• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2997/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục Lâm nghiệp, Kiểm lâm, Địa chất

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/09/2025 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2997/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc thông qua Phương án đề nghị cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2997/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2997/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2997/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thông qua Phương án đề nghị cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm,
Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 5051/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2024 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục
hành chính năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
1123/TTr-SNNMT ngày 29 tháng 8 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua phương án đề nghị cắt giảm, đơn giản hóa 03 thủ tục
hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Địa chất và khoáng sản thuộc
thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường dự thảo Báo cáo kết quả
rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của UBND tỉnh kèm theo Phương án đề nghị
cắt giảm, đơn giản hóa đã được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2997
08 9
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, HCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
1
Phụ lục
PHƯƠNG ÁN ĐỀ NGHỊ CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HOÁ THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM;
ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
1. Thủ tục: Thẩm định thiết kế, dự toán hoặc thẩm định điều chỉnh
thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư công đối với các dự
án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ
Tại Điều 30 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ
về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp quy định thành phần hồ sơ gồm:
“1. Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
2. Thuyết minh thiết kế bao gồm dự toán và bản đồ thiết kế công trình lâm
sinh theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc kế hoạch vốn được giao
đối với hoạt động sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các tài liệu khác có
liên quan”.
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: “Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư
hoặc kế hoạch vốn được giao đối với hoạt động sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước và các tài liệu khác có liên quan”.
Lý do: Thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, phần lớn các
TTHC đều được đưa vào thực hiện trên môi trường điện tử và được thực hiện số
hóa hồ sơ, lưu trữ điện tử. Do đó, đối với thành phần hồ sơ này cơ quan nhà nước
2
có thể chủ động tra cứu thông tin lưu trữ mà không yêu cầu người dân phải nộp.
Việc cắt giảm thành phần hồ sơ sẽ góp phần giảm bớt thời gian, chi phí tuân thủ
trong quá trình thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân và phù hợp với chủ trương
chuyển đổi số hiện nay.
b) Về cách thức thực hiện
Để phù hợp với chủ trương chuyển đổi số trong giai đoạn hiện nay, tiết kiệm
thời gian, chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân cũng như đảm bảo phù hợp
với chủ trương 100% TTHC thực hiện phi địa giới theo yêu cầu tại Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, đề nghị bổ sung cách thức thực hiện
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị
định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét:
- Bãi bỏ khoản 3 Điều 30 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của
Chính phủ, đồng thời sửa đổi Điều 30 theo phương án sau:
“Điều 30. Hồ sơ đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
2. Thuyết minh thiết kế bao gồm dự toán và bản đồ thiết kế công trình lâm
sinh theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này.”
- Bổ sung cách thức thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành
chính tại điểm a khoản 2 Điều 31 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024
của Chính phủ.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.156.250 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3.281.250 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 875.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau đơn giản hóa: 21,053%.
2. Thủ tục: Thẩm định thiết kế, dự toán hoặc thẩm định điều chỉnh
thiết kế, dự toán công trình lâm sinh sử dụng vốn đầu tư công
2.1. Nội dung đơn giản hóa
3
a) Về thành phần hồ sơ
Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm có quy định thành phần hồ sơ gồm:
“1. Hồ sơ, gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo Mẫu số 14 Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Đề cương thuyết minh thiết kế, dự toán và bản đồ thiết kế công trình lâm
sinh theo Mẫu số 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc kế hoạch vốn được giao
đối với hoạt động sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và các tài liệu khác có
liên quan.”
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: “Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư
hoặc kế hoạch vốn được giao đối với hoạt động sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước và các tài liệu khác có liên quan”.
Lý do: Thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, phần lớn các
TTHC đều được đưa vào thực hiện trên môi trường điện tử và được thực hiện số
hóa hồ sơ, lưu trữ điện tử. Do đó, đối với thành phần hồ sơ này cơ quan nhà nước
có thể chủ động tra cứu thông tin lưu trữ mà không yêu cầu người dân phải nộp.
Việc cắt giảm thành phần hồ sơ sẽ góp phần giảm bớt thời gian, chi phí tuân thủ
trong quá trình thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân và phù hợp với chủ trương
chuyển đổi số hiện nay.
b) Về cách thức thực hiện
Để phù hợp với chủ trương chuyển đổi số trong giai đoạn hiện nay, tiết kiệm
thời gian, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân cũng như đảm
bảo phù hợp với chủ trương 100% TTHC thực hiện phi địa giới theo yêu cầu tại
4
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, đề nghị bổ sung cách thức
thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại điểm a mục 4 Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
2.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét bãi bỏ điểm c khoản 1
Điều 9 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, đồng thời sửa đổi khoản 1 Điều 9 Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT theo phương án sau:
“1. Hồ sơ, gồm
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo Mẫu số 13 Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
b) Thuyết minh thiết kế bao gồm dự toán và bản đồ thiết kế công trình lâm
sinh theo Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định này.”
- Đề nghị Chính phủ xem xét bổ sung cách thức thực hiện TTHC không phụ
thuộc vào địa giới hành chính tại điểm a mục 4 Phụ lục III ban hành kèm theo
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 8.312.500 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 6.562.500 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.750.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau đơn giản hóa: 21,05%.
3. Thủ tục: Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a. Về thành phần hồ sơ:
Tại khoản 3 Điều 79 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng
sản có quy định thành phần hồ sơ gồm:
“3. Hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác tận thu khoáng sản được lập thành
01 bộ, theo hình thức sau:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);
5
b) Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);
c) Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương đối với báo cáo
nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản (bản sao y);
d) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm
định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi
trường theo quy định của pháp luật (bản sao y).”
Đề nghị bỏ thành phần hồ sơ: “Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu
tương đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác tận thu
khoáng sản (bản sao y)” và “Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê
duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đã được
cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật (bản sao y)”.
Lý do: Thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ về quy định một số
nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành
chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Quyết định số
749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Chương trình
chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”, phần lớn các
TTHC đều được đưa vào thực hiện trên môi trường điện tử và được thực hiện số
hóa hồ sơ, lưu trữ điện tử. Theo đó, đối với thành phần hồ sơ “Báo cáo đánh giá
tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả thẩm định hoặc báo cáo đề xuất
cấp giấy phép môi trường đã được cấp giấy phép môi trường theo quy định của
pháp luật” do UBND tỉnh phê duyệt, cơ quan thẩm định có thể chủ động tra cứu
thông tin trên hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc.
Đối với thành phần hồ sơ “Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương
đương đối với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng
sản” do Sở Xây dựng phê duyệt, trong quá trình thẩm định hồ sơ, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có thể đề nghị Sở Xây dựng phối hợp cung cấp thành phần hồ sơ này
mà không nhất thiết phải yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp khi thực hiện TTHC.
Việc cắt giảm thành phần hồ sơ sẽ góp phần giảm bớt thời gian, chi phí tuân
thủ trong quá trình thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân và phù hợp với chủ trương
chuyển đổi số hiện nay.
b) Về thời hạn giải quyết
Tại Điều 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ
6
đã quy định cụ thể trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết của thủ tục hành chính
này. Theo đó, tổng thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc.
Hiện nay với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, hồ
sơ giấy tờ được số hóa và xử lý trên môi trường điện tử và theo chủ trương
cải cách thủ tục hành chính tại Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ về
Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh năm 2025 và năm 2026. Do đó, đề nghị cắt giảm thời hạn
giải quyết đối với thủ tục này từ 30 ngày làm việc xuống còn 24 ngày làm việc.
c) Về cách thức thực hiện
Để phù hợp với chủ trương chuyển đổi số trong giai đoạn hiện nay, tiết kiệm
thời gian, chi phí tuân thủ TTHC cho tổ chức, cá nhân cũng như đảm bảo phù hợp
với chủ trương 100% TTHC thực hiện phi địa giới theo yêu cầu tại Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ, đề nghị bổ sung cách thức thực hiện
TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Điều 84 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
3.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Chính phủ xem xét:
- Bãi bỏ điểm c, điểm d khoản 3 Điều 79 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Địa chất và khoáng sản, đồng thời sửa đổi khoản 3 Điều 79 Nghị định số
193/2025/NĐ-CP theo phương án như sau:
“3. Hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác tận thu khoáng sản được lập thành
01 bộ, theo hình thức sau:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản (bản chính).”
- Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày
02/7/2025 của Chính phủ theo hướng như sau:
“b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách
nhiệm xem xét, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy
định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ lập phiếu tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho cơ
quan thẩm định hồ sơ để tổ chức thẩm định hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
7
trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép”.
- Sửa đổi khoản 3 Điều 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02/7/2025
của Chính phủ theo phương án như sau:
“3. Thẩm định hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 15 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai
thác tận thu khoáng sản và không quá 10 ngày đối với hồ sơ đề nghị gia hạn, điều
chỉnh, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai
thác tận thu khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều
này), cơ quan thẩm định hồ sơ thực hiện các công việc sau:
…”.
- Đồng thời, đề nghị Chính phủ xem xét bổ sung cách thức thực hiện TTHC
không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Điều 84 Nghị định số 193/2025/NĐ-
CP ngày 02/7/2025 của Chính phủ.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 4.265.625 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 2.953.125 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 1.312.500 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí sau đơn giản hóa: 30,76%./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2997/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc thông qua Phương án đề nghị cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Địa chất và khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2997/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×