• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3126/QĐ-UBND Lai Châu 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3126/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3126/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3126/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3126/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới,
sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chc năng quản nhà nước
ca Sy dựng tỉnh Lai Châu
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN TNH LAI CHÂU
Căn c Lut T chc chính quyền địa phương ny 16 tháng 6 năm 2025;
n c Quyết đnh s 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 ca Th
tướng Chính ph ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa th tc hành chính ni
b trong h thng hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
n c Kế hoch s 4163/KH-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2022 ca
UBND tnh Lai Châu v soát, đơn gin hóa TTHC ni b trong h thng hành
chính nhà nước giai đon 2022-2025 trên địan tnh Lai Châu;
n c Quyết định s 2109/QĐ-BXD ngày 25 tháng 11 năm 2025 của B
Xây dng v vic công b danh mc th tc hành chính ni b đưc sửa đổi, b
sung hoc thay thế trong lĩnh vực nhà thuc phm vi chức năng quản lý ca B
Xây dng;
Theo đề ngh của Giám đc S Xây dng ti T trình s 4667/TTr-SXD ngày
09 tháng 12 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.ng b kèm theo Quyết đnh này 06 th tc hành chính ni b được
ban hành mi, sửa đổi, b sung thuc phm vi chức năng quản lý nhà nước ca S
Xây dng tnh Lai Châu.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điu 2. Quyết định này hiu lc thi hành k t ngày . Các th tc
hành chính ni b trong nh vc nhà ti s th t 9, 10, 14, 15, 16, 17 công
b m theo Quyết định s 1901/-UBND ngày 31/12/2024 ca y ban nn
dân tnh v vic công b th tc hành cnh ni b thuc phm vi chức năng
quản lý n nước ca S Xây dng tnh Lai Châu hết hiu lc k t ngày Quyết
định này hiu lc thi hành.
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
Số: /QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 12 năm 2025
3126
Giao Văn phòng UBND tỉnh thực hiện cập nhật, công khai các thủ tục hành
chính nội bộ được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh; Giám đốc S Xây dng;
Th trưởng các quan, đơn vị t chc, nhân liên quan chu trách nhim
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cc Kim soát TTHC-VPCP;
- Ch tch; các PCT UBND tnh;
- Các S, ban, ngành tnh;
- UBND các xã, phưng;
- VPUBND tnh: V1, V4, CB
(Đăng ti)
;
- VNPT Lai Châu (p/h);
- u: VT, Hcc4.
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Tng Thanh Hi
Ph lc
TH TC HÀNH CHÍNH NI B ĐƯC BAN HÀNH MI,
SỬA ĐỔI, B SUNG THUC PHM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ
CA S XÂY DNG TNH LAI CHÂU
(Kèm theo Quyết đnh s: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca Ch tch y ban nhân dân tnh Lai Châu)
PHN I:
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B BAN HÀNH MI,
SỬA ĐỔI, B SUNG THUC PHM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CA S XÂY DNG TNH LAI CHÂU
I. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B BAN HÀNH MI
Stt
Tên th tc hành chính
Cơ quan
thc hin
1
Th tc lp, phê duyệt Đề án bán nhà
hi/nhà cho lực lượng trang nhân dân
thuc tài sản công đang cho thuê
Đại din ch s
hu nhà
2
Chuyển đổi ng năng nhà thuc tài sn
công
Đại din ch s
hu nhà
II. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH NI B ĐƯC SA
ĐỔI, B SUNG
Stt
TTHC
Tên th
tc hành
chính
Tên VB quy định ni dung
sửa đổi, b sung,
Lĩnh
vc
Cơ quan
thc hin
1
6.001430
Xây dng
chương
trình phát
trin nhà
cp tnh
Ngh định s 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy định v phân định thm
quyn ca chính quyền đa
phương 02 cp trong lĩnh vực
qun nhà c ca B Xây
dng
Nhà
UBND
cp tnh
2
6.001432
Xây dng
kế hoch
phát trin
Ngh định s 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy định v phân định thm
Nhà
UBND
cp tnh
2
nhà cp
tnh
quyn ca chính quyền đa
phương 02 cp trong lĩnh vực
qun nhà c ca B Xây
dng
3
6.001434
Điu chnh
chương
trình phát
trin nhà
cp tnh
Ngh định s 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy định v phân định thm
quyn ca chính quyền đa
phương 02 cp trong lĩnh vực
qun nhà c ca B Xây
dng
Nhà
UBND
cp tnh
4
6.003655
Điu chnh
kế hoch
phát trin
nhà cp
tnh
Ngh định s 140/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy định v phân định thm
quyn ca chính quyền đa
phương 02 cp trong lĩnh vực
qun nhà c ca B Xây
dng
Nhà
UBND
cp tnh
3
PHN II:
NI DUNG C TH CA TNG TH TC HÀNH CHÍNH NI B
BAN HÀNH MI, SỬA ĐỔI, B SUNG THUC PHM VI CHC
NĂNG QUẢN LÝ CA S XÂY DNG TNH LAI CHÂU
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI
1. Thủ tục lập, phê duyệt Đề án bán nhà ở hội/ncho lực lượng
vũ trang nhân dân thuộc tài sản công đang cho thuê
1.1.Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị trực thuộc được giao quản nhà hội, nhà cho lực
lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản ng lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3
Điều 24 Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 báo cáo đại diện chủ sở
hữu nhà ở đề nghị xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện chủ
sở hữu nhà kiểm tra hồ lấy ý kiến các quan liên quan trong thời hạn
10 ngày (nếu cần thiết);
- quan quản nhà tiếp thu, giải trình, hoàn thiện Đề án trong thời hạn
15 ngày để trình quan đại diện chủ sở hữu nhà xem xét, quyết định. Thời
gian phê duyệt Đề án 05 ngày, kể từ ngày hồ Đề án đáp ứng yêu cầu theo
quy định của pháp luật về nhà ở.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình (sự cần thiết, căn cứ pháp lý, thực trạng nhà ở, các nội dung
theo quy định tại điểm a khon này, đề xuất, kiến nghị);
- Dự thảo Đề án bao gồm các nội dung: địa chỉ nhà ở; số lượng nhà ở; do
bán; đối tượng, điều kiện được mua nhà ở; thời gian thực hiện; dự kiến giá bán
và số tiền thu được; phương án quản lý, sử dụng tiền thu được từ việc bán nhà ở.
1.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.5. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày hồ Đề án đáp ứng yêu cầu
theo quy định của pháp luật về nhà ở
1.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị trực thuộc
được giao quản lý nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài
sản công.
1.7. quan giải quyết: quan đại diện chủ sở hữu nhà hội/nhà
cho lực lượng vũ trang nhân dân thuộc tài sản công
4
1.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt Đề án của cơ quan
đại diện chủ sở hữu nhà hội/nhà cho lực lượng trang nhân dân thuộc
tài sản ng.
1.9. Phí, Lệ phí: Không
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Thủ tục chuyển đổi công năng nhà ở thuộc tài sản công
2.1. Trình tự thực hiện:
- quan, đơn vị trực thuộc được giao quản nhà thuộc tài sản công
lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà ở
đề nghị xem xét chấp thuận chuyển đổi;
-Trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, đại diện ch
sở hữu nhà ở kiểm tra hồ sơ và có văn bản lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu
cần thiết);
- Trong thời hạn 15 ngày, các quan liên quan ý kiến bằng văn bản
gửi đại diện chủ sở hữu;
- quan, đơn vị trực thuộc được giao quản lý nhà ở tổng hợp ý kiến góp
ý (nếu có), trình đại diện chủ sở hữu xem xét. Trên cơ sở xem xét hồ sơ, báo cáo
của cơ quan, đơn vị trực thuộc, nếu hồ sơ tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này
đáp ứng quy định tại Điều 49 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2024 của Chính phủ thì đại diện ch sở hữu nhà thuộc tài sản công văn
bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện
chuyển đổi công năng nhà thì đại diện chủ sở hữu văn bản về việc không
cho phép chuyển đổi công năng nhà ở;
- Sau khi văn bản chấp thuận, quan, đơn vị trực thuộc được giao
quản nhà trách nhiệm quản lý, sử dụng nhà theo văn bn đề án đã
được chấp thuận chuyển đổi;
2.2 Cách thức thực hiện: nộp hồ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
5
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà được lập theo mục 3 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản nhà nước
của Bộ Xây dựng.
- Đề án chuyển đổi công năng nhà bao gồm các nội dung: địa chỉ, số
lượng nhà cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công
năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà sau khi chuyển đổi,
phương án quản lý sử dụng nhà sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua
hoặc bán theo quy định của pháp luật vnhà hoặc bán đấu giá theo quy định
của pháp luật về đấu giá nếu thuộc trường hợp đề nghị cho phép bán đấu giá),
trách nhiệm thực hin của các nhân, quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện
nghĩa vụ tài chính (nếu có) và các nội dung khác có liên quan;
- Trường hợp chuyển đổi nhà trong dự án thì phải quyết định hoặc
chấp thuận chủ trương đầu dự án của quan thẩm quyền, giấy tờ nghiệm
thu đưa nhà vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường
hợp chuyn đổi nhà không được đầu xây dựng theo dự án thì phải hồ
quản lý, sử dụng nhà ở đó.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.5. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể tngày nhận đủ hồ
hợp lệ.
2.6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đại diện chủ sở hữu nhà
nhu cầu chuyển đổi.
2.7. quan giải quyết thủ tục hành chính: Đại diện chủ sở hữu nhà ở.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận chuyển
đổi công năng nhà ở.
2.9. Phí, lệ phí: không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: n bản đề nghị chuyển đổi công năng
nhà ở.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
6
Mẫu:
TÊN
1
………………..
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………….
……., ngày……tháng……năm……
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính gửi
2
: ………………………………..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số……/2024/NĐ-CP ngày....tháng....năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ
quan
3
………………… xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà ở không thuộc tài sản công) hoặc ghi rõ tên cơ
quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài sản công có nhà ở đề nghị
chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi công năng (ghi rõ từ nhà ở ........ sang làm nhà ở ....);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề án chuyn
đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối với trường hợp
chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở (đối với nhà ở không
xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu....
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu)
[1]
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên
cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
3
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
7
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục xây dựng chương trình phát triển nhà cấp tỉnh
1.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất xây dựng chương trình phát triển nhà ở
cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm đề cương chi
tiết, dự toán kinh phí xây dựng chương trình phát triển nhà ở, tiến độ và phương
thức tự thực hiện hoặc th đơn vị vấn kinh nghiệm về việc xây dựng
chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất xây
dựng chương trình phát triển nhà giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp các quan liên quan của địa phương trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; xây dựng chương trình phát triển nhà ở;
-Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các quan chức năng tổ chức
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của S Xây dựng, các quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản tr lời
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng tch nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo chương trình phát
triển nhà ; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý kiến để
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển
nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải ban hành
quyết định phê duyệt chương trình phát triển nhà cấp tỉnh đăng tải chương
trình này trên Cổng thông tin điện tử của y ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời
gửi cho Sở Xây dựng để đăng ti trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan này và
gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
1.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Sở Xây dựng;
- Dự thảo chương trình phát triển nhà ở;
8
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo ttrình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân n
cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự kiến
diện tích đất để phát triển nhà hội, nhà cho lực lượng trang, nhà
phục vụ tái định cư, nhà công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung (nếu có)
các giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê
duyệt chương trình phát triển nhà ở.
1.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
1.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân n cấp tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở.
1.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
1.7. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.8. Kết qu thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt chương
trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
1.9. Phí, lệ phí: Không
1.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng chương trình phát
triển nhà cấp tỉnh.
1.11. Yêu cầu, điều kin thực hiện thủ tục nh chính: Căn cứ Chiến
lược phát triển nhà quốc gia, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch đô thị; điều kiện phát triển kinh tế - hội của địa phương; kết quả thực
hiện chương trình phát triển nhà cấp tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở; nhu cầu
về nhà ở trong giai đoạn xây dựng chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
1.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
9
Mu:
Đề cương xây dng chương trình phát trin nhà cp tnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
N ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà chất lượng nhà riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng từng loại nh nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU KHẢ NĂNG CUNG
NG N
I. sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
2. sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
II. Dự báo nhu cầu khả năng cung ứng diện tích sản xây dựng
nhà
1. Dự báo diện tích nhà bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà
10
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà đã phát triển từ kỳ trước sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sn xây dựng nhà tăng thêm sẽ hoàn thành,
đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ
I. Mục tiêu phát triển nhà
1. Mục tiêu tổng quát (phợp với mục tiêu của chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - hội của địa
phương).
II. Chi tiêu phát triển n
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất ợng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà
1. Dự kiến diện tích đất để phát trin nhà hội, nphục vụ i
định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà theo dự án
(trên sở khu vực được định hướng phát triển khu dân hoặc đơn vị trong
đồ án quy hoạch chung đô thị khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
S
TT
Khu vực dự kiến phát triển
nhà theo
dự án
Diệnch khu
đất dự kiến
(ha)
Ghi
chú
1
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước nguồn vốn khác để phát triển
nhà phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
11
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
12
2. Thủ tục điều chỉnh chương trình phát triển nhà cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Sở Xây dựng lập tờ trình đề xuất điều chỉnh chương trình phát triển nhà
cấp tỉnh gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét pduyệt bao gồm đề cương
chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ dự
kiến đơn vị, cơ quan xây dựng chương trình điều chỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Xây
dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt đề xuất điều
chỉnh chương trình phát triển nhà giao cho Sở Xây dựng chủ trì thực hiện;
Ủy ban nhân dân cấp các quan liên quan của địa phương trách
nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp,
cung cấp số liệu; điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, Sở
Xây dựng phải gửi văn bản lấy ý kiến của các quan chức năng tổ chức
liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của S Xây dựng, các quan, tổ chức được lấy ý kiến phải gửi văn bản tr lời
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 45 ngày, kể từ ngày gửi văn bản góp ý, Sở Xây
dựng trách nhiệm hoàn thiện, chỉnh sửa nội dung dự thảo điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở; lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cho ý
kiến để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
- Sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở, trong thời gian tối đa 15 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải
ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh
đăng ti chương trình này trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan này và gửi chương trình về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện.
2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng (bao gồm các nội dung: đề
cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở, tiến độ
phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị vấn kinh nghiệm về việc
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở)
- Dự thảo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở;
13
- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức;
- Dự thảo ttrình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân n
cấp tỉnh thông qua (nội dung trình Hội đồng nhân dân thông qua bao gồm: mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nhà ở; nhu cầu về nguồn vốn để phát triển nhà ở; dự
kiến diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà ở
phục vụ tái định cư, nhà công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung (nếu có)
và các giải pháp để thực hiện chương trình phát triển nhà ở);
- Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt
điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
2.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
2.5. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Hội đồng
nhân n cấp tỉnh thông qua điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở.
2.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng
2.7. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh.
2.9. Phí, lệ phí: Không
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương điều chỉnh chương trình
phát triển nhà ở cấp tỉnh.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi thay đổi một trong các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ hoặc
h khoản 1 Điều 27 của Luật Nhà (được sửa đổi bổ sung ti do điều chỉnh quy
hoạch tỉnh hoặc do phê duyệt quy hoạch tỉnh trong giai đoạn mới hoặc do thành
lập, gii thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh, cụ thể
thay đổi các nội dung sau:
- Thay đổi dự kiến diện tích đất để phát triển nhà hội, nhà ở phục vụ
tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Dự kiến tổng nhu
cầu diện ch sàn nhà tăng thêm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong kỳ chương trình phát triển nhà cấp tỉnh, trong đó phân định nhu
cầu về diện tích nhà của từng nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
về nhà ở xã hội, từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án (điểm c khoản 1 Điều
27 Luật Nhà ở);
- Thay đổi mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cho việc phát triển nhà
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (điểm d khoản 1 Điều 27 Luật
Nhà ở);
14
- Thay đổi định hướng chỉ tiêu phát triển nhà ở trong kỳ chương trình, bao
gồm diện tích nhà bình quân đầu người tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; diện tích sàn nhà tối
thiểu; dự kiến diện tích sàn nhà sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ
chương trình; chất lượng nhà tại đô thị và nông thôn (điểm đ khoản 1 Điều 27
Luật Nhà ở);
- Khu vực dự kiến phát triển nhà ở (Điểm h khoản 1 Điều 27 Luật Nhà ở).
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
15
Mu:
Đề cương xây dng điu chnh chương trình phát trin nhà cp tnh
CHƯƠNG I: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN
N ĐỊA PHƯƠNG
I. Đặc điểm tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, đất đai, khậu).
II. Đặc điểm xã hội (phân bố dân cư, sự gia tăng dân số, lao động).
III. Điều kiện kinh tế và xu hướng phát triển, chuyển dịch kinh tế.
IV. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
V. Hệ thống quy hoạch trên địa bàn tỉnh (Quy hoạch sử dụng đất, quy
hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị).
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà chất lượng nhà riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng từng loại hình nhà ở phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
đầu tư công về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện chương trình phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
a) Mục tiêu chưa hoàn thành 1: …. Khó khăn, vướng mắc:...
b) Mục tiêu chưa hoàn thành 2: …. Khó khăn, vướng mắc:...
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG III. DỰ BÁO NHU CẦU KHẢ NĂNG CUNG
NG N
I. sở dự báo nhu cầu nhà ở của tỉnh
1. Định hướng phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
2. sở tính toán.
3. Dự báo phát triển đô thị trong kỳ chương trình.
4. Dự báo dân số trong kỳ chương trình.
16
II. Dự báo nhu cầu khả năng cung ứng diện ch sản xây dựng
nhà
1. Dự báo diện tích nhà bình quân đầu người, nhu cầu diện tích nhà
tăng thêm, trong đó phân định nhu cầu diện tích nhà ở của từng nhóm đối tượng
được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà đã phát triển từ kỳ trước sẽ
hoàn thành, đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình.
3. Nhu cầu diện tích sn xây dựng nhà tăng thêm sẽ hoàn thành,
đưa vào sử dụng trong kỳ chương trình theo từng loại nhà phát triển theo dự án.
CHƯƠNG IV: MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ
I. Mục tiêu phát triển nhà
1. Mục tiêu tổng quát (phợp với mục tiêu của chiến lược phát triển
nhà ở quốc gia và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương).
2. Mục tiêu cụ thể (bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 2
Điều 24 của Luật Nhà ở về mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia và
các mục tiêu cụ thể khác căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế - hội của địa
phương).
II. Chi tiêu phát triển n
1. Diện tích nhà ở bình quân đầu người.
2. Diện tích sản nhà ở tối thiểu.
3. Chất ợng nhà ở tại đô thị và nông thôn.
III. Dự kiến nguồn lực phát triển nhà
1. Dự kiến diện tích đất để phát trin nhà hội, nphục vụ i
định cư, nhà ở công vụ, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (nếu có).
2. Dự kiến diện tích sản xây dựng nhà sẽ hoàn thành, đưa vào sử dụng
theo từng loại hình nhà ở phát triển theo dự án.
3. Xác định danh mục các khu vực dự kiến phát triển nhà theo dự án
(trên sở khu vực được định hướng phát triển khu dân hoặc đơn vị trong
đồ án quy hoạch chung đô thị khu vực được định hướng tổ chức không gian
khu dân cư trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã đã được phê duyệt).
S
TT
Khu vực dự kiến phát triển nhà
theo dự án
Diện tích khu đất dự
kiến (ha)
Ghi chú
1
.
4. Nhu cầu về vốn ngân sách nhà nước nguồn vốn khác để phát triển
17
nhà phân theo từng kỳ kế hoạch.
V. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Giải pháp về quy hoạch, quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia.
5. Giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
7. Giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
8. Các nhóm giải pháp khác.
CHƯƠNG V: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
18
3. Thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển nhà cấp tỉnh
3.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí
xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, tiến độ phương thức tự thực hiện hoặc
thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm về việc xây dựng chương tnh, kế hoạch phát
triển nhà ở để thực hiện.
Đối với việc xây dựng kế hoạch phát triển nhà cho 05 năm của đầu k
chương trình phát triển nhà thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển nhà ở, quan quản
nhà cấp tỉnh phải lập báo cáo đề xuất quy định tại điểm này gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất xây
dựng kế hoạch phát triển nhà cấp tỉnh giao cho quan quản nhà cấp
tỉnh chủ trì thực hiện;
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp và các quan liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp vi
cơ quan quản n cấp tỉnh, đơn vị vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung
cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch sử
dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội
dung phải nêu cụ thể danh mục dự án sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai
đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của quan quản chuyên
ngành của tỉnh;
- Sau khi hoàn thành xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, cơ quan
quản lý nhà ở cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan chức năng và
tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của quan quản nhà cấp tỉnh, các quan được lấy ý kiến phải gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý,
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội
dung dự thảo kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhn được tờ trình của
quan quản nhà cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế
hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai kế hoạch phát triển
19
nhà trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi
cho quan quản nhà cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc thực hiện;
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà ở cho kỳ tiếp theo.
3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
3.3. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các nội
dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch phát triển nở,
tiến độ phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị vấn kinh nghiệm về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
3.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
3.5. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ
trình của quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
3.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
3.7. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định pduyệt kế hoạch
phát triển nở.
3.9. Phí, lệ phí: Không
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề cương xây dựng kế hoạch phát triển
nhà ở cấp tỉnh
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Căn cứ vào Chương trình phát triển n cấp tỉnh; Kế hoạch phát triển
kinh tế - hội của địa phương; kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà cấp
tỉnh kỳ trước; hiện trạng nhà ở.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
20
Mu:
Đề cương xây dng kế hoch phát trin nhà cp tnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà chất lượng nhà riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng các loại hình nhà phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu
ng về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN N
I. sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà
1. Dự kiến diện tích sản các loại nhà hoàn thành đưa vào sử dụng
đối với các loại hình nhà (bao gồm nhà thương mại, nhà hội, nhà
phục vụ tái định cư, nhà công vụ, nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia,
nhà được đầu y dựng bằng nguồn vốn đầu công), số lượng các loại nhà
của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu các dán, tiến độ
thực hiện dự án trên sở đánh ghiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung -
cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế
hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển n
1. Ch tiêu diện tích sản nhà bình quân đầu người.
2. Ch tiêu diện tích sản xây dựng nhà hoàn thành đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục
tiêu quốc gia.
21
4. Ch tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa n.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cần thực hiện cải
tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà theo Chiến lược phát triển nhà quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.
22
4. Thủ tục điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà cấp tỉnh
4.1. Trình tự thực hiện:
- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét phê duyệt bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết,
dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu sự cần
thiết phải điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan
quản nhà cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề xuất
điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà cấp tỉnh và giao cho cơ quan quản lý nhà ở
cấp tỉnh chủ trì thực hiện;
- Trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở, Ủy ban nhân dân
cấp và các quan liên quan của địa phương có trách nhiệm phối hợp với
cơ quan quản n cấp tỉnh, đơn vị vấn để tổ chức khảo sát; tổng hợp, cung
cấp số liệu; xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở; trường hợp trong kế hoạch sử
dụng vốn đầu tư công để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì trong nội
dung phải nêu cụ thể danh mục dự án sử dụng vốn, số vốn cần bố trí, giai
đoạn giải ngân trong kỳ kế hoạch để lấy ý kiến của quan quản chuyên
ngành của tỉnh;
- Sau khi hoàn thành dự thảo điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở,
quan quản nhà cấp tỉnh phải gửi văn bản lấy ý kiến của các quan chức
năng và tổ chức có liên quan của địa phương;
Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
của quan quản nhà cấp tỉnh, các quan được lấy ý kiến phi gửi văn
bản trả lời cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh;
- Trong thời hn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý,
quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phối hợp cùng đơn vị tư vấn (nếu có) hoàn thiện nội
dung dự tho điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở, lập tờ trình gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhn được tờ trình của
quan quản nhà cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định
phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đăng tải công khai điều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
đồng thời gửi cho quan quản nhà cấp tỉnh để đăng tải công khai trên trên
Cổng thông tin đin tử của quan này và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi việc
thực hiện;
23
- Trước ngày 31 tháng 12 của năm cuối kỳ kế hoạch, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phải tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch phát triển nhà cho kỳ tiếp
theo.
- Trường hợp trong nội dung điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở điều
chỉnh tăng vốn đầu công để phát triển nhà thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phải báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định điều chỉnh vốn
theo quy định của pháp luật về đầu công trước khi điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở.
4.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có).
4.3. Thành phần hồ sơ:
- Đề xuất gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt bao gồm các
nội dung: kế hoạch thực hiện, đề cương chi tiết, dự toán kinh pđiều chỉnh kế
hoạch phát triển nhà ở; trong đó nêu sự cần thiết phải điều chỉnh kế hoạch
phát triển nhà ở;
- Tờ trình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt bao gồm các
nội dung: đề cương chi tiết, dự toán kinh phí điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà
ở, tiến độ phương thức tự thực hiện hoặc thuê đơn vị vấn kinh nghiệm
về việc điều chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở để thực hiện.
4.4. Số lượng hồ sơ: Không quy định
4.5. Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ
trình của quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
4.6. Đối tượng thực hiện: Sở Xây dựng.
4.7. quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4.8. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt điều
chỉnh kế hoạch phát triển nhà ở.
4.9. Phí, lệ phí: Không
4.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề ơng điều chỉnh kế hoạch phát
triển nhà ở cấp tỉnh
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
điều chỉnh nội dung chương trình phát triển nhà đã được cấp tỉnh
phê duyệt; điều chỉnh nội dung liên quan đến nhà trong kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp tỉnh đã được quyết định;
Trường hợp sau khi kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung đã được
phê duyệt mà xuất hiện nhà chung thuộc trường hợp phải p dỡ hoc
24
chương trình phát triển nhà cấp tỉnh điều chỉnh nội dung liên quan đến kế
hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư đã được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh kế hoạch, nếu kế hoạch cải tạo xây dựng lại nhà
chung được xây dựng, phê duyệt chung với kế hoạch phát triển nhà cấp
tỉnh.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
- Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
25
Mu:
Đề cương điu chnh kế hoch phát trin nhà cp tnh
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I. Phân tích hiện trạng nhà trên địa bàn tỉnh
1. Hiện trạng về diện tích sản xây dựng nhà chất lượng nhà riêng
lẻ, nhà chung cư tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn.
2. Hiện trạng diện tích sản xây dựng các loại hình nhà phát triển theo
dự án.
3. Hiện trạng nhà theo kế hoạch mục tiêu quốc gia, kế hoạch đầu
ng về nhà ở.
4. Hiện trạng nhà ở của cá nhân tự xây dựng.
5. Hiện trạng thị trường bất động sản phân khúc nhà ở.
6. Nhu cầu, khả năng cung cấp số lượng nhà ở trong kỳ kế hoạch.
II. Đánh giá chung về thực trạng nhà ở trên địa bàn tỉnh
1. Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển nhà ở kỳ trước.
2. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
3. Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc.
4. Nguyên nhân.
CHƯƠNG II: CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN N
I. sở xác định chỉ tiêu phát triển nhà
1. Dự kiến diện tích sản các loại nhà hoàn thành đưa vào sử dụng
đối với các loại hình nhà (bao gồm nhà thương mại, nhà hội, nhà
phục vụ tái định cư, nhà công vụ, nhà theo chương trình mục tiêu quốc gia,
nhà được đầu y dựng bằng nguồn vốn đầu công), số lượng các loại nhà
của các dự án đầu tư xây dựng nhà ở dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến thời điểm chấp thuận chủ trương đầu các dán, tiến độ
thực hiện dự án trên sở đánh ghiện trạng nhà ở, khả năng cân đối cung -
cầu về nhà ở, tốc độ đô thị hóa, khả năng đáp ứng yêu cầu hạ tầng giao thông, hạ
tầng hội tại khu vực dự kiến thực hiện dự án, tại thời điểm xây dựng kế
hoạch.
II. Chỉ tiêu phát triển n
1. Ch tiêu diện tích sản nhà bình quân đầu người.
2. Ch tiêu diện tích sản xây dựng nhà hoàn thành đưa vào sử dụng
đối với từng loại hình hình dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
3. Chỉ tiêu nhà hoàn thành đưa vào sử dụng theo chương trình mục
tiêu quốc gia.
26
4. Ch tiêu về chất lượng nhà ở tại đô thị và nông thôn trên địa n.
III. Kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung (nếu có)
1. Danh mục, địa điểm nhà chung cư, khu chung cần thực hiện cải
tạo, xây dựng lại.
2. Thời gian phá dỡ đối với nhà chung cư phải phá dỡ.
3. Dự kiến nguồn vốn để thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư,
khu chung cư trên địa bàn.
IV. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà
1. Vốn ngân sách trung ương (nếu có).
2. Vốn ngân sách địa phương.
3. Vốn xã hội hóa.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH
I. Giải pháp thực hiện
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách về nhà ở.
2. Nhóm giải pháp về quy hoạch, phát triển quỹ đất.
3. Nâng cao năng lực phát triển nhà ở theo dự án.
4. Giải pháp phát triển nhà theo Chiến ợc phát triển nhà quốc
gia, Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương.
5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn và thuế.
6. Nhóm giải pháp phát triển thị trường bất động sản.
7. Giải pháp cải cách thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư.
8. Các nhóm giải pháp khác.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp.
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3126/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×