• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3912/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Thanh tra của UBND tỉnh

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 01/10/2024 10:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3912/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3912/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3912/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3912/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống
hành chính nhà nước lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi
chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 3611/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Công văn số 5990/VPCP-KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng
Chính phủ về việc công bố, rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 2416/TTr-TTTH
ngày 25/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 18 thủ tục hành chính nội bộ
trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức
năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở;
Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Thanh tra Chính phủ (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
3912
30 9
2
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC THANH TRA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA UBND TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
Stt Tên thủ tục hành chính nội bộ Lĩnh vực Cơ quan thực hiện
1
Ban hành Kế hoạch đánh giá công
tác phòng, chống tham nhũng
Thanh tra
Thanh tra tỉnh
2 Báo cáo, nộp lại quà tặng Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
3
Xử lý quà tặng đối với quà tặng bằng
tiền, giấy tờ có giá; hiện vật; dịch vụ;
động, thực vật
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
4
Quyết định áp dụng biện pháp giám
sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
được giao của người có xung đột lợi
ích
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
5
Quyết định áp dụng biện pháp tạm
đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ,
công vụ được giao của người có
xung đột lợi ích; tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích sang vị trí
công tác khác
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
6
Quyết định áp dụng biện pháp đình
chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
được giao của người có xung đột lợi
ích
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
7
Ra quyết định tạm đình chỉ công tác,
tạm thời chuyển vị trí công tác khác
đối với người có chức vụ, quyền hạn
có hành vi vi phạm pháp luật liên
quan đến tham nhũng
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
8
Quyết định hủy bỏ quyết định tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị
trí công tác khác và công khai quyết
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
3
định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác
9
Ban hành và công khai kế hoạch
chuyển đổi vị trí công tác đối với
người có chức vụ, quyền hạn
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
10
Ban hành kế hoạch xác minh tài sản,
thu nhập hằng năm (sau khi được
Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội
dung kế hoạch)
Thanh tra
Thanh tra tỉnh
11
Cung cấp thông tin về tài sản, thu
nhập
Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị cấp
tỉnh/huyện/xã
12
Ban hành Kết luận xác minh tài sản,
thu nhập theo Quyết định xác minh
tài sản, thu nhập của Cơ quan kiểm
soát tài sản, thu nhập; công khai Kết
luận xác minh
Thanh tra
Thanh tra tỉnh
13
Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về
kiểm soát tài sản, thu nhập (theo yêu
cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ
trách công tác tổ chức cán bộ, kiểm
tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc
hội, cơ quan trung ương của các tổ
chức chính trị - xã hội; Cơ quan
thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ
quan điều tra, Viện kiểm sát nhân
dân, Tòa án nhân dân.)
Thanh tra
Thanh tra tỉnh
14 Tiếp nhận yêu cầu giải trình Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị
15 Thực hiện việc giải trình Thanh tra
Các cơ quan, đơn vị
16 Cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra Thanh tra
Thanh tra tỉnh
17 Cấp lại Thẻ thanh tra Thanh tra
Thanh tra tỉnh
18 Miễn nhiệm đối với thanh tra viên Thanh tra
Thanh tra tỉnh
4
PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
Thủ tục 1: Ban hành kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham
nhũng
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh (Số 35 Đại lộ Lê Lợi,
phường Lam Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa).
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hằng năm, căn cứ vào tài liệu hướng dẫn đánh giá công tác
PCTN của Thanh tra Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm ban hành
kế hoạch đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng.
- Bước 2: Sau khi có kế hoạch đánh giá công tác PCTN đã được phê duyệt,
Thanh tra tỉnh sẽ tham mưu thực hiện các bước tiếp theo để tổ chức đánh giá
công tác PCTN.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết
:
Không quy định
5. Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch đánh giá công tác
phòng, chống tham nhũng.
8. Phí, lệ phí: không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
-Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCTN.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
5
Thủ tục 2 : Báo cáo, nộp lại quà tặng
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị khi nhận được quà tặng không đúng quy định thì
phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải giao lại quà tặng cho bộ
phận chịu trách nhiệm quản lý quà tặng của cơ quan, đơn vị đó để xử lý theo
quy định.
Người có chức vụ, quyền hạn khi nhận được quà tặng không đúng quy định
thì phải từ chối; trường hợp không từ chối được thì phải báo cáo Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên
trực tiếp và nộp lại quà tặng để xử lý trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được quà tặng.
Xây dựng Báo cáo nộp lại quà tặng trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: không quy định
- Thời điểm báo cáo, nộp lại quà: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
quà.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước
thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt
động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý;
- Người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo, nộp lại quà tặng.
8. Phí, lệ phí: không quy định.
6
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo được thể
hiện bằng văn bản và có đầy đủ các nội dung: Họ, tên, chức vụ, cơ quan, địa chỉ
của người tặng quà; loại và giá trị của quà tặng; thời gian, địa điểm và hoàn cảnh
cụ thể khi nhận quà tặng; mối quan hệ với người tặng quà.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật PCTN.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
7
Thủ tục 3: Xử lý quà tặng đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá; hiện
vật; dịch vụ; động, thực vật
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
+ Đối với quà tặng bằng tiền, giấy tờ có giá thì Thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, đơn vị tổ chức tiếp nhận, bảo quản và làm thủ tục nộp vào ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật.
+ Đối với quà tặng bằng hiện vật, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp
nhận, bảo quản và xử lý như sau:
Xác định giá trị của quà tặng trên cơ sở giá của quà tặng do cơ quan, đơn
vị, cá nhân tặng quà cung cấp (nếu có) hoặc giá trị của quà tặng tương tự được
bán trên thị trường. Trong trường hợp không xác định được giá trị của quà tặng
bằng hiện vật thì có thể đề nghị cơ quan có chức năng xác định giá;
Quyết định bán quà tặng và tổ chức công khai bán quà tặng theo quy định
của pháp luật;
Nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu được sau khi trừ đi chi phí liên
quan đến việc xử lý quà tặng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán quà tặng.
+ Đối với quà tặng là dịch vụ thăm quan, du lịch, y tế, giáo dục - đào tạo,
thực tập, bồi dưỡng trong nước hoặc ngoài nước, dịch vụ khác thì Thủ trưởng cơ
quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp dịch
vụ về việc không sử dụng dịch vụ đó.
+ Đối với quà tặng là động vật, thực vật, thực phẩm tươi, sống và hiện vật
khác khó bảo quản thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình cụ
thể và quy định của pháp luật về xử lý tang vật trong các vụ việc vi phạm hành
chính để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định xử lý.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xử lý quà tặng, cơ
quan, tổ chức, đơn vị xử lý quà tặng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho
cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người tặng quà hoặc cấp trên trực tiếp của cơ
quan, tổ chức, đơn vị đã tặng quà để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan, đơn vị.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
8
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị
sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà
nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí
hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý;
- Người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo.
8. Phí, lệ phí: Không.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 59/2019/NĐ-
CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật PCTN.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
9
Thủ tục 4: Quyết định áp dụng biện pháp giám sát việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Việc quyết định giám sát thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung
đột lợi ích được thực hiện khi có căn cứ cho rằng người đó không bảo đảm tính
đúng đắn, khách quan, trung thực trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà
chưa cần thiết phải áp dụng biện pháp đình chỉ, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm
thời chuyên người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
Người trực tiếp quản lý, sử dụng người có xung đột lợi ích căn cứ vào
phạm vi, quy mô, tính chất và nội dung của nhiệm vụ, công vụ, quyết định tự
giám sát hoặc giao cho công chức thuộc thẩm quyền quản lý của mình thực hiện
việc giám sát.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo bằng văn bản
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, người có chức vụ,
quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích:
- Người có chức vụ, quyền hạn khi được phân công công việc hoặc trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ nếu biết hoặc buộc phải biết nhiệm vụ,
công vụ được giao có xung đột lợi ích thì phải báo cáo bằng văn bản với người
trực tiếp quản lý, sử dụng để xem xét, xử lý theo quy định.
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khi phát hiện xung đột lợi ích của
người có chức vụ, quyền hạn thì phải thông tin, báo cáo bằng văn bản cho người
trực tiếp quản lý, sử dụng người đó để xem xét, xử lý.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức, người trực tiếp
quản lý, sử dụng người xung đột lợi ích.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
10
7
.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định áp dụng biện pháp
giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
:
Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nội dung giám sát
bao gồm: Việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao có xung đột lợi ích bao
gồm tiến độ và kết quả đã đạt được; Khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ; Các nội dung khác có liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
11
Thủ tục 5: Quyết định áp dụng biện pháp tạm đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời
chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Việc tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi
ích; việc tạm thời chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác
được thực hiện khi có căn cứ cho rằng nếu để người đó thực hiện nhiệm vụ,
công vụ hoặc tiếp tục giữ vị trí công tác đó sẽ không đảm bảo tính khách quan,
minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Việc tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và tạm thời chuyển
người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác được thực hiện theo quy định
tại Mục 3 Chương VI của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP và những quy định
khác của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về lao động.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có
căn cứ được quy định tại Điều 43 của Nghị định 59/2019/NĐ-CP thì người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản
lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người có xung đột lợi ích
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức, người có chức vụ
quyền hạn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích; tạm thời
chuyển người có xung đột lợi ích sang vị trí công tác khác.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
12
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có
dấu hiệu rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân
liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con
kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý
nhà nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ,
ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
* Việc lựa chọn áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời
chuyển vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn do người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức,
viên chức quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ của từng vụ việc cụ thể và
yêu cầu bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn
vị đó.
13
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
14
Thủ tục 6: Quyết định áp dụng biện pháp đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
- Việc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người có xung đột lợi ích
được thực hiện khi có căn cứ rõ ràng về việc người đó có hành vi vi phạm pháp
luật hoặc có tác động không đúng đắn, gây khó khăn, cản trở đến hoạt động của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ được quy định trên thì
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm
quyền quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình chỉ việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải ghi rõ họ và
tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian đình chỉ; lý do đình chỉ; quyền
và nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị đình chỉ; hiệu lực thi hành.
- Quyết định đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải được gửi cho
người bị đình chỉ và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thông tin, báo cáo về
xung đột lợi ích.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc trực tuyến qua Hệ thống phần
mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có căn cứ được
quy định trên thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định hoặc đề
nghị người có thẩm quyền quản lý người có chức vụ, quyền hạn quyết định đình
chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ đối với người có chức vụ, quyền hạn.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người có xung đột lợi ích
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức, người có chức vụ
quyền hạn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân,
đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do
Nhà nước thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh
15
phí hoạt động, do Nhà nước trực tiếp quản ý hoặc tham gia quản lý.
- Người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đình chỉ việc thực
hiện nhiệm vụ, công vụ được giao của người có xung đột lợi ích.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người có chức vụ, quyền hạn được xác định là có xung đột lợi ích khi có
dấu hiệu rõ ràng cho rằng người đó thuộc hoặc sẽ thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
- Nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên
quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình;
- Thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, trừ trường
hợp luật có quy định khác;
- Tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước
ngoài về công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, công việc
thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc tham gia giải quyết;
- Sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ, quyền hạn của mình để vụ
lợi hoặc để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác;
- Bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ
quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan,
tổ chức, đơn vị do mình là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu;
- Góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề do mình
trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con
kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do mình trực tiếp thực hiện việc quản lý
nhà nước;
- Ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố,
mẹ, con, anh, chị, em ruột hoặc để doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc
chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của cơ quan, tổ chức,
đơn vị mình khi được giao thực hiện các giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ,
ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó;
- Có vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột là người có quyền, lợi
ích trực tiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của mình;
- Can thiệp hoặc tác động không đúng đến hoạt động của cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân có thẩm quyền vì vụ lợi.
16
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
17
Thủ tục 7: Ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến tham nhũng.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có căn cứ được quy định
tại Điều 43 của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, tổ
chức, đơn vị quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quản lý người có
chức vụ, quyền hạn quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí
công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Việc lựa chọn áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời
chuyển vị trí công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn do người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên
chức quyết định căn cứ vào tính chất, mức độ của từng vụ việc cụ thể và yêu cầu
bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác
phải ghi rõ họ và tên của người có chức vụ, quyền hạn; thời gian tạm đình chỉ công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; lý do tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác; quyền và nghĩa vụ của người có chức vụ, quyền hạn bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác; hiệu lực thi hành.
- Quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối
với người có chức vụ, quyền hạn phải được gửi cho người bị tạm đình chỉ, người bị
tạm thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó dang
công tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc.
- Trong trường hợp pháp luật khác có quy định về trình tự, thủ tục tạm
đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác thi áp dụng quy định của
pháp luật đó.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người có chức vụ, quyền
hạn tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước có hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến tham nhũng và có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý
18
nếu vẫn tiếp tục làm việc
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức, Người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, tuyển dụng, quản lý người có
chức vụ, quyền hạn quyết định hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có
chức vụ, quyền hạn do mình quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định tạm đình chỉ công
tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Căn cứ ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác:
- Việc quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác
khác đối với người có chức vụ, quyền hạn chỉ được thực hiện khi có căn cứ cho
rằng người đó có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng và có thể
gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý nếu vẫn tiếp tục làm việc.
- Căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp
luật liên quan đến tham nhũng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Có văn bản yêu cầu của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân;
+ Qua xác minh, làm rõ nội dung theo đơn tố cáo phát hiện người có chức
vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác tự kiểm tra trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện người
có chức vụ, quyền hạn thực hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng;
+ Qua công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành phát hiện người có chức vụ,
quyền hạn thực hiện hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện
nhiệm vụ, công vụ, quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.
+ Người có chức vụ, quyền hạn được coi là có thể gây khó khăn cho việc
xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người đó có một trong
các hành vi sau đây:
+ Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu
không đầy đủ, sai sự thật;
+ Cố ý trì hoãn, trốn tránh không thực hiện yêu cầu của người có thẩm
19
quyền trong quá trình xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng;
+ Tự ý tháo gỡ niêm phong tài liệu, tiêu hủy thông tin, tài liệu, chứng cứ;
tẩu tán tài sản có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật;
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, ảnh hưởng của mình, của người khác hoặc
dùng hình thức khác để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, gây khó khăn cho
việc xác minh, làm rõ.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
20
Thủ tục 8: Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác và công khai quyết định hủy bỏ việc tạm
thời đình chỉ công tác, tam thời chuyển vị trí công tác.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền kết luận người có chức vụ, quyền hạn không có hành vi tham nhũng thì
người đã ra quyết định phải hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời
chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.
- Quyết định hủy bỏ việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công
tác khác được gửi cho người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm
thời chuyển vị trí công tác khác, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó đang công
tác và nơi tiếp nhận người tạm thời chuyển vị trí công tác đến làm việc.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định hủy bỏ
việc tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác, người ra quyết
định có trách nhiệm công khai bằng một trong các hình thức sau đây:
+ Công bố tại cuộc họp toàn thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác làm việc;
+ Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đó làm việc trong
thời hạn 15 ngày liên tục, kể từ ngày niêm yết.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
kết luận người có chức vụ, quyền hạn
không có hành vi tham nhũng
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước, bao gồm: cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự
nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức, đơn vị khác do Nhà nước
thành lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp phát toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt
động, do Nhà nước trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý;
- Người có chức vụ, quyền hạn công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khu
21
vực nhà nước và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong phòng,
chống tham nhũng.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hủy bỏ quyết định
tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
22
Thủ tục 9: Ban hành và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công
tác đối với người có chức vụ, quyền hạn
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Định kỳ hằng năm, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải ban hành
và công khai kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác đối với người có chức vụ,
quyền hạn theo thẩm quyền quản lý cán bộ.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện: cơ quan, tổ chức
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển đổi vị trí
công tác đối với người có chức vụ, quyền hạn
8. Phí, lệ phí: không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch chuyển
đổi vị trí công tác phải nêu rõ mục đích, yêu cầu, trường hợp cụ thể phải chuyển
đổi vị trí công tác, thời gian thực hiện chuyển đổi, quyền, nghĩa vụ của người
phải chuyển đổi vị trí công tác và biện pháp tổ chức thực hiện.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
23
Thủ tục 10: Ban hành kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hàng năm
(sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt nội dung kế hoạch)
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Thanh tra tỉnh
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Căn cứ tình hình tham nhũng và công tác phòng, chống tham
nhũng ở các ngành, lĩnh vực và địa phương và yêu cầu, chỉ đạo của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng thì UBND tỉnh
chỉ đạo Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch xác minh tài sản, thu nhập hằng năm.
- Bước 2: Trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, người đứng đầu Cơ quan
kiểm soát tài sản thu nhập quy định tại Khoản 1,3,4,5,6,7,8 Điều 30 Luật Phòng
chống tham nhũng phê duyệt nội dung và ban hành kế hoạch xác minh; Chánh
Thanh tra tỉnh ban hành kế hoạch xác minh hằng năm sau khi trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kế hoạch xác minh được ban
hành, cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập tổ chức lựa chọn ngẫu nhiên người
được xác minh. Việc lựa chọn được thực hiện công khai bằng hình thức bốc
thăm hoặc sử dụng phần mềm máy tính. Số lượng người được lựa chọn để xác
minh ngẫu nhiên phải bảo đảm tối thiểu 10% số người có nghĩa vụ kê khai hàng
năm tại cơ quan, trong đó có ít nhất 01 người là người đứng đầu hoặc cấp phó
của người đứng đầu đơn vị.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office) và trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định
5. Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thanh tra tỉnh
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch xác minh tài sản,
thu nhập được ban hành.
8. Phí, lệ phí: không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch xác minh
phải có các nội dung sau: Mục đích, yêu cầu của kế hoạch xác minh; Số lượng và
tên cơ quan, đơn vị được xác minh; Tổng số người được xác minh, số lượng
người được xác minh phân bổ theo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; Việc tổ
24
chức thực hiện kế hoạch xác minh, người được phân công chỉ đạo việc thực hiện,
đơn vị được phân công tiến hành xác minh, nguồn lực để thực hiện xác minh.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu
nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Công văn số 252/TTCP-C.IV ngày 19/02/2021 của Thanh tra Chính phủ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
25
Thủ tục 11: Cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: các cơ quan, tổ chức
1.3. Trình tự thực hiện:
Khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập để phục vụ
việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác
minh tài sản, thu nhập của Thanh tra tỉnh; Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu
nhập. Người được yêu cầu phải thực hiện như sau:
Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin và thu thập các thông tin có
liên quan.
Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, người được yêu cầu phải thực
hiện yêu cầu cung cấp thông tin kể từ ngày nhận được yêu cầu;
- Trong trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức
tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu.
- Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể cung cấp được thông
tin hoặc cung cấp không đúng thời hạn thì người được yêu cầu phải có văn bản
đề nghị người yêu cầu xem xét, giải quyết.
Bước 3: Người được yêu cầu phải chấp hành quyết định của người yêu cầu
cung cấp thông tin.
2. Cách thức thực hiện: Trực tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn
bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản yêu cầu
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, người được yêu cầu phải thực hiện yêu
cầu cung cấp thông tin kể từ ngày nhận được yêu cầu;
- Trong trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp,
không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 15 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được yêu cầu.
5. Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh; Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu
nhập.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan hành chính Nhà nước các
cấp, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan hành chính Nhà nước, các cá
26
nhân có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp thông tin.
- Cơ quan thực hiện giải quyết TTHC: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Các thông tin, tài liệu cung cấp
về tài sản, thu nhập theo văn bản yêu cầu cung cấp thông tin.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cung cấp đầy đủ,
trung thực, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu
nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
27
Thủ tục 12: Ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập theo Quyết
định xác minh tài sản, thu nhập của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
công khai Kết luận xác minh.
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Thanh tra tỉnh
1.3. Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Báo cáo kết quả xác minh tài
sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh phải ban hành Kết luận xác minh tài
sản, thu nhập; trường hợp phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá
20 ngày.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Kết luận xác minh tài
sản, thu nhập, người ra quyết định xác minh tài sản, thu nhập có trách nhiệm
công khai Kết luận xác minh.
Việc công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập được thực hiện như
việc công khai bản kê khai: tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người được xác
minh tài sản, thu nhập thường xuyên làm việc.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến qua Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết:
- Ban hành Kết luận xác minh tài sản, thu nhập: 10 ngày, trường hợp phức
tạp 20 ngày.
- Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập: 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện: Thanh tra tỉnh.
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:Thanh tra tỉnh.
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết luận xác minh tài sản, thu
nhập theo Quyết định xác minh tài sản, thu nhập của Cơ quan kiểm soát tài sản,
thu nhập và công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập.
8. Phí, lệ phí: không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tính trung thực,
đầy đủ, rõ ràng của việc kê khai tài sản, thu nhập; Tính trung thực trong việc
giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; Kiến nghị người có
28
thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu
nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
29
Thủ tục 13: Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu
nhập (theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ trách công tác tổ chức
cán bộ, kiểm tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội, cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước,
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân.)
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Thanh tra tỉnh
1.3. Trình tự thực hiện:
Khi nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ trách công tác tổ
chức cán bộ, kiểm tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội, cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ
quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân. Cơ quan kiểm soát tài
sản, thu nhập có trách nhiệm cung cấp bản kê khai, thông tin, dữ liệu về kiểm
soát tài sản, thu nhập bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân yêu
cầu trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến qua Hệ
thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Văn bản yêu cầu
4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày
5. Đối tượng thực hiện: cơ quan, tổ chức, đơn vị phụ trách công tác tổ
chức cán bộ, kiểm tra có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội, cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị - xã hội; Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Cơ
quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thanh tra tỉnh
- Cơ quan trực tiếp giải quyết: Thanh tra tỉnh
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cung cấp thông tin cơ
sở dữ liệu về kiểm soát tài sản, thu nhập.
8. Phí, lệ phí: không quy định.
9. Tên mẫu đơn, tờ khai: không quy định.
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: cung cấp đầy đủ,
trung thực, kịp thời thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu. Cơ sở dữ liệu
30
quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập bao gồm thông tin về bản kê khai, Kết
luận xác minh tài sản, thu nhập và các dữ liệu khác có liên quan đến việc kiểm
soát tài sản, thu nhập theo quy định.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Phòng chống tham nhũng 2018;
- Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 về kiểm soát tài sản, thu
nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
31
Thủ tục 14: Tiếp nhận yêu cầu giải trình
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xác định nội dung yêu cầu giải trình có đáp ứng đủ các điều kiện
theo quy định hay không để tiếp nhận. Từ chối yêu cầu tiếp nhận giải trình trong
các trường hợp sau:
+ Không đủ điều kiện tiếp nhận yêu cầu giải trình được quy định tại yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính này.
+ Nội dung yêu cầu giải trình thuộc bí mật nhà nước, bí mật đời sống riêng
tư, bí mật cá nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật. Nội dung chỉ
đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan, tổ
chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực hiện hoặc nội dung chỉ đạo, điều
hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.
+ Nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có thẩm quyền thụ lý giải quyết, trừ trường hợp người yêu cầu có lý do
chính đáng.
+ Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng không làm chủ được hành
vi do dùng chất kích thích hoặc có hành vi gây rối trật tự, đe dọa, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm của người tiếp nhận yêu cầu giải trình.
+ Người được ủy quyền, người đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo
quy định của pháp luật.
Bước 2: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải trình tiếp
nhận yêu cầu giải trình:
+ Trường hợp yêu cầu giải trình không thuộc trách nhiệm thì người tiếp nhận
hướng dẫn người yêu cầu đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
+ Trường hợp nội dung yêu cầu giải trình đã được giải trình cho người
khác trước đó thì cung cấp bản sao văn bản giải trình cho người yêu cầu.
+ Trường hợp văn bản yêu cầu giải trình không đáp ứng điều kiện quy định
thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu giải trình bổ sung
thông tin, tài liệu.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận yêu cầu,
người giải trình phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu giải trình về
việc giải quyết hoặc không giải quyết và nêu rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến qua Hệ
32
thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)..
3.Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
5. Đối tượng thực hiện: cơ quan, tổ chức, đơn vị
6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: các cơ quan, tổ chức
- Cơ quan trực tiếp giải quyết: các cơ quan, tổ chức
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời yêu cầu giải
trình.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân yêu cầu giải trình có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc có
người đại diện theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu
giải trình có người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu giải trình
tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá
nhân có yêu cầu giải trình.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
33
Thủ tục 15: Thực hiện việc giải trình
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thu thập, xác minh thông tin có liên quan.
Bước 2: Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm rõ những
nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập thành biên
bản có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.
Bước 3: Ban hành văn bản giải trình với các nội dung sau đây: Họ tên, địa
chỉ người yêu cầu giải trình; nội dung yêu cầu giải trình; kết quả làm việc trực
tiếp với tổ chức, cá nhân (nếu có); các căn cứ pháp lý để giải trình; nội dung giải
trình cụ thể.
Bước 4: Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp và trực tuyến trên Hệ thống phần mềm
quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office).
3.Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày
5. Đối tượng thực hiện TTHC: các cơ quan, tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: các cơ quan, tổ chức
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: các cơ quan, tổ chức
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản giải trình
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019,
những nội dung sau không thuộc phạm vi giải trình:
+ Nội dung thuộc bí mật nhà nước; bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá
nhân, bí mật kinh doanh theo quy định của pháp luật.
+ Nội dung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ
quan, tổ chức, đơn vị mà chưa ban hành, chưa thực hiện hoặc nội dung chỉ đạo,
điều hành của cơ quan cấp trên với cơ quan cấp dưới.
- Theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019,
tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải trình trong các trường hợp sau:
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà chưa xác định được người
34
thừa kế quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà chưa
có cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong việc yêu cầu giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà chưa
xác định được người đại diện theo pháp luật;
+ Cá nhân yêu cầu giải trình bị ốm đau hoặc vì lý do khách quan khác mà
người thực hiện giải trình chưa thể thực hiện được việc giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân đã chết mà không có người thừa kế
quyền, nghĩa vụ; cơ quan, tổ chức bị chia tách, sáp nhập, giải thể mà không có
cá nhân, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ trong việc yêu cầu giải trình;
+ Người yêu cầu giải trình là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự mà
không có người đại diện theo pháp luật;
+ Người yêu cầu giải trình rút toàn bộ yêu cầu giải trình.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không
35
Thủ tục 16: Cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Thanh tra tỉnh
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh có văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra gửi Chánh Thanh tra
tỉnh.
- Bước 2: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản
đề nghị Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp mới, cấp lại, cấp đổi Thẻ thanh tra.
- Bước 3: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, xem xét, ra quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra và chỉ đạo việc in,
cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra.
2. Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và trực
tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Công văn đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra
- Danh sách đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ thanh tra được thực hiện theo
Mẫu số 01 và Mẫu số 02
- Quyết định hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra cỡ 20
mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh
- Thẻ thanh tra cũ đã cắt góc (đối với trường hợp cấp đổi Thẻ thanh tra).
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thị
xã, thành phố
6. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện TTHC: Thanh tra tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện: Quyết định cấp mới, cấp đổi Thẻ Thanh tra.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 01, Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-TTCP
36
ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh
tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
10. Yêu cầu, điều kiện:
* Cấp mới Thẻ thanh tra:
- Thanh tra viên được cấp có thẩm quyền xem xét, đề nghị cấp Thẻ thanh
tra sau khi có quyết định bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên. Chưa xem xét cấp
thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ luật hoặc có thông báo
về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu cực, đạo đức công vụ
của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ thời gian công tác 05
năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời điểm nghỉ hưu.
- Người đủ điều kiện lập hồ sơ để bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra viên lần
đầu thì đồng thời lập hồ sơ đề nghị cấp Thẻ thanh tra.
* Cấp đổi Thẻ thanh tra trong trường hợp sau:
- Thanh tra viên được bổ nhiệm lên ngạch Thanh tra viên cao hơn;
- Thẻ thanh tra đã hết thời hạn sử dụng;
- Do thay đổi mã số thẻ, họ, tên, cơ quan công tác hoặc lý do khác dẫn đến
phải thay đổi thông tin của người được cấp Thẻ thanh tra.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành
kỷ luật hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng,
tiêu cực, đạo đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không
còn đủ thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng
đến thời điểm nghỉ hưu.
2.
11. Căn cứ pháp lý:
3.
Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra
Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ
thanh tra.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
37
Mẫu số 01. Danh sách đề nghị cấp mới Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
….
,
ngày
…
tháng .... năm
…
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
TT Họ và tên
Ngày
sinh/nam, nữ
Chức
vụ
Đơn vị
công tác
QĐ bổ
nhiệm
ngạch:
Số, ngày
Cơ
quan
bổ
nhiệm
Mã
ngạch
công
chức
Mã Thẻ
thanh tra
đề nghị
cấp
Ghi chú
Nam
Nữ
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
1
2
3
4
5
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
38
Mẫu số 02. Danh sách đề nghị cấp đổi Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…
….
,
ngày
…
tháng .... năm
…
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
TT Họ và tên
Ngày
sinh/nam, nữ
Chức
vụ
Đơn vị
công tác
QĐ bổ
nhiệm
ngạch:
Số, ngày
Mã
Thẻ
TT cũ
Mã Thẻ
thanh tra
đề nghị
cấp
Lý do
đổi thẻ
Ghi chú
Nam Nữ
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
1
2
3
4
5
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
39
Thủ tục 17: Cấp lại Thẻ thanh tra
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Các cơ quan, đơn vị
1.3. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Thanh tra viên có đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra, trong đó báo cáo,
giải trình rõ lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra.
Bước 2: Chánh Thanh tra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh
xem xét, xác nhận lý do mất, hỏng Thẻ thanh tra và đề xuất với Chánh Thanh tra
tỉnh việc cấp lại Thẻ thanh tra.
Bước 3: Chánh Thanh tra tỉnh xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh
tra.
Bước 4: Căn cứ hồ sơ và văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, ra quyết định cấp lại Thẻ thanh tra.
2. Cách thực thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và trực
tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ cấp lại Thẻ thanh tra gồm:
- Đơn xin cấp lại Thẻ thanh tra;
- Công văn đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra;
- Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra được thực hiện theo Mẫu số 03;
- 02 ảnh màu chân dung cá nhân mặc trang phục ngành Thanh tra, cỡ 20
mm x 30 mm, ghi rõ họ tên, đơn vị phía sau ảnh.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ
sơ, cơ quan có thẩm quyền xem xét việc cấp Thẻ thanh tra theo quy định.
5. Đối tượng thực hiện: Thanh tra viên
6. Cơ quan giải quyết:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện giải quyết TTHC: các cơ quan, đơn vị
- Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện: Quyết định cấp lại Thẻ Thanh tra
40
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư
số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Thanh tra Chính phủ quy
định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản lý, sử dụng Thẻ thanh tra).
10. Yêu cầu, điều kiện:
- Thanh tra viên được xem xét, cấp lại Thẻ thanh tra đã bị mất hoặc bị hỏng
do nguyên nhân khách quan.
- Chưa xem xét cấp thẻ đối với người trong thời gian tạm giam, thi hành kỷ
luật hoặc có thông báo về việc xem xét kỷ luật liên quan đến tham nhũng, tiêu
cực, đạo đức công vụ của cơ quan có thẩm quyền. Đối với người không còn đủ
thời gian công tác 05 năm thì chỉ cấp Thẻ thanh tra có thời hạn sử dụng đến thời
điểm nghỉ hưu.
11. Căn cứ pháp lý: Thông tư số 05/2024/TT-TTCP ngày 26 tháng 4 năm
2024 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu Thẻ thanh tra và việc cấp, quản
lý, sử dụng Thẻ thanh tra.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: Có
41
Mẫu số 03. Danh sách đề nghị cấp lại Thẻ thanh tra
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN QUẢN LÝ
TRỰC TIẾP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……., ngày…tháng .... năm…
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ THANH TRA
(Kèm theo Công văn số: ngày... tháng... năm...)
TT Họ và tên
Ngày
sinh/nam,
nữ
Chức
vụ
Đơn vị
công
tác
QĐ Bổ
nhiệm
ngạch:
Số,
ngày
Mã
ngạch
công
chức
Mã
Thẻ
TT cũ
Mã Thẻ
thanh tra
đề nghị
cấp
Lý do
mất
Thẻ
thanh
tra
Ghi
chú
Nam Nữ
(01)
(02)
(03)
(04)
(05)
(06)
(07)
(08)
(09)
(10)
(11)
(12)
1
2
3
4
5
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký tên, đóng dấu)
42
Thủ tục 18: Miễn nhiệm thanh tra viên
1. Trình tự thực hiện:
1.1. Thời gian thực hiện: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày Lễ, Tết theo quy định).
1.2. Địa điểm thực hiện: Sở Nội vụ
1.3. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý Thanh tra viên có đề
nghị bằng văn bản về việc miễn nhiệm Thanh tra viên;
- Bước 2: Sở Nội vụ theo phân cấp quản lý cán bộ dự thảo quyết định miễn
nhiệm và thu thập các tài liệu liên quan, trình Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định
miễn nhiệm;
- Bước 3: Thanh tra tỉnh thông báo thu hồi thẻ thanh tra.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính và trực
tuyến qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc (TD office)
.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Văn bản đề nghị về việc miễn nhiệm Thanh tra viên;
- Quyết định bổ nhiệm ngạch thanh tra viên;
4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.
5. Đối tượng thực hiện: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý
Thanh tra viên
6. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
7. Kết quả thực hiện: Quyết định miễn nhiệm ngạch thanh tra viên.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
10. Yêu cầu, điều kiện: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 42 Luật Thanh
tra năm 2022. Việc miễn nhiệm Thanh tra viên được thực hiện trong trường hợp
sau đây:
- Nghỉ hưu, thôi việc, chuyển ngành;
43
- Vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác mà không thể
hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật;
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 8 của Luật
Thanh tra;
- Không hoàn thành nhiệm vụ 01 năm ở ngạch được bổ nhiệm;
- Người được bổ nhiệm vào ngạch có hành vi gian lận trong kỳ thi nâng
ngạch hoặc kê khai không trung thực trong hồ sơ bổ nhiệm vào ngạch;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên
chức.
11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Thanh tra năm 2022;
- Nghị định số 43/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thanh tra.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai kèm theo: không

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3912/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính Nhà nước lĩnh vực Thanh tra thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3912/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×