• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 431/QĐ-UBND Lạng Sơn 2025 công bố TTHC mới lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 22/02/2025 09:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 431/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Xuân Huyên
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 431/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 431/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 431/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LẠNG SƠN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lạng Sơn, ngày tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và quy trình
nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong lĩnh vực
đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của UBND
cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Cư trú số 68/2020/QH14 ngày
13/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều cửa các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính; Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính; Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một
cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 370/QĐ-BCA-C06 ngày 16/01/2025 của Bộ trưởng Bộ
Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 1259/TTr-CAT-PC06 ngày
17/02/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành và quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính theo cơ chế
431
2
một cửa trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải
quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (có kèm theo phụ lục).
Điều 2. Giao các cơ quan, đơn vị:
1. Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính theo nội dung công bố tại Quyết định này; niêm yết công khai
các thủ tục hành chính liên quan tại cơ quan đăng ký cư trú.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo UBND cấp xã và các đơn
vị thuộc phạm vi quản lý niêm yết, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết và thực hiện quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Các PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Các phòng, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(HVT)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Xuân Huyên
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ,
QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (02 TTHC)
(Kèm theo Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn)
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cơ quan
thực hiện
Căn cứ pháp lý
1
Xác nhận nơi thường xuyên
đậu, đỗ; sử dụng phương tiện
vào mục đích để ở (Mã thủ tục
1.013313)
02 ngày
làm việc
Ủy ban nhân
dân cấp xã
- Luật Cư trú năm 2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày
26/11/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Cư trú.
2
Xác nhận về điều kiện diện tích
bình quân nhà ở để đăng ký
thường trú vào chỗ ở do thuê,
mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở
không có tranh chấp quyền sở
hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở,
không thuộc địa điểm không
được đăng ký thường trú mới
(Mã thủ tục 1.013314)
02 ngày
làm việc
Ủy ban nhân
dân cấp xã
- Luật Cư trú năm 2020;
- Nghị định số 154/2024/NĐ-CP ngày
26/11/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Cư trú.
_________________________________
Phụ lục II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ
CHẾ MỘT CỬA LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC
THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
CẤP XÃ (02 TTHC)
(Kèm theo Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lạng Sơn)
1. Xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào mục đích để ở.
Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ hợp lệ.
TT
Trình tự
Trách nhiệm
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Trực tiếp;
+ Trực tuyến;
+ Qua dịch vụ bưu chính.
1. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy
định: cán bộ công chức, viên chức tiếp nhận hồ
sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn thiện (Đối với trường hợp
tiếp nhận qua bưu chính và môi trường điện tử:
thời gian không quá 01 ngày làm việc).
2. Chuyển hồ sơ về Bộ phận chuyên môn giải
quyết trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu
giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp
tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày.
Cán bộ công
chức, viên
chức Bộ phận
tiếp nhận và
trả kết quả
cấp xã
Giờ hành
chính (không
quá 0,5 ngày
làm việc)
Bước 2
Cán bộ, công chức được phân công số hóa hồ sơ
(nếu có) và xử lý hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết: Dự thảo văn bản nêu rõ lý do; trình lãnh
đạo UBND cấp xã.
* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự
thảo nội dung xác nhận theo quy định; trình lãnh
đạo UBND cấp xã xác nhận.
Cán bộ, công
chức Bộ phận
chuyên môn
01 ngày làm
việc
2
2. Xác nhận về điều kiện diện tích bình quân nhà ở để đăng ký thường trú vào
chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ; nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở,
quyền sử dụng đất ở, không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới
Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ
sơ hợp lệ.
Bước 3
Ký văn bản trả lời, ghi rõ lý do/Xác nhận nơi
thường xuyên đậu đỗ; sử dụng phương tiện vào
mục đích để ở
Lãnh đạo
UBND cấp xã
0,5 ngày làm
việc
Bước 4
Đóng dấu; số hóa kết quả giải quyết và trả cho
công dân
Văn thư, cán
bộ công chức,
chuyên môn;
Bộ phận tiếp
nhận và trả
kết quả
Ngay sau khi
kết quả được
phê duyệt
Tổng thời gian thực hiện
02 ngày
làm việc
TT
Trình tự
Chức danh,
vị trí
Thời gian
thực hiện
Bước 1
- Tiếp nhận hồ sơ:
+ Trực tiếp;
+ Trực tuyến;
+ Qua dịch vụ bưu chính.
1. Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác theo quy
định: cán bộ công chức, viên chức tiếp nhận hồ
sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả
kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: hướng dẫn tổ
chức, cá nhân hoàn thiện (Đối với trường hợp
tiếp nhận qua bưu chính và môi trường điện tử:
thời gian không quá 01 ngày làm việc).
2. Chuyển hồ sơ về Bộ phận chuyên môn giải
quyết trong ngày làm việc hoặc chuyển vào đầu
giờ ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp
tiếp nhận sau 15 giờ hàng ngày
Cán bộ công
chức, viên
chức Bộ phận
tiếp nhận và
trả kết quả
cấp xã
Giờ hành
chính (không
quá 0,5 ngày
làm việc)
3
____________________________
Bước 2
Cán bộ, công chức được phân công số hóa hồ
sơ (nếu có) và xử lý hồ sơ theo quy định.
* Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải
quyết: Dự thảo văn bản nêu rõ lý do; trình lãnh
đạo UBND cấp xã.
* Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện giải quyết: Dự
thảo nội dung xác nhận theo quy định; trình
lãnh đạo UBND cấp xã xác nhận.
Cán bộ, công
chức Bộ phận
chuyên môn
01 ngày làm
việc
Bước 3
Ký văn bản trả lời, ghi rõ lý do/Xác nhận tình
trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Lãnh đạo
UBND cấp xã
0,5 ngày làm
việc
Bước 4
Đóng dấu; số hóa kết quả giải quyết và trả cho
công dân
Văn thư, cán
bộ công chức,
chuyên môn;
Bộ phận tiếp
nhận và trả
kết quả
Ngay sau khi
kết quả được
phê duyệt
Tổng thời gian thực hiện
02 ngày
làm việc
Phụ lục III
CÁC BIỂU MẪU LÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ THỰC HIỆN
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CÓ CHẾ MỘT CỬA TRONG LĨNH VỰC
ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Lạng Sơn)
Mẫu số 01
TỜ KHAI
Đề nghị xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi
(2)
:…………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……
3. Số định danh cá nhân: ……………………………………………..……..
4. Nơi cư trú: ………………………………………………………….…….
5. Quan hệ với phương tiện
(3)
: ………………………………………………
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1. Tên phương tiện:………………………………………………………….
2. Loại:……………………………………………………………………..
3. Số hiệu phương tiện (nếu có):……………………………………………
4. Biển số/Số đăng ký phương tiện (nếu có):……………………………….
5. Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
- Họ, chữ đệm và tên: ………………………………………………………
- Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……; Số định danh cá nhân: ……….………..
- Nơi cư trú: ………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND …………XÁC NHẬN:
1. Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại
(4)
: ………………………………..
………………………………………………………………………………
2. Phương tiện được sử dụng vào mục đích để ở.
…, ngày… tháng… năm…
UBND
(1)
….
(2)
…...
________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
Người đề nghị xác nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA
(2)
: ……………
1. Phương tiện
(5)
…………………………..… thường xuyên đậu, đỗ của
phương tiện tại địa chỉ
(4)
: ……………………………………………………….
………………………………………………………………………………
2. Phương tiện
(5)
……………………………………….được sử dụng vào mục
đích để ở.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã;
(3) Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ;
(4) Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc cấp huyện nơi không có đơn vị
hành chính cấp xã;
(5) Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu có).
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu
mẫu điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự
động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.
Mẫu số 02
TỜ KHAI
Xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu
để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Kính gửi
(2)
:………………..
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ, chữ đệm và tên: ……………………………………………………..
2. Ngày, tháng, năm sinh:.../.../……
3. Số định danh cá nhân: ………………………………………….….……..
4. Nơi cư trú: ………………………………………………………….…….
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1. Địa chỉ chỗ ở hợp pháp: …………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Thông tin về nhà ở:
- Diện tích thửa đất: ………. Diện tích xây dựng:……Diện tích sàn:……....
- Tổng số người đang đăng ký thường trú:…………………………………..
- Diện tích sàn còn lại được đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:………
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ UBND ……………………. XÁC NHẬN:
1. Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú, tạm trú:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở nhờ: …………………………………………
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: ……………...........
………………………………………………………………………………
… ngày ……tháng … năm …
Người đề nghị
UBND
(1)
…….
(2)
……..
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
XÁC NHẬN CỦA UBND.………………….
(2)
Nội dung xác nhận
(3)
: ……………………………………………………..
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN……
(Ký tên, đóng dấu)
Chú thích:
(1) Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận;
(2) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã;
(3) Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính
cấp xã có trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở đang sử dụng ổn định, không có tranh
chấp và không thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư
trú.
* Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu
điện tử, những thông tin của công dân đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự
động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không phải ký vào biểu mẫu điện tử.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 431/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành và quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa trong lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 431/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 431/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×