Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND Tuyên Quang sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung Quy định về chế độ báo cáo

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/01/2025 07:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 44/2019/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Minh Huấn
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quy định về chế độ báo cáo tại các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/12/2019
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 44/2019/QĐ-UBND

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND: Sửa đổi, bổ sung chế độ báo cáo các Quy định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2020. Quyết định này nhằm sửa đổi, bổ sung, và bãi bỏ một số nội dung quy định về chế độ báo cáo tại các quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh.

Quyết định sửa đổi, bổ sung các khoản quy định trong các quyết định trước đó. Cụ thể, tại Khoản 5 Điều 5 của Quy định về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND), điều 5 được bổ sung yêu cầu thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật hiện hành. Tương tự, Khoản 2 Điều 11 của Quy chế phối hợp quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND) cũng được sửa đổi, bổ sung nội dung báo cáo theo quy định hiện hành.

Ngoài ra, Quyết định cũng sửa đổi Khoản 9 Điều 8 của Quy định quy trình lập, thẩm định phương án giá (Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND) để bao gồm trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo theo quy định chung. Điều 21 trong Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ (Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND) đã được điều chỉnh, quy định rõ trách nhiệm sử dụng phần mềm theo dõi nhiệm vụ và chế độ báo cáo định kỳ cho các cơ quan, đơn vị.

Về chế độ báo cáo, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị cần gửi báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với UBND tỉnh, và thời gian chốt số liệu báo cáo được quy định cụ thể. Ví dụ: báo cáo định kỳ hằng tháng được tính từ ngày 15 của tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo; báo cáo định kỳ hằng quý chốt số liệu từ ngày 15 của tháng trước quý đến ngày 14 của tháng cuối quý; báo cáo 6 tháng được chia thành hai giai đoạn chốt là từ 15/12 đến 14/6 và từ 15/6 đến 14/12; và báo cáo định kỳ hằng năm cũng có thời hạn riêng.

Cuối cùng, Quyết định 44/2019/QĐ-UBND cũng bãi bỏ Điều 15 trong Quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý đất đai, khoáng sản (Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND), đảm bảo thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

Với những sửa đổi trên, Quyết định 44/2019/QĐ-UBND tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Xem chi tiết Quyết định 44/2019/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2020

Tải Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 44/2019/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 44/2019/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 44/2019/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quy định về chế độ báo cáo tại các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 110/TTr-STP ngày 24 tháng 11 năm 2019 về việc ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định về chế độ báo cáo tại các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 5 Quy định về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

“5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật hiện hành”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 11 Quy chế phối hợp quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 22/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

 “2. Phối hợp báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 8 Quy định quy trình lập, thẩm định phương án giá, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá; phân cấp quản lý giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

“9. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật hiện hành”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 18/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

 “Điều 21. Sử dụng phần mềm và chế độ báo cáo định kỳ theo dõi nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

1. Sử dụng phần mềm theo dõi nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật nội dung nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao lên phần mềm theo dõi không quá 03 ngày làm việc kể từ khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành.

b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương cử cán bộ phụ trách tổng hợp theo dõi nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao của đơn vị mình để thường xuyên theo dõi, cập nhật nhiệm vụ lên hệ thống phần mềm; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thời gian cập nhật và tính chính xác, đầy đủ các thông tin về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Chế độ báo cáo định kỳ

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, cụ thể như sau:

a) Thời gian chốt số liệu báo cáo

Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

b) Thời hạn gửi báo cáo

Trước ngày 20 hàng tháng đối với báo cáo tháng, ngày 20 tháng cuối quý đối với báo cáo quý, ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 20 tháng 12 đối với báo cáo năm.

c) Nội dung báo cáo

Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng báo cáo theo Mẫu đề cương ban hành kèm theo Quy chế này, gồm:

Phụ lục I: Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kết quả thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng tháng.

Phụ lục II: Mẫu đề cương cáo cáo và biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kết quả thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng quý, 6 tháng, hàng năm”.

Điều 5. Bãi bỏ Điều 15 Quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành trong quản lý đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 19/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Nội dung bị bãi bỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2020.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Ngoại giao; Báo
- Bộ Tài chính; cáo
- Bộ TN&MT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục KTrVBQPPL, Bộ Tư pháp (để kiểm tra)
- TAND tỉnh; VKSND tỉnh;
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Như Điều 6; (để thi hành)
- HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Báo TQ, Đài PT-TH tỉnh;
- Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh; (đăng tải)
- TP, PTP, CV khối NCTH;
- Phòng: THCB, KSTTHC;
- Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Phạm Minh Huấn

 

 

PHỤ LỤC I

(Mẫu đề cương báo cáo ban hành kèm theo Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-UBND ...... của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

CƠ QUAN
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________

Số:…/BC-…

………, ngày ….. tháng ….. năm …….

 

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao tháng …/….

 

1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

1.1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chưa hoàn thành của kỳ báo cáo trước:

a) Tổng số nhiệm vụ chưa hoàn thành đến thời điểm báo cáo của kỳ báo cáo trước (số lượng theo báo cáo kỳ trước): .... nhiệm vụ.

b) Nhiệm vụ, công việc đã hoàn thành: ..... nhiệm vụ (hoàn thành trong hạn: ...nhiệm vụ; quá hạn:.... nhiệm vụ)

c) Nhiệm vụ, công việc chưa hoàn thành: .... nhiệm vụ (trong hạn: ... nhiệm vụ; quá hạn:...nhiệm vụ).

1. 2. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ báo cáo

a) Tổng số nhiệm vụ được giao trong kỳ báo cáo: .... nhiệm vụ.

b) Nhiệm vụ, công việc đã hoàn thành: ..... nhiệm vụ (hoàn thành trong hạn: ...nhiệm vụ; quá hạn:.... nhiệm vụ)

c) Nhiệm vụ, công việc chưa hoàn thành: .... nhiệm vụ (trong hạn: ... nhiệm vụ; quá hạn:...nhiệm vụ).

1.3. Tổng số nhiệm vụ chưa hoàn thành lũy kế đến thời điểm báo cáo:.... nhiệm vụ (trong hạn:... nhiệm vụ; quá hạn:.... nhiệm vụ)

(Có biểu tự kiểm tra kết quả thực hiện kèm theo)

2. Đánh giá kết quả thực hiện

2.1. Kết quả đạt được

2.2. Tồn tại, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân

3. Kiến nghị, đề xuất

 

 

PHỤ LỤC II

(Mẫu đề cương báo cáo ban hành kèm theo Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số........./QĐ-UBND ngày .........của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

CƠ QUAN
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________

Số:…/BC-…

…….., ngày …. tháng …. năm ….

 

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao Quý …/ 6 tháng/ năm…

 

1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao

1.1. Tổng số nhiệm vụ được giao tính đến thời điểm báo cáo:.... nhiệm vụ

1.2. Nhiệm vụ, công việc đã hoàn thành: ..... nhiệm vụ, trong đó

- Hoàn thành trong hạn: ...nhiệm vụ.

- Hoàn thành nhưng quá hạn:.... nhiệm vụ.

1.3 Nhiệm vụ, công việc chưa hoàn thành: .... nhiệm vụ, trong đó

- Trong hạn: ... nhiệm vụ;

- Quá hạn:...nhiệm vụ.

(Có biểu tự kiểm tra kết quả thực hiện kèm theo)

2. Đánh giá kết quả thực hiện

2.1. Kết quả đạt được

2.2. Tồn tại, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân

3. Kiến nghị, đề xuất

 

THỐNG KÊ KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO THÁNG …/…
(Kèm theo Báo cáo số …/BC-…. ngày… tháng… năm…. của …..)

Số TT

Số, ký hiệu

Ngày văn bản

Trích yếu

Nhiệm vụ được giao

Hạn xử lý

Tình hình thực hiện

Văn bản báo cáo kết quả thực hiện hoặc sản phẩm

Ghi chú

Trong hạn

Quá hạn

 

 

A

NHIỆM VỤ CHƯA HOÀN THÀNH KỲ TRƯỚC CHUYỂN SANG

I

Nhiệm vụ đã hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nhiệm vụ chưa hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

NHIỆM VỤ PHÁT SINH TRONG KỲ

I

Nhiệm vụ đã hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Nhiệm vụ chưa hoàn thành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐƠN VỊ BÁO CÁO

 

THỐNG KÊ KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH GIAO QUÝ …/6 THÁNG/ NĂM… (1)
(Kèm theo Báo cáo số …/BC-…. ngày… tháng… năm…. của …..)

STT

Số, ký hiệu

Ngày văn bản

Trích yếu

Nội dung theo dõi

Hạn xử lý

Tình hình thực hiện

Ghi chú

Trong hạn

Quá hạn

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 (1) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ chưa hoàn thành tính đến thời điểm báo cáo của kỳ báo cáo

ĐƠN VỊ BÁO CÁO

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 44/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung Quy định về chế độ báo cáo tại các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 44/2019/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1717/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố Hải Phòng giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

image

Quyết định 1085/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bị bãi bỏ lĩnh vực Lao động, tiền lương và Quản lý lao động ngoài nước tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Nội vụ

image

Quyết định 1468/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước và Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×