• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 400/QĐ-UBND Ninh Bình 2025 công bố TTHC mới lĩnh vực đất đai, chuẩn hóa TTHC lĩnh vực khí tượng thủy văn của Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/04/2025 10:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 400/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Quang Thìn
Trích yếu: Công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đất đai, chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 400/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 400/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 400/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Số: /QĐ-UBND
Ninh
Bình,
ngày
tháng
4
năm
202
5
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đất đai,
chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Thực hiện Quyết định số 579/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực
đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường; Quyết định số 580/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khí
tượng thủy văn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 Danh mục thủ tục hành
chính (Phụ lục I) mới ban hành lĩnh vực đất đai, chuẩn hóa thủ tục hành chính
lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Bãi bỏ 03 Danh mục thủ tục hành chính (Phụ lục II) tại Quyết định số
348/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình về việc
Công bố Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND cấp
huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thực hiện và giải quyết
thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định; Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, niêm yết công khai, hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận và trả kết quả giải
quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và
công nghệ và các cơ quan liên quan cập nhật/gỡ bỏ nội dung thủ tục hành chính,
quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đảm bảo kịp thời,
đầy đủ, chính xác, đúng quy định.
3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đăng tải công khai thủ tục hành
chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử
tỉnh đảm bảo kịp thời, đầy đủ, chính xác đúng quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Giám đốc Sở Khoa học và công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 5;
- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VNPT Ninh Bình;
- Lưu: VT,TTTH-CB,VP3,VP7.
MT40/VP7/2025/TTHC-NNPTNT
KT.
CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Quang Thìn
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI;
CHUẨN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / 4 /2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
I.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Toàn
trình
Một
phần
I
Lĩnh vực Đất đai
1
Công bố Danh mục khu đất
dự kiến thực hiện dự án thí
điểm thực hiện dự án nhà ở
thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng
đất hoặc đang có quyền sử
dụng đất.
2.002750.H42
23 ngày làm
việc
Trung tâm
Phục vụ
hành
chính
công
Không
quy
định
X
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày
18/01/2024.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh
doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và
Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.
- Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí
x
2
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Toàn
trình
Một
phần
điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;
- Nghị định số 75/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số
171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện
dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc
đang có quyền sử dụng đất.
II
Lĩnh vực Lĩnh vực Khí tượng thủy văn
1
Cấp giấy phép hoạt động dự
báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn
1.000987.000.00.00.H42
17 ngày làm
việc
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công
Không
X
- Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy
văn.
X
3
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Toàn
trình
Một
phần
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài
nguyên và môi trường
2
Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy
phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn
1.000970.000.00.00.H42
17 ngày làm
việc
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Không
X
- Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi,
X
4
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Toàn
trình
Một
phần
bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường
3
Cấp lại giấy phép hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn
1.000943.000.00.00.H42
05 ngày làm
việc
Trung tâm
phục vụ
hành chính
công
Không
quy
định
- Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số
38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
x
5
TT
Tên thủ tục hành chính
Thời hạn
giải quyết
Địa điểm
thực hiện
Phí,
lệ phí
(nếu có)
Thực
hiện
qua
dịch vụ
BCCI
Căn cứ pháp lý
Dịch vụ công
trực tuyến
Toàn
trình
Một
phần
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12
tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh
vực tài nguyên và môi trường
3
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH NINH BÌNH
I. Lĩnh vực đất đai:
1. Thủ tục: Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án
thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thông báo về việc đăng
ký nhu cầu thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông
qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất (sau
đây gọi chung là Dự án thí điểm) trong đó quy định rõ thời hạn đăng ký, nội
dung đăng ký theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-
CP.Việc thông báo được đăng tải trên cổng thông tin, trang thông tin điện tử
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
b) Tổ chức có nhu cầu thực hiện Dự án thí điểm gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
Đối với dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ưu tiên tổ chức thực
hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện như sau:
- Rà soát, lập danh sách khu đất thực hiện dự án thí điểm;
- Lựa chọn tổ chức kinh doanh bất động sản để thực hiện dự án thí điểm;
- Gửi danh sách khu đất được thực hiện dự án thí điểm và tổ chức kinh
doanh bất động sản được lựa chọn tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để chỉ đạo cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp đưa vào Danh mục khu đất
dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện như sau:
c1) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn đăng
ký nhu cầu thực hiện Dự án thí điểm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh căn cứ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị
quyết số 171/2024/QH15 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để rà
soát, đánh giá điều kiện, tiêu chí của các khu đất được đề xuất thực hiện Dự án
thí điểm; lập Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
Trường hợp nhiều tổ chức cùng đề xuất thực hiện dự án thí điểm trên
cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức đang có quyền sử dụng đất. Trường hợp
nhiều tổ chức thuộc trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất cùng đề
4
xuất thực hiện dự án thí điểm trên cùng một khu đất thì ưu tiên tổ chức nộp hồ
sơ trước.
c2) Trường hợp sau khi tổng hợp theo nội dung tại mục c1 nêu trên mà
tổng diện tích đất ở đăng ký thực hiện các dự án thí điểm vượt quá 30% theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 thì việc lựa
chọn các khu đất thực hiện dự án thí điểm theo thứ tự ưu tiên sau:
- Dự án do tổ chức kinh doanh bất động sản đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
thực hiện dự án thuộc trường hợp nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền
sử dụng đất trước thời điểm có hiệu lực của Nghị quyết số 171/2024/QH15;
- Dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được ưu tiên tổ chức thực hiện;
- Dự án thực hiện trên diện tích của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải di dời
do ô nhiễm môi trường, cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch
đô thị;
- Dự án do tổ chức đang có quyền sử dụng đất đề xuất;
- Dự án do tổ chức đề xuất nhận quyền sử dụng đất.
c3) Trường hợp lựa chọn các dự án thí điểm có cùng thứ tự ưu tiên quy
định tại mục c2 nêu trên thì xem xét ưu tiên các dự án có mục đích phục vụ cải
tạo, chỉnh trang đô thị. Trường hợp sau khi xem xét tiêu chí các dự án có mục
đích cải tạo, chỉnh trang đô thị mà tổng diện tích đất ở đăng ký thực hiện các dự
án thí điểm vẫn vượt quá 30% theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị
quyết số 171/2024/QH15 thì ưu tiên lựa chọn dự án của tổ chức nộp hồ sơ trước.
d) Đối với trường hợp có sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã
được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí
điểm mà dự án đó không phải do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Nghị quyết ban
hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua
Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện Dự án thí
điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15.
e) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét thông qua Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm đồng thời với việc thông qua Danh mục công
trình, dự án phải thu hồi đất; trường hợp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã thông
qua Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định tại khoản 5 Điều
72 Luật Đất đai không đồng thời với thời điểm thông qua Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Danh mục khu
đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm để Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét,
thông qua; trong đó có xác định diện tích các loại đất thuộc dự án thí điểm phải
chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất.
5
g) Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc
sau:
- Công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm trên cổng
thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đăng tải công khai trên cổng
thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh. Việc công bố trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh ký ban hành;
- Ban hành Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất
động sản được thực hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP và chỉ đạo cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh thông báo các trường hợp dự án không đáp ứng yêu cầu đưa
vào Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm. Việc thông báo thực
hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm.
h) Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm mà còn có tổ chức kinh doanh bất động sản đề
xuất các khu đất đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số
171/2024/QH15 thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tiếp tục thực
hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP để đề xuất bổ sung
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
1.2. Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp đến Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cấp tỉnh;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc cổng dịch vụ công cấp
tỉnh hoặc hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Tổ chức có nhu cầu thực hiện Dự án thí điểm gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, hồ sơ gồm:
- Bản đăng ký theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP (bản chính);
- Bản sao một trong các giấy tờ chứng minh đang có quyền sử dụng
đất đối với tổ chức kinh doanh bất động sản đang có quyền sử dụng đất trong
các trường hợp:
+ Tổ chức đang sử dụng đất và đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây
dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
6
+ Tổ chức đang sử dụng đất ổn định do được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận;
+ Tổ chức sử dụng đất do nhận quyền sử dụng đất, mua tài sản, nhận
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đủ điều kiện chuyển
quyền sử dụng đất, bán tài sản, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật mà chưa được cấp Giấy chứng nhận;
- Trích lục bản đồ hoặc sơ đồ vị trí khu đất đề xuất thực hiện dự án thí
điểm (bản sao/bản chính).
b) Hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm, gồm:
- Tờ trình của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh về việc
ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm (Bản chính);
- Dự thảo Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh ban hành Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm, gồm các nội dung chính
sau:
+ Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký thực hiện dự án;
+ Tổng diện tích, vị trí khu đất thực hiện dự án (kèm theo sơ đồ vị trí,
ranh giới được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản
đồ quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị); trong đó, có xác định diện tích
các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện
tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
+ Tổng mức đầu tư dự kiến;
+ Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; + Các nội dung khác có liên quan
(nếu có).
- Báo cáo tổng hợp, trong đó có nội dung: tổng hợp đề xuất khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm; phân tích và đề xuất về thứ tự ưu tiên theo quy
định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP (Bản chính);
- Dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xin ý kiến Bộ Quốc
phòng đối với đất quốc phòng, Bộ Công an đối với đất an ninh trong trường hợp
có sử dụng diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi
đất quốc phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải
do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện;
- Dự thảo Thông báo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận
cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm;
- Danh mục các trường hợp đề xuất của tổ chức kinh doanh bất động
sản không được lựa chọn đưa vào danh mục và lý do không đưa vào danh mục
(Bản chính).
c) Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
thông qua Nghị quyết ban hành kèm theo Danh mục khu đất dự kiến thực hiện
Dự án thí điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 171/2024/QH15 gồm:
7
- Tờ trình;
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo
Danh mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm, gồm các nội dung chính sau:
+ Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký thực hiện dự án;
+ Tổng diện tích, vị trí khu đất thực hiện dự án (kèm theo sơ đồ vị trí,
ranh giới được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc bản
đồ quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị); trong đó, có xác định diện tích
các loại đất thuộc dự án thí điểm phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện
tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
+ Tổng mức đầu tư dự kiến;
+ Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án;
+ Các nội dung khác có liên quan (nếu có).
- Báo cáo tổng hợp, trong đó có nội dung: tổng hợp đề xuất khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm; phân tích và đề xuất về thứ tự ưu tiên theo quy
định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 4 Nghị định số 75/2025/NĐ-CP (Bản chính);
- Ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với trường hợp có sử dụng
diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đã được quy hoạch đưa ra khỏi đất quốc
phòng, đất an ninh để thực hiện dự án thí điểm mà dự án đó không phải do Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn đăng ký nhu cầu thực hiện dự án thí điểm.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố Danh mục khu đất dự kiến thực hiện
dự án thí điểm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh ký ban hành.
- Thông báo chấp thuận cho tổ chức được thực hiện dự án thí điểm được
ban hành trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố Danh
mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh doanh bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh
doanh bất động sản; người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
8
Thông báo chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực
hiện dự án thí điểm theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP.
1.8. Lệ phí:
Không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 01: Thông báo về việc đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo
Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí
điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử
dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 02: Bản đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số
171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện
dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc
đang có quyền sử dụng đất ban hành kèm theo Nghị định số 75/2025/NĐ-CP.
- Mẫu số 03: Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất
động sản được thực hiện dự án thí điểm ban hành kèm theo Nghị định số
75/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Việc thực hiện dự án thí điểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Phạm vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
+ Phạm vi khu đất, thửa đất thực hiện dự án phù hợp với chương trình, kế
hoạch phát triển nhà ở của địa phương đã được phê duyệt;
- Việc lựa chọn dự án thí điểm phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
+ Được thực hiện tại khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch phát
triển đô thị;
+ Tổng diện tích đất ở trong các dự án thí điểm (bao gồm đất ở hiện hữu
và đất dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở) không vượt quá 30%
của phần diện tích đất ở tăng thêm trong kỳ quy hoạch (so với hiện trạng sử
dụng đất ở) theo phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai trong quy hoạch
tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê duyệt;
+ Không thuộc các dự án quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Đất đai;
+ Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết
số 171/2024/QH15, khu đất thực hiện dự án thí điểm phải không thuộc danh
mục công trình, dự án phải thu hồi đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đất đai.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024.
9
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024.
- Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc
hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;
- Nghị định số 75/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất.
10
Mẫu số 01. Thông báo về việc đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo
Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về
thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
[
TÊN CƠ QUAN CÓ CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CẤP TỈNH]
Số: ____
_ /_____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____, ngày____tháng____năm____
THÔNG BÁO
Về việc đăng ký thực hiện dự án thí điểmtheo Nghị quyết số 171/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hộivề thí điểm thực hiện dự án nhà ở
thương mại thông qua thỏa thuận về nhậnquyền sử dụng đất
hoặc đang có quyền sử dụng đất
Thực hiện Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của
Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất và Nghị định số
75/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội
về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất_________ [ghi tên cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh] mời các tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án thí điểm với các thông tin như sau:
1. Đăng ký thực hiện dự án theo mẫu kèm theo Thông báo này: ____
2. Tài liệu gửi kèm theo: [ghi theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số…]
3. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án: __
[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể]
4. Các tài liệu kèm theo Thông báo để các tổ chức có nhu cầu tham khảo
lập hồ sơ:
- Chương trình phát triển nhà ở;
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô
thị.
5. Hồ sơ đăng ký nộp trực tiếp hoặc trực tuyến tại: _____
Nơi nhận:
- ...... (....)
-
Lưu: VT, (....).
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN .....
[ký tên, đóng dấu]
11
Mẫu số 02. Bản đăng ký thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số
171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực
hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
...
1
…
Số: .....
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày... tháng... năm...
BẢN ĐĂNG KÝ
Thực hiện dự án thí điểm theo Nghị quyết số 171/2024/QH15
ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện
dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
Kính gửi: …………………
2
Sau khi nghiên cứu thông báo về việc đăng ký nhu cầu thực hiện dự án thí
điểm theo quy định của Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm
2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất do_____ [ghi
tên cơ quan đã ban hành thông báo] phát hành ngày___ [ghi ngày bắt đầu phát
hành thông báo], chúng tôi,___ [ghi tên tổ chức kinh doanh bất động sản] nộp
Bản đăng ký thực hiện dự án thí điểm với các thông tin sau:
I. Thông tin về tổ chức đăng ký thực hiện dự án
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án: ____________
[Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký...]
2. Người đại diện theo pháp luật: ______________
[Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công
dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu;]
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ____________
4. Thông tin liên hệ: (Điện thoại, email,…)_______
II. Thông tin về dự án:
1. Tên dự án: ____________
2. Địa điểm thực hiện: ________
3. Diện tích dự kiến thực hiện
3
:__________
4. Tổng mức đầu tư dự kiến: _______________
5. Hình thức thực hiện dự án: [ghi một trong các hình thức dưới đây]
- Dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản nhận quyền sử dụng đất;
- Dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản đang có quyền sử dụng đất;
- Dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản đang có quyền sử dụng đất
và nhận quyền sử dụng đất;
- Dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản được các tổ chức đang sử
dụng đất thành lập để thực hiện dự án nhà ở thương mại trên diện tích của cơ sở
12
sản xuất, kinh doanh phải di dời do ô nhiễm môi trường, cơ sở phải di dời theo
quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
- Dự án do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức thực hiện.
6. Thời hạn, tiến độ thực hiện dự án; sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư
hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có); tiến độ thực hiện dự án theo từng
giai đoạn (nếu có)____________
III. Cam kết của tổ chức đăng ký
1. Đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở,
kinh doanh bất động sản, đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan và
gửi kèm theo các tài liệu chứng minh (nếu có).
2. Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật
về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
3. Các cam kết khác (nếu có) ___________
Đ
ẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên,
đóng dấu)
1
Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký...
2
Ghi rõ tên Cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
3
- Trường hợp đang có quyền sử dụng đất thì ghi các thông tin về tổng diện tích khu đất thực hiện dự án, diện
tích từng loại đất đã được cấp Giấy chứng nhận, chưa được cấp Giấy chứng nhận; mô tả tóm tắt về nguồn gốc,
quá trình sử dụng đất.
- Trường hợp nhận quyền sử dụng đất thì ghi các thông tin dự kiến về tổng diện tích khu đất thực hiện dự án,
thông tin về số lượng người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, diện tích, diện tích đất do cơ quan,
tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có).
- Trường hợp đang có quyền sử dụng đất và nhận quyền sử dụng đất thì ghi các thông tin nêu trên.
- Trường hợp dự án của tổ chức kinh doanh bất động sản được các tổ chức đang sử dụng đất thành lập để thực
hiện dự án nhà ở thương mại trên diện tích của cơ sở sản xuất, kinh doanh phải di dời do ô nhiễm môi trường,
cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thì ngoài các thông tin nêu trên có thể cung cấp
thêm các thông tin về tổ chức, cá nhân đang quản lý sử dụng, tình hình liên doanh, liên kết, góp vốn để thực hiện
dự án đầu tư và các thông tin có liên quan do tổ chức đăng ký đề xuất.
13
Mẫu số 03. Thông báo về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất
động sản được thực hiện dự án thí điểm
[
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ.....]
Số: _____ /_____
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____, ngày____tháng____năm____
THÔNG BÁO
Về việc chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản
được thực hiện dự án thí điểm
Căn cứ Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của
Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 75/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30
tháng 11năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng
đất;
Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh…
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH …THÔNG BÁO
1. Chấp thuận cho các tổ chức kinh doanh bất động sản có tên tại danh
sách kèm theo Thông báo này được thực hiện dự án thí điểm (kèm theo Danh
mục khu đất dự kiến thực hiện dự án thí điểm đã được Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh thông qua).
2. Thông báo này là căn cứ để các tổ chức kinh doanh bất động sản và
các cơ quan nhà nước có liên quan thực hiện các bước tiếp theo để thực hiện
dự án thí điểm.
3. Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký, yêu cầu các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện dự án theo quy định
của pháp luật./.
Nơi nhận:
- ...... (....)
-
Lưu: VT, (....).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN …
[ký tên, đóng dấu]
14
II. Lĩnh vực Khí tượng thủy văn
1. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn
1.1 Trình tự thực hiện
- Bước 1: Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ
của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá,
kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời
hạn tối đa 15 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì
cơ quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh
(hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi trường)có
trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
1.2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh địa chỉ https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn.
1.3. Thành phần số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với tổ chức:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn theo Mẫu số 2 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Quyết định thành lập tổ chức
(không áp dụng đối với các công ty, doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã được
cấp Giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký kinh doanh);
(3) 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu
15
hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ và
hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên;
(4) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo,
cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ (01 bản
chính);
(5) Bản khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh
báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01
bản chính).
+ Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo đối với cá nhân:
(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính);
(2) 01 bản sao có chứng thực hoặc 01 bản sao kèm bản chính để đối chiếu
hoặc 01 bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính: Văn bằng, chứng chỉ đào
tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh
báo;
(3) Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo,
cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo theo Mẫu số 06 Phụ lục kèm theo
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ (01 bản
chính);
(4) Bản khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức
quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc (01 bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết
Tổng số ngày giải quyết: 17 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận Cấp
phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Không.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu
số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của
16
Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi
trường) hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
1.8. Phí, lệ phí: không quy định.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
(kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm năm 2020 của
Chính phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ).
- Mẫu số 06: Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ
dự báo, cảnh báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và quy
trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo (kèm theo Nghị định số
48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người, tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
- Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất
03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
17
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít
nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
18
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY PHÉP
HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số …………..
NĂM……..
Không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng;
Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp.
(trang 1)
(trang 2)
NỘI DUNG GIẤY PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:….
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:….
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:…
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:…......
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:...…......
Hà Nội, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(trang 3)
(trang 4)
Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
1
Sửa đổi theo quy định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
43
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị
cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy
chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ
Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy
phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
Ngư
ờ
i đ
ứ
ng đ
ầ
u t
ổ
ch
ứ
c/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày tháng năm……….
BẢN KHAI
Cơ sở vật chất, kỹ thuật; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh
báo; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
và quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
(Kèm theo đơn đề nghị cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/
gia hạn của tổ chức/cá nhân)
1. Cơ sở vật chất, kỹ thuật (Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý
thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn):
TT
Tên, mã hiệu của
thiết bị, công nghệ
Cấu hình
Số lượng
Tình trạng
Ghi chú
2. Thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo
3. Quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
TT
Tên quy trình
*
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày, tháng
văn bản
Người ký
văn bản
Ghi chú
*
Kèm theo bản sao văn bản quy trình
4. Quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo
TT
Tên quy trình
***
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày, tháng
văn bản
Người ký
văn bản
Ghi chú
***
Kèm theo bản sao văn bản quy trình
Cam kết xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai
này của tổ chức/cá nhân./.
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC/CÁ NHÂN XIN PHÉP
(Chức vụ, ký, họ tên, đóng dấu của tổ chức)
21
2. Tên thủ tục hành chính: Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
2.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép yêu cầu gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ
trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất là 30 ngày.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông
nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ
của hồ sơ đã nhận; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan thẩm định hồ sơ
thông báo cho tổ chức, cá nhân xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3. Thẩm định và cấp phép:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm xem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá,
kết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng
thủy văn cho tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện trong thời hạn tối đa 15 ngày
làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thì cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 4: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của
Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức
đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
2.2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh địa chỉ https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo Mẫu số 02
Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ (01 bản chính);
(2) Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ
khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 03
22
Phụ lục kèm theo số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
(01 bản chính);
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Tổng số ngày giải quyết: 17 ngày làm việc.
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Hai (02) ngày làm việc.
- Thời hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp
phép: Mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu 05
(kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ- CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi
trường) hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
2.8. Phí, lệ phí: không quy định.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
(kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ).
23
- Mẫu số 03: Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất
03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
24
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
nước ngoài tại Việt Nam
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít
nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy
văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
25
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số …………..
NĂM……..
Không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng;
Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp.
(trang 1)
(trang 2)
NỘI DUNG GIẤY PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:….
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:…………….
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:…………………………..
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:…......
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:...…......
Ninh Bình, ngày
tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(trang 3)
(trang 4)
Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
2
Sửa đổi theo quy định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
26
Mẫu
số
02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ
BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị
cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy
chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ
Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy
phép hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
27
Mẫu số 03
BÁO CÁO
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN
Năm…………../ từ năm .... đến năm....
1. Tên tổ chức, cá nhân:
2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số:
3. Các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện:
TT Tên các hoạt động
Chủ đầu tư
Giá trị đã
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Ghi chú
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này.
Người đứng đầu tổ chức/cá
nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)
Tên t
ổ
ch
ứ
c, cá nhân đư
ợ
c c
ấ
p
giấy phép hoạt động dự báo,
cảnh báo khí tượng thủy văn
S
ố
:
/BC
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng ….. năm……….
28
3. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh
báo khí tượng thủy văn
3.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1. Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Bước 2. Thẩm định và cấp phép:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định, thẩm tra,
cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá
nhân có đủ điều kiện trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Trường hợp không đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì trả lời bằng văn bản
cho tổ chức, cá nhân biết lý do.
- Bước 3: Trả kết quả:
Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả
giải quyết hồ sơ, Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của
Sở Nông nghiệp và Môi trường) có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, tổ chức
đã nộp hồ sơ để nhận kết quả.
3.2. Cách thức thực hiện
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc nộp qua
Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh địa chỉ https://dichvucong.ninhbinh.gov.vn.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy
văn theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ (01 bản chính).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết
Thời hạn tiến hành thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá, kết luận cấp
phép: Năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, cá nhân.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: không.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
29
- Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu
số 05 (kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020
của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân.
- Phương thức trả kết quả: Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phê duyệt được giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm
Phục vụ hành chính công của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương (hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Nông nghiệp và Môi
trường) hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc thông qua dịch vụ công trực tuyến.
3.8. Phí, lệ phí: không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 05: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn
(kèm theo Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính
phủ).
- Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(1) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
- Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(2) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
- Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất
03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
(3) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
30
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức
nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự.
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 01 (một) người tốt nghiệp đại học trở lên
chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động
dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
- Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân
nước ngoài tại Việt Nam:
+ Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn gồm: trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông
tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; thông tin, dữ liệu phục vụ dự báo, cảnh báo; quy
trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo để các sản phẩm dự báo đủ độ tin cậy; quy trình
quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo.
+ Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít
nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
+ Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
+ Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Khí tượng thủy văn 2015.
- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
- Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy
văn.
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
31
Mẫu số 05
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO,
CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Số …………..
NĂM……..
Không cho mượn, cho thuê, chuyển nhượng;
Chỉ hoạt động theo nội dung giấy phép được cấp.
(trang 1)
(trang 2)
NỘI DUNG GIẤY PHÉP
1. Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy
phép:….
2. Phạm vi hoạt động dự báo, cảnh báo:…………….
3. Loại hoạt động dự báo, cảnh báo được cấp phép:...
4. Đối tượng cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo:...
5. Thời hạn của giấy phép:…………………………..
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ nhất:…......
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Gia hạn/bổ sung lần thứ hai:...…......
Ninh Bình, ngày tháng năm
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(trang 3)
(trang 4)
Giấy phép được in trên giấy có hoa văn, ở giữa là hình Quốc huy, cỡ giấy A4 gập.
3
Sửa đổi theo quy định tại Mẫu số 05 của Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2020, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2020.
32
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………, ngày ………. tháng ……… năm ……….
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG
DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn)
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình
1. Tên tổ chức/cá nhân:
2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị
cấp giấy phép):
3. Số, ký hiệu của Quyết định thành lập/Mã số doanh nghiệp của Giấy
chứng nhận hoạt động kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp:
4. Địa chỉ chính tại:
5. Số điện thoại: Fax: E-mail:
Căn cứ Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn, đề nghị
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí
tượng thủy văn với các nội dung sau đây:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép
hoạt động)
6. Các giấy tờ kê khai kèm theo.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai.
Người đứng đầu tổ chức/cá nhân xin phép
(Ký tên/đóng dấu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 400/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực đất đai, chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 400/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×