• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3126/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3126/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3126/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3126/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3126/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới,
sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội
bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 của
UBND tỉnh Lai Châu về rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành
chính nhà nước giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Căn cứ Quyết định số 2109/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Xây dựng về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4667/TTr-SXD ngày
09 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính nội bộ được
ban hành mới, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở
Xây dựng tỉnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục
hành chính nội bộ trong lĩnh vực nhà ở tại số thứ tự 9, 10, 14, 15, 16, 17 công
bố kèm theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 12 năm 2025
3126
Giao Văn phòng UBND tỉnh thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành
chính nội bộ được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng;
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Chủ tịch; các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND tỉnh: V1, V4, CB
(Đăng tải)
;
- VNPT Lai Châu (p/h);
- Lưu: VT, Hcc4.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
PHẦN I:
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI
Stt
Tên thủ tục hành chính
Cơ quan
thực hiện
1
Thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
thuộc tài sản công đang cho thuê
Đại diện chủ sở
hữu nhà ở
2
Chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản
công
Đại diện chủ sở
hữu nhà ở
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG
Stt
Mã
TTHC
Tên thủ
tục hành
chính
Tên VB quy định nội dung
sửa đổi, bổ sung,
Lĩnh
vực
Cơ quan
thực hiện
1
6.001430
Xây dựng
chương
trình phát
triển nhà ở
cấp tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng
Nhà
ở
UBND
cấp tỉnh
2
6.001432
Xây dựng
kế hoạch
phát triển
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm
Nhà
ở
UBND
cấp tỉnh
2
nhà ở cấp
tỉnh
quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng
3
6.001434
Điều chỉnh
chương
trình phát
triển nhà ở
cấp tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng
Nhà
ở
UBND
cấp tỉnh
4
6.003655
Điều chỉnh
kế hoạch
phát triển
nhà ở cấp
tỉnh
Nghị định số 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng
Nhà
ở
UBND
cấp tỉnh
3
PHẦN II:
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI
1. Thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê
1.1.Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3
Điều 24 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 báo cáo đại diện chủ sở
hữu nhà ở đề nghị xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ
sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến các cơ quan liên quan trong thời hạn
10 ngày (nếu cần thiết);
- Cơ quan quản lý nhà ở tiếp thu, giải trình, hoàn thiện Đề án trong thời hạn
15 ngày để trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định. Thời
gian phê duyệt Đề án là 05 ngày, kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình (sự cần thiết, căn cứ pháp lý, thực trạng nhà ở, các nội dung
theo quy định tại điểm a khoản này, đề xuất, kiến nghị);
- Dự thảo Đề án bao gồm các nội dung: địa chỉ nhà ở; số lượng nhà ở; lý do
bán; đối tượng, điều kiện được mua nhà ở; thời gian thực hiện; dự kiến giá bán
và số tiền thu được; phương án quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc bán nhà ở.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hồ sơ Đề án đáp ứng yêu cầu
theo quy định của pháp luật về nhà ở
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị trực thuộc
được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài
sản công.
1.7. Cơ quan giải quyết: Cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công
4
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt Đề án của cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc
tài sản công.
1.9. Phí, Lệ phí: Không có
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
2.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở
đề nghị xem xét chấp thuận chuyển đổi;
-Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ
sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu
cần thiết);
- Trong thời hạn 15 ngày, các cơ quan liên quan có ý kiến bằng văn bản
gửi đại diện chủ sở hữu;
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở tổng hợp ý kiến góp
ý (nếu có), trình đại diện chủ sở hữu xem xét. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, báo cáo
của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nếu hồ sơ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này
và đáp ứng quy định tại Điều 49 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ thì đại diện chủ sở hữu nhà thuộc tài sản công có văn
bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện
chuyển đổi công năng nhà ở thì đại diện chủ sở hữu có văn bản về việc không
cho phép chuyển đổi công năng nhà ở;
- Sau khi có văn bản chấp thuận, cơ quan, đơn vị trực thuộc được giao
quản lý nhà ở có trách nhiệm quản lý, sử dụng nhà ở theo văn bản và đề án đã
được chấp thuận chuyển đổi;
2.2 Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
5
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở được lập theo mục 3 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Đề án chuyển đổi công năng nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số
lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công
năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi,
phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua
hoặc bán theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc bán đấu giá theo quy định
của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường hợp đề nghị cho phép bán đấu giá),
trách nhiệm thực hiện của các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;
- Trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án thì phải có quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm
thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường
hợp chuyển đổi nhà ở không được đầu tư xây dựng theo dự án thì phải có hồ
sơ quản lý, sử dụng nhà ở đó.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đại diện chủ sở hữu nhà ở
có nhu cầu chuyển đổi.
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Đại diện chủ sở hữu nhà ở.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển
đổi công năng nhà ở.
2.9. Phí, lệ phí: không có
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng
nhà ở.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
6
Mẫu:
TÊN
1
………………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………….
……., ngày……tháng……năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính gửi
2
: ………………………………..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số……/2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ
quan
3
…………………… xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ
quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị
chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi công năng (ghi rõ từ nhà ở ........ sang làm nhà ở ....);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyển
đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp
chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không
xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
[1]
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên
cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
3
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
7
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi
tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương
thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây
dựng chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; xây dựng chương trình phát triển nhà ở;
-Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát
triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển
nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành
quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và đăng tải chương
trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và
gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng;
- Dự thảo chương trình phát triển nhà ở;
8
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến
diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở
phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
và các giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê
duyệt chương trình phát triển nhà ở.
1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
1.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở.
1.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
1.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
1.9. Phí, lệ phí: Không có
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng chương trình phát
triển nhà ở cấp tỉnh.
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; kết quả thực
hiện chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu
về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
9
Mẫu:
Đề cương xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG
ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sản xây dựng
nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở
10
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành,
đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và
các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái
định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
(trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong
đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
S
TT
Khu vực dự kiến phát triển
nhà ở theo
dự án
Diện tích khu
đất dự kiến
(ha)
Ghi
chú
1
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển
nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
11
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
12
2. Thủ tục điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà
ở cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương
chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và dự
kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở và giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và tổ chức có
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng có trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý
kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
và đăng tải chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng (bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở)
- Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
13
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự
kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở
phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
và các giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
2.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
2.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
2.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
2.9. Phí, lệ phí: Không có
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở cấp tỉnh.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi có thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc
h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà ở (được sửa đổi bổ sung tại do điều chỉnh quy
hoạch tỉnh hoặc do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành
lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể
thay đổi các nội dung sau:
- Thay đổi dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu
cầu diện tích sàn nhà ở tăng thêm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong kỳ chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong đó phân định nhu
cầu về diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều
27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà ở
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật
Nhà ở);
14
- Thay đổi định hướng chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao
gồm diện tích nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
và trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; diện tích sàn nhà ở tối
thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà ở sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình; chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27
Luật Nhà ở);
- Khu vực dự kiến phát triển nhà ở (Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
15
Mẫu:
Đề cương xây dựng điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
NHÀ Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khí hậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG
ỨNG NHÀ Ở
I. Cơ sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Cơ sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
16
II. Dự báo nhu cầu và khả năng cung ứng diện tích sản xây dựng
nhà ở
1. Dự báo diện tích nhà ở bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà ở
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở đã phát triển từ kỳ trước và sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sản xây dựng nhà ở tăng thêm và sẽ hoàn thành,
đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Mục tiêu phát triển nhà ở
1. Mục tiêu tổng quát (phù hợp với mục tiêu của chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và
các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương).
II. Chi tiêu phát triển nhà ở
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái
định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà ở sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án
(trên cơ sở khu vực được định hướng phát triển khu dân cư hoặc đơn vị ở trong
đồ án quy hoạch chung đô thị và khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
S
TT
Khu vực dự kiến phát triển nhà ở
theo dự án
Diện tích khu đất dự
kiến (ha)
Ghi chú
1
…
.
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác để phát triển
17
nhà ở phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
18
3. Thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc
thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát
triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho 05 năm của đầu kỳ
chương trình phát triển nhà ở thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, cơ quan quản lý
nhà ở cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây
dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở cấp
tỉnh chủ trì thực hiện;
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung
cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử
dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội
dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai
đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên
ngành của tỉnh;
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và
tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội
dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển
19
nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi
cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
3.3. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở,
tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
3.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
3.5. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ
trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
3.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
3.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch
phát triển nhà ở.
3.9. Phí, lệ phí: Không có
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Căn cứ vào Chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
20
Mẫu:
Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư
công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sản các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở
phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia,
nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công), số lượng các loại nhà
ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ
thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung -
cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế
hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sản nhà ở bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sản xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục
tiêu quốc gia.
21
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải
tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
22
4. Thủ tục điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết,
dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần
thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các cơ quan có liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, đơn vị tư vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung
cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch có sử
dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội
dung phải nêu cụ thể danh mục dự án có sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai
đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên
ngành của tỉnh;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức
năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, các cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội
dung dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời gửi cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên
Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc
thực hiện;
23
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp
theo.
- Trường hợp trong nội dung điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở có điều
chỉnh tăng vốn đầu tư công để phát triển nhà ở thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định điều chỉnh vốn
theo quy định của pháp luật về đầu tư công trước khi điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở.
4.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các
nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu rõ sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở;
- Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các
nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà
ở, tiến độ và phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm
về việc điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
4.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4.5. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ
trình của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
4.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
4.7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
4.9. Phí, lệ phí: Không có
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Có điều chỉnh nội dung chương trình phát triển nhà ở đã được cấp tỉnh
phê duyệt; có điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà ở trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được
phê duyệt mà xuất hiện nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ hoặc
24
chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh có điều chỉnh nội dung liên quan đến kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải tạo xây dựng lại nhà
chung cư được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát triển nhà ở cấp
tỉnh.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
25
Mẫu:
Đề cương điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà ở và chất lượng nhà ở riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng các loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà ở theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu tư
công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
I. Cơ sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Dự kiến diện tích sản các loại nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với các loại hình nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở
phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia,
nhà ở được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công), số lượng các loại nhà
ở của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án, tiến độ
thực hiện dự án trên cơ sở đánh giá hiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung -
cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng xã hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế
hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
1. Chỉ tiêu diện tích sản nhà ở bình quân đầu người.
2. Chỉ tiêu diện tích sản xây dựng nhà ở hoàn thành và đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà ở hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục
tiêu quốc gia.
26
4. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa bàn.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cư cần thực hiện cải
tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3126/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3126/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3126/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×