• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3250/QĐ-UBND Huế 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Tư pháp

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 31/10/2025 07:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3250/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Chí Tài
Trích yếu: Công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước được chuẩn hóa trong lĩnh vực Tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3250/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3250/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3250/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 3250 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 14 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ gia các cơ quan nh chính
n nước được chun a trong lĩnh vc Tư pp thuộc phạm vi
chức năng quảncủa Sở pháp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn c Lut T chc chính quyn đa phương ngày 16 tng 6 năm 2025;
Căn c Ngh quyết s 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 ca Cnh
ph ban nh Chương tnh tng th ci cách hành cnh nhà nưc giai đon
2021 - 2030;
Căn c Quyết định s 1085/QĐ-TTg ngày 15 tng 9 năm 2022 ca Th tướng
Cnh ph ban hành Kế hoch st, đơn gin hóa th tc hành chính ni b trong
h thng nh chính nhà nưc giai đon 2022 - 2025;
Căn c Kế hoch s 416/KH-UBND ny 31 tháng 10 năm 2022 ca UBND
tnh Tha Thiên Huế (nay UBND thành ph Huế) v vic rà st, đơn gin hóa th
tcnh chính ni b trong cơ quan hành cnh nhà nưc tnh Tha Thiên Huế giai
đon 2022 - 2025;
Theo đề ngh ca Giám đốc S Tư pháp ti T trình s 171/TTr-STP ngày
09 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính
nội bộ giữa các quan hành chính nhà nước được chuẩn hóa trong lĩnh vực
pháp thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Nội vụ.
(Danh mụcNội dung TTHC kèm theo)
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký bãi b các
Quyết định sau:
- Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh (nay UBND thành phố) về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực pháp thuộc phạm vi chức năng quản
nhà nước của Sở pháp.
- Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh (nay UBND thành phố) về việc công bố danh mục thủ
tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực pháp thuộc phạm vi chức năng quản
nhà nước của Sở pháp.
2
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND thành ph; Giám đốc S Tư pháp; Thủ
trưởng các quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TT PVHCC thành phố;
- Lưu: VT, KSTH.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chí Tài
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC
PHÁP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA SỞ PHÁP THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 3250/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
I
Lĩnh vực thể chế
1.
Thủ tục quyết định danh mục Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, Quyết định của
Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi
tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ
Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước, nghị định, nghị quyết của Chính
phủ, thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan ngang bộ
Thể chế
2.
Thủ tục đăng xây dựng Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân, Quyết định của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố
Thể chế
3.
Thủ tục tự kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố văn bản
hướng dẫn áp dụng của Ủy ban nhân dân,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành
Thể chế
4.
Thủ tục soát văn bản quy phạm pháp
luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử
kết quả soát văn bản quy phạm pháp
luật do Hội đồng nhân dân Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành
Thể chế
4
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
5.
Thủ tục hệ thống hóa, công bố kết quả hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
thuộc lĩnh vực quản Nhà nước của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành
phố
Thể chế
6.
Thủ tục góp ý dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
Thể chế
7.
Thủ tục thẩm định dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố
Thể chế
8.
Thủ tục đăng tải văn bản quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
trên sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
Thể chế
5
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
II
Lĩnh vực tổ chức cán bộ
9.
Xét thăng hạng chức danh trợ giúp viên
pháp lý hạng I.
Tổ chức cán bộ
10.
Xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp
vụ hạng II.
Tổ chức cán bộ
11.
Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở pháp.
Tổ chức cán bộ
12.
Thành lập Hội đồng quản lý trong đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Sở pháp.
Tổ chức cán bộ
13.
Xét thăng hạng chức danh trợ giúp viên
pháp lý hạng II.
Tổ chức cán bộ
III
Lĩnh vực công chứng
14.
Thành lập Phòng công chứng
Công chứng
15.
Giải thể Phòng công chứng
Công chứng
16.
Chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng.
Công chứng
17.
Tiếp nhận, cập nhật, giải tỏa thông tin
ngăn chặn trong phần mềm quản lý công
chứng trên địa bàn thành phố Huế
Công chứng
6
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
I. LĨNH VỰC THỂ CHẾ
1. Thủ tục Quyết định danh mục Nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết
của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh,
quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, thông
của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở pháp tiếp nhận danh mục do quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố, quan Quân sự, Công an thành phố đề xuất danh mục
văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị
quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông của Bộ
trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ gửi đến Sở pháp.
- Bước 2: Sở pháp thực hiện tổng hợp, phối hợp với Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố các quan, tổ chức liên quan lập đề xuất Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, trình Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố
quyết định danh mục nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chi
tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính
phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng
quan ngang bộ/trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định danh mục
Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết
định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ.
- Bước 3: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố ban hành danh mục
nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của
Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết
định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ
tướng Chính phủ, thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ/Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định,
nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông của Bộ
trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ.
b)Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quản văn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phầnsố lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản của quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
7
quan quân sự, công an thành phố đề xuất danh mục văn bản quy định chi tiết luật,
nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang
bộ.
+ Văn bản của Sở pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, trình
Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố quyết định danh mục nghị quyết của
Hội đồng nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ/Văn bản của Sở pháp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định danh mục Quyết định của
Ủy ban nhân dân thành phố quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp
lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch
nước, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
thông của Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan Quân sự, Công an thành phố.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan Quân sự, Công an thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết/Quyết định
ban hành danh mục quy định chi tiết.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
2. Thủ tục đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết
định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
a) Trình tự thực hiện:
8
- Bước 1: Đối với đăng xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan quân sự, công an
thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố đăng xây dựng nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tại các điểm b, c d khoản 1 Điều
21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15 trình Thường trực Hội
đồng nhân dân.
Đối với đăng xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân: quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan
Quân sự, Công an thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đăng
xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại điểm b điểm
c khoản 2 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số
87/2025/QH15/Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 2: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố thông qua đề nghị xây
dựng Nghị quyết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thông qua chủ trương xây
dựng Quyết định.
b)Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quản văn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phầnsố lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Đối với đăng ký xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:
Văn bản của quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
quan quân sự, công an thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố.
Dự thảo văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố trình Thường trực Hội
đồng nhân dân thành phố.
+ Đối với đăngxây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân:
Văn bản của quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố,
quan quân sự, công an thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, các quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan quân sự, công an thành phố.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, quan quân sự, công an thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Nghị quyết về chương
trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố/Quyết định thống
9
nhất chủ trương xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân hoặc Quyết định của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
3. Thủ tục tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố văn bản hướng dẫn áp dụng
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công
an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố tiếp nhận văn bản quy phạm pháp
luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố do mình chủ trì
soạn thảo văn bản hướng dẫn áp dụng do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành về ngành, lĩnh vực do quan chuyên môn, đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm quản lý.
- Bước 2: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công
an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố thực hiện tự kiểm tra.
- Bước 3: Báo cáo kết quả kiểm tra cho Thủ trưởng quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành
phố. Trưởng hợp văn bản trái pháp luật báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ :
- Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố, văn bản hướng dẫn áp dụng của Ủy ban nhân dân thành
phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
- Báo cáo kết quả tự kiểm tra.
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày, trường hợp văn bản được xây dựng,
ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt là 05
ngày làm việc đối với kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn, đơn
vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ
huy quân sự thành phố.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy quân sự thành phố.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả tự kiểm tra.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15.
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
- Quyết định số 1338/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố phân công trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố Huế
tự kiểm tra văn bản
4. Thủ tục soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, xử
lý/kiến nghị xử kết quả soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở pháp tiếp nhận Công văn đề nghị góp ý kết quả rà soát văn
bản quy phạm pháp luật từ các quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
gửi đến hoặc tiếp nhận Công văn của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển
kiến nghị của cơ quan, t chức, nhân khi phát hiện văn bản nội dung mâu
thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.
- Bước 2: Sở pháp thực hiện soát/góp ý kết quả soát văn bản quy
phạm pháp luậttrả lời bằng văn bản.
- Bước 3: quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị góp ý kết quả soát văn bản
quy phạm pháp luật tiến hành tiếp thu ý kiến góp ý kết quả soát văn bản quy
phạm pháp luật của Sở pháp, hoàn thiện hồ trình Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và quyết định xửhoặc văn
bản kiến nghị xử kết quả soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
11
c) Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị góp ý kết quả soát văn bản quy phạm
pháp luật của các quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Danh mục
văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật
hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần
đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới/Công văn của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển kiến nghị của
cơ quan, t chức, nhân khi phát hiện văn bản nội dung mâu thuẫn, chồng
chéo hoặc không còn phù hợp.
- S lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân thành phố,
Sở pháp, các quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
- quan phối hợp: Ban pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố quan, tổ chức có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xử lý/văn bản kiến
nghị xửkết quả soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mu đơn, mu t khai: Các Danh mc soát thc hin theo mu s 01,
mu s 02, mu s 03, mu s 04 quy đnh ti Ph lc ban hành kèm theo Nghị định
số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xửvăn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số
12
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
5. Thủ tục hệ thống hóa, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy
phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản Nhà nước của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở pháp tiếp nhận văn bản báo cáo kết quả hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản Nhà nước của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân thành phố từ các quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố.
- Bước 2: Sở pháp kiểm tra lạitổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quảnNhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố; trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Quyết định
công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản
Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công bố kết quả
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản Nhà nước của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ : Văn bản báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân thành phố của các quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản
Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong kỳ hệ thống
hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ
thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành
phố trong kỳ hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực,
ngưng hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản Nhà nước của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong kỳ hệ thống hóa; Danh mục văn bản quy
phạm pháp luật cần đình chỉ việc thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay
thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới thuộc lĩnh vực quản Nhà nước của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong kỳ hệ thống hóa; Tập hệ thống hóa
văn bản quy phạm pháp luật.
- S lượng hồ : 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, các quan
chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
13
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
- quan phối hợp: Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố quan, tổ chức có liên quan.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố kết quả hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Các Danh mục soát thực hiện theo mẫu số
01, mẫu số 02, mẫu số 03, mẫu số 04, mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về
kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xửvăn bản quy phạm pháp luật;
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
6. Thủ tục góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở pháp tiếp nhận hồ đề nghị góp ý dự thảo văn bản (nghị
quyết/quyết định) quy phạm pháp luật do các sở, ban, ngành, quan quân sự,
quan công an gửi đến Sở pháp.
- Bước 2: Sở pháp thực hiện góp ý văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phầnsố lượng hồ :
- Thành phần hồ :
+ Tờ trình Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết hoặc Tờ trình
của quan được phân công chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân thành phố,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Quyết định;
14
+ Dự thảo Nghị quyết hoặc Quyết định;
+ Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ
hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy
định tại các điểm b, c d khoản 1 hoặc điểm b điểm c khoản 2 Điều 21 của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ
sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15 kèm phụ lục soát các chủ
trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
+ Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
+ Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số (nếu có);
+ Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp
soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3
Điều 1 Luật số 87/2025/QH15.
+ Tài liệu khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, các sở, ban,
ngành, quan Quân sự, quan Công an.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
15
7. Thủ tục thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở pháp tiếp nhận hồ đề nghị thẩm định dự thảo văn bản
(nghị quyết/quyết định) quy phạm pháp luật do các quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố, quan quân sự, công an thành phố gửi đến Sở
pháp.
- Bước 2: Sở pháp thực hiện thẩm định hồ sơ.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phầnsố lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình Ủy ban nhân dân về dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của quan
được phân công chủ trì soạn thảo trình Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân về dự thảo Quyết định;
+ Dự thảo nghị quyết hoặc Quyết định;
+ Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ
hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy
định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều
21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 87/2025/QH15 kèm phụ lục rà soát các
chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
+ Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo;
+ Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạochuyển đổi số (nếu có);”.
+ Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp
soạn thảo nghị quyết quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3
Điều 1 Luật số 87/2025/QH15.
+ Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý;
+ Tài liệu khác (nếu có).
Tài liệu nêu trên được gửi bằng bản điện tử01 bản giấy (trong đó các báo
cáo được đóng dấu, dự thảo văn bản được đóng dấu giáp lai, các tài liệu
khác được đóng dấu treo của quan chủ trì soạn thảo).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan Quân sự, Công an thành phố.
16
e) quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, quan Quân sự, Công an thành phố.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định văn
bản.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15.
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtNghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, soát,
hệ thống hóa và xửvăn bản quy phạm pháp luật.
8. Thủ tục đăng tải văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trên sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật.
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở pháp tiếp nhận văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gửi đến bằng
bản giấybản điện tử.
Bước 2: Sau khi nhận được văn bản quy phạm pháp luật, Sở pháp thực
hiện cập nhật trên sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy trình sau:
- Sử dụng bản chính văn bản để thực hiện cập nhật;
- Kiểm tra, đối chiếu văn bản điện tử với bản chính văn bản, bảo đảm tính
chính xác, đầy đủ, toàn vẹn của nội dung văn bản;
- Tiến hành cập nhật thông tin bản của văn bản, bao gồm:
+ Số,hiệu, trích yếu, nội dung văn bản, loại văn bản, quan ban hành,
họ và tên ngườiban hành, chức danh người ký ban hành, ngày ban hành, ngày
hiệu lực, tình trạng hiệu lực;
+ Văn bản liên quan gồm văn bản làm căn cứ pháp ban hành
các văn bản được dẫn chiếu tới trong văn bản;
17
+ Quá trình thay đổi hiệu lực của văn bản;
+ Những thông tin cần thiết khác (nếu có).
- Đính kèm văn bản:
Định dạng văn bản đính kèm được thực hiện theo Danh mục tiêu chuẩn kỹ
thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong quan nhà nước được Bộ Thông
tin và Truyền thông (nay Bộ Khoa họcCông nghệ) ban hành. Một trong các
định dạng văn bản này phải sử dụng chữ điện tử để xác thực sự toàn vẹn nội
dung của văn bản;
- Duyệt đăng tải văn bản.
b) Cách thức thực hiện: Trên phần mềm Hệ thống quản trị văn bản quy
phạm pháp luật (bientap.vbpl.vn).
c) Thành phần hồ : Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bản giấybản điện tử.
d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc đối với văn bản quy phạm pháp
luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban
hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh theo quy định
của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hiệu lực kể từ ngày
công bố hoặc ngày ký ban hành. 15 ngày làm việc đối với các văn bản quy phạm
pháp luật khác.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội Hội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố, Sở pháp.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hộiHội đồng nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở
pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Danh sách văn bản quy phạm
pháp luật của thành phố Huế trên phần mềm sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật số 87/2025/QH15;
- Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về
sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ
9. Xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I
a) Trình tự thực hiện:
18
- Bước 1: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước lập danh sách viên chức
đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý
hạng I, báo cáo Giám đốc Sở pháp xem xét, quyết định.
- Bước 2: Sở pháp lập danh sách viên chức đủ điều kiện thăng hạng chức
danh Trợ giúp viên pháp hạng I gửi Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân thành
phố.
- Bước 3: Uỷ ban nhân dân thành phố xây dựng Đề án xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Trợ giúp viên
pháp hạng I danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét
thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I.
- Bước 4: Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức xét thăng hạng chức danh Trợ
giúp viên pháp lý hạng hạng I.
- Bước 5: B nhiệm xếp lương chức danh Trợ giúp viên pháp hạng I
đối với viên chức trúng tuyển kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, cụ thể
như sau: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được danh sách viên chức trúng
tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I, Chủ tịch
UBND thành phố quyết định bổ nhiệm xếp lương chức danh Trợ giúp viên
pháp hạng I (đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ Thành uỷ Uỷ ban nhân
dân thành phố quản lý); Giám đốc Sở Nội vụ quyết định bổ nhiệm xếp lương
chức danh Trợ giúp viên pháp hạng I đối với viên chức không thuộc diện Ban
Thường vụ Thành uỷUỷ ban nhân dân thành phố quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ, gồm:
- Tờ trình của Sở pháp đề nghị xét thăng hạng đối với chức danh Trợ giúp
viên pháp hạng I kèm theo danh sách danh sách viên chức đủ điều kiện xét
thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng I;
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định định theo Mẫu số 01-TP-TGPL ban hành
kèm theo Thông số 09/2024/TT-BTP;
- Văn bản xác nhận vụ việc tham gia tố tụng thành công theo quy định tại
khoản 1 Điều 1 Thông số 11/2025/TT-BTP;
- Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 điểm e khoản 2 Điều 5
Thông số 05/2022/TT-BTP;
19
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấpthẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân thành phố,
Sở Nội vụ, Sở pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở pháp,
Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm xếp
lương chức danh Trợ giúp viên pháp hạng I đối với viên chức trúng tuyển
theo quy định.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 05/2022/TT-BTP ngày 05/9/2022 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định số, tiêu chuẩn xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức
trợ giúp viên pháp lý;
- Thông số 09/2024/TT-BTP ngày 06/9/2024 của Bộ pháp quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp
viên pháp lý;
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các thông thuộc lĩnh vực quảnnhà nước của Bộ
pháp;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng quản lý viên
chức, quản vị trí việc làm số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc trong các
20
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố
Huế).
10. Xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp thuộc Sở pháp xây dựng Đề án và danh sách
viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II gửi Sở
pháp.
- Bước 2: Sở pháp xây dựng Đề án và danh sách viên chức đủ điều kiện
xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II gửi Sở Nội vụ xem xét, báo
cáo Uỷ ban nhân dân thành phố thẩm định tổ chức xét thăng hạng chức danh hỗ
trợ nghiệp vụ hạng II.
- Bước 3: Sau khi có kết quả thẩm định của Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở
pháp tổ chức xét thăng hạng chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II.
- Bước 4: Sau khi kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở
pháp ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ, gồm:
- Tờ trình của Sở pháp đề nghị xét thăng hạng đối với viên chức chức
danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II kèm theo đề án danh sách xét thăng hạng đối với
viên chức chức danh hỗ trợ nghiệp vụ hạng II.
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp, có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự thi hoặc xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
dự thi hoặc xét thăng hạng. Trường hợp viên chức bằng tốt nghiệp chuyên môn
đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định tương ứng với yêu cầu
của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế
chứng chỉ ngoại ngữ, tin học. Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại
ngữ, môn tin học quy định thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự
thi hoặc xét thăng hạng.
d) Thời hạn giải quyết: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
21
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Uỷ ban nhân dân thành phố,
Sở Nội vụ, Sở pháp.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân thành phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ, Sở pháp,
đơn vị sự nghiệp thuộc Sở.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 06/2023/TT-BTP ngày 18/9/2023 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên
ngành, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc ngành, lĩnh vực pháp.
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng, sử
dụng quản viên chức, quản vị trí việc làm số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
thành phố Huế);
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh về sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về phân cấp tuyển dụng,
sử dụngquản lý viên chức, quảnvị trí việc làm và số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay
thành phố Huế).
11. Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở pháp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở gửi hồ xếp hạng đến
Sở pháp (Thời hạn xếp hạng lần đầu được thực hiện ngay sau khi Thông
22
liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV hiệu lực thi hành; việc xếp hạng lại các
đơn vị sự nghiệp theo các tiêu chí quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo
Thông liên tịch này 5 năm (đủ 60 tháng) kể từ ngày quyết định xếp hạng
trước đóhiệu lực thi hành).
- Bước 2: Sở pháp tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ đề nghị xếp
hạng của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở, gửi Sở Nội vụ để thẩm định.
- Bước 3: Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
hợp lệ, Sở Nội vụ phải hoàn thành việc thẩm định xếp hạng đơn vị sự nghiệp
chuyển cho Sở pháp.
- Bước 4: Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến
của Sở Nội vụ, Sở pháp hoàn chỉnh hồ đề nghị xếp hạng trình UBND
thành phố quyết định.
- Bước 5: Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp thành phố quyết định xếp hạng đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Sở.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ
- Tờ trình đề nghị xếp hạng;
- Bản sao quyết định thành lập hoặc sắp xếp lại về tổ chức (nếu có). Đối với
đơn vị sự nghiệp được xếp hạng theo tiêu chí quy định tại các phụ lục kèm theo
Thông liên tịch này, ngoài các tài liệu nêu trên cần gửi kèm theo:
+ Kết quả tính điểm theo tiêu chí quy định tại các phụ lục kèm theo Thông
liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV trên sở s liệu bình quân của 3 (ba)
năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng; trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng
đơn vị sự nghiệp không có đủ số liệu của 3 (ba) năm liền kề của năm đề nghị
xếp hạng do mới được thành lập hoặc sự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, thì lấy số liệu bình quân của thời gian từ khi được thành
lập, được sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để làm sở
tính điểm;
+ Báo cáo quyết toán thu, chi được cấp thẩm quyền phê duyệt của 3 (ba)
năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng (trừ Trung tâm trợ giúp pháp nhà nước);
trường hợp tính đến năm đề nghị xếp hạng đơn vị sự nghiệp không có báo cáo
quyết toán thu, chi của 3 (ba) năm liền kề của năm đề nghị xếp hạng do mới được
thành lập hoặcsự sắp xếp lại về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thì
lấy báo cáo của thời gian từ khi được thành lập, được sắp xếp lại về tổ chức, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn làm sở tính điểm.
d) Thời hạn giải quyết: 17 ngày làm việc (Sở Nội vụ: 7 ngày làm việc, Sở
pháp: 3 ngày làm việc, Chủ tịch UBND thành phố: 7 ngày làm việc).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở, Sở pháp, Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND thành phố.
23
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND thành phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở, Sở pháp.
- quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định xếp hạng đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Sở.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/2/2010 của Bộ
trưởng Bộ pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp hạng các đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc ngành pháp.
12. Thành lập Hội đồng quản trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở pháp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở pháp báo cáo xin chủ
trương về thành lập Hội đồng quảngửi Sở pháp cho ý kiến về sự cần thiết.
- Bước 2: Sở pháp cho ý kiến sự cần thiết về thành lập Hội đồng quản
trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sởgửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sở Nội vụ tiến hành thẩm định, báo cáo UBND thành phố phê
duyệt chủ trương thành lập Hội đồng quảntại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở
- Bước 4: Sau khi có phê duyệt chủ trương của UBND thành phố, đơn vị sự
nghiệp thuộc Sở lập Hồ thành lập Hội đồng quản lý, gửi Sở pháp xem xét,
văn bản gửi Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 5: Sở Nội vụ tiến hành thẩm định các nội dung về sự cần thiết, số
lượng, cấu, thành phần, tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản lý; chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, Quy chế hoạt động của Hội đồng quản các nội dung
khác có liên quan.
- Bước 6: Sau khi kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở hoàn thiện hồ gửi Sở pháp trình UBND thành phố xem xét, quyết
định thành lập Hội đồng quản lý.
- Bước 7: Trên sở văn bản đề nghị thành lập, văn bản thẩm định thành lập
Hội đồng quản lý, UBND thành phố xem xét, quyết định thành lập Hội đồng quản
lý và phê duyệt Quy chế hoạt động của Hội đồng quảntrong đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở pháp.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
24
c) Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ
- Văn bản đề nghị thành lập Hội đồng quản của đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở pháp;
- Đề án thành lập Hội đồng quản lý;
- Dự thảo Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý;
- Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện thành lập Hội đồng quản lý theo quy
định;
- Biên bản họp liên tịchHội nghị cán bộ chủ chốt;
- Ý kiến bằng văn bản của các quan liên quan về việc thành lập Hội
đồng quản lý;
- Các giấy tờ có liên quan khác (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp thuộc
Sở pháp.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố quyết định
việc thành lập Hội đồng quản trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
pháp.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các đơn vị sự nghiệp thuộc
Sở pháp, Sở pháp
- quan phối hợp: Không
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định việc thành lập Hội
đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở pháp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông số 04/2022/TT-BTP ngày 21/6/2022 của Bộ trưởng Bộ pháp
hướng dẫn về Hội đồng quản tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, miễn nhiệm
thành viên Hội đồng quản trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành
pháp.
13. Xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trung tâm Trợ giúp pháp nhà nước xây dựng đề án danh sách
viên chức đủ điều kiện xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp hạng II
gửi Sở pháp.
- Bước 2: Sở pháp xây dựng Đề án xét thăng hạng chức danh nghề
25
nghiệp; tổng hợp nhu cầu chỉ tiêu thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp
hạng II danh sách viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đăng xét thăng hạng
chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II gửi Sở Nội vụ, báo cáo UBND thành phố
thẩm định.
- Bước 3: Sau khi có ý kiến thẩm định của UBND thành phố, Sở pháp tổ
chức xét thăng hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II.
- Bước 4: Sau khi kết quả trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng, Sở
pháp ban hành quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp xếp lương viên
chức trúng tuyển trong kỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên
chức thuộc quyền quản lý.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : 01 bộ, gồm:
- Tờ trình của Sở pháp đề nghị xét thăng hạng đối với chức danh Trợ giúp
viên pháp hạng II kèm theo đề án danh sách viên chức đủ điều kiện xét thăng
hạng chức danh Trợ giúp viên pháp lý hạng II;
- yếulịch viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm nhất là 30
ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp,
có xác nhận của quan, đơn vị sử dụng viên chức;
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử
dụng viên chức hoặc của người đứng đầu quan thẩm quyền quản đơn vị
sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký xét thăng hạng chức danh
nghề nghiệp của viên chức theo quy định theo Mẫu số 01-TP-TGPL ban hành
kèm theo Thông số 09/2024/TT-BTP;
- Văn bản xác nhận vụ việc tham gia tố tụng thành công theo quy định tại
khoản 2 Điều 1 Thông số 11/2025/TT-BTP;
- Bản sao quyết định tuyển dụng, quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp viên chức trợ giúp viên pháp lý;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp
xét thăng hạng: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 điểm e khoản 2 Điều 6
Thông số 05/2022/TT-BTP;
- Bản sao quyết định khen thưởng của cấpthẩm quyền (nếu có).
d) Thời hạn giải quyết: Trong giờ hành chính các ngày từ thứ 2 đến thứ 6
hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo quy định).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: UBND thành phố, Sở Nội vụ,
Sở pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Sở pháp.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, Trung tâm Trợ
giúp pháp lý nhà nước.
26
- quan phối hợp: Sở Nội vụ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bổ nhiệm chức danh
Trợ giúp viên pháp hạng II xếp lương viên chức trúng tuyển trong kỳ xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật Viên
chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP;
- Thông số 05/2022/TT-BTP ngày 05/9/2022 của Bộ trưởng Bộ pháp
quy định số, tiêu chuẩn xếp lương đối với chức danh nghề nghiệp viên chức
trợ giúp viên pháp lý;
- Thông số 09/2024/TT-BTP ngày 06/9/2024 của Bộ pháp quy định
tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức trợ giúp
viên pháp lý;
- Thông số 11/2025/TT-BTP ngày 25/6/2025 của Bộ pháp sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các thông thuộc lĩnh vực quảnnhà nước của Bộ
pháp;
- Quyết định số 59/2022/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng quản lý viên
chức, quản vị trí việc làm số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế);
- Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của UBND tỉnh Thừa
Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 59/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp tuyển dụng, sử dụng
quảnviên chức, quảnvị trí việc làm số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay thành phố
Huế).
III. LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG
14. Thành lập Phòng Công chứng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở pháp chủ trì, phối hợp với quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố về kế hoạch đầu tư, tài chính, nội vụ xây dựng đề án
27
thành lập Phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định
thành lập Phòng công chứng. Đề án phải nêu sự cần thiết thành lập Phòng công
chứng, dự kiến về tổ chức, tên, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, sở vật chấtkế
hoạch triển khai thực hiện.
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành
phố ra quyết định thành lập Phòng công chứng, Sở pháp phải đăng báo trung
ương hoặc báo địa phương nơi trụ sở của Phòng công chứng trong 03 số liên
tiếp về tên, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng; số, ngày, tháng, năm ra quyết
định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của Phòng công chứng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : Đề án thành lập Phòng Công chứng.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan (Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, tổ chứchội - nghề nghiệp của công chứng viên).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập
Phòng công chứng.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Phòng công
chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn cấp chưa phát triển được Văn
phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Công chứng năm 2024.
15. Giải thể Phòng Công chứng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp không khả năng chuyển đổi Phòng công chứng
thành Văn phòng công chứng thì Sở pháp lập Đề án giải thể Phòng công chứng
trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành phố ra
quyết định giải thể Phòng công chứng, Sở pháp phải đăng báo trung ương hoặc
28
báo địa phương nơitrụ sở của Phòng công chứng trong ba số liên tiếp về việc
giải thể Phòng công chứng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : Đề án giải thể Phòng Công chứng.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
- quan phối hợp: Hội công chứng viên thành phố.
g) Kết qu thc hin th tc hành chính: Quyết định gii th Png công chng.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Phòng công
chứng chỉ được giải thể sau khi thanh toán xong các khoản nợ, làm xong thủ tục
chấm dứt hợp đồng lao động đã với người lao động, thực hiện xong các yêu
cầu công chứng đã tiếp nhận.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công chứng năm 2024
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Công chứng;
16. Chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trường hợp địa phương đã phát triển được Văn phòng công chứng
đáp ứng yêu cầu công chứng của nhân, tổ chức căn cứ vào quy định của
pháp luậtliên quan, Sở pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành
Văn phòng công chứng trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
- Bước 2: Sở pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
Hội công chứng viên tại địa phương xây dựng Đề án chuyển đổi Phòng công
chứng thành Văn phòng công chứng (sau đây gọi Đề án), trình Ủy ban nhân
dân thành phố. Việc xây dựng Đề án phải lấy ý kiến của công chứng viên, viên
chức khác, người lao động đang làm việc tại Phòng công chứng dự kiến chuyển
đổi, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tại Phòng công chứng (nếu có).
29
Đề án bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Sự cần thiết chuyển đổi Phòng công chứng;
- Kết quả tổ chức, hoạt động trong 03 năm gần nhất của Phòng công chứng,
bao gồm: Số tiền nộp ngân sách nộp thuế; số lượng việc công chứng, chứng
thực; các kết quả hoạt động khác của Phòng công chứng;
- Phương thức chuyển đổi Phòng công chứng phải thể hiện quyền nhận
chuyển đổi Phòng công chứng được chuyển giao cho chính các công chứng viên
của Phòng công chứng (kèm theo danh sách công chứng viên dự kiến nhận chuyển
đổi Phòng công chứng) hoặc được đấu giá (nêu giá khởi điểm dự kiến) được
quy định tại Điều 10 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP;
- Dự kiến phương án giải quyết chế độ, chính sách đối với công chứng viên,
viên chức khác, người lao động của Phòng công chứng; phương án xử lý tài sản,
xử số bằng tiền của các quỹ Phòng công chứng đã trích lập theo quy
định của pháp luật các vấn đề khác của Phòng công chứng được quy định tại
Điều 12, 13 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP;
- Số lượng và phân loại hồ công chứng của Phòng công chứng;
- Dự kiến các khoản chi phí để thực hiện việc chuyển đổi Phòng công chứng;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án của Sở pháp, các sở, ngành và
quan, tổ chức có liên quan.
- Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
Sở pháp kèm theo Đề án, Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định phê duyệt
Đề án, gửi Sở pháp, Hội công chứng tại địa phương và Phòng công chứng dự
kiến chuyển đổi; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do
cho quan, tổ chức quy định tại khoản này.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân thành
phố ra quyết định chuyển đổi Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng,
Sở pháp phải đăng báo trung ương hoặc báo địa phương nơi trụ sở của
Phòng công chứng trong 03 số liên tiếp về việc chuyển đổi Phòng công chứng.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bảnđiều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)).
c) Thành phần, số lượng hồ : Đề án chuyển đổi Phòng Công chứng,
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 35 ngày, kể từ ngày nhận được Đề
án chuyển đổi Phòng công chứng.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân thành phố.
30
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan (Sở Tài chính, Sở Nội
vụ, tổ chứchội - nghề nghiệp của công chứng viên).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép chuyển đổi
Phòng công chứng thành Văn phòng công chứng.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) n mu đơn, mu t khai: Không quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Căn cứ mức tự chủ tài chính của Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành việc
chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng tại các địa phương được thực hiện như
sau:
a) Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên
chi đầu tư: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2026;
b) Đối với các Phòng công chứng tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên:
Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2027;
c) Đối với các Phòng công chứng không thuộc điểm a và điểm b khoản này:
Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2028.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công chứng năm 2024;
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Công chứng.
17. Thủ tục tiếp nhận, cập nhật, giải tỏa thông tin ngăn chặn trong phần
mềm quản lý công chứng trên địa bàn thành phố Huế
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Sở pháp tiếp nhận các thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa
ngăn chặn từ các quan liên quan để quản lý, cập nhật vào sở dữ liệu công
chứng, gồm:
- Thông tin về việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời,
biện pháp cưỡng chế liên quan đến tài sản bị hạn chế hoặc cấm dịch chuyển quyền
về tài sản do Tòa án nhân dân có thẩm quyền cung cấp.
- Thông tin ngăn chặn giao dịch đối với các trường hợp giả mạo người, giả
mạo giấy tờ, lừa đảo chiếm đoạt tài sản và các vụ việc ngăn chặn khác do quan
Công an cung cấp.
- Thông tin về việc áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm dứt việc tạm dừng
đăng ký, chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản; biên, giải tỏa biên tài sản
31
thi hành án do quan Thi hành án dân sự cung cấp;
- Thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn do quan, tổ chức,
nhân có thẩm quyền khác cung cấp theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Sở pháp quản lý, cập nhật, kiểm tra việc cập nhật sở dữ liệu
công chứng:
- Sau khi tiếp nhận thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn, trong
vòng 24 giờ (hai mươi giờ), Sở pháp, các tổ chức hành nghề công chứng
tiến hành cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin vào phần thông tin ngăn chặn.
- Đối với thông tin ngăn chặn đã dữ liệu trên sở dữ liệu công chứng,
người được giao nhiệm vụ cập nhật phải kiểm tra thông tin: Nếu thông tin đã
phù hợp 100% với thông tin ngăn chặn mới nhận được thì không nhập lại dữ liệu;
nếu thông tin đã không phù hợp với thông tin ngăn chặn mới nhận được thì
phải nhập dữ liệu vào hệ thống thông tin ngăn chặn.
- Đối với thông tin giải tỏa ngăn chặn đã dữ liệu trên sở dữ liệu công
chứng, người được giao nhiệm vụ cập nhật phải kiểm tra thông tin: Nếu thông tin
giải tỏa ngăn chặn đúng 100% với thông tin đã có, thì thực hiện việc giải tỏa ngăn
chặn; nếu thông tin giải tỏa ngăn chặn không đúng với thông tin đã thì trong
vòng 24 giờ (hai mươi giờ) phải báo cáo Giám đốc Sở pháp, người đại diện
theo pháp luật của tổ chức hành nghề công chứng để chuyển trả thông tin giải tỏa
ngăn chặn đó cho quan, tổ chức đã cung cấp thông tin nêu do không
chấp nhận.
- Khi phát hiện thấy những điểm bất hợp về thông tin ngăn chặn, thông tin
giải tỏa ngăn chặn, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận, cập nhật thông tin phải
báo cáo ngay với Giám đốc Sở pháp, người đại diện theo pháp luật của tổ chức
hành nghề công chứng để kịp thời xử lý, giải quyết.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống phần mềm Quảnvăn
bản điều hành (Hệ thống xác thực tập trung (SSO)) qua dịch vụ bưu chính
đến Sở pháp thành phố Huế.
c) Thành phần, số lượng hồ :
Văn bản của các quan, đơn vị có liên quan.
d) Thời hạn giải quyết: 24 giờ
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các quan, đơn vị liên
quan; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Huế.
e) quan giải quyết thủ tục hành chính:
- quan có thẩm quyền quyết định: Sở pháp
- quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở pháp, các tổ chức
32
hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Huế.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị liên quan (Tòa án nhân dân,
Công an thành phố, quan Thi hành án dân sự).
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cập nhật các thông tin ngăn chặn
hoặc giải tỏa các thông tin ngăn chặn trên phần mềm quản hồ công chứng
Cenm.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu t khai: Kng quy đnh.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Công chứng năm 2024
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Công chứng;
- Nghị định số 82/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ pháp, hành chính pháp, hôn
nhân và gia đình; thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Thông số 05/2025/TT-BTP ngày 15/5/2025 của Bộ pháp quy định
chi tiết một số điềubiện pháp thi hành Luật Công chứng
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 14/9/2019 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng sở dữ liệu
công chứng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3250/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố Danh mục thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước được chuẩn hóa trong lĩnh vực Tư pháp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3250/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×