• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4216/QĐ-BKHCN 2026 về quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra tại Bộ Khoa học và Công nghệ

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 24/10/2026 21:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4216/QĐ-BKHCN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Hải Quân
Trích yếu: Ban hành Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra tại Bộ Khoa học và Công nghệ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4216/QĐ-BKHCN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4216/QĐ-BKHCN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4216/QĐ-BKHCN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Số: /QĐ-BKHCN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra
tại Bộ Khoa học và Công nghệ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 303/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ,
cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra, giám sát
việc thực hiện công tác kiểm tra tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, VP.
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
4216
23
10
1
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA
TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày tháng năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức, phương pháp,
trình tự, thủ tục và trách nhiệm trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện công
tác kiểm tra của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy
định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ (Văn phòng Bộ).
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện công tác kiểm tra trong lĩnh
vực được phân công phụ trách.
3. Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra.
4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm tra, giám sát việc thực
hiện công tác kiểm tra.
Điều 3. Mục đích kiểm tra, giám sát
1. Đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật, quy định của Bộ trong
xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả và theo dõi việc thực hiện
kết luận, kiến nghị sau kiểm tra của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
2. Bảo đảm công tác kiểm tra được thực hiện đúng quy định của pháp luật,
đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thống nhất, có trọng tâm, trọng
điểm; hạn chế chồng chéo, trùng lặp, hình thức, nâng cao hiệu quả công tác kiểm
tra.
3. Phòng ngừa, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục hạn chế, thiếu
sót, vi phạm trong việc thực hiện công tác kiểm tra của các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
23 10
2
4. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, kiến nghị, yêu cầu sau kiểm
tra và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong thực hiện công tác
kiểm tra.
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát
1. Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không
làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị được kiểm tra, giám sát;
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi kiểm tra, giám sát
được phê duyệt.
2. Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở Quyết định kiểm tra của Bộ
trưởng hoặc người được Bộ trưởng phân công, ủy quyền theo quy định (sau đây
gọi chung là Người ra quyết định kiểm tra).
3. Giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên
trên cơ sở kế hoạch được Lãnh đạo Bộ phê duyệt và thông tin, dữ liệu, báo cáo
do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ cung cấp hoặc được khai thác theo quy định.
4. Ưu tiên thực hiện kiểm tra, giám sát trên môi trường số thông qua việc
khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, hồ sơ điện tử và các công
cụ số; trường hợp cần thiết thực hiện kiểm tra trực tiếp.
5. Việc kiểm tra, giám sát không làm thay đổi hoặc mở rộng thẩm quyền
kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp
luật.
6. Đối với công tác kiểm tra do Văn phòng Bộ trực tiếp thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ được giao, việc kiểm tra, giám sát do cơ quan, đơn vị khác
được Bộ trưởng giao thực hiện để bảo đảm khách quan.
Chương II
NỘI DUNG, HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
KIỂM TRA, GIÁM SÁT
Điều 5. Nội dung kiểm tra, giám sát
1. Việc xây dựng, ban hành theo thẩm quyền, tham mưu ban hành và tổ
chức thực hiện kế hoạch kiểm tra.
2. Việc tiến hành kiểm tra theo quyết định kiểm tra; việc báo cáo kết quả
kiểm tra, ban hành kết luận kiểm tra; việc xử lý vi phạm phát hiện qua kiểm tra.
3. Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, yêu
cầu sau kiểm tra.
Điều 6. Hình thức kiểm tra, giám sát
1. Kiểm tra theo kế hoạch hằng năm được Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
3
2. Kiểm tra theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ.
3. Giám sát thường xuyên thông qua các báo cáo kết quả kiểm tra, kết quả
xử lý vi phạm, hệ thống thông tin, dữ liệu quản lý.
Điều 7. Phương pháp kiểm tra, giám sát
1. Nghiên cứu kết luận, báo cáo kết quả kiểm tra, hồ sơ, tài liệu về việc
thực hiện công tác kiểm tra và xử lý vi phạm.
2. Tổ chức làm việc với cơ quan, đơn vị được kiểm tra để trao đổi, giải
trình, làm rõ nội dung kiểm tra.
3. Đối chiếu, so sánh số liệu, thông tin và kết quả thực hiện công tác kiểm
tra với quy định của pháp luật, quy định của Bộ và nội dung được phê duyệt.
4. Khai thác, sử dụng dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng
chung của Bộ và các nguồn thông tin hợp pháp khác.
5. Xác minh thông tin, tài liệu; khi cần thiết, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá
nhân là đối tượng kiểm tra của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ phối hợp làm việc,
cung cấp thông tin.
Điều 8. Quyền hạn, nhiệm vụ của Trưởng Đoàn kiểm tra, thành viên
Đoàn kiểm tra
1. Yêu cầu cơ quan, đơn vị được kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài
liệu phục vụ công tác kiểm tra; yêu cầu giải trình, làm rõ những nội dung có liên
quan đến nội dung kiểm tra.
2. Yêu cầu người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu, công chức, viên
chức, người lao động thuộc cơ quan, đơn vị được kiểm tra làm việc, giải trình,
cung cấp thông tin để phục vụ việc kiểm tra; đề nghị tổ chức, cá nhân có liên
quan ngoài Bộ phối hợp, cung cấp thông tin khi cần thiết.
3. Thực hiện kiểm tra đúng mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi và
thời gian theo Quyết định kiểm tra; không mở rộng hoặc thu hẹp nội dung kiểm
tra khi chưa được Người ra quyết định kiểm tra chấp thuận.
4. Thực hiện kiểm tra bảo đảm đúng trình tự, thủ tục; lập, quản lý hồ sơ
kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại Quy trình này.
5. Bảo mật thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình
kiểm tra theo quy định của pháp luật; quản lý, sử dụng, cung cấp và chia sẻ
thông tin, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và quy
định của pháp luật.
6. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Người ra quyết định kiểm tra; kịp
thời báo cáo, xin ý kiến về những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
7. Chịu trách nhiệm trước Người ra quyết định kiểm tra về tính chính xác,
khách quan của kết quả kiểm tra, xác minh trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
Điều 9. Trình tự, thủ tục kiểm tra
4
1. Chuẩn bị kiểm tra
a) Căn cứ kế hoạch kiểm tra hằng năm hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo
Bộ, Văn phòng Bộ tham mưu trình Lãnh đạo Bộ ban hành Quyết định kiểm tra.
Nội dung Quyết định kiểm tra gồm: đối tượng kiểm tra, nội dung hoặc vụ
việc được kiểm tra, thời gian kiểm tra, thời kỳ kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm
tra, địa điểm tiến hành kiểm tra. Thời gian kiểm tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị
được kiểm tra không quá 05 ngày làm việc; trường hợp cần thiết, Người ra quyết
định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 03 ngày làm việc.
b) Đoàn kiểm tra gửi Quyết định kiểm tra kèm theo đề cương yêu cầu báo
cáo đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiến
hành kiểm tra. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra gửi báo cáo theo đề cương đến
Đoàn kiểm tra chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.
c) Trưởng Đoàn kiểm tra phân công thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện
kiểm tra các nội dung được phê duyệt tại Quyết định kiểm tra.
2. Tiến hành kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra và thống nhất kế hoạch làm
việc với cơ quan, đơn vị được kiểm tra; yêu cầu báo cáo, cung cấp thông tin, hồ
sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.
b) Thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu, đánh giá, đối chiếu, xác minh
thông tin, hồ sơ, tài liệu thu thập được; yêu cầu cơ quan, đơn vị được kiểm tra
giải trình về những vấn đề có liên quan.
c) Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm tra làm việc với công chức, viên chức
có liên quan hoặc đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp làm
việc để xác minh nội dung kiểm tra trong phạm vi thẩm quyền. Kết quả làm việc
phải được lập thành biên bản hoặc được ghi nhận bằng hình thức phù hợp theo
quy định.
d) Trường hợp qua kiểm tra phát hiện có căn cứ cho rằng kết quả kiểm tra
của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ không chính xác, không đầy đủ hoặc việc xử lý vi
phạm chưa đúng quy định, Trưởng Đoàn kiểm tra báo cáo Người ra quyết định
kiểm tra để xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp cần thiết, Người ra quyết định kiểm tra đề nghị hoặc giao cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, xác minh theo quy định của
pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật có liên quan.
đ) Việc kiểm tra, xác minh quy định tại điểm d khoản này không làm thay
đổi, mở rộng thẩm quyền của Đoàn kiểm tra theo Quy trình này và không thay
thế trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
3. Kết thúc việc kiểm tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra
a) Trước khi kết thúc việc kiểm tra trực tiếp, Trưởng Đoàn kiểm tra tổ chức
họp Đoàn kiểm tra để thống nhất các nội dung đã kiểm tra, những vấn đề cần tiếp
5
tục xác minh, làm rõ và các công việc cần thực hiện sau khi kết thúc kiểm tra trực
tiếp.
b) Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo về việc kết thúc kiểm tra trực tiếp với
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được kiểm tra; trường hợp cần thiết, yêu cầu cung
cấp bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra trong thời hạn
được xác định.
4. Soạn thảo và báo cáo kết quả kiểm tra
a) Trên cơ sở thông tin, hồ sơ, tài liệu đã thu thập và kết quả kiểm tra, xác
minh, Đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; nội dung báo
cáo phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra. Nếu có ý kiến khác nhau về các
nội dung trong dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra thì Trưởng Đoàn kiểm tra xem
xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước Người ra quyết định kiểm tra về quyết
định của mình.
b) Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra gồm: Kết quả kiểm tra, xác minh
các nội dung theo Quyết định kiểm tra; đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế (nếu có); kiến nghị các biện pháp xử lý
để khắc phục những tồn tại, hạn chế được phát hiện trong quá trình kiểm tra
(nếu có).
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp,
Đoàn kiểm tra trình Người ra quyết định kiểm tra báo cáo kết quả kiểm tra kèm
theo dự thảo Kết luận kiểm tra.
5. Kết luận kiểm tra
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo
của Người ra quyết định kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thiện dự thảo Kết luận
kiểm tra và tham mưu văn bản gửi dự thảo Kết luận kiểm tra đến cơ quan, đơn
vị được kiểm tra để giải trình. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra gửi văn bản giải
trình trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo Kết luận
kiểm tra; quá thời hạn này mà không có văn bản giải trình thì được coi là thống
nhất với dự thảo Kết luận kiểm tra.
b) Đoàn kiểm tra nghiên cứu, tiếp thu hoặc giải trình việc không tiếp thu ý
kiến giải trình của cơ quan, đơn vị được kiểm tra; hoàn thiện dự thảo Kết luận
kiểm tra, trình Người ra quyết định kiểm tra xem xét, ban hành chậm nhất trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản giải trình hoặc kể từ
ngày hết thời hạn giải trình.
c) Thời hạn ban hành Kết luận kiểm tra không quá 25 ngày làm việc kể từ
ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp. Trường hợp cuộc kiểm tra có nội dung phức
tạp, cần xác minh, làm rõ hoặc lấy ý kiến cơ quan, đơn vị có liên quan thì thời
hạn ban hành Kết luận kiểm tra được kéo dài nhưng không quá 35 ngày làm việc
kể từ ngày kết thúc kiểm tra trực tiếp.
6
d) Kết luận kiểm tra được gửi đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện; Văn phòng Bộ lưu hồ sơ và
cập nhật vào hệ thống theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra.
Điều 10. Trình tự giám sát thường xuyên
1. Văn phòng Bộ tiếp nhận, cập nhật quyết định kiểm tra, báo cáo kết quả
kiểm tra, kết luận kiểm tra, quyết định xử lý sau kiểm tra do các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ gửi theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13 Quy trình này và thông
tin, dữ liệu khai thác từ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ.
2. Văn phòng Bộ rà soát, đối chiếu thông tin, tài liệu tiếp nhận với các nội
dung quy định tại Điều 5 Quy trình này; trường hợp cần thiết, đề nghị cơ quan,
đơn vị bổ sung thông tin, tài liệu hoặc giải trình.
3. Trường hợp qua giám sát phát hiện hạn chế, thiếu sót trong việc thực
hiện công tác kiểm tra, Văn phòng Bộ xử lý như sau:
a) Đối với hạn chế, thiếu sót có thể khắc phục ngay, Văn phòng Bộ có văn
bản nhắc nhở, đề nghị cơ quan, đơn vị chấn chỉnh, khắc phục và báo cáo kết
quả;
b) Đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm, sai sót lặp lại hoặc không
khắc phục theo đề nghị, Văn phòng Bộ báo cáo, đề xuất Lãnh đạo Bộ xem xét,
chỉ đạo kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy trình này
4. Kết quả giám sát thường xuyên được tổng hợp vào báo cáo định kỳ quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 13 Quy trình này.
Chương III
THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC SAU KIỂM TRA
Điều 11. Theo dõi việc thực hiện kết luận kiểm tra
1. Văn phòng Bộ chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm
tra; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Lãnh đạo Bộ theo quy định.
2. Cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp
thời kết luận kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện theo thời hạn được xác định
trong kết luận kiểm tra.
3. Trường hợp cơ quan, đơn vị được kiểm tra không thực hiện hoặc thực
hiện không đầy đủ kết luận kiểm tra theo thời hạn, Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh
đạo Bộ để xem xét, chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.
Điều 12. Xử lý trách nhiệm và sử dụng kết quả kiểm tra
1. Cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức có liên quan không thực hiện
hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận kiểm tra thì tùy theo tính
7
chất, mức độ và nguyên nhân có thể bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định
của pháp luật và quy định của Bộ.
2. Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền xử lý của cơ quan, đơn vị khác, Người ra quyết định kiểm tra hoặc
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị, chuyển
thông tin, hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để xem xét, xử lý theo quy định.
3. Kết quả thực hiện kết luận kiểm tra là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của đơn vị và được công khai tại các cuộc họp giao ban hàng quý của Bộ.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm:
a) Tham mưu, đề xuất Lãnh đạo Bộ ban hành kế hoạch kiểm tra, giám sát
hằng năm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tham mưu thành
lập, triển khai các Đoàn kiểm tra theo kế hoạch hoặc theo chỉ đạo của Lãnh đạo
Bộ;
c) Tổ chức giám sát thường xuyên việc thực hiện các nội dung quy định
tại Điều 5 của Quy trình này; tổng hợp, phân tích thông tin, dữ liệu và đề xuất
kiểm tra khi cần thiết;
d) Chủ trì theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận kiểm tra theo quy định
tại Điều 11 Quy trình này;
đ) Định kỳ hằng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ báo cáo
kết quả kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra của các cơ quan, đơn
vị thuộc Bộ.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:
a) Quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy trình này;
b) Thực hiện đầy đủ, đúng quy định công tác kiểm tra thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hồ sơ, tài liệu và báo cáo theo yêu
cầu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát;
d) Gửi quyết định kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra, kết luận kiểm tra và
quyết định xử lý sau kiểm tra (nếu có) về Văn phòng Bộ qua hệ thống quản lý
văn bản và điều hành của Bộ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được
ban hành để phục vụ công tác giám sát;
8
đ) Tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị, yêu cầu sau kiểm tra theo quy
định tại khoản 2 Điều 11 Quy trình này và chịu trách nhiệm về kết quả thực
hiện.
3. Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc, các
cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Lãnh
đạo Bộ xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4216/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác kiểm tra tại Bộ Khoa học và Công nghệ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4216/QĐ-BKHCN (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4216/QĐ-BKHCN
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×