• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3646/QĐ-UBND Huế 2025 Danh mục thủ tục hành chính Thi đua - Khen thưởng, công tác Dân tộc

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 07:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3646/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng và công tác Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3646/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3646/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3646/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 3646 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 01 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua - Khen
thưởng và công tác Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025
của UBND thành phố ban hành quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng
ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025
của UBND thành phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng áp dụng trên địa bàn thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5555/TTr-SNV ngày
27 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 06 thủ tục hành chính
(TTHC) mới ban hành lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng và công tác Dân tộc thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ (Danh mục kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, giao trách nhiệm cho các
cơ quan đơn vị thực hiện các công việc sau:
2
1. Sở Nội vụ thực hiện việc cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo
đúng quy định; trình UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết các
thủ tục hành chính liên quan.
2. Sở Nội vụ; UBND các xã, phường niêm yết, công khai và triển khai thực
hiện giải quyết các TTHC liên quan theo quy định tại Quyết định số 125/2025/QĐ-
UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025 và Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày
25 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. TTHC thuộc lĩnh vực công tác Dân tộc được quy định theo Quyết định số
125/2025/QĐ-UBND: Hiệu lực thi hành từ kể từ ngày 04 tháng 12 năm 2025.
2. TTHC thuộc lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng được quy định theo Quyết
định số 126/2025/QĐ-UBND: Hiệu lực thi hành từ kể từ ngày 05 tháng 12 năm
2025.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch
UBND các xã, phường; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Trung tâm PVHCC cấp xã;
- Lưu: VT, KSTH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
VÀ CÔNG TÁC DÂN TỘC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 3646 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CÔNG TÁC DÂN TỘC
STT
Tên thủ tục
hành chính
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1.
Thủ tục Rà soát đối
tượng hỗ trợ đất ở, nhà
ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt
Cách thức: Nộp trực
tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính
công ích.
Địa điểm: Trung tâm
Phục vụ hành chính công
cấp xã hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công
thành phố (Số 01 Lê Lai,
thành phố Huế) hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
Không
- Thông tư 05/2025/TT-BDTTG
ngày 24/6/2025 về hướng dẫn thực
hiện một số dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025.
- Quyết định số 125/2025/QĐ-
UBND ngày 24/11/2025 của
UBND thành phố ban hành quy
trình rà soát đối tượng, quy định
đối tượng ưu tiên thực hiện Dự
án 1, Dự án 2 Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn I: từ năm
Cơ quan thực
hiện và có thẩm
quyền quyết định:
UBND cấp xã.
2
STT
Tên thủ tục
hành chính
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
2021 đến năm 2025 trên địa bàn
thành phố Huế.
2.
Thủ tục rà soát đối
tượng thực hiện Dự án
2: quy hoạch, sắp xếp,
bố trí, ổn định dân cư
ở những nơi cần thiết
- Quyết định số 920/QĐ-TTg
ngày 14/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về điều chỉnh một số
nội dung của Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025.
- Thông tư 05/2025/TT-BDTTG
ngày 24/6/2025 về hướng dẫn thực
hiện một số dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025.
- Quyết định số 125/2025/QĐ-
UBND ngày 24/11/2025 của
UBND thành phố ban hành quy
trình rà soát đối tượng, quy định
đối tượng ưu tiên thực hiện Dự
3
STT
Tên thủ tục
hành chính
Cách thức và
địa điểm thực hiện
Phí,
lệ phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
án 1, Dự án 2 Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025 trên địa bàn
thành phố Huế.
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
STT
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian
giải quyết
Cách thức và địa điểm
thực hiện
Phí, lệ
phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
A
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ
Thủ tục Cấp đổi hiện
vật khen thưởng của
thành phố
17 ngày kể
từ ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Thủ tục Cấp lại hiện
vật khen thưởng của
thành phố
17 ngày kể
từ ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Thủ tục hủy bỏ quyết
22 ngày kể
Cách thức: Nộp trực
tiếp hoặc trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
Địa điểm: Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính
công thành phố (Số 01
Lê Lai, thành phố Huế)
hoặc nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công
Không
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân
quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 126/2025/QĐ-
UBND ngày 25/11/2025 của
UBND thành phố ban hành Quy
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Chủ
tịch UBND
thành phố.
- Cơ quan thực
hiện TTHC: Sở
Nội vụ.
4
STT
Tên thủ tục hành
chính
Thời gian
giải quyết
Cách thức và địa điểm
thực hiện
Phí, lệ
phí
Căn cứ pháp lý
Cơ quan thực
hiện
định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức
khen thưởng của
thành phố
từ ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
quốc gia.
định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn thành phố
Huế.
B
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC THÀNH PHỐ
1
Thủ tục hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức
khen thưởng của cơ
quan, tổ chức, đơn vị
thuộc thành phố
12 ngày kể
từ ngày
nhận đủ
hồ sơ hợp
lệ
Cách thức: Nộp trực
tiếp hoặc trực tuyến
hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích.
Địa điểm: Trung tâm
Phục vụ hành chính
công cấp xã hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính
công thành phố (Số 01
Lê Lai, thành phố Huế)
hoặc nộp trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
Không
- Luật Thi đua, khen thưởng
ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
ngày 14/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân cấp, phân
quyền trong lĩnh vực thi đua,
khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 126/2025/QĐ-
UBND ngày 25/11/2025 của
UBND thành phố ban hành Quy
định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn thành phố
Huế.
- Cơ quan có
thẩm quyền
quyết định: Thủ
trưởng đơn vị có
thẩm quyền
quyết định khen
thưởng.
- Cơ quan thực
hiện TTHC:
Đơn vị trình
khen thưởng.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục rà soát đối tượng hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt
a) Trình tự thực hiện
Trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của
cá nhân, hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:
Bước 1. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã
tiếp nhận, xem xét, kiểm tra tổng hợp hồ sơ và giao Phòng Văn hóa - Xã hội chủ
trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
Bước 2. Trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, Phòng Văn hoá – Xã hội giao
thôn nơi hộ gia đình, cá nhân thường trú tổ chức Hội nghị thôn.
Bước 3. Trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, sau khi nhận tiếp nhận hồ sơ
từ Phòng Văn hoá - Xã hội, thôn tiến hành Hội nghị thôn. Thành phần tham gia
Hội nghị thôn gồm: Cán bộ, công chức cấp xã; Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn;
Trưởng ban Công tác Mặt trận; Tổ trưởng Tổ an ninh trật tự cơ sở; Chi hội trưởng
các chi hội đoàn thể cấp thôn; các hộ có đăng ký thực hiện Dự án; các hộ gia đình
trong thôn (có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ gia đình trong thôn). Nội dung:
thông qua danh sách đăng ký, rà soát thông tin, thống nhất (bằng hình thức biểu
quyết giơ tay) và lập biên bản Hội nghị thôn (Mẫu 02).
Bước 4. Trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, sau khi nhận được Biên bản
Hội nghị thôn, Phòng Văn hóa - Xã hội chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chức
năng liên quan thẩm định theo quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 11 Thông
tư 05/2025/TT-BDTTG.
Bước 5. Trong vòng 02 (hai) ngày làm việc, sau khi nhận được kết quả thẩm
định từ Phòng Văn hoá - Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
phê duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt (Mẫu 03).
Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp
xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 6. Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất
sản xuất, nước sinh hoạt, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai tại
trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên
các phương tiện truyền thông hoặc trang thông tin điện tử.
Thời gian niêm yết công khai: 10 (mười) ngày làm việc.
Lập Biên bản công khai (Mẫu 06).
Bước 7. Sau thời gian niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại, phản
ánh thì Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả đến cá nhân, hộ gia đình.
b) Cách thức thực hiện
- Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích.
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm
6
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký được hỗ trợ đất ở/nhà ở/đất sản xuất/nước
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi của Chương trình.
- Số lượng: 01 bộ (bản chính)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc tại UBND cấp xã (gồm: 10 ngày
xử lý hồ sơ và 10 ngày niêm yết công khai kết quả).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân thuộc
phạm vi của Chương trình
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh
sách hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố ban hành quy trình rà soát đối
tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn
thành phố Huế.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hộ gia đình, cá nhân
thuộc phạm vi của Chương trình
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Thông tư 05/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo về hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND thành
phố ban hành quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện
Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
7
Mẫu 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẤT Ở/NHÀ Ở/
ĐẤT SẢN XUẤT/NƯỚC SINH HOẠT
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ……………………..
Tôi tên là: ……………………… Năm sinh: ……………Chủ hộ:………
CMND/CCCD số: ……………… Ngày cấp: …………… Nơi cấp: ……
Địa chỉ: Thôn………. Xã …………… Tỉnh/thành phố:…………………
Sau khi nghe phổ biến đầy đủ nội dung chính sách, quy định, định mức, đối
tượng ưu tiên đối với hỗ trợ đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, trên cơ sở
điều kiện thực tế của gia đình, bản thân tôi thấy đủ điều kiện với những quy định
của Nhà nước.
Tôi đăng ký được hỗ trợ đất ở/nhà ở/đất sản xuất/nước sinh hoạt :……….
…………………………..…….…………………………………………..
Chủ hộ
8
Mẫu 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP THÔN BÌNH XÉT ĐỐI TƯỢNG
ĐƯỢC HỖ TRỢ ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH HOẠT
Thôn:………………Xã:……………Tỉnh/thành phố:…………………….
Cuộc họp vào hồi…… giờ…… phút ngày……tháng…….năm…………..
Địa điểm:…………………………………..………………………………
Thành phần tham gia:
- Chủ trì: Ông (bà)…………………………………………………………
Chức vụ:……………………………………………………………………
- Thư ký: Ông (bà)…………………………………………………………
- Ông/bà……..
- Số hộ nghèo tham gia cuộc họp/số hộ nghèo của thôn: …, Tỷ lệ: … %
Nội dung họp
1. Cuộc họp đã nghe Ông (bà) ……………………, Chức
vụ…………………… phổ biến tiêu chí xác định đối tượng được hỗ trợ
…………….. trên địa bàn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
2. Kết quả bình xét:
TT
Họ tên chủ hộ
Ngày tháng
năm được Ủy
ban nhân dân
cấp xã phê
duyệt là hộ
nghèo, hộ cận
nghèo
Kết quả bình
xét (Số người
đồng ý/tổng số
người tham
dự)
Thuộc đối
tượng ưu
tiên
1
1
2
3
…
Tổng cộng: hộ
Cuộc họp kết thúc…………giờ……………….phút cùng ngày.
(1)
Ưu tiên (1): Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Ưu tiên (2): Hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo sinh sống ở các xã, thôn
khác thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Ưu tiên (3): Hộ nghèo là người Kinh sinh sống ở xã đặc
biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
9
Biên bản được lập thành 02 bản, 01 bản lưu thôn, 01 bản báo cáo Ủy ban
nhân dân xã.
Trưởng thôn
Bí thư Chi bộ
thôn
Đại diện Ủy ban
nhân dân xã
Đại diện Chi hội
đoàn thể thôn
Tổ an ninh trật
tự cơ sở
Trưởng ban
Công tác Mặt
trận
Đại diện các hộ
gia đình
Thư ký
10
Mẫu 03
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH SÁCH HỖ TRỢ ĐẤT Ở/ NHÀ Ở/ ĐẤT SẢN
XUẤT/NƯỚC SINH HOẠT
Căn cứ Luật Chính quyền địa phương số……………………………………
Căn cứ………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của …………………………………………………………………
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định…………………………………………
Điều 1. Phê duyệt danh sách………………………………………………
Điều 2.……………………………………………………………………
Điều. ………………………………………………………………………
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT,…...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
11
Mẫu 06
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CÔNG KHAI DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG
(Thực hiện Dự án …… – Quyết định 1719/QĐ-TTg)
Hôm nay, vào lúc … giờ …, ngày … tháng … năm …, tại: ………………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã: …………………………………………
2. Đại diện thôn: …………………………………………………………
3. Đại diện các đoàn thể: …………………………………………………
4. Đại diện cộng đồng dân cư: ……………………………………………
Tiến hành công khai danh sách đối tượng được phê duyệt hỗ trợ…………
tại địa bàn xã, gồm:
- Tổng số hộ: ………………………………………………………………
- Tổng số nhân khẩu: ………………………………………………………
Danh sách chi tiết được niêm yết tại:
- Trụ sở Ủy ban nhân dân xã;
- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn ……………………………………………
Thời gian công khai: từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng
… năm … (03 ngày làm việc).
Ý kiến phản ánh, kiến nghị (nếu có):………………………………………
……………………………………………………………………………………
Biên bản lập xong hồi … giờ …, cùng ngày. Các thành phần tham dự đã
thống nhất ký tên dưới đây:
ĐẠI DIỆN UBND XÃ
ĐẠI DIỆN THÔN
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
ĐẠI DIỆN
CÁC ĐOÀN THỂ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
12
2. Thủ tục rà soát đối tượng thực hiện Dự án 2: quy hoạch, sắp xếp, bố
trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết
a) Trình tự thực hiện
Trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của
cá nhân, hộ gia đình. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc sau:
Bước 1. Trong thời gian 02 (hai) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã
tiếp nhận, xem xét, kiểm tra tổng hợp hồ sơ và giao Phòng Văn hóa - Xã hội chủ
trì, phối hợp với các phòng, ban, tổ chức có liên quan thẩm tra, xác minh hồ sơ.
Bước 2. Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, sau khi nhận tiếp nhận hồ sơ,
Phòng Văn hoá - Xã hội tiến hành thẩm tra danh sách, xác định đối tượng và tiến
hành thẩm định tại cơ sở. Việc rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng phải đảm
bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 3 và Điều 14, Thông tư số 05/2025/TT-
BDTTG.
Bước 3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc sau khi nhận kết quả thẩm
tra, thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện, bổ sung, điều chỉnh (nếu có)
và ban hành quyết định phê duyệt danh sách để triển khai thực hiện theo quy định
(Mẫu 05). Trường hợp hồ sơ đăng ký không đủ điều kiện phê duyệt thì Ủy ban
nhân dân cấp xã phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Bước 4. Sau khi có quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ bố trí, ổn định
dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân
dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng các thôn, thông báo trên các phương tiện
truyền thông hoặc trang thông tin điện tử.
Thời gian niêm yết: 10 ngày làm việc.
Lập Biên bản công khai (Mẫu 06).
Bước 5. Sau thời gian niêm yết công khai, nếu không có khiếu nại, phản
ánh thì Ủy ban nhân dân trả kết quả đến cá nhân, hộ gia đình.
b) Cách thức thực hiện
- Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính công
ích.
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ: Đơn đăng ký và cam kết của hộ tự nguyện di chuyển
đến điểm bố trí ổn định dân cư……………
- Số lượng: 01 bộ (bản chính)
d) Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc tại UBND cấp xã (gồm: 10 ngày
xử lý hồ sơ và 10 ngày niêm yết công khai kết quả).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: hộ gia đình, cá nhân thuộc
phạm vi của Chương trình.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp xã
13
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt danh
sách hỗ trợ bố trí, ổn định dân cư
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố ban hành quy trình rà soát đối
tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn
thành phố Huế.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: hộ gia đình, cá nhân
thuộc phạm vi của Chương trình
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ về
Điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Thông tư 05/2025/TT-BDTTG ngày 24/6/2025 của Bộ Dân tộc và Tôn
giáo về hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021 – 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
- Quyết định số 125/2025/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của UBND thành
phố ban hành quy trình rà soát đối tượng, quy định đối tượng ưu tiên thực hiện
Dự án 1, Dự án 2 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế.
14
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ VÀ CAM KẾT CỦA HỘ TỰ NGUYỆN DI CHUYỂN
ĐẾN ĐIỂM BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ……………
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã …………………
Tôi tên là: ………………………… Năm sinh: …………………………
CMND/CCCD số: ………………… Ngày cấp: …… Nơi cấp: …………
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………
Tôi đại diện cho hộ gia đình gồm ……….. nhân khẩu (ghi rõ họ tên, năm
sinh từng thành viên kèm theo).
STT
Họ và tên
chủ hộ
Năm
sinh
Số CMND/
CCCD
Địa chỉ hiện
tại
Thuộc
diện (tự
nguyện di
chuyển/di
dời bắt
buộc/khác)
Ghi
chú
1
…
…
…
Nay tôi làm đơn này để tự nguyện đăng ký tham gia di chuyển, sắp xếp, bố
trí, ổn định dân cư tại khu vực …………… theo chủ trương của Nhà nước.
Tôi cam kết:
Thực hiện đúng quy định, chính sách của Nhà nước.
Chấp hành sự phân công, bố trí của địa phương.
Kính mong Ủy ban nhân dân xã xem xét, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm
quyền theo quy định.
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
15
Mẫu 05
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….., ngày… tháng… năm …
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH SÁCH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ…..
Căn cứ Luật Chính quyền địa phương số………………………………………
Căn cứ………………………………………………………………………………
Theo đề nghị của …………………………………………………………………
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định…………………………………………
Điều 1. Phê duyệt danh sách………………………………………………
Điều 2.……………………………………………………………………
Điều……………………………………………………………………….
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu: VT,…...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
16
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DANH SÁCH BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số:…..QĐ-UBND ngày….tháng ….năm
của Ủy ban nhân dân xã…)
STT
Họ và tên
chủ hộ
Năm
sinh
Số CMND/
CCCD
Địa chỉ
hiện tại
Số
nhân
khẩu
Thuộc
diện (tự
nguyện di
chuyển/di
dời bắt
buộc/khác)
Ghi
chú
1
…
…
…
Tổng số hộ: …………………
Tổng số nhân khẩu: ……………
17
Mẫu 06
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN CÔNG KHAI DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG
(Thực hiện Dự án …… – Quyết định 1719/QĐ-TTg)
Hôm nay, vào lúc … giờ …, ngày … tháng … năm …, tại: ………………
Chúng tôi gồm:
1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã: …………………………………………
2. Đại diện thôn: …………………………………………………………
3. Đại diện các đoàn thể: …………………………………………………
4. Đại diện cộng đồng dân cư: ……………………………………………
Tiến hành công khai danh sách đối tượng được phê duyệt hỗ trợ…………
tại địa bàn xã, gồm:
- Tổng số hộ: ………………………………………………………………
- Tổng số nhân khẩu: ………………………………………………………
Danh sách chi tiết được niêm yết tại:
- Trụ sở Ủy ban nhân dân xã;
- Nhà sinh hoạt cộng đồng thôn ……………………………………………
Thời gian công khai: từ ngày … tháng … năm … đến hết ngày … tháng …
năm … (03 ngày làm việc).
Ý kiến phản ánh, kiến nghị (nếu có):………………………………………
………………………………………………………………………………….....
Biên bản lập xong hồi … giờ …, cùng ngày. Các thành phần tham dự đã
thống nhất ký tên dưới đây:
ĐẠI DIỆN UBND XÃ
ĐẠI DIỆN THÔN
ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN
ĐẠI DIỆN
CÁC ĐOÀN THỂ
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
18
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ
1. Thủ tục Cấp đổi hiện vật khen thưởng của thành phố
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp đổi hiện
vật khen thưởng kèm theo hiện vật khen thưởng hư hỏng gửi cấp đã trình khen thưởng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp đã
trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận và gửi hồ sơ đề nghị cấp đổi
hiện vật khen thưởng đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội
vụ thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị cấp đổi hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện
vật khen thưởng hư hỏng.
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình
của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp đổi
hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng hư hỏng.
b) Cách thức thực hiện
- Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đề nghị cấp đổi của tập thể hoặc đơn đề nghị cấp đổi của cá
nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử
dụng hoặc hư hỏng vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn kèm theo
hiện vật khen thưởng đề nghị cấp đổi
+ Công văn của cấp đã trình khen thưởng đề nghị cấp đổi hiện vật khen
thưởng kèm theo danh sách tập thể, cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi hiện vật
khen thưởng.
+ Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình
của Sở Nội vụ kèm hồ sơ theo quy định.
- Số lượng: 01 bộ (bản chính)
d) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc (gồm: 05 ngày làm việc tại Đơn
vị trình khen thưởng; 07 ngày làm việc tại Sở Nội vụ; 05 ngày làm việc tại UBND
thành phố).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập thể, cá nhân, hộ gia đình
khi có hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng
vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp đổi hiện vật
19
khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng hư hỏng, kèm hiện vật cấp đổi.
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu số 10 hoặc mẫu số 11 Phụ lục kèm theo Quyết định Quyết định
số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố ban
hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp
dụng trên địa bàn thành phố Huế.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hiện vật khen thưởng bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng hoặc hư hỏng
vì lý do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.
- Không cấp đổi hiện vật khen thưởng đối với trường hợp người ký tên tại
hiện vật đề nghị cấp đổi không còn giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố hoặc mẫu dấu của Ủy ban nhân dân thành phố tại hiện vật khác với mẫu dấu
của Ủy ban nhân dân thành phố tại thời điểm đề nghị cấp đổi.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND thành
phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn thành phố Huế.
20
Mẫu số 10
…………………..
………………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/…
V/v đề nghị cấp đổi hiện vật
khen thưởng
1
…, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: ......................................................
2
Tên tập thể đề nghị cấp đổi
3
: ......................................................................
Trực thuộc
4
: ................................................................................................
Địa chỉ hiện nay: .........................................................................................
Điện thoại liên hệ: .......................................................................................
Đã được tặng thưởng
5
: ................................................................................
Theo Quyết định số
6
: ...................................................................................
Của
7
: ............................................................................................................
Số sổ vàng
8
: ..................................................................................................
Đơn vị trình khen
9
: .......................................................................................
Lý do cấp đổi
10
: ..............................................................................................
Hiện vật xin cấp đổi: ..................................................................................
1. .....................................................
2. .....................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai
(Tên tập thể đề nghị cấp đổi) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
(Ký tên, đóng dấu)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1
Địa danh
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3
Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
4
Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
5
Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6
Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8
Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho tập thể.
10
Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
21
Mẫu số 11
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ......................................................
1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp đổi
2
:……………………………………………..
Số CCCD hoặc CMND:…………………………………………………………………
Cấp đổi cho
3
:……………………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
4
:…………………………………………………….
Địa chỉ hiện nay:…………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng
5
:…………………………………………………………………..
Theo Quyết định số
6
:…………………………………………………………………….
Của
7
:……………………………………………………………………………………..
Số sổ vàng
8
: …………………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen
9
: ……………………………………………………………………...
Lý do cấp đổi
10
: …………………………………………………………………………
Hiện vật xin cấp đổi: ………………………………………………………………….
1. .....................................................
2. .....................................................
(Có hiện vật xin cấp đổi kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm …..
Người đề nghị
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2
Ghi tên của người đề nghị cấp đổi nếu thân nhân đề nghị cấp đổi cho đối tượng được khen
thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp đổi
cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
3
Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp đổi.
4
Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác
đối với đối tượng được khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được
khen thưởng). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp đổi cho hộ gia đình.
5
Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6
Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8
Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
10
Ghi hư hỏng hoặc ghi in sai bằng.
22
2. Thủ tục Cấp lại hiện vật khen thưởng của thành phố
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tập thể có công văn, cá nhân, hộ gia đình có đơn đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưởng kèm hiện vật khen thưởng do in sai (nếu có) gửi cấp đã trình khen thưởng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp đã
trình khen thưởng đối chiếu với hồ sơ lưu, xác nhận và gửi hồ sơ đề nghị cấp lại
hiện vật khen thưởng đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội
vụ thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định, trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện
vật khen thưởng do in sai (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình
của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định cấp lại
hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng do in sai (nếu có).
b) Cách thức thực hiện
- Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Công văn đề nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của tập thể hoặc đơn đề
nghị cấp lại hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen
thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in
sai và kèm hiện vật khen thưởng do in sai.
+ Công văn của cấp đã trình khen thưởng đề nghị cấp lại hiện vật khen
thưởng kèm theo danh sách tập thể, cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưởng.
+ Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình
của Sở Nội vụ kèm hồ sơ theo quy định.
- Số lượng: 01 bộ (bản chính)
d) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc (gồm: 05 ngày làm việc tại Đơn
vị trình khen thưởng; 07 ngày làm việc tại Sở Nội vụ; 05 ngày làm việc tại UBND
thành phố).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập thể, cá nhân, hộ gia đình
khi có hiện vật khen thưởng bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt,
hỏa hoạn hoặc do in sai
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố cấp lại hiện vật khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng do in sai
23
kèm Hiện vật cấp lại.
h) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Theo mẫu số 12 hoặc mẫu số 13 Phụ lục kèm theo Quyết định số
126/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của UBND thành phố ban hành
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng áp dụng trên
địa bàn thành phố Huế.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Hiện vật khen thưởng của cá nhân, hộ gia đình khi có hiện vật khen thưởng
bị thất lạc, bị mất do khách quan như thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn hoặc do in sai.
- Không cấp lại hiện vật khen thưởng đối với trường hợp người ký tên tại
hiện vật đề nghị cấp lại không còn giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố hoặc mẫu dấu của Ủy ban nhân dân thành phố tại hiện vật khác với mẫu dấu
của Ủy ban nhân dân thành phố tại thời điểm đề nghị cấp lại.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND thành
phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn thành phố Huế.
24
Mẫu số 12
…………………..
………………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/…
V/v đề nghị cấp lại hiện vật
khen thưởng
1
…, ngày .... tháng .... năm ....
Kính gửi: ......................................................
2
Tên tập thể đề nghị cấp lại
3
: ......................................................................
Trực thuộc
4
: ................................................................................................
Địa chỉ hiện nay: .........................................................................................
Điện thoại liên hệ: .......................................................................................
Đã được tặng thưởng
5
: ................................................................................
Theo Quyết định số
6
: ...................................................................................
Của
7
: ............................................................................................................
Số sổ vàng
8
: ..................................................................................................
Đơn vị trình khen
9
: .......................................................................................
Lý do cấp lại
10
: ..............................................................................................
Hiện vật xin cấp lại: ..................................................................................
1. .....................................................
2. .....................................................
(Tên tập thể đề nghị cấp lại) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai (Tên
tập thể đề nghị cấp lại) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1
Địa danh
2
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
3
Ghi tên của tập thể được khen thưởng.
4
Ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp.
5
Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6
Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8
Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho tập thể.
10
Ghi thất lạc hoặc ghi in sai bằng.
25
Mẫu số 13
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Kính gửi: ......................................................
1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề nghị cấp lại
2
:……………………………………………..
Số CCCD hoặc CMND:…………………………………………………………………
Cấp lại cho
3
:……………………………………………………………………………
Quê quán/chức vụ, đơn vị công tác
4
:…………………………………………………….
Địa chỉ hiện nay:…………………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ:……………………………………………………………………….
Đã được tặng thưởng
5
:…………………………………………………………………..
Theo Quyết định số
6
:…………………………………………………………………….
Của
7
:……………………………………………………………………………………..
Số sổ vàng
8
: …………………………………………………………………………….
Đơn vị trình khen
9
: ……………………………………………………………………...
Lý do cấp lại
10
: …………………………………………………………………………
Hiện vật xin cấp đổi: ………………………………………………………………….
1. .....................................................
2. .....................................................
Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật
(Địa danh), ngày ….. tháng ….. năm …..
Người đề nghị
Tất cả các thông tin kê khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng.
1
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2
Ghi tên của người đề nghị cấp lại nếu thân nhân đề nghị cấp lại cho đối tượng được khen
thưởng. Ghi tên đối tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị cấp lại
cho bản thân. Ghi tên người đại diện hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
3
Ghi tên đối tượng được khen thưởng cần cấp lại.
4
Ghi quê quán đối với đối tượng được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác
đối với đối tượng được khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị công
tác khi được khen thưởng). Ghi địa chỉ hộ gia đình nếu đề nghị cấp lại cho hộ gia đình.
5
Ghi hình thức khen thưởng hoặc danh hiệu thi đua.
6
Ghi số quyết định, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7
Ghi tên cơ quan ban hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8
Ghi số thứ tự trong quyết định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9
Đơn vị trình khen: Ghi tên cơ quan, đơn vị đã trình khen cho cá nhân, hộ gia đình.
10
Ghi thất lạc hoặc in sai bằng.
26
3. Thủ tục Hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của thành phố
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận kết luận của cơ quan có
thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, cấp
trình khen thưởng có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đến Sở Nội vụ.
Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Nội vụ tổng hợp hồ sơ, báo
cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình
của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
b) Cách thức thực hiện
- Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của cấp đã trình khen thưởng đề nghị hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
+ Báo cáo của cấp đã trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết
định khen thưởng).
+ Hồ sơ Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gồm: Tờ trình
của Sở Nội vụ kèm theo hồ sơ quy định.
- Số lượng: 01 bộ (bản chính).
d) Thời hạn giải quyết: 22 ngày làm việc (gồm: 07 ngày làm việc tại Đơn
vị trính khen thưởng; 10 ngày làm việc tại Sở Nội vụ; 05 ngày làm việc tại UBND
thành phố).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị trình khen thưởng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND
thành phố hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
h) Lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy
27
định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng .
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND thành
phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn thành phố Huế.
28
C. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Thủ tục Hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận kết luận của cơ quan có
thẩm quyền xác định việc tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng, cấp
đã trình khen thưởng có trách nhiệm báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
cùng cấp và gửi hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng đến cấp có thẩm quyền đã khen thưởng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cấp có
thẩm quyền khen thưởng xem xét, quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng.
b) Cách thức thực hiện
- Cách thức: Nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích.
- Địa điểm: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công thành phố hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình của cấp đã trình khen thưởng đề nghị hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
+ Báo cáo của cấp đã trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết
định khen thưởng).
- Số lượng: 01 bộ (bản chính).
d) Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc (gồm: 07 ngày làm việc tại đơn vị
trình khen thưởng; 05 ngày làm việc tại đơn vị có thẩm quyền quyết định khen thưởng).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Chuyên môn lĩnh vực
thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị trình khen thưởng.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Chuyên môn lĩnh vực
thi đua, khen thưởng thuộc các đơn vị trình khen thưởng.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Thủ trưởng các
đơn vị có thẩm quyền quyết định khen thưởng hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng
h) Phí, lệ phí: Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Tập thể, cá nhân, hộ gia đình có hành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng .
29
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15/6/2022;
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ quy định về
phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND ngày 25/11/2025 của UBND thành
phố ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
áp dụng trên địa bàn thành phố Huế.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3646/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng và công tác Dân tộc thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3646/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2046/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 3646/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×