• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3130/QĐ-UBND Long An 2024 TTHC sửa đổi lĩnh vực công chức, viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/04/2024 14:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3130/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Út
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3130/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3130/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3130/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
TỈNH LONG AN
CỘNG
HÒA
HỘI
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/QĐ-UBND
Long
An,
ngày
tháng
năm
2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ th tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức
thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Nội vụ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc
kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành
chính;Nghị định số 107/NĐ-CP ngày 06/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 61/2018/NĐ-CP về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong
giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông số
01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn
thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của
Chính phủ về thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Quyết định số 168/QĐ-BNV ngày 12/3/2024 của Bộ Nội vụ về việc
công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày
07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
Theo đề ngh ca S Ni v ti T trình s 815/TTr-VP ny 18/3/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này danh mục, nội dung phê duyệt
quy trình nội bộ 03 TTHC được sửa đổi, bổ sung, 01 TTHC bãi bỏ trong lĩnh vực
công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Nội vụ (kèm theo 46
trang Phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố:
2
1. Cập nhật thủ tục hành chính được sửa đổi lên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tụcnh chính của tỉnh ngay khi nhận được quyết định công bố này.
2. S Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực
hiện việc tiếp nhậngiải quyết thủ tụcnh chính theo quy trình nội bộ được phê
duyệt tại Quyết địnhy.
3. Trên sở nội dung quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định y,
Sở Nội vụ ch trì phối hợp với Sở Thông tin Truyền thông y dựng quy trình
điện tử giải quyết thủ tục nh chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục nh
chính của tỉnh đối với TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết theo quy định
của Chính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP hướng dẫn của Văn phòng Chính
phủ tại Thông số 01/2018/TT-VPCP.
Điều 3. Quyết địnhyhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND
các huyện, thị , thành phố và các tổ chức,nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT.UBND tỉnh;
- Sở TT&TT (TTCNTT&TT)
;
- VNPT tỉnh;
- UBND các huyện, thị, thành phố;
- Phòng THKSTTHC;
- Lưu: VT.
CHỦ
TỊCH
Nguyễn Văn Út
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
THUỘC CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3130 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Long An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
Cách thức thực hiện
ST
T
Tên TTHC
số
TTHC
(CSQL
QG)
Thời hạn giải
quyết
Phí, lệ phí (nếu có)
Địa điểm
thực hiện
quan thực hiện
Trực
tiếp
BCCI
Trực
tuyến
Quyết định
công bố
của
Bộ/Ngành
A
TTHC THỰC HIỆN TẠI NHIỀU CẤP
I
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1
Thủ tục thi
tuyển viên
chức
1.005
388
210 ngày kể từ
ngày nhận đủ
hồ hợp lệ
Phí dự tuyển dụng
viên chức:
- Dưới 100 thí sinh
mức thu 500.000
đồng/thí sinh/lần dự
thi;
- Từ 100 đến dưới
500 thí sinh mức thu
400.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;-
- Từ 500 thí sinh trở
lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự
thi.
quan, đơn
vị thẩm
quyền tuyển
dụng viên
chức
- Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi
thường xuyên chi đầu
đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi
thường xuyên thì người
đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện
việc tuyển dụng viên
chức.
- Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên
đơn vị sự nghiệp công lập
do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên thì quan
thẩm quyền quản
X
X
Một
phần
Quyết định
số 168/QĐ-
BNV ngày
12/3/2024
2
đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện việc tuyển dụng
viên chức hoặc phân cấp
cho người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập thực
hiện.
2
Thủ tục xét
tuyển viên
chức
1.005
392
180 ngày kể từ
ngày nhận đủ
hồ hợp lệ
Phí dự tuyển dụng
viên chức:
- Dưới 100 thí sinh
mức thu 500.000
đồng/thí sinh/lần dự
thi;
- Từ 100 đến dưới
500 thí sinh mức thu
400.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi;
- Từ 500 thí sinh trở
lên mức thu 300.000
đồng/thí sinh/lần dự
thi.
quan, đơn
vị thẩm
quyền tuyển
dụng viên
chức
- Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi
thường xuyên chi đầu
đơn vị sự nghiệp
công lập bảo đảm chi
thường xuyên thì người
đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện
việc tuyển dụng viên
chức.
- Đối với đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên
đơn vị sự nghiệp công lập
do Nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên thì quan
thẩm quyền quản
đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện việc tuyển dụng
viên chức hoặc phân cấp
cho người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập thực
hiện
X
X
Một
phần
Quyết định
số 168/QĐ-
BNV ngày
12/3/2024
3
Thủ tục tiếp
nhận vào viên
chức không
1.005
393
Không quy
định thời gian
cụ thể
Không
Tại quan,
đơn vị
thẩm quyền
Người đứng đầu quan
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
X
Quyết định
số 168/QĐ-
3
giữ chức vụ
quản
tuyển dụng
viên chức
BNV ngày
12/3/2024
PHẦN II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ: 03
STT
Tên thủ tục hành chính
số TTHC
(CSQLQG)
Văn bản quy định bãi bỏ
A
CẤP TỈNH: 01
I
LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC: 01
1
Thủ tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
1.005394
Quyết định số 168/QĐ-BNV ngày 12/3/2024 của Bộ Nội vụ
(CSDLQG)
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỀ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH
VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH LONG AN
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN NHIỀU CẤP:
I. LĨNH VỰC CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1. Thủ tục thi tuyển viên chức (1.012299)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1: Thông báo tuyển dụngtiếp nhận Phiếu đăngdự tuyển
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo tuyển dụng
công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau:
báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện
tử hoặc Cổng thông tin điện tử niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của
quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2: Người đăng dự tuyển nộp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm
tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang
thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị thẩm quyền
tuyển dụng.
Bước 3: Kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển
Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăngdự tuyên do Chủ tịch Hội đồng tuyển
dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng
tuyển dụng.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì
chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng dự tuyển,
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng
dự tuyển được biết theo địa chỉngười dự tuyển đã đăng ký.
Bước 4: Tổ chức thi tuyển viên chức:
Hội đồng tuyển dụng thông báo danh sách triệu tập thí sinh đủ điều kiện,
tiêu chuẩn dự thi vòng 1, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụng. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh
được tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
4.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên
máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
Thời gian thi 60 phút.
5
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu vào theo quy định về
kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì được miễn thi Phần I.
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một
trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ
khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình độ đào
tạo, bồi dưỡng theo bản tả công việc khung năng lực vị trí việc làm thì
không phải tổ chức thi Phần II.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần
thi quy định tại điểm a và điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở
lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
Thí sinh được thông báo kết quả vòng 1 ngay sau khi kết thúc thời gian làm
bài thi. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
4.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội
đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự
thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện
tử niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của quan, đơn vị thẩm quyền
tuyển dụng.
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng
2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong
ba hình thức thi: vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa chọn một trong ba hình
thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người
dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu
chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức
phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển,
nếu các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng
tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên
quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn
bị, không tính vào thời gian thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời
gian thi thực hành do người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định
căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.
6
đ) Căn cứ vào nhu cầuđặc thù của quan, đơn vị, người đứng đầu
quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình
thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.
Trường hợp quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 2
bằng hình thức thi viết thì việc chấm thi, phúc khảo thực hiện như quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Không thực hiện việc phúc khảo
đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành.
4.3. Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại
ngữ; nếu đạt kết quả thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP đối với các trường hợp sau:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung
Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo
hoặc trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo
yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc trình độ đào tạo cao hơn
so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển, học tập nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức,
Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) Việt Nam, được
quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định
của pháp luật.
c) bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định
có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự tuyển.
d) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan
trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc
thiểu số; người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp
đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác vùng dân tộc thiểu số.
Bước 5: Công nhận và thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày
làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định công nhận kết quả tuyển
dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa
chỉ người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi thời hạn người
trúng tuyển phải đến quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ
tuyển dụng.
Bước 6: Hoàn thiện hồ tuyển dụng
7
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng
tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển,
chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợpmột trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
b) Phiếulịch pháp số 1 do quan có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ tuyển dụng theo
quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham
gia dự tuyển thì người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên
chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng dự tuyển hành vi gian lận trong việc khai
Phiếu đăng dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan,
đơn vị không tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp
theo.
Bước 7:kết hợp đồng làm việcnhận việc
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ tuyển
dụng, người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết
định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã
đăngđơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc
hợp đồng làm việc với viên chức.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người
được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
để hợp đồng làm việc nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy
định thời hạn khác hoặc được quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng viên chức
đồng ý gia hạn.
b) Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng
dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc Cổng
thông tin điện tử của quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng.
c) Thành phần, số lượng hồ
* Thành phần hồ
Phiếu đăng dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
* Số lượng hồ sơ: 01.
d) Thời hạn giải quyết
8
210 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên chi đầu
đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên thì người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì quan
thẩm quyền quảnđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức
hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên.
e) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
85/2023/NĐ-CPHợp đồng làm việc xác định thời hạn theo Mẫu số 02 kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
h) Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng viên chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;-
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng viên chứchợp đồng làm việc xác định thời hạn.
k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
* Điều kiện đăngdự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên
chức. quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1
Điều 24 Luật Viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhưng không thấp
hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được
phân biệt loại hình đào tạo.
- Người đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phầnhội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăngdự tuyển viên chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyểnthể thấp hơn theo quy định của pháp luật;
đồng thời, phảisự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;
+ Có đơn đăngdự tuyển;
9
+ Có lý lịch rõ ràng;
+ văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc năng khiếu
kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự
nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
- Những người sau đây không được đăngdự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định
về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở
chữa bệnh, sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
* Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:
- Anh hùng Lực lượng trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm vòng 2;
- Người dân tộc thiểu số, quan quân đội, quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào
tạo quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
ngành quân sự sở được phong quân hàm quan dự bị đã đăngngạch quan
dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách
như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng trang, con Anh hùng
Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ sở, trong phong trào công nhân: Được
cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
10
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
11
Mẫu số 01
MẪU PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày.... tháng.... năm….
(Ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển
(1)
: …………………………………………..
Đơn vị dự tuyển
(2)
: ………………………………………..
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………… Nam
(3)
Nữ
Dân tộc: ……………………………………………….. Tôn giáo: ……………………………………
Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân: …………Ngày cấp: …………..Nơi cấp: …………....
Số điện thoại di động: ………………………………. Email: …………………………………………
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ nhận thông báo:…………………………………………………………………………………
Thông tin về hộ khẩu (nếu có): ………………………………………………………………………..
Tình trạng sức khỏe: …………………… Chiều cao: ……………….; Cân nặng: ………………kg
Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………………….
Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………………..
II. THÔNG TIN BẢN VỀ GIA ĐÌNH
(4)
Mối quan
hệ
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị
công tác, học tập, nơi (trong, ngoài nước); thành
viên các tổ chức chính trị - xã hội)
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên trường,
sở đào tạo cấp
Ngày, tháng,
năm cấp văn
bằng, chứng
chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
bằng,
chứng chỉ
12
IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
quan, tổ chức, đơn vị công tác
V. THÔNG TIN ĐĂNGDỰ TUYỂN
1. Nguyện vọng 1:
- Vị trí việc làm dự tuyển
(1)
; …………………………………………………………………………..
- Đơn vị
(2)
: ……………………………………………………………………………………………….
2. Nguyện vọng 2 (Nếu thông báo tuyển dụng không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng
thì thí sinh không điền phần này):
- Vị trí việc làm dự tuyển
(1)
; …………………………………………………………………………..
- Đơn vị
(2)
: ……………………………………………………………………………………………….
3. Đăng dự thi môn ngoại ngữ (Đối với các vị trí việc làm tại thông báo tuyển dụng không yêu cầu
ngoại ngữ thì thí sinh không điền phần này)
3.1. Đăngdự thi ngoại ngữ
(5)
:
Tiếng Anh Tiếng Nga Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Trung Quốc
Ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí việc làm: ……………………………………………………
3.2. Miễn thi ngoại ngữ do (nếu có): ………………………………………………………………
4. Đối tượng ưu tiên (nếu có): ……………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoanchịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng dự tuyển
này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ theo quy định sau khi nhận được thông báo trúng tuyển.
Ghi chú:
1. Ghi đúng tên vị trí việc làm đăngdự tuyển
theo Thông báo tuyển dụng;
2. Ghi đúng tên quan, tổ chức, đơn vị đăng
tuyển dụng đối với từng nguyện vọng theo
đúng Thông báo tuyển dụng;
3. Tích dấu X vào ô tương ứng;
4. Cha, mẹ đẻ; vợ (chồng); con đẻ; anh, chị, em
ruột;
5. Tích dấu X vào ô tương ứng.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
13
Mẫu số 02
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức)
Bộ, ngành, địa phương: ……..
Đơn vị: ………………
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /HĐLV
……….., ngày ..… tháng ….. năm …..
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định ………. của ….. về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức ......
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: ……………………………………………………………………
Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………
Đại diện cho đơn vị (1).……………………………………………………………………………
Địa chỉ..................................................................................................................................
Điện thoại:............................................................................................................................
một bên là Ông/Bà:........................................………………………………………………
Sinh ngày ….. tháng ….. năm …… tại ...............................................................................
Trình độ đào tạo: …………………………………………………………………………………
Chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………………………………….
Năm tốt nghiệp: ……………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng ………………………………………………………
Địa chỉ thường trú tại: ……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân …………………………………
Cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. tại ……………………………………………………………
Thỏa thuậnkết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạnnhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2) ………………………………………………
- Thời hạn của Hợp đồng: ……………………………………………………………………….
- Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm ………….
- Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): …………………………………………………
- Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm ………….
- Địa điểm làm việc (3): ………………………………………………………………………….
- Chức danh chuyên môn: ………………………………………………………………………
- Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………………
- Nhiệm vụ (4) ……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
14
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5): .......................................................................................................
- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
Điều 3. Nghĩa vụquyền lợi của ngườikết hợp đồng làm việc
1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.
- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc,các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18
Điều 19 của Luật Viên chức.
- Chấp hành việc xửkỷ luậtbồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.
2. Quyền lợi:
- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.
- Phương tiện đi lại làm việc (6): …………………………………………………………………
- Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (7): ................................., Bậc: ………. Hệ số lương
…………………………………………………………………
- Phụ cấp (nếu có) gồm (8): ………………………………………………………………………… được
trả ……… lần vào các ngày ………………….. và ngày …………….. hàng tháng.
- Thời gian tính nâng bậc lương: …………………………………………………………………
- Khoản trả ngoài lương: ………..…………….…………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm: …………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Chế độ bảo hiểm (9): …………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Được hưởng các phúc lợi: ………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong
hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10): …………………..
………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.
15
- Được tiếp tục kết hợp đồng làm việc trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp
công lập còn nhu cầu.
- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Những thỏa thuận khác (11)……………………………………………………………………
Điều 4. Nghĩa vụquyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc;
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.
- Trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tụckết hợp đồng làm việc với
viên chức trong trường hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy
định của pháp luật.
2. Quyền hạn
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).
- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.
Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc
này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.
- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị như nhau, đơn vị sự nghiệp hợp đồng giữ 02 bản, viên chức
đượchợp đồng giữ 01 bản, hợp đồnghiệu lực từ ngày… tháng.... năm
Hợp đồng này làm tại..................., ngày … tháng .... năm
Người được tuyển dụng và ký kết hợp đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
16
HƯỚNG DẪN GHI
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.
2. Ghi rõ hợp đồngthời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầukết thúc.
3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung
ương.
4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.
5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.
6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.
7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời
gian, khoán...).
8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm
v.v...
9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm hội trợ cấp khác viên chức được hưởng. dụ: Được hưởng
quyền lợi bảo hiểmhội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
10. Ghi cụ thể các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực điều kiện đặc thù của
đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật Viên chức các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
11. Ghi cụ thể viên chức được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.
12. Những thỏa thuận khác thường những thỏa thuận khuyến khích lợi hơn cho viên chức như:
Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc
được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép
thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng
quà ngày sinh nhật.
17
2. Thủ tục xét tuyển viên chức (1.012300)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Thông báo tuyển dụngtiếp nhận Phiếu đăngdự tuyển
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo tuyển dụng
công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phương tiện thông tin đại chúng sau:
báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện
tử hoặc Cổng thông tin điện tử niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của
quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng.
Bước 2. Người đăng dự tuyển nộp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm
tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang
thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị thẩm quyền
tuyển dụng.
Bước 3. Kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển
Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển
dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng
tuyển dụng.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì
chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng dự tuyển,
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng
dự tuyển được biết theo địa chỉngười dự tuyển đã đăng ký.
Bước 4. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như sau:
4.1 Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăngdự tuyển theo yêu
cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự
vòng 2.
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ trong tiêu chuẩn trình
độ đào tạo, bồi dưỡng theo bản tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
thì quan thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng,
chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế. Nếu không
văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức sát hạch để
đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ theo thông
tin người dự tuyển khai tại Phiếu đăng dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người
trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1
Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu
chuẩn của người dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách
thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển vòng 2, đồng thời đăng tải
trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử niêm yết công khai tại
trụ sở làm việc của quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng;
18
4.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh được tham dự vòng
2 thì phải tiến hành tổ chức thi vòng 2 như quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong
ba hình thức thi: vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa chọn một trong ba hình
thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người
dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu
chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức
phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển,
nếu các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội đồng
tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công việc liên
quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn
bị, không tính vào thời gian thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời
gian thi thực hành do người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định
căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.
đ) Căn cứ vào nhu cầu đặc thù của quan, đơn vị, người đứng đầu
quan thẩm quyền tuyển dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức,
thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.
Trường hợp quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 2
bằng hình thức thi viết thì việc chấm thi, phúc khảo thực hiện như quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Không thực hiện việc phúc khảo
đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành.
4.3. Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải nộp chứng chỉ ngoại
ngữ; nếu đạt kết quả thì được coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP đối với các trường hợp sau:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung
Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo
hoặc trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo
yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc trình độ đào tạo cao hơn
so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển, học tập nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức,
19
Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) Việt Nam, được
quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định
của pháp luật.
c) bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định
có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự tuyển.
d) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan
trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc
thiểu số; người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp
đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác vùng dân tộc thiểu số.
Bước 5. Công nhận và thông báo kết quả tuyển dụng viên chức
Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày
làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định công nhận kết quả tuyển
dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng gửi
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa
chỉ người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi thời hạn người
trúng tuyển phải đến quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ
tuyển dụng.
Bước 6. Hoàn thiện hồ tuyển dụng
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả trúng
tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển,
chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu có);
Trường hợpmột trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thi được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
b) Phiếulịch pháp số 1 do quan có thẩm quyền cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ tuyển dụng theo
quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển hoặc
bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham
gia dự tuyển thì người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên
chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng dự tuyển hành vi gian lận trong việc khai
Phiếu đăng dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng thông
báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của quan,
đơn vị không tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp
theo.
Bước 7. Ký kết hợp đồng làm việcnhận việc
20
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển hoàn thiện hồ tuyển
dụng, người đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết
định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người trúng tuyển theo địa chỉ đã
đăngđơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc
hợp đồng làm việc với viên chức.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định tuyển dụng, người
được tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
để hợp đồng làm việc nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy
định thời hạn khác hoặc được quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng viên chức
đồng ý gia hạn.
b) Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp Phiếu đăng dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng
dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng.
c) Thành phần, số lượng
Phiếu đăng dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
85/2023/NĐ-CP.
d) Thời hạn giải quyết
180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính
- quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên chi đầu
đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên thì người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và
đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì quan
thẩm quyền quảnđơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng viên chức
hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Như trên.
e) Đối tượng thực hiện: Cá nhân
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Phiếu đăng dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số
85/2023/NĐ-CPHợp đồng làm việc xác định thời hạn theo mẫu số 02 kèm theo
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng viên chức:
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
21
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tuyển dụng viên chứchợp đồng làm việc xác định thời hạn.
k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
* Điều kiện đăngdự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên
chức. quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1
Điều 24 Luật Viên chức được bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí
việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhưng không thấp
hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được
phân biệt loại hình đào tạo.
- Người đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành
phầnhội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăngdự tuyển viên chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ
thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyểnthể thấp hơn theo quy định của pháp luật;
đồng thời, phảisự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;
+ Có đơn đăngdự tuyển;
+ Có lý lịch rõ ràng;
+ văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc năng khiếu
kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự
nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
- Những người sau đây không được đăngdự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định
về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử hành chính đưa vào sở
chữa bệnh, sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
* Điều kiện ưu tiên trong tuyển dụng viên chức:
- Anh hùng Lực lượng trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người
hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào
kết quả điểm vòng 2;
- Người dân tộc thiểu số, quan quân đội, quan công an, quân nhân chuyên
nghiệp phục viên, người làm công tác yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào
tạo quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp
ngành quân sự sở được phong quân hàm quan dự bị đã đăngngạch quan
dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách
như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng
22
chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng trang, con Anh hùng
Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;
- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân,
đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
- Cán bộ công đoàn trưởng thành từ sở, trong phong trào công nhân: Được
cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
23
Mẫu số 01
MẪU PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày.... tháng.... năm….
(Ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNGDỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển
(1)
: …………………………………………..
Đơn vị dự tuyển
(2)
: ………………………………………..
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………… Nam
(3)
Nữ
Dân tộc: ……………………………………………….. Tôn giáo: ……………………………………
Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân: …………Ngày cấp: …………..Nơi cấp: …………....
Số điện thoại di động: ………………………………. Email: …………………………………………
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ nhận thông báo:…………………………………………………………………………………
Thông tin về hộ khẩu (nếu có): ………………………………………………………………………..
Tình trạng sức khỏe: …………………… Chiều cao: ……………….; Cân nặng: ………………kg
Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………………………….
Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………………………………..
II. THÔNG TIN BẢN VỀ GIA ĐÌNH
(4)
Mối quan
hệ
Họ và tên
Ngày, tháng,
năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị
công tác, học tập, nơi (trong, ngoài nước); thành
viên các tổ chức chính trị - xã hội)
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
Tên trường,
sở đào tạo cấp
Ngày, tháng,
năm cấp văn
bằng, chứng
chỉ
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên ngành
đào tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành
đào tạo
Hình
thức
đào tạo
Xếp loại
bằng,
chứng chỉ
24
IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
Từ ngày, tháng, năm
đến ngày, tháng, năm
quan, tổ chức, đơn vị công tác
V. THÔNG TIN ĐĂNGDỰ TUYỂN
1. Nguyện vọng 1:
- Vị trí việc làm dự tuyển
(1)
; …………………………………………………………………………..
- Đơn vị
(2)
: ……………………………………………………………………………………………….
2. Nguyện vọng 2 (Nếu thông báo tuyển dụng không có các vị trí việc làm được đăng ký 02 nguyện vọng
thì thí sinh không điền phần này):
- Vị trí việc làm dự tuyển
(1)
; …………………………………………………………………………..
- Đơn vị
(2)
: ……………………………………………………………………………………………….
3. Đăng dự thi môn ngoại ngữ (Đối với các vị trí việc làm tại thông báo tuyển dụng không yêu cầu
ngoại ngữ thì thí sinh không điền phần này)
3.1. Đăngdự thi ngoại ngữ
(5)
:
Tiếng Anh Tiếng Nga Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng Trung Quốc
Ngoại ngữ khác theo yêu cầu vị trí việc làm: ……………………………………………………
3.2. Miễn thi ngoại ngữ do (nếu có): ………………………………………………………………
4. Đối tượng ưu tiên (nếu có): ……………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoanchịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng dự tuyển
này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ theo quy định sau khi nhận được thông báo trúng tuyển.
Ghi chú:
1. Ghi đúng tên vị trí việc làm đăngdự tuyển
theo Thông báo tuyển dụng;
2. Ghi đúng tên quan, tổ chức, đơn vị đăng
tuyển dụng đối với từng nguyện vọng theo
đúng Thông báo tuyển dụng;
3. Tích dấu X vào ô tương ứng;
4. Cha, mẹ đẻ; vợ (chồng); con đẻ; anh, chị, em
ruột;
5. Tích dấu X vào ô tương ứng.
NGƯỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)
25
26
Mẫu số 02
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức)
Bộ, ngành, địa phương: ……..
Đơn vị: ………………
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /HĐLV
……….., ngày ..… tháng ….. năm …..
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định ………. của ….. về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức ......
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: ………………………………………………………………….
Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………
Đại diện cho đơn vị (1).……………………………………………………………………………
Địa chỉ..................................................................................................................................
Điện thoại:............................................................................................................................
một bên là Ông/Bà:........................................………………………………………………
Sinh ngày ….. tháng ….. năm …… tại ................................................................................
Trình độ đào tạo: …………………………………………………………………………………..
Chuyên ngành đào tạo: ……………………………………………………………………………
Năm tốt nghiệp: …………………………………………………………………………………….
Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng ………………………………………………………..
Địa chỉ thường trú tại: ………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân ……………………………………
Cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. tại ………………………………………………………………
Thỏa thuậnkết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạnnhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2) ………………………………………………
- Thời hạn của Hợp đồng: ………………………………………………………………………
- Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm …………
- Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): …………………………………………………
- Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm …………
- Địa điểm làm việc (3): …………………………………………………………………………
- Chức danh chuyên môn: ………………………………………………………………………
- Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………………
- Nhiệm vụ (4) ……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
27
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5): ......................................................................................................
- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Nghĩa vụquyền lợi của ngườikết hợp đồng làm việc
1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.
- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc,các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18
Điều 19 của Luật Viên chức.
- Chấp hành việc xửkỷ luậtbồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.
2. Quyền lợi:
- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.
- Phương tiện đi lại làm việc (6): …………………………………………………………………
- Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (7): ................................., Bậc: ………. Hệ số lương
…………………………………………………………………
- Phụ cấp (nếu có) gồm (8): ………………………………………………………………………
được trả ……… lần vào các ngày ………………….. và ngày …………….. hàng tháng.
- Thời gian tính nâng bậc lương: …………………………………………………………………
- Khoản trả ngoài lương: ………..…………….…………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm: …………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Chế độ bảo hiểm (9): …………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
- Được hưởng các phúc lợi: ………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong
hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10): …………………..
………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.
28
- Được tiếp tục kết hợp đồng làm việc trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp
công lập còn nhu cầu.
- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Những thỏa thuận khác (11)……………………………………………………………………
Điều 4. Nghĩa vụquyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc;
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.
- Trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tụckết hợp đồng làm việc với
viên chức trong trường hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy
định của pháp luật.
2. Quyền hạn
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).
- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.
Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc
này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.
- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị như nhau, đơn vị sự nghiệp hợp đồng giữ 02 bản, viên chức
đượchợp đồng giữ 01 bản, hợp đồnghiệu lực từ ngày… tháng.... năm
Hợp đồng này làm tại..................., ngày … tháng .... năm
Người được tuyển dụng kết hợp đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
29
HƯỚNG DẪN GHI
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.
2. Ghi rõ hợp đồngthời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầukết thúc.
3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung
ương.
4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.
5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.
6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.
7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời
gian, khoán...).
8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm
v.v...
9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm hội trợ cấp khác viên chức được hưởng. dụ: Được hưởng
quyền lợi bảo hiểmhội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
10. Ghi cụ thể các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực điều kiện đặc thù của
đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật Viên chức các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
11. Ghi cụ thể viên chức được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.
12. Những thỏa thuận khác thường những thỏa thuận khuyến khích lợi hơn cho viên chức như:
Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc
được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép
thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng
quà ngày sinh nhật./.
30
3. Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản(1.012301)
a) Trình tự thực hiện
Bước 1. Người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng thành lập Hội
đồng kiểm tra, sát hạch.
Bước 2. Hội đồng kiểm tra, sát hạch kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn,
văn bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển.
Bước 3. Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải
báo cáo người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng thống nhất về hình thức
nội dung sát hạch trước khi thực hiện.
Bước 4. Người đứng đầu quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định theo
thẩm quyền.
Bước 5. kết Hợp đồng làm việc.
b) Cách thức thực hiện
Nộp tại trụ sở quan có thẩm quyền tuyển dụng.
c) Thành phần, số lượng hồ
* Thành phần hồ sơ:
- yếu lịch nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30
ngày trước ngày nộp hồ tiếp nhận, có xác nhận của quan có thẩm quyền;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do quan y tế thẩm quyền cấp chậm nhất
30 ngày trước ngày nộp hồ tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình
công tác xác nhận của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác (nếu
có).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể.
đ) quan thực hiện thủ tục hành chính
* quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
Người đứng đầu quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng
* quan trực tiếp thực hiện TTHC:
quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng
e) Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
31
Hợp đồng làm việc xác định thời hạn theo mẫu số 02 kèm theo Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
h) Phí, lệ phí: Không
i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định tiếp nhận viên chứchợp đồng làm việc xác định thời hạn.
k) Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính
- Người đủ 05 năm công tác trở lên đang làm công việc chuyên môn,
nghiệp vụ phù hợp với công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận tại quan, tổ
chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật.
Thời gian công tác quy định tại điểm này thời gian làm chuyên môn, nghiệp
vụ phù hợp với công việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận theo đúng quy định của
pháp luật, đóng bảo hiểm hội bắt buộc, không tính thời gian tập sự theo quy
định tại Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
Trường hợp thời gian tập sự, thử việc tại công việc đang làm theo quy định
của pháp luật ít hơn thời gian tập sự của công việc được tiếp nhận quy định tại khoản
2 Điều 21 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì thời gian chênh lệch ít hơn này được
tính vào thời gian tập sự.
Trường hợp thời gian công tác không liên tục chưa nhận trợ cấp bảo
hiểmhội một lần thì được cộng dồn.
- Cán bộ, công chức cấp đang làm công việc phù hợp với công việc vị
trí việc làm dự kiến tiếp nhận.
- Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của pháp luật, sau khi tốt
nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.
quan thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển
dụng căn cứ vào đặc thù của quan, tổ chức, đơn vị mình thể quy định tiêu
chuẩn, điều kiện cao hơn đối với các trường hợp tiếp nhận quy định tại khoản này.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội Nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên
chức ngày 25/11/2019 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Thông số 92/2021/TT-BTC ngày 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng
ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.
32
Mẫu số 02
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức)
Bộ, ngành, địa phương: ……..
Đơn vị: ………………
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: /HĐLV
……….., ngày ..… tháng ….. năm …..
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng
quản lý viên chức;
Căn cứ Quyết định ………. của ….. về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .......
Chúng tôi, một bên là Ông/Bà: ……………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………….
Đại diện cho đơn vị (1).…………………………………………………………………………….
Địa chỉ...................................................................................................................................
Điện thoại:.............................................................................................................................
một bên là Ông/Bà:........................................……………………………………………….
Sinh ngày ….. tháng ….. năm …… tại .................................................................................
Trình độ đào tạo: ……………………………………………………………………………………
Chuyên ngành đào tạo: ……………………………………………………………………………
Năm tốt nghiệp: ……………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng ……………………………………………………….
Địa chỉ thường trú tại: ……………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
Số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân ………………………………….
Cấp ngày ….. tháng ….. năm ….. tại …………………………………………………………….
Thỏa thuậnkết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạnnhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2) ………………………………………………
- Thời hạn của Hợp đồng: ……………………………………………………………………….
- Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm ………….
- Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): …………………………………………………
- Từ ngày …….. tháng ……… năm …..….. đến ngày …….. tháng ……… năm ………….
- Địa điểm làm việc (3): ………………………………………………………………………….
- Chức danh chuyên môn: ……………………………………………………………………….
- Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………………
- Nhiệm vụ (4) …………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
33
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5): ......................................................................................................
- Được trang bị những phương tiện làm việc gồm:……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Nghĩa vụquyền lợi của ngườikết hợp đồng làm việc
1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.
- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc,các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18
Điều 19 của Luật Viên chức.
- Chấp hành việc xửkỷ luậtbồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.
2. Quyền lợi:
- Được hưởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.
- Phương tiện đi lại làm việc (6): ……………………………………………………………….
- Chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm (mã số) (7): ................................., Bậc: ………. Hệ số lương
…………………………………………………………………
- Phụ cấp (nếu có) gồm (8): ………………………………………………………………………… được
trả ……… lần vào các ngày ………………….. và ngày …………….. hàng tháng.
- Thời gian tính nâng bậc lương: ………………………………………………………………
- Khoản trả ngoài lương: ………..…………….…………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Được trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm: ……………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Số ngày nghỉ hàng năm được hưởng lương (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Chế độ bảo hiểm (9): ……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các phúc lợi: ……………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các khoản thưởng, nâng bậc lương, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong
hoặc ngoài nước theo quy định của pháp luật (10): …………………..
………………………………………………………………………………………………………
- Được hưởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thường theo quy định của pháp luật về viên chức.
34
- Được tiếp tục kết hợp đồng làm việc trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp
công lập còn nhu cầu.
- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.
- Những thỏa thuận khác (11)……………………………………………………………………
Điều 4. Nghĩa vụquyền hạn của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc;
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.
- Trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tụckết hợp đồng làm việc với
viên chức trong trường hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy
định của pháp luật.
2. Quyền hạn
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).
- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.
Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc
này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.
- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị như nhau, đơn vị sự nghiệp hợp đồng giữ 02 bản, viên chức
đượchợp đồng giữ 01 bản, hợp đồnghiệu lực từ ngày… tháng.... năm
Hợp đồng này làm tại..................., ngày … tháng .... năm
Người được tuyển dụng kết hợp đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
35
HƯỚNG DẪN GHI
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.
2. Ghi rõ hợp đồngthời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầukết thúc.
3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phường (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc trung
ương.
4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.
5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.
6. Phương tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.
7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp được bổ nhiệm, mức lương chính, hình thức trả lương (lương thời
gian, khoán...).
8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) như: Khu vực, trượt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm
v.v...
9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm hội trợ cấp khác viên chức được hưởng. dụ: Được hưởng
quyền lợi bảo hiểmhội theo chế độ hiện hành của Nhà nước.
10. Ghi cụ thể các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành, lĩnh vực điều kiện đặc thù của
đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không trái với quy định của Luật Viên chức các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
11. Ghi cụ thể viên chức được hưởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.
12. Những thỏa thuận khác thường những thỏa thuận khuyến khích lợi hơn cho viên chức như:
Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc
được đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, được hưởng lương tháng thứ 13, 14, được nghỉ phép
thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc được trợ cấp thêm một khoản tiền, được tặng
quà ngày sinh nhật.
36
III. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục thi tuyển viên chức (1.012299)
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Thông báo tuyn dng tiếp nhn Phiếu đăng d
tuyn:
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng phải đăng
thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên
một trong những phương tiện thông tin đại chúng
sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời
đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông
tin điện tử niêm yết công khai tại trụ sở làm việc
của quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
30 ngày
Bước 2
Người đăng dự tuyển nộp Phiếu đăng dự tuyển
tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển hoặc
gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin
điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn
vịthẩm quyền tuyển dụng.
Người dự tuyển
30 ngày
Bước 3
Kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển:
- Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăngdự tuyên do
Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất
sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng
tuyển dụng.
- Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều
kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng dự
tuyển, Hội đồng tuyển dụng trách nhiệm gửi thông
báo bằng văn bản tới người đăng dự tuyển được
biết theo địa chỉngười dự tuyển đã đăng ký.
Hội đồng tuyển dụng
15 ngày
Bước 4
Tổ chức thi tuyển viên chức:
Hội đồng tuyển dụng thông báo danh sách triệu
tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi vòng 1,
đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử niêm yết công khai tại trụ
sở làm việc của quan, đơn vịthẩm quyền tuyển
dụng. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu
tập thí sinh được tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển
dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.
Thi tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng thi
như sau:
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
45 ngày
37
4.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình
thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm
02 phần, cụ thể như sau:
a) Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về
pháp luật viên chức, chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
Thời gian thi 60 phút.
Trường hợp đã đạt kết quả kiểm định chất lượng đầu
vào theo quy định về kiểm định chất lượng đầu vào
công chức thì được miễn thi Phần I.
b) Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của
vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh,
Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại
ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian
thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ trong
tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo bản
tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì
không phải tổ chức thi Phần II.
c) Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả
lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm a
điểm b khoản này; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi
trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi
tiếp vòng 2.
Thí sinh được thông báo kết quả vòng 1 ngay sau khi
kết thúc thời gian làm bài thi. Không thực hiện việc
phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1.
4.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc
chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh
sách thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự
thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin
điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử niêm yết công
khai tại trụ sở làm việc của quan, đơn vị thẩm
quyền tuyển dụng.
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí
sinh được tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải
tiến hành tổ chức thi vòng 2.
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu
quan thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một
trong ba hình thức thi: vấn đáp hoặc thực hành hoặc
viết.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa
chọn một trong ba hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự
luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
38
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt
động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu
của vị trí việc làm cần tuyển.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn
cứ vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên
chứcphải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu các
vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác
nhau thì Hội đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức
xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm
cần tuyển. Các công việc liên quan đến việc ra đề thi
phải thực hiện bảo mật theo quy định của pháp luật.
c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi
không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian
thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời
gian thi thực hành do người đứng đầu quan
thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính
chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc
làm cần tuyển.
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.
đ) Căn cứ vào nhu cầu đặc thù của quan, đơn
vị, người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển
dụng quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình
thức, thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.
Trường hợp quan, đơn vị thẩm quyền tuyển
dụng tổ chức thi vòng 2 bằng hình thức thi viết thì
việc chấm thi, phúc khảo thực hiện như quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả
thi vòng 2 bằng hình thức vấn đáp hoặc thực hành.
4.3. Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải
nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt kết quả thì được
coi là đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản
1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với các
trường hợp sau:
a) bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh,
Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác
theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào
tạo hoặc trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ
đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự tuyển.
b) bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc
trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc
làm dự tuyển, học tập nước ngoài hoặc học bằng
tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc
39
hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm)
Việt Nam, được quan có thẩm quyền công nhận
hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của
pháp luật.
c) bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về
ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc
cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự tuyển.
d) chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào
vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc
thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc
thiểu số; người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí
việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu
số hoặc vị trí việc làm công tác vùng dân tộc thiểu
số.
Bước 5
Công nhận thông báo kết quả tuyển dụng viên
chức:
Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy
định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển
dụng phải báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công
nhận kết quả tuyển dụng.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định
công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng
phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụnggửi thông báo công nhận
kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển
theo địa chỉ người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung
thông báo phải ghi thời hạn người trúng tuyển phải
đến quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng để
hoàn thiện hồ tuyển dụng.
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức (Hội
đồng thi tuyển viên
chức)
15 ngày
Bước 6
Hoàn thiện hồ tuyển dụng:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
thông báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển
phải hoàn thiện hồ tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên
(nếu có);
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ
quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP thì được sử dụng thay thế chứng
chỉ ngoại ngữ.
b) Phiếu lịch pháp số 1 do quan thẩm
quyền cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện
đủ hồ tuyển dụng theo quy định hoặc hành vi
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức (Hội
đồng thi tuyển viên
chức)
30 ngày
40
gian lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển
hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ,
chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự
tuyển thì người đứng đầu quan, đơn vị thẩm
quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết
quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăngdự tuyển có hành vi gian
lận trong việc khai Phiếu đăng dự tuyển hoặc
sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không
đúng quy định để tham gia dự tuyển thì quan, đơn
vị thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện
tử của quan, đơn vị không tiếp nhận Phiếu đăng
dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
Bước 7
kết hợp đồng làm việcnhận việc:
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển
hoàn thiện hồ tuyển dụng, người đứng đầu
quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra
quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới
người trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị
sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực
hiện việchợp đồng làm việc với viên chức.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được
quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên
chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên
chức để hợp đồng làm việc nhận việc, trừ
trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn
khác hoặc được quan, đơn vị thẩm quyền tuyển
dụng viên chức đồng ý gia hạn.
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức (Hội
đồng thi tuyển viên
chức)
45 ngày
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 210 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
41
2. Thủ tục xét tuyển viên chức (1.012300)
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực
hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Thông báo tuyn dng và tiếp nhn Phiếu đăng d
tuyn:
Cơ quan, đơn v thm quyn tuyn dng phi đăng thông
báo tuyn dng công khai ít nht 01 ln trên mt trong
nhng phương tin thông tin đại chúng sau: báo in, báo
đin t, báo nói, báo hình; đồng thi đăng ti trên trang
thông tin đin t hoc Cng thông tin đin t niêm yết
công khai ti tr s làm vic ca cơ quan, đơn v thm
quyn tuyn dng.
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
10 ngày
Bước 2
Người đăng dự tuyển nộp Phiếu đăng dự tuyển
tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng dự tuyển hoặc
gửi theo đường bưu chính hoặc qua trang thông tin
điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn
vịthẩm quyền tuyển dụng.
Người dự tuyển
30 ngày
Bước 3
Kiểm tra Phiếu đăngdự tuyển:
Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng dự tuyển do
Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất
sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng
tuyển dụng.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện,
tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể
từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng dự tuyển, Hội
đồng tuyển dụng trách nhiệm gửi thông báo bằng
văn bản tới người đăng dự tuyển được biết theo địa
chỉngười dự tuyển đã đăng ký.
Hội đồng tuyển
dụng
20 ngày
Bước 4
Tổ chức xét tuyển:
Xét tuyển viên chức được thực hiện theo 02 vòng như
sau:
4.1 Vòng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng
dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển,
nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng
2.
Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ
trong tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo
bảntả công việc và khung năng lực vị trí việc làm
thì quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo
cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu
một trong các văn bằng, chứng chỉ quy định tại
khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP thì
được sử dụng thay thế. Nếu không có văn bằng, chứng
chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng xét tuyển tổ chức
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
30 ngày
42
sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu
của vị trí tuyển dụng.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu về
ngoại ngữ theo thông tin người dự tuyển khai tại
Phiếu đăng dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người
trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại
ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
115/2020/NĐ-CP.
Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc
kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của người dự tuyển tại
vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách
thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển
vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện
tử hoặc Cổng thông tin điện tử niêm yết công khai
tại trụ sở làm việc của quan, đơn vịthẩm quyền
tuyển dụng;
4.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí
sinh được tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức
thi vòng 2 như quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu
quan có thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong
ba hình thức thi: vấn đáp hoặc thực hành hoặc viết.
Trường hợp lựa chọn hình thức thi viết thì được lựa
chọn một trong ba hình thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận
hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động
nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị
trí việc làm cần tuyển.
Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ
vào nhiệm vụ, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức
phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm
yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì Hội
đồng tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng các
đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tương
ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Các công
việc liên quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật
theo quy định của pháp luật.
c) Thời gian thi: Vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi
không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian
thi); viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời
gian thi thực hành do người đứng đầu quan thẩm
quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc
điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần
tuyển.
43
d) Thang điểm (vấn đáp, thực hành, viết): 100 điểm.
đ) Căn cứ vào nhu cầu đặc thù của quan, đơn vị,
người đứng đầu quan thẩm quyền tuyển dụng
quyết định yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức,
thời gian thi vòng 2 quy định tại khoản này.
Trường hợp quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng
tổ chức thi vòng 2 bằng hình thức thi viết thì việc chấm
thi, phúc khảo thực hiện như quy định tại điểm b khoản
3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Không thực
hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng
hình thức vấn đáp hoặc thực hành.
4.3. Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ thì không phải
nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt kết quả thì được coi
đáp ứng tiêu chuẩn về ngoại ngữ.
Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1
Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với các
trường hợp sau:
a) bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh,
Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác
theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo
hoặc trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo
chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm
dự tuyển.
b) bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc
trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên
môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự
tuyển, học tập nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước
ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại
ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) Việt Nam,
được quan thẩm quyền công nhận hoặc đương
nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về
ngoại ngữ theo quy định giá trị tương đương hoặc
cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị
trí việc làm dự tuyển.
d) Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị
trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu
số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu
số; người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc
làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc
vị trí việc làm công tác vùng dân tộc thiểu số.
Bước 5
Công nhận thông báo kết quả tuyển dụng viên chức:
Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy
định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển
dụng phải báo cáo người đứng đầu quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận
kết quả tuyển dụng.
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
(Hội đồng thi tuyển
viên chức)
15 ngày
44
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công
nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc
cổng thông tin điện tử của quan, đơn vị thẩm
quyền tuyển dụnggửi thông báo công nhận kết quả
trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa
chỉ người dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông
báo phải ghi thời hạn người trúng tuyển phải đến
quan, đơn vịthẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện
hồ tuyển dụng.
Bước 6
Hoàn thiện hồ tuyển dụng:
1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông
báo kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn
thiện hồ tuyển dụng, bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí
việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tượng ưu tiên (nếu
có);
Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy
định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-
CP thi được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
b) Phiếu lịch pháp số 1 do quan thẩm quyền
cấp.
2. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ
hồ tuyển dụng theo quy định hoặc hành vi gian
lận trong việc kê khai Phiếu đăngdự tuyển hoặc bị
phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận
không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì người
đứng đầu quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng
viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
Trường hợp người đăng dự tuyển hành vi gian
lận trong việckhai Phiếu đăngdự tuyển hoặc sử
dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng
quy định để tham gia dự tuyển thì quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
quan, đơn vị không tiếp nhận Phiếu đăng dự
tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
(Hội đồng thi tuyển
viên chức)
30 ngày
Bước 7
kết hợp đồng làm việcnhận việc:
1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày người trúng tuyển
hoàn thiện hồ tuyển dụng, người đứng đầu quan,
đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết
định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người
trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng đơn vị sự nghiệp
công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc
hợp đồng làm việc với viên chức.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định tuyển dụng, người được tuyển dụng viên chức
phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức
quan, đơn vị
thẩm quyền tuyển
dụng viên chức
(Hội đồng thi tuyển
viên chức)
45 ngày
45
đểhợp đồng làm việcnhận việc, trừ trường hợp
quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc
được quan, đơn vị thẩm quyền tuyển dụng viên
chức đồng ý gia hạn.
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 180 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ hợp lệ
46
3. Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản(1.012301)
Trình tự
các bước
thực
hiện
Nội dung công việc
Trách nhiệm thực hiện
Thời gian
thực hiện
Bước 1
Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Người đứng đầu quan
thẩm quyền tuyển dụng
Bước 2
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn
bằng, chứng chỉ của người được đề nghị tiếp
nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Báo cáo người đứng đầu quan có thẩm
quyền tuyển dụng thống nhất về hình thức
nội dung sát hạch trước khi thực hiện
Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Bước 3
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người
được đề nghị tiếp nhận
Hội đồng kiểm tra, sát hạch
Bước 4
Quyết định theo thẩm quyền
Người đứng đầu quan
thẩm quyền tuyển dụng
Bước 5
kết hợp đồng làm việcnhận việc
quan, đơn vị thẩm
quyền tuyển dụng viên
chức
Tổng thời gian giải quyết TTHC: Không quy định cụ thể.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3130/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc công bố Danh mục, nội dung và phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×