
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):….
4. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do ….
cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại/Fax: …………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:….
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép
1. Tên trang (nếu có): .............................
2. Mục đích thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp: .............................
3. Nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp; các chuyên
mục, loại hình thông tin:…
4. Đối tượng phục vụ: ................................................................................
5. Nguồn tin: ................................................................................
6. Tên cơ quan báo chí, lĩnh vực thông tin liên kết (nếu có hoạt động hợp tác liên
kết với cơ quan báo chí sản xuất tin bài): .............................
7. Phương thức cung cấp thông tin: ................................................................
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền: .............................
b) Qua ứng dụng ....phân phối trên kho ứng dụng...
18
8. Nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet: ....................................................
9. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ..........
10. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:
- Họ và tên: ......................................................................................................
- Chức danh: ....................................................................................................
- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ...............................................
b) Nhân sự quản lý nội dung:
- Họ và tên: ......................................................................................................
- Chức danh: ....................................................................................................
- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động): ...............................................
11. Thời gian đề nghị cấp phép: ……..năm ……tháng.
12. Địa chỉ thư điện tử nhận đoạn mã (thể hiện biểu tượng trang thông tin điện
tử tổng hợp đã được cấp phép): ........................................................................
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. .....................................................................................................................
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của
pháp luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
3. Xây dựng quy trình quản lý nội dung, thông tin tổng hợp, kịp thời cập nhật,
điều chỉnh các nội dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi; gỡ bỏ ngay nội dung
thông tin đã tổng hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó
theo quy định tại khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí và khoản 3 Điều 34 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
4. Kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản
quyền; có công cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người
sử dụng về nội dung, dịch vụ; nội dung dẫn lại (theo thỏa thuận bằng văn bản giữa
trang thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí) không sớm hơn 01 giờ tính từ
thời điểm phát hành nội dung nguồn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
19
5. Không cho đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài
được dẫn lại; nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên
nguồn tin), thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài viết
nguồn ngay cuối bài dẫn lại theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
6. Đảm bảo kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
để phục vụ cho việc theo dõi đăng tải tin bài trên trang thông tin điện tử tổng hợp và
thống kê lượng người sử dụng truy cập khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều
34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
7. Kiểm tra, giám sát và loại bỏ nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng
chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản, điện thoại, hoặc qua phương
tiện điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và
thông tin điện tử), Bộ Công an (Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao địa phương
và các cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi
phạm; thực hiện việc xử lý các yêu cầu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ theo các quy định
của pháp luật của Việt Nam về sở hữu trí tuệ; gỡ ngay nội dung dẫn lại (không chậm
hơn 03 giờ) sau khi nội dung nguồn bị gỡ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
8. Triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của
pháp luật về bảo vệ trẻ em theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
9. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
10. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu
có);
………
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
20
4. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng
hợp
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép trong những trường hợp sau:
Thay đổi cơ quan chủ quản (nếu có); thay đổi tên của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính; thay đổi địa
điểm đặt máy chủ; thay đổi nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhân sự quản
lý nội dung; thay đổi tên trang (nếu có); thay đổi, bổ sung nội dung thông tin trên trang
thông tin điện tử tổng hợp, phương thức cung cấp thông tin (tên miền, hệ thống phân
phối ứng dụng) đối với trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và các tài liệu chứng minh có liên quan
(nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp nộp 01 bộ hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở
VHTTDL/Sở VHTT thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp theo mẫu quy định sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung
và ghi rõ ngày cấp Giấy phép lần đầu, ngày cấp sửa đổi, bổ sung. Giấy phép sửa đổi,
bổ sung có hiệu lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của Giấy phép
được cấp ban đầu. Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP;
(2) Các tài liệu chứng minh có liên quan (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
21
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
22
Mẫu số 22
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:…
…., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:……………..
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản:…………
2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng
hợp:………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:……
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):….…
4. Điện thoại/fax: …………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:…..…
5. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đề nghị được sửa đổi, bổ
sung: Giấy phép (tên giấy phép)… số …. cấp ngày …. tháng ….năm …..
6. Phương thức cung cấp thông tin:
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:
2. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung:
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. ...............................................................................................................
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
23
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết
lập trang thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của
pháp luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu
có);
………………
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
24
5. Thủ tục gia hạn Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
a) Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy phép đã được cấp, cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép đã được cấp gửi văn bản đề nghị gia hạn Giấy
phép tới Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp
lệ, Sở VHTTDL/Sở VHTT thẩm định, cấp gia hạn Giấy phép đã cấp theo mẫu quy
định. Việc xét gia hạn Giấy phép được thực hiện dựa trên việc cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp tuân thủ các quy định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật có liên
quan về quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên mạng. Trường hợp từ chối, Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp theo Mẫu số 25 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
25
Mẫu số 25
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Số:…
…., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:……………… ……..
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được gia hạn giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):…
2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng
hợp:…
3. Địa chỉ trụ sở chính:……
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có): …
4. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do ….
cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại/Fax: …………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:…
6. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đề nghị được gia hạn:
Giấy phép (tên giấy phép)… số …. cấp ngày …. tháng ….năm …..
Phương thức cung cấp thông tin:
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn giấy phép
- Lý do đề nghị gia hạn ……………
- Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. tháng
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. ..................................................................................................................
26
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của
pháp luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu
có);
………………
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
27
6. Thủ tục cấp lại Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có Giấy phép bị mất, bị hư hại không còn sử dụng
được thực hiện đề nghị cấp lại Giấy phép, gửi 01 bộ hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ Hành
chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Sở
Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang xem xét, cấp lại Giấy phép theo mẫu quy
định. Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy phép được cấp lại có nội dung chính tương tự Giấy phép được đề nghị
cấp lại và bao gồm thông tin: ngày cấp Giấy phép lần đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu
có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo
Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin
điện tử tổng hợp theo Mẫu số 27 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
28
Mẫu số 27
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Số:…
…., ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THIẾT LẬP
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỔNG HỢP
Kính gửi:………………………..
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp lại giấy phép thiết lập
trang thông tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I. Thông tin chung
1. Tên cơ quan chủ quản (nếu có):……………
2. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng
hợp:………….
3. Địa chỉ trụ sở chính:……….
Địa chỉ trụ sở giao dịch (nếu có):………….
4. Quyết định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do ….
cấp ngày … tháng … năm … tại …
5. Điện thoại/Fax: …………….
- Website …….………………
- Thư điện tử:………..
6. Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp đề nghị được cấp lại:
Giấy phép (tên giấy phép)… số …. cấp ngày …. tháng ….năm …..
Phạm vi cung cấp thông tin:
a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền, tên trang: ….
b) Qua ứng dụng … phân phối trên kho ứng dụng: ..........
Phần II. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp lại giấy phép
Lý do đề nghị cấp lại
□ Bị mất
□ Bị rách
□ Bị cháy
□ Bị tiêu huỷ dưới hình thức khác (ghi rõ)
29
Phần III. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. ................................................................................................................
Phần IV. Cam kết
(Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản
lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thiết lập trang
thông tin điện tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của
pháp luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu
có);
……………
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
(Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
30
7. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng tới Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
Bắc Giang.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
xem xét, cấp Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng cho doanh nghiệp theo mẫu quy định. Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng theo Mẫu số 38 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
(2) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc bản sao hợp
lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu
lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
(3) Đề án cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng có xác nhận
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu doanh
nghiệp đề nghị cấp chứng nhận, bao gồm các nội dung sau:
+ Kế hoạch cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật
thực hiện cung cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
48 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
+ Sơ đồ tổng thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết
bị cung cấp dịch vụ;
+ Thông tin về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ về phần chính và phần dự
phòng (gồm tên, chức năng, cấu hình dự kiến của thiết bị) bảo đảm chất lượng dịch
vụ, an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án
dự phòng; kế hoạch bảo đảm quyền lợi của người chơi và bí mật thông tin của người
chơi;
+ Thông tin chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, kênh
phân phối trò chơi, địa chỉ IP); doanh nghiệp kết nối mạng Internet và mạng viễn
thông (tên doanh nghiệp, địa chỉ, dung lượng kênh kết nối);
+ Thông tin về việc dự kiến kết nối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
31
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 38 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận cung cấp trò chơi G2, G3, G4 trên
mạng khi đáp ứng các điều kiện sau:
- Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có
ngành nghề cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp; có trụ sở chính với địa
chỉ và số điện thoại rõ ràng và liên hệ được.
- Đã đăng ký tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ.
- Có đủ khả năng tài chính, tổ chức, nhân sự quản trị trò chơi điện tử phù hợp
với quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật để kết nối thanh toán với các tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của
pháp luật, bảo đảm cập nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi có thể
tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình trên hệ thống ứng
dụng trò chơi (tài khoản game).
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin của
người chơi tại Việt Nam bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số điện thoại di
động tại Việt Nam. Thực hiện việc xác thực tài khoản người chơi bằng số điện thoại
di động tại Việt Nam, bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được tham gia
chơi trò chơi; trường hợp người chơi dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc người giám hộ
theo pháp luật dân sự đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám
hộ theo pháp luật dân sự và có trách nhiệm giám sát và quản lý thời gian chơi, nội
dung trò chơi của người chơi dưới 16 tuổi truy cập; thực hiện xóa thông tin của người
chơi sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm quản lý thời gian chơi trong ngày (từ
00h00 đến 24h00) của người chơi dưới 18 tuổi không quá 60 phút đối với từng trò
chơi nhưng không quá 180 phút một ngày đối với tất cả trò chơi dành cho người chơi
dưới 18 tuổi do doanh nghiệp cung cấp.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm hiển thị liên tục kết quả phân loại trò
chơi theo độ tuổi đối với tất cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới thiệu,
32
quảng cáo trò chơi và khi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; có thông tin
khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180 phút một ngày sẽ ảnh hưởng xấu đến sức
khỏe” tại vị trí dễ nhận biết ở diễn đàn của trò chơi (nếu có) và trên màn hình thiết bị
của người chơi theo tần suất 30 phút/lần trong quá trình chơi.
- Có hệ thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm quản lý nội dung trao đổi, chia sẻ trên
diễn đàn của trò chơi (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
- Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin tài khoản người chơi bảo đảm lưu
trữ đầy đủ, cập nhật liên tục, chính xác thông tin về quá trình sử dụng dịch vụ của
người chơi bao gồm: Tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin có liên
quan đến việc sở hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người chơi.
- Có phương án bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin; đảm bảo
chất lượng dịch vụ và quyền lợi chính đáng của người chơi.
- Có phương án dự phòng về thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để
bảo đảm an toàn hệ thống khi có sự cố xảy ra.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về
việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
33
Mẫu số 38
TÊN DOANH NGHIỆP
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: ……
.., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao……
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ...................................................
- Tên giao dịch quốc tế: ..................................................................................
- Tên viết tắt: ...................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................
- Địa chỉ văn phòng giao dịch:..........................................................................
- Điện thoại: …………………..…………Fax: ………………..…………….
- Website giới thiệu hoạt động của doanh nghiệp: ...........................................
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do....
cấp ngày... tháng... năm... do....
4. Họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Chức vụ: ………………………….Số điện thoại liên lạc: …………….…….
5. Phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ:……………………………..……
- Trên trang thông tin điện tử tại tên miền:……………………………...…….
- Kênh phân phối trò chơi cho thiết bị di động: ………………………………
- Địa chỉ IP:…………………………………………………………..………
6. Địa chỉ đặt máy chủ và Tên doanh nghiệp cho thuê máy chủ, cho thuê chỗ đặt
máy chủ:………………………………………………………………………
7. Thời hạn đề nghị cấp giấy chứng nhận: (tối đa 10 năm):…………………
8. Thể loại trò chơi điện tử cung cấp trên mạng (G2, G3, G4):………………
Phần 2. Tài liệu kèm theo (quy định tại .... Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và
thông tin trên mạng)
1. .....................................................................................................................
34
2. .....................................................................................................................
Phần 3. Cam kết
1. Cam kết về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về thanh
toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Không lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ
chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật
khác.
- Không đứng tên làm đại lý cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
- Báo cáo và chịu sự thanh, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy
định theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 54 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
2. Cam kết kế hoạch triển khai dịch vụ
Căn cứ vào các nội dung được trình bày trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, doanh nghiệp…… cam
kết triển khai cung cấp dịch vụ sau khi được Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn
hóa và Thể thao giấy phép; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên
mạng; thực hiện đúng các quy định về thanh toán và các quy định của pháp luật có
liên quan.
3. Các nội dung cam kết khác
- Doanh nghiệp cam kết hồ sơ doanh nghiệp nộp đề nghị cấp Giấy chứng nhận
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng là đúng sự thật, đúng với
thực tế của doanh nghiệp và bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân sự, kỹ
thuật, tài chính, quản lý nội dung, thông tin... theo quy định của pháp luật hiện hành
về hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
- Cam kết toàn bộ hệ thống hỗ trợ và kết nối thanh toán cho game là đặt tại Việt
Nam và do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và kiểm soát tại Việt
Nam.
Nơi nhận:
- Như trên;
……………
- Lưu:………
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
35
8. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đã được cấp khi có thay đổi
một trong những nội dung sau đây: Tên doanh nghiệp; Tên người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp; Loại hình trò chơi điện tử đang cung cấp (G2, G3, G4); Địa chỉ
trụ sở chính, văn phòng giao dịch; Địa chỉ đặt hoặc cho thuê máy chủ.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng tới Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn
hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang xem xét cấp Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ
sung cho doanh nghiệp theo mẫu quy định. Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung có hiệu
lực kể từ ngày cấp sửa đổi, bổ sung tới ngày hết hiệu lực của giấy chứng nhận được
cấp ban đầu. Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có
văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 40 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định 147/2024/NĐ-CP;
(2) Tài liệu, văn bản chứng minh các lý do cần sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 40 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
36
Mẫu số 40
TÊN DOANH NGHIỆP
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
Số: …
.., ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
GIẤY CHỨNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao……..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính:………..
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:………..
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do....
cấp ngày... tháng... năm... do....
5. Điện thoại: …………….
6. Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đề
nghị được sửa đổi, bổ sung: Giấy chứng nhận (tên giấy chứng nhận) số….cấp ngày
….tháng ….năm …..
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung:………..
2. Lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung:………..
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng
nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và các tài liệu kèm theo
là đúng sự thật.
37
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên
mạng và các quy định trong giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng sửa đổi, bổ sung.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP
LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
38
9. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 15 ngày trước khi hết hạn Giấy chứng nhận đã được cấp, cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy chứng nhận đã được cấp gửi văn bản đề
nghị gia hạn Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tới Trung tâm Phục vụ Hành chính
công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ,
Sở VHTTDL/Sở VHTT thẩm định, cấp gia hạn Giấy chứng nhận theo Mẫu số 39 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP. Việc xét gia hạn Giấy chứng
nhận được thực hiện dựa trên việc doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong giấy
chứng cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và các quy định của
pháp luật về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
- Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy chứng nhận được gia hạn 01 lần và không quá 02 năm. Trong thời hạn
được gia hạn Giấy chứng nhận, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận theo quy định tại Điều 48, Điều 49, Điều 50 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 41 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
39
Mẫu số 41
TÊN DOANH NGHIỆP
_________
Số: …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
… , ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY CHỨNG NHẬN
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao……..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………..
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:……….
4. Điện thoại: ……………. Website …….………………
5. Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
đề nghị được gia hạn: Giấy chứng nhận (tên giấy chứng nhận) số….cấp ngày…. tháng
…. năm …..
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn
Lý do đề nghị gia hạn ……………
Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. tháng
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. ...................................................................................................................
2. ..................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn và các tài liệu kèm theo là
đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng và các quy định trong Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng được gia hạn.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
40
10. Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận bị mất, bị hư hại không còn sử dụng được
thực hiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, nộp 01 bộ hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ, Sở
VHTTDL/Sở VHTT địa phương xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận cho doanh nghiệp
theo mẫu quy định. Giấy chứng nhận được cấp lại có nội dung chính tương tự Giấy
chứng nhận được đề nghị cấp lại và bao gồm thông tin: ngày cấp Giấy chứng nhận lần
đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại. Trường hợp từ
chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 42 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
41
Mẫu số 42
TÊN DOANH NGHIỆP
___________
Số: …..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ngày … tháng … năm …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao ……..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:…………..
4. Điện thoại: ……………. Website …….………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp lại
1. Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
Giấy chứng nhận (tên giấy chứng nhận) số…. cấp ngày….tháng ….năm …..
2. Lý do đề nghị cấp lại
□ Bị mất
□ Bị rách
□ Bị cháy
□ Bị tiêu huỷ dưới hình thức khác (ghi rõ)
□ Lý do khác (ghi rõ)
Phần 3. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp lại và các tài liệu kèm theo là
đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng và các quy định trong giấy chứng cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng được cấp lại.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử)
42
11. Thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Trước khi chính thức cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng,
doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tới Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
Bắc Giang.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở VHTTDL/Sở
VHTT thẩm định hồ sơ Thông báo phát hành. Trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện,
Sở VHTTDL/Sở VHTT địa phương xem xét, cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho doanh nghiệp theo mẫu quy định.
Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo
Mẫu số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
g) Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng theo Mẫu số 43 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
Nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng không vi phạm các quy định tại
Điều 8 Luật An ninh mạng và quy định về sở hữu trí tuệ; không mô phỏng các trò
chơi có thưởng trong các cơ sở kinh doanh casino, các trò chơi sử dụng hình ảnh lá
bài; không có các hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ miêu tả cụ thể các hành động sau:
Khủng bố, giết người, tra tấn người, ngược đãi, xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em;
kích động tự tử, bạo lực; khiêu dâm, dung tục trái với truyền thống đạo đức, văn hóa,
thuần phong mỹ tục của dân tộc; xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử; vi phạm
chủ quyền và sự toàn vẹn lãnh thổ; sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc lá; đánh bạc
và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
43
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
- Công văn số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ đính
chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
44
Mẫu số 43
TÊN DOANH NGHIỆP
_________
Số: …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
… , ngày … tháng … năm …
TỜ KHAI
THÔNG BÁO PHÁT HÀNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao ……..
(Tên doanh nghiệp) thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) ………..….
- Tên giao dịch quốc tế:………………………………………………………
- Tên viết tắt:…………………………………………………………………
2. Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng số: …. do Sở
Thông tin và Truyền thông…….. cấp ngày … tháng … năm …
3. Họ tên người chịu trách nhiệm quản lý trò chơi:
Chức vụ:……………….…… Điện thoại liên lạc:…………………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về trò chơi điện tử cung cấp trên mạng:
1. Tên trò chơi: ..............................................................................................
- Tên tiếng Việt:……………………..………………………………………
- Các tên tiếng nước ngoài:…………………………………………………...
2. Phiên bản trò chơi (tên phiên bản nếu có): ................................................
3. Kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi: ......................................................
4. Ngôn ngữ thể hiện:....................................................................................
5. Nguồn gốc trò chơi:......................................................................................
6. Mô tả nội dung, kịch bản trò chơi kèm theo hình ảnh chính trong game:......
7. Địa chỉ đặt máy chủ tại Việt Nam (thông tin chi tiết): .................................
8. Phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (Internet, viễn thông di động):
- Trên trang thông tin điện tử/tại tên miền: ..............................................
- Kênh phân phối trò chơi (ghi rõ tên kho ứng dụng, tên đơn vị phát hành hiển
thị trên ứng dụng):....................
45
- Địa chỉ IP:....................
9. Thông tin về dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử trên mạng của
doanh nghiệp: ...................................................................................................
10. Thông tin về các hình thức thanh toán cho trò chơi và thu tiền của người
chơi: ........................................................................................................................
11. Họ tên người chịu trách nhiệm quản lý trò chơi: ........................................
- Chức vụ:........................................................................................................
- Điện thoại liên lạc:.........................................................................................
12. Thời hạn đề nghị cấp giấy xác nhận thông báo: (tối đa 05 năm).
13. Thể loại trò chơi điện tử cung cấp trên mạng (G2, G3, G4):
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. .....................................................................................................................
2. .....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Cam kết về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội
dung trong hồ sơ đề nghị phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và các tài
liệu kèm theo.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định số
147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử
dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp luật về thanh
toán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Không quảng cáo, giới thiệu các trò chơi điện tử chưa được cấp Giấy xác nhận
phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo quy định tại khoản 8 Điều 54
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
- Không lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ
chức đánh bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật
khác.
- Không đứng tên làm đại lý cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
- Báo cáo và chịu sự thanh, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy
định theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều 54 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
46
2. Các nội dung cam kết khác
- Doanh nghiệp cam kết các thông tin trong Tờ khai này là đúng sự thật, đúng
với thực tế của doanh nghiệp và bảo đảm đáp ứng đầy đủ theo quy định của pháp luật
hiện hành về hoạt động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
- Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về bản quyền của phần mềm trò chơi và tự
chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ, quyền liên quan.
- Cam kết toàn bộ hệ thống thanh toán cho trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
là đặt tại Việt Nam và do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và kiểm
soát tại Việt Nam.
- Cam kết tất cả các tài khoản dùng để phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4
trên mạng và hiển thị trên các kênh phân phối do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản
lý, vận hành và kiểm soát tại Việt Nam.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư
điện tử)
47
12. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp phải thực hiện Thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung
cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh
Bắc Giang nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động nếu trong quá trình cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử có thay đổi một trong những nội dung sau đây: Tên trò chơi,
nguồn gốc của trò chơi; Kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi;
Loại hình trò chơi điện tử đang cung cấp (G2, G3, G4); Thay đổi, bổ sung phương thức,
phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đã được phê duyệt
(tên miền đối với trò chơi cung cấp trên trang thông tin điện tử, địa chỉ IP, kênh phân
phối đối với trò chơi cung cấp cho thiết bị di động;
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ Thông báo bổ sung thông tin tới Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung của
doanh nghiệp, Sở VHTTDL/Sở VHTT xem xét, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận
thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho doanh nghiệp theo mẫu
quy định. Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện
tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung
cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 45 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
48
Mẫu số 45
TÊN DOANH NGHIỆP
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số: ……
..., ngày ….. tháng ….. năm …..
TỜ KHAI THÔNG BÁO BỔ SUNG THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH
CUNG CẤP TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao ……..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung
cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………….
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:……….
4. Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
số:.... do.... cấp ngày... tháng... năm... do....
5. Điện thoại: …………….
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị thông báo bổ sung thông tin trong quá trình
cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng:
1. Nội dung đề nghị bổ sung: ………..
2. Lý do đề nghị bổ sung:………
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ Thông báo bổ sung và các tài liệu kèm
theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng và các quy định trong Giấy xác nhận Thông báo bổ sung thông tin trong
quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử).
49
13. Thủ tục cấp lại Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử
G2, G3, G4 trên mạng
a) Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp có Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng bị mất hoặc bị hư hại không còn sử dụng được hoặc thực hiện theo điều
khoản chuyển tiếp tại khoản 7 Điều 82 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP hoặc trong
trường hợp văn bản ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số
147/2024/NĐ-CP được tiếp tục gia hạn.
- Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đề nghị hợp
lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang xem xét, cấp lại Giấy xác nhận cho
doanh nghiệp theo mẫu quy định. Trường hợp từ chối, Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch tỉnh Bắc Giang có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Giấy xác nhận được cấp lại có nội dung chính tương tự Giấy xác nhận được đề
nghị cấp lại và bao gồm thông tin: ngày cấp Giấy xác nhận lần đầu, cấp sửa đổi, bổ
sung (nếu có), ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 46 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 46 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ
quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
50
Mẫu số 46
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY XÁC NHẬN THÔNG BÁO PHÁT HÀNH
TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao……..
(Tên doanh nghiệp) đề nghị cấp lại Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ trụ sở chính: …………
3. Địa chỉ trụ sở giao dịch:………..
4. Điện thoại: ……………. Website …….………………
Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị cấp lại
1. Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
số…. cấp ngày…. tháng …. năm …..
2. Lý do đề nghị cấp lại
□ Bị mất
□ Bị rách
□ Bị cháy
□ Bị tiêu huỷ dưới hình thức khác (ghi rõ)
□ Lý do khác (ghi rõ)
Phần 3. Cam kết
(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội
dung trong hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy xác nhận thông báo phát hành và các tài liệu
kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng
11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng và các quy định trong Giấy xác nhận cấp lại thông báo phát hành trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng.
Đầu mối liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện
tử)
TÊN DOANH NGHIỆP
_________
Số: ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
… , ngày … tháng … năm …
Nơi nhận:
- Như trên;
…………….
XÁC NHẬN CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
51
II. LĨNH VỰC BÁO CHÍ
1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản bản tin (địa phương)
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu xuất bản
bản tin lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin gửi trực tiếp, qua hệ
thống bưu chính hoặc qua môi trường điện tử đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang được giao quyền có trách nhiệm cấp giấy phép xuất
bản bản tin; trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin (mẫu số 10 ban hành kèm
theo Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT);
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý hoặc bản sao
kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập, giấy phép thành lập, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
(3) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin;
(4) Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp
giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng (đối với tên gọi bản tin thể hiện
bằng tiếng nước ngoài).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
g) Mẫu đơn, tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin (Mẫu số
10 ban hành kèm theo Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
h) Kết quả thực hiện: Giấy phép xuất bản bản tin.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Có người chịu trách nhiệm về việc xuất bản bản tin;
- Tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp bảo đảm cho việc xuất bản bản tin;
52
- Xác định rõ tên bản tin, mục đích xuất bản và nội dung thông tin, đối tượng
phục vụ, phạm vi phát hành, ngôn ngữ thể hiện, kỳ hạn xuất bản, khuôn khổ, số trang,
số lượng, nơi in;
- Có địa điểm làm việc chính thức và các điều kiện cần thiết bảo đảm cho việc
xuất bản bản tin.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo
in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương,
xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
53
Mẫu số 10
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XUẤT BẢN BẢN TIN
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin:……………
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………………Fax: …………………...
- Quyết định/Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Các giấy
tờ khác……...……....................................................Cấp ngày: …………………..
- Cơ quan cấp: ……………………………...……………………………………
2. Người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin:
- Họ và tên: …………………….Sinh ngày: ……………..Quốc tịch: ………….
- Chức danh: ……………………………………………………………..............
- Số CMND/Căn cước công dân (hoặc Hộ chiếu) số:……………Nơi cấp:……..
- Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………………...............
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:……………………........................................
3. Tên gọi của bản tin: …………..……………………………………………...
4. Mục đích xuất bản:…………...……………………………………………....
5. Nội dung thông tin: …………………………………………………………..
6. Đối tượng phục vụ: …………………………………………………………..
7. Phạm vi phát hành: …………………………………………………..............
8. Thể thức xuất bản:
- Kỳ hạn xuất bản:………………………………………………………………..
- Khuôn khổ:……………………………………………………………………...
- Số trang: ………………………………………………………………………..
- Số lượng: ……………………………………………………………….............
- Ngôn ngữ thể hiện:……………………………………………………………...
9. Địa điểm xuất bản bản tin:…………………………………………………...
- Địa chỉ: …………………………………………………………………………
- Điện thoại: ……………………………………...……Fax:…………………….
54
Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản bản tin cam kết những điều trên đây
và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép là đúng quy định pháp luật./.
…, ngày… tháng… năm 20…
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký tên và đóng dấu hoặc ký số
của cơ quan, tổ chức)
55
2. Thủ tục văn bản chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất
bản bản tin (địa phương)
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nhu cầu thay đổi
một trong các nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin lập 01 bộ hồ sơ đề nghị
cho phép thay đổi gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc qua môi trường điện tử
đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm xem xét giải quyết việc chấp thuận
bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản đề nghị thay đổi của cơ quan, tổ chức;
(2) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin đối với trường
hợp thay đổi người chịu trách nhiệm xuất bản bản tin;
(3) Mẫu trình bày tên gọi bản tin có xác nhận của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp
giấy phép và bản dịch tiếng Việt được công chứng đối với trường hợp thay đổi tên
gọi bản tin thể hiện bằng tiếng nước ngoài.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên
môn cấp tỉnh được giao quyền.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo
in, tạp chí in và báo điện tử, tạp chí điện tử, xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại
hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương,
xuất bản bản tin, xuất bản đặc san.
56
3. Thủ tục cho phép họp báo (trong nước)
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, công dân Việt Nam ở địa phương (không thuộc quy định tại Khoản
2 Điều 41 Luật Báo chí) có nhu cầu họp báo phải thông báo bằng văn bản trước 24
giờ tính đến thời điểm dự định họp báo gửi đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công
tỉnh Bắc Giang.
- Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm trả lời tổ chức,
công dân về việc họp báo trong thời gian quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Báo chí;
trường hợp không có văn bản trả lời, tổ chức, công dân được tiến hành họp báo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Văn bản thông báo họp báo gồm những thông tin sau: Địa điểm họp báo;
Thời gian họp báo; Nội dung họp báo; Người chủ trì họp báo.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, công dân
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Kết quả thực hiện: Trường hợp không có văn bản trả lời, tổ chức, công dân
được tiến hành họp báo.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước
về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với
nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
- Nội dung họp báo không có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9 Điều 9 Luật báo chí
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016.
57
4. Thủ tục cho phép họp báo (nước ngoài)
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, đoàn khách nước ngoài thăm Việt
Nam theo lời mời của các cơ quan Bộ, ngành địa phương hoặc cơ quan nhà nước khác
của Việt Nam có nhu cầu tổ chức họp báo tại các địa phương khác ngoài Hà Nội gửi
hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang ít nhất 02 ngày làm
việc trước khi tiến hành họp báo.
- Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đơn đề nghị đồng gửi Bộ Ngoại giao để
thông báo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị/ thông báo họp báo (mẫu số 02/BTTTT ban hành kèm theo
Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
h) Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
- Nội dung họp báo phải đúng với nội dung đã được cơ quan quản lý nhà nước
về báo chí trả lời chấp thuận, trường hợp không có văn bản trả lời thì phải đúng với
nội dung đã thông báo với cơ quan quản lý nhà nước về báo chí.
- Nội dung họp báo không có thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9 Điều 9 Luật báo chí.
l) Căn cứ pháp lý:
- Luật báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4 năm 2016;
- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/12/2012 của Chính phủ quy định về
hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ
chức nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông
tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị
định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động
thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài tại Việt Nam.
58
Mẫu 02/BTTTT
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
………, ngày … tháng … năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ / THÔNG BÁO HỌP BÁO
Kính gửi: ................................................
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị/thông báo họp báo:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Website: Email:
Đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo:
Giấy phép/Quyết định thành lập số: Cấp ngày:
Cơ quan cấp giấy phép:
Số đăng ký kinh doanh (nếu có):
2. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức là người chịu trách nhiệm họp
báo:
Họ và tên:
Quốc tịch:
Chức danh:
Số CMND (hoặc hộ chiếu):
Nơi cấp:
Địa chỉ liên lạc:
3. Tên cơ quan chủ quản đón đoàn khách nước ngoài đề nghị/thông báo họp báo:
4. Nội dung họp báo:
5. Mục đích họp báo:
6. Ngày, giờ họp báo:
7. Địa điểm họp báo:
8. Thành phần tham dự họp báo:
9. Tên, chức danh người chủ trì họp báo:
10. Các hoạt động bên lề (trưng bày tài liệu, hiện vật, phát tài liệu, phát quà…) nếu có:
Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật
của cơ quan, tổ chức
(Ký tên, đóng dấu)
59
III. LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH
1. Thủ tục cấp Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
thuộc danh mục tài liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số
195/2013/NĐ-CP lập hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang
và nộp phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp giấy phép xuất bản, đóng dấu vào bản thảo tài liệu và
lưu lại một bản; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh (Mẫu số 14,
Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Hai (02) bản thảo tài liệu in trên giấy có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề
nghị cấp giấy phép xuất bản tại trang đầu và giáp lai giữa các trang bản thảo hoặc 01
bản thảo lưu trong thiết bị lưu trữ điện tử với định dạng không cho phép can thiệp, sửa
đổi; Trường hợp tài liệu không kinh doanh xuất bản dạng điện tử thì nộp một (01) bản
thảo điện tử có chữ ký số của thủ trưởng cơ quan, tổ chức đề nghị cấp phép xuất bản;
(3) Đối với tài liệu bằng tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam phải
kèm theo bản dịch tiếng Việt có đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép
xuất bản;
(4) Ý kiến xác nhận bằng văn bản:
+ Đối với tài liệu của các đơn vị quân đội nhân dân, công an nhân dân phải có
ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an ủy quyền.
+ Đối với tài liệu lịch sử Đảng, chính quyền địa phương; tài liệu phục vụ nhiệm
vụ chính trị của địa phương phải có ý kiến của tổ chức đảng, cơ quan cấp trên.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương.
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép xuất bản tài liệu không kinh
doanh
i) Phí, lệ phí:
Phí thẩm định nội dung tài liệu để cấp giấy phép:
60
+ Tài liệu in trên giấy: 15.000 đồng/trang quy chuẩn;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000 đồng/phút;
+ Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000 đồng/phút.
(Theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép xuất bản tài liệu
không kinh doanh (Mẫu số 14, Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không
kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
61
Mẫu số 14
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC …
Số:………./……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày......... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
Kính gửi: ......................................................................
(1)
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép xuất bản: ......................................
2. Số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp); Số quyết định thành lập (đối với đơn vị sự
nghiệp công lập); Số giấy phép hoạt động (đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài)
(2)
Cơ quan cấp……………………ngày .….tháng….năm ……….………………
3. Địa chỉ: ...............................................................................................................
Số điện thoại: .........................................................................................................
Email: .....................................................................................................................
4. Tên tài liệu: ........................................................................................................
5. Xuất xứ (nếu là tài liệu dịch từ tiếng nước ngoài): ............................................
Người dịch (cá nhân hoặc tập thể): ........................................................................
6. Hình thức tài liệu: ..............................................................................................
7. Số trang (hoặc dung lượng - byte):…………Phụ bản (nếu có): ........................
8. Khuôn khổ (định dạng): ...... cm. Số lượng in: ............................................ bản
9. Ngôn ngữ xuất bản: ............................................................................................
10. Tên, địa chỉ cơ sở in: ........................................................................................
11. Mục đích xuất bản: ...........................................................................................
12. Nội dung tóm tắt của tài liệu: ...........................................................................
13. Kèm theo đơn này gồm :…………………………………………………..
(3)
Chúng tôi cam kết thực hiện thực hiện đúng nội dung giấy phép xuất bản, thực hiện
việc in/đăng tải đúng nội dung tài liệu tại cơ sở in có giấy phép in xuất bản phẩm và tuân
thủ các quy định pháp luật về xuất bản, sở hữu trí tuệ./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN
HOẶC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ
THẨM QUYỀN
(4)
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN/
TỔ CHỨC
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành -Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch; cơ quan, tổ chức tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể
thao sở tại;
(2)
Trường hợp cơ quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước không bắt buộc phải ghi các thông
tin quy định tại mục này.
(3)
Ghi rõ trong đơn các tài liệu đính kèm quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT.
(4)
Phần này áp dụng đối với tài liệu không kinh doanh là kỷ yếu hội thảo, hội nghị, ngành nghề (trừ trường hợp cơ
quan, tổ chức đề nghị cấp giấy phép là cơ quan Đảng, Nhà nước).
62
2. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm; trường
hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo mẫu số 17 tại Phụ
lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT;
(2) Bản sao một trong các loại giấy: chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn;
(3) Tài liệu chứng minh về người đứng đầu cơ sở in, có mặt bằng sản xuất và
thiết bị để thực hiện một trong các công đoạn chế bản in, in và gia công sau in xuất
bản phẩm:
+ Đối với người đứng đầu cơ sở in xuất bản phẩm: Là người đại diện theo pháp
luật được ghi tại một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập của cơ
quan có thẩm quyền;
+ Đối với tài liệu chứng minh về mặt bằng sản xuất: Bản sao giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hay các loại giấy tờ khác chứng minh về việc giao
đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng để sản xuất;
+ Đối với tài liệu chứng minh về thiết bị: Phải là bản sao giấy tờ sở hữu hoặc
thuê mua thiết bị; trường hợp chưa có thiết bị, trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải
kèm theo danh mục thiết bị dự kiến đầu tư.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản
phẩm, cơ sở in phải hoàn thành việc mua hoặc thuê mua đủ thiết bị theo danh mục dự
kiến đầu tư, gửi bản sao chứng từ mua, thuê mua thiết bị cho cơ quan cấp giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm.
(4) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in theo mẫu số 06 tại Phụ lục kèm
theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT;
(5) Bản sao văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc bản sao giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp;
(6) Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự do cơ quan nhà nước
63
có thẩm quyền cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức (không bao
gồm doanh nghiệp, HTX), đơn vị sự nghiệp, cá nhân (hộ kinh doanh)
g) Cơ quan thực hiện TTHC: , Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (Mẫu
số 17); Sơ yếu lý lịch (Mẫu số 06); (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo
Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện:
Cơ sở in được cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm (bao gồm các công
đoạn chế bản, in, gia công sau in) khi có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Chủ sở hữu là tổ chức, cá nhân Việt Nam;
(2) Người đứng đầu cơ sở in phải là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt
Nam, có nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn
khác theo quy định của pháp luật;
(3) Có mặt bằng sản xuất, thiết bị để thực hiện một hoặc các công đoạn chế
bản, in và gia công sau in xuất bản phẩm;
(4) Bảo đảm các điều kiện về an ninh, trật tự;
(5) Phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh,
truyền hình, thông tin điện tử, cơ sở xuất bản và quy hoạch khác có liên quan theo
quy định của pháp luật về quy hoạch.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch
ngày 20 tháng 11 năm 2018;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Nghị định số 150/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 sửa đổi một số
Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính trong lĩnh
vực thông tin và truyền thông;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
64
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
65
Mẫu số 17
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ..……/…… (nếu có)
.................,ngày....... tháng........ năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ....................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị cấp giấy phép:……………………………………….…
(2)
2. Địa chỉ: ..............................................................................................................
3. Số điện thoại: ...................... ................................ Email: .................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ………….…………………...............
5. Quyết định thành cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số …. ngày ….. tháng …...
năm..…, nơi cấp……………………………………………………….………….
Đề nghị quý cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ sở in: …….…………………………………………………………….
- Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………..…
(3)
- Điện thoại: ....................... Email: ....................... ……………………………...
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất (nếu có): ………………………………
(4)
- Điện thoại: ....................... .................................. Email: ....................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in………
- Căn cước công dân số….…….., cấp ngày… tháng ... năm …, nơi cấp…..…
- Chức vụ: ………………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………………….
(5)
6. Nội dung đề nghị cấp phép hoạt động: Chế bản/in/gia công sau in xuất bản phẩm
(6)
.
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
1
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân
thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
1
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
(
1
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi
lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm nộp
đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
(6)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
66
- Mục đích hoạt động ………………………..…………………………………
(7)
7. Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
Số
T
T
Tên
thiết
bị
(Ghi
tiếng
Việt
và
theo
công
nghệ)
Hãn
g sản
xuất
Model
Số
định
danh
thiết bị
(Số
máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Chất
lượng
(Mới
100%
hoặc đã
qua sử
dụng tại
thời
điểm
đầu tư)
Tính
năng sử
dụng
(chế
bản, in,
gia
công
sau in)
Số, ngày,
tháng, năm
của
Hóa đơn
mua thiết
bị
(8)
8. Tài liệu chứng minh về việc có mặt bằng sản xuất gồm: Bản sao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng minh về việc
được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng số… ngày … tháng ... năm … nơi
cấp…………………………………….…….………………
9. Kèm theo đơn này gồm các giấy tờ sau đây:
- Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (bản chính);
- Bản sao một trong các loại giấy: chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
cơ sở in còn hiệu lực tính đến thời điểm nộp đơn;
- Bản sao văn bằng do cơ sở đào tạo chuyên ngành in cấp hoặc bản sao giấy
chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hoạt động in xuất bản phẩm do Bộ Thông
tin và Truyền thông cấp;
- Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh - trật tự.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép
và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản
phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
8
)
Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp luật không quy định phải có giấy phép khi nhập
khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm
nhập khẩu đó.
67
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(*)
(Dùng cho người được dự kiến bổ nhiệm lãnh đạo nhà xuất bản/Người đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề biên tập/Người đứng đầu cơ sở in/Người đứng đầu cơ sở kinh
doanh nhập khẩu xuất bản phẩm)
1. Họ và tên:………………………………………………………………..
2. Tên thường gọi…………………………………………………………..
3. Căn cước công dân số … ,cấp ngày…tháng…năm…,nơi cấp…………
4. Địa chỉ liên hệ: ............................. Điện thoại: .........................................
5. Ngày kết nạp vào Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh:..../....../.......
6. Ngày kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam:..../...../....Ngày chính
thức:.../..../......
7. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ..................................................................
8. Trình độ văn hóa: ........................... Trình độ ngoại ngữ: .........................
9. Trình độ chuyên môn (đại học, trên đại học):..................................... ...
(2)
10. Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật xuất
bản, nghiệp vụ biên tập/nghiệp vụ quản lý hoạt động in/nghiệp vụ phát hành xuất bản
phẩm: Số............ngày cấp:....../......./.......Nơi cấp:.....................
(
3)
11. Chứng chỉ hành nghề biên tập số:................ngày cấp:...../......./.........
(4)
12. Nơi công tác: ...................................... Chức vụ: .............................. ...
(5)
13. QUAN HỆ GIA ĐÌNH
(Gồm: Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột)
Số
TT
Họ và tên
Quan
hệ
Năm sinh
Số căn cước công
dân
Nghề nghiệp,
làm gì, ở đâu?
Nam
Nữ
1
2
3
…
…
Dán ảnh
3 x 4 cm
(1)
68
14. QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
(6)
Từ tháng năm
đến tháng năm
Làm công tác gì?
Ở đâu?
Ghi chú
15. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Khen thưởng: .....................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kỷ luật: ..............................................................................................................................
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và chịu trách nhiệm hoàn toàn
trước những lời khai trên.
Xác nhận của địa phương hoặc cơ quan,
đơn vị công tác
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
………, ngày ….. tháng … năm …..
Người khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Người khai Sơ yếu lý lịch có trách nhiệm khai đầy đủ vào nội dung các mục trong Sơ yếu lý lịch và chịu trách
nhiệm về những lời khai của mình;
(*)
Đối với Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm không
bắt buộc phải khai các mục 5, 6, 11.
(1) Dán ảnh (3cm x 4cm) và có đóng dấu giáp lai của cơ quan xác nhận;
(2) Ghi chính xác trình độ chuyên môn: cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ và chuyên ngành đào tạo;
(3) Tùy người khai thuộc đối tượng nào thì ghi chính xác một trong ba loại giấy chứng nhận quy định tại
điểm d Khoản 1 Điều 20, Điểm đ Khoản 2 Điều 32, Điểm b Khoản 3 Điều 38 Luật Xuất bản;
(4) Đối với trường hợp bổ nhiệm tổng biên tập nhà xuất bản và cấp chứng chỉ hành nghề biên tập;
(5)Khai chính xác lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ và chức danh tại cơ quan, tổ chức;
(6) Khai đầy đủ quá trình hoạt động của bản thân từ khi học đại học.
69
3. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự thực hiện:
- Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm bị mất hoặc bị hư hỏng, cơ sở in lập hồ sơ
gửi đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang đề nghị cấp lại giấy phép.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
theo Mẫu số 18 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở in tại địa phương
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động
in (Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
70
Mẫu số 18
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… (nếu có)
......, ngày...... tháng....... năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ...............................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị:…………………….……………………………
(2)
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Số điện thoại: ........ . .................................. Email: .....................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số
…………...ngày……tháng……năm……,nơi cấp……………………………….
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt động
in. Lý do (thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ
quan xem xét cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin
thay đổi sau:
- Tên cơ sở in: ...............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..
(3)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
2
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân
thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
3
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp.
(
4
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi
lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm nộp
đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
71
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………………...
(4)
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………
(5)
- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.
(6)
- Mục đích hoạt động …………………………………………………….
(7)
7. Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………….………….
(8)
8. Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….……
(9)
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin/mất/
hỏng giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép
và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản
phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
6
)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(
8
)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy đủ thông
tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản xuất, chất lượng, tính
năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị nhập
khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp
luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.).
(
9
)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại theo địa
chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
73
4. Thủ tục cấp đổi Giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ sở in có một trong các thay đổi về tên
gọi, địa chỉ, thành lập chi nhánh, chia tách hoặc sáp nhập thì cơ sở in phải gửi hồ sơ
đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang để làm thủ tục đổi giấy phép
hoạt động in xuất bản phẩm;
- Khi có sự thay đổi về người đứng đầu, cơ sở in xuất bản phẩm phải thực hiện
theo quy định tại Khoản 7 Điều 32 Luật Xuất bản; trong trường hợp cơ sở in xuất bản
phẩm có văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất
bản phẩm.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp đổi giấy phép; trường hợp không cấp đổi giấy
phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm theo Mẫu số 18 Phụ
lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT.
(2) Trường hợp thay đổi địa chỉ của mặt bằng sản xuất, cơ sở in xuất bản phẩm
gửi kèm bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại
giấy tờ khác chứng minh về việc giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở in tại địa phương
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động
in (Mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày
31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
74
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
75
Mẫu số 18
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… (nếu có)
......, ngày...... tháng....... năm..........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ..........................................................
(1)
1. Tên đơn vị đề nghị:…………………….……………………………
(2)
2. Địa chỉ: .....................................................................................................
3. Số điện thoại: ........ . .................................. Email: .....................................
4. Mã số doanh nghiệp/hộ kinh doanh:……………………………………
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập số
…………...ngày……tháng……năm……,nơi cấp……………………………….
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số:……..ngày …tháng …năm
…..do……………………………………………………………………...
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin/làm mất/hỏng giấy phép hoạt động
in. Lý do (thay đổi thông tin/mất/hỏng)……………………………………
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đề nghị quý cơ
quan xem xét cấp đổi/cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các thông tin
thay đổi sau:
- Tên cơ sở in: ...............................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………..
(3)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(
2
)
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in là đơn vị sự nghiệp công lập không có pháp nhân
thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp.
(
3
)
Ghi theo địa chỉ trụ sở chính trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp.
(
4
)
Ghi theo địa chỉ chi nhánh/xưởng sản xuất trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự
nghiệp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in. Trường hợp có nhiều địa chỉ sản xuất (chi nhánh) thì ghi
lần lượt, đầy đủ từng địa chỉ.
(
5
)
Ghi đầy đủ họ và tên, quốc tịch của toàn bộ cá nhân và tổ chức là đồng chủ sở hữu tính đến thời điểm nộp
đơn (có thể lập thành danh mục kèm theo).
76
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Địa chỉ chi nhánh và xưởng sản xuất:……………………………………...
(4)
- Điện thoại: ............................. ....................... Email: ................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: …………………………………………
- Căn cước công dân số:…… cấp ngày ….. tháng……năm…. nơi cấp……..
- Chức vụ: ……………………………………………………………………..
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in:……………………………
(5)
- Nội dung hoạt động chế bản/in/gia công sau in đề nghị được cấp phép:.
(6)
- Mục đích hoạt động …………………………………………………….
(7)
7. Thay đổi về thiết bị in (nếu có)…………………………….………….
(8)
8. Thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất (nếu có)………….….……
(9)
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin/mất/
hỏng giấy phép hoạt động in theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép
và cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in xuất bản
phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
6
)
Ghi từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với tính năng thiết bị in của cơ sở in.
(
7
)
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
(
8
)
Nếu có sự thay đổi (tăng hoặc giảm) về thiết bị so với lần cấp phép trước đó thì kê khai đầy đủ thông
tin của thiết bị thay đổi: Tên, hãng sản xuất, model, số máy, nước sản xuất, năm sản xuất, chất lượng, tính
năng sử dụng; số, ngày, tháng, năm hóa đơn mua, bán hàng và giấy phép nhập khẩu (nếu thiết bị nhập
khẩu trong thời gian quy định phải có giấy phép. Trường hợp thiết bị in nhập khẩu trong giai đoạn mà pháp
luật không quy định phải có giấy phép khi nhập khẩu thì ghi năm nhập khẩu theo chứng từ hải quan và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc khai năm nhập khẩu đó.).
(
9
)
Nếu có sự thay đổi về địa điểm, mặt bằng sản xuất so với lần cấp phép trước đó thì kê khai lại theo địa
chỉ đăng ký thay đổi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
77
5. Thủ tục cấp Giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ sở in có giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm được in gia công xuất bản
phẩm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (trừ cơ sở in sự nghiệp in phục vụ nội bộ,
không in kinh doanh).
- Trước khi thực hiện, cơ sở in phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép in gia công
xuất bản phẩm cho nước ngoài gửi Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp giấy phép, trường hợp không cấp giấy phép
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài (Mẫu
số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Hai bản mẫu xuất bản phẩm đặt in;
(3) Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm;
(4) Bản sao có chứng thực hợp đồng in gia công xuất bản phẩm cho tổ chức, cá
nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản
dịch tiếng Việt;
(5) Bản sao hộ chiếu còn thời hạn sử dụng của người đặt in hoặc giấy ủy quyền,
giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân của người được ủy quyền đặt in.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở in
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép in gia công xuất bản phẩm
cho nước ngoài
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài (Mẫu số 20 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-
BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
78
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
79
Mẫu số 20
TÊN CƠ SỞ IN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
Số: ……/…… (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
……, ngày.......tháng.......năm........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
Kính gửi: ....................................................
(
1
)
1. Tên cơ sở in: .......................................................................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Số điện thoại: .......................... …………… Email: …………………………….
Giấy phép hoạt động in số …… ngày ......... tháng ........ năm ........... do…… cấp.
Đề nghị được cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài với các thông
tin sau:
STT
Tên
xuất bản phẩm
Khuôn
khổ
(mm)
Số
trang/bản
thành
phẩm
Số lượng
thành
phẩm
(bản)
Tóm tắt nội dung
1.
2.
…
2.Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài có sản phẩm đặt in: ........................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Do ông (bà): .............................................. làm đại diện.
Số hộ chiếu: ......................... cấp ngày... tháng…năm… tại………...…………...
3. Cửa khẩu xuất khẩu:…………………………………………………. .............
4. Hồ sơ kèm theo đơn gồm:….……..…………………………………………
(2)
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở xem xét cấp giấy phép in gia công xuất
bản phẩm trên cho chúng tôi. Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc thực hiện các quy định của pháp luật về in gia công xuất bản phẩm cho nước
ngoài./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
(2)
Liệt kê hồ sơ kèm theo đơn quy định tại Khoản 3 Điều 34 Luật Xuất bản 2012.
80
6. Thủ tục cấp Giấy phép hoạt động in
a) Trình tự thực hiện:
Trước khi hoạt động, cơ sở in thuộc cơ quan, tổ chức thuộc địa phương thực
hiện chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm quy định tại điểm a và điểm c khoản 4
Điều 2 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP (gồm: Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác
theo quy định của pháp luật về báo chí; tem chống hàng giả) phải có hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hoạt động in gửi đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc
Giang.
- Đối với cơ sở in là chi nhánh có thực hiện chế bản, in, gia công sau in đặt ở
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính
thì Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang nơi đặt chi nhánh thực hiện cấp
giấy phép hoạt động in.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan
quản lý nhà nước về hoạt động in phải cấp giấy phép trong đó ghi rõ nội dung hoạt
động phù hợp với thiết bị của cơ sở in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 72/2022/NĐ-CP);
(2) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu một trong
các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký thuế, quyết định thành lập cơ sở in
đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
(3) Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo
Nghị định số 72/2022/NĐ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động in (Mẫu số
01); Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu cơ sở in (Mẫu số 03); (Các mẫu trên ban hành
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện:
81
Điều kiện hoạt động của cơ sở in:
(1) Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia
công sau in theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in đúng với nội dung đơn đề
nghị cấp giấy phép hoạt động in;
(2) Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
(3) Có chủ sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá nhân là
công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp
tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về
hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày
19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
82
Mẫu số 01
TÊN ĐƠN VỊ
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../ …… (nếu có)
……, ngày … tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ……………………………………………….
1
1. Tên đơn vị đề nghị cấp phép: ..................................................................
2
2. Địa chỉ: ....................................................................................................
3. Số điện thoại: ………………….... Email: ..............................................
4. Mã số doanh nghiệp: .............................................................................
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số .................. ngày
…… tháng ..... năm ……. , nơi cấp ..............................................................
3
6. Thông tin cơ sở in đề nghị cấp phép
Để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng pháp luật, đơn vị làm đơn này đề nghị quý
cơ quan xem xét cấp giấy phép hoạt động in với các thông tin sau:
- Tên cơ sở in/chi nhánh: .............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................
- Điện thoại: .................................. Email: ..................................................
- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): .......................................................................
- Điện thoại:.................................. Email: .................................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in/chi nhánh: ............... Căn cước công dân:
Số ... ngày …… tháng ... năm … nơi cấp …….. hoặc số định danh cá nhân:..…
- Chức vụ: ....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đề nghị được cấp phép hoạt động chế bản/in/gia công sau
in: ................................................................................................................................
4
- Mục đích hoạt động:..................................................................................
5
83
7. Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
STT
Hãng
sản
xuất
Model
Số định
danh
thiết bị
(Số máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Chất lượng
(Mới 100%
hoặc đã
qua sử
dụng tại
thời điểm
đầu tư)
Tính
năng
sử dụng
(chế bản,
in, gia
công
sau in)
Số,
ngày,
tháng,
năm
của
Hóa
đơn
mua
thiết bị
8. Số, ngày, tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất:
………………………………………………………………….. …………….…
6
Cơ sở in xin chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị cấp phép và
cam kết chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động in./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
__________
1
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
2
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp
trên trực tiếp.
3
Chỉ ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp của quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
4
Ghi tên từng loại sản phẩm in đề nghị cấp giấy phép (Ví dụ: Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem chống
giả…).
5
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
6
Ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng
minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng …
Mẫu số 03
84
Ảnh
4 x 6 cm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SƠ YẾU LÝ LỊCH
(của người đứng đầu cơ sở in)
1. Họ và tên …………………………… Bí danh: ......................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………… Nam, nữ: ........................
3. Quê quán: ...........................................................................................
4. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .............................................................
5. Nơi đăng ký tạm trú hiện nay (nếu có): ...................................................
6. Căn cước công dân: Số ........... ngày…… tháng ..... năm …nơi cấp hoặc số
định danh cá nhân: .............................................................................................
7. Dân tộc: ………… Tôn giáo: ……………… Quốc tịch: .......................
8. Tình trạng sức khỏe hiện nay: ................................................................
9. Trình độ văn hóa: …………….. Trình độ chuyên môn: ........................
10. Trình độ chính trị: ..................................................................................
11. Chức vụ trong cơ sở in: .........................................................................
12. Tên cơ sở in/chi nhánh: .........................................................................
13. Ngành, nghề kinh doanh về in: ..............................................................
QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA BẢN THÂN
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Làm công tác gì, cơ quan
nào, chức vụ?
Địa chỉ ở đâu?
Tôi cam đoan những nội dung khai trong bản lý lịch này là đúng sự thật, nếu
sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
1
….., ngày …. tháng ….. năm …..
Người khai ký tên
(Ký và ghi rõ họ tên)
1
Dành cho cơ sở in sự nghiệp công lập.
85
7. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động in
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ sở in phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in trong thời hạn
07 ngày làm việc, kể từ ngày giấy phép hoạt động in bị mất, bị hư hỏng tới Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trường hợp có một trong các thay đổi về: Tên gọi của cơ sở in; địa chỉ trụ sở
chính, chi nhánh của cơ sở in; loại hình tổ chức hoạt động của cơ sở in; thành lập hoặc
giải thể chi nhánh của cơ sở in và người đứng đầu cơ sở in mà cơ sở in đề nghị cấp
lại giấy phép hoạt động in.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép theo quy định, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp lại
giấy phép; trường hợp không cấp lại giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in (Mẫu số 02 ban hành tại Phụ lục
kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP);
(2) Các giấy tờ chứng minh sự thay đổi trong các trường hợp cụ thể như: Tên
gọi của cơ sở in; địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh của cơ sở in; loại hình tổ chức hoạt
động của cơ sở in; thành lập hoặc giải thể chi nhánh của cơ sở in và người đứng đầu
cơ sở in.
(3) Giấy phép hoạt động in (đối với trường hợp giấy phép bị hư hỏng);.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động in (Mẫu
số 02 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10
năm 2022 của Chính phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về
hoạt động in;
86
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày
19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
87
Mẫu số 02
TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP LẠI GIẤY PHÉP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../ …… (nếu có)
……, ngày … tháng … năm ….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại giấy phép hoạt động in
Kính gửi: ……………………………………………….
1
1. Tên đơn vị đề nghị: ..................................................................................
2
2. Địa chỉ: ....................................................................................................
3. Số điện thoại: ………………….. Email: ................................................
4. Mã số doanh nghiệp: ..............................................................................
5. Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số …............... ngày
…… tháng ....... năm ……., nơi cấp ............................................................
3
6. Cơ sở in đã được cấp giấy phép hoạt động in số .......... ngày …… tháng ......
năm ……… của ..............................................................................................
Hiện nay, do đơn vị có sự thay đổi thông tin (làm mất, hỏng…) giấy phép hoạt
động in, để đảm bảo cơ sở in hoạt động đúng quy định của pháp luật, đơn vị làm đơn
này đề nghị quý cơ quan xem xét cấp lại giấy phép hoạt động in cho cơ sở in theo các
thông tin sau:
- Tên cơ sở in/chi nhánh: ...........................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................
- Điện thoại: .................................. Email: .................................................
- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): .....................................................................
- Điện thoại:................................... Email: .................................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in/chi nhánh: ............ Căn cước công dân: Số ...
ngày…… tháng ... năm ..… nơi cấp hoặc số định danh cá nhân: ..……..….
- Chức vụ: ....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đề nghị được cấp phép hoạt động chế bản/in/gia công sau
in: ................................................................................................................................
4
- Mục đích hoạt động:...................................................................................
5
Đơn vị gửi kèm theo đơn này các tài liệu liên quan đến thay đổi thông tin giấy
phép hoạt động in theo quy định của pháp luật./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
________
1
Ghi tên cơ quan cấp giấy phép.
2
Ghi tên cơ sở in đề nghị cấp phép. Trường hợp cơ sở in không có pháp nhân thì ghi tên cơ quan chủ quản cấp
trên trực tiếp.
3
Chỉ ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp của quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập.
4
Ghi tên từng loại sản phẩm in đề nghị cấp giấy phép (Ví dụ: Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác; tem
chống giả…).
5
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
88
8. Thủ tục xác nhận đăng ký hoạt động in
a) Trình tự thực hiện:
- Trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm
không thuộc đối tượng phải có giấy phép hoạt động in thì phải nộp hồ sơ đăng ký hoạt
động in đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ
sở in, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm xác nhận đăng
ký; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ: Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 08 ban hành
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký hoạt động in (Mẫu số 08 ban
hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện:
Đối với cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in các các sản phẩm gồm:
Mẫu, biểu mẫu giấy tờ do cơ quan nhà nước ban hành; hóa đơn tài chính, các loại thẻ,
giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá (không bao gồm tiền) phải đáp
ứng các điều kiện sau đây:
- Có thiết bị phù hợp để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn chế bản, in, gia
công sau in theo nhu cầu, khả năng hoạt động của cơ sở in và đúng với tờ khai đăng
ký hoạt động cơ sở in;
- Có mặt bằng hợp pháp để thực hiện chế bản, in, gia công sau in;
- Có chủ sở hữu là tổ chức (cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có chủ sở hữu là công dân Việt Nam) hoặc cá nhân là
công dân Việt Nam; có người đứng đầu là công dân Việt Nam, thường trú hợp pháp
tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
89
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về
hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày
19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
90
Mẫu số 08
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG
KÝ HOẠT ĐỘNG IN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../ .......... (nếu có)
……, ngày … tháng … năm ….
TỜ KHAI
Đăng ký hoạt động in
Kính gửi: .........................................
1
- Tên cơ sở in/chi nhánh: ............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:...................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): ......................................................................
- Điện thoại: ..................................... Email: ................................................
- Mã số doanh nghiệp: ..................................................................................
- Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp công lập số .....................
ngày …… tháng ..... năm ……. , nơi cấp ...............................................................
- Điện thoại: ..................................... Email: ................................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ................................................................
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ….…..
ngày …. tháng … năm ….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: .................
- Chức vụ: .....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ...........................
2
- Mục đích hoạt động ....................................................................................
3
- Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
STT
Hãng
sản
xuất
Model
Số định
danh
thiết bị
(Số máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Chất lượng
(Mới 100%
hoặc đã
qua sử
dụng tại
thời điểm
đầu tư)
Tính
năng
sử dụng
(chế bản,
in, gia
công
sau in)
Số,
ngày,
tháng,
năm
của
Hóa
đơn
mua
thiết bị
91
- Số, ngày, tháng, năm, nơi cấp giấy tờ về địa điểm, mặt bằng sản xuất:
…………………………………………………………………....…………….…
4
Chúng tôi cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng
các quy định của pháp luật về hoạt động in./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
1
Ghi tên cơ quan xác nhận đăng ký.
2
Ghi tên từng loại sản phẩm in đăng ký (Ví dụ: Bao bì, nhãn hàng hóa…).
3
Ghi rõ là kinh doanh hoặc không kinh doanh (phục vụ nội bộ).
4
Ghi số, ngày, tháng, năm, nơi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng hoặc các loại giấy tờ khác chứng
minh về việc được giao đất, thuê đất, thuê mặt bằng, nhà xưởng.
93
9. Thủ tục xác nhận thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã
được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in theo
quy định đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang để cấp lại giấy xác
nhận đăng ký hoạt động in.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thay đổi thông tin
đăng ký hoạt động của cơ sở in, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang có
trách nhiệm xác nhận đăng ký và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia để
quản lý; trường hợp không xác nhận đăng ký phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in (Mẫu số 09 ban hành
tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP)
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai thay đổi thông tin đăng ký đăng ký hoạt
động cơ sở in (Mẫu số 09 ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ quy định về
hoạt động in;
- Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/02/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in;
- Nghị định số 72/2022/NĐ-CP ngày 04/10/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19/6/2014 của Chính phủ
quy định về hoạt động in và Nghị định số 25/2018/NĐ-CP ngày 28/2/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày
19/6/2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;
94
Mẫu số 09
TÊN TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI THÔNG TIN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../.......(nếu có)
……, ngày … tháng … năm ….
TỜ KHAI
Thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in
Kính gửi:..........................................
1
I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO
2
- Tên cơ sở in/chi nhánh: ...........................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): .....................................................................
- Điện thoại:...................................... Email: ..............................................
- Quyết định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số .... ngày....tháng ….... nơi
cấp ....................................................................................................................
- Điện thoại: ..................................... Email: ................................................
- Họ tên người đứng đầu cơ sở in: ............................................................
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ……...
ngày…. tháng … năm ….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..................
- Chức vụ: .....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ..................................
- Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in ..........................
- Mục đích hoạt động:...................................................................................
- Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
STT
Hãng
sản
xuất
Model
Số định
danh
thiết bị
(Số máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Chất lượng
(Mới 100%
hoặc đã
qua sử
dụng tại
thời điểm
đầu tư)
Tính
năng
sử dụng
(chế bản,
in, gia
công
sau in)
Số,
ngày,
tháng,
năm
của
Hóa
đơn
mua
thiết bị
95
II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)
3
- Tên cơ sở in/chi nhánh: ..............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................
- Điện thoại:...................................... Email: ................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số doanh nghiệp hoặc Quyết
định thành lập đối với cơ sở in sự nghiệp số ............ ngày …. tháng ....... nơi cấp .......
..................................................................................................................................
- Địa chỉ chi nhánh (nếu có): .........................................................................
- Điện thoại: ..................................... Email: ................................................
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ……...
ngày …. tháng … năm ….. nơi cấp .......... hoặc số định danh cá nhân: ..................
- Chức vụ: .....................................................................................................
- Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở in (nếu có): ...................................
- Nội dung đăng ký hoạt động chế bản/in/gia công sau in: ..........................
- Mục đích hoạt động: ...................................................................................
- Danh mục thiết bị in (Chế bản, in, gia công sau in)
STT
Hãng
sản
xuất
Model
Số định
danh
thiết bị
(Số máy)
Nước
sản
xuất
Năm
sản
xuất
Số
lượng
(chiếc)
Chất lượng
(Mới 100%
hoặc đã
qua sử
dụng tại
thời điểm
đầu tư)
Tính
năng
sử dụng
(chế bản,
in, gia
công
sau in)
Số,
ngày,
tháng,
năm
của
Hóa
đơn
mua
thiết bị
Cơ sở in cam kết tính chính xác nội dung đăng ký trên đây và chấp hành đúng
quy định của pháp luật về hoạt động in./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
___________
1
Ghi tên cơ quan xác nhận đăng ký.
2
Ghi theo nội dung đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
3 Ghi nội dung thông tin thay đổi so với lần đăng ký trước.
96
10. Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
a) Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bắc Giang nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản
phẩm được nhập khẩu.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải có
văn bản trả lời nêu rõ lý do
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
(Mẫu số 29 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không kinh doanh (Mẫu số 30 Phụ lục
kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan/Tổ chức/Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh
i) Phí, lệ phí: 50.000 đồng/hồ sơ (Theo quy định tại Thông tư số 214/2016/TT-
BTC ngày 10/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản
phẩm không kinh doanh (Mẫu số 29); Danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu không
kinh doanh (Mẫu số 30). (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không
kinh doanh để cấp giấy phép xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
không kinh doanh và lệ phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh;
97
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
98
Mẫu số 29
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
...... ,ngày........ tháng......... năm......
Số:......./........ (nếu có)
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh
Kính gửi: ................................................................
(1)
- Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép: .......................................................
- Trụ sở (địa chỉ): ............................................... Số điện thoại: .............................
- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng xuất bản phẩm nước ngoài, .............................................
(ghi tên tổ chức, cá nhân) đề nghị được cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm, gồm:
1. Tổng số tên xuất bản phẩm: ...............................................................................
2. Tổng số bản: .......................................................................................................
3. Tổng số băng, đĩa, cassette: ...............................................................................
4. Từ nước (xuất xứ): .............................................................................................
5. Tên nhà cung cấp/Nhà xuất bản: ........................................................................
6. Cửa khẩu nhập: ..................................................................................................
Kèm theo đơn này là 03 bản danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu (Tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì gửi kèm theo file
danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia).
Tổ chức/cá nhân...xin cam kết thực hiện đúng các quy định của Luật Xuất bản, Nghị
định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát hành, Sở ...................xem xét, cấp giấy phép./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội đứng tên
trên đơn đề nghị thì ghi Cục Xuất bản, In và Phát hành hoặc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội;
- Đối với cơ quan, tổ chức khác và cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đứng tên trên đơn đề nghị thì
ghi Sở nơi đặt trụ sở hoặc nơi có cửa khẩu mà xuất bản phẩm được nhập khẩu.
99
Mẫu số 30
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày........... tháng........... năm ..........
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM NHẬP KHẨU KHÔNG KINH DOANH
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh, ngày......... tháng......... năm.........)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
STT
Mã
ISBN
Tên gốc
của XBP
Tên xuất
bản phẩm
bằng tiếng
Việt
Tác
giả
Nhà
xuất
bản
Thể
loại
Số
bản
Có kèm theo
Phạm
vi sử
dụng
Hình thức
khác của
xuất bản
phẩm
Đĩa
Băng,
cassette
Hình
thức
khác
Nhà cung cấp:........
1
...
Nhà cung cấp:.......
1
...
Tổng cộng:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬt CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU
(1)
Danh mục xuất bản phẩm trên đây được Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở... cấp Giấy phép nhập khẩu số...../ ngày.....tháng.....năm..........
(1) Danh mục phải được Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở đóng dấu giáp lai với Giấy phép nhập khẩu. Nếu cơ sở nhập khẩu đăng ký Danh mục trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia thì không cần đóng dấu giáp lai của Cục Xuất bản, In và Phát hành/ Sở.
100
100
11. Thủ tục cấp Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
a) Trình tự thực hiện:
- Việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm tại Việt Nam của cơ quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài phải được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt
động xuất bản cấp giấy phép.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương; chi nhánh, văn
phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở trung ương đặt tại địa phương
gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm đến Trung
tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá, Thể
thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm; trường hợp không cấp giấy phép phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm (trong đó
ghi rõ mục đích, thời gian, địa điểm và tên các đơn vị tham gia triển lãm, hội chợ) (Mẫu
số 32 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ theo mẫu quy định (Mẫu số
33 Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ quan/Tổ chức/Cá nhân
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy phép tổ chức triển lãm/ hội chợ
xuất bản phẩm
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội
chợ xuất bản phẩm (Mẫu số 32); Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ (Mẫu
số 33). (Các mẫu trên ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT
ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
101
101
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật xuất bản
và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
102
102
Mẫu số 32
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ…
Số:……/ …… (nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày…...... tháng…...... năm...........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm
Kính gửi: ...............................................................
(1)
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép: ..................................................................
Trụ sở (địa chỉ): .................................................. Số điện thoại: .............................
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành về tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, đề
nghị Sở xem xét, cấp giấy phép tổ chức triển lãm/hội chợ xuất bản phẩm với các thông tin
sau đây:
- Mục đích triển lãm/hội chợ ..................................................................................
................................................................................................................................
- Thời gian từ ngày........ tháng........ năm........ đến ngày........ tháng........ năm......
- Tại địa điểm: ........................................................................................................
Kèm theo đơn này:
- Danh mục xuất bản phẩm để triển lãm/hội chợ;
- Danh sách các đơn vị tham gia.
(Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến thủ tục này trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
thì gửi kèm file danh mục xuất bản phẩm để triển lãm, hội chợ trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia).
Tên tổ chức/cá nhân đề nghị .................... cam kết thực hiện đúng các quy định của
pháp luật về triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm và các quy định pháp luật có liên quan.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
(
1
)
Ghi tên cơ quan tiếp nhận đơn như sau:
- Cơ quan, tổ chức ở Trung ương; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In
và Phát hành - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương và chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn
vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ở Trung ương đặt tại địa phương gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/
Sở Văn hóa và Thể thao (nơi tổ chức triển lãm, hội chợ).
103
103
Mẫu số 33
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)…
TÊN TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... , ngày.......... tháng...... năm...........
DANH MỤC XUẤT BẢN PHẨM ĐỂ TRIỂN LÃM/HỘI CHỢ
(Kèm theo Đơn đề nghị cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm, ngày.... tháng.... năm.....)
I- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
STT
Tên
xuất bản phẩm
Tác giả
Nhà
xuất
bản
Số
lượng
(bản)
Thể
loại
Tóm tắt nội dung
Có kèm theo
Hình thức
khác của
xuất bản
phẩm
Đĩa
(CD,
VCD)
Băng
video
Băng
cassette
1
2
...
Tổng cộng:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số
của cơ quan, tổ chức)
II- PHẦN GHI CỦA CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
Xuất bản phẩm trên đây được sử dụng để triển lãm, hội chợ theo Giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm
số:.............…/……...…ngày……tháng…... năm….. Cục Xuất bản, In và Phát hành/Sở
104
12. Thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
a) Trình tự thực hiện:
- Trước khi hoạt động 15 ngày, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là doanh
nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành) có trụ sở chính
và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đăng ký hoạt
động phát hành xuất bản phẩm nộp hồ sơ Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh
Bắc Giang
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát
hành xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản
phẩm phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
(Mẫu số 35 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Bản sao giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở để làm
địa điểm kinh doanh;
(3) Bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người đứng đầu cơ sở phát hành có
quốc tịch nước ngoài;
(4) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về
phát hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, thành phần hồ sơ quy
định tại mục (2), (3), (4) là bản sao chứng thực điện tử.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ), (trừ trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông
cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất
bản phẩm không phải nộp thành phần hồ sơ quy định tại mục (2), (3), (4)).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/Doanh nghiệp (cơ sở phát hành có
trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc
Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm
i) Phí, lệ phí: Không có.
105
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động
phát hành xuất bản phẩm (Mẫu số 35 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
l) Yêu cầu, điều kiện:
Điều kiện hoạt động phát hành xuất bản phẩm đối với cơ sở phát hành là
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập:
(1) Người đứng đầu cơ sở phát hành phải thường trú tại Việt Nam; có văn
bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về phát hành xuất bản phẩm
do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp;
(2) Có một trong các loại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định của pháp luật;
(3) Có địa điểm kinh doanh xuất bản phẩm.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
106
Mẫu số 35
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
Số:……/……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: .................................................................
(1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………….…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm……...
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có): ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế……………………………………….……
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ...................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: .......................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ....................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ........................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành,
đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm (lần
đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát
hành/ Sở xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) - Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao sở tại.
107
13. Thủ tục Cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm
a) Trình tự thực hiện:
- Chậm nhất 10 ngày, kể từ ngày có một trong các thay đổi: Di chuyển trụ
sở chính hoặc chi nhánh sang tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thành
lập hoặc giải thể chi nhánh trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi đặt trụ sở chính; Thành lập hoặc giải thể chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi không đặt trụ sở chính; Giấy xác nhận đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm bị mất, bị hư hỏng, cơ sở phát hành xuất bản phẩm là
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi tắt là cơ sở phát hành) có
trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải
đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Khi có một hoặc nhiều thay đổi quy định như trên, cơ sở phát hành xuất
bản phẩm phải gửi văn bản thông báo đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh
Bắc Giang; trường hợp cơ sở phát hành xuất bản phẩm có văn bản đề nghị cấp lại
giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch tỉnh Bắc Giang tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo quy định tại khoản
2, khoản 3 và khoản 4 Điều 17 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT được sửa đổi, bổ
sung bởi Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang phải cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động phát
hành xuất bản phẩm; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động xuất bản
phẩm phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
(Mẫu số 35 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT);
(2) Bản sao giấy tờ sở hữu trụ sở hoặc hợp đồng thuê, mượn trụ sở để làm
địa điểm kinh doanh;
(3) Bản sao giấy tờ chứng minh được phép thường trú tại Việt Nam do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho người đứng đầu cơ sở phát hành có
quốc tịch nước ngoài;
(4) Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ về
phát hành xuất bản phẩm của người đứng đầu cơ sở phát hành do cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng chuyên ngành phát hành xuất bản phẩm cấp.
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, thành phần hồ sơ quy
định tại mục (2), (3), (4) là bản sao chứng thực điện tử.
108
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ), (trừ trường hợp khi đã hoàn thành việc liên thông
cơ sở dữ liệu chuyên ngành giữa các bộ, ngành, địa phương, cơ sở phát hành xuất
bản phẩm không phải nộp thành phần hồ sơ quy định tại mục (2), (3), (4)).
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
e) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/ Doanh nghiệp (cơ sở phát hành có
trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)
g) Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc
Giang.
h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy xác nhận đăng ký lại hoạt động
phát hành xuất bản phẩm
i) Phí, lệ phí: Không có
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị đăng ký/đăng ký lại hoạt động
phát hành xuất bản phẩm (Mẫu số 35 ban hành tại Phụ lục kèm theo Thông tư số
23/2023/TT-BTTTT ngày 31/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền
thông).
l) Yêu cầu, điều kiện: Không có
m) Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản;
- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
xuất bản;
- Thông tư số 23/2023/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin
và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xuất bản.
109
Mẫu số 35
TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (NẾU CÓ)
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
Số:……/……(nếu có)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…… , ngày ...... tháng ...... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Đăng ký/Đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm
Kính gửi: .................................................................
(1)
Tên cơ sở phát hành: .............................................................................................
Tên người đứng đầu:………………………………….Quốc tịch:…………..…
Căn cước công dân/ hộ chiếu số…………….,cấp ngày……tháng…..năm…..
Nơi cấp…………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................
Điện thoại: ..............................................................................................................
E-mail: ....................................................................................................................
Website (nếu có): ....................................................................................................
Mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế…………………………………………
Chi nhánh:
- Số lượng chi nhánh: ......................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng chi nhánh: ..........................................................
Địa điểm kinh doanh:
- Số lượng địa điểm: ........................................................................................
- Địa chỉ, số điện thoại từng địa điểm: ............................................................
Căn cứ Luật Xuất bản năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đơn vị chúng tôi gửi đến quý cơ quan hồ sơ đăng ký hoạt động phát hành xuất bản
phẩm (lần đầu /đăng ký lại). Kèm theo đơn này là các giấy tờ theo quy định của pháp
luật.
Chúng tôi cam kết đảm bảo đầy đủ các điều kiện và thực hiện đúng các quy định
của pháp luật về hoạt động phát hành xuất bản phẩm. Đề nghị Cục Xuất bản, In và Phát
hành/ Sở xem xét xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm./.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/
chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
(1) - Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương trở lên gửi hồ sơ đến Cục Xuất bản, In và Phát hành;
- Cơ sở phát hành có trụ sở chính và chi nhánh tại cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương gửi hồ sơ đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa và Thể thao sở tại.
110
IV. LĨNH VỰC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
1. Thủ tục trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên
ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài (địa phương)
a) Trình tự thực hiện
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có nhu cầu trưng bày tranh, ảnh
và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở của cơ quan, tổ chức mình gửi hồ
sơ đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang.
- Đối với cơ quan đại diện nước ngoài, đơn đề nghị gửi Bộ Ngoại giao để
thông báo.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị theo mẫu số 06/BTTTT ban hành kèm Thông tư số
04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014.
(2) Nội dung thông tin, tranh, ảnh dự kiến trưng bày.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh
Bắc Giang.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị trưng bày tranh, ảnh và các hình thức
thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài
(theo mẫu 06/BTTTT ban hành kèm theo Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT).
h) Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định
về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
- Thông tư số 04/2014/TT-BTTTT ngày 19/3/2014 Quy định chi tiết và
hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày
23/10/2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài,
cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
111
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------
………, ngày … tháng … năm 20…
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRƯNG BÀY TRANH, ẢNH VÀ
CÁC HÌNH THỨC THÔNG TIN KHÁC BÊN NGOÀI TRỤ SỞ
CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
Kính gửi: .........................................................
1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax:
Website: Email:
Đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo:
Giấy phép/Quyết định thành lập số: Cấp ngày:
Cơ quan cấp giấy phép:
Số đăng ký kinh doanh (nếu có):
2. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức là người chịu trách nhiệm trưng
bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác:
Họ và tên:
Quốc tịch:
Chức danh:
Số CMND (hoặc hộ chiếu):
Nơi cấp:
3. Nội dung tin, tranh, ảnh trưng bày (ghi cụ thể kích thước):
4. Hình thức trưng bày:
5. Mục đích trưng bày:
6. Địa điểm trưng bày:
Chúng tôi cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật
của cơ quan, tổ chức
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /03/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Lĩnh vực/Thủ tục hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
UBND
cấp
huyện
Cơ
quan
PH
giải
quyết
Tiếp
nhận
Trả
kết
quả
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1
2.001885
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
Một cửa
15 ngày
làm việc
15 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
2
2.001884
Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
Một cửa
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
3
2.001880
Gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng
Một cửa
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
4
2.001786
Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng
Một cửa
5 ngày
làm việc
5 ngày
làm việc
Không
Không
x
x
2
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới
Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoạt động trên địa bàn.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Uỷ ban
nhân dân huyện, thị xã thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Trường hợp từ chối, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 51a hoặc mẫu số 51b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
(2) Xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu
của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ
điểm là cá nhân; bản sao chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước công dân/hộ
chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức,
doanh nghiệp trong trường hợp không thể tra cứu trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 51a hoặc
Mẫu số 51b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện:
Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
3
- Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
- Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” ghi rõ
tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh. Trường hợp điểm
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet thì thêm
nội dung “Đại lý Internet”. Trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp thì
thêm nội dung “Điểm truy nhập Internet công cộng”;
- Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng,
chống cháy, nổ của Bộ Công an.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
4
Mẫu số 51a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân quận, huyện……………….
Tôi đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện
tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên: ……………………………………………….
Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………….......
Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
Địa chỉ liên hệ: .........................................................................................
Điện thoại: ………………………..Địa chỉ thư điện tử: .................................
2. Tên điểm: ..............................................................................................
3. Số đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng .......
4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):.............
5. Số lượng máy tính dự kiến: .......................................................................
Phần 2. Tài liệu kèm theo
1. Bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước công
dân/hộ chiếu của chủ điểm.
3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ..........................................................
Phần 3. Cam kết
Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu
kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
5
Mẫu số 51b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ………
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..........................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do....
cấp ngày... tháng... năm... do....
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ………………………………….Fax: ...........................
- Địa chỉ thư điện tử: ......................................................................................
2. Tên điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng: .............................
3. Thông tin của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản
lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
Họ và tên: ……………………………………………………………………
Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: ……………..........
Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
Điện thoại liên hệ: ………………………….Địa chỉ thư điện tử: ................
4. Địa chỉ của địa điểm kinh doanh (số nhà, thôn/phố, xã/phường/thị trấn,
quận/huyện/thị xã/thành phố, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương): .....................
5. Số lượng máy tính dự kiến:..........................................................................
Phần 2. Tài liệu kèm theo
1. Bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
2. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước công
dân/hộ chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
6
3. Các tài liệu liên quan khác (nếu có) ...................................................
Phần 3. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài liệu
kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
7
2. Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân là chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng phải làm thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trong thời hạn 10
ngày kể từ khi thay đổi các nội dung sau: Thay đổi tên điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng; Thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc thay đổi người quản lý trực tiếp
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là
tổ chức, doanh nghiệp.
- Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng nộp 01
bộ hồ sơ tới Uỷ ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách
nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung thay thế cho Giấy chứng nhận
cũ.
- Trường hợp từ chối, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng sửa đổi, bổ sung có thời hạn bằng thời hạn còn lại của Giấy
chứng nhận cũ.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 52a hoặc
Mẫu số 52b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
(2) Các tài liệu có liên quan đến các thông tin thay đổi (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
theo Mẫu số 52a hoặc Mẫu số 52b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
8
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
9
Mẫu số 52a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ………
Tôi đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên: ……………………………………………….
- Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………….........
- Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
- Điện thoại liên hệ: ………………..Địa chỉ thư điện tử: ..............................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm: .....................................................................................................
- Địa chỉ ..........................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm ……………….
Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: ....................................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ..........................................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo
- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ
chiếu của chủ điểm;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Phần 4. Cam kết
Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
10
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
11
Mẫu số 52b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ……………
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ..........................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ………………..Địa chỉ thư điện tử: ................................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm:.......................................................................................................
- Địa chỉ: ..........................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số………. cấp ngày…… tháng…… năm…….
Phần 2. Nội dung và lý do sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung: .............................................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung: ...............................................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo
Các tài liệu liên quan (nếu có)
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và
các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
12
3. Thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
a) Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 30 ngày trước khi hết hạn Giấy chứng nhận đã được cấp, tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân muốn gia hạn Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử
công cộng tới Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoạt động trên địa bàn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thẩm
định và cấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 54 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp từ chối, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng được gia hạn 01 lần và không quá 02 năm. Trong thời hạn được
gia hạn Giấy chứng nhận, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có thể nộp hồ sơ đề nghị
cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Mẫu số 53a hoặc Mẫu số
53b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số147/2024/NĐ-CP.
(2) Xuất trình chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu
của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ
điểm là cá nhân; bản sao chứng minh nhân dân/căn cước/căn cước công dân/hộ
chiếu của cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức,
doanh nghiệp trong trường hợp không tra cứu được trên hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại
Mẫu số 53a hoặc Mẫu số 53b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
147/2024/NĐ-CP.
13
h) Kết quả thực hiện: Quyết định gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 54 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
14
Mẫu số 53a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm cá nhân)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ………
Tôi đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử
công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên: ……………………………………………….
- Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: …………….........
- Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
- Điện thoại liên hệ: …………………..Địa chỉ thư điện tử: ........................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm: .............................................................................................
- Địa chỉ ................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm …………
Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn
1. Lý do đề nghị gia hạn: .......................................................................
2. Thời gian đề nghị gia hạn: ………….tháng
Phần 3. Tài liệu kèm theo
- Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ
chiếu của chủ điểm;
- Các tài liệu kèm theo (nếu có)
Phần 4. Cam kết
Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
15
Mẫu số 53b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ……
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: .....................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ………………..Địa chỉ thư điện tử: .................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
Tên điểm: ................................................................................................
Địa chỉ ......................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm …………
Phần 2. Lý do và thời gian đề nghị gia hạn
1. Lý do: ...............................................................................................
2. Thời gian đề nghị gia hạn: ………….tháng
Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có)
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị gia hạn giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
16
4. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
a) Trình tự thực hiện
- Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị mất, bị hư hại không còn sử
dụng được thực hiện đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận, gửi 01 bộ hồ sơ tới Uỷ ban
nhân dân cấp huyện hoạt động trên địa bàn.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thị xã xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 50 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện
tử công cộng được cấp lại có nội dung chính tương tự Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được đề nghị cấp lại và
bao gồm thông tin: Ngày cấp Giấy xác nhận lần đầu, cấp sửa đổi, bổ sung (nếu có),
ngày được cấp lại, số lần cấp lại.
b) Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo Mẫu số 55a hoặc Mẫu số 55b tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
e) Cơ quan thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
g) Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo Mẫu số 55a hoặc Mẫu số
55b ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả thực hiện: Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý:
- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính
phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
17
Mẫu số 55a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP
DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là cá nhân)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ……
Tôi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trò chơi điện tử
công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Họ và tên của chủ điểm: ...........................................................................
Số định danh cá nhân hoặc số CMTND hoặc số hộ chiếu: ……………..........
Ngày cấp:………. Nơi cấp: ........
Điện thoại liên hệ: …………………..Địa chỉ thư điện tử: .....................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
Tên điểm: ....................................................................................................
Địa chỉ ......................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số…….. cấp ngày………. tháng……….. năm …………
Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại
..................................................................................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo
1. Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ
chiếu của chủ điểm.
2. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Phần 4. Cam kết
Tôi xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
18
Mẫu số 55b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
….., ngày…..tháng…..năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG
(Áp dụng cho chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp)
Kính gửi:
Ủy ban nhân dân cấp huyện ………
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động trò chơi điện tử công cộng như sau:
Phần 1. Thông tin chung
1. Tên tổ chức, doanh nghiệp: ................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................
- Điện thoại liên hệ: ……………………… Địa chỉ thư điện tử: ...................
2. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:
- Tên điểm: ...........................................................................................
- Địa chỉ ................................................................................................
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng số ……cấp ngày……….tháng…… năm ……..
Phần 2. Lý do đề nghị cấp lại
..................................................................................................................
Phần 3. Tài liệu kèm theo (nếu có)
Phần 4. Cam kết
(Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tài
liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt
động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; cam kết
giữ an ninh trật tự địa phương, tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ của
cơ quan công an và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
CHỦ ĐIỂM
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 441/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực mới thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 441/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 441/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×