• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3015 /QĐ-UBND Huế 2024 sửa đổi Quyết định 2779/QĐ-UBND TTHC lĩnh vực Nội vụ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/11/2024 10:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3015/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung Quyết định 2779/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3015/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3015/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3015/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 3015 /QĐ-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 11 năm 2024
QUYT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2779/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh về công bố danh mục th tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Nội
vụ thuộc phạm vi chức năng quảncủa Sở Nội vụ
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 m 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính
phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch soát, đơn giản hóa TTHC
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Kế hoạch s 416/KH-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2022 của UBND
tỉnh về việc rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong quan hành chính nhà nước
tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2306/TTr-SNV ngày 15 tháng
11 năm 2024.
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Sa đổi, b sung mt s ni dung Phn I, Phn II ti Ph lc ban
nh kèm theo Quyết định số 2779/QĐ-UBND ngày 28/10/2024 của Chủ tịch UBND
tỉnh về công bố danh mục thủ tục nh chính nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ thuc
phm vi chc năng qun lý ca S Ni v (có Ph lc danh mc kèm theo).
Điu 2. Quyết địnhy có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thay thế Quyết định số 2779 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 m 2024 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố danh mục thủ tục
nh chính nội bộ trong lĩnh vực Nội vụ thuộc phạm vi chức năng quản của Sở
Nội vụ.
Điu 3. Chánh Văn phòng UBND tnh; Giám đốc S Ni v; Th trưởng các
S, ban, ngành; UBND các huyn, th và thành ph Huế; UBND các xã, phường,
th trn các t chc nhân liên quan chu trách nhim thi nh Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điu 3;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- TT PVHCC, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT.
KT.
CH
TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Phan Quý
Phương
1
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC NỘI VỤ
THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢNCỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số 3015 /QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh vực
quan thực hiện
I
CẤP TỈNH
1.
Lập Kế hoạch biên chế hàng năm của tỉnh
Sở Nội vụ
2.
Chuyển ngạch công chức
Sở Nội vụ
3.
Tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức
c s, ban, ngành trc thuc
UBND tnh; UBND các huyn, th
thành ph Huế
4.
Xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc
của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị
xã và thành phố Huế
5.
Nâng bc lương thưng xuyên/ nâng ph cp thâm niên vưt khung
Sở Nội vụ
6.
Bổ nhiệm lãnh đạo cấp sởtương đương
Sở Nội vụ
7.
Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sởtương đương
Sở Nội vụ
8.
Điều động, biệt phái công chức trong tỉnh
quan, đơn vị quản lý công
chức
9.
Quy hoạch cán bộ
Tổ chức, công
chức, viên chức
Theo phân cấp, ủy quyền của Chủ
tịch UBND tỉnh
2
STT
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh vực
quan thực hiện
10.
Thẩm định cho ý kiến đối với công chức các quan, đơn vị
thuộc tỉnh chuyển công tác đến các quan, đơn vị ngoài tỉnh
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành
trực thuộc UBND tỉnh; UBND các
huyện, thị xã và thành phố Huế
11.
Xin thôi giữ chức vụ quản lý, xin thôi việc đối với công chức,
viên chức
Sở Nội vụ; quan, đơn vị quản
lý cán bộ, công chức, viên chức
12.
Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người hoàn
thành chế độ tập sự
Cơ quan, đơn v qun công chc
13.
Quyết đnh ngh hưu đi vi công chc, viên chc
quan, đơn vị quản lý cán bộ,
công chức, viên chức
14.
Tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã, viên chức công tác tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào làm công chức
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành
trực thuộc UBND tỉnh; UBND các
huyện, thị xã và thành phố Huế
15.
Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ khối Đảng, đoàn
thể, doanh nghiệp nhà nước vào làm việc tại các quan, đơn
vị hành chính nhà nước thuộc tỉnh
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành
trực thuộc UBND tỉnh; UBND các
huyện, thị xã và thành phố Huế
16.
Điều động cán bộ, công chức, viên chức trong quan, đơn
vị khối nhà nước thuộc tỉnh đến các tỉnh, thành phố, quan,
đơn vị của Trung ương, khối Đảng, đoàn thể của tỉnh
quan, tổ chức, đơn vị quản
công chức, viên chức.
17.
Luân chuyển công chức lãnh đạo, quản
Theo quy định về phân cấp quản
lý và quy định của Đảng
18.
Cấp thẻ cán bộ, công chức lần đầu
Sở Nội vụ
19.
Cấp đổi thẻ cán bộ, công chức (trường hợp thay đổi thông tin
ghi trên thẻ; thẻ bị mất, bị hỏng…)
Sở Nội vụ
20.
Thu hồi thẻ cán bộ, công chức
Sở Nội vụ
3
STT
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh vực
quan thực hiện
21.
Kéo dài thi gian gi chc v đến tui ngh hưu
Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành
trực thuộc UBND tỉnh; UBND các
huyện, thị xã và thành phố Huế
22.
C cán b, công chc, viên chc đi đào to, bi dưng
ngoài nưc
S Ni v; Cơ quan, đơn v s
dng n b,ng chc, vn chc
23.
Thẩm định tài liệu hết giá trị của các quan, tổ chức thuộc
nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
Văn thư, lưu trữ
quan, đơn vị thuộc nguồn nộp
lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
24.
Trình Đề án thành lập, giải thể, nhập chia, điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
Xây dựng chính
quyền
Sở Nội vụ
25.
Đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình
thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởng tiền thưởng
Thi đua, khen
thưởng
Sở Nội vụ
26.
Đề nghị tước, phục hồi trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước
Sở Nội vụ
II
QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ
27.
Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
quan, đơn vị quản lý, sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
28.
C cán b, công chc, viên chc đi đào to, bi dưng
trong nưc
quan, đơn vị sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức
29.
Đền bù chi phí đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức
Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị
xã và thành phố Huế
30.
Bổ nhiệm vào ngạch viên chức, xếp lương đối với người hoàn
thành chế độ tập sự
Đơn vị sự nghiệp công lập quản
viên chức
31.
Bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc Sởtương đương
Tổ chức, công
chức, viên chức
Các sở, ban, ngành trực thuộc
4
STT
Tên TTHC nội bộ
Lĩnh vực
quan thực hiện
UBND tỉnh
32.
Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng thuộc Sởtương đương
Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh
33.
Biệt phái viên chức
quan, đơn vị quản lý và tiếp
nhận viên chức
34.
Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị
xã và thành phố Huế
35.
Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản
quan, đơn vị quản lý, sử dụng
viên chức
36.
Nộp lưu hồ sơ, tài liệu lưu trữ (bao gồm cả tài liệu lưu trữ điện
tử) vào Lưu trữ quan
Các cơ quan, đơn v tn đa bàn tnh
37.
Tiếp nhận, đăng ký và chuyển giao văn bản đến
Các cơ quan, đơn v tn đa bàn tnh
38.
Phát hành văn bản đi
Các cơ quan, đơn v tn đa bàn tnh
39.
Tiêu hủy tài liệu lưu trữ hết giá trị
Văn thư, lưu tr
Các cơ quan, đơn v tn đa bàn tnh
5
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1. Thủ tục lập Kế hoạch biên chế hàng năm của tỉnh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một
phần chi thường xuyên đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên (đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên) căn cứ quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP, Nghị định số
106/2020/NĐ-CP hướng dẫn của quan có thẩm quyền về định mức biên chế
công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập để xây dựng
kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập (bao gồm: số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước
số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp) hằng năm gửi
Sở Nội vụ để thẩm định.
Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định kế hoạch biên chế công chức,
số lượng người làm việc hằng năm của các quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa phương; tổng hợp, lập kế
hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc hằng năm của địa phương,
báo cáo UBND tỉnh.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ Kế hoạch biên chế công chức hằng năm, gồm:
+ Văn bản đề nghị kế hoạch biên chế công chức hằng năm.
+ Kế hoạch biên chế công chức hằng năm của quan, tổ chức theo quy
định tại Điều 11 Nghị định 62/2020/NĐ-CP.
+ Bn sao các văn bn ca cơ quan có thm quyn, người có thm quyn quyết
định hoc phê duyt biên chế công chc ca năm trưc lin k vi năm kế hoch.
- Thành phần hồ kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các
đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:
+ Văn bản đề nghị.
+ Kế hoạch số lượng người làm việc của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quảncủa bộ, ngành, địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều
10 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP, kèm theo văn bản làm sở xác định số lượng
người làm việc.
+ Bản sao các văn bản của quan thẩm quyền quyết định hoặc phê
duyệt số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị hoặc
của bộ, ngành, địa phương của năm trước liền kề với năm kế hoạch.
+ Các văn bản liên quan (nếu có).
Thi hn gii quyết: Không.
6
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đối tượng thc hin TTHC: Các cơ quan, đơn v có ln quan.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Kế hoạch biên chế công chức, số lượng người
làm việc hàng năm của tỉnh.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ về vị trí việc
làm và biên chế công chức;
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Thủ tục chuyển ngạch công chức hành chính
Trình tự thực hiện:
- Việc chuyển ngạch được thực hiện khi công chức thay đổi vị trí việc làm
ngạch công chức đang giữ không phù hợp với yêu cầu ngạch công chức của
vị trí việc làm mới.
- Người đứng đầu quan sử dụng công chức căn cứ quy định tại Điều 43
Luật Cán bộ, công chức, đề nghị quan quản công chức quyết định chuyển
ngạch công chức hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Công văn đề nghị của quan chủ quản. (Bản chính)
- Danh sách trích ngang CC,VC đề nghị chuyển ngạch. (Bản chính)
- Biên bản họp xét của quan, đơn vị. (Bản chính)
- Đơn xin chuyển ngạch (Bản chính)
- Quyết định lương hiện hưởng. (photo)
- Quyết định phân công chức danh mới. (photo)
- Các văn bằng, chứng chỉ có liên quan. (photo)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
Đối tượng thực hiện TTHC: Các Sở ban ngành tỉnh Ủy ban nhân dân
huyện thị xã và thành phố Huế.
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định hành chính
7
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Cán bộ, công chức;
- Lut ssa đi, b sung mt s điu ca Lut Cán b, công chc và Lut Viên chc;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức.
3. Tinh giản biên chế đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các quan, tổ chức xây dựng Kế hoạch năm tinh giản biên chế
hồ đề nghị tinh giản biên chế.
- Bước 2: Các quan, tổ chức gửi văn bảnhồ đề nghị tinh giản biên
chế đến Sở Nội vụSở Tài chínhđể thẩm định.
- Bước 3: Sở Nội vụ phối hợp với Sở Tài chính, Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt đối tượng tinh giản biên chế.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống quảnvăn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết:: không quy định.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- Cơ quan trc tiếp thc hin: c s, ban, ngành trc thuc UBND tnh;
UBND c huyn, th thành ph Huế.
- quan phối hợp thực hiện TTHC: Sở Tài chính, Bảo hiểm hội tỉnh
và các quan, đơn vị, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công
chức cấp người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định
thời hạn trong các quan hành chính được áp dụng chế độ, chính sách như công
chức theo quy định của Chính phủ; các quan, tổ chức, đơn vị.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí:Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Việc thực hiện tinh giản biên chế
phải đảm bảo đúng quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023
của Chính phủ (trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác thì thực hiện
8
theo quy định của pháp luật chuyên ngành)
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03/6/2023 của Chính phủ quy định về
tinh giản biên chế.
- Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuổi nghỉ hưu.
- Thông số 13/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 02 năm 2024 của Bộ Tài
chính hướng dẫn xác định nguồn kinh phí việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
quyết toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế;
- Quyết định số 2429/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2023 của UBND
tỉnh về việc ban hành Quy trình phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế
kinh phí thực hiện tinh giản biên chế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND
tỉnh áp dụng Hệ thống quảnchất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.
4. Thủ tục xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất
sắc của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
Trình tự thực hiện
Bước 1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc UBND tỉnh lập Tờ trình và hồ đề nghị xét nâng bậc lương trước thời hạn
do lập thành tích xuất sắc của cán bộ, công chức, viên chức diện Ban Thường vụ
tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quảngửi Sở Nội vụ.
Bước 2. Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Trường hợp hồ đầy đủ, đảm bảo theo quy định tiến hành trình Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Quyết định.
Trưng hp h sơ không đầy đủ hoc không đảm bo theo quy định, S Ni v
ban nh văn bn u cu b sung, hoàn thin h sơ. Sau khi c cơ quan, đơn v hoàn
thin h sơ, S Ni v tiến hành tnh Ch tch UBND tnh ban nh Quyết đnh.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ : Không.
Thời hạn giải quyết:
Thời hạn thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định: 10
ngày kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, đảm bảo theo quy định.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ;
Đối tượng thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh.
9
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm
vụchưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được
xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định
tại Điểm a Điểm b Khoản 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được
nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ,
công chức, viên chức trong danh sách trả lương của quan, đơn vị (trừ các trường
hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Nghị định 204/2004/NĐ-CP
- Cán bộ, công chức, viên chức đã thông báo nghỉ hưu theo quy định của
Nhà nước, hoàn thành nhiệm vụ được giao, chưa xếp bậc lương cuối cùng trong
ngạch hoặc trong chức danh và chưa đủ điều kiện thời gian giữ bậc để được nâng
bậc lương thường xuyên tại thời điểm có thông báo nghỉ hưu, thì được nâng một
bậc lương trước thời hạn 12 tháng so với thời gian quy định tại điểm a và điểm b,
khoản 1, Điều 7 Nghị định 204/2024/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ
tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chứclực lượng trang.
- Ngh định s 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 ca Chính ph v ssa
đổi Điu 7 Ngh định s 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 ca Chính
ph v chế độ tin lương đối vi n b, công chc, viên chc lc lượng vũ
trang Mc I Bng ph cp chc v lãnh đạo (bu c, b nhim) trong các cơ
quan nhà nước, đơn v s nghip ca Nhà nước; cơ quan, đơn v thuc Quân đội
nhân dân Công an nhân dân ban hành kèm theo Ngh định s 204/2004/NĐ-CP.
- Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19/02/2023 của Chính phủ về ssửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12
năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên
chứclực lượng trang.
- Thông số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên nâng bậc lương
trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chứcngười lao động.
- Thông số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ssửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời
hạn chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức
người lao động.
5. Th tc Nâng bc lương thường xuyên, nâng ph cp tm niên vưt
khung (din Ban Thưng v tnh y và Ban cán s đng UBND tnh qun lý).
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc UBND tỉnh lập Tờ trình hồ đề nghị nâng bậc lương thường xuyên,
nâng phụ cấp thâm niên vượt khung của cán bộ, công chức, viên chức Diện Ban
Thường vụ tỉnh ủy và Ban cán sự đảng UBND tỉnh quảngửi Sở Nội vụ.
10
Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.
Trường hợp hồ đầy đủ, đảm bảo theo quy định tiến hành trình Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Quyết định.
Trường hợp hồ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định, Sở
Nội vụ ban hành văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Thời hạn thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành quyết định 10 ngày kể từ ngày nhận hồ đầy đủ, đảm bảo theo quy định.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh;
- quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
Đối tượng thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết qu thc hin TTHC: Quyết đnh ca Ch tch UBND tnh.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
a) Nâng bậc lương thường xuyên.
- Đối với cán bộ, công chức
Tiêu chuẩn 1: Được cấp thẩm quyền đánh giá xếp loại chất lượng
mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên
Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách,
cảnh cáo, giáng chức, cách chức.
- Đối với viên chức:
Tiêu chuẩn 1: Được cấpthẩm quyền đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm
vụ trở lên;
Tiêu chun 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách,
cảnh cáo, cách chức.
b) Nâng phụ cấp thâm niên vượt khung
Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn như hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
quy định tại Mục II Thông số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội
vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ,
công chức, viên chức.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Thông số 08/2013/TT-BNV ngày 13/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên nâng bậc lương
trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chứcngười lao động.
- Thông số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
11
ssửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời
hạn chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức
người lao động.
6. Thủ tục Bổ nhiệm lãnh đạo cấp sởtương đương.
Trình tự thực hiện:
1. Xin chủ trương bổ nhiệm:
a) quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu
số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm
dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể;
b) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó
xác địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có);
c) Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức,
đơn vị phải báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước; các hội
nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tậpmặt.
Tỷ lệ phiếu giới thiệu được tính trên tổng số người triệu tập. Phiếu giới
thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước 2, bước 3, bước 4, bước 5 do Ban tổ chức hội
nghị phát hành, đóng dấu treo của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chữ trực
tiếp của người chủ trì trong trường hợp quan, tổ chức, đơn vị không con
dấu; nội dung hội nghị kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành
biên bản. Số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần
triệu tậpđược phát theo số lượng ngườimặt.
Thành phần triệu tập thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên cơ s ch trương b nhim, yêu cu nhim v ca cơ quan, t chc,
đơn v ngun nhân s trong quy hoch, người đứng đầu ch trì cùng tp th lãnh
đạo rà soát, thng nht v cơ cu, tiêu chun, điu kin, quy trình nhân s; xem xét
danh sách tt c nhng người được quy hoch t ngun nhân s ti ch (gm c
nhân s được quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên); rà st kết qu
đánh giá, nhn xét đối vi tng nhân s trong quy hoch thông qua danh ch
nhân s đáp ng tiêu chun, điu kin theo quy định đ gii thiu bước tiếp theo.
Danh sách nn s được gii thiu phi đáp ng các tiêu chun, điu kin theo quy
định ca Đng, ca pp lut và phù hp vi ch trương b nhim.
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham
dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
12
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo
luậntiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm a khoản này; Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, tổ chức, đơn vị; người đứng
đầu các đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên
50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người số phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30%
số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới
thiệu người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu
cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không
người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả ngườisố phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người
đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân
sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng
số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người đạt đủ số
phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu bước 3.
Thành phn: Tp th lãnh đạo m rng theo quy định ti đim b khon này;
người đng đầu các t chc chính tr - hi ca cơ quan, t chc, đơn v (nếu có);
cp phó ca ngưi đứng đu c cơ quan, t chc, đơn v thuc và trc thuc (nếu
).
13
Trường hp b nhim công chc lãnh đạo, qun ca đơn v t chc cu
thành hoc ca cơ quan, t chc, đơn vđơn v thuc, trc thuc nhưng có dưới
30 người hoc ca cơ quan, t chc, đơn v không đơn v thuc, trc thuc t
thành phn tham d gm toàn th công chc ca cơ quan, t chc, đơn v đó.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước
3; tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo
quy định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển
dự kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên).
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, tổ chức, đơn vị văn bản đề nghị
cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập
thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới
thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu
ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấpthẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị hoặc do quan, tổ chức, đơn vị đề
xuất (từ nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị) thì quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công
việc gồm 03 bước như sau:
Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
Bước 2: Trao đi, ly ý kiến ca tp th lãnh đo nơi nn s đang công tác v
ch trương b nhim. Tp th lãnh đo nơi nhân s đang công tác t chc ly phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính
trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định.
Lấy đánh giá, nhận xét của quan, tổ chức, đơn vịhồ nhân sự theo
quy định.
14
Gp nhân s đưc d kiến b nhim đ trao đi v yêu cu nhim v công tác.
Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ:
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục phải được cấp thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
a) Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc
do người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ
(đối với trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
b) Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
c) yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản xác nhận đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
d) Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
đ) Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
e) Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
k) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
15
l) Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Thi hn gii quyết: Không quy đnh.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đối tượng thc hin TTHC: quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức;
công chức được đề bạt bổ nhiệm.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Thời gian giữ chức vụ: Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quảncho mỗi
lần bổ nhiệm 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm hiệu lực, trừ
trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:
- Bo đảm tiêu chun chung theo quy định ca Đảng, ca pháp lut và tiêu chun
c th ca chc v, chc danh b nhim theo quy đnh ca cơ quan thm quyn.
- Đối vi nhân s t ngun ti ch phi được quy hoch o chc v, chc
danh b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương trn. Đối
vi nhân s ngun t nơi khác phi đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương
tr lên. Trưng hp đặc bit do cp có thm quyn xem xét, quyết định.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê
duyệt quy hoạch thì do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh
tương đương tối thiểu02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn
(chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương) hoặc bảo
đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực theo tiêu chuẩn cụ thể của
chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Có hồ sơ,lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh
đạo, quản hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao
hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ
nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc
thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định
16
tại điểm a khoản này.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang
trong thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Ngh định s 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 ca Chính ph quy định chun
chc danh công chc lãnh đạo, qun lý trong cơ quan nh chính nhà nước;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức.
7. Thủ tục Bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sởtương đương
Trình tự thực hiện:
a) Chm nht 90 ny trưc ngày hết thi hn b nhim, cp có thm quyn b
nhim phi ra thông báo thc hin quy trình xem xét b nhim li đối vi công chc.
b) Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
c) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức; thường vụ cấp ủy cùng cấp; trưởng các tổ chức chính trị - hội của
quan, tổ chức; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các quan, tổ chức
thuộctrực thuộc. Đối với quan, tổ chứcdưới 30 người hoặc không có tổ
chức cấu thành, thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của quan, tổ chức.
Hội nghị phảitối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự
nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức
vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với
công chức được xem xét bổ nhiệm lại.
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp thẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đánh
giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
d) Tp th lãnh đo cơ quan, t chc, đơn v tho lun và biu quyết nhân s:
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham
dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
17
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người
được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới
thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu
quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấpthẩm
quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục phải được cấp thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức (đối với
trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người
đứng đầu quan phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với trường hợp
người đứng đầu quan, tổ chức quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các
bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực
tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá
06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm trong thời gian giữ chức vụ;
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức về phẩm chất
đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị nếu có tình tiết
mới làm thay đổi Kết luận trước đây;
18
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sựbằng tốt nghiệp do sở giáo dục nước ngoài
cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
2. Số lượng hồ sơ: Không.
Thi hn gii quyết: Không.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đối tượng thc hin TTHC: quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức;
công chức đến thời điểm xem xét bổ nhiệm lại.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Thời gian giữ chức vụ: Công chức lãnh đạo, quản thể được bổ
nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp quy định khác của Đảng
hoặc của pháp luật chuyên ngành.
b) Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại
- Công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo
quy định thì quan, tổ chứcthẩm quyền phải tiến hành quy trình xem xét bổ
nhiệm lại. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại theo quy định hoặc
đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại nhưng phát sinh tình tiết mới nên khi hết thời
hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, công chức lãnh đạo, quản chưa quyết định bổ
nhiệm thì cấpthẩm quyền bổ nhiệm phảivăn bản thông báo để quan, tổ
chức, đơn vị và công chức biết.
- Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ
tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ
nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải được ban hành
trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.
Trường hợp do khách quan thời điểm quyết định bổ nhiệm lại
giữ chức vụ lãnh đạo, quản sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ
nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định
phải được ghi rõ trong quyết định.
- Trường hợp công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn bổ nhiệm
chưa quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản của cấp thẩm
quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ
19
lãnh đạo, quảnhiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của
chức vụ lãnh đạo, quản đó do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại: Công chức lãnh
đạo, quản đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử;
Công chức lãnh đạo, quảnđang trong thời gian được quan, tổ chứcthẩm
quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng trở lên; Công chức lãnh
đạo, quản đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03 tháng trở lên tại các sở
y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
- Công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn bổ nhiệm đang trong thời
gian thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho từ
chức theo quy định của Đảng của pháp luật thì quan thẩm quyền bổ
nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thảo luận, cân nhắc về phẩm chất, năng lực, uy
tín của công chức; về nguyên nhân, động vi phạm, khuyết điểm tính chất,
mức độ ảnh hưởng, kết quả khắc phục hậu quả (nếu có) để xem xét, quyết định về
việc bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Công chức lãnh đạo, quản không được bổ nhiệm lại thì quan thẩm
quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được
bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn
c) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản theo quy định của
quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Ngh đnh s 29/2024/NĐ-CP ny 06/3/2024 ca Chính ph quy đnh chun
chc danh công chc lãnh đo, qun lý trong cơ quan hành chính nhà nưc;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức.
8. Thủ tục điều động, biệt phái công chức trong tỉnh
a) Điều động công chức
Trình tự thực hiện:
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác năng lực, sở trường của công chức,
người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản công chức
20
xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản thì thực hiện trình tự,
thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản từ nguồn
nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu quan được
phân công, phân cấp quản công chức cần gặp gỡ công chức nêu mục đích,
sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết
định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
ch thc thc hin: Trc tiếp, trc tuyến qua H thng Qun văn bn
điu nh.
Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn xin chuyển công tác do cán bộ, công chức tự viết, tự nguyện làm
việc lâu dài tại nơi xin chuyển đến; ý kiến của quan chủ quản (xác nhận vị
trí công tác hiện nay, đồng thuận cho chuyển công tác theo nguyện vọng);
+ Văn bn ca cơ quan, đơn v đng ý tiếp nhn hoc đng ý cho chuyn công tác;
+ yếulịch (theo mẫu 2C-BNV/2008) có dán ảnh 3x4, do cán bộ khai
được cấp quản lý cán bộ xác nhận;
+ Bn nhn t đánh g ca cp y đi vi cán b, công chc Đng viên;
+ Các bản sao công chứng: văn bằng, chứng chỉ, Quyết định bổ nhiệm
ngạch công chức, diễn biến lươngvăn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết);
+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hai năm trước liền kề.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
Thời hạn giải quyết: 07 ngày (ngày làm việc) đối với hồ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức.
quan thực hiện TTHC: quan, đơn vị quản lý công chức.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định.
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
+ Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong quan, tổ chức
giữa các quan, tổ chức theo quyết định của quan có thẩm quyền;
+ Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Cán bộ, công chức.
21
- Luật Viên chức.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b) Biệt phái công chức
Trình tự thực hiện:
- Người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quảncông
chức nơi công chức công tác nơi được cử đến biệt phái văn bản trao đổi,
thống nhất ý kiến.
- Người đứng đầu quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
- Trước khi quyết định bit phái ng ch c, người đứng đu cơ quan, t chc
đưc phân ng, phân cp qun ng chc cn gp g ng chc u mc đích,
s cn thiết ca vic bit phái để nghe công chc đề xut ý kiến trước khi quyết định
theo thm quyn hoc báo o cp thm quyn xemt, quyết đnh.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quảnvăn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ : Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: quan, tổ chức, đơn vị quản công chức,
viên chức quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định.
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc biệt phái công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Cán bộ, công chức;
- Luật Viên chức;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
9. Thủ tục quy hoạch cán bộ
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai chuẩn bị nguồn cán bộ dự kiến
22
phát hiện, giới thiệu quy hoạch.
Căn cứ Quy định của Bộ Chính trị, của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác
quy hoạch cán bộ cấu, số lượng, tiêu chuẩn điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ
lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; trên sở
tình hình đội ngũ cán bộ và yêu cầu nhiệm vụ chính trị của tỉnh; Ban Thường vụ
Tỉnh uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, ban thường vụ huyện ủy, thành ủy, đảng ủy
trực thuộc Tỉnh ủy; tập thể lãnh đạo quan, đơn vị thuộc tỉnh chỉ đạo quan
tham mưu về tổ chức cán bộ thực hiện các công việc: (1) Xây dựng kế hoạch triển
khai công tác quy hoạch cán bộ của tỉnh, quan, đơn vị mình. (2) Tiến hành
soát, đánh giá nguồn cán bộ để dự kiến danh sách, nguồn nhân sự bản đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện quy hoạch các chức danh lãnh đạọ, quản thuộc diện Ban
Thường vụ Tỉnh ủy quản lý; cán bộ lãnh đạo, quản diện các cấp uỷ, tổ chức
đảng, tập thể lãnh đạo quan, đơn vị quản lý.
Bước 2: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở báo cáo của quan tham mưu về tổ chức cán bộ, tập thể lãnh
đạo thảo luận, phân tích thông qua: (1) Kế hoạch triển khai công tác quy hoạch
cán bộ của địa phương, quan, đơn vị. (2) Danh sách nguồn nhân sự bản đáp
ứng tiêu chuẩn, điều kiện của các chức danh quy hoạch để trình các hội nghị xem
xét, phát hiện, giới thiệu quy hoạch.
Bước 3: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến phát hiện, giới
thiệu nguồn quy hoạch (bằng phiếu kín).
Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 3, tập thể lãnh đạo mở rộng
tiến hành thảo luậngiới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).
Bước 5: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Căn cứ vào cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ
cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; đồng thời, trên
sở tình hình đội ngũ cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của tỉnh kết quả giới
thiệu nhân sự bước 3 bước 4, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận biểu
quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách phê duyệt hoặc
đề nghị phê duyệt quy hoạch.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt
tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập lấy từ
trên xuống cho đủ số lượng của từng chức danh theo quy định. Trường hợp lấy
đến cuối danh sách nhưng từ 2 người trở lên số phiếu bằng nhau trên 50%,
thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn nhân sự.
Quy trình rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm:
Đối với nguồn nhân sự tại chỗ
Bước 1: Tổ chức Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1) xem xét, thông qua danh
sách bổ sung quy hoạch để lấy ý kiến tại các hội nghịbỏ phiếu đưa ra khỏi quy
hoạch đối với những trường hợp không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
Nguyên tắc đưa ra khỏi quy hoạch: Những đồng chí trên 50% tổng số
23
người được triệu tập đồng ý thì đề xuất đưa ra khỏi quy hoạch.
Bước 2: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt để lấy ý kiến phát hiện, giới thiệu
nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín).
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt
tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất từ 30% trở lên so với tổng số người mặt để đưa vào
danh sách giới thiệu bước sau.
Bước 3: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo mở rộng
tiến hành thảo luậngiới thiệu nhân sự quy hoạch (bằng phiếu kín). Nguyên tắc
lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt tỷ lệ phiếu đồng
ý ít nhất trên 50% so với tổng số người mặt để đưa vào danh sách giới thiệu
bước sau.
Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2): Căn cứ vào cấu, số
lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán
bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; đồng thời trên sở tình hình đội ngũ
cán bộ, yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương, quan, đơn vị kết quả
giới thiệu nhân sự bước 2 bước 3, tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận
biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê
duyệt quy hoạch.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu: Nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt
tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập lấy từ
trên xuống cho đủ số lượng theo quy định.
Trường hợp lấy đến cuối danh sách nhưng từ 2 người trở lên số phiếu
bằng nhau trên 50%, thì giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định lựa chọn
nhân sự.
Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác
Bước 1: Chuẩn bị và xác định nguồn quy hoạch.
Căn cứ vào cấu, số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, đối tượng, độ tuổi, tỷ lệ
cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định; đồng thời trên
sở kết quả phê duyệt quy hoạch cán bộ, ban thường vụ cấp ủy các cấp, ban cán
sự đảng, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo quan, đơn vị chỉ đạo quan tham mưu
về công tác tổ chức, cán bộ thực hiện các công việc sau: (1) Tiến hành soát,
đánh giá nguồn cán bộ tại chỗ (trong quy hoạch ngoài quy hoạch); trong đó,
phân tích và xác định cấu, số lượng, chuyên ngành đào tạo, chức danh quy
hoạch địa phương, quan, đơn vị hiện còn thiếu nguồn nhân sự hoặc
nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu đặt ra cần giới thiệu bổ sung
quy hoạch từ nguồn nhân sự nơi khác. (2) Nghiên cứu. đề xuất danh sách nguồn
nhân sự từ nơi khác đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định yêu cầu nhiệm
vụ của địa phương, quan, đơn vị.
Bước 2: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
Trên sở báo cáo của quan tham mưu về tổ chức, cán bộ, tập thể lãnh
đạo thảo luận, phân tích, xác định cấu, số lượng chức danh quy hoạch; đồng
24
thời thông qua danh sách nguồn nhân sự từ nơi khác.
Bước 3: Trao đổi với nhân sự lấy ý kiến tập thể lãnh đạo quan, đơn
vị nơi cán bộ công tác.
Đại diện tập thể lãnh đạo quan, đơn vị gặp trao đổi với nhân sự dự
kiến giới thiệu quy hoạch; đồng thờivăn bản lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo
quan, đơn vị nơi cán bộ công tác về dự kiến chức danh quy hoạch; nhận xét, đánh
giá đối với cán bộ và cung cấp hồ nhân sự theo quy định.
Bước 4: Tổ chức hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Tập thể lãnh đạo tiến hành thảo luận biểu quyết giới thiệu nhân sự (bằng
phiếu kín) để đưa vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch.
Nguyên tắc lựa chọn, giới thiệu nhân sự được lựa chọn, giới thiệu phải đạt
tỷ lệ phiếu đồng ý ít nhất trên 50% so với tổng số người được triệu tập lấy từ
trên xuống cho đủ số lượng theo quy định. Trường hợp từ 2 người trở lên
số phiếu bằng nhau trên 50%, giao cho người đứng đầu xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ:
a) Tờ trình và bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu các bước.
b) yếu lịch theo quy định hiện hành do nhân tờ khai quan
trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, có dán ảnh màu khổ 4x6.
c) Nhận xét, đánh giá của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo quan,
đơn vị của cấpthẩm quyền theo phân cấp quản lý, về: Phẩm chất đạo đức, lối
sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ; Năng lực công tác kết quả thực
hiện chức trách nhiệm vụ được giao; Uy tín và triển vọng phát triển.
d) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ.
đ) Bảnkhai tài sản thu nhập theo mẫu ban hành kèm theo quy định hiện
hành (có xác nhận của người kê khai và người nhận kê khai theo quy định).
e) Bản sao giá trị hợp pháp các văn bằng, chính chỉ về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ,luận chính trị ... (có xác nhận của quan có thẩm quyền)
Các tài liệu nêu tại mục b), c), d), đ) không quá 6 tháng tính đến thời điểm
xem xét.
Thi hn gii quyết: Không.
quan giải quyết TTHC:
- quan thẩm quyền quyết định: Theo quy định về phân cấp quản
và quy định của Đảng.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: quan tham mưu về tổ chức cán bộ
theo quy định về phân cấp quản lý và quy định của Đảng.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đối tượng thc hin TTHC: Theo quy định của Tỉnh ủy.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
25
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định phê duyệt Quy hoạch cán bộ.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Quy định số 50-QĐ/TW ngày 27/12/2021 của Bộ Chính trị về công tác
quy hoạch cán bộ;
- Hướng dẫn số 16-HD/BTCTW ngày 15/02/2022 của Ban Tổ chức Trung
ương về một số nội dung cụ thể về công tác quy hoạch cán bộ.
- Các văn bản quy định của Chính phủhướng dẫn của Bộ Nội vụ.
10. Thẩm định, cho ý kiến đối với công chức các quan, đơn vị thuộc
tỉnh chuyển công tác đến các quan, đơn vị ngoài tỉnh
Trình tự thực hiện
- Đối với công chứcchức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ.
Bước 1: quan, đơn vị nơi công chức đang công tác có văn bản kèm theo
hồ công chức gửi xin ý kiến Sở Nội vụ.
Bước 2: Sở Nội vụ tiếp nhậnkiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ đầy đủ đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định,
tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định chuyển công tác đối với
công chức.
+ Trường hợp hồ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ ban hành văn
bản yêu cầu bổ sung hồ sơ. Sau khi các quan, đơn vị hoàn thiện đầy đủ hồ
đảm bảo theo quy định; Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành
Quyết định chuyển công tác đối với công chức.
- Đối với đối tượng công chức khác:
Công chức nguyện vọng chuyển công tác đến quan, đơn vị ngoài tỉnh
báo cáo Thủ trưởng quan, đơn vị đang công tác. Bộ phận tổ chức - cán bộ, nội
vụ hoặc Văn phòng tiếp nhậnkiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ đầy đủ đảm bảo theo quy định, tham mưu cho Thủ
trưởng quan, đơn vị ban hành Quyết định chuyển công tác đối với công chức.
+ Trường hợp hồ không đầy đủ hoặc không đảm bảo theo quy định; bộ
phận tổ chức - cán bộ, nội vụ hoặc Văn phòng hướng dẫn công chức hoàn thiện
đầy đủ hồ đảm bảo theo quy định; trình Thủ trưởng quan, đơn vị ban hành
Quyết định chuyển công tác đối với công chức.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không.
quan giải quyết TTHC:
- quan trực tiếp thực hiện: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Sở Nội vụ.
- quan có thẩm quyền quyết định:
26
+ Đối với công chức chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ:
Chủ tịch UBND tỉnh.
+ Đối với đối tượng công chức khác: Các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Đối tượng thực hiện TTHC:
- Đối với công chức chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, học vị Tiến sĩ: các
sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Sở Nội vụ; công chức
nguyện vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh.
- Đối với đối tượng công chức khác: các sở, ban, ngành; đơn vị sự nghiệp
thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; công chức nguyện
vọng chuyển công tác ra ngoài tỉnh.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết qu thc hin TTHC: Quyết định chuyn công tác đi vi công chc.
Căn cứ pháp lý của của TTHC:
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
11. Thủ tục xin thôi giữ chức vụ quản lý, xin thôi việc đối với công chức,
viên chức
Trình tự thực hiện:
Đối với công chức
a) Quy trình xem xét cho từ chức:
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn xin từ chức.
- Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị từ chức của công
chức, quan tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu quan, tổ chức
nơi công chức đang công tác phải trao đổi với công chứcđơn đề nghị từ chức.
Trường hợp công chức rút đơn thì dừng việc xem xét; trường hợp công chức
không rút đơn thì quan tham mưu về tổ chức cán bộ xem xét, đề xuất với cấp
thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày quan tham mưu về tổ chức cán bộ
văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thẩm quyền phải thảo
luận, biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định để công chức từ chức phải được
trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ
50% thì do người đứng đầu quyết định.
b) Quy trình thôi việc:
- Công chức phải làm đơn gửi quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho công chức
thôi việc thì quan, tổ chức, đơn vịthẩm quyền ra quyết định thôi việc bằng
văn bản; nếu không đồng ý cho công chức thôi việc thì trả lời công chức bằng văn
bản nêu do theo quy định tại điểm c Điều 4 Nghị định 46/2010/NĐ-CP
ngày 27/4/2010 của Chính phủ
27
Đối với viên chức
a) Quy trình xem xét cho thôi gi chc v đi vi viên chc gi chc v qun lý:
- Viên chức quản lý có đơn xin thôi giữ chức vụ quản lý.
- Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn xin thôi giữ chức vụ quản
của viên chức, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác phải trao đổi với viên chức
đơn đề nghị thôi giữ chức vụ. Trường hợp viên chức chức rút đơn thì dừng việc
xem xét; trường hợp viên chức không rút đơn thì bộ phận tham mưu về tổ chức
cán bộ xem xét, đề xuất với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp
thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ;
- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo quan, đơn vị thẩm quyền phải thảo luật,
biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định cho viên chức thôi giữ chức vụ quản
phải được trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp đạt
tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định.
b) Quy trình xem xét cho thôi việc
- Viên chứcvăn bản đề nghị.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc giải quyết chế độ thôi việc cho
viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì
phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phần, số lượng hồ
a) Thành phần hồ sơ:
- Hồ xem xét cho từ chức đối với công chức:
+ Đơn xin từ chức của công chức;
+ Tờ trình của quan tham mưu về tổ chức cán bộ;
+ Các văn bản liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của
quan có thẩm quyền, đơn đề nghị của công chức.
+ Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.
- Hồ xem xét cho viên chức thôi giữ chức vụ quảnđối với viên chức:
+ Tờ trình của bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ;
+ Các văn bản liên quan: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của
quan, đơn vịthẩm quyền, đơn đề nghị của viên chức;
+ Biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu.
b) Số lượng hồ sơ: Không.
Thời hạn giải quyết:
a) Đối với công chức:
28
- Từ chức: Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn đề nghị từ chức của
công chức, quan tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu quan,
tổ chức nơi công chức đang công tác phải trao đổi với công chứcđơn đề nghị
từ chức; Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày quan tham mưu về tổ chức cán bộ
văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo quan, tổ chức thẩm quyền phải thảo
luận, biểu quyết bằng phiếu kín.
- Thôi việc: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đơn, nếu đồng ý cho
công chức thôi việc thì quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền ra quyết định thôi
việc bằng văn bản.
b) Thôi việc đối với viên chức:
+ Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đơn xin thôi giữ chức vụ quản
của viên chức, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ hoặc người đứng đầu đơn
vị sự nghiệp công lập nơi viên chức đang công tác phải trao đổi với viên chức
đơn đề nghị thôi giữ chức vụ.
+ Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ
văn bản đề xuất, tập thể lãnh đạo quan, đơn vị thẩm quyền phải thảo luật,
biểu quyết bằng phiếu kín.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: quan, đơn vị quản cán bộ, công chức,
viên chức; Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định, văn bản kết luận, ý kiến của
quan có thẩm quyền.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Không đủ sức khỏe;
- Không đủ năng lực, uy tín;
- Theo yêu cầu nhiệm vụ;
- Vì lý do khác.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.
Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về
thôi việcnghỉ hưu đối với công chức.
12. Thủ tục Bổ nhiệm vào ngạch công chức, xếp lương đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
Trình tự thực hiện:
29
- Người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
- Người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người
tập sự bằng văn bản.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không.
Thời hạn giải quyết:
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của người tập
sự nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức kết quả công việc của
người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định theo thẩm quyền hoặcvăn bản đề nghị quan
thẩm quyền quản đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệpxếp lương cho viên chức được tuyển dụng.
Đi tưng thc hin TTHC: Ngưi đưc trúng tuyn, đã hết thi gian tp s.
Cơ quan thc hin TTHC: Cơ quan, đơn v qun công chc.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp hoặc Quyết định xếp lương.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC:
- Hoàn thành chế độ tập sự theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP
cụ thể như sau:
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp
yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo đại học. Riêng đối với chức danh nghề nghiệp
bác là 09 tháng;
+ 09 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp
yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo cao đẳng;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào chức danh nghề nghiệp
yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo trung cấp.
- Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm hội, thời gian nghỉ ốm
đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam,
tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào
thời gian tập sự.
- Trường hợp người tập sự nghỉ ốm đau hoặc do chính đáng dưới 14
ngày được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập nơi người được tuyển
dụng vào viên chức đang thực hiện chế độ tập sự đồng ý thì thời gian này được
tính vào thời gian tập sự.
- Trường hợp viên chức được miễn tập sự: Thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về trường hợp viên chức
30
được miễn tập sự: không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã
thời gian công tác có đóng bảo hiểm hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật
Bảo hiểm hội, được bố trí làm việc theo đúng ngành, nghề đào tạo hoặc theo
đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thời gian công tác
đóng bảo hiểmhội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) bằng hoặc lớn hơn thời
gian tập sự tương ứng với thời gian tập sự của chức danh nghề nghiệp được tuyển
dụng quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Đối với các
trường hợp không thực hiện chế độ tập sự, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập phải cử viên chức tham gia khóa bồi dưỡng để hoàn chỉnh tiêu chuẩn, điều
kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức trước khi bổ nhiệm.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, công chức;
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức.
13. Thủ tục Quyết định nghỉ hưu đối với công chức, viên chức
Trình tự thực hiện:
quan, đơn vị theo thẩm quyền phân cấp quản công chức, viên chức
rà soát công chức, viên chức đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, trước 6 tháng tính
đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định ban hành Thông báo thời điểm nghỉ hưu
cho công chức biết, trước 3 tháng đến thời điểm nghỉ hưu ban hành Quyết định
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Lý lịch công chức, viên chức.
+ Bản sao sổ bảo hiểmhội.
- Số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết:
Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ
chức, đơn vị quản công chức, viên chức phải ra thông báo bằng văn bản về thời
điểm nghỉ hưu để công chức biết (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy
định về thôi việc nghỉ hưu đối với công chức); Trước 03 tháng tính đến thời
điểm nghỉ hưu theo quy định, quan, tổ chức, đơn vị quản công chức, viên
chức phải ra quyết định nghỉ hưu (đối với công chức theo mẫu tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này).
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.
31
quan thực hiện TTHC: quan, đơn vị quản công chức, viên chức.
Kết qu thc hin TTHC: Quyết đnh ngh hưu đi vi công chc, viên chc.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu tại Phụ lục I, Phục lục II của Nghị định
số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về thôi việc nghỉ
hưu đối với công chức.
Yêu cầu, điều kiện: Công chức, viên chức được nghỉ hưu theo quy định
của Bộ luật lao động.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008.
Luật Viên chức ngày 15/11/2010.
Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về
tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ quy định về
thôi việcnghỉ hưu đối với công chức.
Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về
tuổi nghỉ hưu.
14 Thủ tục tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã, viên chức công tác tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào làm công chức
Trình tự thực hiện
Trường hợp 1: Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
a) Khi tiếp nhận các trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều
18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được ssửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
116/2024/NĐCP ngày 17/9/2024 vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý, người đứng đầu quan quản công chức phải thành lập Hội đồng kiểm
tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch được thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch: Kiểm tra về tiêu
chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp
nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển; Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu
biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận;
Báo cáo người đứng đầu quan quảncông chức về kết quả kiểm tra, sát hạch.
c) Nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
để xây dựng. Hình thức sát hạch phỏng vấn hoặc viết hoặc kết hợp phỏng vấn
viết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch chịu trách nhiệm xây dựng nội dung sát hạch,
đề xuất hình thức cách thức xác định kết quả sát hạch, bảo đảm phù hợp với
yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo người đứng đầu quan quản
công chức xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch.
d) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định
theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến Chủ
tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải
32
thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
đ) Không bố trí những người có quan hệ vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ
(vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì,
chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh,
chị, em ruột của người dự tuyển; những người đang trong thời hạn xử kỷ luật
hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật; những người đã bị xử về hành vi tham
nhũng, tiêu cực làm thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
Trường hợp 2. Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
a) Tiếp nhn các trường hp quy định ti đim b đim đ khon 1 Điu 18
Ngh đnh s 138/2020/NĐ-CP đưc ssa đi, b sung ti Ngh đnh s
116/2024/NĐCP ngày 17/9/2024 o công chc không gi chc v nh đạo, qun .
b) Tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP được ssửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐCP ngày
17/9/2024 vào làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
c) Trường hợp cán bộ, công chức cấp huyện trở lên được điều động, luân
chuyển về làm cán bộ, công chức cấpthì căn cứ vào yêu cầu công tác, cấp
thẩm quyền quyết định điều động về làm cán bộ, công chức cấp huyện trở lên mà
không thực hiện theo thủ tục tiếp nhận quy định tại Điều này.”.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phầnsố lượng hồ :
- yếu lịch nhân theo quy định hiện hành được lập trong thời hạn 30
ngày trước ngày nộp hồ tiếp nhận, xác nhận của quan, tổ chức, đơn vị
nơi công tác;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến
tiếp nhận;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do quan y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 30 ngày trước ngày nộp hồ tiếp nhận;
- Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất
chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá
trình công tác theo yêu cầu của quan tiếp nhận.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tiếp nhận vào làm công chức của
quan có thẩm quyền.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Căn cứ yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu quan
33
thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, tiếp nhận vào công chức đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện
của vị trí việc làm và điều kiện đăngdự tuyển công chức quy định tại khoản 1
Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, không đang trong thời hạn xửkỷ luật, không
đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định
của Đảng, của pháp luật và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải đủ
05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, đóng bảo hiểm
hội bắt buộc (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu không liên tục chưa
nhận trợ cấp bảo hiểm hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác
nếutrước đó vị trí công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều
này), làm công việcyêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công
việc vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận;.
b) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chỉ thực hiện việc tiếp
nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, phải đủ 05
năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật (không kể thời gian tập sự,
thử việc) làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận phải được
quy hoạch vào chức vụ, chức danh dự kiến bổ nhiệm hoặc chức vụ, chức danh
tương đương trở lên.
c) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải được cấp thẩm
quyền quyết định điều động, luân chuyển bằng văn bản đến làm việc tại các
quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ; không yêu cầu phải đủ thời
gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại quan, tổ chức, đơn vị được điều động,
luân chuyển đến.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, công chức;
- Luật Viên chức;
- Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức.
15. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ khối Đảng, đoàn thể,
doanh nghiệp nhà nước vào làm việc tại các quan, đơn vị hành chính nhà
nước thuộc tỉnh
Trình tự thực hiện:
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế hoặc sở, ngành nơi đồng ý tiếp
nhận cán bộ, công chức Tờ trình 01 (một) bộ hồ gửi đến Sở Nội vụ. Đồng
thời, Ban Thường vụ các Huyện ủy, Thị ủy, Thành úy, Đảng ủy Khối các quan
Doanh nghiệp tỉnh Tờ trình hồ gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy đề nghị thống
nhất điều chuyến cán bộ, công chức.
34
Sở Nội vụ thẩm định, khi thống nhất tiếp nhận phảivăn bản đồng ý tiếp
nhận gửi Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Trong trường họp không thống nhất phải văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
Sau khi nhn được văn bn ca S Ni v, Ban T chc Tnh y ban nh
quyết định điu động cán b, ng chc trc tiếp đến UBND c huyn, th
thành ph Huế hoc s, ban, ngành nơi đồng ý tiếp nhn n b, công chc và gi
S Ni v 01 (mt) bn để theo dõi, qun lý. Riêng đối vi trưng hp tiếp nhn n
b, ng chc để phc v công c điu đng, luân chuyn v làm n b cp ,
Ban T chc Tnh y ban hành văn bn thng nht điu chuyn cán b,ng chc.
Khi nhận được quyết định hoặc văn bản của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, UBND
các huyện, thị và thành phố Huế hoặc sở, ban, ngành thực hiện việc tiếp nhận
phân công công tác theo quy định (việc chuyến ngạch công chức được thực
hiện theo quy định hiện hành).
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quảnvăn
bản điều hành
Thành phầnsố lượng hồ :
- Văn bản đề nghị tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức của quan, tổ
chức, đơn vị nơi đồng ý tiếp nhận. Trong văn bản thuyết minh về chỉ tiêu
biên chế, vị trí việc làm dự kiến bố trí.
- yếu lịch cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành được
lập chậm nhất 30 ngày tính đến ngày nộp hồ tiếp nhận, xác nhận của
quan, tô chức, đơn vị nơi công tác.
- Bản nhận xét, đánh giá của quan quản đổi với cán bộ, công chức,
viên chức đến thời điểm đề nghị tiếp nhận.
- Bản nhận xét, đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức
đảng viên.
- Bản sao có công chứng các loại văn bằng, chứng chỉ.
- Bản sao công chứng các quyết định: tuyển dụng, công nhận hết thời
gian tập sự, chuyển ngạch, nâng lương gần nhất, bản sao sổ BHXH.
* Trong trường họp xỉn thuyên chuyển theo nguyên vọng nhân, thành
phần hồ phải bố sung thêm:
- Văn bản đồng ý cho liên hệ chuyển công tác của quan nơi cán bộ, công
chức, viên chức đang công tác.
- Đơn xin tiếp nhận công tác. Đơn phải nêu rõ lý do xin tiếp nhận.
- Bản tự kiểm điểm của cán bộ, công chức, viên chức.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
35
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của quan có thẩm quyền.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;
- Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển
dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
16. Th tc điu đng, bit phái công chc, viên chc thuc tnh đến c
tnh, thành ph, c cơ quan, đơn v trung ương, khi Đng, đoàn th ca tnh
a) Điều động công chức
Trình tự thực hiện:
- Căn cứ quy hoạch, nhu cầu công tác năng lực, sở trường của công chức,
người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản công chức
xây dựng kế hoạch, biện pháp điều động công chức thuộc phạm vi quản lý, báo
cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện;
- Lập danh sách công chức cần điều động;
- Biện pháp thực hiện cụ thể đối với từng trường hợp;
- Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản thì thực hiện trình tự,
thủ tục điều động như trường hợp bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản từ nguồn
nhân sự nơi khác quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Trước khi quyết định điều động công chức, người đứng đầu quan được
phân công, phân cấp quản công chức cần gặp gỡ công chức nêu mục đích,
sự cần thiết của việc điều động để nghe công chức đề xuất ý kiến trước khi quyết
định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
ch thc thc hin: Trc tiếp, trc tuyến qua H thng Qun văn bn
điu nh.
Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn xin chuyển công tác do cán bộ, công chức tự viết, tự nguyện làm
việc lâu dài tại nơi xin chuyển đến; ý kiến của quan chủ quản (xác nhận vị
trí công tác hiện nay, đồng thuận cho chuyển công tác theo nguyện vọng);
+ Văn bản của quan, đơn vị đồng ý tiếp nhận hoặc đồng ý cho chuyển
công tác;
+ yếulịch (theo mẫu 2C-BNV/2008) có dán ảnh 3x4, do cán bộ khai
được cấp quản lý cán bộ xác nhận;
+ Bản nhận xét đánh giá của cấp ủy đối với cán bộ, công chức Đảng viên;
+ Các bản sao công chứng: văn bằng, chứng chỉ, Quyết định bổ nhiệm
ngạch công chức, diễn biến lươngvăn bản khác theo yêu cầu (khi cần thiết);
+ Bản nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức hai năm trước liền kề.
36
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
Thời hạn giải quyết: 07 ngày (ngày làm việc) đối với hồ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức.
quan thực hiện TTHC: quan, tổ chức, đơn vị quản công chức,
viên chức.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc điều động công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể;
+ Theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng công chức trong quan, tổ chức
giữa các quan, tổ chức theo quyết định của quan có thẩm quyền;
+ Chuyển đổi vị trí công tác theo quy định của Đảng và pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
b) Biệt phái công chức
Trình tự thực hiện:
- Người đứng đầu quan, tổ chức được phân công, phân cấp quản lý công
chức nơi công chức công tác nơi được cử đến biệt phái văn bản trao đổi,
thống nhất ý kiến.
- Người đứng đầu quan, tổ chức nơi công chức đang công tác quyết định
theo thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.
- Trước khi quyết định bit phái ng ch c, ngưi đng đầu cơ quan, t chc
đưc phân ng, phân cp qun ng chc cn gp g ng chc u mc đích,
s cn thiết ca vic bit phái để nghe công chc đề xut ý kiến trước khi quyết định
theo thm quyn hoc báo o cp thm quyn xemt, quyết đnh.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ sơ: Không.
- Số lượng hồ sơ: Không.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: quan, tổ chức, đơn vị quản công chức,
viên chức quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận công chức, viên chức biệt phái.
37
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc biệt phái công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
Văn bản của UBND cấp tỉnh/ Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
17. Thủ tục luân chuyển công chức lãnh đạo quản
Trình tự thực hiện:
1. Xây dựng kế hoạch luân chuyển
a) Căn c quy hoch, u cu nhim v năng lc, s trưng ca công
chc, cơ quan thm quyn xây dng kế hoch luân chuyn công chc lãnh đo,
qun thuc phm vi qun lý, trình cp thm quyn quyết định luân chuyn
phê duyt. Kế hoch luân chuyn gm nhng ni dung sau: S lượng, nhu cu, v
trí, chc danh luân chuyn; Hình thc luân chuyn; Đa bàn luân chuyn; Thi hn
luân chuyn; Chế độ, chính sách cn thiết bo đảm thc hin; D kiến phương án
b tcông chc sau luân chuyn; Thi gian bt đầu thc hin kế hoch luân chuyn.
b) Trên sở kế hoạch đã được phê duyệt, quan có thẩm quyền lập danh
sách công chức lãnh đạo, quảnluân chuyển, nêu biện pháp thực hiện cụ thể đối
với từng trường hợpthực hiện luân chuyển.
2. Quy trình luân chuyển:
Bước 1: Đề xuất chủ trương:
Căn cứ nhu cầu luân chuyển công chức lãnh đạo, quảncủa cấp thẩm
quyền, quan tham mưu về tổ chức cán bộ tiến hành soát, đánh giá đội ngũ
công chức lãnh đạo, quản của quan, tổ chức; xây dựng kế hoạch luân chuyển
trình cấpthẩm quyền xem xét, cho chủ trương.
Bước 2. Đề xuất nhân sự luân chuyển:
Căn cứ vào chủ trương của cấpthẩm quyền, quan tham mưu về công
tác tổ chức cán bộ thông báo để các địa phương, quan, tổ chứcliên quan đề
xuất nhân sự luân chuyển.
Bước 3: Chuẩn bị nhân sự luân chuyển:
- quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tổng hợp đề xuất của các
địa phương, quan, tổ chức, đơn vị; tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự
kiến địa bàn, chức danh và nhân sự luân chuyển.
- quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ hoặc cấp thẩm quyền
gửi văn bản lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển của
cấp ủy quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức về phẩm chất đạo đức, lối
sống, năng lực công tác, uy tín, quá trình công tác ưu, khuyết điểm; kết luận
về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Đảng, báo cáo cấp thẩm quyền xem
38
xét, quyết định luân chuyển cán bộ
Bưc 4: Trao đi vi các cơ quan liên quan, công chc đưc d kiến luân chuyn:
- Cơ quan tham mưu v t chc cán b gi văn bn ly ý kiến thm đnh ca
c cơ quan liên quan, trao đổi vi nơi đi, nơi đến v d kiến đa bàn, chc danh
nhân s luân chuyn; tng hp kết qu thm định ca các cơ quan liên quan.
- Tổ chức gặp gỡ với công chức được luân chuyển để quán triệt mục đích,
yêu cầu luân chuyển; nắm bắt tâm tư, nguyện vọng xác định trách nhiệm đối
với công chức luân chuyển.
Bước 5: Tổ chức thực hiện luân chuyển:
- quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trình cấp thẩm quyền
xem xét, quyết định luân chuyển.
- Cấp thẩm quyền lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định
luân chuyển.
- quan thẩm quyền phối hợp với các quan liên quan tổ chức
kiểm tra, giám sát, xử vi phạm, quản lý, đánh giá, nhận xét công chức luân
chuyển trong thời gian luân chuyển.
- quan nơi đi phối hợp với các quan liên quan phân công, bố trí
thực hiện chính sách đối với công chức sau khi luân chuyển, trình cấpthẩm
quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần hồ sơ:
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục phải được cấp thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do
người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ (đối
với trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định).
- Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm.
- yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản xác nhận đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ .
- Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất.
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có), uy tín và triển vọng phát triển.
39
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú.
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủy thẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng.
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật.
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Thi hn gii quyết: Không quy đnh.
quan giải quyết TTHC:
- quan thẩm quyền quyết định: Theo quy định về phân cấp quản
và quy định của Đảng.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Theo quy định về phân cấp quản lý và
quy định của Đảng.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức lãnh đạo, quản trong quy hoạch
của quan, tổ chức; Công chức lãnh đạo, quảngiữ các chức vụ cấp trưởng
theo quy định không được giữ quá hai nhiệm kỳ liên tiếp một địa phương,
quan; Công chức lãnh đạo, quản lý mà theo quy định không được bố trí người địa
phương.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định luân chuyển công chức lãnh đạo,
quản lý.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Thời gian luân chuyển ít nhất 3 năm (36 tháng) đối với một lần luân
chuyển. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện luân chuyển:
- Có lập trường, tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt.
- trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, luận chính trị, năng lực công tác
triển vọng phát triển.
- Đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi
luân chuyển.
- Còn thời gian công tác ít nhất 10 năm công tác tính từ thời điểm luân
chuyển. Đối với công chức lãnh đạo, quản được luân chuyển để thực hiện chủ
trương bố trí không phải người địa phương hoặc không giữ chức vụ quá hai nhiệm
kỳ liên tiếp một địa phương, quan, tổ chức, đơn vị thì phải còn đủ thời gian
40
công tác theo thời hạn bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấpthẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
Trường hợp cán bộ cấp được luân chuyển làm công chức giữ chức vụ
lãnh đạo, quản tại quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thì
không yêu cầu phải đủ thời gian công tác tối thiểu 05 năm trở lên quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 138/2020/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Cán bộ, công chức.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
Viên chức.
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
18. Thủ tục cấp thẻ cán bộ, công chức lần đầu
Trình tự thực hiện
Bước 1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công
lập đề nghị cấp thẻ của cán bộ, công chức gửi đến Sở Nội vụ.
Bước 2. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp
thẻ cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.
Cách thc thc hin: Trc tiếp và trc tuyến qua H thng Qun lý văn bn
điu nh.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức,
viên chứcquyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận.
quan giải quyết TTHC
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đi tưng thc hin TTHC: n b, công chc; cán b, công chc cp xã.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ cán bộ, công chức, viên chức.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức
quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định về mẫu thẻ việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức,
viên chức.
- Quyết định số 838/QĐ-BNV ngày 25/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử.
41
19. Thủ tục cấp đổi thẻ cán bộ, công chức (trường hợp thay đổi thông
tin ghi trên thẻ; thẻ bị mất, bị hỏng…).
Trình tự thực hiện
Bước 1. Cán bộ, công chức làm mất hoặc làm hỏng thẻ; được điều động,
luân chuyển, biệt phái đến quan, tổ chức, đơn vị; thay đổi về chức danh công
việc hoặc chức vụ công tác thì báo cáo đề nghị quan, tổ chức, đơn vị cấp
đổi thẻ mới.
Bước 2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công
lập đề nghị cấp đổi thẻ mới của cán bộ, công chức gửi đến Sở Nội vụ.
Bước 3. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cấp
đổi thẻ mới cho cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Báo cáo, đề nghị cấp đổi thẻ mới của cán bộ CCVC
- Văn bản đề nghị cấp đổi thẻ cho CBCCV của quan trực tiếp quản
CBCCVC
Thời hạn giải quyết: Không.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đi tượng thc hin TTHC: Cán b, công chc; n b, ng chc cp .
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Thẻ cán bộ, công chức, viên chức.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Cán bộ, công chức làm mất hoặc làm hỏng thẻ phải báo cáo giải trình
với quan, tổ chức, đơn vị thẩm quyền quản thẻ; đồng thời đề nghị được
cấp lại hoặc đổi thẻ mới.
Cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái đến quan, tổ
chức, đơn vị khác phải trả lại thẻ cho quan, tổ chức, đơn vị cũ; đồng thời đề
nghị quan, tổ chức, đơn vị mới cấp thẻ để sử dụng.
Cán bộ, công chức thay đổi về chức danh công việc hoặc chức vụ công tác
thì đề nghị quan, tổ chức, đơn vị cấp đổi thẻ mới.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015.
- Luật Cán bộ, công chức 2008 Luật Viên chức 2010 được ssửa đổi bổ
sung tại Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên chức ssửa đổi 2019.
- Quyết định s 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 ca B Ni v v vic
42
quy định mu th v vic qun , s dng th đối vi n b, công chc, viên chc.
20. Thủ tục thu hồi thẻ cán bộ, công chức
Trình tự thực hiện
Bước 1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp công
lập đề nghị thu hồi thẻ của cán bộ, công chức gửi đến Sở Nội vụ.
Bước 2. Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thu
hồi cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không.
Thời hạn giải quyết: Không.
quan giải quyết TTHC:
- quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp: Các quan, đơn vị có liên quan.
Đi tượng thc hin TTHC: Cán b, công chc; n b, ng chc cp .
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Thu hồi thẻ của cán bộ, công chức, viên chức trong các trường hợp sau đây:
a) Cho mượn thẻ, thẻ được cấp không đúng quy định của pháp luật;
b) Thôi việc hoặc vi phạm kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc;
c) Thay đổi quan, tổ chức, đơn vị công tác, vị trí chức danh công việc
hoặc chức vụ công tác.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Quyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 22/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quy định về mẫu thẻ việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức,
viên chức.
- Quyết định số 838/QĐ-BNV ngày 25/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
ban hành quy định kỹ thuật đối với thẻ cán bộ, công chức, viên chức điện tử.
21. Thủ tục kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu
Trình tự thực hiện
- Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấpthẩm quyền
kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải ra thông báo thực hiện việc
xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với
công chức.
- Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ, gửi cấp thẩm quyền kéo dài thời gian
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Người đứng đầutập thể lãnh đạo quan, tổ chức thảo luận, xem xét,
43
nếu công chức còn sức khỏe, uy tín, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thì thống
nhất biểu quyết bằng phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnphải
đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh đạo đồng ý; trường hợp nhân sự
đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý
kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức ra quyết định theo thẩm quyền hoặc trình
quan thẩm quyền xem xét, quyết định việc kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quảnđến tuổi nghỉ hưu đối với công chức.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản
đến tuổi nghỉ hưu do người đứng đầu quan, tổ chức (đối với trường hợp
trình cấp trên thẩm quyền quyết định) hoặc do người đứng đầu quan tham
mưu về tổ chức cán bộ (đối với trường hợp người đứng đầu quan thẩm
quyền quyết định);
- Biên bản họpkết quả kiểm phiếu đề nghị kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quảncủa tập thể lãnh đạo quan, tổ chức;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực
tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá
06 tháng;
- Bản tự nhận xét đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời
hạn giữ chức vụ;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo Quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ
lãnh đạo, quảnphải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01
ngày làm việc.
- Trường hợp vì lý do khách quan thời điểm quyết định bổ nhiệm lại
hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quảnsau ngày hết thời
hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời
44
hạn bổ nhiệm của quyết định phải được ghi rõ trong quyết định.”.
quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; Các sở, ban, ngành trực thuộc
UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định
Phí, lệ phí: Không quy định
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh
đạo, quảnđối với công chức.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Công chức lãnh đạo, quản khi hết
thời hạn bổ nhiệm tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cấp
thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết
định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản cho đến thời điểm đủ tuổi
nghỉ hưu theo quy định.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
22. Th tc c cán b, công chc, viên chc đi đào to, bi dưng ngoài nưc
Trình tự thực hiện:
Các quan, đơn vị gửi văn bản đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức
đi đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài (đối với cử đi học sau đại học gửi kèm theo
hồ cử đi học sau đại học) về Sở Nội vụ.
Sở Nội vụ tiếp nhậnkiểm tra:
- Trường hợp thủ tục, hồ đã đầy đủ đảm bảo theo quy định, tham mưu
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cho công chức, viên chức đi đào tạo,
bồi dưỡng nước ngoài.
- Trường hợp thủ tục, hồ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Sở Nội vụ ban hành văn bản thông báo
cho quan, đơn vị đề nghị cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng
(trong đó ghi do), trường hợp cần bổ sung thêm thông tin thì làm văn bản
yêu cầu bổ sung. Sau khi các quan, đơn vị hoàn thiện, bổ sung hồ Sở Nội
vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của quan, đơn vị.
- Sơ yếu lch theo quy định c nhn ca cơ quan qun lý.
- Giấy khám sức khỏe của sở y tếthẩm quyền xác nhận đủ điều kiện
đi đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài.
45
- Đơn xin đi học của cán bộ, công chức, viên chức (nếu có).
- Quyết định tuyển dụng (bản công chứng).
- Bn cam kết thc hin nhim v, ng v ti cơ quan, đơn v sau khi hoàn
thành chương trình đào to trong thi gian ít nht gp 02 ln thi gian đào to (trường
hp đi hc sau đại hc).
- Bn nhn xét, đánh giá cán b,ng chc, viên chc 02 năm lin k năm c
đi hc trường hp đi hc sau đi hc); 01 năm lin k năm c đi hc trưng hp khác.
- Văn bản chiêu sinh của sở đào tạo, bồi dưỡng (nếu có).
- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, ngoại ngữ;
-Các giấy tờ khác (nếu có) theo yêu cầu của chương trình học.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
quan giải quyết TTHC: Sở Nội vụ.
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở Nội vụ; quan, đơn vị sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi
đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Các quan, đơn vị nộp đầy đủ thành phần hồ theo quy định.
- Đáp các u cu, điu kin quy định ti khon 1, Điu 5; khon 3, Điu 6;
Điu 31, Điu 32 ca Văn bn s 06/VBHN-BNV ngày 16/08/2022 hp nht Ngh
định s 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 Ngh đnh s 89/2021/NĐ-CP ngày
18/10/ 2021 ca Chính ph v đào to, bi dưỡngn b, công chc, viên chc.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ
ssửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017
của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
23. Thủ tục Thẩm định tài liệu hết giá trị của các quan, tổ chức
thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử
Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử
(viết tắt quan, tổ chức) trình hồ đề nghị quan thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp thẩm tra tài liệu hết giá trị.
Bước 2: quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp
thẩm tra về thủ tục xét hủy và thành phần, nội dung tài liệu hết giá trị; yêu cầu
quan, tổ chức chỉnh sửa, hoàn thiện hồ đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị (nếu
hồ chưa đạt); kiểm tra thực tế tài liệu, lập biên bản thẩm tra (nếu cần thiết).
46
Bước 3: quan, tổ chức hoàn thiện hồ đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá
trị (nếu có yêu cầu).
Bước 4: quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lưu trữ cùng cấp
trả lời bằng văn bản ý kiến thẩm tra.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu;
+ Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị;
+ Danh mục tài liệu hết giá trị;
+ Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;
+ Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ đề
nghị thẩm tra đầy đủ, đúng quy định.
quan giải quyết TTHC: Sở Nội vụ.
Đối tượng thực hiện TTHC: quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu
vào Lưu trữ lịch sử.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
- Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục IV ban hành
kèm theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn thư
Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị);
- Danh mục tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn
số 879/VTLTNN-NVĐP);
- Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP);
- Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu (theo Phụ lục III ban hành
kèm theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP).
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: văn bản của quan thực hiện nhiệm vụ quản
nhà nước về lưu trữ về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị của quan, tổ chức
thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử.
Yêu cầu điều kiện thực hiện TTHC: Tài liệu hết giá trị phải được Hội
đồng xác định giá trị tài liệu của quan, tổ chức xem xét quan quản lưu
trữ cấp trên thẩm định trước khi ngườithẩm quyền ra quyết định tiêu huỷ
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Lưu trữ;
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
47
- Quyết định số 41 /2018/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
48
Mẫu số 01
TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /… - ….
V/v đề nghị thẩm tra tài liệu hết
giá trị
…, ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi: ……………………………………….
Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối)…. được lập ra trong quá trình
phân loại, chỉnh tài liệu (hoặc trong quá trình xác định giá trị tài liệu). Danh
mục đã được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của (cơ quan, tổ chức) xem xét,
kiểm tra và nhất trí để cho phép tiêu hủy.
Để việc tiêu huỷ tài liệu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, (cơ
quan, tổ chức) gửi hồ xét huỷ tài liệu hết giá trị của Phông (khối)……… đề
nghị ……. thẩm tra và cho ý kiến bằng văn bản để (cơ quan, tổ chức) sở ra
quyết định tiêu huỷ số tài liệu hết giá trị trên./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …
QUYỀN HẠNCHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
49
Mẫu số 02
DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông (khối) …………
số
Tập
số
Tiêu đề hồ hoặc tập tài liệu
Lý do hủy
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hướng dẫn cách ghi:
Phông (khối): Ghi tên phông hoặc khối tài liệu.
(1): Ghi thứ tự các (cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một
phông (hoặc khối) tài liệu.
(2): Ghi số thứ tự hồ hoặc tập tài liệu hết giá trị trong từng(cặp).
(3): Ghi tiêu đề của hồ hoặc tài liệu hết giá trị. Tiêu đề tài liệu hết giá trị
phải phản ánh hết nội dung tài liệu bên trong.
(4): Ghi lý do hủy tài liệu như: hết thời hạn bảo quản; bị bao hàm (đối với
kế hoạch, báo cáo tháng, quý đã giữ báo cáo 6 tháng hoặc năm); trùng; tài liệu
bị rách nát không còn khả năng phục hồi; bản nháp; liệu tham khảo; bản chụp...
Đối với những hồ hoặc tập tài liệu bị bao hàm, trùng thừa phải ghi bị bao
hàm hoặc trùng với hồ nào trong mục lục hồ giữ lại.
(5): Ghi ý kiến của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc các ghi chú khác.
50
Mẫu số 03
BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông (khối)……………………
Thời gian của Phông (khối) tài liệu……………….
I. Tóm tắt tình hình khối tài liệu hết giá trị
1. Sự hình thành khối tài liệu hết giá trị: Tài liệu được loại ra khi nào?
(Trong quá trình chỉnhhay khi tiến hành đánh giá độc lập phông (khối) tài liệu
lưu trữ?)
2. Số lượng: Tổng số tài liệu khi đưa ra chỉnh mét; hồ sơ, tài liệu
giữ lại bảo quản là …… mét; số lượng tài liệu loại ra ... mét (bó, gói); tỷ lệ loại ra
so với tài liệu giữ lại là …%.
3. Thi gian: Thi gian bt đầu thi gian kết thúc ca khi tài liu hết giá
tr.
II. Tóm tắt thành phầnnội dung chủ yếu của tài liệu hết giá trị
Tài liệu hết giá trị bao gồm các nhóm: Tài liệu hết thời hạn bảo quản, tài
liệu bị bao hàm, tài liệu trùng, tài liệu bị rách nát không khôi phục được, liệu
tham khảo, bản chụp ...
1. Nhóm tài liệu hết thời hạn bảo quản: Gồm những tài liệu gì? Nội dung
về vấn đề gì? Tác giả? Thời gian? Lý do huỷ …).
2. Nhóm i liu b bao m: Gm nhng i liu gì? V vn đề gì? do hu
3. Nhóm tài liệu trùng: Gồm những tài liệu gì?
4. Nhóm liệu: Gồm những loại nào? Nội dung về vấn đề gì?
….., ngày…tháng….năm…
NGƯỜI VIẾT THUYẾT MINH
(Họ và tên, chữ ký)
51
Mẫu số 04
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày …. tháng …. năm ….
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Căn cứ Điều 18 của Luật Lưu trữ năm 2011 Quyết định số…… ngày…..
tháng….. năm….. của…..…. về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu,
Hôm nay, vào hồi…. giờ ngày…tháng…năm…,
Tại ……………………..
Hội đồng xác định giá trị của….. (cơ quan, tổ chức) gồm có: ………….
(ghi rõ họ tên các thành viên trong Hội đồng)……………………………..
Chủ tọa:……………….
Thư ký:………………
Nội dung họp: Xét huỷ tài liệu hết giá trị Phông (khối) tài liệu ……
Sau khi nghiên cứu, xem xét Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối)
…………………………… và kiểm tra thực tế, các thành viên trong Hội đồng
ý kiến như sau:
1……………………..
2…………………….
3……………………..
Chủ tọa cuộc họp thống nhất kết luận:
1. Đề nghị giữ lại những tập (hồ sơ) tài liệu số:…………, nêu do (nếu
có).
2. Đề nghị (người thẩm quyền)….. xem xét, quyết định cho phép tiêu
huỷ tài liệu theo Danh mục đính kèm.
Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp, với ý kiến nhất trí.../…(ghi số
lượng).
Cuộc họp kết thúc vào hồi…h ngày… ./.
THƯ
(họ, tên, chữ ký)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(họ, tên, chữ ký)
52
24. Thủ tục trình Đề án thành lập, giải thể, nhập chia, điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền UBND tỉnh
Trình tự thực hiện:
Bước 1: quan chủ trì, Sở Nội vụ, UBND cấp huyện tham mưu UBND
tỉnh xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị
hành chính cấp xã, cấp huyện; lấy ý kiến của Nhân dân cử tri đơn vị hành
chính cấp xã, cấp huyện chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
Bước 2: Sau khi ly ý kiến c tri v vic thành lp, gii th, nhp, chia, điu
chnh địa gii đơn v hành chính, nếu trên năm mươi phn trăm tng s c tri
trên địa bàn tán thành thì cơ quan xây dng đề án có trách nhim hoàn thin đề án
gi Hi đồng nhân dân các đơn v hành chính,liên quan đ ly ý kiến.
Bước 3: Trên sở ý kiến của cử tri địa phương, dự thảo đề án thành lập,
giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính do quan chịu trách
nhiệm gửi đến, Hội đồng nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnhliên quan thảo
luận, biểu quyết về việc tán thành hoặc không tán thành chủ trương thành lập, giải
thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo trình tự từ cấp đến
cấp huyện, cấp tỉnh.
Bước 4: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp về việc tán thành hoặc
không tán thành chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn
vị hành chính được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp huyện; Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân cấp huyện được gửi đến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Bộ Nội vụ để tổng hợp chung, báo
cáo Chính phủcấpthẩm quyền quyết định.
Bước 5: Ủy ban pháp luật của Quốc hội thẩm tra đề án của Chính phủ về
việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh
để báo cáo Quốc hội; Thẩm tra đề án của Chính phủ về việc thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cấp để báo cáo
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ T trình v thành lp, gii th, nhp, chia, điu chnh đa gii đơn v hành chính;
+ Đ án thành lp, gii th, nhp, chia, điu chnh đa gii đơn v hành chính;
+ Báo cáo đánh giá tác động của việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính;
+ Báo cáo tng hp ý kiến ca c tri c cơ quan, t chc có ln quan;
+ Nghị quyết trích Biên bản kỳ họp của Hội đồng nhân dân các đơn vị
hành chính có liên quan;
+ Biên bản tổng hợp kết quả lấy kiến cử tri của các thôn, tổ dân phố thuộc
đơn vị hành chính cấp liên quan đến thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
53
chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
+ 01 đĩa phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh
tế - hội hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa
giới đơn vị hành chính; biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các
biểu, bảng số liệu được cấp thẩm quyền xác nhận làm sở xác định các tiêu
chuẩn của đơn vị hành chính; hồ đề án phân loại đô thị, quyết định của cấp
thẩm quyền công nhận đơn vị hành chính miền núi, vùng cao (nếu có).
+ Các hồ sơ, tài liệu, bảng biểu, bản đồ có liên quan khác.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
Thời hạn giải quyết: Không.
quan thực hiện TTHC: Sở Nội vụ
Đối tượng thực hiện TTHC: Đơn vị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều
chỉnh địa giới đơn vị hành chính.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện THHC: Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
cấp huyện, cấp xã.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Khuyến khích việc nhập các đơn vị hành chính cùng cấp. Thực hiện việc
sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính không đạt tiêu chuẩn theo quy định của
pháp luật.
- Việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính chỉ thực
hiện trong các trường hợp cần thiếtphải bảo đảm các điều kiện sau đây:
+ Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - hội, quy hoạch
tổng thể đơn vị hành chính, các định hướng quy hoạch, chương trình phát triển đô
thị và quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan đã được cấpthẩm quyền;
+ Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nướccủa từng địa phương;
+ Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
+ Bảo đảm đoàn kết dân tộc, phù hợp với các yếu tố lịch sử, truyền thống,
văn hóa của địa phương; tạo sự thuận tiện cho Nhân dân;
+ Việc thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải căn
cứ vào tiêu chuẩn của các đơn vị hành chính quy định tại các khoản 1, 2 3 Điều
2 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô
thị, hải đảo.
- Vic gii th đơn v hành chính ch thc hin trong các trưng hp sau đây:
+ Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của
địa phương hoặc của quốc gia;
+ Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị
54
hành chính đó.
+ Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể tiêu chuẩn
của các đơn vị hành chính quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn;
- Nghị quyết 27/2022/UBTVQH15 ssửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
25. Thủ tục đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua hoặc hình
thức khen thưởng, thu hồi hiện vật khen thưởngtiền thưởng
Trình tự thực hiện
Bước 1: Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh hủy bỏ quyết định tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ
tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.
Bước 2: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xem xét hồ sơ; sau đó
tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ, báo cáo Giám
đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
hủy bỏ quyết định khen thưởng.
Bước 4: Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch
nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quảnvăn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- nhân, tp th, h gia đình có hành vi thuc các trưng hp quy đnh ti
khon 2 Điu 93 ca Lut Thi đua, khen thưng b hy b quyết định tng danh hiu
thi đua, hình thc khen thưng và b thu hi hin vt, tin thưng đã nhn.
- Căn cứ vào kết luận của quan thẩm quyền xác định việc nhân,
tập thểhành vi vi phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 của
Luật Thi đua, khen thưởng thì quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị
cấp thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
- Hồ đề nghị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
+ Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị thu hồi đối với từng danh hiệu
thi đua, loại hình khen thưởng của cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
+ Báo cáo tóm tắt của quan trực tiếp trình khen thưởng về do trình
cấp thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
55
thưởng (kèm theo Quyết định khen thưởng).
- Sở Nội vụ tổng hợp hồ trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định.
- Hồ Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ
kèm theo hồ được quy định tại khoản 3 Điều này.
Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, quan
trình khen thưởng trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ hủy bỏ quyết định
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch nước hủy bỏ
quyết định khen thưởng.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Chủ tịch
nước, quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật khen thưởng để
giao nộp quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; thu hi tin thưởng
và np o ngân sách nhà nưc hoc qu thi đua, khen thưng theo quy đnh.
quan thực hiện TTHC:
- quan thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh; Chính phủ; Chủ
tịch nước.
- Cơ quan trc tiếp thc hin: S Ni v (Ban Thi đua - Khen thưởng tnh);
- quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không..
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC:
- Quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc quyết định hủy bỏ quyết định khen thưởng
của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Người nào hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng thì tùy
theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính
hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo
quy định của pháp luật.
- Quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng bị hủy bỏ, hiện
vật khen thưởngtiền thưởng bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
+ hành vi gian dối trong việc khai công trạng, thành tích để được tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
+ Cung cấp thông tin sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ để đề nghị tặng
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
+ Thẩm định, xét, duyệt, đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
trái quy định của pháp luật;
+ kết luận, quyết định, bản án của quan thẩm quyền về việc người
đã được tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng vi phạm, khuyết điểm
56
dẫn đến không bảo đảm tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng trong khoảng thời gian tính thành tích hoặc liên quan đến công trình, tác
phẩm sở để tặng giải thưởng.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
26. Th tc đ ngh tước, phc hi và trao li danh hiu vinh d nhà nưc
Trình tự thực hiện:
Bước 1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch
UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ
tịch nước hủy bỏ quyết định khen thưởng.
Bước 2. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) xem xét hồ sơ; sau đó
tiến hành làm các thủ tục theo quy định.
Bước 3. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ, báo cáo Giám
đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ
tịch nước quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.
Bước 4. Ch tch nước khen thưng ra quyết đnh tước hoc phc hi danh hiu.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quảnvăn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ
- Cá nhân, pháp nhân thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà
nước có hành vi vi phạm thuộc các khoản 3, khoản 4 khoản 5 Điều 93 của Luật
Thi đua, khen thưởng thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, quan
trình khen thưởng trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch
nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
- nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước
sau đó bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội,
miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3,
khoản 4 và khoản 5 Điều 93 của Luật Thi đua, khen thưởng thì được phục hồi
trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Hồ đề nghị tước, đề nghị phục hồi trao lại danh hiệu vinh dự nhà
nước có 01 bộ (bản chính) gồm:
+ Tờ trình của Sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố;
+ Báo cáo tóm tắt của quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu
nội dung hoặc giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấpthẩm quyền.
- Sở Nội vụ tổng hợp hồ trình Chủ tịch UBND tỉnh trong thời gian 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ theo quy định.
- Hồ Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh gồm: Tờ trình của Sở Nội vụ
kèm theo hồ được quy định tại khoản 4.”
Thời hạn giải quyết:
57
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, quan
trình khen thưởng trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch
nước quyết định việc tước hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước
hoặc phục hồi danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ quyết định khen thưởng của
Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của
Chính phủ Thủ tướng Chính phủ, nhân, tập thể trách nhiệm nộp lại đầy
đủ hiện vật khen thưởng tiền thưởng đã nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã
trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
quan thực hiện TTHC
- quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch nước.
- quan thực hiện: Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);
- quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.
Đối tượng thực hiện TTHC: Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định tước hoặc phục hồi trao lại danh
hiệu vinh dự Nhà nước của Chủ tịch nước.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
- Cá nhân được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước bị kết tội bằng bản án,
quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật bị áp dụng hình phạt thời
hạn, chung thân hoặc tử hình thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước, trừ trường
hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
- Cá nhân đưc tng danh hiu “Anh hùng Lao động” thi k kng chiến,
“Anh hùng Lc lưng vũ trang nhân n”, “Bà m Vit Nam anh ng” mà b kết
ti bng bn án, quyết định ca a án hiu lc pp lut v mt trong c ti
m phm an ninh quc gia hoc ti khác b áp dng nh pht tù chung thân hoc
tnh hoc tham gia hot động chng phá chế độ, Đảng, N nước, đào ngũ, phn
bi, chu hi mà b chm dt hưng chế độ ưu đãi theo quy định ca pháp lut v
ưu đãi ngưi công vi ch mng thì b tước danh hiu vinh d nhà nước.
- Pháp nhân thương mại được tặng danh hiệu vinh dự nhà nước bị kết
tội bằng bản án, quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật bị áp dụng hình
phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn thì bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
- nhân, pháp nhân thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước
sau đó bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội,
miễn trách nhiệm hình sự hoặc không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 3,
4 và 5 Điều này thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
- Ch tch nưc quyết định tưc, phc hi trao li danh hiu vinh d nhà nưc.
- Người thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng thì thẩm quyền hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng đã được xét tặng.
58
Căn cứ pháp lý của TTHC:
Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
27. Th tc Đánh giá, xếp loi cht lượng cán b, công chc, viên chc
Trình tự thực hiện
Đối với cán bộ
a) Trình tự thực hiện:
- Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo
chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Nhận xét, đánh giá cán bộ
- Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo quan, tổ chức nơi cán bộ công tác
để nhận xét, đánh giá đối với cán bộ. Cán bộ trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả
công tác tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý
kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Cấp thẩm quyền quản cán bộ quyết định việc lấy ý kiến nhận xét,
đánh giá của các quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quảntrực
tiếp của cán bộ được đánh giá.
c) Ly ý kiến nhn xét, đánh giá ca cp y đng cùng cp nơi cán b công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
- quan tham mưu về công tác cán bộ của quan quản cán bộ tổng
hợp ý kiến nhận xét, đánh giá theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất
lượng cán bộ, công chức, viên chức tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung
đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với cán bộ.
- Cấp thẩm quyền quảncán bộ xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại
chất lượng đối với cán bộ.
đ) Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ
Cấp thẩm quyền quản cán bộ thông báo bằng văn bản cho cán bộ
thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng trong quan, tổ
chức, đơn vị nơi cán bộ công tác; quyết định hình thức công khai trong quan,
tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai
trên môi trường điện tử.
Đối với công chức
* Đối với công chứcngười đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
a) Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác
theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
b) Nhận xét, đánh giá công chức
59
- Tổ chức cuộc họp tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để
nhận xét, đánh giá đối với công chức.
- Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của quan,
tổ chức, đơn vị.
- Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị đơn vị cấu thành thì thành phần
bao gồm tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công
đoàn, đoàn thanh niên cùng cấpngười đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với
quan, tổ chức, đơn vịquy lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành
thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
- Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp,
các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào
biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng quan, tổ chức, đơn vị
nơi công chức công tác.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
- quan tham mưu về công tác cán bộ của quan thẩm quyền đánh
giá tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất
nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với công chức.
- Cp thm quyn quyết định đánh giá, xếp loi cht lưng đi vi công chc.
đ) Cấp thẩm quyền đánh giá công chức thông báo bằng văn bản cho công
chức và thông báo công khai về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định
hình thức công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong
đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
* Đối với cấp phó của người đứng đầu công chức thuộc quyền quản
của người đứng đầu:
a) Công chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Công chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-
CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
b) Nhận xét, đánh giá công chức
- Tổ chức cuộc họp tại quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác để
nhận xét, đánh giá đối với công chức.
- Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể công chức của quan,
tổ chức, đơn vị hoặc toàn thể công chức của đơn vị cấu thành nơi công chức công
tác trong trường hợp quan, tổ chức, đơn vịđơn vị cấu thành.
- Trưng hp ng chc cp phó ca người đứng đầu cơ quan, t chc,
đơn v đơn v cu thành thì thành phn bao gm tp th lãnh đạo cơ quan, t
chc, đơn v, đại din Cp y Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cùng cp người
đứng đu các đơn v cu thành; Đối vi cơ quan, t chc, đơn v có quy ln thì
ngưi đng đầuc đơn v cu thànhth tham gia ý kiến bng văn bn.
60
- Công chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp,
các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào
biên bản và thông qua tại cuộc họp.
c) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của Cấp ủy Đảng quan, tổ chức, đơn vị
nơi công chức công tác đối với cấp phó của người đứng đầu.
d) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng công chức
- Đối với công chức cấp phó của người đứng đầu, người đứng đầu
quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm
c khoản 2 Điều 18 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định nội dung đánh giá mức xếp loại
chất lượng đối với công chức.
- Đối với công chức thuộc quyền quảncủa người đứng đầu, người đứng
đầu quan, tổ chức, đơn vị căn cứ ý kiến tại cuộc họp nhận xét, đánh giá quy
định tại điểm b khoản này quyết định nội dung đánh giá mức xếp loại chất
lượng đối với công chức.
đ) Cấpthẩm quyền đánh giá thông báo bằng văn bản cho công chức
thông báo công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác về kết
quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong quan,
tổ chức, đơn vị nơi công chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công
khai trên môi trường điện tử.
Đối với viên chức
a) Đối với viên chứcngười đứng đầucấp phó của người đứng đầu:
- Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức
trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ)
- Nhận xét, đánh giá viên chức
+ T chc cuc hp ti đơn v nơi viên chc công tác đ nhn xét, đánh g đi
vi viên chc. Tnh phn tham d cuc hp bao gm toàn th vn chc ca đơn v.
+ Trường hợp đơn vị đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể
lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, công đoàn, đoàn thanh niên cùng cấp
người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị quy lớn thì người
đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
+ Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp,
các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào
biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Ly ý kiến nhn xét, đánh g ca cp y đng đơn v nơi viên chc công tác.
- Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
+ B phn tham mưu v công c cán b ca cơ quan, đơn v có thm quyn đánh
g tng hp ý kiến nhn xét, đánh giá quy đnh ti đim b, đim c khon 1 Điu 19
Ngh đnh s 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 ca Chính ph và tài liu liên quan (nếu
có), đ xut ni dung đánh giá mc xếp loi cht lưng đi vi viên chc.
61
+ Cp thm quyn quyết đnh đánh giá, xếp loi cht lượng đối vi viên chc.
- Cấp thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo
bằng văn bản cho viên chức về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng; quyết định
hình thức công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong
đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
b) Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý:
- Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-
CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
- Nhận xét, đánh giá viên chức
+ Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá
đối với viên chức.
+ Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị
hoặc toàn thể viên chức của đơn vị cấu thành nơi viên chức công tác trong trường
hợp đơn vịđơn vị cấu thành.
+ Viên chức trình bày báo cáo tự đánh giá kết quả công tác tại cuộc họp,
các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào
biên bản và thông qua tại cuộc họp.
- Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
Cấp thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng căn cứ ý kiến tại cuộc họp
nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 90/2020/NĐ-
CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ quyết định nội dung đánh giá và mức xếp loại
chất lượng đối với viên chức.
- Cấp thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thông báo
bằng văn bản cho viên chức thông báo công khai trong quan, tổ chức, đơn
vị nơi viên chức công tác về kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; quyết
định hình thức công khai trong quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác,
trong đó ưu tiêu áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ
- Thành phần hồ sơ:
+ Cán bộ làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác theo
chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 01 của Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp
loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
+ Công chức làm báo cáo tự đánh giá, nhận mức xếp loại kết quả công tác
theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu số 02 của Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá,
xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
62
+ Viên chức làm báo cáo tự đánh giá kết quả công tác theo nhiệm vụ được
giao theo mẫu số 03 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-
CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công
chức, viên chức.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
được tiến hành trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.
- Đối với đơn vị s nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào
tạo một số lĩnh vực khác thời điểm kết thúc năm công tác trước tháng 12
hàng năm thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thời điểm
đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của cấp thẩm quyền về kết quả
đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: mẫu số 01, mẫu số 02, mẫu số 03 của Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ
về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Bo đm khách quan, công bng, chính xác; không n nang, trù dp, thiên v,
hình thc; bo đm đúng thm quyn qun lý, đánh giá cán b, ng chc, viên chc.
- Việc đánh giá, xếp loại chất lượng phải căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ
được giao kết quả thực hiện nhiệm vụ, thể hiện thông qua công việc, sản phẩm
cụ thể; đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản phải gắn với kết
quả thực hiện nhiệm vụ của quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách.
- Cán bộ, công chức, viên chức thời gian công tác trong năm chưa đủ 06
tháng thì không thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng nhưng vẫn phải kiểm
điểm thời gian công tác trong năm, trừ trường hợp nghỉ chế độ thai sản.
+ Cán b, công chc, viên chc ngh không tham gia công tác theo quy định
ca pháp lut trong năm t 03 tháng đến dưới 06 tháng thì vn thc hin đánh giá
nhưng không xếp loi cht lưng mc hoàn thành tt nhim v tr lên.
+ Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ thai sản theo quy định của pháp
luật thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm kết quả xếp loại chất lượng của
thời gian làm việc thực tế của năm đó.
- Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức theo
quy định tại Nghị định này được sử dụng làm sở để liên thông trong đánh giá,
xếp loại chất lượng đảng viên.”
Căn cứ pháp lý của TTHC:
63
- Luật Cán bộ, công chức; Luật Viên chức;
- Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 của Chính phủ về đánh
giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức;
- Nghị định 48/2023/NĐ-CP ngày 17/7/2023 của Chính phủ ssửa đổi Nghị
định 90/2020/NĐ-CP.
64
Mẫu số 01
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
Năm.............
Họ và tên:......................................................................................................
Chức vụ, chức danh:......................................................................................
quan, tổ chức, đơn vị công tác:................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tưởng: ....................................................................................
2. Đạo đức, lối sống: ....................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc: .......................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật: ........................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết quả hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản
lý, phụ trách (xác định nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất
lượng, tiến độ công việc): ..............................................................................
- Năng lực lãnh đạo, quản lý: .......................................................................
- Năng lực tập hợp, đoàn kết: .......................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, nhược điểm:...................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng: ...........................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm
vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
....., ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN
BỘ (Phần dành cho cấpthẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm: .......................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng: .....................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm
vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ: ........................
...., ngày.... tháng.... năm.....
ĐẠI ĐIỆN CẤPTHẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
65
Mẫu số 02
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm...........
Họ và tên:......................................................................................................
Chức vụ, chức danh:......................................................................................
Đơn vị công tác:............................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tưởng:.....................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:.....................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:........................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:..............................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác địnhnội dung
công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc): .................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc
trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân doanh nghiệp):
.................
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN
7. Kết quả hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản
lý, phụ trách (xác định nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất
lượng, tiến độ công việc): ...............................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý: .....................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết: ....................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:..................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:.............................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành
nhiệm; không hoàn thành nhiệm vụ).
......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (Phần dành cho người đứng đầu
đơn vị cấu thành (nếu có) .......................................................................................
......., ngày.... tháng.... năm......
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
66
(Ký, ghi rõ họ tên)
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG
CHỨC (Phần dành cho cấpthẩm quyền đánh giá)
1. Nhân xét ưu, khuyết điểm: .......................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng: .....................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm
vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ: .........................
....................................................................... ...............................
...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜITHẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
67
Mẫu số 03
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN CHỨC
Năm...........
Họ và tên:......................................................................................................
Chức danh nghề nghiệp:................................................................................
Đơn vị công tác:............................................................................................
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tưởng:.....................................................................................
2. Đạo đức, lối sống:.....................................................................................
3. Tác phong, lề lối làm việc:........................................................................
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:..............................................................................
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (xác địnhnội dung
công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):..................
6. Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp (đối với những vị trí tiếp xúc
trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp):.......
PHẦN DÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN
7. Kết quả hoạt động của quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ
trách: ......................................................................................................................
8. Năng lực lãnh đạo, quản lý:......................................................................
9. Năng lực tập hợp, đoàn kết:......................................................................
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, khuyết điểm:..................................................................
2. Tự xếp loại chất lượng:.............................................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm
vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
......, ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. Ý KIẾN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CẤP PHÓ CỦA
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
......................................................................................................................
....., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜI NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
(Ký, ghi rõ họ tên)
68
IV. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG VIÊN
CHỨC (Phần dành cho cấpthẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:.......................................................................
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:....................................................
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm
vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
...., ngày.... tháng.... năm.....
NGƯỜITHẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
69
28. Th tc c cán b, công chc, viên chc đi đào to, bi dưng trong nưc
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuẩn bị các
hồ sơ, tài liệu báo cáo Thủ trưởng quan, đơn vị đang công tác.
Bước 2: Bộ phận tổ chức - cán bộ, nội vụ hoặc Văn phòng tiếp nhận
kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ đầy đủ đảm bảo theo quy định, tham mưu cho Thủ
trưởng quan, đơn vị ban hành Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi
đào tạo, bồi dưỡng trong nước.
- Trưng hp h sơ không đầy đ hoc không đảm bo theo quy định; b phn
t chc - cán b, ni v hoc Văn phòng hưng dn n b, ng chc, viên chc hoàn
thin đầy đủ h sơ đảm bo theo quy định; trình Th trưởng cơ quan, đơn v ban nh
Quyết đnh c cán b, công chc, viên chc đi đào to, bi dưỡng trong nước.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
quan giải quyết TTHC: quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi
đào tạo, bồi dưỡng trong nước.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Các quan, đơn vị nộp đầy đủ thành phần hồ theo quy định.
- Đáp các yêu cu, điu kin quy đnh ti khon 1, Điu 5; khon 1, khon 2,
Điu 6 ca Văn bn s 06/VBHN-BNV ngày 16/08/2022 hp nht Ngh định
s 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 Ngh định s 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/
2021 ca Cnh ph v đào to, bi dưng cán b, công chc, viên chc.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ
ssửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017
của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
29. Thủ tục đền bù chi phí đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cán bộ, công chức, viên chức gửi văn bản đề nghị đền chi phí
đào tạo đến quan, đơn vị sử dụng Cán bộ, công chức, viên chức
70
Bước 2: Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Sở, ban, ngành tiếp nhận đơn xin đền
chi phí đào tạo của cán bộ, công chức, viên chức.
Bước 3:
1. Người đứng đầu quan quản cán bộ, công chức, viên chức hoặc
quan, đơn vị được phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức thành lập Hội
đồng xét đền bù.
2. Hội đồng xét đền bù bao gồm các thành viên:
a) 01 đại diện lãnh đạo Vụ (Ban, Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc
quan, đơn vị được phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức làm Chủ tịch
Hội đồng.
b) 01 công chức, viên chức phụ trách đào tạo, bồi dưỡng của Vụ (Ban,
Phòng) Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ hoặc quan, đơn vị được phân cấp quản
cán bộ, công chức, viên chứcThưHội đồng.
c) 01 đại diện tổ chức công đoàn của đơn vị sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức.
d) 01 đại diện bộ phận tài chính - kế toán của quan chi trảc khoản chi
phí cho khóa học.
đ) 01 đại diện lãnh đạo đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.
Bước 4: Kiến nghị chi phí đềncủa Hội đồng được lập thành văn bản
được gửi đến Người đứng đầu quan quảncán bộ, công chức, viên chức hoặc
các quan, đơn vị được phân cấp quản cán bộ, công chức, viên chức chậm
nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
Bước 5: Căn c kiến ngh ca Hi đồng xét đền bù, Người đứng đầu cơ quan
qun lý cán b, công chc, viên chc hoc cơ quan, đơn v được phân cp qun
cán b,ng chc, viên chc bannh quyết định đền bù chi phí đào to.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phầnsố lượng hồ sơ: Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không.
quan thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
Đối tượng thực hiện TTHC: Cán bộ, công chức, viên chức.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định đền bù chi phí đào tạo của quan
thẩm quyền.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC
Cán bộ, công chức, viên chức, được cử đi đào tạo từ trình độ trung cấp trở
lên bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của quan quản lý, sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các
71
trường hợp sau đây:
- Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong
thời gian đào tạo.
- Không được sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.
- Đã hoàn thành được cấp văn bằng tốt nghiệp khóa học nhưng bỏ việc
hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam
kết quy định.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
30. Thủ tục Bổ nhiệm vào ngạch viên chức, xếp lương đối với người
hoàn thành chế độ tập sự
Trình tự thực hiện:
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng
văn bản theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP.
- Người hướng dẫn tập sự nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người
tập sự bằng văn bản.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phần, số lượng hồ sơ: Không.
Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
báo cáo của người tập sự nhận xét, đánh giá của người hướng dẫn tập sự, người
đứng đầu quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức
kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu, người
đứng đầu quan sử dụng công chứcvăn bản đề nghị người đứng đầu quan
quản lý công chức quyết định bổ nhiệm ngạchxếp lương cho công chức được
tuyển dụng.
Đối tượng thực hiện TTHC: Người đã trúng tuyển, đã hoàn thành chế độ
tập sự.
quan thực hiện TTHC: Đơn v s nghip ng lp qun lý vn chc.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề
nghiệp hoặc Quyết định xếp lương.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Hoàn thành thời gian tập sự theo quy định (Điều 20 Nghị định số
138/2020/NĐ-CP):
72
+ 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;
+ 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;
+ Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm hội, thời gian nghỉ ốm
đau từ 14 ngày trở lên, thời gian nghỉ không hưởng lương, thời gian bị tạm giam,
tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào
thời gian tập sự.
+ Trường hp người tp s ngh m đau hoc do cnh đáng dưi 14 ngày
mà đưc người đng đu cơ quan, đơn v nơi ngưi đưc tuyn dng vàong chc
đang thc hin chế độ tp s đồng ý thì thi gian y đưc nh vào thi gian tp s.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
31. Thủ tục bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng thuộc sởtương đương
Trình tự thực hiện:
1. Xin chủ trương bổ nhiệm:
a) quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản
trình cấp thẩm quyền bổ nhiệm xin chủ trương bằng văn bản, trong đó nêu
số lượng chức vụ, chức danh cần kiện toàn, nguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm
dự kiến phân công lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể.
b) Chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cấp
thẩm quyền bổ nhiệm phải xem xét, quyết định về chủ trương bổ nhiệm, trong đó
xác địnhnguồn nhân sự dự kiến bổ nhiệm, nội dung khác (nếu có).
c) Chậm nhất 30 ngày làm việc kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ
trương bổ nhiệm, quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành việc thực hiện quy
trình nhân sự theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành thì quan, tổ chức,
đơn vị phải báo cáo cấpthẩm quyền bổ nhiệm xem xét, chỉ đạo.
2. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ:
Quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ gồm 05 bước; các hội
nghị chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 số người được triệu tậpmặt.
Tỷ lệ phiếu giới thiệu được tính trên tổng số người triệu tập. Phiếu giới
thiệu nhân sự bổ nhiệm tại các bước 2, bước 3, bước 4, bước 5 do Ban tổ chức hội
nghị phát hành, đóng dấu treo của quan, tổ chức, đơn vị hoặc chữ trực
tiếp của người chủ trì trong trường hợp quan, tổ chức, đơn vị không con
dấu; nội dung hội nghị kết quả kiểm phiếu tại các bước này được ghi thành
biên bản. Số phiếu giới thiệu nhân sự được chuẩn bị theo số lượng thành phần
triệu tậpđược phát theo số lượng ngườimặt.
Thành phần triệu tập thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bước 1: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 1)
73
Trên cơ s ch trương b nhim, yêu cu nhim v ca cơ quan, t chc,
đơn v ngun nhân s trong quy hoch, người đứng đầu ch trì cùng tp th lãnh
đạo rà soát, thng nht v cơ cu, tiêu chun, điu kin, quy trình nhân s; xem xét
danh sách tt c nhng người được quy hoch t ngun nhân s ti ch (gm c
nhân s đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương tr lên); rà soát kết qu
đánh giá, nhn xét đối vi tng nhân s trong quy hoch thông qua danh sách
nhân s đáp ng tiêu chun, điu kin theo quy đnh để gii thiu bước tiếp theo.
Danh sách nhân s được gii thiu phi đáp ng các tiêu chun, điu kin theo quy
định ca Đng, ca pháp lutphù hp vi ch trương b nhim.
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham
dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Bước 2: Hội nghị tập thể lãnh đạo mở rộng
Người đứng đầu trao đổi định hướng nhân sự bổ nhiệm để hội nghị thảo
luậntiến hành giới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo theo quy định tại điểm a khoản này; Ban
thường vụ cấp ủy cùng cấp (đối với tổ chức đảng cấp trên sở) hoặc cấp ủy cùng
cấp (đối với tổ chức đảng cấp sở) của quan, tổ chức, đơn vị; người đứng
đầu các đơn vị thuộctrực thuộc (nếu có).
Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên tham dự hội nghị giới
thiệu 01 người cho 01 vị trí chức vụ, chức danh; người đạt số phiếu cao nhất trên
50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt
trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả người số phiếu giới thiệu đạt từ
30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người đạt đủ 30%
số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Bước 3: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 2)
Trên sở kết quả giới thiệu nhân sự bước 2, tập thể lãnh đạo tiến hành
thảo luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người cho
01 vị trí chức vụ, chức danh trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới
thiệu người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; người đạt số phiếu
cao nhất trên 50% số phiếu giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không
người nào đạt trên 50% số phiếu giới thiệu thì chọn tất cả ngườisố phiếu giới
thiệu đạt từ 30% trở lên để giới thiệu bước tiếp theo; trường hợp không người
đạt đủ 30% số phiếu giới thiệu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo và
báo cáo cấpthẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Trường hợp nhân sự giới thiệu bước này khác với nhân sự được giới thiệu
bước 2 thì tập thể lãnh đạo thảo luận, xem xét, quyết định việc lựa chọn nhân
74
sự để giới thiệu bước tiếp theo bằng phiếu kín theo thẩm quyền chịu trách
nhiệm về quyết định của mình. Người được lựa chọn phải được tối thiểu 2/3 tổng
số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu. Trường hợp không người đạt đủ số
phiếu thì không tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo báo cáo cấp thẩm
quyền xem xét, chỉ đạo.
Kết quả kiểm phiếu được công bố tại hội nghị này.
Bước 4: Hội nghị cán bộ chủ chốt
Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt theo danh sách nhân sự được giới
thiệu bước 3.
Thành phần: Tập thể lãnh đạo mở rộng theo quy định tại điểm b khoản này;
người đứng đầu các tổ chức chính trị - hội của quan, tổ chức, đơn vị (nếu
có); cấp phó của người đứng đầu các quan, tổ chức, đơn vị thuộc trực thuộc
(nếu có).
Trường hp b nhim công chc lãnh đạo, qun ca đơn v t chc cu
thành hoc ca cơ quan, t chc, đơn vđơn v thuc, trc thuc nhưng có dưới
30 người hoc ca cơ quan, t chc, đơn v không đơn v thuc, trc thuc t
thành phn tham d gm toàn th công chc ca cơ quan, t chc, đơn v đó.
Trình tự lấy ý kiến: Thông báo danh sách nhân sự được giới thiệu bước
3; tóm tắt lịch, quá trình học tập, công tác; bản khai tài sản, thu nhập theo
quy định của pháp luật; đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, triển vọng phát triển
dự kiến phân công công tác.
Ghi hoặc tích phiếu giới thiệu nhân sự (có thể tên hoặc không tên).
Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Bước 5: Hội nghị tập thể lãnh đạo (lần 3)
Trước khi tiến hành hội nghị, quan, tổ chức, đơn vị văn bản đề nghị
cấp ủy cùng cấp đánh giá, nhận xét bằng văn bản về nhân sự; tiến hành xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự.
Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
Trình tự thực hiện: Căn cứ vào ý kiến đánh giá, nhận xét bằng văn bản của
cấp ủy cùng cấp; kết quả lấy phiếu các hội nghị; kết quả xác minh, kết luận
những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) đối với nhân sự được đề nghị bổ nhiệm, tập
thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất trên 50% số phiếu giới
thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu
ngang nhau đều đạt 50% số phiếu giới thiệu thì người đứng đầu xem xét, lựa chọn
nhân sự để đề nghị bổ nhiệm; đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
3. Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
Trường hợp nhân sự do cấpthẩm quyền dự kiến điều động, bổ nhiệm từ
75
nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị hoặc do quan, tổ chức, đơn vị đề
xuất (từ nguồn nhân sự ngoài quan, tổ chức, đơn vị) thì quan, bộ phận tham
mưu về tổ chức, cán bộ của quan thẩm quyền bổ nhiệm tiến hành các công
việc gồm 03 bước như sau:
Bước 1: Trao đổi, lấy ý kiến của tập thể lãnh đạo của quan, tổ chức, đơn
vị nơi dự kiến bổ nhiệm về chủ trương bổ nhiệm.
Bước 2: Trao đổi, ly ý kiến ca tp th lãnh đạo nơi nhân s đang công tác v
ch trương b nhim. Tp th nh đạo nơi nhân s đang công tác t chc ly phiếu.
Người được đề nghị bổ nhiệm phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính
trên tổng số người được triệu tập); trường hợp đạt 50% thì do người đứng đầu
xem xét, quyết định.
Ly đánh giá, nhn xét ca cơ quan, t chc, đơn v và h sơ nhân s theo quy đnh.
Gp nhân s đưc d kiến b nhim đ trao đi v yêu cu nhim v công tác.
Bước 3: Chủ trì, phối hợp với các quan, tổ chức, đơn vị liên quan thẩm
định về nhân sựlập tờ trình trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Trường hợp nhân sự bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định nhưng
quan, tổ chức, đơn vị (nơi nhân sự đang công tác hoặc nơi dự kiến bổ nhiệm) hoặc
nhân sự được dự kiến bổ nhiệm còn ý kiến khác nhau, chưa thống nhất thì
quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ báo cáo đầy đủ các ý kiến trình
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm
quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục phải được cấp thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
a) Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc
do người đứng đầu quan, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ
(đối với trường hợp người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị quyết định);
b) Biên bản hội nghị, bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản
kiểm phiếu các bước trong quy trình bổ nhiệm;
c) yếulịch do cá nhân tự khai theo mẫu quy định có dán ảnh màu khổ
4x6, được quan trực tiếp quản xác nhận đóng dấu; ảnh chụp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
d) Bản tự kiểm điểm 03 năm công tác gần nhất;
đ) Đánh giá, nhận xét của chi bộ, đảng ủy quan nơi công tác; đánh giá,
nhận xét trong 03 năm gần nhất của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức, đơn vị về
phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, năng lực
công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (trong đó phải xác
76
định rõ sản phẩm cụ thể, thành tích trong công tác), hạn chế, khuyết điểm, vi phạm
(nếu có), uy tín và triển vọng phát triển;
e) Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân và gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
g) Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp ủythẩm quyền theo quy định
của Bộ Chính trị về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng;
h) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
k) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sự văn bằng do sở giáo dục nước ngoài hoặc
sở giáo dục trong nước liên kết với nước ngoài cấp thì thực hiện việc công
nhận theo quy định của pháp luật;
l) Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
Thi hn gii quyết: Không.
quan giải quyết TTHC: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh.
Đối tượng thc hin TTHC: quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức;
công chức được đề bạt bổ nhiệm.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Thời gian giữ chức vụ: Thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quảncho mỗi
lần bổ nhiệm 05 năm, tính từ thời điểm quyết định bổ nhiệm hiệu lực, trừ
trường hợp thời hạn dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
b) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:
- Bo đảm tiêu chun chung theo quy định ca Đảng, ca pháp lut và tiêu chun
c th ca chc v, chc danh b nhim theo quy đnh ca cơ quan thm quyn.
- Đối vi nhân s t ngun ti ch phi được quy hoch o chc v, chc
danh b nhim hoc đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương trn. Đối
vi nhân s ngun t nơi khác phi đưc quy hoch chc v, chc danh tương đương
tr lên. Trưng hp đặc bit do cp có thm quyn xem xét, quyết định.
Trường hợp quan, tổ chức, đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê
duyệt quy hoạch thì do cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
- thời gian giữ chức vụ, chức danh đảm nhiệm hoặc chức vụ, chức danh
tương đương tối thiểu02 năm (24 tháng), nếu không liên tục thì được cộng dồn
(chỉ cộng dồn đối với thời gian giữ chức vụ, chức danh tương đương) hoặc bảo
đảm thời gian công tác liên tục trong ngành, lĩnh vực theo tiêu chuẩn cụ thể của
chức vụ, chức danh bổ nhiệm. Trường hợp đặc biệt do cấp thẩm quyền xem
xét, quyết định.
- Có hồ sơ,lịch cá nhân được xác minh, có bản kê khai tài sản, thu nhập
77
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Công chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ, chức danh lãnh
đạo, quản hoặc đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý cao
hơn thì phải đủ tuổi để công tác trọn thời hạn bổ nhiệm. Thời điểm tính tuổi bổ
nhiệm thực hiện theo quy định của cấp thẩm quyền. Trường hợp đặc biệt do
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh mới tương đương hoặc
thấp hơn chức vụ, chức danh đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định
tại điểm a khoản này.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ; không đang
trong thời hạn xử kỷ luật; không đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử; không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ
luật theo quy định của Đảngcủa pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
- Ngh đnh s 29/2024/NĐ-CP ny 06/3/2024 ca Chính ph quy đnh chun
chc danh công chc lãnh đo, qun lý trong cơ quan hành chính nhà nưc;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
đầu vào công chức.
32. Th tc b nhim li lãnh đo cp png thuc s tương đương
Trình tự thực hiện:
a) Chm nht 90 ngày trưc ngày hết thi hn b nhim, cp có thm quyn b
nhim phi ra thông báo thc hin quy trình xem xét b nhim li đối vi công chc.
b) Công chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách,
nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ gửi cấpthẩm quyền bổ nhiệm.
c) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt lấy ý kiến về việc bổ nhiệm lại
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức; thường vụ cấp ủy cùng cấp; trưởng các tổ chức chính trị - hội của
quan, tổ chức; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các quan, tổ chức
thuộctrực thuộc. Đối với quan, tổ chứcdưới 30 người hoặc không có tổ
chức cấu thành, thành phần tham dự gồm toàn thể công chức của quan, tổ chức.
Hội nghị phảitối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
Trình tự thực hiện: Công chức được xem xét để bổ nhiệm lại báo cáo tự
nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời gian giữ chức
vụ; hội nghị tham gia góp ý kiến bỏ phiếu tín nhiệm bằng phiếu kín đối với
công chức được xem xét bổ nhiệm lại.
78
Biên bản hội nghị, biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp thẩm quyền bổ
nhiệm. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng công chức đánh
giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại.
d) Tp th lãnh đo cơ quan, t chc, đơn v tho lun và biu quyết nhân s:
Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu quan, tổ
chức, đơn vị. Đại diện quan hoặc bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ tham
dự hội nghị nhưng không bỏ phiếu.
Trình tự thực hiện:
Phân tích kết quả lấy phiếu hội nghị cán bộ chủ chốt. Công chức được đề
nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới thiệu (tính trên tổng số người
được triệu tập tham gia hội nghị cán bộ chủ chốt); trường hợp đạt 50% thì do
người đứng đầu xem xét, quyết định; trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện quy trình.
Xác minh, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có).
Lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp về nhân sự được đề nghị bổ
nhiệm lại.
Tập thể lãnh đạo thảo luận, đánh giá, nhận xét và biểu quyết nhân sự bằng
phiếu kín. Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu giới
thiệu của tập thể lãnh đạo; trường hợp nhân sự đạt 50% thì do người đứng đầu
quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định;
trường hợp đạt dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấpthẩm
quyền xem xét, quyết định.
Người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm lại theo
thẩm quyền hoặc trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành
Thành phầnsố lượng hồ sơ:
1. Thành phần hồ sơ:
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục phải được cấp thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu quan, tổ chức (đối với
trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm); hoặc do người
đứng đầu quan phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với trường hợp
người đứng đầu quan, tổ chức quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các
bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch do nhân tự khai theo mẫu quy định, được quan trực
tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp trong thời gian không quá
06 tháng;
79
- Bản tự kiểm điểm trong thời gian giữ chức vụ;
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo quan, tổ chức về phẩm chất
đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác,
kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị nếu có tình tiết
mới làm thay đổi Kết luận trước đây;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm. Trường hợp nhân sựbằng tốt nghiệp do sở giáo dục nước ngoài
cấp thì phải được công nhận tại Việt Nam theo quy định;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
2. Số lượng hồ sơ: Không.
Thi hn gii quyết: Không.
quan giải quyết TTHC: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh.
Đối tượng thc hin TTHC: quan, đơn vị quản lý, sử dụng công chức;
công chức đến thời điểm xem xét bổ nhiệm lại.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng
thuộc sởtương đương
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
a) Thời gian giữ chức vụ: Công chức lãnh đạo, quản thể được bổ
nhiệm lại với số lần không hạn chế, trừ trường hợp quy định khác của Đảng
hoặc của pháp luật chuyên ngành.
b) Thời điểm, thời hạn và nguyên tắc thực hiện bổ nhiệm lại
- Công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo
quy định thì quan, tổ chứcthẩm quyền phải tiến hành quy trình xem xét bổ
nhiệm lại. Trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại giữ chức vụ theo
quy định hoặc đã thực hiện quy trình bổ nhiệm lại giữ chức vụ nhưng phát sinh
tình tiết mới nên khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, công chức lãnh đạo, quản
chưa quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ thì cấp thẩm quyền bổ nhiệm
phảivăn bản thông báo để quan, tổ chức, đơn vị và công chức biết.
- Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đủ
tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ
nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
- Quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản phải được ban hành
trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.
80
Trường hợp do khách quan thời điểm quyết định bổ nhiệm lại
giữ chức vụ lãnh đạo, quản sau ngày hết thời hạn bổ nhiệm thì thời hạn bổ
nhiệm của quyết định mới được tính từ ngày hết thời hạn bổ nhiệm của quyết định
phải được ghi rõ trong quyết định.
- Trường hợp công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn bổ nhiệm
chưa quyết định bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản của cấp thẩm
quyền thì không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của chức vụ
lãnh đạo, quảnhiện giữ. Việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, thẩm quyền của
chức vụ lãnh đạo, quản đó do cấp thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định.
- Các trường hợp chưa thực hiện quy trình bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh
đạo, quản lý: Công chức lãnh đạo, quản đang trong thời hạn xử kỷ luật, đang
bị điều tra, truy tố, xét xử; Công chức lãnh đạo, quản đang trong thời gian được
quan, tổ chứcthẩm quyền cử đi học tập, công tác nước ngoài từ 03 tháng
trở lên; Công chức lãnh đạo, quản đang trong thời gian điều trị nội trú từ 03
tháng trở lên tại các sở y tế hoặc đang trong thời gian nghỉ chế độ thai sản.
- Công chức lãnh đạo, quản khi hết thời hạn bổ nhiệm đang trong thời
gian thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải xem xét miễn nhiệm, cho từ
chức theo quy định của Đảng của pháp luật thì quan thẩm quyền bổ
nhiệm căn cứ yêu cầu nhiệm vụ thảo luận, cân nhắc về phẩm chất, năng lực, uy
tín của công chức; về nguyên nhân, động vi phạm, khuyết điểm tính chất,
mức độ ảnh hưởng, kết quả khắc phục hậu quả (nếu có) để xem xét, quyết định về
việc bổ nhiệm lại giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Công chức lãnh đạo, quản không được bổ nhiệm lại thì quan thẩm
quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không được
bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn
c) Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm:
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản theo quy định của
quan có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại.
- quan, tổ chức có nhu cầu về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của pháp luật.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức;
-Ngh đnh s 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 ca Chính ph quy định chun
chc danh công chc lãnh đo, qun lý trong cơ quan hành chính nhà nưc;
- Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17/9/2024 của Chính phủ ssửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng quản công chức Nghị định
số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng
81
đầu vào công chức.
33. Biệt phái viên chức
Trình tự thực hiện:
Trước khi quyết định biệt phái viên chức, người đứng đầu quan, đơn vị
được phân công, phân cấp quản viên chức cần gặp gỡ viên chức nêu mục
đích, sự cần thiết của việc biệt phái để nghe viên chức đề xuất ý kiến trước khi
quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ : Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Không.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: quan, đơn vị quản tiếp nhận viên
chức.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc biệt phái công chức, viên chức được thực hiện trong các trường hợp:
- Theo nhiệm vụ đột xuất, cấp bách;
- Để thực hiện công việc cần giải quyết trong một thời gian nhất định.
m) Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Viên chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
34. Thủ tục Xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức
Trình tự thực hiện
Bước 1: Viên chức nộp hồ đề nghị chuyển chức danh nghề nghiệp khi
thay đổi vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp hiện giữ không còn phù hợp
với vị trí việc làm mới đến Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, Sở, ban, ngành.
Bước 2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; các đơn vị sự nghiệp trực
thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, Sở, ban, ngành tiếp nhận hồ của viên chức.
Bước 3. Ban hành quyết đnh chuyn chc danh ngh nghip đối vi viên chc.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ : Không.
Thời hạn giải quyết: Không.
82
quan thực hiện TTHC: Các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh;
UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Phí, lệ phí: Không.
Kết qu thc hin TTHC: Quyết đnh chuyn chc danh ngh nghip viên chc.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức
thay đổi vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với
yêu cầu của vị trí việc làm mới;
- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Viên chức;
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức;
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.
35. Thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản
Trình tự thực hiện:
a) Xin chủ trương bổ nhiệm:
- Đơn vị sự nghiệp công lập nhu cầu bổ nhiệm viên chức quản phải
trình quan, đơn vị thẩm quyền bổ nhiệm bằng văn bản về chủ trương, số
lượng, nguồn nhân sự dự kiến phân công công tác đối với nhân sự được dự
kiến bổ nhiệm.
- quan, đơn vị thẩm quyền bổ nhiệm xem xét, quyết định về chủ
trương bổ nhiệm chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của đơn vị
sự nghiệp công lập.
- Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày văn bản đồng ý về chủ trương bổ
nhiệm của cấp thẩm quyền, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải
tiến hành quy trình lựa chọn nhân sự theo quy định.
b) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ
Bước 1: Trên sở chủ trương bổ nhiệm, yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị
nguồn nhân sự trong quy hoạch, tập thể lãnh đạo thảo luận đề xuất về cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự.
+ Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lậpngười đứng đầu bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ.
+ Kết quả thảo luậnđề xuất được ghi thành biên bản.
Bước 2: Tập thể lãnh đạo mở rộng thảo luận thống nhất về cấu, tiêu
chuẩn, điều kiện, quy trình giới thiệu nhân sự tiến hành giới thiệu nhân sự bằng
phiếu kín.
83
+ Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập; thường vụ cấp ủy cùng cấp; người đứng đầu các đơn vị thuộc
trực thuộc. Hội nghị phảitối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
+ Nguyên tắc giới thiệu lựa chọn: Mỗi thành viên giới thiệu 01 người
cho một chức vụ; người nào đạt số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên
tổng số người được triệu tập giới thiệu thì được lựa chọn. Trường hợp không
người nào đạt trên 50% thì chọn 02 ngườisố phiếu giới thiệu cao nhất từ trên
xuống để giới thiệu các bước tiếp theo.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không
công bố tại hội nghị này.
Bước 3: Tập thể lãnh đạo, căn cứ vào cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu
nhiệm vụ khả năng đáp ứng của viên chức; trên sở kết quả giới thiệu nhân
sự bước 2, tiến hành thảo luậngiới thiệu nhân sự bằng phiếu kín.
+ Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
+ Nguyên tắc giới thiệulựa chọn: Mỗi thành viên lãnh đạo giới thiệu 01
người cho một chức vụ trong số nhân sự được giới thiệu bước 2 hoặc giới thiệu
người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; Người nào đạt số phiếu cao
nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu thì
được lựa chọn. Trường hợp không người nào đạt trên 50% thì chọn 02 người
số phiếu giới thiệu cao nhất từ trên xuống để lấy phiếu tín nhiệm tại hội nghị
cán bộ chủ chốt.
+ Phiếu giới thiệu nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, được công
bố tại hội nghị này.
+ Trường hp nếu kết qu gii thiu ca tp th lãnh đạo khác vi kết qu
phát hin, gii thiu nhân s bưc 2 thì o cáo, gii trình rõ vi cơ quan, đơn v
thm quyn b nhim xem t, cho ý kiến ch đạo trưc khi tiến hành c bước
tiếp theo.
+ Kết qu kim phiếu đưc ghi thành biên bn lưu tr trong h sơ b nhim.
Bước 4: Tổ chức lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt về nhân sự được tập thể
lãnh đạo giới thiệu bước 3 bằng phiếu kín.
+ Thành phần: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập; Cấp ủy, trưởng các tổ chức chính trị - hội của đơn vị sự nghiệp
công lập; người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu các bộ phận chuyên môn
đơn vị thuộc trực thuộc. Đối với đơn vị số lượng người làm việc dưới 30
người hoặc đơn vị không có tổ chức cấu thành, thành phần tham dự gồm toàn thể
viên chức, người lao động trong biên chế làm việc thường xuyên tại đơn vị. Hội
nghị phảitối thiểu 2/3 số người được triệu tập tham dự.
+ Trình tự lấy ý kiến:
Trao đổi, thảo luận về cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu khả năng
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhân sự;
84
Thông báo danh sách nhân sự do tập thể lãnh đạo giới thiệu (ở bước 3); tóm
tắt lịch, quá trình học tập, công tác; Nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm, mặt
mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; Dự kiến phân công công tác;
Ghi phiếu lấy ý kiến tín nhiệm (có thểtên hoặc không ký tên). Phiếu lấy
ý kiến tín nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành, có đóng dấu treo của đơn vị.
Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản, không công bố tại hội nghị này.
Bước 5: Tập thể lãnh đạo thảo luậnbiểu quyết nhân sự.
+ Thành phần: Thực hiện như quy định bước 1.
+ Trình tự thực hiện: Phân tích kết quả lấy phiếu các hội nghị; Xác minh,
kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có); Lấy ý kiến bằng văn bản của ban
thường vụ đảng ủy hoặc đảng ủy đơn vị (những nơi không ban thường vụ) về
nhân sự được đề nghị bổ nhiệm; Tập thể lãnh đạo thảo luận, nhận xét, đánh giá
biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín.
+ Nguyên tắc lựa chọn: Người đạt số phiếu cao nhất, đạt tỷ lệ trên 50% tính
trên tổng số thành viên tập thể lãnh đạo giới thiệu thì được lựa chọn đề nghị bổ
nhiệm. Trường hợp 02 người số phiếu ngang nhau (đạt tỷ lệ 50%) thì lựa
chọn nhân sự do người đứng đầu giới thiệu để đề nghị bổ nhiệm; Đồng thời báo
cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấpthẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Phiếu biểu quyết nhân sự bổ nhiệm do Ban tổ chức hội nghị phát hành,
đóng dấu treo của đơn vị. Kết quả kiểm phiếu được ghi thành biên bản.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình quan, đơn vịthẩm quyền xem xét, quyết định.
c) Thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác:
- Trưng hp nhân s do đơn v s nghip công lp đ xut thì tp th lãnh đo
đơn v tho lun, thng nht v ch trương và ch đo tiến hành mt s công vic sau:
+ Gặp người được đề nghị bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm
vụ công tác.
+ Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạocấp ủy quan, đơn vị nơi người
được đề nghị bổ nhiệm đang công tác về chủ trương bổ nhiệm; lấy nhận xét, đánh
giá của tập thể lãnh đạo cấp ủy quan, đơn vị đối với nhân sự; nghiên cứu hồ
sơ, xác minh lý lịch.
+ Thảo luận, nhận xét, đánh giá biểu quyết nhân sự bằng phiếu kín. Nhân
sự được đề nghị bổ nhiệm phải đạt tỷ lệ trên 50% tổng số thành viên tập thể lãnh
đạo đồng ý; trường hợp nhân sự đạt tỷ lệ 50% thì do người đứng đầu quyết định;
đồng thời báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình quan, đơn vịthẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp nhân sự do quan cấp trên thẩm quyền dự kiến bổ nhiệm
từ nguồn nhân sự ngoài đơn vị, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan
thẩm quyền dự kiến bổ nhiệm tiến hành một số công việc sau:
+ Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạocấp ủy của đơn vị tiếp nhận nhân
85
sự về dự kiến bổ nhiệm.
+ Trao đổi ý kiến với tập thể lãnh đạocấp ủy nơi nhân sự đang công tác
về chủ trương bổ nhiệmlấy nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạocấp ủy;
nghiên cứu hồ sơ, xác minh lý lịch.
+ Gặp nhân sự được dự kiến bổ nhiệm để trao đổi ý kiến về yêu cầu nhiệm
vụ công tác.
+ Ch trì, phi hp vi các cơ quan, đơn v ln quan thm đnh v nn s.
+ Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ra quyết định bổ nhiệm theo
thẩm quyền hoặc trình quan, đơn vịthẩm quyền xem xét, quyết định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ
Hồ nhân sự bổ nhiệm phải được khai trung thực, chính xác, đầy đủ
nội dung nêu tại các mục phải được cấp thẩm quyền xác nhận hoặc chứng
thực theo quy định, bao gồm:
- Tờ trình về việc bổ nhiệm do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
(đối với trường hợp trình cấp trên thẩm quyền quyết định bổ nhiệm) hoặc
do người đứng đầu bộ phận phụ trách về công tác tổ chức cán bộ (đối với
trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định);
- Bản tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu các
bước trong quy trình bổ nhiệm;
- yếu lịch viên chức do cá nhân tự khai theo mẫu quy định, được đơn
vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản xác nhận, dán ảnh màu khổ 4x6, chụp
trong thời gian không quá 06 tháng;
- Bản tự kiểm điểm 3 năm công tác gần nhất;
- Nhận xét, đánh giá của tập thể lãnh đạo đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối
sống, ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết nội bộ, về năng lực công tác, kết quả thực
hiện chức trách, nhiệm vụ trong 3 năm gần nhất;
- Nhận xét của chi ủy nơi trú đối với bản thân gia đình. Trường hợp
nơi trú của bản thân khác với nơi trú của gia đình thì phải lấy nhận xét của
chi ủy nơi bản thân trú và nơi gia đình trú;
- Kết luận của cấp ủythẩm quyền về tiêu chuẩn chính trị;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu quy định;
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh
bổ nhiệm.
Trưng hp có văn bng do cơ s đào to nước ngi cp hoc cơ s đào to
trong nưc ln kết vi nưc ngoài cp phi đưc B Giáo dc Đào to chng nhn;
- Giấy chứng nhận sức khỏe của sở y tế thẩm quyền cấp trong thời
hạn 06 tháng.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện TTHC: Viên chức được đề bạt bổ nhiệm.
86
quan thực hiện TTHC: quan, đơn vị quản lý, sử dụng viên chức.
Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định bổ nhiệm.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
- Đ được b nhim viên chc qun, vn chc cn đáp ngc tu chun,
điu kin quy đnh ti Điu 44 Ngh định 115/2020/NĐ-CP, c th như sau:
+ Bo đm tiêu chun chung theo quy định ca Đảng, N nước và tu chun
c th ca chc v b nhim theo quy đnh ca cơ quan, đơn v có thm quyn.
+ Phải được quy hoạch chức vụ bổ nhiệm nếu nguồn nhân sự tại chỗ hoặc
được quy hoạch chức vụ tương đương nếu nguồn nhân sự từ nơi khác. Trường
hợp đơn vị mới thành lập chưa thực hiện việc phê duyệt quy hoạch thì do cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định.
+ Có hồ sơ, lịchnhân được xác minh, bảnkhai tài sản, thu nhập
theo quy định.
- Điều kiện về tuổi bổ nhiệm:
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm lần đầu giữ chức vụ quản hoặc đề
nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quảncao hơn thì tuổi bổ nhiệm phải còn đủ 05 năm
công tác tính từ khi thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt báo cáo
cấpthẩm quyền xem xét, quyết định;
+ Viên chức được đề nghị bổ nhiệm giữ chức vụ quản thời hạn giữ
chức vụ dưới 05 năm theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì tuổi công tác
phải đủ một nhiệm kỳ;
+ Viên chức được bổ nhiệm giữ chức vụ mới tương đương hoặc thấp hơn
chức vụ đang giữ thì không tính tuổi bổ nhiệm theo quy định nêu trên.
- Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụchức trách được giao.
- Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định
của Đảngcủa pháp luật; không đang trong thời hạn xửkỷ luật, không trong
thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều
56 Luật Viên chức được ssửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật ssửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Cán bộ, công chứcLuật Viên chức.
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý công chức.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụngquản lý viên chức.
- Ngh định s 29/2024/NĐ-CP ngày 06/3/2024 ca Chính ph quy định chun
chc danh ng chc nh đạo, qun trong cơ quan hành chính nhà nước.
36. Thủ tục nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ quan
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Ban hành kế hoạch thu nhận hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ quan.
87
Bước 2: Phối hợp với các đơn vị, nhân xác định những hồ sơ, tài liệu cần
nộp lưu vào Lưu trữ quan.
Bước 3: Đơn v, cá nhân trách nhim hoàn thin h sơ, i liu; thng kê
thành “Mc lc h sơ, i liu np lưu” giao np o Lưu tr cơ quan theo hướng
dn ca Văn phòng/phòng Hành cnh.
Bước 3: Văn phòng/phòng Hành chính chuẩn bị kho và các phương tiện bảo
quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu.
Bước 5: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu kiểm tra đối chiếu giữa Mục lục
hồ sơ, tài liệu nộp lưu với thực tế tài liệu lập Biên bản giao nhận tài hồ sơ, tài
liệu.
Đối với hồ điện tử: nhân trách nhiệm hoàn thiện hồ ngay sau
khi giải quyết xong công việcnộp lưu hồ điện tử vào Lưu trữ quan bằng
các chức năng của Hệ thống Quản văn bản điều hành. Văn phòng/png Hành
chính trách nhiệm kiểm tra, nhận hồ theo Danh mục; liên kết chính xác dữ
liệu đặc tả với hồ sơ; tiếp nhậnđưa hồ về chế độ quảnhồ lưu trữ điện
tử trên Hệ thống Quảnvăn bản điều hành.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành và Phần mềm Lưu trữ hiện hành.
Thành phần, số lượng hồ :
- Thành phần hồ
+ Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu.
+ Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.
- Số lượng hồ 02 bộ
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Đối tượng thực hiện TTHC: Công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: Đơn vị cán bộ, công chức, viên chức trực
thuộc quan, đơn vị.
Kết quả thực hiện TTHC: Hồ sơ, tài liệu
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu; Biên bản giao
nhận hồ sơ, tài liệu.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác
văn thư.
- Quyết định số 41 /2018/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
88
Mẫu số 01
MỤC LỤC HỒ , TÀI LIỆU NỘP LƯU
Thời hạn bảo quản: Vĩnh viễn/có thời hạn
Năm:………………………
STT
Số
hiệu hồ
Tiêu đề hồ
Thời gian
tài liệu
Thời
hạn bảo
quản
Số tờ/s
trang
Ghi
chú
Mục lục này gồm: ……… hồ (đơn vị bảo quản)
Viết bằng chữ: …………………………………. hồ (đơn vị bảo quản)
………, ngày … tháng … năm ……
Người lập
(ký và ghi rõ họ và tên, chức vụ)
89
Mẫu số 02
[TÊN CƠ QUAN CH QUN TRC TIP]
[TÊN QUAN, ĐƠN VỊ]
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 20...
BIÊN BẢN
về việc giao nhận hồ sơ, tài liệu
Căn cứ Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính
phủ về công tác văn thư;
Căn cứ......... [Danh mục hồ năm..., Kế hoạch thu thập tài liệu...],
Chúng tôi gồm:
BÊN GIAO: [tên cá nhân, đơn vị giao nộp hồ sơ, tài liệu]
Ông (bà): .......................................................................................................
Chức vụ công tác:..........................................................................................
BÊN NHẬN: (Lưu trữ quan)
Ông (bà): .......................................................................................................
Chức vụ công tác:..........................................................................................
Thống nhất lập biên bản giao nhận tài liệu với những nội dung như sau:
1. Tên khối tài liệu giao nộp: ........................................................................
2. Thời gian của hồ sơ, tài liệu:.....................................................................
3. Số lượng tài liệu: ......................................................................................
a) Đối với hồ sơ, tài liệu giấy
- Tổng số hộp (cặp): ......................................................................................
- Tổng số hồ (đơn vị bảo quản):................ Quy ra mét giá:............ mét.
b) Đối với hồ sơ, tài liệu điện tử
- Tổng số hồ : ............................................................................................
- Tổng số tệp tin trong hồ : ........................................................................
4. Tình trạng tài liệu giao nộp:......................................................................
5. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu kèm theo.
Biên bn này đưc lp thành hai bn; bên giao gi mt bn, bên nhn gi mt bn./.
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ và tên)
ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ và tên)
90
37. Thủ tục tiếp nhận, chuyển giao văn bản đến
Trình tự thực hiện:
Bưới 1: Tiếp nhận văn bản đến.
Bước 2: Đăngvăn bản đến.
Bước 3: Trình, chuyển giao văn bản đến.
Bước 4: Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Quy trình quảnvăn bản đến tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Quyết
định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành
quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình quản văn bản đến tại các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện theo quy định tại Phụ
lục IV Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc
ban hành quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình quản văn bản đến tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục
V Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình qun lý văn bn đến ti các s, ban, ngành trên địa bàn tnh Tha
Thiên Huế thc hin theo quy định ti Ph lc VI Quyết định số 18/2021/QĐ-
UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định công tác văn
thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình quản văn bản đến tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Quyết định số 18/2021/QĐ-
UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định công tác văn
thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ : Không quy định.
Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Quyết định số 18/2021/QĐ-
UBND.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan thc hin TTHC: Cơ quan, t chc, đơn v cp tnh, cp huyn, cp
xã.
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sổ đăng văn bản đến; Sổ theo dõi giải
quyết văn bản đến; Phiếu giải quyết văn bản đến; Phiếu yêu cầu giải quyết công
việc.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 cuiar Chính phủ về công
91
tác văn thư.
- Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
92
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ NỘI VỤ
SỔ ĐĂNGVĂN BẢN ĐẾN
Năm……….
Từ ngày .............đến ngày........................
Từ số .....................đến số ........................
Quyển số: ……..
Mu s 01
93
Ngày
đến
Số đến
Tác
giả
Số,
hiệu văn
bản
Ngày
tháng
văn
bản
Tên loại
và trích
yếu nội
dung văn
bản
Đơn
vị
hoặc
người
nhận
Ngày
chuyển
nhận
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
94
Mu s 02
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ NỘI VỤ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Số đến:
quan ban hành VB:………………
Sốhiệu: ………………………
Ngày tháng ban hành VB: …/…./20….
Người xử lý VB:…………………
Trích nội dung VB: …………………………………………………………
Đề xuất
Chánh Văn phòng
Ý kiến
Lãnh đạo Sở
Ý kiến của Phòng, Ban
Ngày: …../…. /20….
Ngày: …../….
/20…..
Ngày: …../…. /20……
95
Mu s 03
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ NỘI VỤ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày … tháng … năm
PHIẾU YÊU CẦU GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
1. Nội dung công việc hoặc văn bản cần giải quyết:
................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
2. Nội dung đề xuất:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ý kiến của Chánh Văn Phòng
Ý kiến của Lãnh đạo Sở
………………………………………………
….
………………………………………………
….
………………………………………………
….
………………………………………………
….
………………………………………………
….
Ngày ….../…../……
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
……………………………
Ngày ….../…../……
Ý kiến của Lãnh đạo đơn vị
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
96
…………………………………………………………………………………
Mu s 04
97
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ NỘI VỤ
SỔ THEO DÕI GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐẾN
Năm……….
Từ ngày ........................đến ngày........................
Quyển số:……….
98
Số
đến
Tên loại, số,hiệu,
ngày, tháng và tên
quan, tổ chức ban hành
văn bản
Đơn vị
hoặc người
nhận
Thời
hạn giải
quyết
Tiến độ
giải
quyết
Số,hiệu
văn bản trả
lời
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
99
38. Thủ tục phát hành văn bản đi
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cấp số, thời gian ban hành văn bản.
Bước 2: Đăngvăn bản đi.
Bước 3: Nhân bản, đóng dấu quan, tổ chức, dấu chỉ độ mật, mức độ
khẩn, (đối với văn bản giấy);số của quan, tổ chức (đối với văn bản điện
tử).
Bước 4: Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.
Bước 5: Lưu văn bản đi.
Quy trình quảnvăn bản đi tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Quyết
định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành
quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình quảnvăn bản đi tại các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục
IV Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc
ban hành quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình quảnvăn bản đi tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục
V Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban
hành quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình qun văn bn đi ti các s, ban, ngành trên địa n tnh Tha
Thiên Huế thc hin theo quy định ti Ph lc VI Quyết định số 18/2021/QĐ-
UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định công tác văn
thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình quản văn bản đi tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Quyết định số 18/2021/QĐ-
UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định công tác văn
thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua Hệ thống Quản văn bản
điều hành.
Thành phần, số lượng hồ :
- Sổ đăngvăn bản đi.
- Sổ gửi văn bản đi bưu điện.
- Bản gốc văn bản.
- Bản chính văn bản.
Thời hạn giải quyết: Theo quy định tại Quyết định số 18/2021/QĐ-
UBND.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức/cán bộ, công chức, viên chức.
quan thực hiện TTHC: quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện,
100
cấp xã.
Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản
Phí, l phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Sổ đăng văn bản đi; Phiếu trình giải quyết
văn bản đi; Sổ gửi văn bản đi bưu điện.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 cuiar Chính phủ về công
tác văn thư.
- Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 30/3/2021 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy định công tác văn thư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
101
Biu s 01
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ NỘI VỤ
SỔ ĐĂNGVĂN BẢN ĐI
Năm: …………
Từ ngày .............đến ngày........................
Từ số .....................đến số ........................
Quyển số: ……..
102
S,
hiu
văn
bn
Ngày
tháng
văn
bn
Tên loi
trích
yếu ni dung
văn bn
Ngưi
Nơi
nhn
văn
bn
Đơn v,
ngưi
nhn
bn lưu
S
lượng
bn
Ngày
chuyn
nhn
Ghi
chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
103
Biu s 02
UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
SỞ NỘI VỤ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU TRÌNH GIẢI QUYẾT VĂN BẢN ĐI
v/v [trích yếu nội dung]
CHUYÊN VIÊN
CHUYÊN VIÊN PHỐI HỢP
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của …, chuyên
viên đã dự thảo …. về việc
Kính trình lãnh đạo xem xét, phê duyệt./.
Chuyên viên
(ký, họ tên)
Ngày: …../…. /20….
Ngày: …../…. /20…..
Lãnh đạo [cơ quan]
Lãnh đạo [đơn vị]
Ngày: …../…. /20….
Ngày: …../…. /20…..
105
39. Thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị
Trình tự thực hiện:
- Lập danh mục tài liệu hết giá trị viết bản thuyết minh tài liệu hết giá
trị.
- Trình người đng đu cơ quan, t chc h sơ xét hu tài liu hết g tr.
- Hội đồng xác định giá trị tài liệu thực hiện việc xét huỷ tài liệu hết giá trị.
- Thẩm tra tài liệu hết giá trị trước khi tiêu huỷ.
- Tổ chức tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.
- Lậplưu hồ về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến qua hệ thống Quảnvăn bản
điều hành.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị;
- Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;
- Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu;
- Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu (nếu quan, tổ
chức chưa thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu);
- Văn bản của cấpthẩm quyền về việc thẩm tra tài liệu hết giá trị;
- Quyết định của người thẩm quyền cho phép tiêu huỷ tài liệu hết giá trị;
- Biên bản bàn giao tài liệu hết giá trị;
- Biên bản về việc tiêu huỷ tài liệu hết giá trị;
- Các tài liệu có liên quan khác.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
quan thực hiện TTHC: Các quan, đơn vị có tài liệu.
Đối tượng thực hiện TTHC: Bộ phận Lưu trữ của các quan, đơn vị
tài liệu.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai:
Ttheo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP ngày 19/12/2006 của Cục Văn
thưLưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị);
- Danh mục tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục I ban hành kèm theo Công văn
số 879/VTLTNN-NVĐP);
- Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP);
- Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu (theo Phụ lục III ban hành
kèm theo Công văn số 879/VTLTNN-NVĐP).
Phí, lệ phí: Không quy định.
Kết quả của việc thực hiện TTHC: Quyết định tiêu hủy tài liệu.
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Lưu trữ;
106
- Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
- Quyết định số 41 /2018/QĐ-UBND ngày 02/7/2018 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế về công tác lưu trữ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
107
Mẫu số 01
TÊN CQ, TC CẤP TRÊN
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /… - ….
V/v đề nghị thẩm tra tài liệu hết
giá trị
…, ngày …. tháng …. năm ….
Kính gửi: ……………………………………….
Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối)…. được lập ra trong quá trình
phân loại, chỉnh tài liệu (hoặc trong quá trình xác định giá trị tài liệu). Danh
mục đã được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của (cơ quan, tổ chức) xem xét,
kiểm tra và nhất trí để cho phép tiêu hủy.
Để việc tiêu huỷ tài liệu được thực hiện đúng theo quy định pháp luật, (cơ
quan, tổ chức) gửi hồ xét huỷ tài liệu hết giá trị của Phông (khối)……… đề
nghị ……. thẩm tra và cho ý kiến bằng văn bản để (cơ quan, tổ chức) sở ra
quyết định tiêu huỷ số tài liệu hết giá trị trên./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, …
QUYỀN HẠNCHỨC VỤ CỦA NGƯỜI
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
108
Mẫu số 02
DANH MỤC TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông (khối) …………
số
Tập
số
Tiêu đề hồ hoặc tập tài liệu
Lý do hủy
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hướng dẫn cách ghi:
Phông (khối): Ghi tên phông hoặc khối tài liệu.
(1): Ghi thứ tự các (cặp) tài liệu. Số thứ tự được ghi liên tục cho một
phông (hoặc khối) tài liệu.
(2): Ghi số thứ tự hồ hoặc tập tài liệu hết giá trị trong từng(cặp).
(3): Ghi tiêu đề của hồ hoặc tài liệu hết giá trị. Tiêu đề tài liệu hết giá trị
phải phản ánh hết nội dung tài liệu bên trong.
(4): Ghi lý do hủy tài liệu như: hết thời hạn bảo quản; bị bao hàm (đối với
kế hoạch, báo cáo tháng, quý đã giữ báo cáo 6 tháng hoặc năm); trùng; tài liệu
bị rách nát không còn khả năng phục hồi; bản nháp; liệu tham khảo; bản chụp...
Đối với những hồ hoặc tập tài liệu bị bao hàm, trùng thừa phải ghi bị bao
hàm hoặc trùng với hồ nào trong mục lục hồ giữ lại.
(5): Ghi ý kiến của Hội đồng xác định giá trị tài liệu hoặc các ghi chú khác.
109
Mẫu số 03
BẢN THUYẾT MINH TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ
Phông (khối)……………………
Thời gian của Phông (khối) tài liệu……………….
I. Tóm tắt tình hình khối tài liệu hết giá trị
1. Sự hình thành khối tài liệu hết giá trị: Tài liệu được loại ra khi nào?
(Trong quá trình chỉnhhay khi tiến hành đánh giá độc lập phông (khối) tài liệu
lưu trữ?)
2. Số lượng: Tổng số tài liệu khi đưa ra chỉnh mét; hồ sơ, tài liệu
giữ lại bảo quản là …… mét; số lượng tài liệu loại ra ... mét (bó, gói); tỷ lệ loại ra
so với tài liệu giữ lại là …%.
3. Thi gian: Thi gian bt đầu thi gian kết thúc ca khi tài liu hết giá
tr.
II. Tóm tắt thành phầnnội dung chủ yếu của tài liệu hết giá trị
Tài liệu hết giá trị bao gồm các nhóm: Tài liệu hết thời hạn bảo quản, tài
liệu bị bao hàm, tài liệu trùng, tài liệu bị rách nát không khôi phục được, liệu
tham khảo, bản chụp ...
1. Nhóm tài liệu hết thời hạn bảo quản: Gồm những tài liệu gì? Nội dung
về vấn đề gì? Tác giả? Thời gian? Lý do huỷ …).
2. Nhóm i liu b bao m: Gm nhng i liu gì? V vn đề gì? do hu
3. Nhóm tài liệu trùng: Gồm những tài liệu gì?
4. Nhóm liệu: Gồm những loại nào? Nội dung về vấn đề gì?
….., ngày…tháng….năm…
NGƯỜI VIẾT THUYẾT MINH
(Họ và tên, chữ ký)
110
Mẫu số 04
TÊN QUAN, TỔ CHỨC
HỘI ĐỒNG XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ TÀI LIỆU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…, ngày …. tháng …. năm ….
BIÊN BẢN
Họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu
Căn cứ Điều 18 của Luật Lưu trữ năm 2011 Quyết định số…… ngày…..
tháng….. năm….. của…..…. về việc thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu,
Hôm nay, vào hồi…. giờ ngày…tháng…năm…,
Tại ……………………..
Hội đồng xác định giá trị của….. (cơ quan, tổ chức) gồm có: ………….
(ghi rõ họ tên các thành viên trong Hội đồng)……………………………..
Chủ tọa:……………….
Thư ký:………………
Nội dung họp: Xét huỷ tài liệu hết giá trị Phông (khối) tài liệu ……
Sau khi nghiên cứu, xem xét Danh mục tài liệu hết giá trị của Phông (khối)
…………………………… và kiểm tra thực tế, các thành viên trong Hội đồng
ý kiến như sau:
1……………………..
2…………………….
3……………………..
Chủ tọa cuộc họp thống nhất kết luận:
1. Đề nghị giữ lại những tập (hồ sơ) tài liệu số:…………, nêu do (nếu
có).
2. Đề nghị (người thẩm quyền)….. xem xét, quyết định cho phép tiêu
huỷ tài liệu theo Danh mục đính kèm.
Hội đồng thông qua biên bản cuộc họp, với ý kiến nhất trí.../…(ghi số
lượng).
Cuộc họp kết thúc vào hồi…h ngày… ./.
THƯ
(họ, tên, chữ ký)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(họ, tên, chữ ký)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3015 /QĐ-UBND Huế 2024 sửa đổi Quyết định 2779/QĐ-UBND TTHC lĩnh vực Nội vụ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 2779/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×