• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4246/QĐ-BCA-QLXNC 2026 công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ đối với cấp thẻ ABTC trong lĩnh vực xuất nhập cảnh

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 16/07/2026 11:29 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4246/QĐ-BCA-QLXNC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lương Tam Quang
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ đối với việc cấp thẻ ABTC trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Xuất nhập cảnh

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4246/QĐ-BCA-QLXNC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4246/QĐ-BCA-QLXNC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4246/QĐ-BCA-QLXNC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
CÔNG
AN
Số:
4246
/QĐ-BCA-QLXNC
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
01
tháng
7
năm
2026
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
ban
hành
mới,
thủ
tục
hành
chính
sửa
đối,
bổ
sung
thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ
đối
với
việc
cấp
thẻ
ABTC
trong
lĩnh
vực
xuất
cảnh,
nhập
cảnh
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Bộ
Công
an
BỘ
TRƯỞNG
BỘ
CÔNG
AN
Căn
cứ
Nghị
định
số
02/2025/NĐ-CP
ngày
18
tháng
02
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chức
năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
cấu
tổ
chức
của
Bộ
Công
an,
được
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
bởi
Nghị
định
số
11/2025/NĐ-CP
của
Chính
phủ
ngày
01
tháng
7
năm
2025;
Căn
cứ
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29
tháng
5
năm
2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
AРЕС;
Căn
cứ
Nghị
định
số
63/2010/NĐ-CP
ngày
08
tháng
6
năm
2010
của
Chính
phủ
về
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Căn
cứ
Nghị
định
số
92/2017/NĐ-CP
ngày
07
tháng
8
năm
2017
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
các
nghị
định
liên
quan
đến
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Căn
cứ
Thông
số
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
của
Văn
phòng
Chính
phủ
hướng
dẫn
về
nghiệp
vụ
kiểm
soát
thủ
tục
hành
chính;
Theo
đề
nghị
của
Cục
trưởng
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
tại
Tờ
trình
số
15538/TTr-QLXNC
ngày
30
thảng
6
năm
2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều
1.
Công
bố
kèm
theo
Quyết
định
này
02
thủ
tục
hành
chính
mới
ban
hành,
06
thủ
tục
hành
chính
sửa
đổi,
bổ
sung
02
thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ
đối
với
việc
cấp
thẻ
ABTC
trong
lĩnh
vực
xuất
cảnh,
nhập
cảnh
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Bộ
Công
an
(danh
mục,
nội
dung
cụ
thể
của
từng
thủ
tục
hành
chính
các
biểu
mẫu
thành
phần
hồ
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
kèm
theo).
Điều
2.
Quyết
định
này
hiệu
lực
thi
hành
kể
từ
ngày
ký,
thay
thế
Quyết
định
số
4977/QĐ-BCA
ngày
14/7/2023
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
mới
ban
hành
được
thay
thế
trong
lĩnh
vực
quản
xuất
nhập
cảnh
thuộc
thẩm
quyền
giải
quyết
của
Bộ
Công
an
Quyết
định
số
5358/QĐ-BCA
ngày
02/8/2023
về
việc
công
bố
thủ
tục
hành
chính
mới
ban
hành
trong
lĩnh
vực
quản
xuất
nhập
cảnh
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Bộ
Công
an.
Điều
3.
Thủ
trưởng
các
đơn
vị
thuộc
quan
Bộ;
Giám
đốc
Công
an
các
tỉnh,
thành
phố
các
quan,
tổ
chức,
nhân
liên
quan
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này.
Nơi
nhận:
-
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Các
đồng
chí
Thứ
trưởng;
-
Như
Điều
3;
-
Cổng
thông
tin
điện
tử,
Bộ
Công
an;
-
Lưu:
VT,
QLXNC
(P3).
BỘ
TRƯỞNG
Almaw
Đại
tướng
Lương
Tam
Quang
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
BAN
HÀNH
MỚI,
SỬA
ĐỐI,
BỎ
SUNG
BỊ
BÃI
BỎ
ĐỐI
VỚI
VIỆC
CẤP
THẺ
ABTC
TRONG
LĨNH
VỰC
XUẤT
CẢNH,
NHẬP
CẢNH
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
CỦA
BỘ
CÔNG
AN
(Ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
4246/QĐ-BCA-QLXNC
Ngày
01
tháng
7
năm
2026
của
Bộ
trưởng
Bộ
Công
an)
I.
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
BAN
HÀNH
MỚI
THỰC
HIỆN
TẠI
CẤP
TRUNG
ƯƠNG
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
CỦA
BỘ
CÔNG
AN
Stt
1.
Tên
thủ
tục
hành
chính
Cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
tại
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính
2.
Cấp
đổi
thẻ
ABTC
Lĩnh
vực
quan
thực
hiện
Quản
xuất
nhập
cảnh
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính
Bộ
Công
an
Quản
xuất
nhập
cảnh
II.
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
SỬA
ĐỐI,
BỎ
SUNG
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
CỦA
BỘ
CÔNG
AN
Stt
TTHC
Tên
TTHC
Tên
VBQPPL
quy
định
nội
dung
sửa
đổi,
bố
sung
Lĩnh
vực
quan
thực
hiện
A
Thủ
tục
hành
chính
thực
hiện
tại
cấp
Trung
ương
1.
3.000241
Cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
tại
bộ,
ngành
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC
Quản
xuất
nhập
cảnh
Bộ,
quan
ngang
Bộ;
|
-
Tổ
chức
chính
trị
-
hội
cấp
trung
ương;
|
-
Liên
đoàn
Thương
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam;
Tập
đoàn,
tổng
công
ty,
công
ty
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyêt
định
thành
lập
2
2.
1.000811
Cấp
ABTC
mới
thẻ
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС
Quản
Bộ
Công
an
xuất
nhập
cảnh
3.
2.000293
Cấp
lại
thẻ
АВТС
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thầm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC
Quản
Bộ
Công
an
xuất
nhập
cảnh
B
1.
3.000242
Thủ
tục
hành
chính
thực
hiện
Cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
tại
địa
phương
tại
cấp
tỉnh
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС
Quản
Uy
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
xuất
nhập
cảnh
2.
1.011726
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC
Quản
xuất
quan
Quản
xuất
nhập
cảnh
Công
an
cấp
tỉnh
nhập
cảnh
C
Thủ
tục
hành
chính
thực
hiện
tại
cấp
1.
1.011728
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC
Quản
Công
an
cấp
xuất
nhập
cảnh
3
III.
DANH
MỤC
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
BỊ
BÃI
BỎ
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
CỦA
BỘ
CÔNG
AN
Stt
Ma
TTHC
Tên
TTHC
Tên
VBQPPL
quy
định
nội
dung
sửa
đổi,
bố
sung
Lĩnh
vục
quan
thực
hiện
1.
1.001458
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС
Quản
xuất
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
nhập
cảnh
2.
1.011727
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APЕС
Quản
xuất
nhập
Công
an
cấp
huyện
cảnh
IV.
NỘI
DUNG
CỤ
THỂ
CỦA
TỪNG
THỦ
TỤC
HÀNH
CHÍNH
BAN
HÀNH
MỚI,
SỬA
ĐỔI,
BỎ
SUNG
BỊ
BÃI
BỎ
ĐÓI
VỚI
VIỆC
CÁP
THẺ
ABTC
TRONG
LĨNH
VỰC
XUẤT
CẢNH,
NHẬP
CẢNH
THUỘC
PHẠM
VI
CHỨC
NĂNG
QUẢN
CỦA
BỌ
CÔNG
AN
A.
Thủ
tục
hành
chính
ban
hành
mới
thực
hiện
tại
cấp
Trung
ương
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Bộ
Công
an
1.
Thủ
tục:
Cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thể
ABTC
tại
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính
1.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
so).
-
Bước
2:
Người
yêu
cầu
nộp
hồ
tại
quan
chuyên
môn
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
4
-
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
để
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
chỉnh
hồ
theo
quy
định
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
+
Trường
hợp
hồ
thiếu
thủ
tục:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AР09.
+
Trường
hợp
hồ
không
đủ
điều
kiện:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
không
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trả
lời
bằng
văn
bản
hoặc
thông
báo
trên
Cổng
dịch
vụ
công,
nêu
do
không
tiếp
nhận
cho
tổ
chức,
doanh
nghiệp
biết.
Bước
4:
Căn
cứ
theo
ngày
hẹn
trên
giấy
biên
nhận
hồ
sơ,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
đến
nơi
nộp
hồ
để
nhận
kết
quả
hoặc
nhận
kết
quả
trực
tuyến
hoặc
nhận
kết
quả
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
1.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
quan
chuyên
môn
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cồng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
quan
chuyên
môn
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính.
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Thành
phần
hồ
sơ:
+
Bản
chính
văn
bản
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
do
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
chịu
trách
nhiệm
về
nhân
sự
theo
mẫu
AP02;
+
Bản
sao
hợp
đồng
thương
mại
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
của
các
đơn
vị
thành
viên
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
kết
với
đối
tác
của
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
thời
hạn
không
quá
02
năm
tính
đến
thời
điểm
nộp
hồ
sơ,
kèm
theo
các
văn
bản
thể
hiện
hợp
đồng
đang
hoặc
đã
được
thực
hiện.
Nếu
các
văn
bản
bằng
tiếng
nước
ngoài
phải
dịch
công
chứng
hoặc
chứng
thực
sang
tiếng
Việt.
Trường
hợp
chưa
hợp
đồng
thương
mại
thì
phải
giấy
tờ
chứng
minh
nhu
cầu
hợp
tác
với
đối
tác
của
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
hoặc
nhu
cầu
phát
triển
thị
trường
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
AРЕС;
+
Bản
sao
quyết
định
bổ
nhiệm
chức
vụ
của
doanh
nhân;
+
Bản
sao
báo
cáo
tài
chính
trong
năm
gần
nhất
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đã
nộp
cho
quan
thuế.
5
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
tải
bản
điện
từ
các
giấy
tờ
nêu
trên.
*
Đối
với
những
giấy
tờ
thuộc
thành
phần
hồ
đã
trong
các
sở
dữ
liệu
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thể
khai
thác
được
thì
không
yêu
cầu
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
nộp
các
giấy
tờ
đó.
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
1.4.
Thời
hạn
giải
quyết
hồ
sơ:
Trong
thời
hạn
22
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
hợp
lệ.
Trường
hợp
phát
sinh
phải
xác
minh
nhiều
nơi
thì
được
gia
hạn
nhưng
không
quá
10
ngày
làm
việc.
1.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
dân
Việt
Nam
giữ
chức
vụ
tại
tổ
chức,
doanh
nghiệp
do
nhà
nước
không
nắm
giữ
hoặc
nắm
giữ
dưới
50%
vốn
điều
lệ
hoặc
tổng
số
cổ
phần
quyền
biểu
quyết.
1.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
quan
chuyên
môn
của
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam,
Bộ
Tài
chính.
1.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
AВТС.
1.8.
Lệ
phí:
Không.
1.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Công
văn
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP02);
-
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
(Mẫu
AP09).
1.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
-
Điều
kiện
đối
với
tổ
chức,
doanh
nghiệp
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
+
Doanh
nghiệp
thời
gian
hoạt
động
liên
tục
từ
24
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC,
chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
thương
mại,
thuế,
hải
quan,
lao
động,
bảo
hiểm
hội
các
quy
định
pháp
luật
khác
tại
thời
điểm
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC;
+
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
đến
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
thẻ
AВTС:
+
Từ
đủ
18
tuổi
trở
lên,
đủ
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
đăng
thường
trú
tại
Việt
Nam
trừ
trường
hợp
Trưởng
đại
diện,
Phó
Trưởng
đại
diện
quan
đại
diện
thương
mại
Việt
Nam
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC;
+
Đang
làm
việc
tại
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
từ
12
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC;
+
Đóng
bảo
hiểm
hội
tại
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
theo
chức
vụ
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
từ
06
tháng
trở
lên,
trừ
những
đối
tượng
không
thuộc
diện
6
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
hiểm
hội;
+
Không
thuộc
các
trường
hợp
tạm
hoãn
xuất
cảnh
theo
quy
định
tại
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam.
1.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
-
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC.
2.
Thủ
tục:
Cấp
đổi
thẻ
ABTC
2.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
-
Bước
2:
Người
yêu
cầu
nộp
hồ
tại
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Địa
điểm
nộp
hồ
trực
tiếp:
+
Số
69
phố
Mạc
Thái
Tổ,
phường
Yên
Hòa,
thành
phố
Nội.
+
Số
333-335-337
Nguyễn
Trãi,
phường
Cầu
Ông
Lãnh,
thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
-
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
để
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
chỉnh
hồ
theo
quy
định
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
+
Trường
hợp
hồ
thiếu
thủ
tục:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
+
Trường
hợp
hồ
không
đủ
điều
kiện:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
không
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trả
lời
bằng
văn
bản
hoặc
thông
báo
trên
Cổng
dịch
vụ
công,
nêu
do
không
tiếp
nhận
cho
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
biết.
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
từ
thứ
2
đến
hết
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
-
Bước
4:
Căn
cứ
theo
ngày
hẹn
trên
giấy
biên
nhận
hồ
sơ,
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
đổi
thẻ
ABTC
đến
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
để
nhận
kết
quả
hoặc
hoặc
đăng
nhận
kết
quả
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
7
Thời
gian
nhận
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
hết
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
2.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
trụ
sở
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Tờ
khai
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
theo
mẫu
AP05
(có
đóng
dẫu
giáp
lai
ảnh
xác
nhận
của
lãnh
đạo
quan
tổ
chức
cán
bộ
của
các
ngành
kinh
tế,
quan
quản
nhà
nước
chuyên
ngành
về
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp
hoặc
lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
hoặc
người
được
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
ủy
quyền
xác
nhận
lời
khai
trên
đúng).
02
ảnh
mới
chụp
không
quá
06
tháng,
cỡ
3cm
x
4cm,
đầu
để
trần,
mặt
nhìn
thẳng,
không
đeo
kính
màu,
phông
nề
nền
màu
trắng;
-
Thẻ
ABTC
cứng
(nếu
có)
đối
với
các
trường
hợp
doanh
nhân
được
cấp
hộ
chiếu
mới
hoặc
doanh
nhân
đề
nghị
bổ
sung
nền
kinh
tế
thành
viên
hoặc
thẻ
ABTC
cứng
bị
hỏng
hoặc
doanh
nhân
tên
trong
danh
sách
của
quan
thẩm
quyền
của
ít
nhất
một
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
thông
báo
thẻ
ABTC
của
doanh
nhân
đó
không
còn
giá
trị;
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP06
đối
với
trường
hợp
doanh
nhân
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng;
trường
hợp
doanh
nhân
đã
nhận
được
thông
báo
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP08
thì
không
phải
nộp
lại
thông
báo
này.
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
người
nộp
hồ
tải
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
*
Đối
với
những
giấy
tờ
thuộc
thành
phần
hồ
đã
trong
các
sở
dữ
liệu
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thể
khai
thác
được
thì
không
yêu
cầu
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
nộp
các
giấy
tờ
đó.
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
2.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Trong
thời
hạn
04
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
hợp
lệ.
2.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
đề
nghị
cấp
đổi
thẻ
ABTC.
2.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
ئے
8
2.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
thẻ
ABTC
(thẻ
cứng
hoặc
thẻ
điện
tử).
2.8.
Lệ
phí:
700.000
đồng
2.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Tờ
khai
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
(Mẫu
APO5).
-
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
(Mẫu
AP06).
-
Thông
báo
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
(Mẫu
AP08).
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
(Mẫu
AP09).
2.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Điều
kiện
đối
với
quan,
tổ
chức
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
tới
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nghiệp
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
+
Doanh
nghiệp
thời
gian
hoạt
động
liên
tục
từ
24
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC,
chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
thương
mại,
thuế,
hải
quan,
lao
động,
bảo
hiểm
hội
các
quy
định
pháp
luật
khác
tại
thời
điểm
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC;
+
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
đến
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTС:
+
Từ
đủ
18
tuổi
trở
lên,
đủ
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
đăng
thường
trú
tại
Việt
Nam
trừ
trường
hợp
quy
định
tại
khoản
4
Điều
9
Quyết
định
này;
+
Đang
làm
việc
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
từ
12
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC;
+
Đóng
bảo
hiểm
hội
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
theo
chức
vụ
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
từ
06
tháng
trở
lên,
trừ
những
đối
tượng
không
thuộc
diện
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
hiểm
hội;
+
Không
thuộc
các
trường
hợp
tạm
hoãn
xuất
cảnh
theo
quy
định
tại
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam.
2.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
ئے
9
-
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС.
-
Thông
số
28/2026/TT-BTC
ngày
27/3/2026
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
mức
thu,
chế
độ
thu,
nộp
phí,
lệ
phí
trong
lĩnh
vực
xuất
cảnh,
nhập
cảnh,
quá
cảnh,
trú
tại
Việt
Nam,
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Thông
số
81/2026/TT-
BTC
ngày
30/6/2026
của
Bộ
Tài
chính.
B.
Danh
mục
thủ
tục
hành
chính
sửa
đổi,
bổ
sung
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Bộ
Công
an
B.1.
Thủ
tục
hành
chính
cấp
Trung
ương
1.
Thủ
tục:
Cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
tại
bộ,
ngành
1.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
-
Bước
2:
Người
yêu
cầu
nộp
hồ
tại
quan
chuyên
môn
của
bộ,
quan
ngang
Bộ,
tổ
chức
chính
trị
-
hội
cấp
trung
ương,
Liên
đoàn
Thương
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam;
Bộ
phận
chuyên
môn
của
tập
đoàn,
tổng
công
ty,
công
ty
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thành
lập
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
-
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
để
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
chỉnh
hồ
theo
quy
định
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
+
Trường
hợp
hồ
thiếu
thủ
tục:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
+
Trường
hợp
hồ
không
đủ
điều
kiện:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
không
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trả
lời
bằng
văn
bản
hoặc
thông
báo
trên
Cổng
dịch
vụ
công,
nêu
do
không
tiếp
nhận
cho
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
biết.
-
Bước
4:
Căn
cứ
theo
ngày
hẹn
trên
giấy
biên
nhận
hồ
sơ,
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
đến
nơi
nộp
hồ
để
nhận
kết
quả
hoặc
nhận
kết
quả
trực
tuyến
hoặc
nhận
kết
quả
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
1.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
quan
chuyên
môn
của
bộ,
quan
ngang
bộ,
tổ
chức
chính
trị
-
hội
cấp
trung
ương,
Liên
đoàn
Thương
mại
10
Công
nghiệp
Việt
Nam;
bộ
phận
chuyên
môn
của
tập
đoàn,
tổng
công
ty,
công
ty
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thành
lập.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
quan
chuyên
môn
của
bộ,
quan
ngang
bộ,
tổ
chức
chính
trị
-
hội
cấp
trung
ương,
Liên
đoàn
Thương
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam;
bộ
phận
chuyên
môn
của
tập
đoàn,
tổng
công
ty,
công
ty
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thành
lập.
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Thành
phần
hồ
sơ:
+
Bản
chính
văn
bản
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
do
lãnh
đạo
của
quan,
tổ
chức
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
chịu
trách
nhiệm
về
nhân
sự
theo
mẫu
AP02.
+
Bản
sao
Quyết
định
cử
cán
bộ
đi
công
tác
hoặc
các
giấy
tờ,
tài
liệu
chứng
minh
nhiệm
vụ
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp
hoặc
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APЕС.
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
tải
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
*
Đối
với
những
giấy
tờ
thuộc
thành
phần
hồ
đã
trong
các
sở
dữ
liệu
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thể
khai
thác
được
thì
không
yêu
cầu
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
nộp
các
giấy
tờ
đó.
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
1.4.
Thời
hạn
giải
quyết
hồ
sơ:
Trong
thời
hạn
08
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
hợp
lệ.
1.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
dân
Việt
Nam
giữ
chức
vụ
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
do
nhà
nước
nắm
giữ
trên
50%
vốn
điều
lệ
hoặc
tổng
số
cổ
phần
quyền
biểu
quyết
hoặc
cán
bộ,
công
chức.
1.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
quan
chuyên
môn
của
bộ,
quan
ngang
bộ,
tổ
chức
chính
trị
-
hội
cấp
trung
ương,
Liên
đoàn
Thương
mại
Công
nghiệp
Việt
Nam;
bộ
phận
chuyên
môn
của
tập
đoàn,
tổng
công
ty,
công
ty
do
Thủ
tướng
Chính
phủ
quyết
định
thành
lập.
1.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
AВТС.
1.8.
Lệ
phí:
Không.
1.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Công
văn
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP02);
-
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
(Mẫu
AP09).
ے
11
1.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Điều
kiện
đối
với
quan,
tổ
chức
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
tới
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp.
Điều
kiện
đối
với
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC:
+
Từ
đủ
18
tuổi
trở
lên,
đủ
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
đăng
thường
trú
tại
Việt
Nam
trừ
trường
hợp
Trưởng
đại
diện,
Phó
Trưởng
đại
diện
quan
đại
diện
thương
mại
Việt
Nam
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC;
+
Đang
làm
việc
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
từ
12
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC;
+
Đóng
bảo
hiểm
hội
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
theo
chức
vụ
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
từ
06
tháng
trở
lên,
trừ
những
đối
tượng
không
thuộc
diện
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
hiểm
hội;
+
Không
thuộc
các
trường
hợp
tạm
hoãn
xuất
cảnh
theo
quy
định
tại
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam.
1.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС.
2.
Thủ
tục:
Cấp
mới
thẻ
ABTC
2.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
-
Bước
2:
Người
yêu
cầu
nộp
hồ
tại
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Địa
điểm
nộp
hồ
trực
tiếp:
+
Số
69
phố
Mạc
Thái
Tổ,
phường
Yên
Hòa,
thành
phố
Nội.
+
Số
333-335-337
Nguyễn
Trãi,
phường
Cầu
Ông
Lãnh,
thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
-
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
ئے
12
hoặc
thư
điện
tử
(email)
để
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
chỉnh
hồ
theo
quy
định
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
+
Trường
hợp
hồ
thiếu
thủ
tục:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
+
Trường
hợp
hồ
không
đủ
điều
kiện:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
không
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trả
lời
bằng
văn
bản
hoặc
thông
báo
trên
Cổng
dịch
vụ
công,
nêu
do
không
tiếp
nhận
cho
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
biết.
-
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
từ
thứ
2
đến
hết
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
Bước
4:
Căn
cứ
theo
ngày
hẹn
trên
giấy
biên
nhận
hồ
sơ,
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
mới
thẻ
ABTC
đến
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
để
nhận
kết
quả
hoặc
đăng
nhận
kết
quả
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Thời
gian
nhận
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
hết
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
2.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
trụ
sở
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Tờ
khai
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
theo
mẫu
AP05
(có
đóng
dấu
giáp
lai
ảnh
xác
nhận
của
lãnh
đạo
quan
tổ
chức
cán
bộ
của
các
ngành
kinh
tế,
quan
quản
nhà
nước
chuyên
ngành
về
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp
hoặc
lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
hoặc
người
được
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
ủy
quyền
xác
nhận
lời
khai
trên
đúng).
02
ảnh
mới
chụp
không
quá
06
tháng,
cỡ
3cm
x
4cm,
đầu
để
trần,
mặt
nhìn
thẳng,
không
đeo
kính
màu,
phông
nền
màu
trắng;
-
Bản
chính
văn
bản
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
do
lãnh
đạo
của
quan,
tổ
chức
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
hoặc
người
được
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
ủy
quyền
theo
mẫu
АР03.
Bản
chính
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
của
cấp
thẩm
quyền.
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
người
nộp
hồ
tải
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
*
Đối
với
nhũng
giấy
tờ
thuộc
thành
phần
hồ
đã
trong
các
sở
dữ
liệu
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thể
khai
thác
được
thì
không
yêu
cầu
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
nộp
các
giấy
tờ
đó.
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
2.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Trong
thời
hạn
23
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
hợp
lệ.
ئے
13
2.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
đề
nghị
cấp
mới
thẻ
ABTC.
2.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
2.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
thẻ
ABTC
(thẻ
cứng
hoặc
thẻ
điện
tử).
2.8.
Lệ
phí:
700.000
đồng
2.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Công
văn
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP03).
Công
văn
đề
nghị
in
thẻ
ABTC
cứng
(Mẫu
AP04).
-
Tờ
khai
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP05).
-
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
(Mẫu
AP09).
2.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Điều
kiện
đối
với
quan,
tổ
chức
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
tới
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nghiệp
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
+
Doanh
nghiệp
thời
gian
hoạt
động
liên
tục
từ
24
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC,
chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
thương
mại,
thuế,
hải
quan,
lao
động,
bảo
hiểm
hội
các
quy
định
pháp
luật
khác
tại
thời
điểm
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTС;
+
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
đến
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC:
+
Từ
đủ
18
tuổi
trở
lên,
đủ
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
đăng
thường
trú
tại
Việt
Nam
trừ
trường
hợp
Trưởng
đại
diện,
Phó
Trưởng
đại
diện
quan
đại
diện
thương
mại
Việt
Nam
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC;
+
Đang
làm
việc
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
từ
12
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC;
+
Đóng
bảo
hiểm
hội
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
theo
chức
vụ
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
từ
06
tháng
trở
lên,trừ
những
đối
tượng
không
thuộc
diện
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
hiểm
hội;
+
Không
thuộc
các
trường
hợp
tạm
hoãn
xuất
cảnh
theo
quy
định
tại
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam.
14
2.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС.
-
Thông
số
28/2026/TT-BTC
ngày
27/3/2026
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
mức
thu,
chế
độ
thu,
nộp
phí,
lệ
phí
trong
lĩnh
vực
xuất
cảnh,
nhập
cảnh,
quá
cảnh,
trú
tại
Việt
Nam,
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Thông
số
81/2026/TT-
BTC
ngày
30/6/2026
của
Bộ
Tài
chính.
3.
Thủ
tục:
Cấp
lại
thẻ
ABTC
3.1.
Trình
tự
thực
hiện:
-
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
3.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
-
Bước
2:
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
yêu
cầu
nộp
hồ
tại
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Địa
điểm
nộp
hồ
trực
tiếp:
+
Số
69
phố
Mạc
Thái
Tổ,
phường
Yên
Hòa,
thành
phố
Nội.
+
Số
333-335-337
Nguyễn
Trãi,
phường
Cầu
Ông
Lãnh,
thành
phố
Hồ
Chí
Minh.
-
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
để
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
chỉnh
hồ
theo
quy
định
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
+
Trường
hợp
hồ
thiếu
thủ
tục:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
+
Trường
hợp
hồ
không
đủ
điều
kiện:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
không
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trả
lời
bằng
văn
bản
hoặc
thông
báo
trên
Cổng
dịch
vụ
công,
nêu
do
không
tiếp
nhận
cho
сơ
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
biết.
-
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
từ
thứ
2
đến
hết
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
Bước
4:
Căn
cứ
theo
ngày
hẹn
trên
giấy
biên
nhận
hồ
sơ,
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
nộp
hồ
đề
nghị
cấp
lại
thẻ
ABTC
đến
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
để
nhận
kết
quả
hoặc
đăng
nhận
kết
quả
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
15
Thời
gian
nhận
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
hết
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
3.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
trụ
sở
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
3.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Tờ
khai
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
theo
mẫu
AP05
(có
đóng
dấu
giáp
lai
ảnh
xác
nhận
của
lãnh
đạo
quan
tổ
chức
cán
bộ
của
các
ngành
kinh
tế,
quan
quản
nhà
nước
chuyên
ngành
về
hoạt
động
của
các
doanh
nghiệp
hoặc
lãnh
đạo
quan,
tổ
chức
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
hoặc
người
được
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
ủy
quyền
xác
nhận
lời
khai
trên
đúng).
02
ảnh
mới
chụp
không
quá
06
tháng,
cỡ
3cm
x
4cm,
đầu
để
trần,
mặt
nhìn
thẳng,
không
đeo
kính
màu,
phông
nền
màu
trắng;
Văn
bản
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
do
lãnh
đạo
của
quan,
tổ
chức
hoặc
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
hoặc
người
được
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp
ủy
quyền
theo
mẫu
AP03.
tải
-
Văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
của
cấp
thẩm
quyền.
*
Trường
hợp
người
nộp
hỗ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
người
nộp
hồ
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
*
Đối
với
những
giấy
tờ
thuộc
thành
phần
hồ
đã
trong
các
sở
dữ
liệu
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thể
khai
thác
được
thì
không
yêu
cầu
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
nộp
các
giấy
tờ
đó.
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
3.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Trong
thời
hạn
23
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
hợp
lệ.
3.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
đề
nghị
cấp
lại
thẻ
ABTC.
3.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an.
3.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
thẻ
ABTC
(thẻ
cứng
hoặc
thẻ
điện
tử).
3.8.
Lệ
phí:
700.000
đồng
16
3.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
-
Công
văn
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP03).
-
Công
văn
đề
nghị
in
thẻ
ABTC
cứng
(Mẫu
AP04).
-
Tờ
khai
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP05).
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
(Mẫu
AР09).
3.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Điều
kiện
đối
với
quan,
tổ
chức
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
tới
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nghiệp
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
+
Doanh
nghiệp
thời
gian
hoạt
động
liên
tục
từ
24
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC,
chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
thương
mại,
thuế,
hải
quan,
lao
động,
bảo
hiểm
hội
các
quy
định
pháp
luật
khác
tại
thời
điểm
đề
nghị
cấp
thẻ
ABТС;
+
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
đến
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
-
Điều
kiện
đối
với
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTС:
+
Từ
đủ
18
tuổi
trở
lên,
đủ
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
đăng
thường
trú
tại
Việt
Nam
trừ
trường
hợp
Trưởng
đại
diện,
Phó
Trưởng
đại
diện
quan
đại
diện
thương
mại
Việt
Nam
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC;
+
Đang
làm
việc
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
từ
12
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC;
+
Đóng
bảo
hiểm
hội
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
theo
chức
vụ
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
từ
06
tháng
trở
lên,
trừ
những
đối
tượng
không
thuộc
diện
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
hiểm
hội;
+
Không
thuộc
các
trường
hợp
tạm
hoãn
xuất
cảnh
theo
quy
định
tại
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam.
3.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
-
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС.
-
Thông
số
28/2026/TT-BTC
ngày
27/3/2026
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
mức
thu,
chế
độ
thu,
nộp
phí,
lệ
phí
trong
lĩnh
vực
xuất
cảnh,
nhập
cảnh,
quá
17
cảnh,
trú
tại
Việt
Nam,
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Thông
số
81/2026/TT-
BTC
ngày
30/6/2026
của
Bộ
Tài
chính.
B.2.
Thủ
tục
hành
chính
cấp
tỉnh
1.
Thủ
tục:
Cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
tại
địa
phương
1.1.
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
-
Bước
2:
Người
yêu
cầu
nộp
hồ
tại
quan
chuyên
môn
của
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
đầy
đủ,
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
để
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
chỉnh
hồ
theo
quy
định
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
+
Trường
hợp
hồ
thiếu
thủ
tục:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
+
Trường
hợp
hồ
không
đủ
điều
kiện:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
không
tiếp
nhận
hồ
sơ,
trả
lời
bằng
văn
bản
hoặc
thông
báo
trên
Cổng
dịch
vụ
công,
nêu
do
không
tiếp
nhận
cho
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
biết.
-
Bước
4:
Căn
cứ
theo
ngày
hẹn
trên
giấy
biên
nhận
hồ
sơ,
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
đến
nơi
nộp
hồ
để
nhận
kết
quả
hoặc
nhận
kết
quả
trực
tuyến
hoặc
nhận
kết
quả
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
1.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
quan
chuyên
môn
của
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
quan
chuyên
môn
của
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
-
Thành
phần
hồ
sơ:
+
Bản
chính
văn
bản
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
do
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
chịu
trách
nhiệm
về
nhân
sự
theo
mẫu
AP02;
ئے
18
+
Bản
sao
Quyết
định
cử
cán
bộ
đi
công
tác
hoặc
các
giấy
tờ,
tài
liệu
chứng
minh
nhiệm
vụ
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp
hoặc
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEС;
+
Bản
sao
hợp
đồng
thương
mại
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
của
các
đơn
vị
thành
viên
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
kết
với
đối
tác
của
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
thời
hạn
không
quá
02
năm
tính
đến
thời
điểm
nộp
hồ
sơ,
kèm
theo
các
văn
bản
thể
hiện
hợp
đồng
đang
hoặc
đã
được
thực
hiện.
Nếu
các
văn
bản
bằng
tiếng
nước
ngoài
phải
dịch
công
chứng
hoặc
chứng
thực
sang
tiếng
Việt.
Trường
hợp
chưa
hợp
đồng
thương
mại
thì
phải
giấy
tờ
chứng
minh
nhu
cầu
hợp
tác
với
đối
tác
của
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
hoặc
nhu
cầu
phát
triển
thị
trường
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
AРЕС;
+
Bản
sao
quyết
định
bổ
nhiệm
chức
vụ
của
doanh
nhân;
+
Bản
sao
báo
cáo
tài
chính
trong
năm
gần
nhất
của
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đã
nộp
cho
quan
thuế.
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
tải
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
*
Đối
với
những
giấy
tờ
thuộc
thành
phần
hồ
đã
trong
các
sở
dữ
liệu
quan
tiếp
nhận,
giải
quyết
thể
khai
thác
được
thì
không
yêu
cầu
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
phải
nộp
các
giấy
tờ
đó.
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
1.4.
Thời
hạn
giải
quyết
hồ
sơ:
Trong
thời
hạn
22
ngày
làm
việc
kể
từ
ngày
nhận
được
hồ
hợp
lệ.
Trường
hợp
phát
sinh
phải
xác
minh
nhiều
nơi
thì
được
gia
hạn
nhưng
không
quá
10
ngày
làm
việc.
1.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
dân
Việt
Nam
đang
giữ
chức
vụ
tại
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp.
1.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
quan
chuyên
môn
của
Uỷ
ban
nhân
dân
cấp
tỉnh.
1.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
AВTС.
1.8.
Lệ
phí:
Không.
1.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Công
văn
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
(Mẫu
AP02);
Phiếu
yêu
cầu
bổ
sung,
hoàn
thiện
hồ
(Mẫu
AP09).
1.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Điều
kiện
đối
với
quan,
tổ
chức
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
tới
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
ے
19
hiện
các
hoạt
động
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
hoặc
tham
dự
các
hội
nghị,
hội
thảo,
cuộc
họp.
Điều
kiện
đối
với
doanh
nghiệp
nơi
doanh
nhân
đang
làm
việc:
+
Doanh
nghiệp
thời
gian
hoạt
động
liên
tục
từ
24
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC,
chấp
hành
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
thương
mại,
thuế,
hải
quan,
lao
động,
bảo
hiểm
hội
các
quy
định
pháp
luật
khác
tại
thời
điểm
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTС;
+
nhu
cầu
cử
doanh
nhân
đi
lại
ngắn
hạn
đến
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC
để
thực
hiện
các
hoạt
động
của
doanh
nghiệp.
Điều
kiện
đối
với
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC:
+
Từ
đủ
18
tuổi
trở
lên,
đủ
năng
lực
hành
vi
dân
sự;
đăng
thường
trú
tại
Việt
Nam
trừ
trường
hợp
Trưởng
đại
diện,
Phó
Trưởng
đại
diện
quan
đại
diện
thương
mại
Việt
Nam
tại
các
nền
kinh
tế
thành
viên
APEC;
+
Đang
làm
việc
tại
doanh
nghiệp
đề
nghị
từ
12
tháng
trở
lên
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABТC;
+
Đóng
bảo
hiểm
hội
tại
doanh
nghiệp
đề
nghị
theo
chức
vụ
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC
từ
06
tháng
trở
lên,
trừ
những
đối
tượng
không
thuộc
diện
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
bảo
hiểm
hội;
+
Không
thuộc
các
trường
hợp
tạm
hoãn
xuất
cảnh
theo
quy
định
tại
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam.
1.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC.
2.
Thủ
tục:
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
2.1.
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
Bước
2:
Doanh
nhân
Việt
Nam
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng
nộp
đơn
báo
mất
đến
quan
Quản
xuất
nhập
cảnh
Công
an
cấp
tỉnh
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
20
-
Trường
hợp
hồ
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
-
Trường
hợp
hồ
chưa
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hướng
dẫn
người
nộp
đơn
báo
mất
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
-
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
từ
thứ
2
đến
hết
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
Thời
gian
nhận
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
hết
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
2.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
trụ
sở
quan
Quản
xuất
nhập
cảnh
Công
an
cấp
tỉnh.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
quan
Quản
xuất
nhập
cảnh
Công
an
cấp
tỉnh.
2.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP06
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
tải
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
2.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Trong
thời
hạn
01
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
nhận
được
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng,
quan
tiếp
nhận
trách
nhiệm
gửi
văn
bản
cho
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
người
gửi
đơn
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP07.
2.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng.
2.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
quan
Quản
xuất
nhập
cảnh
Công
an
cấp
tỉnh.
2.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Thông
báo
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP07.
2.8.
Lệ
phí:
Không
2.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
(Mẫu
AP06).
2.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
phát
hiện
thẻ
ABTC
cứng
bị
mất
thì
doanh
nhân
gửi
đơn
báo
mất
theo
mẫu
AP06
đến
quan
Quản
xuất
nhập
cảnh
21
Công
an
cấp
tỉnh.
Trường
hợp
do
bất
khả
kháng,
thời
hạn
gửi
đơn
báo
mất
thể
dài
hơn
nhưng
trong
đơn
phải
giải
thích
cụ
thể
về
do
bất
khả
kháng.
2.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
-
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APРЕС.
B.3.
Thủ
tục
hành
chính
cấp
1.
Thủ
tục:
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
1.1.
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
so
theo
quy
định
của
pháp
luật
(được
nêu
cụ
thể
tại
mục
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ).
Bước
2:
Doanh
nhân
Việt
Nam
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng
nộp
đơn
báo
mất
đến
Công
an
cấp
bằng
hình
thức
trực
tiếp,
trực
tuyến
hoặc
gửi
qua
dịch
vụ
bưu
chính.
Bước
3:
Khi
tiếp
nhận
hồ
sơ,
quan
thẩm
quyền
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
-
Trường
hợp
hồ
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(SMS)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
nhập
vào
hệ
thống
phần
mềm
quản
lý.
Trường
hợp
hồ
chưa
hợp
lệ:
cán
bộ
tiếp
nhận
hướng
dẫn
người
nộp
đơn
báo
mất
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
AP09.
-
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
từ
thứ
2
đến
hết
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
Thời
gian
nhận
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
hết
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
1.2.
Cách
thức
thực
hiện:
+
Trực
tiếp:
nộp
hồ
trực
tiếp
tại
trụ
sở
Công
an
cấp
xã.
+
Trực
tuyến:
nộp
hồ
trực
tuyến
tại
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
+
Dịch
vụ
bưu
chính:
gửi
hồ
qua
dịch
vụ
bưu
chính
đến
Công
an
an
cấp
xã.
1.3.
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP06
*
Trường
hợp
người
nộp
hồ
bằng
hình
thức
trực
tuyến
thì
tải
bản
điện
tử
các
giấy
tờ
nêu
trên.
-
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
22
1.4.
Thời
hạn
giải
quyết:
Trong
thời
hạn
01
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
nhận
được
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng,
quan
tiếp
nhận
trách
nhiệm
gửi
văn
bản
cho
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
người
gửi
đơn
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP07.
1.5.
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng.
1.6.
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
an
cấp
xã.
1.7.
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Thông
báo
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
theo
mẫu
AP07.
1.8.
Lệ
phí:
Không
1.9.
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cứng
(Mẫu
AP06).
1.10.
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
phát
hiện
thẻ
ABTC
cứng
bị
mất
thì
doanh
nhân
gửi
đơn
báo
mất
theo
mẫu
AP06
đến
Công
an
cấp
xã.
Trường
hợp
do
bất
khả
kháng,
thời
hạn
gửi
đơn
báo
mất
thể
dài
hơn
nhưng
trong
đơn
phải
giải
thích
cụ
thể
về
do
bất
khả
kháng.
1.11.
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
-
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
Nam
năm
2019
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019)
được
sửa
đổi,
bổ
sung
bởi
Luật
số
23/2023/QH15
Luật
số
118/2025/QH15.
-
Quyết
định
số
28/2026/QĐ-TTg
ngày
29/5/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
AРЕС.
C.
Thủ
tục
hành
chính
bị
bãi
bỏ
thuộc
phạm
vi
chức
năng
quản
của
Bộ
Công
an
1.
Thủ
tục:
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
thực
hiện
tại
cấp
huyện
-
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Bước
2:
Nộp
hồ
*
Doanh
nhân
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng
hoặc
tài
khoản
đăng
nhập
thẻ
ABТС
điện
tử
trực
tiếp
nộp
hoặc
gửi
đơn
báo
mất
tại
trụ
sở
làm
việc
của
Công
an
cấp
huyện
hoặc
gửi
trực
tuyến
qua
Cổng
dịch
vụ
công
Bộ
Công
an.
*
Cán
bộ
Công
an
cấp
huyện
tiếp
nhận
hồ
sơ,
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
23
+
Trường
hợp
hồ
hợp
lệ
thì
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(sms)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
về
việc
tiếp
nhận
hồ
sơ.
+
Trường
hợp
hồ
chưa
hợp
lệ
thì
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
CV03
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(sms)
hoặc
thư
điện
tử
(email).
*
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
+
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích:
giờ
hành
chính
từ
thứ
2
đến
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
+
Nộp
trực
tuyến:
24
giờ/7
ngày.
Bước
3:
Nhận
kết
quả
Công
an
cấp
huyện
gửi
thông
báo
cho
doanh
nhân
biết
về
việc
chuyền
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cho
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
(mẫu
CV04).
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
gửi
thông
báo
về
việc
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cho
doanh
nhân
biết
(mẫu
CV05).
+
Thời
gian
trả
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
-
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp
nộp
hoặc
gửi
đơn
báo
mất
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
hoặc
trực
tuyến
qua
Cổng
dịch
vụ
công
Bộ
Công
an.
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Thành
phần
hồ
sơ:
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
TK07)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
*
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
-
Thời
hạn
giải
quyết:
+
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC,
Công
an
cấp
huyện
gửi
văn
bản
cho
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
của
doanh
nhân
người
gửi
đơn
theo
mẫu
CV04.
+
Trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
tiếp
nhận
văn
bản
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC,
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
gửi
thông
báo
cho
doanh
nhân
biết
về
việc
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
theo
mẫu
CVO5.
-
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
bị
mất
thẻ
AВТС.
-
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
an
cấp
huyện.
-
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
+
Thông
báo
của
Công
an
cấp
huyện
về
việc
chuyển
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
CV04)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
24
+
Thông
báo
của
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
về
việc
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
CV05)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-
TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
-
Phí/lệ
phí:
không.
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
TK07)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
-
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Trong
thời
hạn
48
giờ
kể
từ
khi
phát
hiện
thẻ
ABTC
hoặc
tài
khoản
thẻ
ABTC
bị
mất
thì
doanh
nhân
thực
hiện
việc
trình
báo
mất
theo
quy
định.
Trường
hợp
do
bất
khả
kháng,
thời
hạn
gửi
đơn
báo
mất
thể
dài
hơn
nhưng
trong
đơn
phải
giải
thích
cụ
thể
do
bất
khả
kháng.
-
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
+
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
nam
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019).
+
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
của
doanh
nhân
APЕС.
2.
Thủ
tục:
Trình
báo
mất
thẻ
ABTC
thực
hiện
tại
cấp
-
Trình
tự
thực
hiện:
Bước
1:
Chuẩn
bị
hồ
theo
quy
định
của
pháp
luật.
Bước
2:
Nộp
hồ
*
Doanh
nhân
bị
mất
thẻ
ABTC
cứng
hoặc
tài
khoản
đăng
nhập
thẻ
AВТС
điện
tử
trực
tiếp
nộp
hoặc
gửi
đơn
báo
mất
tại
trụ
sở
làm
việc
của
Công
an
cấp
hoặc
gửi
trực
tuyến
qua
Cổng
dịch
vụ
công
Bộ
Công
an.
*
Cán
bộ
Công
an
cấp
tiếp
nhận
hồ
sơ,
kiểm
tra
tính
pháp
nội
dung
hồ
sơ:
+
Trường
hợp
hồ
hợp
lệ
thì
cấp
giấy
hẹn
trả
kết
quả
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(sms)
hoặc
thư
điện
tử
(email)
về
việc
tiếp
nhận
hồ
so
+
Trường
hợp
hồ
chưa
hợp
lệ
thì
cán
bộ
tiếp
nhận
hồ
hướng
dẫn
hoàn
thiện
hồ
theo
mẫu
CV03
hoặc
hệ
thống
của
Cổng
dịch
vụ
công
thông
báo
bằng
tin
nhắn
(sms)
hoặc
thư
điện
tử
(email).
*
Thời
gian
tiếp
nhận
hồ
sơ:
+
Nộp
trực
tiếp
hoặc
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích:
giờ
hành
chính
từ
thứ
2
đến
sáng
thứ
7
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
+
Nộp
trực
tuyến:
24
giờ/7
ngày.
25
Bước
3:
Nhận
kết
quả
Công
an
cấp
gửi
thông
báo
cho
doanh
nhân
biết
về
việc
chuyển
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cho
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
(mẫu
CV04).
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
gửi
thông
báo
về
việc
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
cho
doanh
nhân
biết
(mẫu
CV05).
+
Thời
gian
trả
kết
quả:
Từ
thứ
2
đến
thứ
6
hàng
tuần
(trừ
ngày
Tết,
ngày
lễ).
Cách
thức
thực
hiện:
Trực
tiếp
nộp
hoặc
gửi
đơn
báo
mất
qua
dịch
vụ
bưu
chính
công
ích
hoặc
trực
tuyến
qua
Cổng
dịch
vụ
công
Bộ
Công
an.
-
Thành
phần,
số
lượng
hồ
sơ:
*
Thành
phần
hồ
sơ:
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
TK07)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
*
Số
lượng
hồ
sơ:
01
(một)
bộ.
-
Thời
hạn
giải
quyết:
+
Trong
thời
hạn
02
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC,
Công
an
cấp
gửi
văn
bản
cho
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
của
doanh
nhân
người
gửi
đơn
theo
mẫu
CV04.
+
Trong
thời
hạn
03
ngày
làm
việc
kể
từ
khi
tiếp
nhận
văn
bản
về
việc
đã
tiếp
nhận
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC,
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
gửi
thông
báo
cho
doanh
nhân
biết
về
việc
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
theo
mẫu
CV05.
-
Đối
tượng
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Doanh
nhân
Việt
Nam
bị
mất
thẻ
AВТС.
-
quan
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Công
an
cấp
xã.
-
Kết
quả
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
+
Thông
báo
của
Công
an
cấp
về
việc
chuyển
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
CV04)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
+
Thông
báo
của
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh
về
việc
giải
quyết
đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
CV05)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-
TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
-
Phí/lệ
phí:
không.
-
Tên
mẫu
đơn,
mẫu
tờ
khai:
Đơn
trình
báo
mất
thẻ
ABTC
(mẫu
TK07)
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ.
26
-
Yêu
cầu,
điều
kiện
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính:
Trong
thời
hạn
48
giờ
kể
từ
khi
phát
hiện
thẻ
ABTC
hoặc
tài
khoản
thẻ
ABTC
bị
mất
thì
doanh
nhân
thực
hiện
việc
trình
báo
mất
theo
quy
định.
Trường
hợp
do
bất
khả
kháng,
thời
hạn
gửi
đơn
báo
mất
thể
dài
hơn
nhưng
trong
đơn
phải
giải
thích
cụ
thể
do
bất
khả
kháng.
-
Căn
cứ
pháp
của
thủ
tục
hành
chính:
+
Luật
Xuất
cảnh,
nhập
cảnh
của
công
dân
Việt
nam
(Luật
số
49/2019/QH14
ngày
22/11/2019).
+
Quyết
định
số
09/2023/QĐ-TTg
ngày
12/4/2023
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
về
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
của
doanh
nhân
APЕС.
...(1).
Mẫu
AP02
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:
/
V/v
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
(2),
ngày.....
tháng.....
năm.....
Kính
gửi..........(3)..
Căn
cứ
Quyết
định
số
........2026/QĐ-TTg
ngày
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APЕС,
.(1).
trân
trọng
đề
nghi...(3)
xem
xét
cho
phép
người
tên
sau
của......(1)
được
cấp
sử
dụng
thẻ
ABTC,
cụ
thể:
1.
Thông
tin
về
Tên
-
số
..(1).
..(1).
..(1).........../chi
nhánh
...........(1)..
-
Lĩnh
vực
hoạt
động
chính:
2.
Thông
tin
về
người
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC:
-
Họ
tên:
Ngày
tháng
năm
sinh:
Số
định
danh
nhân:
-
Chức
vụ:
Số
hộ
chiếu,
ngày
hết
hạn:
3.
Báo
cáo
tổng
hợp
các
khoản
thuế
của
....
(1).
....,
doanh
nhân
đã
đóng
vào
Ngân
sách
nhà
nước
trong
12
tháng
tính
đến
thời
điểm
đề
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTС:
a.
...............(1)..
..:
STT
Tên
các
loại
thuế
Kỳ
thuế
Ngày
nộp
Số
tiền
b.
Doanh
nhân:
STT
Tên
các
loại
thuế
Kỳ
thuế
Ngày
nộp
Số
tiền
4.
Báo
cáo
tình
hình
chấp
hành
nghĩa
vụ
bảo
hiểm
hội
của
.......
(1
).......
trong
12
tháng
gần
nhất
số
bảo
hiểm
hội
của
doanh
nhân
tính
đến
thời
điểm
để
nghị
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
):
a......................(1).
Số
tiền
phải
nộp
Số
Tháng/năm
Số
lao
động
tiền
BHXH
BHYT
BHTN
Tổng
đã
nộp
Còn
nợ
Ngày
nộp
b.
Doanh
nhân:
số
bảo
hiểm
hội:
.....
1)....
cam
kết
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xác,
trung
thực
các
thông
tin
khai
văn
bản,
tài
liệu
hồ
nộp
kèm
theo
công
văn
này.
Trường
hợp
được
sự
chấp
thuận
của
cấp
thẩm
quyền,...(1).....
doanh
nhân
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC
cam
kết
quản
sử
dụng
thẻ
ABTC
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật;
hàng
năm
thực
hiện
báo
cáo
định
kỳ
về
..(3)....
theo
quy
định.
3........(1).....
ct...(4)......
......(5).......
nộp
hồ
sơ.
Điện
thoại
liên
hệ:
Xin
trân
trọng
cảm
on.
Nơi
nhận:
-
Như
trên;
-
Lưu:
......
LÃNH
ĐẠO
.....(1).....
(Ký,
ghi
họ
tên
đóng
dấu)
Ghi
chú:
(1)
Tên
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
ABTC.
(2)
Địa
danh
nơi
làm
công
văn.
(3)
Tên
quan
chuyên
môn
của
cấp
thẩm
quyền
trách
nhiệm
tiếp
nhận
hồ
đề
nghị
cấp
văn
bản
đồng
ý
cho
phép
sử
dụng
thẻ
АВТС.
(4)
Họ
tên
người
đi
nộp
hồ
sơ.
(5)
Nêu
cán
bộ/công
chức/viên
chức/nhân
viên
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp.
(6)
Trường
hợp
không
còn
trong
độ
tuổi
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
hoặc
đã
hoàn
thành
nghĩa
vụ
tham
gia
bảo
hiểm
hội
bắt
buộc
hoặc
không
thuộc
đối
tượng
phải
tham
gia
bảo
hiểm
hội
thì
nêu
do.
Mẫu
AP03
.(1).
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số:/
V/v
đề
nghị
cấp
thẻ
ABТС
...(2)..,
ngày
......
tháng.......
năm.......
Kính
gửi:
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
Căn
cứ
Quyết
định
số
........./2026/QĐ-TTg
ngày
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
quy
định
trình
tự,
thủ
tục,
thẩm
quyền
cấp
quản
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEC;
Căn
cứ
văn
bản
số
.......
ngày.....tháng.....năm
của.........(3).....về
việc
đồng
ý
cho
phép
doanh
nhân
sử
dụng
thẻ
ABТС,
..(1)...........
trân
trọng
đề
nghị
Cục
Quản
xuất
nhập
cảnh,
Bộ
Công
an
cấp
thẻ
ABTC
cho
người
thông
tin
như
sau:
-
Họ
tên:
-
Ngày,
tháng,
năm
sinh:
-
Số
định
danh
nhân:
-
Chức
vụ:
-
Tên
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp:
Số
hộ
chiếu
được
cấp
gần
nhất,
ngày
hết
hạn:
-
Số
thẻ
ABTC
được
cấp
gần
nhất,
ngày
hết
hạn
(nếu
có):
-
số
...
.(1)...
.../chi
nhánh
......(1).
.....(1)....
cam
kết
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
chính
xc,
trung
thực
các
thông
tin
khai
các
giấy
tờ
nộp
kèm
theo
công
văn
này.
Nếu
được
cấp
thẻ
ABTC,
.(1).
doanh
nhân
được
cấp
thẻ
ABTC
cam
kết
quản
lý,
sử
dụng
thẻ
ABTC
đúng
quy
định
của
pháp
luật
Việt
Nam
quy
định
pháp
luật
của
các
nền
kinh
tế
thành
viên
tham
gia
Chương
trình
thẻ
đi
lại
doanh
nhân
APEС.
.....
1)....
c...
(4)....,
......(
5).......
nộp
hồ
sơ.
Điện
thoại
liên
hệ:
Nơi
nhận:
-
Như
trên;
-
Lưu:
Ghi
chú:
LÃNH
ĐẠO.......
1).......
(Ký,
ghi
họ
tên
đóng
dấu)
(1)
Tên
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp
đề
nghị
cấp
thẻ
ABTC.
(2)
Địa
danh
nơi
làm
công
văn.
(3)
Tên
cấp
thẩm
quyền
cho
phép
doanh
nhân
được
sử
dụng
thẻ
ABTC.
(4)
Họ
tên
người
đi
nộp
hồ
sơ.
(5)
Nêu
cán
bộ/công
chức/viên
chức/nhân
viên
của
quan,
tổ
chức,
doanh
nghiệp.
ے

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4246/QĐ-BCA-QLXNC 2026 công bố thủ tục hành chính ban hành mới, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ đối với cấp thẻ ABTC trong lĩnh vực xuất nhập cảnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 4246/QĐ-BCA-QLXNC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×